HS: Thảo luận chung trả lời.Hoạt động 2: GV: Nêu VD bài tập 2 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số e trong các phân lớp là 7.Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn
Trang 1Tiết 2: Ôn tập
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : HS hiểu:
- Cấu tạo nguyên tử
- Các khái niệm về : Nguyên tố hoá học, nồng độ phần trăm, nồng độ
GV: Yêu cầu HS làm bài tập
Cho 46 gam Na vào 1000 gam nớc
Từ(1):nNa=nNaOH 2.nH2= 2346= 2mol 2
Vậy: VH2= 21nNa 22,4 = 21.2.22,4 = 22,4 l
b Nồng độ % của dung dịch B:
C% =
2 1 46 1000
100 40 2
1000 + − = 1,08g/ml
Hoạt động 2:
GV: Cho HS làm bài tập sau
Khi cho 6,5 g một muối sắt clorua
tác dụng với một lợng vừa đ dd
AgNO3 thấy tạo thành 17,22 g kết
tủa Tìm công thức phân tử của muối
22 ,
nFeCln= 56+635.5.5.nmol
Ta có:
5 , 6
5 , 35
22 , 17
5 ,
143 n
964,32 + 611,31.n = 932,75.n →n = 3Công thức của muối sắt là FeCl3
87 ,
2 = 0,02 mol nBaCl2=
233
66 ,
4 =0,02mol
Theo(1): nAgCl = nHCl = 0,02 mol Theo(2): nBaCl2= nH2SO4= 0,02 mol
Trang 2C HCl = C H2SO4= 00,,0502= 0,4 mol/l
2 PTHH HCl + NaOH → NaCl + H2O (3)
Na2SO4 +2 NaOH → Na2SO4 + 2H2O (4)
Từ (3) và (4) tổng số mol NaOH cần dùng để trung hoà là: nNaOH = 0,02 + 2.0,02 = 0,06 mol Vậy : V =
C
n =
2 , 0
06 , 0
= 0,3 l = 300ml
Hoạt động 4.
3.Củng cố:
Bài1 :Cân bằng các phơng trình hoá học sau:
1 KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
1 Kiến thức : HS hiểu:
- Thành phần nguyên tử : Kích thớc , điện tích, khối lợng của các hạt (e),
(p), (n), và khối lợng của nguyên tử
- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
2 Kỹ năng:
- HS giải đựơc các bài tập có liên quan đến nguyên tử
-Tính toán đợc các đại lợng cuả các hạt (e), (p), (n), và khối lợng của
nguyên tử và hạt nhân của nguyên tử
H và cho biết nguyên tử lớn hơn thể
tích hạt nhân bao nhiêu lầnấn
14 , 3 3
45
31
10 19 , 4
10 23 , 6
−
−
= 1,5.1014 lầnBài 2
Theo bài ra vì số nơtron trong hạt nhân
Trang 3iệu nguyên tử và số hiệu nguyên tử không quá 1 đvịtrong hạt nhân và số hiệu nguyên tử
của mỗi nguyên tố khác nhau không
quá 1 đơn vị Hãy xác định các
nguyên tố và kí hiệu của các nguyên
tố
HS: tóm tắt đầu bài và làm bài tập
sau khi GV hớng dẫn cách giải
GV: Tổng kết nội dung
Hoạt động 3:
GV: Cho bài tập
Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e)
trong nguyên tử của nguyên tố X là
155 , trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là
số (e) = 5 →số (n) =16- 10 =6
Số khối : 11
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố : 11
5BNguyên tố Y là nguyên tố K có
số (e) =19→số (n) = 39- 19 = 20
Số khối : 39
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố : 39
19KNguyên tố Z là nguyên tố Fe có
số (e) =26→số (n) = 56- 26 = 30
Số khối : 56
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố : 56
26FeBài 3:
Gọi các hạt mang điện trong nguyên tử
là (p) và (e) Kí hiệu Z và N
là Số (e) và số ( n) Vậy ta có hệ phơng trình :
155
2
N Z
N Z
- Tổng số p, n ,e trong nguyên tử của nguyên tố X là
10 Số khối của nguyên tố X là bao nhiêu?
4.Dặn dò: - Làm các bài tập trong sách bài tập
- Xem phần đồng vị và nguyên tố hoá học
Tiết 4: Đồng vị và nguyên tố hoá học I- Mục tiêu bài học:
Trang 42.HS: Làm bài tập đã cho ở nhà.
III- Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra:Nêu công thức tính số khối và nguyêntử khối trung bình
2.Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thầy và trò
MA =
25 , 0
082 , 6
= 24,328Nguyên tố là Mg
Biết tổng số khối của ba đồng vị là
87, tổng khối lợng của 200 nguyên tử
2 3
3 1 2
3 2 1
1 2
75
A A
A A A
A A A
Giải hệ : A1= 24, A2 =25 , A3 =26
Ta có : A1 : P = N 2.N = 24 → N = 12 Vậy : 24
12Mg 25
12 Mg 26
12 MgBài 2:
Theo giả thiết :
A1 + A2 +A3 = 87
A2 = 1 + A1
Vậy : A1 + A1 +1 +A3 = 87 (1)Khối lợng của 1 nguyên tử là :
200
4 ,
5621 = 28,107 uNguyên tử khối TB là 28,107 u
Ta có:
100
3 7 , 4 3 , 92
⇔28107 = 97 A1 +3 A3 (2)Vậy hệ phơng trình :
= +
28107
3 97
86 2
3 1
3 1
A A
A A
Trang 5Hoạt động 3.
3.Củng cố:Tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A và B trong tự nhiên của 1 nguyên tố X là
27: 23.Trong đó đồng vị A có 35 (p) và 44(n) đồng vị B có nhiều hơnđồng vị Alà2(n).Tìm nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X
4.Dặndò: Làm các bài tập về vỏ nguyên tử
Tiết5 : Lớp electron và phân lớp electron
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Thế nào lớp electron và phân lớp electron
GV: Nêu hệ thống câu hỏi:
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Câu 1: Một nguyên tử X có tổng số (e) ở
các phân lớp s là 6 và tổng số (e) lớp
ngoài cùng là 6 Nguyên tố X thuộc về
nguyên tố nào sau đây ?
Câu 4: Số đvđt của S là 16 biết
Nội dung bàiBài 1:
Trang 6HS: Thảo luận chung trả lời.
Hoạt động 2:
GV: Nêu VD bài tập 2
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số (e)
trong các phân lớp là 7.Nguyên tử của
nguyên tố B có tổng số hạt mang điện
nhiều hơn tổng số hạt mang điệncủa A là
8.Tìm nguyên tố A và B
HS: Làm bài tập và nhận xét
Hoạt động 3:
GV: yêu cầu HS làm bài tập sau
Nguyên tử của nguyên tố X có (e) cuối
cùng đợc điền vào phân lớp 3p1.Nguyên
tử của nguyên tố Y có (e) cuối cùng đợc
điền vào phân lớp 3p3 Số (p) của X và Y
Lớp 1: 1s2, Lớp 2: 2s22p6
Lớp 3: 3s23p1
Nguyên tố A có 13(e) nênnguyên tố A
là nhômNguyên tử của nguyên tố B có tổng có tổng số hạt mang điện nhiêù hơn A là 8 nên :2Z - 26 =8(vì tổng số hạt mang điện của Alà:
13 +13 = 26)⇒ Z = 17 Nên B là Clo, nên ta có sự phân
- Nguyên tử của nguyên tố X có (e) cuối cùng đợc điền vào phân lớp 3p1.Nguyên
tử của nguyên tố Y có (e) cuối cùng đợcđiền vào phân lớp 3s23p3 Xác định số (e)trên từng lớp của X và Y là bao nhiêu?
4.Dặn dò: - Xem phần cấu hình (e) của nguyên tử
Tiết 8: bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
I - Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Cấu tạo bảng tuần hoàn : Ô, chu kì , nhóm
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất : cấu hình electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố , tính kim loại , tính phi kim, hoá trị cao nhất , oxit và hiđroxit,
ĐÂĐ của các nguyên tố nhóm A
2 Kỹ năng:
- HS suy luận từ vị trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố để suy ra
đ-ợc cấu hình electron của các nguyên tố và ngđ-ợc lại
- Dựa vào dữ liệu ghi trong ô vị trí của nguyên tố để suy ra các thông tin
Trang 71 Kiểm tra:Kết hợp trong bài
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm:
Hai nguyyên tố X và Y đứng kế tiếp
nhau trong 1 chu kì có tổng số (p)
trong hai hạt nhân nguyên tử là 25
X và Y thuộc chu kì và nhóm nào
nguyên tố thuộc nhóm VIA là 24
Tìm Z và viết cấu hình (e) của ngyên
tố đó
Hoạt động 3:
GV: Nêu VD
Cation R+ có cấu hình (e) ở lớp ngoài
cùng là 3p6 Viết cấu hình (e) của
nguyên tố R và xác định vị trí của nó
trng bảng tuần hoàn
Nội dung bàiBài 1:
Gọi số hiệu ngyên tử của X là ZX
Và số hiệu ngyên tử của Y là ZY
Theo bài ra ta có:
ZX + ZY = 25
Mà : ZX = ZY+ 1 ( Giả sử X> Y)Vậy 2ZY = 24 → ZY = 12
ZX = 25- 12 = 13Cấu hình electron của X là:
1s22s22p63s23p1
Chu kì 3, nhóm IIIA Cấu hình electron của Y là:
1s22s22p63s2
Chu kì 3, nhóm IIA Bài 2
Gọi số hạt (p) là ZGọi số hạt (n là NGọi số hạt (e) là ETheo giả thiết : Z + N +E = 24Vì Z = E 2Z +N = 24 (1)Mặt khác : 1 ≤
Z
N
≤1,5Thay N≥ Z vào (1):3Z ≤ 24 → Z< 8 Thay N≤ 1,5Z vào (1): 3,5Z ≥ 24 → Z ≥ 6,8
Ta có : 6,8 ≤ Z ≤ 8 Vậy : Z = 7, 8, 9
Nhng vì thuộc nhóm VIA nên có 6 (e) lớp ngoaì cùng nên Z= 8 phù hợpvì : 1s22s22p4
Bài 3:
Cấu hình (e) của R là : 1s22s22p63s23p64s1
Vị trí của R trong BTH là Ô thứ 19 , chu kì 4, nhóm IA, là kimloại
Hoạt động 4
3.Củng cố:
- Cho nguyên tố Fe nằm ô thứ 26 , xác định cấu hình của ion Fe2+ và ion Fe3+
- Ngyên tố Y có Z = 18 Xác định vị trí của Y trong BTH, có thể có hợp chất của Y không
4 Dặn dò : Xem phần biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
Trang 8Ngày dạy Lớp Số HS vắng mặt
Tiết 9 : Sự biến đổi tuần hoàn tính chất
của các nguyên tố hoá học
I - Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Cấu tạo bảng tuần hoàn : Ô, chu kì , nhóm
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất : cấu hình electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tố , tính kim loại , tính phi kim, hoá trị cao nhất , oxit và hiđroxit,
ĐÂĐ của các nguyên tố nhóm A
2 Kỹ năng:
- HS suy luận từ vị trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố để suy ra
đ-ợc cấu hình electron của các nguyên tố và ngđ-ợc lại
- Dựa vào dữ liệu ghi trong ô vị trí của nguyên tố để suy ra các thông tin
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố có công
thức tổng quát là R2O5 , hợp chất của nó với
hiđro có thành phần khối lợng : %R= 82,
35%, %H = 17, 65% Xác định nguyên tố
R
Hoạt động 2:
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA
thuộc hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng hết
với dung dịch HCl d thu đợc 4, 48l khí H2
(đktc) Xác định hai kim loại đó
Nội dung bài
Bài 1:
Oxit cao nhất có công thức tổng quát là
R2O5 hợpchất của nó với H2 là RH3
25 , 82
⇒ MR =
65 , 17
2 25 , 82
= 14Nguyên tố đó là N2
Bài2 Gọi M là khối lợng nguyên tử trung bình PTHH:
M +2HCl M Cl2 +H2(1)
nH2 =
4 , 22
48 , 4
= 0,2(mol)
Từ (1) : nM =nH2 = 0,2(mol)Vậy: M =
n
m =
2 , 0
4 , 6
Bài 3:
Cấu hình (e) : 1s22s22p63s1
Cấu hình (e) ion: 1s22s22p6
Từ cấu hình (e) có 1(e) lớp ngoàicùng
Hoạt động 3:
GV: Nêu ví dụ :
Nguyên tố Na thuộc chu kì 3nhóm IA
hãy cho biết đặc điểm về cấu hình (e)
nguyên tử và tính chất hoá học cơ bản
của Na
HS: Lên bảng làm
Hoạt động 4:
GV: Đa ra hệ thống câu hỏi
Câu1: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây
đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:
A.Al, K, Na, Mg B K, Mg, Al, Na
C Na, Mg, Al, K D K, Na, Mg, Al.
Câu 2: Cho biết cách sắp xếp nào sau đây
đúng theo chiều giá trị độ âm điện giảm
dần:
A F Cl, Br, I B F, Br, Cl, I
Trang 9Câu 4 Cho biết cách sắp xếp nào sau đây
đúng theo chiều tính axit của hợp chất oxit
và hiđroxit yếu dần:
A Si, Al, S, P B S, P, Si, Al
C P, S, Al, Si D Al, Si, P, S.
Câu 5: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo
chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất
oxit cao nhất giảm dần:
A N, C, B, Be, Li B N, Be, Li, B, C
C N, Be, B, C, Li D N, C, Be, Li, B
Câu 6: Cách sắp xếp nào sau đây đúng theo
chiều hoá trị các nguyên tố trong hợp chất
Câu 4: đúngCâu 5: đúngCâu 6: đúng
Hoạt động 5
3 Củng cố :
- Một nguyên tố X có oxit cao nhất ở nhóm VIA trong BTH có tỉ khối so với mêtan là 4 Công công thức hoá học của oxit X đợc tạo thành nhthế nào?
4.Dặn dò : Làm bài tập trong sách BT
Tiết7: Hạt nhân nguyên tử và vỏ nguyên tử
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Mối quan hệ giữa hạt nhân và vỏ cẩu tạo nên nguyên tử
2 Kỹ năng:
- HS viết đợc cấu hình electron của một số nguyên tố
- Vận dụng mối quan hệ đó để làm bài tập
M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34
hạt Viết cấu hình (e) của các nguyên tử
M và X và công thức phân tử của hợp
chất
HS: thảo luận chung và lên bảng làm
Nội dung bàiBài 1:
Gọi: +số hạt (p) và (e) củanguyên tử M là P1 và E1
+ số hạt (p) và (e) củanguyên tử X là P2 và E2
+ số hạt không mang điệncủa X và M lần lợt là N1, N2
Trong phân tử M2X có tổng sốcác hạt là 140:
2(2P1 + N1) +2P2 + N2 = 140Mặt khác Trong phân tử M2X có
Trang 10tæng sè h¹t mang ®iÖn nhiÒu h¬n
sè h¹t kh«ng mang ®iÖn lµ 44 h¹t 4P1 +2P2 - (N1 + N2)= 44
Sè khèi cña M lín h¬n sè khèicña nguyªn tö X lµ 23:
P1 + N1 - (P2 + N2) = 23
= +
=
−
− +
=
−
− +
= + + +
34 2
2
23
44 2
4
140 2
) (
2
2 2 1 1
2 2 1 1
2 1 2 1
2 2 1 1
N P N P
N P N P
N N P P
N P N
P
Gi¶i hÖ : Z1= P1 = 19
Z2= P2 = 8CÊu h×nh (e): M: 1s22s22p63s23p64s1
X: 1s22s22p4
C«ng thøc cña M2X lµ K2OBµi 2:
Gäi: +sè h¹t (p) vµ (e) cña nguyªn tö M
=
+
=
= +
+ + +
58 2
4
67 , 46 100 ) (
2
2 1
2 2
1 1
2 2 1 1
1 1
P P
P N
P N
N P P N
P N
Gi¶i hÖ: P1= 26, N1 =30 vµ P2 = N2 = 16
Ta cã: AM = 26+30 =56 (M: Fe)
AX = 16+16 =32 (X:S) C«ng thøc ph©n tö : FeS2
Trang 11Tiết6 : Cấu hình electron nguyên tử
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Cấu hình electron và cách viết cấu hình electron trong nguyên tử
- Đặc điểm lớp electron ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- HS viết đợc cấu hình electron của một số nguyên tố
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu
hình (e) ở phân lớp ngoài cùng là 2p6
Kí hiệu của các nguyên tố X, Y nh nào?
HS: thảo luận chung và lên bảng làm
Hoạt động 2:
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Nguyên tố X có Z = 22 Viét cấu hình
(e) nguyên tử của X , cho biết loại
nguyên tố và viết cấu hình (e) của các
Nguyên tố Y nhận 2(e) lớp ngoàicùng nên cấu hình (e) là:
1s22s22p4 là nguyên tố oxiBài2
Ta có Z = 22vậy câu hình (e) là : 1s22s22p63s23p64s23d2
X thuộc loại nguyên tố d và làkim loại
Cấu hình (e) của ion X2+: 1s22s22p63s23p63d2
Hoạt động 3:
GV: Cho bài tập câu hỏi:
Câu1: Cấu hình electron nguyên tử
củacác nguyên tố X, Y, Z nh sau:
A.X:Phi kim;Y:Kim loại Z: Khí hiếm
B.X:Phi kim;Y:Khí hiếm; Z:Kim loại
C.X:Kim loại;Y:Kimloại;Z:Khí hiếm
D Tất cả đều sai.
Câu 2: Cho cấu hình electron của
nguyên tố sau: X1: 1s22s22p6
X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5
X4: 1s22s22p1
Những nguyên tố nào thuộc cùng
nguyên tố kim loại,phi kim,khí hiếm
Trang 12tử của nguyên tố nh sau:
Tiết 10 : Sự biến đổi tuần hoàn tính chất
của các nguyên tố hoá học
I- Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Vị trí của một nguyên tố trong BTH cho biết thông tin gì về nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử có thể suy ra vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
2 Kỹ năng:
- HS giải đợc các bài tập có liên quan đến bảng tuần hoàn, quan hệ giữa
vị trí và cấu tạo , tính chất
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Nguyên tố clo thuộc chu kì 3 và nhóm
VIIA Hãy cho biết đặc điểm về cấu
hình (e) nguyên tử và tính chất hoá học
cơ bản của nó
HS: thảo luận chung và lên bảng làm
Nội dung bàiBài 1:
Do nằm chu kì 3 , nhóm VIIAnên có 3 lớp (e) và có 7 (e) lớpngoài cùng
Nguyên tố clo cấu hình (e) là:
1s22s22p63s23p5 là nguyên tố pNguyên tố clo nhận 1(e) lớpngoài cùng nên thể hiện tính phikim:
+ Trong các hợp chất của clo vớioxi, clo có hoá trị cao nhất là 7:
Cl2O7
+ Trong các hợp chất của clo vớihiđrô, clo có hoá trị cao nhất là1: HCl
Trang 13+ Tác dụng với kim loại , với H2
Hoạt động 2:
GV: Cho bài tập yêu cầu HS làm
Khi cho 0,6 g một kim loại nhóm
IIA tác dụng hết với nớc tạo ra 0,336
lit khí H2 (đktc) Xác định kim loại
đó, só sánh tính kim loại của nguyên
tố đó với K, Mg, Be, Ba
các nguyên tố hoá học trong bảng
tuần hoàn là dựa vào:
A Điện tích hạt nhân nguyên tử của
phù hợp với đặc điểm nào sau đây:
A X là kim loại, có 8 electron hoá
trị, nhóm IIIA, ở ô số 4
B X là phi kim, có 7 electron hoá
trị, chu kì 3, nhóm VIIA ô nguyên tố
số 22
C X là kim koại, ở chu kì 4, có 2
electron hoá trị, ở nhóm IIA, ô
336 ,
Từ (1) : nX = 2 n H2 = 0,03 molVậy : MX = 20
03 , 0
Ca < BaBài 3:
Anion Y- : 1s22s22p63s23p6 trong BTH Cấu hình (e) của Y: 1s22s22p63s23p5
Y thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp (e), nhóm VIIA vì lớp ngoài cùng có 7 (e), thuộc khối
nguyên tố pBài 4:
Đán án đúng : D
Đán án đúng : B
Đán án đúng : C
Trang 14Nguyên tử R có tổng số các hạt là 34, trong đó hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 10 hạt Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn
4.Dặn dò:- Xem phần liên kết hoá học.
Ng y gà iảng Sĩ số Lớp Tên học sinh vắng mặt
Tiết 11: ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức : HS hiểu:
- Vị trí của một nguyên tố trong BTH cho biết thông tin gì về nguyên tố
- Từ cấu tạo nguyên tử có thể suy ra vị trí của nó trong bảng tuần hoàn
2 Kỹ năng:
- HS giải đợc các bài tập có liên quan đến bảng tuần hoàn, quan hệ giữa
vị trí và cấu tạo , tính chất
3 Thái độ:
Trang 15tính chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?
HS thảo luận và rút ra kết luận
- Sự biến thiên tính chất của các
nguyên tố theo chu kì và nhóm như
hoá trị với oxi là 6
- Nguyên tố có số hiệu là 16: Lưu
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng
b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong 1 chu kì từ trái sang phải: Tính kl giảm, tính phi kim tăng
Độ âm điện tăng, bán kính nguyên tửgiảm Tính axit các hợp chất hiđroxittăng , tính bazơ giảm Hoá trị đối vớihợp chất oxit cao nhất tăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ 1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1
-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơ tăng Hoá trị không đổi
II Bài tập:
1 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố có cấu hình electron như sau:
a/ 1s22s1 và 1s22s22p63s1.b/1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p5.c/ 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6
Trang 16b) X là một kim loại, dễ nhường 2
electron: hoỏ trị 2 Trường hợp
Y: tương tự
Hoạt động 5
3.Củng cố:
- Cho số hiệu nguyờn tử của cỏc
nguyờn tố: 14, 18, 24, 29 a.Viết cấu
a) Tờn nguyờn tố? Cấu hỡnh
b) Cụng thức ụxit, hiđroxit của nguyờn tố đú
3 Cho cỏc nguyờn tố sau: X 32Y
16
24
12 ; a) Cho biết cấu tạo của X và Y
- Khắc sõu cỏc khỏi niệm ion ( cation, anion), liờn kết ion
- HS hiểu sõu hơn về liờn kết ion
- HS biết biểu diễn sự hỡnh thành liờn kết ion của một số phõn tử thường
- Khi nào nguyờn tử thu, nhường e?
Khi thu hay nhường e được gọi là
gỡ?
I Lớ thuyết:
1 Ion: Khi nhường hoặc thu thờm e , cỏc nguyờn tử trở thành phần tử mangđiện gọi là ion
- Thụng thường nguyờn tử của cỏc
Trang 17- HS dựa trên cơ sở lí thuyết để trả
lời
Hoạt động 2:
Tại sao các nguyên tử phải liên kết
với nhau? Mục đích của liên kết để
làm gì?
- HS thảo luận để trả lời
- GV kết luận
Hoạt động 3:
-Gi¸o viªn phát phiếu học tập
- HS thảo luận nhóm trả lời, các
nhóm bổ sung ý cho nhau
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
Hoạt động 4:
Gi¸o viªn cho bµi , gợi ý : giống sự
tạo thành liên kết NaCl
Vận dụng quá trình tạo thành ion ở
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng
dễ nhận e Nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu thêm e trở thành ion âm hay anion
2 Liên kết ion:
- Theo quy tắc bát tử thì các nguyên
tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác
để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng
- Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
II Bài tập:
1 a) Viết pt biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng:
Na → Na+ ; Cl → Cl-
Mg → Mg2+ ; S → S
2-Al → Al3+ ; O → O
2-b) Viết cấu hình e của các nguyên tử
và các ion Nhận xet về cấu hình e lớpngoài cùng của các ion được tạo thành
Đáp án:
a) Na → Na+ + 1e; Cl + 1e→ Cl-
Mg → Mg2+ + 2e; S +2e → S
2-Al → Al3+ + 3e; O + 2e → O2-.b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:
8 2
11Na 8O2 8
2
11Na →
Trang 182[ 8]1 +
2
11Na
[ ]8 2 − 2
8O
Na+ + O2- + Na+ → 2[ ]Na+ + O2- →
Na2O PTPhản ứng trao đổi ion :4Na + O2 = 2 Na2O
8 2
Công thức electron : [ ] [ ]Mg 2 + : O: 2 −
C: Mg=O Hay: Mg2+O2-
Al2O3 tương tự
3 Củng cố :
- Thường kim loại liờn kết với phi kim là liên kết ion Để chớnh xỏc và phõn biệt với liờn kết CHT ( học sau) người ta dựa vào hiệu số độ õm điện
- Yờu cầu học sinh học độ õm điện 20 nguyờn tố đầu
- Cho dóy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7
Dựa vào giỏ trị độ õm điện của 2 nguyờn tử trong phõn tử Hóy xỏc định hiệu số độ õm điện của chỳng
Trang 19I M ụ c tiªu bµi häc:
1 KiÕn thøc:
- Củng cố những kiến thức đã dạy Khắc sâu hơn cho HS hiểu liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không cực So sánh được liên kết cộng hoá trị với liên kết ion
III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: So sánh liên kết CHT có cực, liên kết CHT không cực, liên kết ion
2.Bài mới:
Hoạt động 1:
GV đặt câu hỏi HS thảo luận nhóm
và cử đại diện nhóm trả lời
HS tù rút ra nội dung
GV tiếp tục đặt câu hỏi để HS trả lời
các nội dung bên
b.Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên
tử kia
c Liên kết CHT là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử do sự góp chung 1 hoặc nhiều cặp electron
d Liên kết CHT là liên kết được tạothành do sự hút nhau giữa electron của nguyên tử này với hạt nhân của nguyên tử kia
Đáp án : c)
2 Các hợp chất sau đây KCl, CaCl2,
P2O5, BaO, AlCl3 Dãy chất nào sau đây có liên kết CHT:
a CaCl2, P2O5, KCl
b KCl, AlCl3, BaO
Trang 203 Trong các công thức CO2, CS2 thì tổng số các cặp electron tự do chưa tham gia liên kết.
a) 3, b) 4, c) 5, d) 6
Đáp án : b)
4 Hãy cho biết các phân tử sau đây, phân tử nào có độ phân cực của liên cao nhất: CaO, MgO, CH4, AlN3, N2,NaBr, BCl3, AlCl3
Cho độ âm điện O (3,5), Cl (3), Br (2,8), Na (0,9), Mg (1,2), Ca (1,0), C (2,5), H (2,2), Al (2,5), N (3), B (2)
a CaO b NaBr
c AlCl3 d MgO e BCl3
Đáp án : a)
5 Trong ion PO43- có số electron và proton lần lượt là:
a) 47 và 40 b) 48 và 47c) 49 và 50 d) 50 và 47
a) Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá trị
b) Liên kết giữa X và Z là liên kết cộng hoá trị
c) Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoá trị có cực hoặc liên kết ion
4
H ìng dÉn vÒ nhµ:
- Lµm bµi tËp cßn l¹i vµ chuÈn bÞ bµi ho¸ trÞ vµ sè oxi ho¸
Trang 21Tiết 14: bài tâp xác định HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I Mục tiờu bài học:
1.Kiến thức :
- ễn tập lớ thuyết về hoỏ trị và số oxi hoỏ
- Các qui tắc xỏc định số oxi hoỏ của chất và ion
III Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Xỏc định số oxi hoỏ của S trong cỏc hợp chất và ion sau: S, H2S, H2SO3,
Trang 22- Điện hoỏ trị.
- Cộng hoỏ trị
- Số oxi hoỏ
Lưu ý: ĐHT: Số trước dấu sau, số
oxi hoỏ ghi dấu trước số
Cộng hoỏ trị khụng dựng dấu
Cỏc qui tắc xỏc định số oxi hoỏ?
Học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động 2:
GV cho đề bài cho HS làm
Bài 1: Xỏc định số oxi hoỏ của lưu
2 Xỏc định số oxi hoỏ của cỏc
nguyờn tố trong cỏc phõn tử và ion
3 Xỏc định số oxi hoỏ của nitơ
trong: NH4+; NO2- và HNO3 lần lượt
5 Quỏ trỡnh ion NO3- chuyển thành
Vd: CaF2: Điện hoỏ trị: Ca (2+) và F (1-)
Qui ước: ĐHT: Số trước dấu sau
- Hoỏ trị trong hợp chất cộng hoỏ trị
VD: CH4: CHT của C = 4 và H = 1
2 Số oxi hoỏ:
Qui ước: số oxi húa ghi dấu trước số
5 Cỏc qui tắc:
- Số oxi hoỏ trong đơn chất bằng 0
- Tổng số số oxi hoỏ trong hợp chất bằng 0
- Số oxi hoỏ của cỏc ion bằng đtớch của ion đú
-Trong hợp chất: Số H: 1+; O: -2( trừNaH, CaH2, H2O2, OF2…)
B Bài tập:
Xỏc định số oxi hoỏ của cỏc chất và ion
1 Số oxi hoỏ của lưu huỳnh, Cl, Mn,
N trong cỏc chất và ion sau:
a, 0, +4, +6, +6b) -1, +1, +3, +7c) 0, +2, +4, +7d) +7, +6, -3, +7
2 Số oxi hoỏ của cỏc nguyờn tố trong cỏc phõn tử và ion sau: CO2,
NH3, NO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+ là (+4-2); (-3) và (+1); (+4) và (-2)+1; +2; +2; +3
3 Số oxi hoỏ của nitơ trong: NH4+;
NO2- và HNO3 lần lượt là đáp án c
4 Điện hoỏ trị của cỏc nguyờn tố trong cỏc hợp chất Al2O3, KF, CaCl2lần lợt :
(3+ và 2-); (+1+ và 1-); (2+ và 1-)
5 Quỏ trỡnh ion NO3- chuyển thành
NH3 cú sự dịch chuyển electron là đán áp B
Trang 23NH3 cú sự dịch chuyển electron là
A.1 B.8 C.7 D.5
HS thảo luận và lờn bảng giải
nhúm, HS cử đại diện lờn bảng giải
(+3 và -2); (+1 và -1); (+2 và -1)
3 Củng cố :
- Phân biêt đợc cách xác định hoă trị trong hợp chất ion và cộng hoá trị
- Vận dụng thành thạo các quy tắc xác định SOXH
4
H ỡng dẫn về nhà:
- ễn lại cỏc dạng bài tập đó giải
- Xem v chuà ẩn bị trước b i phản ứng oxi hoá- khửà
Tiết 15: PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ.
Trang 24III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử
- Các khái niệm: chất khử, chất oxi
hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng
oxi hoá khử
- Nêu các qui tắc xác định số oxi
hoá, các bước cân bằng phản ứng oxi
Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử
sau theo phương pháp thăng bằng
electron, nói rõ vai trò các chất tham
a)2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O khử oxi hoá
b) 2KClO3 →2KCl + O2 vừa oxh, vừa khửc) MnO2 +4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
oxh 2:khử, 2: mt
Trang 251.Kiểm tra bài cũ:
Trong các phản ứng hoá hợp dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử? Giải thích?
Trang 26Gi¸o viªn cho bµi tËp:
Lập phương trình hoá học của các
phản ứng oxi hoá khử dưới đây:
Trong các phản ứng phân huỷ dưới
đây, phản ứng nào không phải phản
Bµi 1 :
a) 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 +
NH4NO3 + 3H2O
b) 3As2S3 +28 HNO3 + 4H2O →6H3AsO4 + 28NO + 9H2SO4
Bµi 2:
- Đáp án: b)
- Đáp án: c)