Bài tập 2: Tổng số các loại hạt trongnguyên tử nguyên tố D là 943. Xác định số e hoá trị của mỗi trường Bài tập 2: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử nguyên tố D là 115... Mục tiêu bài
Trang 1Tiết tự chọn : 01 Ôn tập lý thuyết về thành phần nguyên tử
nguyên tố hóa học , đồng vị.
I Mục tiêu bài học:
- Ôn tập về thành phần nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị, cấu tạo vỏ nguyên tử
- Nắm được cách xác định thành phần nguyên tử, công thức tính nguyên tử khối trungbình
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Nêu thành phần cấu tạo của nguyên
tử?
2 Nêu điên tích và khối lượng của các
hạt trong nguyên tử?
3 Điện tích hạt nhân là gì? Mối quan hệ
giữa số đv điện tích hạt nhân với số p, số
1 Nguyên tử có cấu tạo 2 phần:
- Vỏ : gồm các hạt e mang điện âm
- Hạt nhân : gồm các hạt p mang điệndương và các hạt n không mang điện
2
Điệntích
Trang 2Bài tập 2: Tổng số các loại hạt trong
nguyên tử nguyên tố D là 94 Trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
của nguyên tử tính bằng u, cho biết khốilượng của nguyên tử đó nặng gấp baonhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
38,81 100
K
12 cấu tạo bởi các e chuyển động rấtnhanh không theo quỹ đạo xác định Các esắp xếp theo mức năng lượng từ thấp đếncao
Trang 3không mang điện là 22 hạt Viết ký hiệu
nguyên tử D D có bao nhiêu lớp e, số e
tối đa trong mỗi lớp
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 4Tiết tự chọn : 02 Ôn tập lý thuyết về:cấu hình electron và
đặc điểm lớp electron ngoài cùng.
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Cho biết thứ tự sắp xếp các mức năng
lượng trong nguyên tử?
2 Quy ước cách viết cấu hình e như thế
nào?
3 Các bước tiến hành viết cấu hình e?
4 Để có được cấu hình e bền thì các e
phân bố vào các lớp thuộc các lớp khác
nhau đảm bảo phân lớp đạt mức bão hoà
hoặc bán bão hoà
5 Nêu đặc điểm của lớp e ngoài cùng?
* HĐ 1: Học sinh trả lời
1 Các e trong nguyên tử sắp xếp theochiều tăng mức năng lượng từ thấp đếncao, từ trong ra ngoài Mứ năng lượngcủa các lớp tăng theo thứ tự từ 1-> 7, củacác phân lớp từ s-> p-> d-> f
2 – Lớp e ghi bằng chữ số 1,2,3…
- Phân lớp e ghi bằng chữ cái thường : s,p
- Số e trên mỗi phân lớp ghi bằng chữ số
ở phía trên bên phải phân lớp
Trang 5* Hoạt động 2: Gv ra bài tập
1 Viết cấu hình e của các nguyên tử có Z
= 17, 18, 14,20
2 Cho biết nguyên tử nào là kim loại, phi
kim, khí hiếm ? Vì sao?
3 Tổng số các loại hạt trong nguyên tử
nguyên tố D là 58 Số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện dương
là 1 hạt
a) Viết ký hiệu nguyên tử D
b) Viết cấu hình e của D
c) D là kim loại , phi kim hay khí hiếm?
* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài,
a) Viết ký hiệu nguyên tử D
b) Viết cấu hình e của D
c) Xác định D là kim loại, phi kim hay
Z = 14 : phi kim vì có 4 e ở lớp ngoàicùng, thuộc chu kỳ nhỏ
Z = 20 : kim loại vì có 2 e ở lớp ngoàicùng
c) D là kim loại vì có 1e ở lớp ngoàicùng
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Trang 6Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập.
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 7Tiết tự chọn : 03 Bài tập về bảng tuần hoàn các nguyên tố
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Viết cấu hình e của Z = 12, 22
2 Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố
- các nguyên tố có cùng số e hoá trị nhưnhau được xếp vào cùng 1 cột
3 electron hoá trị là những e có khả năngtham gia hình thành liên kết hoá học
Đó là những e ở lớp ngoài cùng hoặc ởphân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp
đó chưa bão hoà
Vd : Z = 12 có 2 e hoá trị
Z = 22 có 4e hoá trị ( 2e thuộc 4s, 2e thuộc3d)
4 Chu kỳ gồm các nguyên tố có cùng sốlớp e trong nguyên tử
STT chu kỳ = số lớp e
Vd : Z = 12 có 3 lớp 3 => thuộc chu kỳ 3
Z = 22 có 4 lớp e = > thuộc chu kỳ 4
5
Trang 85 BTH có bao nhiêu chu kỳ? Số lượng
mỗi nguyên tố trong các chu kỳ?
a) Viết ký hiệu nguyên tử D
b) Viết cấu hình e của D
c) Xác định STT, chu kỳ của D trong
BTH
d) D là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
3 Viết cấu hình e của Z = 20, 24, 26
Xác định số e hoá trị của mỗi trường
Bài tập 2: Tổng số các loại hạt trong
nguyên tử nguyên tố D là 115 Trong đó
số hạt không mang điện bằng 9/14 số hạt
Chu
kỳ 1 2 3 4 5 6 7
Số ntố 2 8 8 18 18 32 Chưa
hoàn thành
* HĐ 2 : Học sinh làm bài tập củng cố
1 Z = 15 : 1s22s22p63s23p3
STT = Z = 15Chu kỳ 3 vì có 3 lớp e
17Db) Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5
c) Stt = Z = 17Chu kỳ 3 vì có 3 lớp ed) Là phi kim vì có 7 e ở lớp ngoài cùng
Có 8e hoá trị ( thuộc 3d(6e) + 4s(2e))
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
Trang 9a) Viết ký hiệu nguyên tử D
b) Viết cấu hình e của D
c) Xác định D là kim loại, phi kim hay
khí hiếm? Vì sao?
d) Xác định Stt, chu kỳ, số e hoá trị của
D
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 10Tiết tự chọn : 04 Ôn tập lý thuyết về sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình electron và tính chất.(tiết 15 và 16)
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố sự biến đổi cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố
- Củng cố cách xác định số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A
- Củng cố tính chất của một số nguyên tố nhóm A tiêu biểu
- Củng cố quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện của các nguyên tốtrong 1 chu kỳ, 1 nhóm A
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Nêu quy luật biến đổi cấu hình e của
nguyên tử các nguyên tố?
2 Số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A
được xác định như thế nào?
3 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm VIIIA
Các nguyên tố này có tham gia puhh
không Vì sao?
4 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm IA
Cho biết khuynh hướng hoá học đặc
2 Số e hoá trị của các nguyên tố nhóm Ađược xác định bằng STT của nhóm
Vd : các nguyên tố nhóm IA có số e hoátrị là 1
các nguyên tố nhóm IIIA có số e hoá trị là3
3 Các nguyên tố nhóm VIIIA: He, Ne,
Ar, Kr, Rn
Chúng không tham gia pu hoá học do cócấu hình e bền vững ( 8 hoặc 2e ngoàicùng)
4 Các nguyên tố nhóm IA: Li, Na, K,
Trang 115 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm VIIA.
Cho biết khuynh hướng hoá học đặc
trưng?
6 Nêu quy luật biến đổi tính kim loại, phi
kim trong 1 chu kỳ, 1 nhóm A
7 thế nào là độ âm điện?
8 Độ âm điện có quan hệ như thế nào với
tính kim loại, tính phi kim?
9 Quy luật biến đổi độ âm điện trong 1
chu kỳ, 1 nhóm A?
* HĐ 2 : Gv ra bài tập củng cố
1 Viết cấu hình e của Z = 15, 16,17
Xác định tính kim loại, phi kim, khí
hiếm
Sắp xếp theo chiều tăng tính kim loại
hoặc phi kim
2 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều
tăng dần tính kim loại : 11Na, 19K, 13Al,
12Mg
* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài,
ra bài tập về nhà
Bài tập 1: Sắp xếp theo chiều tăng tính
phi kim của các nguyên tố sau : 9F, 7N,
Tác dụng với H2O, phi kim
5 Các nguyên tố nhóm VIIA: F, Cl, Br, I
Có khuynh hướng nhận e, thể hiện tínhoxi hoá mạnh
Tác dụng với kim loại, H2
6 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải theochiều tăng Z+, tính kim loại giảm dần,tính phi kim tăng dần
Trong 1 nhóm A đi từ trên xuống dướitheo chiều tăng Z+, tính kim loại tăngdần, tính phi kim giảm dần
7 Độ âm điện của 1 nguyên tử đặc trưngcho khả năng hút e của nguyên tử đó khihình thành liên kết hoá học
8 Độ âm điện càng lớn tính phi kim cànglớn, độ âm điện càng nhỏ tính kim loạicàng mạnh
9 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải độ
âm điện tăng dần
Trong 1 nhóm A đi từ trên xuống dưới độ
âm điện giảm dần
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập
2 Na, Mg, Al đều thuộc chu kỳ 3
K thuộc chu kỳ 4
Na, K đều thuộc nhóm IA
Vậy từ Al -> Mg -> Na -> K : tính kimloại tăng dần
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
Trang 128O, 6C.
Bài tập 2: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ
âm điện của các nguyên tố sau: 14Si, 16S,
8O, 17Cl, 9F
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 13Tiết tự chọn : 05 Bài tập về ý nghĩa của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học (tiết 17và 18)
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố quy luật biến đổi hoá trị trong 1 chu kỳ
- Củng cố quy luật biến đổi tính axit – bazo của các oxit, hidroxit tương ứng của cácnguyên tố nhóm A
- Củng cố quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim dưới dạng bài tập
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Hoá trị của các nguyên tố trong hợp
chất với O, H biến đổi như thế nào trong
1 chu kỳ?
3 Tổng hoá trị của các phi kim trong hợp
chất với O, H là bao nhiêu?
4 Tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit
tương ứng của các nguyên tố biến đổi
như thế nào trong 1 chu kỳ, 1 nhóm A?
5 Phát biểu nội dung định luật tuần hoàn
* HĐ 1: Học sinh trả lời
1 Hoá trị của các nguyên tố nhóm Ađược xác định dựa vào số e hoá trị haychính là dựa vào STT của nhóm A
2 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải :
- Hoá trị cao nhất với O của các nguyên
5 “ Tính chất của các nguyên tố và đơnchất cũng như thành phần và tính chất
Trang 14* HĐ 2 : Gv ra bài tập
1 Dựa vào quy luật biến đổi tính kim
loại, phi kim trong 1 chu kỳ, 1 nhóm A
hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều
tăng tính kim loại?
12Mg, 14Si, 16S, 15P, 13Al, 17Cl, 11Na, 19K
2 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều
tăng dần độ âm điện : 12Mg, 14Si, 16S, 15P,
13Al, 17Cl, 11Na, 19K
3 Xác định hoá trị cao nhất với O, H của
các nguyên tố sau: 16S 15P 14Si Viết công
thức oxit cao nhất, công thức hợp chất
với H
* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài,
ra bài tập về nhà
Bài tập 1: Xác định hoá trị cao nhất với
O, H của các nguyên tố sau: 17Cl 7N
12Mg Viết công thức oxit cao nhất, công
thức hợp chất với H
Bài tập 2: Sắp xếp theo chiều giảm dần
của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố
đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng củađiện tích hạt nhân nguyên tử”
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập
1
11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl : thuộcchu kỳ 3 tính kim loại giảm dần từ tráisang phải
11Na, 19K : thuộc nhóm IA Tính kim loạităng dần từ Na -> K
17Cl 16S 15P 14Si 13Al 12Mg 11Na 19K tính kim loại tăng dần
Công thức hợp chất với H : H2S+ 15P : 1s22s22p63s23p3
Hoá trị cao nhất với O là 5 => hoá trị với
H là 8 – 5 = 3Công thức oxit cao nhất : P2O5
Công thức hợp chất với H : PH3
+ 14Si : 1s22s22p63s23p2
Hoá trị cao nhất với O là 4 => hoá trị với
H là 8 – 4 = 4Công thức oxit cao nhất : SiO2
Công thức hợp chất với H : SiH4
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
Trang 1516S, 8O, 17Cl, 9F.
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 16Quý thầy cô và bạn nào tải tài liệu này hãy dành thêm một chút thời gian để đọc bài giới thiệu sau của tôi và hãy tri ân người đăng tài liệu này bằng cách dùng Email và mã số người giới thiệu của tôi theo hướng dẫn sau Nó sẽ mang lại lợi ích cho chính thầy cô và các bạn, đồng thời tri ân được với người giới thiệu mình:
Kính chào quý thầy cô và các bạn
Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi tới quý thầy cô và các bạn lời chúc tốt đẹp nhất Khi thầy cô và các bạn đọc bài viết này nghĩa là thầy cô và các bạn đã có thiên hướng làm kinh doanh
Nghề giáo là một nghề cao quý, được xã hội coi trọng và tôn vinh Tuy nhiên, có lẽ cũng như tôi thấy rằng đồng lương của mình quá hạn hẹp Nếu không phải môn học chính,
và nếu không có dạy thêm, liệu rằng tiền lương có đủ cho những nhu cầu của thầy cô Còn các bạn sinh viên…với bao nhiêu thứ phải trang trải, tiền gia đình gửi, hay đi gia sư kiếm tiền thêm liệu có đủ?
Bản thân tôi cũng là một giáo viên dạy môn HÓA HỌC vì vậy thầy cô sẽ hiểu tiền lương mỗi tháng thu về sẽ được bao nhiêu Vậy làm cách nào để kiếm thêm cho mình 4, 5 triệu mỗi tháng ngoài tiền lương.
Thực tế tôi thấy rằng thời gian thầy cô và các bạn lướt web trong một ngày cũng tương đối nhiều Ngoài mục đích kiếm tìm thông tin phục vụ chuyên môn, các thầy cô và
các bạn còn sưu tầm, tìm hiểu thêm rất nhiều lĩnh vực khác Vậy tại sao chúng ta không bỏ
ra mỗi ngày 5 đến 10 phút lướt web để kiếm cho mình 4, 5 triệu mỗi tháng.
Điều này là có thể? Thầy cô và các bạn hãy tin vào điều đó Tất nhiên mọi thứ đều có giá của nó Để quý thầy cô và các bạn nhận được 4, 5 triệu mỗi tháng, cần đòi hỏi ở thầy cô và các bạn sự kiên trì, chịu khó và biết sử dụng máy tính một chút Vậy thực chất của việc này
là việc gì và làm như thế nào? Quý thầy cô và các bạn hãy đọc bài viết của tôi, và nếu có hứng thú thì hãy bắt tay vào công việc ngay thôi.
Thầy cô chắc đã nghe nghiều đến việc kiếm tiền qua mạng Chắc chắn là có Tuy nhiên trên internet hiện nay có nhiều trang Web kiếm tiền không uy tín
( đó là những trang web nước ngoài, những trang web trả thù lao rất cao ) Nếu là web nước ngoài thì chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn về mặt ngôn ngữ, những web trả thù lao rất cao đều không uy tín, chúng ta hãy nhận những gì tương xứng với công lao của chúng ta, đó là
sự thật
Ở Việt Nam trang web thật sự uy tín đó là : http://satavina.com Lúc đầu bản thân tôi
cũng thấy không chắc chắn lắm về cách kiếm tiền này Nhưng giờ tôi đã hoàn toàn tin
tưởng, đơn giản vì tôi đã được nhận tiền từ công ty.( thầy cô và các bạn cứ tích lũy được
50.000 thôi và yêu cầu satavina thanh toán bằng cách nạp thẻ điện thoại là sẽ tin ngay).Tất nhiên thời gian đầu số tiền kiếm được chẳng bao nhiêu, nhưng sau đó số tiền kiếm được sẽ tăng lên Có thể thầy cô và các bạn sẽ nói: đó là vớ vẩn, chẳng ai tự nhiên mang tiền cho mình Đúng chẳng ai cho không thầy cô và các bạn tiền đâu, chúng ta phải làm việc, chúng
ta phải mang về lợi nhuận cho họ Khi chúng ta đọc quảng cáo, xem video quảng cáo nghĩa
Trang 17là mang về doanh thu cho Satavina, đương nhiên họ ăn cơm thì chúng ta cũng phải có cháo
mà ăn chứ, không thì ai dại gì mà làm việc cho họ.
Vậy chúng ta sẽ làm như thế nào đây Thầy cô và các bạn làm như này nhé:
1/ Satavina.com là công ty như thế nào:
Đó là công ty cổ phần hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trụ sở tại tòa nhà Femixco, Tầng 6, 231-233 Lê Thánh Tôn, P.Bến Thành, Q.1, TP Hồ Chí Minh.
GPKD số 0310332710 - do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp Giấy phép ICP số 13/GP-STTTT do Sở Thông Tin & Truyền Thông TP.HCM cấp.quận 1 Thành Phố HCM Khi thầy cô là thành viên của công ty, thầy cô sẽ được hưởng tiền hoa hồng từ việc đọc quảng cáo và xem video quảng cáo( tiền này được trích ra từ tiền thuê quảng cáo của các công ty quảng cáo thuê trên satavina)
2/ Đăng kí là thành viên và cách kiếm tiền:
Để đăng kí làm thành viên satavina thầy cô coppy đường linh sau:
http://satavina.com/Register.aspx?
hrYmail=maihoan_txks@yahoo.com.vn&hrID=102734
Trang 18( Thầy cô và các bạn chỉ điền thông tin của mình là được Tuy nhiên, chức năng đăng kí thành viên mới chỉ được mở vài lần trong ngày Mục đích là để thầy cô và các bạn tìm hiểu
kĩ về công ty trước khi giới thiệu bạn bè )
+ Địa chỉ mail: đây là địa chỉ mail của thầy cô và các bạn Khai báo địa chỉ thật để còn vào
đó kích hoạt tài khoản nếu sai thầy cô và các bạn không thể là thành viên chính thức.
+ Nhập lại địa chỉ mail:
+ Mật khẩu đăng nhập: nhập mật khẩu khi đăng nhập trang web satavina.com
+ Các thông tin ở mục:
Thông tin chủ tài khoản: thầy cô và các bạn phải nhập chính xác tuyệt đối, vì thông tin
này chỉ được nhập 1 lần duy nhất, không sửa được Thông tin này liên quan đến việc giao dịch sau này Sai sẽ không giao dịch được.
+ Nhập mã xác nhận: nhập các chữ, số có bên cạnh vào ô trống
+ Click vào mục: tôi đã đọc kĩ hướng dẫn
+ Click vào: ĐĂNG KÍ
Sau khi đăng kí web sẽ thông báo thành công hay không Nếu thành công thầy cô và các bạn vào hòm thư đã khai báo để kích hoạt tài khoản Khi thành công quý thầy cô và các bạn vào web sẽ có đầy đủ thông tin về công ty satavina và cách thức kiếm tiền Hãy tin vào
Trang 19lợi nhuận mà satavina sẽ mang lại cho thầy cô Hãy bắt tay vào việc đăng kí, chúng ta không mất gì, chỉ mất một chút thời gian trong ngày mà thôi.
Sau đó các thày cô vào “ CƠ HỘI KIẾM TIỀN” để xem quảng cáo, đọc quảng
cáo ”
Kính chúc quý thầy cô và các bạn thành công.
Nếu quý thầy cô có thắc mắc gì trong quá trình tích lũy tiền của mình hãy gọi trực tiếp hoặc mail cho tôi:
Người giới thiệu: Lê Trọng Thuấn Phone: 0942 533 168
Email người giới thiệu: maihoan_txks@yahoo.com.vn
Mã số người giới thiệu: 102734
2/ Cách thức satavina tính điểm quy ra tiền cho thầy cô và các bạn:
+ Điểm của thầy cô và các bạn được tích lũy nhờ vào đọc quảng cáo và xem video quảng cáo.
Nếu chỉ tích lũy điểm từ chính chỉ các thầy cô và các bạn thì 1 tháng chỉ được khoảng 1tr.Nhưng để tăng điểm thầy cô cần phát triển mạng lưới bạn bè của thầy cô và các bạn.
Trang 20_Trả lời 1 phiếu khảo sát.:100,000 điểm / 1 bài.
_Viết bài
Trong 1 ngày bạn chỉ cần dành ít nhất 5 phút xem quảng cáo, bạn có thể kiếm được:
10x60x5= 3000 điểm, như vậy bạn sẽ kiếm được 300đồng
- Bạn giới thiệu 10 người bạn xem quảng cáo (gọi là Mức 1 của bạn), 10 người này cũng dành 5 phút xem quảng cáo mỗi ngày, công ty cũng chi trả cho bạn 300đồng/người.ngày.
- Cũng tương tự như vậy 10 Mức 1 của bạn giới thiệu mỗi người 10 người thì bạn có 100 người (gọi là mức 2 của bạn), công ty cũng chi trả cho bạn 300đồng/người.ngày.
- Tương tự như vậy, công ty chi trả đến Mức 5 của bạn theo sơ đồ sau :
- Nếu bạn xây dựng đến Mức 1, bạn được 3.000đồng/ngày
Trang 21Tiết tự chọn : 6 Bài tập về bảng tuần hoàn và sự biến đổi
tuần hoàn cấu hình electron-tính chất Tuần : 6 Ngày soạn : 20/10/2008 Ngày dạy : 24/10/2008
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố hoá học
- Củng cố mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
- Củng cố kỹ năng xác định công thức oxit, hidroxit và tính chất của chúng
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 => có 3 lớp e
- Thuộc nhóm IIIA => có 3e hoá trị đangđược điền ở phân lớp 3s (2e)và 3p(1e).Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Trang 22khối lượng tìm tên của R.
* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài,
- Cl2O7 : oxit axit; HClO4 : axit mạnh
* HĐ 3: Hs làm bài tập 3
Z= 12 : 1s22s22p63s2
a) Mg là kim loại vì có 2 e ở lớp ngoàicùng
- Hoá trị cao nhất với O là 2
- Công thức oxit cao nhất : MgOCông thức hidroxit : Mg(OH)2
- MgO ; oxit bazo ; Mg(OH)2 : bazob) Na, Mg, Al đều thuộc chu kỳ 3 Tínhkim loại giảm dần từ Na -> Mg -> Al
Mg có tính kim loại yếu hơn Na, Mạnhhơn Al
Mg(OH)2 có tính bazo yếu hơn NaOHnhưng mạnh hơn Al(OH)3
* HĐ 4: Hs làm bài tập 4
RO3 => R có hoá trị cao nhất với O là 6
=> hoá trị với H là : 8-6 = 2Công thức hợp chất với H là : RH2
% H = 2 2.100
R
M + = 5,88 => MR = 32Vậy : R là S ( lưu huỳnh)
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
Trang 23IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức toàn chương II
- Củng cố kỹ năng xác định vị trí của nguyên tố trong BTH, xác định tính chất hoáhọc của các nguyên tố
- Củng cố kỹ năng so sánh tính chất hoá học của các nguyên tố
- Củng cố kỹ năng xác định tên nguyên tố hoá học dựa vào thành phần của nguyên tốtrong hợp chất với O, H
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
e) Viết ptpu của S với Na, O2, H2
Gv cho Hs thảo luận, gọi từng học sinh
lên bảng trình bày từng câu
* HĐ 1: Hs thảo luận, lên bảng trình bày.a) Hs 1 : 16S : 1s22s22p63s23p4
Trang 24Gv cho Hs nhận xét, sửa chữa , bổ sung.
* HĐ 2 : Gv ra bài tập 2
Hợp chất khí với H của một nguyên tố là
RH3 công thức oxit cao nhất chứa
25,92% R tìm tên của R
* Hoạt động 3 : Bài tập 3
Khi cho 0,6 gam một kim loạinhoms IIA
tác dụng với H2O tạo ra 0,336 lít H2
(đktc) Tìm tên kim loại đó
Kim loại nhóm IIA có hoá trị là bao
=> Hoá trị cao nhất với O là 5
=> công thức cao nhất với O là : R2O5
R R
m
Vậy A là Ca ( canxi)
Trang 25* HĐ 4 : Gv củng cố toàn bài
* HĐ 4 : Hs lắng nghe
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập toàn chương II
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về ion, cation, anion
- Củng cố kiến thức về sự tạo thành liên kết ion, liên kết cộng hoá trị
- Củng cố kỹ năng viết công thức e, công thức cấu tao, sơ đồ và pt hình thành liên kếtion
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Thế nào là ion, cation, anion?
2 thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa
- anion là phần tử mang điện âm được tạothành khi nguyên tử phi kim nhận thêm e
Trang 263 Liên kết ion là gì?
4 Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Có
mấy dạng liên kết cộng hoá trị cho ví
dụ
* HĐ 2 : Gv ra bài tập
1 Viết phương trình biểu diễn sự hình
thành các ion sau đây: 11Na+, 12Mg2+,
16S2-, 8O2-, 17Cl-, 7N3-, 13Al3+
Viết cấu hình e của nguyên tử và các ion
trên Có nhận xét gì về cấu hình e của
các ion trên?
2.Viết công thức e, công thức cấu tạo
của : Cl2, HCl, N2, CO2
Xác định chất có liên kết đôi, liên kết ba,
liên kết đơn Chất có liên kết cộng hoá
trị có cực, không cực
3 Viết sơ đồ và Pt biểu diễn sự tạo thành
liên kết ion giữa Al và O2; Mg và Cl2
Vd : Na+ + Cl− →NaCl
4 liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá họchình thành 2 các nguyên tử bằng các cặp edùng chung
Có 2 dạng : + Liên kết CHT không cực : H : H+ Liên kết cộng hoá trị có cực : H : Cl
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập
Chất có liên kết ba : N2
Chất có lk CHT không cực : Cl2, N2, CO2
Chất có lk CHT có cực : HCl3.+ Al và O2
Al → Al3+ + 3e
O + 2e → O
Trang 272-* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài.
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết tự chọn : 9 Bài tập về liên kết và cấu trúc tinh thể
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố cách phân loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện
- Củng cố lý thuyết về tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết
1 Để phân loại một cách tương đối các
liên kết hoá học người ta dựa vào đâu?
2 Có mấy kiểu mạng tinh thể đã được
học? đặc điểm của từng loại mạng tinh
+ Mạng tinh thể nguyên tử: tại các điểmnút mạng là các nguyên tử
Trang 283 cho biết liên kết hoá học trong các
mạng tinh thể trên?
4 Hãy lấy ví dụ về tinh thể ion, tinh thể
nguyên tử, tinh thể phân tử
* HĐ 2 : Gv ra bài tập
1 Dựa vào hiệu độ âm điện của các
nguyên tố, cho biết loại liên kết trong các
a) Viết cấu hình e của các nguyên tố đó
b) Dự đoán liên kết hoá học có thể có
giữa các cặp X và A; A và Z; X và Z
+ Mạng tinh thể phân tử : tại các điểm nútmạng là các phân tử
3 Mạng tinh thể ion có liên kết ion
Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết cộnghoá trị
Mạng tinh thể phân tử có lực tương tácyếu giữa các phân tử
4 Tinh thể ion : NaCl, MgCl2…Tinh thể nguyên tử : kim cương, cacbon…Tinh thể phân tử : I2, nước đá…
* HĐ 2 : Hs nghiên cứu làm bài tập
Trang 29* Hoạt động 3 : Gv củng cố lại toàn bài.
* Hoạt động 3: Hs lắng nghe, ghi bài tập
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết tự chọn : 10 Bài tập về liên kết hóa học ( tiết 27 + 28 )
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết cộng hoá trị, liên kết ion
- Củng cố cách xác định điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 30* HĐ 2: Bài tập 2.
Viết công thức cấu tạo của các phân tử
sau: N2, CH4, H2O, NH3 xét xem phân
tử nào có liên kết CHT không phân cực,
liên kết CHT phân cực mạnh nhất
* HĐ 3: Bài tập 3
Xác định cộng hoá trị, điện hoá trị của
các nguyên tố trong các hợp chất sau:
H2S, Na2O, H2O, MgCl2, Al2O3
* HĐ 4: Bài tập 4
Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong
BTH, nêu rõ các nguyên tố nào sau đây
có cùng cộng hoá trị trong công thức
hoá học các oxit cao nhất : Si, P, Cl, S,
H N
Liên kết cộng hoá trị không cực : N2, CH4
2-Cl :
1-Al2O3 Al : 3+
O :
2-* HĐ 4: Bài tập 4SiO2, P2O5, Cl2O7, SO3, CO2, N2O5, Br2O7,SeO3
O , 1 2 1 6 2 1 6 2 1 6 2 7 2
H O H S O K S O K Cr O K MnO+ − + + − + + − + + − + −
Trang 31trong các hợp chất sau: O2, H2O, H2SO4,
K2SO4, K2Cr2O7, KMnO4, K2MnO4,
HClO4, KClO3
* HĐ 6 : Bài tập 6
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố
trong các ion sau :
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết tự chọn : 11 Bài tập về liên kết hóa học và phản ứng oxi
hóa -khử( tiết 29 +30 )
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về liên kết hoá học
- Củng cố khái niệm chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử, phảnứng oxi hoá khử
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Dựa vào hiệu độ âm điện hãy
xác định loại liên kết há học trong các
* HĐ 1: Bài tập 1
KCl
χ
∆ = 3,16 – 0,82 = 2,34
Trang 32phân tử sau: KCl, HBr, CaO, SO2, H2S
* HĐ 2: Bài tập 2
Thế nào là chất oxi hoá, chất khử, quá
trình oxi hoá, quá trình khử, phản ứng
oxi hoá khử
* HĐ 3: Bài tập 3
Xác định chất oxi hoá, chất khử, quá
trình oxi hoá, quá trình khử của các phản
Fe : chất khử vì tăng số oxi hoá từ 0 -> +3
Cl2: Chất oxi hoá vì giảm số oxi hoá từ 0-> -1
Trang 334 Cl2 + NaOH →NaClO + NaCl +
Cl2 vừa là chất oxi hoá (giảm số oxi hoá từ
0 xuông -1) vừa là chất khử ( tăng số oxihoá từ 0 lên +1)
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết tự chọn : 12 Bài tập phân loại phản ứng oxi hóa- khử
và cân bằng phản ứng oxi hoá- khử( tiết 31 + 32 )
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về phản ứng oxi hoá khử
- Rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng e
Trang 34Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 2Cl−1 →Cl02+2e: qt oxi hoá
2 Mn+7 + 5e →Mn+2 : qt khử
Trang 354FeS2 + 11O2 → 2Fe 2 O 3 + 8SO 2
* Hoạt động 4: Hs lắng nghe,ghi bài tập vềnhà
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 36III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Ổn định lớp
* HĐ 1: Cho biết công thức
tính nguyên tử khối trung
X : nguyên tử khối của đồng vị X
Y : nguyên tử khối của đồng vị Y
* HĐ 2:
Gọi x là % số ng tử của 63Cu(100 –x) là % số ng tử của 65Cu
.63 (100 ).65
63,54 100
Cu
=> x = 73Vậy : % số ng tử của 63Cu là 73%
% số ng tử của 65Cu là 27%
* HĐ 3: Bài tập 3
Z= 12 : 1s22s22p63s2
a) Mg là kim loại vì có 2 e ở lớp ngoài cùng
- Hoá trị cao nhất với O là 2
- Công thức oxit cao nhất : MgOCông thức hidroxit : Mg(OH)2
- MgO ; oxit bazo ; Mg(OH)2 : bazob) Na, Mg, Al đều thuộc chu kỳ 3 Tính kim loại giảmdần từ Na -> Mg -> Al
Trang 37* HĐ 4: Bài tập 4.
Viết công thức e, công thức
cấu tạo của CO2, H2O, N2,
* HĐ 6: Bài tập 6 FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 →Fe2(SO4)3 +
K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
* Hoạt động 7: Hs lắng nghe
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT chuẩn bị thi học kỳ I
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Trang 38Tiết tự chọn : Sửa bài thi học kỳ I
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Viết công thức e, công
thức cấu tạo của H2O, NH3
Công thức e Công thức cấu tạo
H : O : H (0,25 d) H O H (0,25 d)
H H
H
N (0,25 d)
Trang 39FeSO 4 + KMnO 4 + H 2 SO 4 → Fe 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + MnSO 4 + H 2 O
Fe SO+ +K MnO+ +H SO →Fe SO+ +K SO +Mn SO+ +H O
FeSO4 : chất khửKMnO4 : chất oxi hoá 0,25 đ
5 2Fe+2 →2+Fe3 +2.1e
2 Mn+7 + 5e →Mn+2 0,25 đ
Sự oxi hoá FeSO4 hoặc Fe2+
Sự khử KMnO4 hoặc MnO4− 0,25 đ
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 →5Fe2(SO4)3 +
K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O 0,25 đ
Câu 3 (1,5 đ)
a) CTPT
Trang 40* Hoạt động 7: Gv củng cố
lại toàn bài, ra bài tập về
nhà
IV Củng cố dặn dò – Bài tập về nhà:
Ôn tập lại toàn bộ lý thuyết Làm bài tập trong SGK và SBT
V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:
Tiết tự chọn : Ôn tập về nhóm halogen và clo(bám sát tiết 37,38)
Sách vở ghi chép, học bài, làm bài tập ở nhà
III Tiến trình day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ 2: Hs trả lời
Các nguyên tố nhóm halogen có tính oxi hoá mạnh vìnguyên tử của chúng có 7e ở lớp ngoài cùng cókhuynh hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền củakhí hiếm gần nhất