1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tự chọn VĂN 10 CHUẨN

30 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 133,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tự chọn VĂN 10 CHUẨN

Trang 2

CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN CHƯƠNG TRèNH CHUẨN LỚP 10

CHỦ ĐỀ 1 ( 4tiết )

Một số vấn đề cơ bản của VHDG VN qua các tác phẩm trong chơng trình Ngữ văn 10

Kết quả cần đạt: Giỳp HS nắm được.

- Nắm được cỏc đặc trưng cơ bản của văn học dõn gian, những đặc điểm chớnh củamột số thể loại văn học dõn gian đó học; hiểu rừ vị trớ, vai trũ và những giỏ trị to lớn

về nội dung và nghệ thuật của văn học dõn gian trong mối quan hệ với nền văn họcviết và đối với đời sống văn học

- Bước đầu biết cỏch đọc - hiểu tỏc phẩm văn học dõn gian theo đặc trưng thể loại.Biết phõn tớch vai trũ, tỏc dụng của văn học dõn gian qua những tỏc phẩm ( hoặcđoạn trớch ) được học

- Trõn trọng và yờu thớch những tỏc phẩm dõn gian của dõn tộc Cú ý thức vận dụngnhững hiểu biết chung về văn học dõn gian trong việc đọc- hiểu văn bản văn học dõngian cụ thể

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN ĐÃ HỌC

1 Sử thi dõn gian:

a) Định nghĩa : Là những tỏc phẩm tự sự dõn gian cú quy mụ lớn, sử dụng ngụn ngữ cú

vần, nhịp, xõy dựng những hỡnh tượng hoành trỏng, hào hựng để kể về một hoặc nhiều biến

cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dõn thời cổ đại

b) Tỏc phẩm tiờu biểu : - Đẻ đất đẻ nước ( Mường ), Ẩm ệt luụng ( Thỏi ), Cõy nờu thần

(Mnụng), Đăm săn, Xinh Nhó, Khinh Dỳ (ấ đờ ), Đăm Noi ( Ba Na )…

c) Đặc điểm cơ bản của sử thi anh hựng Tõy Nguyờn:

- Nội dung : Qua cuộc đời và những chiến cụng của người anh hựng, sử thi thể hiện sứcmạnh và mọi khỏt vọng của cộng đồng và thời đại

- Nghệ thuật sử dụng ngụn từ: ngụn ngữ trang trọng, giàu nhịp điệu, giàu hỡnh ảnh, sửdụng nhiều phộp so sỏnh và phúng đại đạt hiệu quả thẩm mĩ cao, đậm đà màu sắc dõn tộc

2 Truyền thuyết:

2

Trang 3

a) Định nghĩa: Là những tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc

có liên quan đến lịch sử ) theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ vàtôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồngdân cư của một vùng

b) Tác phẩm tiêu biểu: - Nước ngoài: Truyền thuyết Thiên Chúa Giáo

- Trong nước: An Dương Vương, Thánh Gióng, Sơn Tinh- Thủy Tinh, Hai Bà Trưng…

c) Đặc điểm của “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy ”:

- Nội dung : Câu chuyện là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạcnhằm nêu lên bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù trong việc giữ nước, và vềcách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng

- Nghệ thuật : Hình tượng nhân vật mang nhiều chi tiết hư cấu nhưng vẫn bảo đảmphần cốt lõi lịch sử

3 Truyện cổ tích :

a) Định nghĩa: Là những tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư

cấu có chủ định, kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhânđạo và lạc quan của nhân dân lao động

b) Phân loại truyện cổ tích : - Truyện cổ tích sinh hoạt : Cậu bé thông minh

- Truyện cổ tích thần kì: Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Sọ Dừa, Trầu cau, Cây khế…

- Truyện cổ tích về loài vật: Sự tích hoa mào gà, Vì sao lông quạ lại đen

c) Đặc điểm của truyện cổ tích thần kì “ Tấm Cám”:

- Nội dung : Nhân vật Tấm trải qua liên tiếp nhiều lần biến hóa đã thể hiện sức sống,sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác Điều đó chứa đựng triết lídân gian về sự tất thắng của cái Thiện đối với cái Ác

- Nghệ thuật : Đặc sắc của truyện thể hiện ở khả năng miêu tả sự chuyển biến của nhânvật Tấm từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết, chủ động đấu tranh giành lại quyền sống vàquyền hưởng hạnh phúc chính đáng của mình

4 Truyện cười : a) Định nghĩa: Là những tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt

chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụnggây cười, nhằm mục đích giải trí, phê phán

3

Trang 4

b) Tác phẩm tiêu biểu : - Truyện Trạng Quỳnh, Truyện Trạng Lợn, Ba Giai – Tú Xuất,

Xiển Bột, Con rắn vuông, Sợ vợ, Nói khoác, Làm theo lời vợ dặn…

c) Đặc điểm của hai truyện cười : “ Tam đại con gà” và “ Nhưng nó phải bằng hai

mày”: - Tam đại con gà :

+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự dốt nát và thói sĩ diện của ông thầy đồ ( cáidốt cáng cố che đậy càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ )

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thông qua các tình huống liên tiếp xảy ra, trong quátrình giải quyết tình huống, cái dốt của thầy dần tự lộ ra

- Nhưng nó phải bằng hai mày:

+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự tham nhũng thể hiện qua tính hai mặt củaquan lại địa phương khi xử kiện

+ Nghệ thuật gây cười của truyện là ở sự kết hợp cử chỉ với lời nói, trong đó có sửdụng lối chơi chữ của nhân vật

5 Ca dao: a) Định nghĩa: Là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm

nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

b) Nội dung của ca dao: - Là nỗi niềm chua xót, đắng cay khi người bình dân nghĩ về số

phận, cảnh ngộ và những tình cảm yêu thương, chung thủy của họ trong quan hệ bè bạn,tình yêu và trong mối quan hệ với xóm làng, quê hương đất nước

- Là những tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào hoặc tiếng cười châm biếm, phê phán,qua đó thể hiện lòng yêu đời, tâm lí lạc quan, triết lí sống lành mạnh của người lao động

c) Nghệ thuật biểu hiện:

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh,các biện pháp nghện thuật đậm màu sắc dân tộc và dân dã ( sosánh, ẩn dụ, hoán dụ,hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cá giá trị biểu cảm cao)

- Nghệ thuật sử dụng từ phiếm chỉ, từ láy, hoặc sự thay đổi vần, nhịp thơ

- Lối diễn đạt thông minh, hóm hỉnh

II NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN QUA CÁC TÁC PHẨM ĐÃ HỌC

1 Giá trị nội dung: - Phản ánh chân thực c/s lao động, chiến đấu để dựng nước và giữ nước của dân tộc Thể hiện truyền thống dân chủ và tinh thần nhân văn của nhân dân.

- Bộc lộ đời sống tâm hồn phong phú, tinh tế và sâu sắc của nhân dân (yêu đời, lạcquan, yêu cái thiện, cái đẹp trong cuộc sống, cănm ghét cái xấu, sự độc ác, sống tình nghĩa,

4

Trang 5

thủy chung - Tổng kết những tri thức, kinh nghiệm của nhân dân về mọi lĩnh vực trongmối quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội và với chính bản thân mình.

2 Giá trị nghệ thuật: - Xây dựng được những mẫu hình nhân vật đẹp, tiêu biểu cho

truyền thống quý báu của dân tộc

VD: Đăm Săn tiêu biểu cho tinh thần bất khuất, chiến đấu dũng cảm của người anhhùng vì hạnh phúc cộng đồng; Tấm tiêu biểu cho lòng yêu đời, ham sống của những ngườilao động bị áp bức trong xã hội cũ

- Văn học dân gian là nơi hình thành nên những thể loại văn học cơ bản và tiêu biểucủa dân tộc do nhân dân lao động sáng tạo nên

VD : Thơ lục bát, song thất lục bát…

+ Văn học dân gian còn là kho lưu giữ những thành tựu ngôn ngữ nghệ thuật mangđậm bản sắc dân tộc mà các thế hệ đời sau cần học tập và phát huy

III VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA

XÃ HỘI VÀ TRONG NỀN VĂN HỌC DÂN TỘC

1 Vai trò và tác dụng trong đời sống tinh thần của xã hội

- Văn học dân gian nêu cao những bài học về phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyềnthống tốt đẹp của dân tộc: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, ý chí đấu tranh bền bỉ để giảiphóng con người khỏi bất công, ý chí độc lập, tự cường, niềm tin bất diệt vào cái thiện…

- Văn học dân gian góp phần quan trọng bồi dưỡng cho con người những tình cảm tốtđẹp, cách nghĩ, lối sống tích cực và lành mạnh

2 Vai trò, tác dụng trong nền văn học dân tộc

- Nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trở thành những mẫu mực về nghệ thuật của thờiđại đã qua mà các nhà văn cần học tập để sáng tác nên những tác phẩm có giá trị

VD : Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Khuyến, Tú Xương, Tố Hữu cùng nhiềuvăn nghệ sĩ ngày nay đã tiếp thu có sáng tạo văn học dân gian trong sáng tác của mình

- Văn học dân gian mãi mãi là ngọn nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết về cácphương diện đề tài, thể loại, văn liệu…

IV MỘT SỐ LƯU Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỌC - HIỂU VĂN HỌC DÂN GIAN

Cần chú ý một số vấn đề sau:

5

Trang 6

1 Nắm vững đặc trưng thể loại( Lấy đặc trưng chung về thể loại làm căn cứ để

đọc-hiểu những tác phẩm cụ thể)

2 Cần đặt tác phẩm vào hệ thống những văn bản tương quan, thích ứng ( về đề

tài, thể loại, cách diễn đạt)

3 Cần đặt tác phẩm trong mối quan hệ với các hình thức sinh hoạt cộng đồng

VD : Bài Thách cưới-> Diễn ra trong khuôn khổ hát đối đáp-> lời hát đùa nhưng

lại diễn tả tầm lòng thật của những thanh niên nghèo yêu nhau tha thiết, mãnh liệt

Truyện “ ADV và MC - TT ” cần được đặt trong mối quan hệ với lễ hội diễn

ra hằng năm tại khu di tích Cổ Loa ( có đền Thượng thờ An Dương Vương, có am thờ

bà Chúa Mị Châu, lại có cả Giếng Ngọc nơi in dấu kỉ niệm của đôi vợ chồng trẻ lúc cònsống và gắn với cái chết đau đớn, dằn vặt bởi hối hận của Trọng Thủy

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Anh ( chị ) hãy tìm dẫn chứng tiêu biểu trong chương trình, sách giáo khoa đã học

về văn học dân gian ( có thể và nên sử dụng cả chương trình và sách giáo khoa Ngữ

văn lớp 6, 7 ) để chứng minh rằng “ Văn học dân gian có tác dụng bổ sung, đính chính và sàng lọc những kiến thức về lịch sử dân tộc”

Gợi ý : Có những sự kiện lịch sử mà sử gia chính thống của triều đình không bao

giờ chép Nhưng văn học dân gian có ghi nhận và lưu giữ cho đời sau kí ức về những sựkiện lịch sử đó VD : Những cuộc khởi nghĩa nông dân chống triều đình thối nát đểmưu cầu cơm áo, hạnh phúc…

Chỉ trong văn học dân gian mới ghi nhận sự nhìn nhận, đánh giá của nhân dân đốivới các cá nhân, sự kiện lịch sử được sử sách ghi nhận

2 VN là một quốc đa dân tộc Nền văn hóa, văn học VN, do đó, cũng mang tính chất

đa dân tộc anh ( chị ) hãy cho biết việc học tập văn học dân gian các dân tộc thiểu

số đã giúp anh ( chị ) hiểu biết thêm những gì về nền văn học dân gian VN?

3 Trình bày ý kiến của anh ( chị ) về những đóng góp của văn học dân gian cho nềnvăn học dân tộc trên phương diện hình thức nghệ thuật

4 Xuất phát từ đặc trưng thể loại của sử thi anh hùng dân gian Tây Nguyên, anh ( chị )hãy trả lời thắc mắc sau đây : Giả sử Đăm Săn vào phút cuối cùng của cuộc đấu lại

6

Trang 7

chấp nhận lấy trõu và voi của Mtao Mxõy mà tha chết cho hắn thỡ những điều gỡnghiờm trọng sẽ xảy ra?

5 Sau khi đó học Truyện An Dương Vương và Mị Chõu - Trọng Thủy và nắm được đặc trưng thể loại truyền thuyết, anh ( chị ) hóy cho biết : Liệu hỡnh ảnh “ ngọc trai - giếng nước” cú mang ý nghĩa ca ngợi mối tỡnh thủy chung của cụng chỳa nước Âu

Lạc với hoàng tử nước Triệu khụng?

Chủ đề 2: ( 4 Tiết )

Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn học trung

đại Việt Nam qua các tác phẩm trong chơng trình Ngữ văn 10

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT - Giỳp học sinh:

- Nắm được những đặc điểm lịch sử xó hội tỏc động đến sự phỏt triển của VHTĐVN

- Nắm được những nột chớnh về nội dung và nghệ thuật của VHTĐVN

- Thấy được vai trũ, ý nghĩa của tỏc phẩm văn học trung đại trong chương trỡnh Ngữvăn 10 đối với đời sống tinh thần và sự phỏt triển của văn học dõn tộc

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

I Những đặc điểm lịch sử xó hội tỏc động đến sự phỏt triển của VHTĐVN

1 Về lịch sử dõn tộc - Đất nước giành quyền độc lập, tự chủ, tiến hành nhiều cuộc chiến

đấu bảo vệ Tổ quốc và đó lập nhiều kỡ tớch (chống giặc Tống - chiến thắng trờn sụng NhưNguyệt, 3 lần chống Nguyờn - Mụng của nhà Trần với chiến thắng Bạch Dằng, chống giặcMinh của Lờ Lợi với chiến cụng Chi Lăng, Đụng Đụ, chống giặc Thanh của nghĩa quõnTõy Sơn với chiến thắng Đống Đa thần tốc) -> Đem đến cho văn học trung đại Việt Namnội dung yờu nước mang õm hưởng chủ đạo là hào hựng và đụi khi là bi trỏng ( bài thơ

Thần – Sụng nỳi nước Nam của Lớ Thường Kiệt; Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn; ỏng “ thiờn cổ hựng văn” Đại cỏo bỡnh Ngụ của Nguyễn Trói ; bài ai điếu bi trỏng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đỡnh Chiểu…

- Tiến hành cụng cuộc xõy dựng đất nước, ý thức tự cường dõn tộc -> Sự nghiệp kiến quốc này cú ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học

+ Chiếu dời đụ của Lớ Cụng Uẩn – cụng cuộc định đụ để tớnh kế lõu dài cho muụn đời con

7

Trang 8

+ Hiền tài là nguyên khí quốc gia của Thân Nhân Trung.

+ Trích diễm thi tập của Hoàng Đức Lương thể hgiện mạnh mẽ niềm tự hào và ý thức giữ

gìn di sản văn hóa, văn học của tiền nhân

2 Về lịch sử chế độ phong kiến

Nhìn trên những nét lớn, lịch sử phong kiến Việt Nam phát triển qua hai giai đoạn:

a Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV - Giai đoạn xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ và

phát triển đến đỉnh cao với thời đại của Lê Thánh Tông

- Tình hình văn học:

+ Phát huy truyền thống dân tộc : chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo

+ Chịu ảnh hưởng của tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, lão – Trang

+ Văn học hướng tới việc khẳng định, ngợi ca vương triều, ca ngợi minh quân, lươngthần ( vua sáng, tôi hiền), ngợi ca công cuộc thịnh trị

+ Tư tưởng trung quân ái quốc được đề cao

+ Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong văn học

- > Những tác động, những ảnh hưởng từ lịch sử xã hội là hết sức to lớn, quan trọngđối với sự phát triển của văn học

II Khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật của VHTĐVN

* Chủ nghĩa yêu nước trong văn học khi đất nước có giặc ngoại xâm:

- Thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

8

Trang 9

- Ý thức độc lập dân tộc, niềm tự hào trước truyền thống lịch sử và tự hào trước chiếncông thời đại

2 Những nét chính về nghệ thuật

a Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm

* Nguyên nhân: Quan niệm thẩm mĩ của con người thời TĐ thường hướng về quá khứ,coi thời hoàng kim là thời đã qua, cái đẹp được tạo nên bởi khuôn mẫu của tiền nhân

- Tính quy phạm thể hiện ở nhiều phương diện: quan điểm văn học, tư duy nghệ thuật,thể loại, ngôn ngữ nghệ thuật, hình tượng nghệ thuật

VD : + Thể thơ Đường luật: hình thức kết cấu chặt chẽ với những quy định nghiêm ngặt

về vần, luật, niêm, đối + Ngôn ngữ: xuất hiện nhiều điển cố, thi liệu Hán học

+ Hình tượng nghệ thuật để nói về người quan tử thì có: tùng, cúc, trúc mai

+ Thiên nhiên : phong, hoa, tuyết, nguyệt + Tứ thú : ngư, tiều, canh, mục

-> Do đó văn học thiên về ước lệ, tượng trưng

- Tuy nhiên các tác giả trung đại một mặt tuân thủ theo tính quy phạm, mặt khác đã phá

vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo:

+ Trong thơ Nôm Đường luật : sáng tạo trong tiết tấu với cách ngắt nhịp: 3/4 chứ khôngphải là 4/3 + Trong bài Thu vịnh của Nguyễn Khuyến một mặt xuất hiện những yếu tốĐường thi : thu thiên, thu thủy, thu nguyệt nhưng đồng thời nhà thơ đã sáng tạo làm nênbức tranh thu đậm đà phong vị làng quê Việt

b Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị

- Quan niệm thẩm mĩ thời trung đại thường hướng về cái cao cả, trang trọng, tao nhã, mĩ

lệ - > văn học cũng mang khuynh hướng trang nhã hơn là bình dị , mộc mạc

- Trong quá trình phát triển của VHTĐ, khuynh hướng trang nhã càng về sau càng đicùng xu hướng bình dị bởi vì, văn học ngày càng gần với đời sống hiện thực, gắn bó với

đời sống hiện thực VD : Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

c Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài

- Văn học Việt Nam chủ yếu tiếp nhận ảnh hưởng từ văn học Trung Quốc về : ngôn ngữ,thể loại, thi liệu - Từ thế kỉ Xv trở đi, trên bình diện chữ Hán là chữ Nôm; trên bình diệnthể loại, đã xuất hiện những thể loại dân tộc hóa như: thơ Nôm Đường luật hay những thểloại nội sinh từ nền văn học dân tộc như: ngâm khúc, lục bát, hát nói…

9

Trang 10

III Vai trũ, ý nghĩa của tỏc phẩm văn học trung đại trong chương trỡnh Ngữ văn 10 đối với đời sống tinh thần và sự phỏt triển của văn học dõn tộc Đú là những tỏc phẩm

tiờu biểu cho văn học trung đại Việt Nam cả về giỏ trị nội dung và thành tựu nghệ thuật

1 Đối với đời sống tinh thần dõn tộc - Văn học trung đại đó gúp phần vào việc giữ gỡn và

phỏt triển những truyền thống văn húa, tinh thần của dõn tộc Việt Nam mà tiờu biểu nhất làtruyền thống yờu nước và truyền thống nhõn đạo

- Văn học trung đại cũn gúp phần làm phong phỳ, làm giàu cú đời sống tinh thần dõn tộcbằng việc tiếp thu những tinh hoa văn húa, văn học nước ngoài

2 Đối với văn học dõn tộc

- Tiếp thu, kế thừa truyền thống của văn học dõn gian, đồng thời kết tinh những truyềnthống đú bằng những thành tựu nghệ thuật hết sức rực rỡ

- Văn học trung đại Việt Namđó làm nờn những truyền thống, những thành tựu nghệ thuậtlớn cho chớnh mỡnh Đú là những quan niệm nghệ thuật, quan niệm thẩm mĩ, là hệ thốngthể loại, hệ thống ngụn ngữ, hệ thống hỡnh tượng…

- Điều đỏng ghi nhận nữa là những thỡnh tựu nghệ thuật của văn học trung đại VN đó trởthành một kho tàng quý giỏ để văn học hiện đại tiếp thu và kế thừa

Chủ đề 3: ( 4 tiết )

Những nội dung chủ yếu của phần văn học nước ngoài

trong chương trỡnh Ngữ văn 10

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT - Giỳp HS:

- Hiểu và nắm bắt được cỏc nội dung chớnh, đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa nối bật củamột số nhõn vật điển hỡnh trong phần văn học nước ngoài

- Biết cỏch đọc - hiểu và phõn tớch một tỏc phẩm (đoạn trớch) văn học nước ngoài

- Bước đầu biết liờn hệ so sỏnh với văn học Việt Nam, trờn cơ sở đú cú thỏi độ tiếpthu và tiếp nhận đỳng đắn giỏ trị của cỏc tỏc phẩm văn học nước ngoài

-I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

10

Trang 11

STT Tên bài Tác gia Quốc gia Thế kỉ Thể loại Nội dung chính

Cuộc tái ngộ vợ chồngXita và Rama sau cơnhoạn nạn

TrungQuốc

VIII Thơ

Bài thơ kể lại câuchuyện về người thiếuphụ đau khổ khi nhậnthức được sai lầm củamình, oán trách chiếntranh phi nghĩa

Hoàng Hạc

ThôiHiệu

TrungQuốc

7 Khe chim kêu Khương

Duy

TrungQuốc

IX Thơ

Tái hiện cảm xúc củatác giả trong bối cảnhthiên nhiên tĩnh lặng

11

Trang 12

với vẻ đẹp thanh bình.

8 Tì bà hành Bạch Cư

Dị

TrungQuốc

IX Thơ

Câu chuyện của người

kĩ nữ hết thời và sựđồng cảm của nhà thơvới số phận của người

TrungQuốc

XIV Tiểu

thuyết

Là cuộc tái ngộ giữahai anh em có cùng lítưởng được gắn kết lạibằng lời thề kết nghĩa

10 Thơ Hai- cư Basho

Busho

Nhật Bản

XVII-XVIII

Thơ

Các bài thơ hai-cư thể hiện sự

cô đọng đi vào chiều sâu, là khoảnh khắc bừng ngộ của thi nhân trước đất trời, là sự phát hiện cái vô thường, khác lạ trong cái rất bình thường giản đơn để từ đó con người nhận

ra một triết lí sống, một quan điểm nhân sinh.

II Sử thi 1 Khái quát về sử thi

- Sử thi ra đời trong buổi bình minh của lịch sử các dân tộc

+ Sử thi phản ánh thời kì chuyển giao lịch sử, là bước ngoặt nhân loại chia tay với quá khứmông muội để bước vào thời đại văn minh

- Đề tài của sử thi: các quan hệ thị tộc, các cuộc chiến tranh bộ lạc

+ Sử thi tái hiện lại các cuộc chiến tranh giành giật đất đai hoặc tranh chiếm người đẹp cuộc chiến tranh tranh giành phụ nữ - vốn rất phổ biến trong thời cổ đại (cuộc tranh giànhngười phụ nữ đẹp nhất Châu Âu – Helen giữa Parix và -> thành cuộc chiến thành Tơroa).+ Khi phản ánh các biến cố trọng đại liên qua tới lịch sử dân tộc ấy, sử thi trở thành tiếngnói đặc biệt của cộng đồng

-+ Sử thi miêu tả và đánh giá hiện thực trên cơ sở lập trường của cộng đồng, của dân tộc:tập trung ca ngợi phẩm chất anh hùng của các nhân vật, xây dựng lí tưởng về cái chung, vềcái cộng đồng, lí tưởng về chủ nghĩa anh hùng tập thể

12

Trang 13

+ Ca ngợi tinh thần đấu tranh cho công lí, cho lợi ích toàn dân, lợi ích tập thể.

+ Giáo dục đạo đức và bồi dưỡng lí tưởng anh hùng tập thể

+ Đề cao lí tưởng hi sinh phấn đấu, xả thân vì tập thể được đề cao

+ Cuộc đời của các cá nhân, của mỗi thành viên trong cộng đồng chỉ thực sự có ý nghĩa khicác nhân gắn mình với tập thể, biết hi sinh vì lợi ích cộng đồng

- Bức tranh sử thi tạo dựng thường mang tính hoành tráng kì vĩ với các yếu tố hoangđường, kì ảo, với sự xuất hiện của các vị thần, của thế giới quỷ sứ

+ Giọng điệu của sử thi thường hùng tráng, trang nghiêm, tạo không khí lễ hội, nhằm tônvinh các anh hùng của quá khứ, của lịch sử dân tộc

+ Sử thi cũng sử dụng các hình thức ước lệ, các định ngữ, các hình dung từ…, để nhấnmạnh, để tạo sự lặp lại nhằm mục đích khắc sâu vào trí nhớ người nghe ( bởi thời kì đóchữ viết chưa phát triển)

2 Sử thi Hi lạp - Tác phẩm được học : Ô- đi – xê + Tác phẩm này gắn với thời kì di dân,

mở nước, mở rộng địa bàn cư trú của người Hi Lạp + Nhân vật được tập trung khắc họa vàmiêu tả là Uy – lix – xơ, biểu tượng của con người chinh phục, khám phá, cho nên điểmnổi bật của nhân vật là dũng cảm và giàu năng lực trí tuệ

a Vẻ đẹp của Pê – lê – nôp

- Hiện ra qua sự thấu hiểu hoàn cảnh, thấu hiểu sự đối đầu nguy hiểm:

+ Một mình Uy – lit – xơ phải đối chọi với 108 người

- Thể hiện bằng sự thận trọng: + Pê– lê – nôp không vồ vập, không có những sử sựthái quá khi chưa biết chắc chắn đó có phải là chồng mình hay không, cho dù nhữngngười khác trong gia đình đều đã thừa nhận Uy – lit – xơ

+ Đối với Pê – lê – nôp, chỉ nhìn và nghe là chưa đủ sức thuyết phục

- Pê – lê – nôp hiện lên với vẻ đẹp kiên trinh, rất bình thản song cũng đầy thử thách:+ Vẻ đẹp kiên trinh thể hiện từ cách ăn nói, thái độ ứng xử, cách đặt vấn đề về bímật của chiếc giường và hành vi biểu cảm cuối cùng

b Vẻ đẹp của Uy – lit – xơ - Thể hiện qua diễn biến tâm trạng của Uy – lit – xơ : kiên

nhẫn chờ đợi, giận dỗi, lo âu và cảm thông, trân trọng

c Vẻ đẹp trí tuệ - Thể hiện qua cách thử bí mật của chiếc giường, ở đây là sự so tài

giữa hai trí tuệ : một bên là của Pê – lê – nôp còn một bên là của Uy – lit – xơ

13

Trang 14

- Sự so tài đó nhằm thể hiện khát vọng hạnh phúc của con người Hi Lạp khi bước vàomột thời kì mới, thời kì mà vị trí gia đình được xác lập và củng cố, tạo nền tảng cho

sự phát triển tiếp theo của một xã hội mới

d Ngôn ngữ nhân vật

- Thể hiện trạng thái tâm hồn cũng như cách thức suy nghĩ, hành động của nhân vật

- Ngữ điệu lời nói nhân vật: thể hiển trạng thái tâm lí

- Tên nhân vật đều gắn liền với các định ngữ chỉ phẩm chất của nhân vật đó : Pê – lê –

nôp thận trọng, Ơ – ri – clê hiền thảo, Uy – lit – xơ cao quý và nhẫn nại …-> một

đặc trưng nghệ thuật kể chuyện của sử thi

- Hình thức so sánh mở rộng (còn gọi là so sánh có đuôi dài ) cũng là nét tiêu biểu củanghệ thuật sử thi Hôm – me – rơ Cách kể và tả chậm rãi, khoan thai song rất trangtrọng phù hợp với không khí kể chuyện của sử thi

III Thơ trung đại Phương Đông

1 Thơ Đường ( Trung Quốc ) a Khái quát về triều Đường và thơ Đường

- Triều Đường ( 618 – 907 ) có một vai trò quan trọng và là xã hội phong kiến hưng thịnhnhất, đồng thời cũng là đỉnh cao của văn minh nhân loại

- Đây cũng là thời kì phục hưng thơ ca mở đường cho sự phát triển rực rỡ với hai hình thứcphổ biến là cổ thể và cận thể với những sự cách tân quan trọng

- Dùng để chỉ loại cận thể ( gồm luật thi – 8 câu và tuyệt cú ( hay tứ tuyệt ) – 4 câu )

- Di sản: khoảng trên năm vạn bài thơ của hơn 2300 nhà thơ, với nhiều đại diện kiệt xuất

- Đề tài đa dạng, tính hàm súc cao

- Đọc thơ Đường là phải tìm được các mối quan hệ tạo gợi liên tưởng, chú ý cách thứcđồng nhất nhaatscon người với ngoại vật qua các mối quan hệ thống nhất giữa con ngườivới con người, giữa con người với sự vật hiện tượng bên ngoài, giữa sự vật hiện tượng bênngoài với nhau, qua sự thống nhất giữa cái hữu hạn và cái vô hạn

b Một số tác phẩm Thơ Đường:

* Cảm xúc mùa thu ( Thu hứng - Đỗ Phủ )

- Thời gian sáng tác: 766, sau khi loạn An Lộc Sơn kết thúc được 3 năm

- Hoàn cảnh sáng tác : Nhà Đường tiếp tục trượt dài trên con đường suy thoái

14

Trang 15

- Nội dung: + Bốn câu đầu: Miêu tả thiên nhiên mùa thu với phong cảnh núi non mây trờinơi đất khách qua sự cảm nhận của một người tha hương luôn mang cảm giác cô độc.

+ Bốn câu sau: Tâm trạng nhà thơ trước cảnh thu

* Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng ( Hoàng Hạc lâu tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng – Lí Bạch ):

- Mạnh Hạo Nhiên : là nhà thơ Đường với lối sống ẩn dật, không làm quan; bạn vong niêncủa Lí Bạch hơn ông 12 tuổi; thơ Mạnh Hạo Nhiên tao nhã, tinh khiết có nhiều ảnh hưởngtới thơ Lí Bạch - Nội dung bài thơ:

+ Hai câu đầu: Không gian và thời gian của buổi tiễn đưa

+ Hai câu sau: thể hiện cảm xúc không kìm nén được của nhà thơ

* Lầu Hoàng Hạc ( Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu )

- Nội dung: Thông qua việc miêu tả cảnh đẹp của lầu Hoàng Hạc, tác giả bộc lộ nỗi niềmthương nhớ quê hương và thể hịên triết lí về sự còn mất trongchu trình vũ trụ

* Nỗi oán của người phòng khuê ( Khuê oán – Vương Xương Linh ) Nội dung : Bài thơ kể

lại câu chuyện về người thiếu phụ đau khổ khi nhận thức được sai lầm của mình Bài thơgắn liền với hiện thực thời đại và là tiếng nói lên án chiến tranh phi nghĩa

* Khe chim kêu (Điểu minh giản – Vương Duy ) Tiêu biểu cho tài năng của Vương Duy tái

hiện cảm xúc của tác giả trong bối cảnh của thiên nhiên tĩnh lạng, với vẻ đẹp thanh bình,qua đó thấy được mối quan hệ tương giao, tương hoà giữa Thiên - Địa – Nhân

2 Thơ hai – cư ( Nhật Bản ) a Giới thiệu chung : - Là một trong những thể loại thơ

thuộc loại ngắn nhất trong văn học thế giới - Hình thức : một bài thơ hai – cư có 17 âm tiết( 5,7,5) ngắt làm ba phần, cả bài là một câu

- Muốn hiểu một bài thơ hai – cư cần tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Hai – cư là thơ ca của kinh nghiệm thường ngày, của cảm thức thẩm mĩ và trực giác tâmlinh - Ba-sô là nhà thơ hai – cư tiêu biểu nhất của Nhật Bản

b Một số bài thơ hai – cư trong chương trình Ngữ văn 10

1 Đất khách mười mùa sương/ Về thăm quê ngoảnh lại/ Ê – đô là cố hương

- Bài thơ được sáng tác khi Ba - sô 38 tuổi Quê hương của ông là Mi – ê Vàokhoảng năm 1672, ông chuyển lên sống ở Ê-đô ( tức Tô – ki – ô ngày nay ) Mười

năm sau ông trở về thăm quê Tại thời khắc ấy, ông bỗng nghiệm ra “Ê – đô là cố

15

Ngày đăng: 06/09/2016, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w