I- Nh÷ng tri thøc vÒ vò trô, thiªn nhiªn 1- C¬ së cña niÒm l¹c quan - Cơ sở triết lí về tuần hoàn biến dịch mà con người thêi cæ đúc kết quan quan sát thực tế thiên nhiên ở một số nước n[r]
Trang 1Giáo án tự chọn 10 Đào Thị Thanh Hoài Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chủ đề 4
Văn học trung đại
(4 tiết )
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
- Nắm điều kiện , điều kiệnlịch sử - XH- VH chi phối sự ra đời và định hình
- Nắm những nét chính về nội dung và nghệ thuật của VHTĐ VN
- Nắm một số tri thức để đọc hiểu một tác phẩm VHTĐ
- Nắm vai trò và ý nghĩa của những tác phẩm VHTĐ đối với đời sống tinh thần và sự phát triển của VHDT
2 Kĩ năng : Vận dụng những kiến thức lịch sử, văn hoá xã hội … trong việc đọc
hiểu một tác phẩm văn học trung đại
phẩm VHTĐ
B- Phương tiện thực hiện
1 Giáo viên :
- SGK,SGV,SBT, tài liệu tham khảo
- Các tác phẩm văn học trung đại
- Tranh ảnh,băng đĩa về các tác giả,tác phẩm của văn học trung đại, các sự kiện lịch sử
2.Học sinh
- SGK,SBT
- N tầm các tác phẩm văn học trung đại
C- Phương pháp tiến hành
D-Tiến trình giờ dạy :
1 ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dẫn vào bài mới
Trang 2Tiết 1( tiết 13): Những đặc điểm
lịch sử xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển của văn học trung đại
- GV dẫn dắt :
Hoạt động 1
về lịch sử dân tộc từ thế kỉ X đến
XIX)
(?) Hãy cho biết những nét chính về
lịch sử dân tộc trong giai đoạn này?
- HS trả lời
- GV nhận xét,bổ sung và khái
quát
(?) Kể tên những trận đánh lớn trong
lịch sử dân tộc ở giai đoạn này?
- HS trả lời
(?) Với mỗi sự kiện lịch sử,em hãy
nêu những tác phẩm văn học phản
- HS trả lời
- GV bổ sung
- GV kết luận :
(?) Theo em những đặc điểm trên ảnh
học giai đoạn này?
Hoạt động 2
triển của chế độ phong kiến)
- GV dẫn dắt : trong 10 thế kỉ
,nhân dân ta đã tiến hành công cuộc
I.Lịch sử dân tộc
* Từ TK X- TK XIX, lịch sử dân tộc có 2 đặc điểm cơ bản:
1 Đất nước giành được quyền độc lập tự chủ, tiến hành nhiều cuộc CĐ bảo vệ tổ quốc
Chống quân Tống ( XI ) Chống quân Nguyên_Mông ( XIII ) Chống quân Minh (XIV )
Chống quân Thanh ( XVIII ) Chống thực dân Pháp ( XIX )
hào hùng khi bi tráng
2 Tiến hành công cuộc xây dựng đất nước với ý thức tự cường dân tộc
- Nhiều tác phẩm phản ánh quá trình xây dựng đất
+ “ Chiếu dời đô”
+ “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”
+ “Tựa trích diễm thi tập”
- Nhiều tác phẩm viết về thiên nhiên 7, đẹp,cuộc sống thanh bình phản ánh đời sống và không khí xã hội
+ “ Quốc âm thi tập” _Nguyễn Trãi + “ Hồng Đức quốc âm thi tập”_các tác giả thời Hồng Đức
II Lịch sử chế độ phong kiến
Trang 3triển văn hoá dân tộc.Sự nghiệp kiến
VHTĐ
(?) Hãy kể tên những TP thể hiện nội
dung này?
- HS trả lời
- GV giảng :cđpk VN trải qua 2
giai đoạn
(?) Hãy cho biết đặc điểm cơ bản của
sự phát triển của văn học?
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- GV nhận xét,bổ sung và kết luận
Hoạt động 3
- GV tổng kết
- Hướng dẫn HS
+ Nắm những đặc điểm cơ
bản của lịch sử giai đoạn này
+ Chuẩn bị nôi dung cho bài sau
“ Những đặc điểm về nội dung và
nghệ thuật của VHTĐ VN ”
- GV rút kinh nghiệm
………
……….
………
………
………
………
……….
1 Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV: giai đoạn xây dựng chế
độ PK độc lập tự chủ và phát triển tới đỉnh cao
phong kiến TQ
giáo
2 Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX : chế độ PK lâm vào
khủng hoảng rồi suy tàn
- CĐPK suy thoái rồi suy tàn
phán thói đời của NBK ( XVI ), sự xuất hiện của trào
nhân đạo chủ nghĩa trong văn học thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX ( ví dụ “ Truyện Kiều”_ Nguyễn Du)
* Sự phát triển nội tại của VH là yếu tố quyết định làm nên diện mạo của VHTĐ VN,song những tác động từ lịch sử xã hội là hết sức to lớn,quan trọng đối với sự phát triển văn học
Hết tiết 1
Trang 4***************
Tiết 2 ( tiết 14 ) : Những đặc điểm
về nội dung và nghệ thuật của
VHTĐ VN
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ
(?) Hãy nêu những nét lớn về lịch sử
dân tộc từ TK X đến TK XIX?
* Dẫn vào bài mới
Hoạt động 2
lớn về ND của VHTĐ)
(?) Hãy khái quát những nét lớn về
ND của VHTĐ?
- GV dẫn dắt :
+ Trong mqh với đạo đức,dân tộc,
văn học đã phản ánh 2 truyền thống
đạo
giáo… văn học phản ánh tôn giáo
đậm nét
ngày, VHTĐ mang cảm hứng thế sự
(?) Hãy kể tên những TP VHTĐ
- HS trả lời
"Bình Ngô Đại Cáo "- Nguyễn Trãi
Siêu
(?) Theo em CNYN trong VHTĐ
- GV giảng :Từ TKX- TKXX, lịch sử
dân tộc có 2 đặc điểm cơ bản:
lập tự chủ, tiến hành nhiều cuộc CĐ bảo
vệ tổ quốc
+ Tiến hành công cuộc xây dựng
định hình những đặc điểm cơ bản gắn
bó với vận mệnh dân tộc và số phận con
mĩ nền VHTĐ để lại dấu ấn sâu đậm
trong việc phẩn ánh sắc nét cuộc đấu
tranh không ngừng vì khát
********************
I.Những nét chính về nội dung
- Chủ nghĩa nhân đạo
- Cảm hứng thế sự
1 Chủ nghĩa yêu nước
trình hình thành và phát triển của VHTĐ
quân ái quốc” và tinh thần dân tộc
- Biểu hiện của CNYN : + ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc + Lòng căm thù giặc , tinh thần quyết chiến quyết thắng
+ Tự hào 7$2 chiến công thời đại., 7$2 truyền thống lịch sử của DT
+ Khát vọng hoà bình
Trang 5vọng độc lập dân tộc và những giá trị
trong đó cảm hứng yêu
thành công nhất
Đồng hành cùng với lịch sử đấu tranh
mặt khác nhau
căm thù giặc ,quyết tâm CĐ, đoàn kết
bảo vệ lãnh thổ
ngòi bút làm vũ khí tinh thần động viên
toàn dân đứng lên đánh giặc, giành lại
- Thời kì nội chiến: VH phê
phán tầng lớp PK, phản ánh sâu
sắc khát vọng hoà bình thống nhất
- GV lưu ý : không tách rời phân
chia rạch ròi biểu hiện của CNYN
với hoàn cảnh lịch sử
(?) Hãy kể tên một số tác phẩm mang
cảm hứng nhân đạo trong VHTĐ?
(?) CHNĐ trong VHTĐ bắt nguồn từ
đâu?
- GV giảng
Hoạt động 3
điểm cơ bản về nghệ thuật)
(?) Dựa vào kiến thức đã học hãy chỉ
ra những đặc điểm cơ bản về NT của
2 Chủ nghĩa nhân đạo
- Đặc điểm : truyền thống nhân đạo của VN kết hợp với
- Nội dung : phong phú,đa dạng tập trung ở các
+ Khát vọng sống,khát vọng công lí,hạnh phúc chính
đáng
3 Cảm hứng thế sự
Trang 6VHTĐ?
(?) Em hiểu thế nào về tính quy
phạm?
Hoạt động 4
- GV tổng kết
- Hướng dẫn HS
+ Nắm những đặc điểm cơ
bản về ND và NT của VHTĐ
+ Chuẩn bị bài “ Một số tri thức
đọc hiểu một TP VHTĐ”
- Rút kinh nghiệm
……….
………
………
………
………
………
……….
Tiết 3: ( tiết )Một số tri thức cần
thiết để đọc hiểu văn bản VHTĐ
Hoạt động 1
* Kiểm tra bài cũ
(?) Trình bày những nét chính về nội
dung và nghệthuật của VhTd
Hoạt động 2
- GV diễn giảng
- HS nghe, ghi chép ý cơ bản
- GV lấy ví dụ: Nguyễn Du tả Kim
Thuý Kiếu ra sao?
- NCTrứ :
“ Trời đất cho ta một cái tài
Trời che ta, đất chở ta
Trời đất sinh ta vốn có ý”
- Xuất hiện rõ nét bắt đầu từ thời cuối thời Trần,khi triều đình pk nhà Trần bắt đầu có những biểu hiện suy thoái
Vd :thơ của Trần Nguyên Đán “ Nhâm Dần lục nguyên tác”
Thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
“ Vũ trung tuỳ bút” _ Phạm Đình Hổ
cảm hứng thế sự góp phần tạo tiền đề cho sự ra đời của VH HTPP sau này
II Những nét chính về nghệ thuật
1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
- Tính quy phạm : + Thể loại + Ngôn ngữ
- Phá vỡ tính quy phạm
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
3 Tiếp thu và dân tôc hoá tinh hoa VHNN
**********************************
Hết tiết 2
Trang 7quan niệm “ trời chỉ có một mặt trời,
“Trong Nam quốc sơn hà” tác giả
(?) Anh chị hiểu thế nào là Văn hiến?
Vô vi? Nhân nghĩa? Đức? Ví dụ?
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV khái quát, dùng ví dụ trog các
tác phẩm trung đại làm sáng tỏ
(?) Trong văn học trung đại, anh chị
của mình? Anh chị hiểu gì về các
biểu 7 đó?
- HS trao đổi thảo luận
- GV yêu cầu HS kể tên những tác
phẩm để minh chững cho nhận định
nào về vai trò của Văn học?
(?) Kể tên các thể loại văn học trung
đại?
Hoạt động 4
I- Những tri thức về vũ trụ, thiên nhiên
1- Cơ sở của niềm lạc quan
thời cổ
đúc kết quan quan sát thực tế thiên nhiên ở một số
quan niệm sùng bái và đề cao thiên nhiên
- Các nhà thơ nhà văn coi thiên nhiên là mẫu mực, biểu
- Các nhà nho lánh đời lui về ở ẩn giữa thiên nhiên
tình yêu thiên nhiên trong thơ ca trung đại không có sắc thái thẩm mĩ đạo đức mà còn mang yếu tố triết học,
II- Những tri thức về nhà nước và xã hội
- Đặc điểm tri thức lịch sử: các triều đại phong kiến có
đến đé
- Sang thế kỉ XX các nhà nho duy tân quan niệm : dân
1- Văn hiến là gì?
- Hiến là hiền tài
2- Khái niệm “ Vô vi” “ Nhân nghĩa” “ Đức”
- Vô vi: Để cho sự vật vận độgn tự nhiên theo quy luật
tự nhiên, không can thiệp làm sai đạo lí tự nhiên
- Nhân nghĩa
thánh ủng hộ
- Đức
làm hợp với đạo ( Tu nhân tích đức)
III- Những tri thức về con người
Tùng, cúc, trúc, mai…
Trang 8- GV yêu cầu hs nhắc lại những
nội dung khái quát của bài học
- HS nhắc lại theo cá nhân
- GV khái quát
bị tiết “ Vai trò vị trí của văn học
trung đại….”
- GV rút kinh nghiệm bài dạy
………
………
………
Tiết 4( tiết ) : Vai trò, ý nghĩa của
tác phẩm văn học trung đại đối với
đời sống tinh thần và sự phát triển
của văn học trung đại
Hoạt động 1
( ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ)
- GV phát vấn: Anh/ Chị hiểu gì về
các khái niệm “ Vô vi, Nhân nghĩa,
đức ?
Các nhà văn trung đại quan
học?
Hoạt đông 2
của văn học đối với đời sống tinh
thần dân tộc)
- GV nêu vấn đề: Anh chị hãy cho
thế nào đối với đời sống tinh thần
dân tộc?
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện trình bày
(?) Hãy tìm những tác phẩm VHTĐ
đã học để chứng minh cho nhận định
trên của anh chị?
- HS dùng các tác phẩm VHTĐ
chứng minh theo các nhân
- GV bổ sung : Ví dụ
+ Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão
+ Phú sông Bạch Đằng- THS
+ Đại cáo bình Ngô- NT
+ Tựa trích diẽm thi tập- HĐL
- Nhà nho quan niệm :
chính trị + “Nhàn” không chạy theo danh lợi để bảo toàn nhân cách
sắc chịu nhiều bất hạnh họ phải lên tiếng than vãn, oán hận
IV- Những tri thức về quan niệm văn học và thể loại VHTĐ
1- Quan niệm văn học:
- “ Văn dĩ tải đạo”
- “Thi dĩ ngôn chí” …”
2- Thể loại văn học:
- Phú, cáo
- Ngâm
- Truyện thơ Nôm
*****************************
Hết tiết 3
Trang 9Hoạt động 3
của VHTĐ đối với văn học dân tộc)
- GV nêu vấn đề: Đối với nền văn
học của dân tộc, VHTĐ có vị trí vai
- HS chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV yêu cầu HS dùng các tác phẩm
văn học trung đại đã học để chứng
minh cho nhận đinh cảu mình
- HS trình bày cá nhân
- GV chốt kién thức
Hoạt động 4
- GV khái quát: VHTĐ là một bộ
phận văn học lớn đạt nhiều
thành tựu về nội dung và nghệ thuật,
nó có vai trò to lớn đối với
đời sống, tinh thần dân tộc và văn học
dân tộc
đề sau
- GV rút kinh nghiệm bài dạy
………
………
………
1- Đối với đời sống, tinh thần dân tộc
- VHTĐ góp phần vào giữ gìn và phát triển những truyền thống văn hoá tinh thần của dân tộc mà tiêu biểu
+ Tinh thần quyết chiến quyết thắng
+ Sự cảm nhận tinh tế, nâng niu giữ gìn vẻ đẹp cảu thiên nhiên
- VHTĐ góp phần làm phong phú, giàu có hơn đời sống tinh thần của dân tộc bằng việc tiếp thu những
2- Đối với văn học dân tộc:
- VHTĐ tiếp thu kế thừa truyền thống của văn học dân gian, đồng thời kết tinh truyền thống đó bằng những thành tựu nghệ thuật độc đáo
- VHTĐ Việt Nam đã làm nên những truyền thống những thành tựu nghệ thuật lớn cho chính mình:
+ Quan điểm nghệ thuật, quan điểm thẩm mĩ
- Những thành tựu về nghệ thuật cẩu VHTĐ VN đã trơ thành kho tàng quý giá để VH hiện đại tiếp thu kế thừa
và phát triển
Trang 1010