d Tính chaát: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các goùc taïo thaønh coù moät caëp goùc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau hoặc một cặp góc trong [r]
Trang 1Tuần: 01 Ngày soạn: 09 – 08 – 2010
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm hai góc đối đỉnh và tính chất của hai góc đối đỉnh
2 Kĩ năng:
- Vẽ và nhận biết được hai góc đối đỉnh
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS vẽ hình chính xác, thái độ nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình bài hoc:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
GV giới thiệu chương trình Hình học 7 gồm 2 chương, giới thiệu sơ lược về chương I: Đường thẳng vuông góc Đường thẳng song song Yêu cầu về sách vở vàdụng cụ học tập
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? (15’)
- GV vẽ hình
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại O
- GV: Em hãy chỉ ra các cạnh
của hai góc và A
1
3
O + Ox và Oy, Ox’ và Oy’ là
những cặp tia như thế nào với
nhau?
- GV: Giới thiệu như thế nào
là hai góc đối đỉnh
- GV: Yêu cầu HS làm ?2
- GV: Em hãy chỉ ra các cạnh
- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình và vở
- HS:
Oy, Oy’và Ox, Ox’
+ Đó là những cặp tia đối nhau
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa
- HS: Làm ?2
1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?
?1 Cạnh Ox của góc O3 là tia đối của cạnh Oy của góc O1 Cạnh Ox’ của góc O3 là tia đối của cạnh Oy’ của góc O1
Trang 2của hai góc O2A và O4A
Hai góc O2A và O4A có
là cặp góc đối đỉnh không?
- HS:
Ox là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Oy’
và được gọi là hai góc
A
1
3
O đối đỉnh
Định nghĩa:
?2:
và là cặp góc đối đỉnh
A
2
2
O là vì tia Ox là tia đối của tia
Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Oy’
Hoạt động 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh (15’)
- GV: Hay đo các góc A và
1
O rồi so sánh chúng
A
3
O
Từ việc đo đạc của HS, GV đo
lại và đi đến kết luận là hai
góc đối đỉnh thì bằng nhau
- GV: và A là hai góc như
1
2
O thế nào?
+ Hai góc kề bù thì ta suy ra
được điều gì?
- GV: A và là hai góc như
3
2
O thế nào?
+ Hai góc kề bù thì ta suy ra
được điều gì?
- GV: Từ (1) và (2) ta suy ra
được điều gì?
GV cho HS về nhà chứng minh
cặp góc đối đỉnh còn lại tương
tụ như trên
- HS: Tiến hành đo theo nhóm nhỏ và trả lời
HS nhắc lại tính chất
- HS: A và là hai góc
1
2
O kề bù
(1)
A A 0
- HS: A và là hai góc
3
2
O kề bù
(2)
A A 0
- HS: Ta suy ra: OA1OA3
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:
Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì
bằng nhau
Chứng minh:
Ta có: A và là hai góc kề
1
2
O bù
A A 0 (1)
và là hai góc kề bù
A
3
2
O A A 0 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: OA1 OA3 Tương tự như trên ta cũng chúng minh được: OA2 OA4
4 Củng Cố: (8’)
- GV cho HS nhắc lại thế nào là hai góc đối đỉnh?
- HS: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Trang 3- GV: Ta có hai góc đối đỉnh thì bằng nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không?
- HS: Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh
- GV: Lấy ví dụ như hình minh họa
- GV: Yêu cầu HS làm bài 1, 2 trang 82 SGK
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc định nghĩa và tính chất hai góc đối đỉnh.
- Về nhà xem lại các VD đã giải.
- BTVN: 3, 4 SGK trang 8
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Tuần: 01 Ngày soạn: 09 – 08 – 2010
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu khái niệm hai góc đối đỉnh và tính chất của hai góc đối đỉnh
2.Kĩ năng:
- Biết vẽ hai góc đối đỉnh và vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước
- Nhận biết được các cặp góc đối đỉnh trong hình
- Vận dụng được tính chất của hai góc đối đỉnh để tính số đo góc, tìm các cặp góc bằng nhau
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho HS vẽ hình chính xác, tư duy dự đoán suy luận hợp lí.
- HS có thái độ nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, thước đo góc
- HS: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình bài hoc:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
GV gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ
- HS 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên, chỉ ra các cặp góc đối đỉnh?
- HS 2: Hãy nêu tính chất của hai góc đối đỉnh? Sửa bài tập 4 trang 82 SGK?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Luyện tập (30’)
- GV: Yêu cầu HS làm bài 5
trang 82 SGK?
- GV: Vẽ AABC có số đo bằng
56o?
GV hướng dẫn cho HS cách
vẽ một góc với số đo cho
trước
GV gọi 1 HS lên bảng vẽ lại
- HS: Làm bài 5 trang 82 SGK
- HS vẽ theo hướng dẫn của GV
Một HS lên bảng vẽ
Bài 5:
a) Vẽ góc ABC = 56o
A
.
C .
B
)56 0
Trang 5cho cả lớp theo dõi.
- GV: Thế nào là hai góc kề
bù?
- GV: Gọi một HS lên bảng vẽ
kề bù với
A '
- GV: ABCA và ABC'A là hai
góc kề bù thì ta suy ra được
điều gì?
A
ABC' ?
Thay ABC 56A 0 và tính
thì ABC' ?A
- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ
góc C BAA' ' kề bù với AABC?
- GV: Yêu cầu HS tính C BAA' '?
- GV: Yêu cầu HS làm bài 6
trang 83 SGK GV đọc đề bài,
gọi HS đọc lại
- GV gợi ý HS vẽ hình:
+ Đầu tiên ta vẽ AxOy = 47o
+ Vẽ tia đối tia Ox’ của tia
Ox
+ Vẽ tia đối tia Oy’ của tia
Oy
Ta được đường thẳng xx’ cắt
yy’ tại O trong đó có AxOy =
47o
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
- GV : Gọi HS lên bảng giải
- GV : Yêu cầu HS làm bài 7
trang SGK GV gọi HS đọc đề
bài
- GV : Gọi HS lên bảng vẽ
- HS: Hai góc kề bù là hai góc có tổng bằng 180o
- HS: Một HS lên bảng, các
em khác theo dõi và vẽ vào trong vở
- HS: Trả lời
ABC ABC' 180
ABC' 180 ABC
ABC' 124
- HS: Lên bảng vẽ C BAA' ' kề bù với AABC'
- HS: Vì C'AB'A đối đỉnh với
A ABC C'AB'A ABCA
560
- HS: Đọc đề bài 6 trang 83 SGK
- HS: Vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Một HS lên bảng, các em còn lại làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- HS: Lên bảng giải
- HS: Đọc đề bài
b) Vẽ AABC' kề bù với AABC Tính góc ABC'A
Ta có: ABCA vàABC'A là hai góc kề bù
ABC ABC' 180
ABC' 180 ABC
ABC' 180 56
ABC' 124
c) Vẽ C'AB' A kề bù với C'ABA Tính C'AB'A
Vì C'AB'A đối đỉnh với ABCA nên C'AB'A = ABCA = 560
Bài 6:
Ta có:
Vì OA2 kề bù với OA1 nên OA2 +
1 = 180o A
O
OA2 = 180o - OA1 = 180o – 47o
= 133o
Vì OA3 đối đỉnh với OA1 nên OA3
= OA1 = 47o
Vì OA4 đối đỉnh với OA2 nên OA4
= OA2 = 133o
O 4
. 47 0 1
x
y’ 2
3
.
A. C.
B
)56 0
.
C’
Trang 6hình và tìm ra các cặp góc
bằng nhau
GV yêu cầu HS phải giải thích
được đó là các cặp góc đối
đỉnh
- HS: Lên bảng vẽ hình và
HS khác lên giải Bài 7:
Các cặp góc bằng nhau là:
= A
xOy A'x Oy' = A
xOz A' 'x Oz
=
A '
zOy A'z Oy
=
AyOz A' 'y Oz
=
A '
xOy AyOx' =
A '
xOz A'x Oz
4 Củng cố: (5’)
- GV cho HS nhắc lại thế nào là hai góc đối đỉnh và tính chất của chúng.
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- Làm tiếp các bài 8, 9
- Xem trước bài mới, chuẩn bị một tờ giấy
6 Rút kinh nghiệm:
.
x
y’ z
z’
O
Trang 7Tuần: 02 Ngày soạn: 16 – 08 – 2010 Tiết: 03 Ngày dạy: 19 – 08 – 2010
§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm hai đường thẳng vuông góc
- Biết khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Hiểu tính chất có một và chỉ một đường thẳng a đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng b cho trước
- Hiểu khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng và biết mỗi đoạn thẳng chỉ có một đường trung trực
2 Kĩ năng:
- Biết nhận ra trên hình vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai tia vuông góc
- Biết kí hiệu
- Biết dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Vẽ hình đúng, cẩn thận
II Chuẩn Bị:
- GV: SGK, thước thẳng, êke
- HS: SGK, thước thẳng, êke
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan.
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Thế nào là hai góc đối đỉnh?
- Hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và tạo thành một góc có số đo bằng 900
- Chỉ ra các cặp góc bằng nhau
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc? (10’)
- GV: Yêu cầu HS làm ?1
Gấp giấy cho HS theo dõi thể
hiện hai đường thẳng vuông
- HS: Chú ý theo dõi và thực hiện
- HS: Làm theo hướng dẫn
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc?
Trang 8góc HS thực hiện dưới lớp.
- GV: Vẽ hình và giới thiệu
thế nào là hai đường thẳng
vuông góc
- GV: Hướng dẫn HS chứng
minh các góc còn lại cũng là
những góc vuông
Sử dụng hai góc kề bù có tổng
số đo bằng 1800 và 2 góc đối
đỉnh thì bằng nhau
của GV
- HS: Vẽ hình, chú ý theo dõi và nhắc lại
Định nghĩa: SGK/84
Kí hiệu: xx’ yy’. VD: Đường thẳng xx’ và yy’ được gọi là hai đường thẳng vuông góc với nhau
Hoạt động 2:Vẽ hai đường thẳng vuông góc (10’)
- GV: Yêu cầu HS làm ?3
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
- GV: Yêu cầu HS làm ?4
Hướng dẫn HS vẽ hai đường
thẳng vuông góc như trong
SGK
- GV: Thông qua hình vẽ, GV
kết luận tính chất: “Có một và
chỉ một đường thẳng a’ đi qua
điểm O và vuông góc với
đường thẳng a cho trước” như
trong SGK
- HS: Lên bảng vẽ hình
- HS: Làm ?4
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
?3
?4
- TH1: O a
- TH2: O a
Tính chất:
Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Hoạt động 3: Đường trung trực của đoạn thẳng (10’)
y
x
y’
O
a’
O
a’
a
.
Trang 9- GV: Vẽ hình và mô tả thế
nào là đường trung trực của
một đoạn thẳng
Dựa vào hình vẽ, GV yêu cầu
– GV: Gọi HS phát biểu định
nghĩa đường trung trực của
một đoạn thẳng
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập
- GV: Yêu cầu HS quan sát
hình vẽ và trả lời
Yêu cầu HS giải thích tại sao?
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất
HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
- HS: Phát biểu
- HS: Đọc đề bài và vẽ hình vào vở
- HS:
Vì M là trung điểm của
CD, d vuông góc với CD tại
M, nên d là trung trực của CD
Vì C nằm giữa A và M nên
AM = AC + CM
Vì D nằm giữa M và B nên
MB = MD + DB Mà CM = MD, AC = DB nên AM = MB
Vì M là trung điểm của
AB, d vuông góc với AB tại
m nên d là trung trực của AB
3 Đường trung trực của đoạn thẳng:
Cho AB, lấy I là trung điểm
AB Vẽ đường thẳng xy vuông góc với AB tại I
Định nghĩa: SGK/ 75 BT:
Cho hình sau, đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng nào?
d là trung trực của AB
d là trung trực của CD
4 Củng Cố: (7’)
- GV nhắc lại cho HS biết thế nào là hai đường thẳng vuông góc và đường trung trực của
một đoạn thẳng
- Cho HS làm bài tập 11, 12
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại bài và làm bài tập 14 trang 86 SGK.
6 Rút kinh nghiệm:
I
B
x
A
y
Trang 10Tuần: 02 Ngày soạn: 16 – 08 – 2010
LUYỆN TẬP
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kĩ năng:
- Biết dùng êke vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc một đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng
3 Thái độ:
- Vẽ hình đúng, chính xác, phát triển tư duy suy luận
II Chuẩn Bị:
- GV: Thước thẳng, êke
- HS: Thước thẳng, êke
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc, thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Luyện tập (25’)
- GV: Yêu cầu HS làm bài
14 trang 86 SGK
GV gọi HS đọc đề bài Yêu
cầu HS đọc kĩ đề bài trước
khi vẽ hình
- GV: Gọi HS lên vẽ CD =
3cm
- GV: Hướng dẫn HS phát
hiện trình tự các bước vẽ
đường trung trực của CD
- HS: Đọc kĩ đề bài
- HS: Lên bảng vẽ CD = 3cm
- HS:
+ Lấy I là trung điểm của CD
LUYỆN TẬP Bài 14:
Trang 11- GV: Vậy d là đường trung
trực của đoạn thẳng CD
GV gọi 1 HS lên vẽ hình
- GV: Yêu cầu HS làm bài
18 SGK/ 87 Gọi HS đọc đề
bài
- GV: Gọi 1 HS lên vẽ AxOy =
45o, lấy điểm A bất kỳ nằm
trong xOyA
Gọi HS khác lên vẽ d1 và d2
- GV: Yêu cầu HS làm bài
20 trang 87 SGK?
- GV: Xảy ra những trường
hợp nào của 3 điểm A, B, C?
- GV: Gọi 2 HS lên vẽ hình
+ Vẽ đường thẳng d vuông góc với CD tại I
- HS: Lên bảng vẽ hình
- HS: Đọc đề bài 18
- HS: Hai HS lên bảng, các
em khác theo dõi và vẽ hình vào trong vở
- HS: Đọc đề bài 20
- HS:
+ A, B, C không thẳng hàng
+ A, B, C thẳng hàng
- HS: Hai HS lên bảng vẽ, các em khác vẽ vào trong vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
Bài 18:
Bài 20:
- TH 1: A, B, C không thẳng hàng
- TH 2:A, B, C thẳng hàng
4 Củng Cố: (14’)
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Xem trước bài 3
6 Rút kinh nghiệm:
x
45 0
.A
d 2
d1 B
C
B
C A
d 2
d 1
. /
/ //
//
//
d 1 d2
Trang 12Tuần: 04 Ngày soạn: 28 – 8 – 2010
HAI ĐƯỜNG THẲNG
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết và sử dụng đúng tên gọi của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng: góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía
2 Kỹ năng:
- Nhận ra trên hình vẽ thế nào là cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
- Chỉ ra được góc so le trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía với một góc cho trước
3 Thái độ:
- HS tiếp tục được làm quen trong việc suy luận
II Chuẩn Bị:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ ghi sẵn tính chất như trong SGK
- HS: Thước thẳng, êke
III Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’)
Lớp 7A1: Lớp 7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Hãy vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b Chỉ ra một số góc tạo thành từ các đường
thẳng cắt nhau đó
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 1: Góc so le trong Góc đồng vị Góc trong cùng phía (15’)
- GV: Vẽ hình
Đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b tại A, B tạo thành
bốn góc đỉnh A, bốn góc đỉnh
B được đánh số như hình vẽ
- GV: Giới thiệu, mô tả cho HS
hiểu như thế nào là hai góc
đồng vị, hai góc so le trong
- HS: Vẽ hình vào vở
- HS: Chú ý theo dõi
1 Góc so le trong Góc đồng
vị Góc trong cùng phía:
A
a
c
1 2
1
2 3
3 4
4
.
Trang 13- GV: Kiểm tra HS bằng cách
cho HS nhận biết hai loại góc
trên thông qua một hình vẽ
khác
- GV: Cho BT áp dụng ?1
Cho hình vẽ sau, hãy kể tên
các cặp góc so le trong, các
cặp góc đồng vị, các cặp góc
trong cùng phía?
- HS: Quan sát hình vẽ và trả lời
- HS: Quan sát hình vẽ và trả lời
- Các cặp góc: A A ;
A và B
là hai cặp góc so le
A và B
trong
- Các cặp góc: A và ;
1
1
B AA2 và A ; và ; và
2
3
3
B AA4 A
4
B là các cặp góc đồng vị
- Các cặp góc: AA1 và AB2; AA4
và AB3 là các cặp góc trong cùng phía
Aùp dụng:
Hoạt động 2:Tính chất (15’)
- GV: Yêu cầu HS làm ?3 Gọi
HS đọc đề bài
- GV: Vẽ hình và tóm tắt bài
toán cho HS nắm được nhiệm
vụ cần phải làm gì
- GV: Hướng dẫn HS chứng
minh như sau:
+ A và là hai góc như thế
1
4
A
nào với nhau?
+ Ta suy ra được điều gì?
- GV: Hướng dẫn tương tự như
trên đối với các câu còn lại
trong bài
- GV: Sau khi đã giải xong bài
tập trên, GV dẫn dắt và đi đến
tính chất
- HS: Đọc đề ?3
- HS: Chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở
- HS: Chứng minh theo hướng dẫn
+ Hai góc kề bù
A A 180
- HS: Tự chứng minh
- HS: Chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất
2 Tính chất:
A B 45
a) Tính A A :
A , B
Ta có: A kề bù với nên:
1
4
A
A A 180 A 180 A
1
A 180 45 135 Tương tự: A kề bù với
3
2
B nên ta cũng tính được A 0
3
B 135 b) Tính A A
A , B
Vì AA đối đỉnh với AA nên
A
B
b
a c
4 2
1 2 3
3 1
4
.
.