1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn hoá học 10

58 676 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết tự chọn 01 Tuần 1 Ngày soạn: 22/8/2015 Ngày dạy: 28/8/2015 BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH. I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức - Khái niệm nguyên tử, số mol. - Tỉ khối của chất khí. - Nồng độ dung dịch: C%, CM¬. 2. Kĩ năng Tính khối lượng hoặc thể tích các chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng. II. Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề. III. Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp. Bài mới: Hoạt động GV - HSNội dung Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’) Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức cơ bản về tỉ khối, nồng độ dung dịch1.Nguyên tử: electron (e: -) Nguyên tử proton (p: +) Nơtron (n: 0) Số p = Số e. 2. Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất: N = 6.1023 (ngtử hay phtử) 3. Tỉ khối của chất khí: Công thức: dA/B = dA/kk = 4. Nồng độ của dung dịch: C% = . CM = Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Hãy tính thể tích ở đktc của: a. Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2. b. Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2. Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài trong 7’ Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’Học sinh lên bảng làm bài 7’ a. nO2 = 6,4/32= 0,2 mol . nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol. = 0,8 + 0,8 = 1 mol. Vhh = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít) b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol. V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít). Bài 2: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với: a) Khí N2. b) Không khí. Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài trong 7’ Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’Học sinh lên bảng làm bài 7’ a. dH N = 2/28 =0,07 dNH /N = 17/28 = 0,61 dSO /N2 = 64/28 = 2,29 b. dH /kk = 2/29 = 0,069 dNH /kk = 17/29 = 0,59 dSO /kk = 64/29 = 2,21 Bài 3: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH. a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH. b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M? Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài trong 7’ Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’Học sinh lên bảng làm bài 7’ a. CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol. CM = 0,2/0,8 = 0,25M. b. nNaOH trong 200ml dung dịch có nồng độ 0,25M là: n = 0,2.0,25 = 0,05mol. CM = n/V V = n/CM = 0,05/0,1 = 0,5(lít). Cần thêm VH O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml. Hoạt động 3: Củng cố (5’) Giáo viên củng cố lại toàn bàiHọc sinh lắng nghe Bài tập về nhà: 1. Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc). 2. Cho m gam hỗn hợp gồm CuO và Mg tan trong 150,0ml dung dịch HCl 2M vừa đủ thì thu được 0,448 lit khí (ở đktc). Tìm m 3. Cho 100ml dung dịch NaOH 1,5M vào V lit dung dịch HCl 2M vừa đủ .Hỏi thể tích dung dịch HCl đã dùng. IV. Rút kinh nghiệm – bổ sung ………………………………………………….. Tiết tự chọn 2 Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2015 Ngày dạy: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức. - Thành phần của nguyên tử: Vỏ nguyên tử và hạt nhân; Vỏ nguyên tử cấu tạo bằng electron, hạt nhân cấu tạo bằng hạt proton và nơtron. - Khối lượng và điện tích của các hạt e; p, n kích thước và khối lượng rất nhỏ của ngtử. 2. Kĩ năng. - HS biết sử dụng các đơn vị đo như: V, đvđt, nm, và biết giải các bài tập có liên quan quan. 3. Thái độ. - Giúp HS có tinh thần làm việc tập thể, mỗi công trình khoa học có thể được nghiên cứu qua nhiều thế hệ. II. Chuẩn bị - GV: Gi¸o ¸n so¹n hÖ thèng c©u hái vÊn ®¸p vµ nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n cÇn nhí vµ c¸c bµi tËp luyÖn tËp. - HS: kiÕn thøc cò vÒ thµnh phÇn vµ cÊu t¹o nguyªn tö III. Tiến tình bài dạy Bài cũ. - Trình bày thành phần cấu tạo nên nguyên tử gồm những gì? - Trình bày lại sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa số mol (lượng chất) với khối lượng, thể tích chất khí, số phân tử chất. Bài mới: Hoạt động GV - HSNội dung Hoạt động 1: I. Kiến thức cần nhớ (10’) - GV: Yêu cầu học sinh nêu thành phần nguyên tử ? Đặc điểm của mỗi thành phần. - HS: Thảo luận ôn tập lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đơn vị đo lường và các số liệu quy đổi giữa các đại lượng đó. HS: Thảo luận ôn tập lại và trả lời yêu cầu của GV. 1. Thành phần nguyên tử Gồm có các hạt e, n, p cấu tạo nên 2. Đặc điểm của mỗi thành phần. -Đặc điểm của e là:me=9,1094.10-31kg và qe = -1,602.10-19C = 1®v®t =1- - Đặc điểm của p là: mp = 1,6726.10-27 kg vµ cã qp = 1+ - Đặc điểm của n là: mn = 1,6748.10-27 kg vµ cã qn = 0. 3. Các đại lượng đo lường. 1nm = 10-9m ; 1 = 10-10m ; 1nm = 10 ; 1nm = 10-6mm 1u = 1,6605.10-27kg => mp sắp xỉ mn và sắp xỉ bằng 1u Hoạt động 2: II. Bài tập (30’) GV Cho học sinh làm bài tập, nhận xét và củng cố choc hs về thành phần nguyên tử.Hs làm bài tập Bài 1: Biết nguyên tử C có 6 proton, 6 electron và 6 notron . a. Tính khối lượng ( gam ) của toàn nguyên tử C. b. Tỉ lệ khối lượng của electron so với khối lượng của toàn nguyên tử a. m6e = 6.9,1094.10-28 = 54,66.10-28(g) m6p = 6.1,67.10-24 = 10,02.10-24(g) m6n = 6.1,67.10-24 = 10,02.10-24(g) mC = m6e + m6p + m6n = 54,66.10-28 + 2.10,02.10-24 = 20,05.10-24(g) b. Bài 2 : Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 13 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt. Hãy tính số hạt proton, electron ,notron trong X Gọi tổng số hạt e,p, n lần lượt là E, P, N Theo đề bài ta có E + P + N = 13 mà E = P => 2P + N = 13 (1) E + P -N = 3  2P -N = 3 (2) Từ (1) và (2) => E = P = 4; N = 5 Bài 3: Nguyên tử Fe gồm 26p , 26e , và 26n. Tính khối lượng của nguyên tử Fe và khối lượng của electron có trong một kg Fe.m26e = 26.9,1094.10-28 = 236,8.10-28(g) m26p = 26.1,67.10-24 = 43,42.10-24(g) m26n = 26.1,67.10-24 = 43,42.10-24(g) mC = m26e + m26p + m26n = 236,8.10-28+ 2. 43,42.10-24 = 86,86.10-24(g) 1kg Fe có số mol Fe là nFe = 1000/56 = 17,86 mol 1 mol có 6.1023 nguyên tử Fe 17,86 mol có 107,16.1023 nguyên tử Fe 1 nguyên tử Fe có 26e 107,16.1023 nguyên tử Fe có 2786,16.1023 e => khối lượng của e trong 1kg Fe là 2786,16.1023* 9,1094.10-28 = 2,538 gam. Hoạt động 3: Củng cố (5 phút) Giáo viên củng cố toàn bàiHọc sinh lắng nghe IV. Rút kinh nghiệm – bổ sung ……………………………………………….. Tiết tự chọn 3 Tuần 3 Ngày soạn: 29/8/2015 Ngày dạy: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức. - Củng cố kiến thức về điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ? Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối, nguyên tố hóa học, trên cơ sở điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị là gì ? - Cách tính nguyên tử khối trung bình 2. Kĩ năng. - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị , nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học. 3. Thái độ. - Thông qua tư duy biện chứng GD cho HS tránh mê tín dị đoan nhiều và có tinh thần đoàn kết tốt khi làm việc tập thể, làm việc nhóm II. Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án soạn hệ thống các câu hỏi và kiến thức chính của bài. 2. HS: Học các kiến thức cũ về bài thành phần nguyên tử. III. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Thành phần cấu tạo nguyên tử ? cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ? Nhận xét về khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ? 3. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV - HSNội dung Hoạt động 1: I. Kiến thức cần nhớ (10’) - GV: Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào ? nêu đặc tính của các hạt ? Từ điện tích và tính chất của nguyên tử hãy nhận xét mối liên quan giữa các hạt ? => Điện tích hạt nhân được tính bởi loại hạt nào? Vì sao? - GV: Hỏi qua kí hiệu nguyên tử em có thể xác định được những thông tin gì ? - HS: Dựa vào c.tạo nguyên tử, số khối và số Z => Kí hiệu nguyên tử cho biết Z, P, N, E, ngtử khối. Công thức tính nguyên tử khối trung bình là gì?1/ Điện tích hạt nhân - Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ Trong nguyên tử : Số Z = Số p = Số e Vd: nguyên tử Na có Z = 11+  ngtử Na có 11p, 11e 2/ Số khối Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó: A = Z + N 3/ Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân 4/ Số hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (Z) 5/ Kí hiệu nguyên tử Số khối A X  Kí hiệu ngtử Số hiệu ng tử Z Hoạt động 2: II. Bài tập (30’) Bà1 : Tổng số các loại hạt trong nguyên tử nguyên tố là 40 ,trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 . Tìm số khôi A, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. Giáo viên nhận xét, bổ sung, củng cố, ghi điểm. Học sinh lên bảng trình bày Gọi tổng số hạt e,p, n lần lượt là E, P, N Theo đề bài ta có E + P + N = 40 mà E = P => 2P + N = 40 (1) E + P -N = 12  2P -N = 12 (2) Từ (1) và (2) => E = P = 13; N = 14 A = P + N = 13 + 14 = 27 Số hiệu nguyên tử Z = P = 13 Bài 2: Tính nguyên tử khối trung bình của Ni biết rằng Ni có 4 đồng vị : 5828Ni ( 67,76 % ), 6028Ni ( 26,16 % ), 6128Ni ( 2,42 % ), 6228Ni ( 3,66 % ). Giáo viên nhận xét, bổ sung, củng cố, ghi điểm. Học sinh lên bảng trình bày Áp dụng công thức tính NTKTB ta có = 58,74 Bài 3 : Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,87 trong đó 109Ag chiếm 44% , phần còn lại là đồng vị thứ hai. Xác định số khối của đồng vị thứ hai. Giáo viên nhận xét, bổ sung, củng cố, ghi điểm. Học sinh lên bảng trình bày % của đồng vị còn lại là 100-44 = 56% Áp dụng công thức tính NTKTB ta có => A = 107 Hoạt động 3: Cuûng coá Giáo viên củng cố toàn bàiHọc sinh lắng nghe, ghi chép Bài tập về nhà Bài1: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 115 . Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tố đó. ĐS : Z = 33 , A = 82; Z = 34 , A = 81 Z = 35 , A = 80; Z = 36 , A = 79 Z = 37 , A = 78; Z = 38 , A = 77 Bài 2 : Oxy có 3 đồng vị : 168O , 178O , 188O . Tính nguyên tử khối trung bình của oxy. Biết % các đồng vị là x1 , x2 , x3 mà x1 = 15x2 và x1 – x2 = 21x3. ĐS : Atb = 16,14. Bàii 3: Tổng số các loại hạt trong nguyên tử nguyên tố X 78 . Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tố đó. Bài 4: Neon có nguyên tử khối trung bình bằng 20,18 gồm 2 đồng vị 2010Ne , 2210Ne. Tính % các đồng vị. IV. Rút kinh nghiệm – bổ sung ………………………………………. Tiết tự chọn 4 Tuần 4 Ngày soạn: 10/9/2015 BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ, ĐỒNG VỊ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - số e tối đa trong một phân lớp, một lớp. - công thức tính nguyên tử khối trung bình. 2. Kĩ năng Tính nguyên tử khối trung bình, % nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất. II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập. 2. Học sinh: Ôn tập ở nhà. III. Tiến trình day – học: Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’) - nêu số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f - nêu số e tối đa trong các lớp e - công thức tính nguyên tử khối trung bình - phân lớp s tối đa 2e p tối đa 6e d………10e f…………14e - lớp K có tối đa 2e L…………..8e M…………18e N………….32e - Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Tìm % số nguyên tử của 79Br và 81Br. Biết Br chỉ có 2 đồng vị và = 79,91 Giáo viên nhận xét, ghi điểm (3’)Học sinh lên bảng làm bài 7’ Gọi %79Br là x, %81Br là y ta có x + y = 100 (1) (2) Từ (1) và (2) => x = 54,5; y = 45,5 Bài 3. Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị: 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử, còn lại 81Br. a. Tính MBr. b. Tính % khối lượng 79Br trong HBrO4. c. Tính khối lượng 81Br trong 102,91 gam NaBr. Giáo viên sửa bài và ghi điểm (3’) Học sinh lên bảng làm bài 7 phút % số nguyên tử 81Br = 100% - 54,5% = 45,5% a. b. c. m81Br = 81.1.45,5% = 36,855 gam Bài 4. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị: 63Cu chiếm 73% số nguyên tử, còn lại 65Cu. a. Tính MCu. b. Tính % khối lượng 63Cu trong CuSO4. c. Tính khối lượng 65Cu trong 143,08 gam Cu2O. Giáo viên sửa bài và ghi điểm (3’) Học sinh lên bảng làm bài 7 phút % số nguyên tử 65Cu = 100% - 73% = 27% a. b. c. m65Cu = 65.2.27% = 35,1 gam Hoạt động 2: Củng cố (5’) Giáo viên củng cố toàn bàiHọc sinh lắng nghe V. Rút kinh nghiệm – bổ sung …………………………………………. Tiết tự chọn 05 Tuần 05 Ngày soạn: 19/9/2015 BÀI TẬP CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Củng cố cấu hình electron - nguyên tố s, p, d, nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. 2. Kĩ năng - Viết cấu hình electron, xác định nguyên tố s,p,d, nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. - Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra cấu hình electron của ion và ngược lại. II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giáo án, bài tập 2. Học sinh: bài tập viết cấu hình electron IV. Tiến trình lên lớp: Hoạt động GV Hoạt động HS Hoạt động 1: BÀI TẬP (40’) Bài 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 10,11,17, 20, 26. Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. Vì sao? Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)Học sinh lên bảng làm bài 7’ Z = 10: 1s22s22p6. Là khí hiếm vì có 8e ở lớp ngoài cùng Z = 11: 1s22s22p63s1 Là kim loại vì có 1e ở lớp ngoài cùng Z = 17: 1s22s22p63s23p5 Là phi kim vì có 7e ở lớp ngoài cùng Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 Là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 Là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng Bài 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 10,11,17, 20, 26. Xác định nguyên tố s, p, d. Vì sao? Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)Học sinh lên bảng làm bài 7’ Z = 10: 1s22s22p6. Là nguyên tố p vì có 6e ở cuối cùng điền vào phân lớp 2p Z = 11: 1s22s22p63s1 Là nguyên tố s vì có 1e ở cuối cùng điền vào phân lớp 3s Z = 17: 1s22s22p63s23p5 Là nguyên tố p vì có 5e ở cuối cùng điền vào phân lớp 3p Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 Là nguyên tố s vì có 2e ở cuối cùng điền vào phân lớp 4s Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 Là nguyên tố d vì có 6e ở cuối cùng điền vào phân lớp 3d Bài 3: Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 12,16. Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. Vì sao? Suy ra cấu hình electron của ion tương ứng Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)Học sinh lên bảng làm bài 7’ Z = 12: 1s22s22p63s2 Là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng Z = 16: 1s22s22p63s23p4 Là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng X là kim loại có 2e lớp ngoài cùng => nhường 2 e để trở thành ion X2+ có cấu hình e là 1s22s22p63s23p6. Y là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng => nhận thêm 2e để trở thành ion Y2- có cấu hình e là 1s22s22p63s23p6. Bài 4: Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 19,15. Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. Vì sao? Suy ra cấu hình electron của ion tương ứng Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)Học sinh lên bảng làm bài 7’ Z = 15: 1s22s22p63s23p3 Là nguyên tố phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng => nhận thêm 3e để tạo thành ion âm Y3- 1s22s22p63s23p6. Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 Là nguyên tố kim loại vì có 1e ở lớp ngoài cùng => nhường đi 1 e để tạo thành ion X+ 1s22s22p63s23p6. Là nguyên tố d vì có 6e ở cuối cùng điền vào phân lớp 3d Hoạt động 2: Củng cố Giáo viên củng cố toàn bàiHọc sinh lắng nghe V. Rút kinh nghiệm – bổ sung

Trang 1

Tiết tự chọn 01 Tuần 1 Ngày soạn: 22/8/2015 Ngày dạy: 28/8/2015

BÀI TẬP: TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại một số

kiến thức cơ bản về tỉ khối, nồng độ dung

dịch

1.Nguyên tử:

electron (e: -) Nguyên tử proton (p: +) Nơtron (n: 0)

dA/kk =

29

A M

4 Nồng độ của dung dịch:

C% = .100

dd

ct m

m

CM =

V n

Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Hãy tính thể tích ở đktc của:

hạt nhân

Klượng chất(m)

V khí (đktc)

số ptử chất(A)

lượngchất(m)n=m/M

m=n.M

V=22,4.n n=V/22,4

Trang 2

Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’ V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).

Bài 2: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3;

SO2 Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:

a) Khí N2

b) Không khí

Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

trong 7’

Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’

Học sinh lên bảng làm bài 7’

a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH

b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml

dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH

0,1M?

Giáo viên cho học sinh lên bảng làm bài

trong 7’

Gv sửa chữa, bổ sung, ghi điểm 3’

Học sinh lên bảng làm bài 7’

Hoạt động 3: Củng cố (5’)

Giáo viên củng cố lại toàn bài Học sinh lắng nghe

Bài tập về nhà:

1 Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)

2 Cho m gam hỗn hợp gồm CuO và Mg tan trong 150,0ml dung dịch HCl 2M vừa đủ thì thu được 0,448 lit khí (ở đktc) Tìm m

3 Cho 100ml dung dịch NaOH 1,5M vào V lit dung dịch HCl 2M vừa đủ Hỏi thể tích dung dịch HCl đã dùng

IV Rút kinh nghiệm – bổ sung

………

Tiết tự chọn 2 Tuần 2 Ngày soạn: 26/8/2015 Ngày dạy:

BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Môc tiªu bµi häc

- HS biết sử dụng các đơn vị đo như: V, đvđt, nm, 0

A và biết giải các bài tập có liên quan quan

- HS: kiÕn thøc cò vÒ thµnh phÇn vµ cÊu t¹o nguyªn tö

III Tiến tình bài dạy

Bài cũ.

- Trình bày thành phần cấu tạo nên nguyên tử gồm những gì?

- Trình bày lại sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa số mol (lượng chất) với khối lượng, thể tích chất khí, số phân tử chất

Bµi míi:

Trang 3

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung

Hoạt động 1: I Kiến thức cần nhớ (10’)

- GV: Yeõu caàu hs neõu thaứnh phaàn caỏu

taùo nguyeõn tửỷ , nguyeõn tửỷ ủửụùc caỏu

taùo nhử theỏ naứo ? Đặc điểm của mỗi

thành phần

- HS: Thảo luận ụn tập lại kiến thức cũ và trả

lời cõu hỏi

GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏc đơn vị đo

lường và cỏc số liệu quy đổi giữa cỏc đại

lượng đú

HS: Thảo luận ụn tập lại và trả lời yờu cầu

của GV

1 Thành phần nguyờn tử

Gồm cú cỏc hạt e, n, p cấu tạo nờn

2 Đặc điểm của mỗi thành phần.

-Đặc điểm của e là:me=9,1094.10-31kg và qe = -1,602.10-19C = 1đvđt =1-

Hoạt động 2: II Bài tập (30’)

GV Cho hs laứm baứi taọp , nhaọn xeựt vaứ

cuỷng coỏ cho hs về thành phần nguyờn tử

Hs laứm baứi taọp

Baứi 1: Bieỏt nguyeõn tửỷ C coự 6 proton, 6

electron vaứ 6 notron

a Tớnh khoỏi lửụùng ( gam ) cuỷa toaứn

nguyeõn tửỷ C

b Tổ leọ khoỏi lửụùng cuỷa electron so vụựi

khoỏi lửụùng cuỷa toaứn nguyeõn tửỷ

-24 C

m 54,66.10

m 20,05.10

Baứi 2 : Nguyeõn tửỷ X coự toồng soỏ haùt

baống 13 , trong ủoự soỏ haùt mang ủieọn

nhieàu hụn soỏ haùt khoõng mang ủieọn laứ 3

haùt Haừy tớnh soỏ haùt proton, electron

,notron trong X

Gọi tổng số hạt e,p, n lần lợt là E, P, NTheo đề bài ta có

E + P + N = 13 mà E = P

=> 2P + N = 13 (1)

E + P -N = 3  2P -N = 3 (2)

Từ (1) và (2) => E = P = 4; N = 5

Bài 3: nguyeõn tửỷ Fe goàm 26p , 26e , vaứ

26n Tớnh khoỏi lửụùng cuỷa nguyeõn tửỷ Fe

vaứ khoỏi lửụùng cuỷa electron coự trong

nFe= 1000/56 = 17,86 mol

1 mol có 6.1023 nguyên tử Fe17,86 mol có 107,16.1023 nguyên tử Fe

1 nguyên tử Fe có 26e107,16.1023 nguyên tử Fe có 2786,16.1023 e

=> khối lợng của e trong 1kg Fe là2786,16.1023* 9,1094.10-28 = 2,538 gam

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút) Giáo viên củng cố toàn bài Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm bổ sung

………

Tiết tự chọn 3 Tuần 3 Ngày soạn: 29/8/2015 Ngày dạy:

BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN NGUYấN TỬ - NGUYấN TỐ

Trang 4

- Cỏch tớnh nguyờn tử khối trung bỡnh

2 Kĩ năng.

- Rốn luyện kĩ năng giải cỏc bài tập liờn quan đến điện tớch hạt nhõn, số khối, kớ hiệu nguyờn

tử, đồng vị , nguyờn tử khối, nguyờn tử khối trung bỡnh của cỏc nguyờn tố húa học

3 Thỏi độ.

- Thụng qua tư duy biện chứng GD cho HS trỏnh mờ tớn dị đoan nhiều và cú tinh thần đoàn kết tốt khi làm việc tập thể, làm việc nhúm

II Chuẩn bị:

1 GV: Giỏo ỏn soạn hệ thống cỏc cõu hỏi và kiến thức chớnh của bài.

2 HS: Học cỏc kiến thức cũ về bài thành phần nguyờn tử.

III Tiến trỡnh bài dạy

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Thành phần cấu tạo nguyờn tử ? cấu tạo của hạt nhõn nguyờn tử ?

Nhận xột về khối lượng và điện tớch của cỏc hạt cấu tạo nờn nguyờn tử ?

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: I Kiến thức cần nhớ (10’)

- GV: Nguyờn tử được cấu tạo bởi những

loại hạt nào ? nờu đặc tớnh của cỏc hạt ? Từ

điện tớch và tớnh chất của nguyờn tử hóy

nhận xột mối liờn quan giữa cỏc hạt ?

=> Điện tớch hạt nhõn được tớnh bởi loại hạt

nào? Vỡ sao?

- GV: Hỏi qua kớ hiệu nguyờn tử em cú thể

xỏc định được những thụng tin gỡ ?

- HS: Dựa vào c.tạo nguyờn tử, số khối và

số Z => Kớ hiệu nguyờn tử cho biết Z, P, N,

cuỷa moọt nguyeõn toỏ baống 40 ,trong đú

soỏ haùt mang ủieọn nhieàu hụn soỏ haùt

khoõng mang ủieọn laứ 12 Xủ soỏ khoỏi A,

soỏ hieọu nguyeõn tửỷ cuỷa nguyeõn toỏ

ủoự

Giaựo vieõn nhaọn xeựt, boồ sung, cuỷng

coỏ, ghi ủieồm

Hoùc sinh leõn baỷng trỡnh baứyGọi tổng số hạt e,p, n lần lợt là E, P, NTheo đề bài ta có

Baứi 2: Tớnh nguyeõn tửỷ khoỏi tb cuỷa Ni

bieỏt raống Ni coự 4 ủoàng vũ : 58

28Ni ( 67,76 % ), 60

28Ni ( 26,16 % ), 61

28Ni ( 2,42

Hoùc sinh leõn baỷng trỡnh baứyAựp duùng coõng thửực tớnh NTKTB ta coự

Trang 5

% ),

62

28Ni ( 3,66 % )

Giáo viên nhận xét, bổ sung, củng

cố, ghi điểm

Ni 58.67,76+60.26,16+61.2,42+62.3,66

A =

100 = 58,74

Bài 3 : Nguyên tử khối tb của Ag là

107,87 trong đó 109Ag chiếm 44% , phần

còn lại là đồng vị thứ hai Xđ số

khối của đồng vị thứ hai

Giáo viên nhận xét, bổ sung, củng

cố, ghi điểm

Học sinh lên bảng trình bày

% của đồng vị còn lại là 100-44 = 56%Aùp dụng công thức tính nguyên tử khối

Hoạt động 3: Củng cố

Giáo viên củng cố trong từng bài Học sinh lắng nghe, ghi chép

Bài tập về nhà

Bài 1 : Tổng số các loại hạt trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 115 Xđ số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử nguyên tố đó

8O Tính nguyên tử khối tb của oxy Biết

% cácc đồng vị là x1 , x2 , x3 mà x1 = 15x2 và x1 – x2 = 21x3

ĐS : A tb = 16,14.

Bài 3: Tổng số hạt trong nguyên tử của một nguyên tố bằng 78 Xđ Z và A của

nguyên tử nguyên tố đó

Bài 4: Neon có nguyên tử khối tb bằng 20,18 gồm 2 đồng vị 20

10Ne , 22

10Ne Tính % của các đồng vị

IV.Rút kinh nghiệm – bổ sung

- số e tối đa trong một phân lớp, một lớp

- cơng thức tính nguyên tử khối trung bình

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

- nêu số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f

- nêu số e tối đa trong các lớp e

- cơng thức tính nguyên tử khối trung bình

- phân lớp s tối đa 2e

p tối đa 6e d………10e f…………14e

- lớp K cĩ tối đa 2e L………… 8e M…………18e N………….32e

Trang 6

Băi 1: Tìm % số nguyín tử của 79Br vă 81Br

Biết Br chỉ có 2 đồng vị vă

Br

A = 79,91

Giâo viín nhận xĩt, ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7’

Băi 3 Trong tự nhiên brom có 2 đồng

vị: 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử, còn

lại 81Br

a Tính MBr

b Tính % khối lượng 79Br trong HBrO4

c Tính khối lượng 81Br trong 102,91 gam

NaBr

Giâo viín sửa băi vă ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7 phút

% Số nguyên tử 81Br = 100% - 54,5% = 45,5%

Băi 4 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị:

63Cu chiếm 73% số nguyên tử, còn lại

65Cu

a Tính MCu

b Tính % khối lượng 63Cu trong CuSO4

c Tính khối lượng 65Cu trong 143,08 gam

Cu2O

Giâo viín sửa băi vă ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7 phút

Giâo viín củng cố toăn băi Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm – bổ sung

……….

Tiết tự chọn 05 Tuần 05 Ngăy soạn: 19/9/2015

BĂI TẬP CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÍN TỬ

I Mục đích, yíu cầu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cấu hình electron

- nguyín tố s, p, d, nguyín tố kim loại, phi kim, khí hiếm

2 Kĩ năng

- Viết cấu hình electron, xâc định nguyín tố s,p,d, nguyín tố kim loại, phi kim, khí hiếm

- Từ cấu hình electron của nguyín tử suy ra cấu hình electron của ion vă ngược lại

Trang 7

II Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bài tập

2 Học sinh: bài tập viết cấu hình electron

IV Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1: BÀI TẬP (40’) Bài 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử

các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt

là: 10,11,17, 20, 26

Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí

hiếm Vì sao?

Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 7’

Là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng

Bài 2: Viết cấu hình electron của nguyên tử

các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt

là: 10,11,17, 20, 26

Xác định nguyên tố s, p, d Vì sao?

Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 7’

Bài 3: Viết cấu hình electron của nguyên tử

X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 12,16

Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí

hiếm Vì sao?

Suy ra cấu hình electron của ion tương ứng

Học sinh lên bảng làm bài 7’

Trang 8

Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’) X là kim loại có 2e lớp ngoài cùng =>

nhường 2 e để trở thành ion X2+ có cấu hình e là

1s22s22p63s23p6

Y là phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng => nhận thêm 2e để trở thành ion Y2- có cấu hình

e là 1s22s22p63s23p6

Bài 4: Viết cấu hình electron của nguyên tử

X, Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 19,15

Xác định nguyên tố kim loại, phi kim, khí

hiếm Vì sao?

Suy ra cấu hình electron của ion tương ứng

Giáo viên sửa bài, ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 7’

Giáo viên củng cố toàn bài Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm – bổ sung

- Củng cố toàn bộ kiến thức của chủ đề 1

- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần cấu hình electron

2 Kĩ năng

- Viết cấu hình electron, xác định nguyên tố s,p,d, nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm

- Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra cấu hình electron của ion và ngược lại

- Tính nguyên tử khối trung bình và % số nguyên tử, khối lượng của một đồng vị trong một hợp chất đã biết

- Tính khối lượng riêng của nguyên tử khi biết bán kính và nguyên tử khối

II Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, bài tập

2 Học sinh: ôn tập toàn chương 1

IV Tiến trình lên lớp:

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS

Hoạt động 1: BĂI TẬP (40’) Băi 1: Viết cấu hình electron của nguyín tử

câc nguyín tố có số hiệu nguyín tử lần lượt

lă: 11,12,18, 21, 27

Xâc định nguyín tố kim loại, phi kim, khí

hiếm Vì sao?

Giâo viín sửa băi vă ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7 phút

Lă kim loại vì có 2e ở lớp ngoăi cùng

Băi 2: Viết cấu hình electron của nguyín tử

câc nguyín tố có số hiệu nguyín tử lần lượt

lă: 11,12,18, 21, 27

Xâc định nguyín tố s, p, d Vì sao?

Giâo viín sửa băi vă ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7 phút

Băi 3 Trong tự nhiên brom có 2 đồng

vị: 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử, còn

lại 81Br

a Tính MBr

b Tính % khối lượng 79Br trong HBrO4

c Tính khối lượng 81Br trong 102,91 gam

NaBr

Giâo viín sửa băi vă ghi điểm (3’)

Học sinh lín bảng lăm băi 7 phút

% Số nguyên tử 81Br = 100% - 54,5% = 45,5%

Trang 10

m81

Br = 81.1.45,5% = 36,855 gam

Bµi 4: Nguyªn tö Zn cã b¸n kÝnh 1,28 A 0

vµ cã khèi lîng nguyªn tö lµ 65u Khèi lîng

riªng cña nguyªn tö Zn b»ng bao nhiªu?

Giáo viên sửa bài và ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 7 phút

-8 nguyen tu Zn

r =1,28.10 (cm) ;

.3,14.(1, 28.10 )3

65.1,66.10

8,78.10

Hoạt động 2: Củng cố (5’)

Giáo viên củng cố toàn bài Học sinh lắng nghe

V Rút kinh nghiệm – bổ sung

1 Giáo viên : Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh : Học bài, làm bài tập ở nhà

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

Gv đặt câu hỏi ôn tập lý thuyết

1 Viết cấu hình e của Z = 12, 22

2 Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

Vd : Z = 12 có 2 e hoá trị

Z = 22 có 4e hoá trị ( 2e thuộc 4s, 2e thuộc 3d)

4 Chu kỳ gồm các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử

Trang 11

4 Thế nào là chu kỳ? xác định chu kỳ như

thế nào?

5 BTH có bao nhiêu chu kỳ? Số lượng mỗi

nguyên tố trong các chu kỳ?

Số ntố

hoàn thành

Bài 2 Tổng các loại hạt trong nguyên tử

nguyên tố D là 52 Trong đó số hạt không

mang điện bằng 9/17 số hạt mang điện

a) Viết ký hiệu nguyên tử D

b) Viết cấu hình e của D

c) Xác định STT, chu kỳ của D trong BTH

d) D là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

GV cho HS khá lên bảng làm bài

GV nhận xét, củng cố, ghi điểm

HS khá lên bảng làm bàiGọi tổng số hạt e,p,n lần lượt là E, Z, N

17Db) Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5

c) Stt = Z = 17Chu kỳ 3 vì có 3 lớp ed) Là phi kim vì có 7 e ở lớp ngoài cùng.Bài 3 Viết cấu hình e của Z = 20, 24, 26

Xác định số e hoá trị của mỗi trường hợp

GV cho HS TB khá lên bảng làm bài

Học sinh lắng nghe, ghi chép

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

- quy luật biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- cách xác định số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A

- tính chất của một số nguyên tố nhóm A tiêu biểu

- quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện của các nguyên tố trong 1 chu kỳ, 1 nhóm A

2 Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập cụ thể:

- xác định số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A

Trang 12

- Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng, giảm tính kim loại, phi kim, bán kính nguyên tử, độ

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

1 Nêu quy luật biến đổi cấu hình e của

nguyên tử các nguyên tố?

2 Số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A

được xác định như thế nào?

3 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm VIIIA

Các nguyên tố này có tham gia puhh không

Vì sao?

4 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm IA Cho

biết khuynh hướng hoá học đặc trưng?

Kim loại kiềm tác dụng được với những chất

nào?

5 Hãy kể tên các nguyên tố nhóm VIIA Cho

biết khuynh hướng hoá học đặc trưng?

6 Nêu quy luật biến đổi tính kim loại, phi

kim trong 1 chu kỳ, 1 nhóm A

7 thế nào là độ âm điện?

8 Độ âm điện có quan hệ như thế nào với

tính kim loại, tính phi kim?

9 Quy luật biến đổi độ âm điện trong 1 chu

kỳ, 1 nhóm A?

Học sinh trả lời

1 Cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuàn hoàn khi điện tích hạt nhân tăng dần

2 Số e hoá trị của các nguyên tố nhóm A được xác định bằng STT của nhóm

Vd : các nguyên tố nhóm IA có số e hoá trị là 1

các nguyên tố nhóm IIIA có số e hoá trị là 3

3 Các nguyên tố nhóm VIIIA: He, Ne, Ar,

Tác dụng với kim loại, H2

6 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải theo chiều tăng Z+, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

Trong 1 nhóm A đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng Z+, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

7 Độ âm điện của 1 nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học

8 Độ âm điện càng lớn tính phi kim càng lớn,

độ âm điện càng nhỏ tính kim loại càng mạnh

9 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải độ âm điện tăng dần

Trong 1 nhóm A đi từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần

Hoạt động 2: Bài tập (35’) Bài 1 Viết cấu hình e của Z = 15, 16,17

Xác định tính kim loại, phi kim, khí hiếm

Học sinh lắng nghe, ghi chép

Z = 15 : 1s22s22p63s23p3

Trang 13

Sắp xếp theo chiều tăng tính kim loại hoặc

Bài 2 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều

tăng dần tính kim loại : 11Na, 19K, 13Al, 12Mg

Giáo viên cho HS lên bảng làm bài

GV sửa, ghi điểm

Học sinh lên bảng làm bài

Na, Mg, Al đều thuộc chu kỳ 3

K thuộc chu kỳ 4

Na, K đều thuộc nhóm IA

Vậy từ Al -> Mg -> Na -> K: tính kim loại tăng dần

Bài 3: Sắp xếp theo chiều tăng tính phi kim

của các nguyên tố sau : 9F, 7N, 8O, 6C

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Học sinh lên bảng làm bài

9F, 7N, 8O, 6C đều thuộc chu kì 2Tính phi kim tăng dần là: C < N < O < F

Bài 4: Sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm

điện của các nguyên tố sau: 14Si, 16S, 8O, 17Cl,

9F

Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Học sinh lên bảng làm bài

O, F thuộc chu kì 2; Si, S, Cl thuộc chu kì 3

Ta có chiều độ âm điện tăng dần là

Si < S < Cl < O < F

Hoạt động 3: Củng cố

Giáo viên củng cố trong từng bài tập Học sinh lắng nghe, ghi chép

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

Tiết tự chọn 9 Tuần 9 Ngày soạn: 15/10/2015 Ngày dạy:

Bài tập về ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Khẳng định tính đúng đắn của bảng HTTH

- Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại

- So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

- Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết

2 Kỹ năng:

Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc cùng nhóm

- HS vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

1.Hoá trị của các nguyên tố nhóm A được xác

định như thế nào?

2 Hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất

với O, H biến đổi như thế nào trong 1 chu

kỳ?

1 Hoá trị của các nguyên tố nhóm A được xác định dựa vào số e hoá trị hay chính là dựa vào STT của nhóm A

2 Trong 1 chu kỳ đi từ trái sang phải :

- Hoá trị cao nhất với O của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 -> 7

Trang 14

3 Tổng hoá trị của các phi kim trong hợp

chất với O, H là bao nhiêu?

4 Tính axit, bazơ của các oxit, hidroxit tương

ứng của các nguyên tố biến đổi như thế nào

Trong 1 nhóm A, tính axit của các oxit, hidroxit tương ứng của các nguyên tố giảm dần; tính bazo của các oxit, hidroxit tương ứng của các nguyên tố tăng dần

Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Nguyên tố X có STT 19, thuộc chu kỳ

4, nhóm IA Vậy cấu tạo nguyên tử của X là

gì?(số e,p, lớp e, số e hóa trị)

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 2’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

X có STT 19 => có 19 p, 19ethuộc chu kỳ 4 => có 4 lớp enhóm IA => có 1 e lớp ngoài cùng và là nguyên tố s

Bài 2: nguyên tố S có STT là 16, thuộc chu

kỳ 3, nhóm VIA

a Xác định hóa trị cao nhất với O, hóa trị với

H

b Viết công thức oxit cao nhất, công thức

hợp chất khí với H, công thức hidroxit

c Oxit, hidroxit có tính axit hay bazo?

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 2’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

a hóa trị cao nhất với O là 6 vì ở nhóm VIA.hóa trị với H là 8 – 6 = 2

b Công thức oxit cao nhất: SO3

Công thức hợp chất khí với H là H2SCông thức hidroxit: H2SO4

c SO3, H2SO4 có tính axit

Bài 3: So sánh t/chất của P với Si và S.

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 2’ - Xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân: Học sinh lên bảng làm bài 5’

Si; P; S: các ngtố thuộc cùng chu kỳ 3 Trong một chu kỳ, theo chiều tăng Z tính phi kim tăng nên: P có tính phi kim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S

- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơn

H2SO4 và HNO3

Bài 4: Xác định hoá trị cao nhất với O, H của

các nguyên tố sau: 16S 15P 14Si Viết công

thức oxit cao nhất, công thức hợp chất khí

với H

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 4’

Học sinh lên bảng làm bài 7’

+ 16S : 1s22s22p63s23p4

Hoá trị cao nhất với O là 6 => hoá trị với H là

8 – 6 = 2Công thức oxit cao nhất: SO3

Công thức hợp chất với H: H2S+ 15P : 1s22s22p63s23p3

Hoá trị cao nhất với O là 5 => hoá trị với H là

8 – 5 = 3Công thức oxit cao nhất: P2O5

Công thức hợp chất với H: PH3

+ 14Si : 1s22s22p63s23p2

Hoá trị cao nhất với O là 4 => hoá trị với H là

8 – 4 = 4Công thức oxit cao nhất: SiO2

Công thức hợp chất với H: SiH4

Hoạt động 3: Củng cố (5’)

- từ cấu tao có thể suy ra vị trí và ngược lại

- từ vị trí có thể suy ra tính chất

Học sinh lắng nghe

Trang 15

- so sánh tính chất với các nguyên tố lân cận

- biết cách xác định hóa trị vơí O vào STT

nhóm A

- biết viết CT oxit, CT hidroxit…

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

- Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại

- So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

- Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết

2 Kỹ năng:

Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH:

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH Có thể suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại, có thể suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc cùng nhóm

- HS vận dụng các quy luật biến đổi để so sánh các tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

Hoạt động 2: Bài tập (30’)

Trang 16

Bài 1: Nguyên tố X (Z= 20), Y ( Z =

23) Xác định vị trí của X, Y trong

bảng tuần hoàn

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm( 2’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

20X: 1s22s22p63s23p64s2

X ở ô 20 vì Z = 20thuộc chu kỳ 4 vì có 4 lớp enhóm IIA vì có 2 e lớp ngoài cùng và là nguyên tố s

23Y: 1s22s22p63s23p63d34s2

X ở ô 23 vì Z = 23thuộc chu kỳ 4 vì có 4 lớp enhóm VB vì có 5 e hóa trị và là nguyên tố d

Bài 2: nguyên tố R có STT là 17,

thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA

a Xác định hóa trị cao nhất với O,

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 2’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

a hóa trị cao nhất với O là 7 vì ở nhóm VIIA

hóa trị với H là 8 – 7 = 1

b Công thức oxit cao nhất: R2O7

Công thức hợp chất khí với H là RHCông thức hidroxit: HRO4

c R2O7, HRO4 có tính axit

Bài 3: Cho 6,9 gam kim loại kiềm tác

dụng với H2O dư, thu được 3,36 lít

khí H2 ở đktc Xác định tên kim loại

kiềm

Giáo viên nhận xét ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Gọi kim loại kiềm là R

Bài 4: Cho công thức hợp chất khí

với H của R là RH2 Trong oxit cao

nhất có 60% oxi về khối lượng Tìm

tên R

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 3’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

công thức hợp chất khí với H của R là RH2

=> Công thức oxit cao nhất là RO3

- Viết được cấu hình e

- xác định được ô nguyên tố, chu kì

Tiết tự chọn 11 Tuần 11 Ngày soạn: 29/10/2015

Bài tập về liên kết hóa học

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Biết được:

- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

- Định nghĩa liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực

Trang 17

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa 2

nguyên tố đó trong hợp chất

2 Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

3 Trọng tâm

- Sự hình thành ion, anion, cation

- Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Sự tạo thành liên kết ion

- Sự hình thành và đặc điểm của liên kết cộng hóa trị không cực, có cực

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

- Thế nào là ion, anion, cation? Lấy ví dụ

- Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa

trị? Lấy ví dụ hợp chất có liên kết ion, liên

Ví dụ: NaCl

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử bởi các cặp e dùng chung

Ví dụ: HCl

Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự hình

thành các ion sau đây: 11Na+, 12Mg2+, 16S2-,

Viết cấu hình e của nguyên tử và các ion

trên Có nhận xét gì về cấu hình e của các

ion trên?

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (2’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Bài 2: Viết công thức cấu tạo của các phân

tử sau: N2, CH4, H2O, NH3 Xét xem phân tử

nào có liên kết CHT không phân cực, liên

kết CHT phân cực mạnh nhất

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Trang 18

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (2’) CH4 C H

H H H

H N

Liên kết cộng hoá trị không cực : N2, CH4

Liên kết CHT phân cực mạnh nhất : H2O

Bài 3: Viết công thức e, công thức cấu tạo

của: Cl2, HCl, N2, CO2

Xác định chất có liên kết đôi, liên kết ba,

liên kết đơn Chất có liên kết cộng hoá trị có

cực, không cực

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (3’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Công thức e Công thức cấu tạo

N NMM NN

O: : C : :O O = C = OChất có liên kết đơn : Cl2, HClChất có liên kết đôi : CO2

Chất có liên kết ba : N2

Chất có lk CHT không cực : Cl2, N2, CO2

Chất có lk CHT có cực : HCl

Bài 4: Viết sơ đồ và phương trình biểu diễn

sự tạo thành liên kết ion giữa Al và O2; Mg

và Cl2

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 3’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Mg → Mg2+ + 2e

Cl + 1e → Cl

-Mg2+ + 2 Cl- →MgCl2 1.2e

Mg + Cl2 MgCl2

Hoạt động 3: Củng cố (5’)

- Khái niệm ion, liên kết ion, liên kết cộng

hóa trị, cộng hóa trị có cực, không cực

- số e của các ion đơn nguyên tử

- viết được công thức e, công thức cấu tạo

- viết được phương trình tạo liên kết ion

Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

Tiết tự chọn 12 Tuần 12 Ngày soạn: 03/11/2015

Bài tập về hóa trị và số oxi hóa

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Biết được:

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố

2 Kĩ năng

- Xác định được điện hóa trị cộng hóa trị

- Xác định được số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất

3 Trọng tâm

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất

Trang 19

- Số oxi hĩa của các nguyên tố trong hợp chất.

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản (10’)

- Nhắc lại cách xác định điện hĩa trị,

cộng hĩa trị

- Nêu quy tắc xác định số oxi hĩa

- Điện hĩa trị xác định bằng điện tích của ion trong hợp chất ion

- Cộng hĩa trị: xác định bằng số liên kết của nguyên

tử nguyên tố đĩ trong hợp chât cộng hĩa trị

- Quy tắc xác định số oxi hĩa:

- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong

các đơn chất bằng không

- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất

Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại)

Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)

- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số

oxi hóa của các nguyên tố bằng không

Hoạt động 2: Bài tập (30’) Bài 1: Xác định cộng hố trị, điện hố

trị của các nguyên tố trong các hợp

chất sau:

K2S, NaF, H2O, MgO, NH3

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (2’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (2’)

Học sinh lên bảng làm bài 5’

H P O , Al O , K N O , Na S O , Fe O

Bài 3: Xác định số oxi hĩa các nguyên

tố trong các ion sau:

-3 6

+ + + + − +

+ +

Trang 20

Giáo viên nhận xét, ghi điểm (3’)

Bài 4: Xác định số oxi hóa của các

nguyên tố trong các phản ứng sau

Giáo viên sửa, bổ sung, ghi điểm 3’

Học sinh lên bảng làm bài 5’

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố

2 Kĩ năng

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Dự đoán được kiểu liên kết hóa học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu

độ âm điện của chúng

- Xác định được điện hóa trị cộng hóa trị Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất

3 Trọng tâm

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hóa học

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm (25’)

- Giáo viên phát phiếu học tập

- Giáo viên gọi học sinh trả lời từng

câu, nhận xét, chốt đáp án (10’)

- Học sinh thảo luận trong 15’

- Đại diện học sinh trả lời

Câu 1: Giữa hai nguyên tố 8X và 16Y có thể tạo được mối liên kết :

A Ion B Cộng hoá trị không phân cực C.Cộng hoá trị phân cực D.Kim loại

Câu 2: Công thức electron của HCl là A H: Cl B H : Cl C H :Cl D H::Cl.

Trang 21

Câu 3: Liên kết hóa học trong phân tử flo, clo, brom, iot, oxi đều là:

C Liên kết cộng hóa trị không cực D Liên kết đôi

Câu 4: Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết đôi

Câu 5: Xác định số oxi hoá của nitơ trong: NH4+; NO2- và HNO3 lần lượt là:

Câu 11: Hãy cho biết trong các phân tử sau đây phân tử nào có độ phân cực của liên kết cao

nhất: CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3, AlCl3 Cho độ âm điện: O(3,5); Cl(3), Br(2,8), Na(0,9), Mg(1,2), Ca(1,0), C(2,5), H(2,1), Al(1,5), N(3), N(2)

Câu 12: Trong các phân tử sau, phân tử nào có chứa liên kết ion: KF(1); NH3(2); Br-Cl(3);

Na2CO3(4), AlBr3(5); cho độ âm điện: K: 0,8; F:4; N:3; H:2,1; Br:2,8; Na:0,9; C:2,5; O:3,5; Al:1,5

Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s Y là:

A Kim loại B Phi kim C Khí hiếm D Đáp số khác

Câu 18: Cặp chất nào sau đây đều có cả 3 loại liên kết (ion, cộng hóa trị, cho nhận):

A Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá trị

B Liên kết giữa X và Z là liên kết ion

C Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoá trị có cực hoặc liên kết ion

2 Fe + H + N O -> Fe + N O + H O+

+

Trang 22

Tiết tự chọn 14 Tuần 14 Ngày soạn: 13/11/2015

Bài tập về phản ứng oxi hĩa khử

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh hiểu được:

- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố

- Chất oxi hóa là chất nhận e, chất khử là chất nhường e, quá trình oxi hóa là quá trình nhường e, quá trình khử là quá trình nhận e

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Lý thuyết (5’)

Thế nào là chất oxi hố, chất khử, quá

trình oxi hố, quá trình khử, phản ứng

oxi hố khử

- Chất oxi hố : chất nhận e( số oxi hố giảm)

- chất khử : chất nhường e ( số oxi hố tăng)

- quá trình oxi hố : quá trình nhường e

- quá trình khử : quá trình nhận e

- Phản ứng oxi hố – khử : phản ứng cĩ sự thay đổi

số oxi hố của một số nguyên tố

Hoạt động 2: Bài tập (30’)

Xác định chất oxi hố, chất khử, quá

trình oxi hố, quá trình khử của các

Fe : chất khử vì tăng số oxi hố từ 0 -> +3

Cl2: Chất oxi hố vì giảm số oxi hố từ 0 -> -1

Trang 23

Mg : chất khử vì Mg tăng số oxi hố từ 0 đến +2

H2SO4: chất oxi hố vì lưu huỳnh giảm số oxi hố từ +6 xuống +4

- xác định số oxi hĩa các nguyên tố

- xác định được chất oxi hĩa, chất khử

- viết được các quá trình oxi hĩa, quá

trình khử của các phản ứng oxi hĩa –

khử

Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

Tiết tự chọn 15 Tuần 15 Ngày soạn: 20/11/2015

Bài tập về phân loại phản ứng oxi hĩa khử và cân bằng phản ứng oxi hĩa – khử

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Học sinh hiểu được:

- Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn

- Các phản ứng hóa học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hóa – khử và không phải là phản ứng oxi hóa – khử

Trang 24

- Xác định được phản ứng oxi hóa khử, chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.

- Lập được phương trình phản ứng oxi hóa khử

III Tiến trình day – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Lý thuyết (15’)

- Giáo viên phát phiếu học tập

- Giáo viên sửa từng câu - học sinh thảo luận trong 8’ rồi trả lời đáp án từng câu

Câu 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp?

A CaO + CO2 -> CaCO3 B KClO3 -> KCl + O2

C Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Câu 2: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng phân hủy?

A CaO + CO2 -> CaCO3 B KClO3 -> KCl + O2

C Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Câu 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng trao đổi?

A CaO + CO2 -> CaCO3 B KClO3 -> KCl + O2

C Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Câu 4: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế?

A CaO + CO2 -> CaCO3 B KClO3 -> KCl + O2

C Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Câu 5: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không có sự thay đổi số oxi hóa

của các nguyên tố?

A Ca + O2 -> CaO B KClO3 -> KCl + O2

C Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Câu 6: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào luôn là phản ứng oxi hóa –

khử?

A Phản ứng thế B Phản ứng hóa hợp

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng trao đổi

Câu 7: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào luôn không phải là phản ứng

oxi hóa – khử?

A Phản ứng thế B Phản ứng hóa hợp

C Phản ứng phân hủy D Phản ứng trao đổi

Câu 8: Xét phản ứng sau: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O (1)

2NO2 + 2KOH → KNO2 + KNO3 + H2O (2)

Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng

A oxi hĩa – khử nội phân tử B oxi hĩa – khử nhiệt phân

Câu 9 : Cho các phản ứng oxi hố- khử sau:

3I2 + 3H2O → HIO3 + 5HI (1) HgO →2Hg + O2 (2)

4K2SO3→ 3K2SO4 + K2S (3) NH4NO3→ N2O + 2H2O (4)

2KClO3→ 2KCl + 3O2 (5) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO (6)

4HClO4→ 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (7) 2H2O2 → 2H2O + O2 (8)

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O (9) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 (10)

a.Trong số các phản ứng oxi hố- khử trên, số phản ứng oxi hố- khử nội phân tử là

Trang 25

Giáo viên sửa chữa, ghi điểm (5’)

Giáo viên sửa chữa, ghi điểm (5’)

Học sinh lên bảng làm bài 7’

5 2Cl−1 →Cl02+2e: qt oxi hố

2 Mn+7 + 5eMn+2 : qt khử

10HCl + 2KMnO4 →2MnCl2 + 5Cl2 + H2O+ KCl

16HCl + 2KMnO4 →2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O+ 2KCl

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dị(5’)

- viết được các quá trình oxi hĩa, quá

trình khử của các phản ứng oxi hĩa –

Học sinh hiểu được:

- Chất oxi hĩa, chất khử, quá trình oxi hĩa, quá trình khử

- Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn

- Các phản ứng hóa học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hóa – khử và không phải là phản ứng oxi hóa – khử

Trang 26

2 Học sinh: Ôn tập ở nhà.

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm (40’)

- Giáo viên phát phiếu học tập

- Giáo viên sửa từng câu - học sinh thảo luận trong 8’ rồi trả lời đáp án từng câu

Câu 1 Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →

e) CH3CHO + H2 → f) glucozơ + AgNO3 trong dung dịch

NH3 g) C2H4 + Br2 → h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →.Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A a, b, d, e, f, h B a, b, c, d, e, h C a, b, c, d, e, g D a, b, d, e, f, g

Câu 2 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng

Câu 3 Cho các phản ứng:

Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

2NO2 + 2NaOH→NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3 + SO2 → 3S + 2H2O

O3 → O2 + O

Số phản ứng oxi hoá khử là

Câu 4 Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng

giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

Câu 5 Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

A 45x - 18y B 46x – 18y C 13x - 9y D 23x - 9y

Câu 6 Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A nhận 13 electron B Nhường 13 electron

C nhường 12 electron D nhận 12 electron

Câu 7 Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3

2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

Phát biểu đúng là:

A Tính khử của Cl- mạnh hơn Br- B Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+

C Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2 D Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được

V lít khí N2 duy nhất (đktc) Giá trị của V là A 0,672 lít B 6,72lít C

0,448 lít D 4,48 lít.

Câu 9: Hoà tan 62,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X ở đktc gồm 2 khí không màu hoá nâu trong không khí Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2 Kim loại M là

Câu 10: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là:

A 2,24 lít và 6,72 lít B 2,016 lít và 0,672 lít.

C 0,672 lít và 2,016 lít D 1,972 lít và 0,448 lít.

Câu 11: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Tổng khối lượng muối

Trang 27

nitrat sinh ra là

A 66,75 gam B 33, 35 gam C 6,775 gam D 3, 335

gam

Câu 12: Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe với dung dịch HNO3 đủ được 5,824 lít hỗn hợp khí

NO, N2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp khí là 7,68 gam Khối lượng Fe và Mg lần lượt là:

A 7,2g và 11,2g B 4,8g và 16,8g C 4,8g và 3,36g D 11,2g và 7,2g Câu 13: 0,15 mol oxit sắt tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO Công thức oxit sắt là

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO hoặc Fe3O4

Câu 14: 1,84g hỗn hợp Cu và Fe hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2 số mol Fe và Cu theo thứ tự là A 0,02 và 0,03 B 0,01 và 0,02

- viết được các quá trình oxi hóa, quá

trình khử của các phản ứng oxi hóa –

- Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố ( nhóm A, nhóm B)

- Biết sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A

- Sự biến đổi tính axit, bazo của các oxit, hidroxit trong một chu kì, một nhóm A

Hiểu được:

- Kí hiệu nguyên tử: AZX X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt notron

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

- Quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, một nhóm

A ( dựa vào bán kính nguyên tử)

- Sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kì

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố Chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử

2 Kĩ năng

- Xác định số electron, số proton, số notron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại

- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hóa học

- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng, xác định nguyên tố s, p

Trang 28

- Dựa vào quy luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì, một nhóm:

+ độ âm điện, bán kính nguyên tử

+ Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi, hidro

+ Tính chất kim loại, phi kim

+ Công thức hóa học và tính axit, bazo của các oxit, hidroxit tương ứng

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

- Xác định được điện hóa trị cộng hóa trị Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất, hợp chất

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Ôn tập ở nhà

III Tiến trình day – học:

Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm (20’)

- Giáo viên phát phiếu học tập - học sinh thảo luận trong 20’

Câu 1 Công thức của oxit cao nhất và hợp chất khí với Hiđro của nguyên tố nhóm VA lần

lượt là:

A R2O5 và RH3 B R2O3 và RH5 C R2O5 và RH5 D R2O3 và RH3

Câu 2 Số oxi hoá của Mn trong ion MnO42- là:

A +6 B +7 C +8 D -6

Câu 3 Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim của

các nguyên tố biến đổi như thế nào?

A tăng dần B giảm dần C không đổi D vừa tăng, vừa giảm

Câu 4 Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính axit của

hiđroxit của các nguyên tố biến đổi như thế nào?

A giảm dần B tăng dần C không đổi D vừa tăng, vừa giảm

Câu 5 Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính kim loại

của các nguyên tố biến đổi như thế nào?

A tăng dần B giảm dần C không đổi D vừa tăng, vừa giảm

Câu 6 Ion X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p6 Hãy cho biết X ở vị trí:

A Chu kỳ 3,nhóm IIA B Chu kỳ 2,nhóm VIIA

C Chu kỳ 2,nhóm VIA D Chu kỳ 2,nhóm IIA

Câu 7 Cho nguyên tố Cacbon có 2 đồng vị là 12C và 13C, khối lượng nguyên tử trung bình của

C là 12,011 đvC % số nguyên tử của đồng vị 13C là:

A 1,1% B 22% C 11% D 17%

Câu 8: Cho các chất sau:NaCl, K2SO4, P2O5,Cl2O7, Na2O Các chất chỉ có liên kết ion là:

A NaCl, Na2O B NaCl, K2SO4 C.Cl2O7, Na2O D P2O5,Cl2O7

Câu9 Cho các nguyên tố R ,L ,M, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 11, 12, 13 Nếu sắp

xếp các nguyên tố theo thứ tự tính kim loại tăng dần thì sắp xếp nào sau đây đúng ?

A R < L < Z < M B Z < M < R < L C M <R < Z < L D L < Z < M < R

Câu10: Lấy 5,3g hỗn hợp gồm Na và kim loại nhóm IA cho tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng dư thu được 3,36l khí 9đktc Kim loại kiềm và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là:

A K và 21,05% C Rb và 1,78% B Li và 13,2% D Cs và 61,2%

Câu 11 Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình e là [ Ne ]3s23p4 Y là nguyên tố

A kim loại B không xác định được C kim loại và phikim D phi kim

Câu 12 Nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, A có tổng số đơnvị điện tích hạt nhân là 21 chúng

có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn nhau 1 đơn vị Nguyên tố X, Y, A lần lượt là

A N, O, Cl B C, N, O C C, Na, Cl D S , Be , C

Câu 13 Một kim loại X hoá trị I có tổng số các hạt p, e, n là 34 hạt X là kim loại nào dưới

Trang 29

Câu 15:Nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là:

A nguyên tố s,p B nguyên tố s,d C Nguyên tố s,f D Nguyên tố p,d

Câu 16: Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA Trong công thức oxit cao nhất với O nguyên tố R

chiếm 52,94% về khối lượng Công thức oxit đó là

Hoạt động 2: Sửa chữa, củng cố - dặn dò (25’)

- Giáo viên cho học sinh lên bảng trình

bày đáp án

- Giáo viên sửa chữa

Gv củng cố:- viết được các quá trình oxi

hóa, quá trình khử của các phản ứng oxi

……….

HỆ THỐNG KIẾN THỨC HỌC KÌ 1 Tiết theo KHDH: 19 Tuần 19

I Mục tiêu

Giúp học sinh nắm được các kiến thức cơ bản học kì 1 về:

1 Kiến thức: - Thành phần nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.

- Kích thước, khối lượng nguyên tử

- Cấu hình electron, đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Vị trí các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện, hóa trị, tính axit bzo của oxit, hidroxit trong một chu kì, một nhóm

- Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị

- Cộng hóa trị, điện hóa trị, số oxi hóa

- Phản ứng oxi hóa khử

2 Kĩ năng

- Cho kí hiệu nguyên tử tìm e, p, n Tìm NTKTB, bán kính nguyên tử

- Cho Z, xác định số e ở mức năng lượng cao nhất

- Tìm % đồng vị trong hợp chất

- Xác định số e của ion đơn nguyên tử

- Cho 2 nguyên tố cùng chu kì, 2 nhóm kế tiếp, xác định vị trí

- Tìm % nguyên tố trong oxit khi biết % trong hợp chất khí

- Cho hỗn hợp 2 kim loại, xác định tên kim loại còn lại

- Xác định hợp chất có liên kết ion, hợp chất có liên kết cộng hóa trị

- Xác định cộng hóa trị hoặc điện hóa trị, số oxi hóa các nguyên tố

- Xác định quá trình oxi hóa hoặc quá trình khử, tỉ lệ chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng

- Xác định thể tích hỗn hợp khí khi cho 1 kim loại tác dụng dung dịch HNO3

II Phương pháp

Đàm thoại, vấn đáp

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi gợi mở

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức học kì 1

IV Tiến trình lên lớp

Ngày đăng: 04/08/2016, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn - Giáo án tự chọn hoá học 10
Bảng tu ần hoàn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w