1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ke hoach bo mon Toan 9 nam 2013

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 30,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung phụ dạo, bồi dưỡng Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức Liên hệ giữa phép nhân, chia và phép khai phương Tỉ số lượng giác của góc nhọn Tỉ số lượng giác của góc nhọn Biến đổi đơn g[r]

Trang 2

TRƯỜNG: PTDTNT THCS HUYỆN VĂN CHẤN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Văn Chấn, ngày 12 tháng 10 năm 2013

KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN CÁ NHÂN

NĂM HỌC 2013 - 2014

- Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 -2014;

- Căn cứ Quyết định số 812/QĐ-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành

Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Căn cứ Hướng dẫn số 418/SGDĐT-GDTrH ngày 9/8/2013; Hướng dẫn số 458/SGD&ĐT-GĐT&CTHSSV ngày 22/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái về việc Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với Giáo dục Trung học, Giáo dục Dân tộc;

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch giao năm học 2013 - 2014 của sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái;

- Căn cứ kết quả đạt được trong năm học 2012 - 2013 và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2013 - 2014 Trường PTDT nội trú THCS huyện Văn Chấn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 với các nội dung cụ thể sau đây:

PHẦN I

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH, ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU THI ĐUA, NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN I- Sơ lược lý lịch:

1- Họ và tên: Bùi Quốc Đông ; giới tính: Nam.

2- Ngày tháng năm sinh: 07/5/1979

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH YÊN BÁI

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS HUYỆN VĂN CHẤN

KẾ HOẠCH CÁ NHÂN

MÔN: Toán 9

NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH: BÙI QUỐC ĐÔNG TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2013 – 2014

Trang 3

3 - Nơi cư trú (tổ, đường phố, phường, xã, TP): Khu phố Cửa Nhì - Xã Sơn Thịnh - Huyên Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái

4- ĐT (CĐ): 0293 877 597 - ĐT(DĐ): 0915709475

5- Môn dạy: Toán: Trình độ, môn đào tạo đào tạo: Đại học sư phạm Toán Tin

6- Số năm công tác trong ngành giáo dục: 12

7- Kết quả danh hiệu thi đua:

+ Năm học 2012 - 2013: Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến

8- Nhiệm vụ được phân công: Giáo viên dạy môn Toán 9

II - Chỉ tiêu đăng ký thi đua, đạo đức, chuyên môn, lớp chủ nhiệm, đề tài nghiên cứu

1- Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2013 - 2014 (GVDG, CSTĐCS): Lao động tiên tiến.

2 - Xếp loại đạo đức: Tốt - xếp loại chuyên môn: Giỏi

3- Tên đề tài nghiên cứu hay sáng kiến kinh nghiệm:

4- Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: Đ; CĐ năm học 2013- 2014:

4.1 Môn dạy:

4.2 Học sinh đạt giải thi HSG: Cấp trường: ; cấp huyện: 0 ;Cấp tỉnh: 0 ; cấp quốc gia: 0

III Nhiệm vụ chuyên môn của cá nhân:

1 Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; thực hiện nghiêm túc quy chế, quy định chuyên môn ( phân phối chương trình) cập nhật kịp thời các nội dung điều chỉnh của Bộ giáo dục và đào tạo với bộ môn.

Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, giảng dạy đúng mục tiêu, nội dung chương trình, tích hợp giáo dục về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

2 Tích cực tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT, học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu, dự giờ đồng nghiệp, tự học qua các kênh thông tin.

3 Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Tiếp tục thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản

lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”;

Trang 4

4 Có trách nhiệm cùng tổ chuyên môn có giải pháp giúp đỡ, bồi dưỡng giáo viên mới vào nghề thông qua các đợt hội giảng cấp

tổ, cấp trường; dự giờ rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp giảng dạy, góp ý kiến để trao đổi, thảo luận.

5 Qua việc truyền đạt kiến thức trên lớp cần tìm hiểu để có biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, vận dụng kiến thức bộ môn , đăng ký và tham gia hội giảng cấp trường;

6 Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, phấn đấu đạt 15% số tiết dạy có sử dụng CNTT, tự soạn 2 tiết dạy bằng giáo án điện tử để gửi lên Website của nhà trường.

7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn đầy đủ, có hiệu quả; Phối hợp với tổ chuyên môn để tổ chức chuyên đề, báo cáo nội dung các đợt tập huấn để tổ chức chuyên đề tại tổ chuyên môn và nhà trường.

IV Nhiệm vụ chung:

1 Nhận thức tư tưởng, chính trị: Có ý thức tổ chức kỷ luật, tuân thủ nghiêm túc các quy định của Pháp luật, nội quy cơ quan đơn

vị, tôn trọng nhân cách và đối sử công bằng với học sinh;

2 Chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước; Điều lệ trường Phổ thông; Luật Giáo dục;

3 Chấp hành quy chế của ngành, kỷ luật lao động; đảm bảo số lượng ngày giờ côngực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; quản lý học sinh theo sự phân công của Thủ trưởng đơn vị;

4 Luôn giữ gìn phẩm chất, uy tín nhà giáo; không gian lận và tích cực đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong thi cử, kiếm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

5 Xây dựng khối đoàn kết thống nhất, trung thực trong công tác, trong quan hệ đồng nghiệp và có thái độ phục vụ nhân dân, học sinh tốt;

6 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết giúp đỡ các đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh, tôn trọng nhân cách của học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh; có tình thần tự phê bình và phê bình;

7 Tích cực thực hiện các cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", "Hai không" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" cùng toàn ngành nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh;

8 Tích cực tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội, hoạt động văn hoá, văn nghệ thể dục thể thao;

Trang 5

Phần II

KÕ ho¹ch gi¶ng d¹y bé m«n

I- Lớp :9 Môn: Toán.

1- Tæng thÓ:

Học kỳ I:

19 tuần:

76 tiết

38 tiết

2 tuần đầu x 3 tiết = 6 tiết

2 tuần kế tiếp x 1 tiết = 2 tiết

15 tuần kế tiếp x 2 tiết = 30 tiết

38 tiết

2 tuần đầu x 1 tiết = 2 tiết

2 tuần kế tiếp x 3 tiết = 6 tiết

15 tuần kế tiếp x 2 tiết = 30 tiết

Học kỳ II

18 tuần: 72 tiết

36 tiết

18 tuần đầu x 2 tiết = 36 tiết

36 tiết

18 tuần đầu x 2 tiết = 36 tiết

Học kỳ Số tiết trong 1

tuần

Số điểm miệng/ 1 HK

Kiểm tra thực hành hành lấy điểm

15 phút

Số bài kiểm tra 15’/1 hs/1 HK

Số bài kiểm tra 1 tiết /1HK

số bài Kiểm tra HK

Trang 6

2- Cụ thể:

2.1 Kế hoạch buổi 1:

Tờn chương (Từ tiết đến tiết) Tiết theo PPCT Mục đớch, yờu cầu, biện phỏp, điều kiện, phương tiện thực hiện Ghi chỳ ĐẠI SỐ

Chương I: Căn

bậc hai căn bậc

ba

18 tiết

Từ tiết 1 đến tiết 18 * Mục tiêu của chơng:

Trong chơng này, học sinh cần đạt một số yêu cầu về kiến thức và kĩ năng sau:

- Hiểu định nghĩa, ký hiệu căn bậc hai số học và Hiểu dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phơng

- Hiểu đợc liên hệ của phép khai phơng với phép bình phơng Hiểu dùng liên hệ này để tính toán đơn giản

và tìm một số nếu Hiểu bình phơng hoặc can bậc hai của nó

- Nắm đợc liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phơng và Hiểu dùng liên hệ này để so sánh các số

- Nắm đợc các liên hệ giữa phép khai phơng với phép nhân hoặc với phép chia và có kỹ năng dùng các liên

hệ này để tính toán hay biến đổi đơn giản

- Hiểu cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kỹ năng thực hiện trong trờng hợp không phức tạp

- Có kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai và sử dụng kỹ năng đó trong tính toán, rút gọn, so

Bỏ bài bảng căn bậc hai

Trang 7

sánh số, giải toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai Hiểu

sử dụng bảng(hoặc máy tính bỏ túi) để tìm căn bậc hai của một số

- Có một số hiểu Hiểu đơn giản về căn bậc ba

Chương

II:Hàm số bậc

nhất

20 tiết (Từ tiết 19 đến tiết 29) + 7 tiết ụn tập,

KT HKI

* Mục tiêu của chơng:

Học xong chơng này học sinh cần đạt đợc những yêu cầu sau

- Về kiến thức: HS nắm đợc các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b(tập xác định, sự biến thiên, đồ thị), ý nghĩa của các hệ số a và b; điều kiện để hai đờng thẳng y = ax + b (a khác 0) và y = a’x + b’(a’ khác 0) song song với nhau, trùng nhau, Hiểu khái niệm”góc tạo bởi đ-ờng thẳng y = ax + b (a khác 0) và trục )x’’ , khái niệm về

hệ số góc và ý nghĩa của nó

- Về kỹ năng: HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y

= ax + b (a khác 0) với các hệ số a và b chủ yếu là các số hữu tỉ; xác định đợc toạ độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau; Hiểu áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa hai diểm trên mặt phẳng toạ độ, tính đợc góc α

taok bởi đờng thẳng y = ax + b và trục Ox

HèNH HỌC

Trang 8

Hệ thức lượng

trong tam giỏc

vuụng

Từ tiết 1 đến tiết 20

- Về kiến thức cơ bản, học sinh cần:

+ Hiểu các công thức định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn

+ Hiểu và Hiểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc,

đờng cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông

+ Hiểu cấu tạo của bảng lợng giác Hiểu cách sử dụng bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lợng giác của góc nhọn cho trớc và ngợc lại, tìm một góc nhọn khi b iết tỉ số lợng giác của nó

- Về kỹ năng, HS cần:

+ Hiểu cách lập các tỉ số lợng giác của góc nhọn một cách thành thạo

+ Sử dụng thành thạo bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lợng giác hoặc tính góc

+ Hiểu vận dụng linh hoạt các hệ thức trong tam giác vuông để tính một số yếu tố hoặc để giải tam giác vuông

+ Hiểu giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn nêu ra trong chơng

Trang 9

Chương II:

Đường trũn

18 tiết (Từ tiết 21 đến tiết 34)

* Mục tiêu của chơng:

- Học sinh cần nắm đợc các tính chất trong một đ-ờng tròn (sự xác định trong một đđ-ờng tròn, tính chất đối xứng, liên hệ giữa đờng kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây); vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn; vị trí tơng đối của hai đờng tròn; đờng tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác)

- Hs đợc rèn luyện các kỹ năng vẽ hình và đo đạc, Hiểu vận dụng các kiến thức về đờng tròn trong các bài tập về tính toán, chứng minh

- Trong chơng này, HS tiếp tục đợc tập dợt quan sát

và dự đoán, phân tích tìm cách giải, phát hiện các tính chất, nhận Hiểu các quan hệ hình học trong thực tiễn và

đời sống

ĐẠI SỐ

Trang 10

Chương III:

phương trỡnh

bậc nhất hai

ẩn

10 tiết

Từ tiết 39 đến tiết 48

* Mục tiêu của chơng:

- Mục tiêu chủ yếu của chơng này là cung cấp

ph-ơng pháp và rèn luyện kỹ năng giải hệ hai phph-ơng trình bậc nhất hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải bài toán bằng cách lập phơng trình

Chương IV:

y=ax 2 (a#0)

Phương trỡnh

bậc hai 1 ẩn

9 tiết

Từ tiết 49 đến tiết 74 tiết

ụn tập cuối năm

* Mục tiêu của chơng:

Học xong chơng này học sinh cần đạt đợc các yêu cầu sau:

- Hiểu các tính chất của hàm số y = ax2( a 0) và

đồ thị của nó Hiểu dùng các tính chất của hàm số để suy ra hình dạng và đồ thị của đồ thị và ngợc lại

- Vẽ thành thạo các đồ thị y = ax2( a 0) trong các trờng hợp mà việc tính toán toạ độ của một số điểm không quá phức tạp

- Hiểu quy tắc giải phơng trình bậc hai có dạng ax2

+ c = 0, ax2 +bx = 0 và dạng tổng quát Mặc dù rằng có thể dùng công thức nghiệm để giải mọi phơng trình bậc hai, song cách giải riêng cho hai dạng đặc biệt nói trên rất đơn

Trang 11

giản Do đó cần khuyến khích học sinh nên dùng cách giải riêng chi hai trờng hợp ấy

- Hiểu các hệ thức Viét và ứng dụng của nó vào việc nhẩm nghiệm của phơng trình bậc hai, đặc biệt là trong trờng hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0, Hiểu tìm hai số khi Hiểu tổng và tích của chúng Có thể nhẩm nghiệm của những phơng trình đơn giản nh: x2 – 5x + 6

= 0 ; x2 + 6x + 8 = 0;

HèNH HỌC

Chương III

Gúc với đường

trũn

22 tiết

Học xong chơng trình này học sinh Hiểu những kiến thức sau:

- Góc ở tâm Góc nội tiếp Góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung Góc có đỉnh ở bên trong đờng tròn Góc có

đỉnh ở bên ngoài đờng tròn

- Liên quan đến góc nội tiếp có quỹ tích cung chứa góc điều kiện để một tứ giác nội tiếp đợc đờng tròn, các

đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp đờng tròn

- Cuối cùng là các công thức tính độ dài đờng trong cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn

- HS cần đợc rèn luyện các kỹ năng đo đạc, tính toán và vẽ hình Đặc biệt, HS Hiểu vẽ một số đờng xoắn

Trang 12

gồm các cung tròn ghép lại và tính đợc độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các đoạn xoắn đó

- HS cần đợc rèn luyện các khả năng quan sát, dự

đoán , rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- Đặc biệt, yêu cầu HS thành thạo hơn trong việc

định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học

Chương IV:

Hỡnh trụ hỡnh

nún hỡnh cầu

9 tiết

(Từ tiết 61 đến tiết 74) * Mục tiêu của chơng:

Đối với chơng trình toán ở trờng THCS thì chơng

IV “Hình trụ – Hình nón – Hình cầu” Nhằm hoàn chỉnh chủ đề “Các vật thể không gian” của chơng trình toán học

ở bậc học này trong chơng IV, giới thiệu thêm một số vật thể trong không gian với yêu cầu học sinh nhận Hiểu đợc các hình này

Thông qua một số hoạt động: Quan sát mô hình, quay hình, nhận xét mô hình Học sinh nhận Hiểu đợc:

- Các tạo thành hình trụ, hình nón, hình nón cụt và hình cầu Thông qua đó năm đợc các yếu tố của những hình nói trên

- Đáy của hình trụ, hình nón, hình nón cụt

- Đờng sinh của hình trụ, hình nón

- Trục, chiều cao hình trụ, hình nón hình cầu

- Mặt xung quanh của hình trụ, hình nón, hình cầu

Trang 13

- Tâm, bán kính, đờng kính của hình cầu.

Thông qua quan sát và thực hành,học sinh Hiểu các công thức đợc thừa nhận để tính diện tích xung quanh; Thể tích hình trụ, hình nón, hình nón cụt; Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

Trang 14

2.2 Kế hoạch buổi 2 bồi dưỡng, phụ đạo.

6 11;12 Ôn Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

11 21;22 Sự xác định đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn

24 Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠0)

Trang 15

36 Ôn tập học kỳ I

38 Ôn tập học kỳ I hình học

21 41;42 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

22 43;44 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

23 45;46 Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

26 51;52 Đường tròn ngoại tiếp Đường tròn nội tiếp

31 61;62 Hình trụ Diện tích xung quanh và thể tích trụ

32 63;64 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Trang 16

PHẦN III CÁC BIỆN PHÁP, ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC KHÁC

1 Các biện pháp:

1.1 Về phía giáo viên:

1.1.1 Tích cực tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn và phương pháp dạy học bằng các hình thức sau: Dự giờ đồng nghiệp

ở trường và đồng nghiệp tại các trường trong khối (bố trí dự đúng ban, môn), gặp gỡ trao đổi, rút kinh nghiệm cho đồng nghiệp

và bản thân; phấn đấu dự giờ 4 tiết /tháng

- Tích cực tham gia hội giảng cấp tổ, cấp trường;

- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức cho bản thân, tăng cường học hỏi thông tin qua mạng Iternet;

- Tìm hiểu đối tượng học sinh để có phương pháp giảng dạy phù hợp ( trao đổi trong và ngoài giờ lên lớp, phân loại đối tượng )

- Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu thêm thông tin từ thư viện, mạng Iternet

- Tham khảo tư liệu để giải đáp các thắc mắc của học sinh

- Chú trọng bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về môn Toán để giúp các em mạnh dạn phát huy khả năng của bản thân

1.2 Về phía học sinh:

1.2.1 Phải xây dựng được phương pháp học tập bộ môn tốt, cụ thể:

- Tích cực trao đổi, hỏi thầy, hỏi bạn khi chưa hiểu bài

- Tập trung nghe giảng để nắm vững nội dung bài học trên lớp, làm bài tập đầy đủ theo yêu cầu của bộ môn.

1.2.2 Xây dựng được phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu trên cơ sở giáo viên hướng dẫn

- Tìm hiểu thêm thông tin từ thư viện, mạng Iternet trên cơ sở hướng dẫn của giáo viên

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để khắc sâu kiến thức, sắp xếp thời gian biểu tự học một cách hợp lý, khoa học để hoàn thiện các yêu cầu của bộ môn;

2 Điều kiện, phương tiện thiết bị thực hiện:

2.1 Sách, tài liệu tham khảo:

- Có đầy đủ các loại sách phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh ( SGK; SGV; Sách Thiết kế bài giảng; tài liệu tham khảo; PPCT của bộ môn; chuẩn kiến thức kỹ năng; )

2.2 Nền nếp học sinh

- HS ra vào lớp đúng giờ quy định

- Học và làm bài đầy đủ trước khi lên lớp

- Tập trung, chú ý nghe giảng, mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài.

Ngày đăng: 21/07/2021, 19:32

w