tiện dạy Tháng 8 đến tháng 10 1 đến 7 1 đến 17 Chơng I Căn bậc Hai- Căn bậc ba - Nắm đợc định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo đại từ
Trờng trung học cơ sở Việt ấn
Kế hoạch Giảng dạy
Năm học 2009 - 2010
Họ và tên: Trần Thị Hồng Phơng
Tổ: Tự nhiên
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc Trờng THCS Việt ấn
Tổ: Tự nhiên
Kế hoạch Giảng dạy Năm học 2009 - 2010
Họ và tên: Trần Thị Hồng Phơng
Dạy môn : Toán 9
Trang 2I Đặc điểm tình hình :
1 Căn cứ:
Năm học 2009- 2010 là năm học thứ 4 thực hiện NQ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X Thực hiện giai đoạn hai của chiến lợc phát triển Giáo dục
đào tạo 2001- 1010 Thực hiện cuộc vận động nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục Năm học đẩy mạnh công nghệ thông tin và đổi mới công tác quản lý tài chính; triển khai phong trào xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 40/2000/ QH 10 về đổi mới chơng trình Giáo dục phổ thông và Nghị quyết số 41/ 2000/ QH 10 về phổ cập giáo dục THCS; chỉ thị số 06- CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”
Căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2009 – Tự do – Hạnh phúc 2010 của nhà trờng THCS Việt ấn
Căn cứ mục tiêu của chơng trình toán học lớp 9 và vai trò của bộ môn toán trong nhà trờng THCS, theo chơng trình sách giáo khoa mới
2 Đặc điểm tình hình:
a Đặc điểm chung.
Tổng số lớp: 2 lớp
Số học sinh: 61 em; trong đó: + Lớp 9A: 26 HS
+ Lớp 9B: 35 HS Hầu hết là các em thuộc diện nông thôn, con em dân tộc ít ngời
b Thuận lợi:
- Trờng có phần lớn giáo viên toán có chuyên môn vững vàng, mới ra tr-ờng do đó dễ dàng tiếp cận với phơng pháp mới và dạy theo chơng trình sách giáo khoa mới; mặt khác thuận lợi cho việc trao đổi thảo luận về chuyên môn
- Sách giáo khoa của học sinh khá đầy đủ thuận lợi cho việc học bài cũ và nghiên cứu bài mới ở nhà
- Một số ít học sinh có nhận thức đúng đắn về mục đích học tập, có ý thức cao trong học tập Đây là những nhân tố làm nòng cốt để lôi kéo những học sinh khác
a) Khó khăn :
- Phong trào học của học sinh còn thấp, số học bài cũ ở nhà trớc khi đến lớp cha nhiều
- Dân trí địa phơng còn thấp, phụ huynh cha quan tâm đến việc học tập của con em mình
Trang 3- Kinh tế phần đa các gia đình còn khó khăn, mỗi học sinh về nhà là một nhân công chính trong gia đình vì vậy các em rất ít có thời gian học tập ở nhà Đó là trở ngại rất lớn đối với chất lợng đại trà cũng nh việc nâng cao chất lợng mũi nhọn của nhà trờng nói chung và của khối nói riêng
- Kiến thức cơ bản ở các lớp dới hầu hết các em quên, hoặc một số ít nhớ một cách hời hợt nên rất khó khăn trong việc tiếp thu bài mới của học sinh, ảnh hởng
đến việc truyền thụ kiến thức mới của giáo viên
II Chỉ tiêu phấn đấu
Phấn đấu xếp loại học lực đạt chỉ tiêu
- Giỏi: 5% - Khá: 25%
- Trung bình: 55% - Yếu, kém: 15%
100% đủ điều kiện xét tốt nghiệp
Các b III Các biện pháp thực hiện chính
Hgc * Đối với giáo viên.
- Đề ra nội quy đối với lớp về từng mặt hoạt động: Đạo đức, học tập và các hoạt
động khác áp dụng đúng cho từng đối tợng học sinh
- Có những hình thức khen thởng và động viên kịp thời đối với những em có ý thức học tập tốt, đạt nhiều điểm cao trong học tập Tạo điều kiện cho các em hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong học tập (những em học khá - giổi hỗ trọ các em học TB và dới trung bình)
- Tổ chức bồi dỡng thờng xuyên - liên tục đối với các em có lực học Khá - Giỏi, phụ đạo kịp thời cho các em còn yếu
- Không ngừng đầu t, nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến và đổi mới phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với các đối tợng (Theo hớng tích cực hoá các hoạt động của học sinh)
* Đối với học sinh
- Phải có kỷ luật cao trong các giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài Tập chung thảo luận nghiêm túc nhằm nâng cao việc tiếp thu bài giảng của thầy
- Học bài và làm đầy đủ bài tập ở nhà, thờng xuyên trao đổi những kiến thức với nhau, tao điều kiện giúp đỡ nhau cùng tién bộ
- Mua sắm đầy đủ SGK, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho học tập
- Thờng xuyên tiếp xúc với các thầy cô trực tiếp giảng dạy các bộ môn của lớp để
đợc giải đáp những vớng mắc về kiến thức đã và đang học tập
Trang 4Kế HOạCH Cụ THể MÔN đại số 9
Kiến thức trọng
tâm
PP dạy học
P tiện dạy
Tháng 8
đến
tháng 10
1
đến
7
1
đến 17
Chơng I
Căn bậc Hai- Căn bậc ba
- Nắm đợc định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phơng
- Biết đợc liên hệ của phép khai phơng với phép bình phơng Biết dùng liên hệ này để tính toán đơn giản
và tìm một số nếu biết bình phơng hoặc căn bậc hai của nó
- Nắm đợc liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phơng và biết dùng liên hệ này để so sánh các số
- Nắm đợc liên hệ giữa phép khai phơng và phép nhân hoặc với phép chia và
có kỹ năng dùng các liên hệ này để tính toán hay biến
đổi đơn giản
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kỹ năng thực hiện trong trờng hợp không phức tạp
- Có kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Giới thiệu căn bậc hai số học và trình bày các tính chất của phép khai phơng Các tính chất này mô tả các mối liên hệ của phép khai phơng với phép bình phơng, với phép nhân, với phép chia
và quan hệ thứ tự
- Giới thiệu về căn thức bậc hai và một
số phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai
- Giới thiệu căn bậc ba
- Giới thiệu cách
sử dụng bảng số để tìm căn bậc hai
Cách sử dụng bảng
số để tìm căn bậc ba
đợc giới thiệu ở bài
đọc thêm
+ PP thuyết trình, vấn
đáp gợi mở
+ Kết hợp các PP mô
tả trực quan
- Bảng phụ (ghi các
định nghĩa, quy tắc, chú ý, …)
- Ngoài ra còn: thớc thẳng, phấn màu…
- Hệ thống câu hỏi
-BT phù hợp cho các đối tợng học sinh
Trang 5và sử dụng kỹ năng đó trong tính toán, rút gọn, so sánh số, giải bài toán về biểu thức chứa căn thức bậc hai Biết sử dụng bảng (hoặc máy tính bỏ túi ) để tìm căn bậc hai của một số
- Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậc ba
Tháng
10 đến
Tháng
11
8
đến
14
18
đến 30
Chơng II Hàm số bậc nhất
- Về kiến thức: Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ
bản về hàm số bậc nhất y =
ax + b ( a 0 ) ( Tập xác
định, sự biến thiên, đồ thị ),
ý nghĩa của các hệ số a, b;
điều kiện để hai đờng thẳng
y = ax + b ( a 0 ) và y = a’x+ b’ ( a’ 0 ) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau; nắm vững khái niệm
“góc tạo bởi đờng thẳng y =
ax + b ( a 0 ) và trục Ox”, khái niện hệ số góc và
ý nghĩa của nó
- Về kỹ năng: Học sinh vẽ thành thạo đồ thị hàm số y
= ax + b ( a 0 ) với các
hệ số a và b chủ yếu là các
số hữu tỉ; xác định đợc toạ
độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau; biét áp dụng định lý Pitago để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ; tính
đợc góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b ( a 0 )
và trục Ox
- Kiến thức về đồ thị của hàm số y = ax +
b, cách vẽ đồ thị và xác định toạ độ các
điểm
- Nhận biết về hệ số góc của đờng thẳng
từ đó nhận xét các vị trí tơng đối của hai
đờng thẳng dựa vào
hệ số góc Giải một
số bài toán liên quan
đến hệ số góc và đ-ờng thẳng
- Xác định đợc toạ
độ giao điểm của hai
đờng thẳng khi hai đ-ờng thẳng cắt nhau
+ PP thuyết trình, vấn
đáp gợi mở
+ Kết hợp các PP mô
tả trực quan
-Sách giáo khoa và sách giáo viên
-Thớc thẳng có chia
khoảng -Bài soạn -Bảng phụ
- Hình vẽ một số đồ thị hàm số
cụ thể và vị trí của hai
đờng thẳng song song, cắt nhau
Trang 611 đến
Thang
01
Tuần
15
đến
22
31
đến 44
Chơng
III
Hệ hai
ph-ơng trình bậc nhất
hai ẩn
Nắm đợc khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và số nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn, công thức nghiệm tổng quát của phơng trình bậc nhất hai ẩn
- Nắm đợc thế nào là hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn
số , khái niệm nghiệm của
hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số biết cách minh hoạ nghiệm của hệ hai
ph-ơng trình bậc nhất hai ẩn số bằng hình học Nắm đợc khái niệm hệ phơng trình
t-ơng đt-ơng
- Minh hoạ nghiệm của hệ phơng trình bằng đồ thị
- Giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng và thế
- Giải bài toán bằng cách lập hệ
ph-ơng trình theo từng bớc lập luận
+ PP thuyết trình, vấn
đáp gợi mở
+ Kết hợp các PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan, SGK, SBT
- Bài soạn
- Bảng phụ
- Một số hình vẽ minh hoạ nghiệm của
- Nắm đợc hai cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai
ẩn số bằng hai cách ( cộng
và thế )
- Nắm đợc các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình và vận dụng vào giải từng dạng bài toán
Lập đợc phơng trình
đối với từng dạng toán
+ Kết hợp các PP mô
tả trực quan
hệ phơng trình bằng
đồ thị
- Lời giải mẫu 1 số bài toán
Tháng 2
đến
Tháng 5
Tuần
23
đến
tuần
37
Từ
45
đến 70
Chơng IV
Hàm số
Y = ax 2
(a 0 )
Phơng trình bậc hai
- Nắm vững các tính chất của hàm số y = ax2 (a 0 )
và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy
ra hình dạng của đồ thi và ngợc lại
- Vẽ thành thạo các đồ thị y
= ax2 trong các trờng hợp
mà việc tính toán toạ độ của một điểm không quá phức tạp
- Vẽ đồ thị của hàm
số y = ax2 cho cả hai trờng hợp a > 0 và a
< 0
- Các dạng phơng trình bậc hai một ẩn
số và cách giải của từng dạng Biết cách giải phơng trình bậc hai một ẩn số bằng công thức nghiệm
+ PP thuyết trình, vấn
đáp gợi mở
+ Kết hợp các PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan, SGK , SBT
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Cách giải mẫu một số dạng phơng trình bậc hai khuyết
6
Trang 7một ẩn
số - Nắm vững quy tắc giải PT
bậc hai các dạng ax2 + c = 0
; ax2 + bx = 0 và dạng tổng
quát Mặc dù có thể dùng
công thức nghiệm để giải
mọi PT bậc hai, song cách
giải riêng cho hai dạng đặc
biệt nói trên rất đơn giản
Do đó cần khuyên học sinh
nên dùng cách giải riêng
cho cả hai trờng hợp ấy
- Nắm vững các hệ thức Vi
ét và ứng dụng của chúng
vào việc nhẩm nghiệm của
phơng trình bậc hai đặc
biệt là trong trờng hợp a + b
+ c = 0 và a - b + c = 0, biết
tìm hai số khi biết tổng và
tích của chúng Có thể
nhẩm nghiệm của PT đơn
giản nh: x2 -5x + 6= 0; x2+
6x+ 8= 0
- Vận dụng phơng trình bậc
hai vào giải một số bài toán
bằng cách lập phơng trình
tổng quát và thu gọn
- Hệ thức vi ét và áp dụng đợc hệ thức vi
ét vào việc nhẩm nghiệm của phơng trình bậc hai cũng
nh tìm hai số biết tổng và tích
- Các dạng phơng trình quy về phơng trình bậc hai
- Giải bài toán bằng cách lập phơng trình bậc hai
và phơng trình quy
về bậc hai
Trang 8Kế HOạCH Cụ THể MÔN hình học 9
PP dạy học
PT
Tháng
8 đến
Tháng
10
1
đến
8
Từ 1
đến 18
Chơng I
Hệ thức lợng trong tam giác vuông
- Về kiến thức:
+ Nắm vững các công thức về
tỉ số của góc nhọn
+ Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc,
đờng cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền trong tam giác vuông
+ Hiểu cấu tạo của bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lợng giác của góc nhọn cho trớc và ngợc lại, tìm một góc nhọn khi biết tỉ số l-ợng giác của nó
- Về kỹ năng:
+ Biết cách lập tỉ số lợng giác của góc nhọn một cách hành thạo
+ Sử dụng thành thạo bảng l-ợng giác hoặc máy tính bỏ túi
để tính các tỉ số lợng giác và góc nhọn
+ Biết vận dụng linh hoạt các
hệ thức trong tam giác vuông
để tính một số yếu tố ( cạnh, góc ) hoặc để giải tam giác vuông
+ Biết giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn nêu ra trong chơng
- Các hệ thức về cạnh
và đờng cao trong tam giác vuông
- Khái niệm tỉ số lợng giác của góc nhọn, biết cách tìm tỉ số l-ợng giác của một góc nhọn bằng bảng lợng giác hoắc máy tính bỏ túi ( tra xuôi, tra
ng-ợc )
- Các hệ thức liên hệ giữa các cạnh và góc trong tam giác vuông,
từ đó áp dụng vào giải bài toán giải tam giác vuông
- Vận dụng đợc vào bài toán thức tế, biết dùng giác kế để đo
đạc trong thực tế
+ PP thuyết trình, vấn đáp gợi mở + Kết hợp các
PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan, SGK, SGV và sách nâng cao
- Máy tính
bỏ túi
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng có chia
khoảng ê
ke, com pa
- Bảng số với 4 chữ
số thập phân
8
Trang 910
đến
Tháng1
Tuần
9
đến
Tuần
19
Từ
20
đến 36
Chơng
II
đờng tròn
- Học sinh cần nắm vững đợc các tính chất trong một đờng tròn (sự xác định một đờng tròn, tính chất đối xứng, liên hệ
đờng kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây); vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn; vị trí tơng
đối của hai đờng tròn; đờng tròn nội tiếp , ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác
- Học sinh đợc rèn luyện kỹ năng vẽ hình đo đạc, biết vận dụng các kiến thức về đờng tròn trong các bài tập tính toán
và chứng minh
- Trong chơng này học sinh tiếp tục đợc tập dợt quan sát và
dự đoán , phân tích tìm cách giải , phát hiện các tính chất , nhận biết quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
- Định nghĩa đờng tròn, sự xác định đờng tròn, tính chất đối xứng của đờng tròn, quan hệ độ dài giữa đ-ờng kính và dây, liên
hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm
- Các vị trí tơng đối của đờng thẳng và đ-ờng tròn, của hai đđ-ờng tròn cùng các hệ thức liên hệ
- Khái niệm tiếp tuyến của đờng tròn, các tính chất của tiếp tuyến, tiếp chung của hai đờng tròn
- Quan hệ giữa đờng tròn và tam giác
+ PP thuyết trình, vấn đáp gợi mở + Kết hợp các
PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan,
và sách nâng cao
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng, ê
ke, com pa
- Một số hình vẽ về
vị trí của
đờng thẳng và
đờng tròn, hai đờng tròn
Tháng
01
đến
tháng
3
Tuần
19
đến
Tuần
29 Từ
Chơng III Góc với đ-ờng tròn
- Học sinh nắm đợc những kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đờng tròn và có đỉnh ở bên ngoài đờng tròn
- Nắm đợc mối liên quan với góc nội tiếp với bài roán quỹ tích cung chứa góc, điều kiện
để một tứ giác nội tiếp một đ-ờng tròn, các đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp đờng tròn
- Nắm đợc các công thức tính
độ dài cung, độ dài đờng tròn, bán kinh, dây cung diện tích
- Nắm đợc khái niệm
về các góc đối với ờng tròn từ đó nắm
đ-ợc mối liên hệ giữa các góc trong đờng tròn và liên hệ giữa số
đo góc với số đo cung tròn
- Biết cách chứng minh các góc trong đ-ờng tròn bằng nhau dựa vào cung
+ PP thuyết trình, vấn đáp gợi mở + Kết hợp các
PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan, SGK, SGV và sách nâng cao
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳg ê ke, com pa
Trang 103 đến
Tháng
5 Tuần
30
đến
Tuần
37
tiết 37
đến Tiết 57
Từ tiết 58
đến Tiết 70
Chơng IV
Hình trụ Hình Nón Hình cầu
hình tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình viên phân
- Đợc rèn kỹ năng đo đạc, tính toán, vẽ hình đặc biệt học sinh biết vẽ một số hình xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính
đợc độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các đoạn xoắn
- Học sinh cần đợc rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Đặc biệt yêu cầu học sinh thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
Thông qua một số hoạt động quan sát mô hình, quay hình, nhận xét mô hình
Học sinh nhận biết đợc:
+ Cách tạo thành hình trụ, hình nón, hình cầu Thông qua đó nắm đợc các “yếu tố” của những hình nói trên
+ Nắm đợc đáy của hình trụ, hình nón, hình nón cụt
+ Nắm đợc các khái niệm về đ-ờng sinh của hình trụ hình nón, trục, chiều cao, mặt xung quanh, tâm, bán kính của hình trụ, hình nón, hình cầu
+ Nắm đợc một số công thức
đ-ợc thừa nhận để tính diện tích xung quanh, thể tích, của hình trụ hình nón hình cầu
- Nhận biết đợc các hình thông qua hình dạng , mẫu vật từ đó
có khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu
- Liên hệ đợc với các vật thể trong thực tế,
vẽ đợc các hình không gian và hiểu đợc các hình khai triển của chúng
- Nắm chắc các công thức tính diện tích và thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu, giải một số bài toán trong yêu cầu
+ PP thuyết trình, vấn đáp gợi mở + Kết hợp các
PP mô
tả trực quan
- Tài liệu liên quan,
và sách nâng cao
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng, ê
ke, com pa
- Một số hình vật thể và các hình khai triển (trụ,
10