B-Bµi míi: 30 phót Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nªu nhiÖm vô häc tËp.. - HS tự làm, GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài.[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông (trả lời đựoc câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Đọc bài Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào vẽ
lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?
HS2: Đọc bài Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi: Hình ảnh những ngôi
nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài qua tranh minh hoạ trong SGK
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS khá đọc cả bài, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi.
Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận.
Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc từ khó đọc: Hải Thợng Lãn Ông, thuyền chài, nhà nghèo, khuya, …
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ trong phần Chú giải.
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lợt
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con ngời thuyền chài?
- HS đọc thầm đoạn 2, cho biết:
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
ng-ời phụ nữ?
- HS đọc thầm đoạn cuối, trả lời:
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi?
- HS đọc thầm hai câu thơ cuối
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài nh thế nào?
- HS đọc thầm toàn bài, cho biết nội dung chính của bài
- GV đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc diễn cảm
H
oạt động 4 : Đọc diễn cảm
HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay, tiến bộ
3 Cũng cố, dặn dò: (5 phút)
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học Dổn về nhà
Chính tả
Nghe- viết: Về ngôi nhà đang xây
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ:
Về ngôi nhà đang xây.
Trang 2- Làm đợc bài tập(2) a/b; tìm đợc những từ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Làm lại bài tập 2a của tiết trớc
HS2: Làm bài tập 2b
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Viết chính tả
- 1HS đọc lại hai khổ thơ đầu của bài Về ngôi nhà đang xây.
- GV nhắc các em lu ý về cách trình bày một bài thơ theo thể tự do
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
- HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt
Bài 1: Viết những từ ngữ chứa các tiếng cho trớc.
- HS làm bài theo nhóm 4, câu a) và câu c), GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, GV hớng dẫn HS chữa bài
Bài 2: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống.
- HS làm bài cá nhân
- Trình bày và nhận xét kết quả
Thứ tự các tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
3 Củng cố, dặn dò : (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- 2 HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Gv nhận xét
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Luyện tập
- HS làm bài tập trong SGK vào vở bài tậpToán
Bài 1: Tính (theo mẫu):
- HS tự làm theo mẫu, GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài
- HS nêu kết quả từng bài, GV hớng dẫn HS chữa bài
a 27,5% + 38% = 65,5% b 30% - 16% = 14%
c 14,2% x 4 = 56,8% d 216% : 8 = 27%
Bài 2: Giải toán có lời văn:
- 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới:
- Số phần trăm đã thực hiện đợc
- Số phần trăm vợt mức so với kế hoạch đầu năm
- Một số HS nêu cách làm bài
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi, hớng dẫn thêm (1 HS làm trên bảng phụ)
- Hớng dẫn HS nhận xét, chữa bài
Trang 3a 18 : 20 = 0,9 = 90% Tỉ số này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đạt đợc 90% kế hoạch
b 23,5 : 20 = 1,175 = 17,5 % Tỉ số này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì
đã vợt 17,5 % kế hoạch
Bài 3:Dành cho học sinh khá-giỏi
Cần chỉ cho HS rõ tiền vốn và tiền bán
- Tiền vốn: tiền mua
- Tiền bán: tiền mua + tiền lãi
- HS làm bài vào vở, chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò : (5 phút)
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài mới
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng đợc để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: (5 phút)
- HS nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- GV nhận xét, ghi điểm
B-Bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hớng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm
a.Ví dụ: Hớng dẫn tính 52,5% của 800
- GV nêu bài toán trong SGK
? Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trờng” nh thế nào?
Cả trờng có bao nhiêu học sinh?
- GV ghi bảng: 100% : 800 HS
1% : … HS
52,5% : … HS
+ Coi số HS toàn trờng là 100% thì 1% là mấy HS?
+ 52,5 % số HS toàn trờng là bao nhiêu HS?
+ Vậy trờng đó có bao nhiêu HS nữ ?
- HS trình bày ý kiến - HS nhận xét- GV kết luận
b Bài toán về tìm một số phần trăm của một số
- GV nêu bài toán
+ Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” nghĩa là thế nào?
- HS làm bài và trình bày bài
- HS nhận xét- GV kết luận
+ Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm nh thế nào?
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: HS đọc bài toán, tóm tắt vào vở.
- HS làm bài cá nhân, GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài
- GV hớng dẫn HS chữa bài
Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi): 32 : 100 x 75 =24 (HS)
Tìm số HS 11 tuổi 32 – 24 = 8 (HS)
Bài 2, Tiến hành tơng tự (2HS làm trên bảng phụ).
- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng):
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)
- Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi: 5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Học sinh khá - giỏi làm cả 3 bài
- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
- Tìm số vải may áo
3 Củng cố, dặn dò : (5 phút)
Trang 4- HS nhắc lại cách tìm một số phần trăm của một số.
- GV nhận xét tiết học Dặn về nhà
Lịch sử Hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới
I Yêu cầu cần đạt:
Biết hậu phơng đợc mở rộng và xây dựng vững mạnh :
+ Đại hội đại biểu toàn quổc lần thứ hai của đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhăm đa cuộc kháng chiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lơng thực thực phẩm để chuyển ra mặt trận + Giáo dục đợc đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức vào tháng 5 -1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nớc
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?
HS2: Thuật lại trận Đông Khê trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 HS3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950
HS4: Cảm nghĩ của em về gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
- HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- GV nêu tầm quan trọng của Đại hội
- HS đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2 - 1951) đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt: kinh tế, văn hoá - giáo dục thể hiện nh thế nào?
+ Theo em vì sao hậu phơng có thể phát triển vững mạnh nh vậy?
+ Sự phát triển vững mạnh của hậu phơng có tác động thế nào đến tiền tuyến? + Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống pháp nói lên điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Đại hội Anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất
- GV tổ chức cho HS thảo luận tập thể:
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu chọn
+ Kể về chiến công của một trong 7 tấm gơng anh hùng trên
- HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung
- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 5- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong bài văn Cô Chấm (BT2).
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển
- Bảng học nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy cô, bè bạn HS2: Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con ngời
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- GV nhận xét và kết luận
Nhân hậu nhân ái, nhân từ, nhân đức,
phúc hậu, bất nhân, tàn ác, bạc ác, độc ác, tàn bạo, hung bạo, Trung thực thành thực, thành thật, thật thà,
chân thật, thẳng thắn,… dối trá, dan dối, gian manh, gian xảo, giả dối, lừa đảo,… Dũng cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,
gan dạ, dám nghĩ dám làm,… hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhợc, nhu nhợc,… Cần cù chăm chỉ, chuyên cần, chịu
khó, siêng năng, tần tảo,… lời biếng, lời nhác,…
Bài tập 2: Đọc bài Cô Chấm, nêu nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập 2 vào bảng học nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa
Trung thực, thẳng thắn dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay,…
Chăm chỉ Chấm cần cơm…sống; hay làm
Giản dị Chấm không đua đòi, mộc mạc nh hòn đất
Giàu tình cảm, dễ xúc động Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thơng,…
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học Chất dẻo
I Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết đợc một số tính chất của chất dẻo
- Nêu đợc một số công dụng , cách bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo
KNS : Kĩ nlieeujtimf kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
II Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Bảng học nhóm
III Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: (5 phút)
- Hãy nêu tính chất của cao su?
- Cao su thờng đợc sử dụng để làm gì?
- Khi sử dụng đồ
B-Bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2
Trang 6- HS quan sát các hình minh hoạ trang 64 SGK và đồ dùng bằng nhựa các em mang đến lớp Dựa vào kinh nghiệm sử dụng để tìm hiểu và nêu đặc điểm của chúng
- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tính chất của chất dẻo
- Lớp trởng điều khiển cả lớp hoạt động tập thể
- HS đọc kĩ các thông tin trang 65, trả lời các câu hỏi sau:
+ Chất dẻo đợc làm ra từ nguyên liệu nào?
+ Chất dẻo có tính chất gì?
+ Có mấy loại chất dẻo? Là những loại nào?
+ Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lu ý điều gì?
+ Ngay nay, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thờng dùng hàng ngày? Tại sao?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo”.
- HS chơi theo tổ theo kiểu tiếp sức
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm
- GV tuyên dơng tổ thắng cuộc
C- Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo
Thứ t ngày 14 tháng 12 năm 2011
Toán Luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
II Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: (5 phút)
- HS nêu cách tính một số phần trăm của một số
- GV nhận xét, ghi điểm
B-Bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: (a,b) Tìm một số phần trăm của một số cho trớc.
- HS tự làm, GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài
- HS nêu kết quả từng bài, GV hớng dẫn HS chữa bài
a 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b 235 x 24 : 100 = 56,4(m2) c 350 x 0,4 : 100 = 1,4
Bài 2: Giải toán có lời văn:
- 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán Một số HS nêu cách làm bài
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi, hớng dẫn thêm
- Hớng dẫn HS nhận xét, chữa bài
Số gạo nếp bán đợc là: 120 x 35 : 100 = 42 (kg)
Bài 3: Tiến hành tơng tự.
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 18 x 15 = 270 (m2)
Diện tích để làm nhà là: 270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Bài 4: HS KG nhẩm rồi nêu kết quả HS khác nhận xét, chữa bài.
Củng cố, dặn dò : (5 phút)
GV nhận xét tiết học Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài mới
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
Trang 7I Yêu cầu cần đạt:
- Kể đợc một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- 2HS lần lợt kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- GV nhận xét
2 Dạy bài m ới : (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu đề bài.
- GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc đề bài
- 1 HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm
+ Theo em, thế nào là gia đình hạnh phúc?
+ Em tìm ví dụ về hạnh phúc gia đình ở đâu?
+ Em kể những chuyện gì về gia đình đó?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV chốt lại
Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể chuyện - HS nhận xét
- GV và HS bầu chọn HS kể chuyện hay, nội dung chuyện hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Tập đọc Thầy cúng đi bệnh viện
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán những cách chữa bệnh bằng cáng bái, khuyên mọi ngời chữ bệnh phải đi bệnh viện
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
HS1: Đọc bài Thầy thuốc nh mẹ hiền và trả lời câu hỏi sau: Hai mẩu chuyện
Lãn Ông chữa bệnh nói lên lòng nhân ái của ông nh thế nào?
HS2: Đọc bài và trả lời câu hỏi sau: Vì sao có thể nói Lãn Ông là ngời không màng danh lợi?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài qua tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Luyện đọc
- 1HS khá đọc cả bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1:
Đoạn 1: 3 câu đầu Đoạn 3: Từ Thấy cha … bệnh không lui.
Đoạn 2: 3 câu tiếp Đoạn 4: Còn lại
- HS luyện đọc từ khó đọc: đau quặn, quằn quại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ trong phần Chú giải.
- 1HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lợt
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm
+ Cụ ún làm nghề gì?
- 1 HS đọc đoạn 2- Cả lớp đọc thầm
+ Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa cho mình bằng cách nào? Kết quả ra sao?
- HS đọc thầm đoạn 3
Trang 8+ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay
đổi cách nghĩ nh thế nào?
- HS đọc thầm toàn bài, nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu và hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
- Đại diện nhóm thi đọc
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2011
Tập làm văn Kiểm tra viết
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện đợc sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3 phút)
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Hớng dẫn chung (5 phút)
- 1 HS đọc đề kiểm tra
1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.
2 Tả một ngời thân (ông, bà, ch, mẹ, anh, em,…) của em.
3 Tả một bạn học của em.
4 Tả một ngời lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sỹ, y tá, cô giáo, thấy giáo,…) đang làm việc.
- Cả lớp đọc thầm
- HS chọn đề bài
- GV hớng dẫn cách làm bài
Hoạt động 3: HS làm bài (30 phút)
- HS làm bài - GV theo dõi
- GV thu bài
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (2 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)
- Đặt đợc câu theo yêu cầu của BT2, BT3
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- 2 HS tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ nhân hậu, diễn cảm, trung
thực, cần cù.
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Tự kiểm tra vốn từ của mình.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học nhóm
- Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trớc lớp
- HS nhận xét
- Gv chuẩn kiến thức
Trang 9a Các nhóm từ đồng nghĩa:
- đỏ, điều, son – xanh, biếc, lục
- trắng, bạch – hồng, đào
b - Bảng màu đen gọi là bảng đen - Mèo màu đen gọi là mèo mun
- Mắt màu đen gọi là mắt huyền - Chó màu đen gọi là chó mực
- Ngựa màu đen gọi là ngựa ô - Quần màu đen gọi là quần thâm
Bài tập 2: Đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả, đặt câu theo yêu cầu.
- HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1
- HS tìm hình ảnh so sánh , nhân hóa trong đoạn 2
- Tìm câu văn có chứa cái mới, cái riêng
Gv nhắc lại những nhận định quan trọng của Phạm Hổ :
+ Trong miêu tả ngời ta hay so sánh
+ So sánh thờng kèm theo nhân hoá
+ Gọi 1 HS nhắc lại những câu văn có cái mới, cái riêng
- HS tự làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
- GV hớng dẫn HS chữa bài
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình
Bài tập 3
- HS tự đặt câu
- Nối tiếp nhau trình bày câu văn đã đặt
- GV kết luận, cho HS làm bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toándạng tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
II Hoạt động dạy học:
A-Bài cũ: (5 phút)
- HS nêu cách tìm một số phần trăm của một số
- GV nhận xét, ghi điểm
B-Bài mới: (30 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
a Hớng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420
- GV đọc đề toán
+ 52,5% số HS toàn trờng là bao nhiêu em?
+ 1% số HS toàn trờng là bao nhiêu em?
+ 100% số HS toàn trờng là bao nhiêu em?
+ Nh vậy, để tính số HS toàn trờng khi biết 52,5% số HS toàn trờng là 420
em ta đã làm nh thế nào?
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
b Bài toán về tỉ số phần trăm
- GV nêu bài toán - HS theo dõi
+ Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì?
- HS làm bài và trình bày bài
- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Giải toán có lời văn:
- 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán
- Một số HS nêu cách làm bài
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi, hớng dẫn thêm (1 HS làm trên bảng phụ)
Trang 10- Hớng dẫn HS nhận xét, chữa bài.
Số HS trờng Vạn Thọ là: 552 : 90 x 100 = 600 (học sinh)
Bài 2: Tiến hành tơng tự.
Tổng số sản phẩm là: 732: 91,5 x 100 = 800 (sản phẩm)
Bài 3: (dành cho HS khá-giỏi) HS nhẩm rồi nêu kết quả HS khác nhận xét, chữa
bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài
- GV hớng dẫn HS chữa bài
C Củng cố, dặn dò : (5 phút)
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau