Đường tiệm cận trên mặt trong E3 Phần này trình bày định nghĩa, một số ví dụ và phương trình vi phân của đường tiệm cận trong tham số hoá địa phương.. Thông qua phương trình vi phân để
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết về đường trên mặt là một nội dung quan trọng của hình học vi phân Nó được trình bày trong nhiều tài liệu hình học vi phân như 1,2,3… Đặc biệt lý thuyết này có nhiều ứng dụng trong toán học và các ngành khoa học
Luận văn được trình bày gồm 5 mục:
3 Đường tiệm cận trên mặt trong E3
Phần này trình bày định nghĩa, một số ví dụ và phương trình vi phân của đường tiệm cận trong tham số hoá địa phương Thông qua phương trình vi phân
để viết phương trình đường tiệm cận của một số mặt thường gặp trong E3
4 Các tính chất của đường tiệm cận
Mục này tác giả đã trình bày và chứng minh được một số tính chất quan trọng của đường tiệm cận trên mặt trong E3
đã được nhận định ở các tài liệu Từ
đó đưa ra được một số kết quả (hệ quả 4.2, 4.4, 4.7)
5.Mở rộng khái niệm đường tiệm cận cho siêu mặt trong E n
Trang 2
Trên cơ sở mở rộng khái niệm ánh xạ Weingarten, dạng cơ bản I, II, công thức Meusnier, Euler cho siêu mặt trong E n
Tác giả đã đi đến khái niệm đường tiệm cận trên siêu mặt trong E n
và kiểm chứng được một số tính chất của đường tiệm c ận trên mặt trong E3
vẫn đúng cho siêu mặt trong En (mệnh đề 5.4, 5.5, 5.6)
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo- TS Nguyễn Duy Bình Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Đồng thời cảm ơn các thầy cô trong khoa Toán-Trường đại học Vinh, cảm
ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Do sự hạn chế về thời gian cũng như năng lực của bản thân nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đánh giá, phê bình và góp ý của các thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày 01 tháng 05 năm 2003
Sinh viên : Lê Thị Quỳnh Mai
Trang 31.1.2.Với điểm (uo, vo) U, cung tham số u r (u,v0) trong En (ở đây u thay đổi trong một khoảng J IR nào đó, vo J ) gọi là đường toạ
độ v = vo , cung tham số v r (u0,v) trong En (v thay đổi trong khoảng J
IR, u0J ) gọi là đường toạ độ u=u0
1.1.3 Điểm (uo, vo) gọi là một điểm chính quy của mảnh tham số r nếu
r đìm tại (uo, vo), tức là nếu r’u(uo, vo), r’v (uo, vo) độc lập tuyến tính
Điểm không chính quy còn gọi là điểm kỳ dị
Mảnh tham số r gọi là mảnh tham số chính quy nếu mọi điểm của nó
là điểm chính quy
1.1.4.Hai mảnh tham số trong En
: r : U En, r~: U~ En gọi là tương đương nếu có vi phôi : U U~để r = r~. Đó là một quan hệ tương đương, mỗi lớp tương đương đó gọi là mọt mảnh trong En
và r gọi là tham số hoá của mảnh
1.1.5.Tập con S của En
gọi là một mảnh hình học trong En nếu nó là ảnh của một dìm , đồng phôi lên ảnh r : U En từ một tập mở U trong IR2vào En, r gọi là một tham số hoá của mảnh hình học S
1.1.6.Tập con không rỗng S của En
gọi là một đa tạp hai chiều (hay một mặt) trong En nếu mỗi điểm p S có lân cận mở p trong En
là một mảnh hình học
Mỗi tham số hoá của mảnh hình học này gọi là một mảnh tham số hoá địa phương của mặt S
Trang 41.1.7.Mỗi véctơ thuộc tập các véctơ tiếp xúc của En tại p (Tp En) được gọi là một véc tơ tiếp xúc với S tại p nếu tồn tại cung tham số
TpS sao cho với mọi p0S, có tham số hoá địa phương r :U S của S , t(U)
po và với mọi (u,v) U, T(u,v) r biến hướng chính tắc của IR 2 thành hướng của
Tr (u,v) S tức là với mọi p r (U), hướng của TpS xác định bới cơ sở IRu (p), IRv (p) , tham số hoá này gọi là tương thích với hướng đó
Đa tạp S gọi là định hướng được khi S có hướng và S gọi là đa tạp định hướng nếu đã chọn một hướng trên S
Đa tạp hai chiều S trong E3
định hướng được khi và chỉ khi có trường véctơ pháp tuyến đơn vị (khả vi) trên S Cụ thể, trong tham số hoá r : U S của
S tương thích với hướng đã chọn trên S, xét trường véctơ pháp tuyến đơn vị trên r(U) :
n=
v u
v u
R R
R R
(R =r’u , Rv= r’v )
1.2- Mặt kẻ
1.2.1.Định nghĩa
Xét cung chính quy trong E3 xác định bởi : J E3
,u f(u) (J là một khoảng trong IR) cho hàm Véctơ A : J 3
E , u A(u) A(u) 0 , u J Xét tập mở U trong IR2 mà U = (u,v) ; u J là một khoảng trong IR thì mảnh trong không gian E3
xác định bởi :
Trang 5r : U E3
(u,v) r(u.v) = (u)+ vA(u) , được gọi là (mảnh ) mặt kẻ với đường chuẩn là cung đã cho
Các đường toạ độ u = u0 (không đổi) gọi là các đường thẳng sinh của mặt
kẻ
1.2.2.Định nghĩa
Mặt kẻ S trong E3 có tham số hoá r Giả sử r không có điểm kỳ dị Khi đó các tiếp diện của mặt tại mọi điểm của cùng một đường thẳng sinh tuỳ ý của S luôn trùng nhau thì S được gọi là mặt khả triển
Rõ ràng không đổi và có phương không đổi
Giả sử và không công tuyến thì N (uo,vo) thay đổi phương khi điểm thay đổi trên đường sinh u =uo Do đó mặt đã cho không phải là mặt khả triển
Vậy , là cộng tuyến Khi đó phương của N (uo,vo) khi điểm chạy trên đường thẳng sinh u0 luôn là phương véc tơ hằng suy ra tiếp diện của mặt không đổi khi điểm chạy trên đường thẳng sinh u = uo
Trang 6Mặt khác , cộng tuyến ' (u0)xA' (u o) và A' (u o)xA(u o) cộng tuyến ( ' (u0)xA(u o)) A' (u o) = 0
Trang 72.1 Định nghĩa
S là một đa tạp hai chiều (mặt) trong E3 có hướng xác định bởi trường véc
tơ pháp tuyến đơn vị n trên S Ánh xạ
hp : TpS TpS
-Dn (D là đạo hàm trong R3
)
Được gọi là ánh xạ Weingarten tại p
Khi p thay đổi, ký hiệu chung các hp đó là h và gọi là ánh xạ Weingarten trên S (ánh xạ này đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu các đường trên mặt
hp : TPS TPS (no)’(to)
Trang 8hp (k + l ) = - Dk +l n
= - ( D k n +D l n ) = - kD n – lD n = k hp() +lhp ()
Để chứng minh hp đối xứng ta chứng minh rằng với mọi , thuộc TpS thì
có hp () = hp() với mọi p S
Thật vậy , lấy tham số hoá địa phương
r : U ( IR2 ) S (u, v) r (u,v)
Ta có r’u (u, v) = Ru (u ,v) ; r’v (u, v) = Rv (u ,v)
Ru (u ,v); Rv (u ,v) là cơ sở trong TpS
Do đó ta chỉ cần chứng minh hp ( Ru (p)) ( Rv (p)) = ( Ru (p)) hp ( Rv (p)) Tại p = r (u, v) ta có :
hp ( Ru(p) ) = - D Ru(p) n
= - ( )(u,v)
du
r no D
hp ( Ru(p) ) Rv(p) = (- ( )r' )(u,v)
du
r no D
v (1) Mặt khác (nor)r’v = 0
Lấy đạo hàm hai vế theo u ta có
r v
du
r no D
' ) (
(u,v)
Do r khả vi nên
v u
r
2 =
u v
r
2 Suy ra
Trang 92.5 - Định nghĩa
Mỗi giá trị riêng của hp gọi là một độ cong chính tại p của S
Mỗi véctơ riêng của hp xác định một phương gọi là phương chính tại p của S
Định thức của tự đồng cấu hp gọi là độ cong Gauss tại p của S Ký hiệu là K(p)
2
p
Veth
gọi là độ cong trung bình tại p của S , Ký hiệu là H(p)
Điểm p S gọi là điểm elliptic, hyperbolic hay parabolic của S tuỳ theo K(p) dương, âm, hay bằng 0
b d-k
Ta có : k2 = (a+d) k – (b2- ad) = 0 (*)
= (a - d)2 0
= 0
Trang 10-Nếu > 0 phương trình (*) luôn có hai nghiệm thực phân biệt, nghĩa là hp
có hai giá trị riêng phân biệt, khi đó hai phương chính tại p hoàn toàn xác định Gọi hai giá trị riêng đó là k~1, k~2 thì hp(e1) = k~1 e1 , hp(e2) = k~2e2
Độ cong Gauss tại p của S là K(p) = k~1 k~2; độ cong trung bình tại p của
có hp(e1) = k~1 e1 ; hp(e2) = k~2 e2 , k~1 = k~2 và K(p) = k~12 ; Hp = k~1 Điểm p như thế gọi là điểm rốn của S ; khi k~1 = k~2 = 0 P còn gọi điểm dẹt
k~1 = k~2 0 p còn gọi là điểm cầu
là tham số hoá địa phương tuỳ ý của S
r
, độc lập tuyến tính Gọi n là trường véctơ pháp tuyến đơn vị của mặt S Vì mọi điểm của S là điểm rốn nên các độ cong chính của S là k~1 =k~2= -k~ Ta có độ cong Gauss của
u
r
Trang 11r
Mặt khác ta có :
u
r no
v
r no
v u
r no
r
+ k~
v u
r no
r
+ k~
u v
r no
r no
r
= ~ '
u
k v
r
hay ~ '
v
k u
r
= 0
( , ) IIp : TpS x TpS IR
Trang 12( , ) hp ()
Là những dạng song tuyến tính đối xứng trên TpS, chúng được gọi theo thứ tự là dạng cơ bản thứ nhất và thứ hai của S tại p người ta cũng ký hiệu
Ip (,) = Ip() , IIp (,) = IIp () , và khi p thay đổi ký hiệu I và II
Trong tham số hoá địa phương r : U S , (u ,v) r(u ,v)
E, F, G gọi là các hệ số của dạng cơ bản I
L,M,N gọi là các hệ số của dạng cơ bản II
u r du
nor D
)(u,v) (nor) (u,v) r’u(u,v) Nên (nor) r’u(u,v) = 0
Do đó ( '
) (
u
r du
r no D
)(u,v) + ((nor) ruu'' )(u,v) = 0
L(u,v) = ((nor) ''
uu
r )(u,v)
Trang 13v u F EG
r r
r u v uu
M(u,v) = ( , , 2)( , )
'' ' '
v u F EG
r r
r u v uv
N(u,v) = ( , , 2)( , )
'' ' '
v u F EG
r r
r u v vv
Chứng minh:
Ta có (nor)(u,v) = ( , )
' '
' '
v u r r
r r v u
v u
ru'(u,v) ru'(u,v) ru'(u,v) rv' (u,v)
rv' (u,v) ru'(u,v) ru'(u,v) rv' (u,v)
F EG
v u F EG
r r
r u v uu
=
=
Trang 14Vậy L (u,v) = ( , , ) ( , )
2 u v F EG
r r
r u v uu
Tương tự ta chứng minh được
M(u,v) = ( , , ) ( , )
2
'' ' '
v u F EG
r r
v u F EG
r r
2.9.1 Độ cong pháp dạng -Công thức Meusner
Cho là một cung chính quy nằm trong S có tham số hoá tự nhiên
trong đó k(s0) là độ cong của tại so
N(so) là véc tơ pháp tuyến chính đơn vị của tại s0
Trang 15) (
S theo phương xác định bới
Khi đó công thức trên trở thành :
) (
e I
e II
e e
e e
e e k
.
.
~ =k~
Từ đó nếu lấy một cơ sở trực chuẩn e1, e2 của TpS gồm những véc tơ riêng của hp thì k~.(e1) = k~1, k~( e2) = k~2 là các độ cong chính của S tại p
Nếu = Cos e1 + Sin e2 thì I ()= =1
nên k~() =
) (
) (
I II
= hp () = hp (Cos e1 + Sin e2 ) (Cos e1 + Sin e2 )
= k~1 Cos2 +~2
k Sin2 Vậy ta có công thức :
Trang 16-Nếu các độ cong chính k~1 , k~2 cùng dấu thì k~() cũng có dấu đó với mọi TpS - 0
-Nều các độ cong chính k~1 , k~2 khác dấu thì có TpS ) – 0
mà phương tiếp xúc tại mọi điểm là một phương tiệm cận của S tại điểm đó gọi
là một đường tiệm cận của S
3.2 Ví dụ
S là mặt phẳng thì mọi đường trên S là đường tiệm cận của S
Thật vậy vì S là mặt phẳng nên trường véctơ pháp tuyến đơn vị n của S là trường véc tơ song song Do đó với mọi TpS - 0 ta có D n = 0
Trang 17r: U S , (u,v) r(u,v) là một tham số hoá địa phương của mặt S trong
E3 thì phương của = aRu(p) + bRv(p) ( a = u’t , b =v’t a +b 0 ) xác định một phương tiệm cận của S tại r (u,v) = p khi và chỉ khi k~1 () = 0
+ 2Mab + Nb2 = 0 tại (u,v)
IR2 r(u,v) = (a cosu, asinu, v)
Trang 18n =
a
u u
acos , sin , 0 ) (
E2 r(u,v) = (v cosu, vsinu, v)
Ta có :
r’u = (-v.sinu, v.cosu, 0);
r’v = ( cosu, sinu, 1)
r’’uv = (-sinu, cosu, 0)
r’’uu = ( -v Cosu, - v Sinu, 0)
r’’vv = ( 0, 0, 0 )
Trang 19Khi đó :
n =
2
) , sin , cos (
v
v u v u
M = 0
N = 0 Phương trình vi phân của họ đường tiệm cận của mặt nón có dạng :
x - 12
y )
Ta có: r’x = (1, 0, - 23
x ) r’’xx = (0, 0, 64
x ) r’y = (0, 1, 23
y ) r’’yy = (0, 0, - 64
y ) r’’xy = (0, 0, 0)
Trang 20Khi đó n =
6 6
3 3
4 4 1
1 ,
2 , 2
y x
y x
1 6
y x
M = 0
N =
6 6
1 6
y x
Phương trình vi phân của họ các đường tiệm cận của mặt S trong E3
có dạng :
6 6
1 6
y x
dx2 -
6 6
1 6
y x
Trang 21z =
x
2 -1
Hay y =
z
1 2
x =
z
1 2
Vậy họ các đường tiệm cận của S có phương trình dạng
x =
t
1 2
y =
t
1 2
z = t
4 CÁC TÍNH CHẤT CỦA ĐƯỜNG TIỆM CẬN
TRÊN MẶT S TRONG E 3
4.1.Mệnh đề
L = 0 khi và chỉ khi các đường toạ độ u là đường tiệm cận của S
N = 0 khi và chỉ khi các đường toạ độ v là đường tiệm cận của S
Trang 22 k~( '
u
r ) = 0 '
v
r ) = 0 '
v
r là phương tiệm cận của S tại điểm (u,v)
Đường toạ độ u là đường tiệm cận của S
Trang 23Ta có công thức Euler: k~() = k~1 cos2 + ~2
k sin2 (~1
k ,k~2 là các độ cong chính của S tại p)
Dọc đường tiệm cận của S thì k~() = 0, nên
Ta biết rằng nếu mặt S trong E3
mà mọi điểm là điểm rốn thì độ cong Gauss K là hằng, không âm (theo 2.7)
Mặt khác, vì K(p) 0, p S nên K(p) > 0, p S
Vậy từ 4.3 suy ra điều phải chứng minh
4.5.Mệnh đề
là một đường tiệm cận của S khi và chỉ khi một trong các điều kiện sau đây được thoả mãn:
i) Tại mỗi điểm của nó tiếp tuyến có phương là phương tiệm cận
ii) Đường là đường thẳng hay là tại mỗi điểm của nó mặt phẳng mật tiếp trùng với mặt phẳng tiếp xúc của mặt
iii)/ Tại mỗi điểm của nó độ cong pháp dạng bằng không
Trang 24Suy ra:
Hoặc k(s0) = 0, s0 là đường thẳng Hoặc N(s0).n((s0)) = 0 , s0
N(s0) n((s0))
mà n((s0)) ’
(s0) Nên n((s0)) vông góc với mặt phẳng mật tiếp của tại s0
Do đó mặt phẳng mật tiếp của tại s0 cùng phương với mặt phẳng tiếp xúc với S tại s0 nên chúng trùng nhau
* ii) iii):
là một đường bất kỳ trên S ta xét các trường hợp sau:
a) là đường thẳng
Khi đó độ cong của tại điểm s0 bất kỳ thuộc là k(s0) = 0
Giả sử có tham số hoá tự nhiên : s (s)
Trang 25Mặt mà mọi điểm trên nó là điểm eliptic thì không có đường tiệm cận
Lấy cơ số trực chuẩn e1, e2 của TpS gồm những véctơ riêng hp thì các
độ cong pháp dạng của S theo phương xác định bởi e1, e2 là :
Giả sử S là mặt cầu bán kính R , n là trường véc tơ pháp tuyến đơn vị
“ hướng ra ngoài” của S
Trang 26hp(e2) =
-R
1 e2
Suy ra độ cong Gauss của mặt cầu S tại p là K(p) = 12
R > 0 , p S Vậy mọi điểm trên S là điểm eliptic do đó theo 4.6 mặt cầu S không có đường tiệm cận
4.8 Mệnh đề
Mặt S mà mọi điểm trên nó là điểm parabolic mà không là điểm dẹt thì tại
mỗi điểm của S có duy nhất một đường tiệm cận
Trang 27Do đó tại mỗi điểm trên S thì có duy nhất một đường tiệm cận
4.9.Mệnh đề
hai đường tiệm cận
k
)
2 = cos 2 e1 + sin 2 e2 TpS - 0 , (sin 2 =
-2 1
k
) thì k~(1) = k~(2) = 0 nên 1, 2 là hai phương tiệm cận của S tại p
Vậy tại mỗi điểm p S thì có hai đường tiệm cận của S
4.10 Mệnh đề
Trên mặt phẳng đường bất kỳ là đường tiệm cận và ngược lại một mặt mà trên nó mọi đường là đường tiệm cận thì nó là mặt phẳng hoặc một phần mặt phẳng
tiệm cận Do đó mọi đường trên mặt phẳng S là đường tiệm cận của S
Trang 28+) Ngược lại , giả sử S là mặt mà mọi đường trên nó là đường tiệm cận.Khi đó mọi phương xác định bởi TpS - 0 là phương tiệm cận (p
độ cong chính của S tại p) Mặt khác p không phải là điểm dẹt
Do đó: k~1 k~2 < 0
Trang 29Vậy K(p) = k~1 k~2 < 0 nên p là điểm hyperbolic Suy ra S là mặt mà mọi điểm trên nó là điểm hyperbolic nên theo mệnh đề 4.9 tại mỗi điểm của S sẽ có hai đường tiệm cận có phương xác định bởi
1 = cos 1 e1 + sin 1 e2 TpS - 0 với sin 1 =
2 1
k
2 = cos 2 e2 + sin 2 e2 TpS - 0 với sin2 =
-2 1
k
Khi đó: 1 2 = (cos 1 e1 + sin 1 e2) (cos 2 e2 + sin 2 e2)
= cos 1 cos + sin 1 sin 2
=(1 -
2 1
k
)
= 1 –
2 1
k
2 1
2 1
k k
= 0 Vậy tại mỗi điểm p S hai phương tiệm cận vuông góc với nhau nên suy
ra trên S lưới các đường tiệm cận là trực giao
k, lần lượt là độ cong, độ xoắn của
Mặt kẻ tạo bởi các pháp tuyến chính của là
r : U E3, (U IR2
)