GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀĐ1/ Tính chất của giao điêm giữa Hypebol với Đường phân giác góc hợp bởi hai đường tiệm cận của Hypebol Trước khi nêu các tính chất ta đưa ra một số ký hiệu sau d 1 l
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"NHỮNG TÍNH CHẤT CỦA GIAO ĐIỂM GIỮA HYPEBOL VỚI
ĐƯỜNG PHÂN GIÁC GÓC TẠO BỞI HAI ĐƯỜNG TIỆM CẬN"
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Cách đây mấy năm trong một đề tài SKKN tôi đã đề cập đến vấn đề khai thác một số tính
các bài toán cực trị và đã giải quyết được một số bài toán Trong suốt thời gian qua tôi đã
dày công tìm hiểu thêm mối quan hệ giữa các đường tiệm cận của (H) và tiếp tuyến của
nó, tôi đã phát hiện thấy một số tính chất của chúng , đặc biệt tôi đã tìm ra 24 tính chất
giao điểm của Hypebol và đường phân giác góc tạo bởi hai đường tiệm cận (có thể
coi đây là 24 bài toán về cực tri) Với phát hiện này ta có thể đưa ra một cách giải chung
cho tất cả các bài toán dạng:
Tìm trên đồ thị y = f(x) điểm M sao cho tiếp tuyến tại đó tạo với hai đường
tiệm cận một tam giác có chu vi bé nhất ?
Tìm trên đồ thị điểm M sao cho khoảng cách từ M đến điểm I (giao điểm hai
đường tiệm cận ) ngắn nhất ?
Tìm trên đồ thị điểm M sao cho khoảng cách từ tiếp tuyến tại M đến điểm I
( giao điểm hai đường tiệm cận )lớn nhất
và còn nhiều bài toán tương tự khác nữa Khi chưa phát hiện ra 24 tính chất nói trên thì
mỗi bài toán dạng này đều có cách giải khác nhau , nhưng các cách giải đó chưa nói lên
một cách nhìn chung Khi phát hiện được 24 tính chất trên tôi đã hướng dẫn học sinh có
một cách giải chung nhất cho tất cả các bài toán có dạng trên.Sau một thời gian áp dụng
phương pháp này học sinh đã có một cách nhìn các bài toán một cách đơn giản và tự tin
hơn Nhân dịp này tôi xin giới thiệu với các thầy giáo và các em học sinh bài viết với nội
dung : Những tính chất của giao điểm giữa Hypebol với đường phân giác góc tạo bởi
hai đường tiệm cận Với mong muốn giúp các em học sinh tự tin và chủ động hơn khi
gặp các bài toán dạng trên!
Trang 3GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đ1/ Tính chất của giao điêm giữa Hypebol với
Đường phân giác góc hợp bởi hai đường tiệm cận của Hypebol
Trước khi nêu các tính chất ta đưa ra một số ký hiệu sau
(d 1 ) là tiện cận đứng của(H)
(d 2 ) là tiệm cận còn lại ( ngang hoặc xiên) của(H)
I là giao điểm hai tiệm cận
là góc tạo bởi hai tiệm cân
(d) là phân giác của góc
M , N là hai giao điểm của phân giác (d) với (H)
(T) là tiếp tuyến của (H) tại M
A là giao điểm của(T) và (d1)
B là giao điểm của (T) và(d2)
P là chu vi tam giác IAB
S là diện tich tam giác IAB
Tính chất: Giả sử đường phân giác của góc hợp bởi hai đường tiệm cận của (H) cắt (H)
tại hai điểm M, N thì điểm M và N có các tính chất sau:
1) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M cắt hai tiệm cận tại hai điểm A và B thì đoạn AB ngắn
nhất
2) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có chu vi nhỏ
nhất
3) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có diện tích của
hình tròn ngoại tiếp nhỏ nhất (Bán kính đường tròn ngoại tiếp nhỏ nhất)
Trang 44) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có diện tích của
hình tròn nội tiếp lớn nhất (Bán kính đường tròn nôi tiếp lớn nhất)
5) Tổng khoảng cách từ M đến hai tiệm cận là nhỏ nhất
6) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M có khoảng cách đến giao điểm I của hai tiệm cận là lớn
nhất
7) Hai tiếp tuyến tại M và N song song với nhau và có khoảng cách lớn nhất so với các
khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song song khác (M, N là hai giao điểm giữa Hypebol với
Đường phân giác của góc hợp bởi hai đường tiệm cận của Hypebol )
8) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm cận tại
E và F , Khi đó chu vi tam giác IEF nhỏ nhất ( I là giao điểm của hai đường tiệm cận)
9) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm cận tại
E và F khi đó diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác IEF là nhỏ nhất ( I là giao điểm của
hai đường tiệm cận)
10) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm cận
tại E và F khi đó diện tích hình tròn nội tiếp tam giác IEF là lớn nhất ( I là giao điểm của
hai đường tiệm cận)
11) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm tại E
và F , Khi đó chu vi tam giác MEF nhỏ nhất
12) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm cận
tại E và F khi đó diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác MEF là nhỏ nhất (Bán kính
đường tròn ngoại tiếp tam giác MEF nhỏ nhất)
13) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm cận
tại E và F khi đó diện tích hình tròn nội tiếp tam giác MEF là lớn nhất (Bán kính đường
tròn ngoại tiếp tam giác MEF nhỏ nhất)
14) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm tại E
và F , Khi đó chu vi hình bình hành EIFM nhỏ nhất ( I là giao điểm của hai đường tiệm
cận)
15) Gọi M1 , M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó M1M2 ngắn nhất
16) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận thì tổng MM1+ MM2 nhỏ nhất
17) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó chu vi tam giác MM1M2 nhỏ
nhất
Trang 518) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó diện tích hình tròn ngoại
tiếp tam giác MM1M2 nhỏ nhất (Bán kính đường tròn ngoại tiếp nhỏ nhất
19) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó diện tích hình tròn nội tiếp
tam giác MM1M2 lớn nhất (Bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất)
20) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó diện tích hình tròn ngoại tiếp
tam giác IM1M2 nhỏ nhất (I là giao điểm của hai đường tiệm cận)
21) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M vuông góc với đường thẳng IM ( I là giao điểm của hai
tiệm cận)
22) Khoảng cách M đến tâm đối xứng I của (H) là nhỏ nhất so với các khoảng cách từ I
đến một điểm khác trên (H)
23) Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó tổng các khoảng cách MM1+
MM2 + IM nhỏ nhất( I là giao điểm của hai đường tiệm cận)
24) MN là đoạn thẳng ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ thuộc hai
nhánh của Hypebol
* *
*
Trước khi chứng minh các tính chất trên ta nêu và chứng minh lại một số tính chất đặc
( Hypebol)
Đ2/ Một số tính chất của đồ thị Hàm số y = và hàm số
y= ( Hypebol)
I / Mối quan hệ đặc biệt giữa tiếp tuyến và đường tiệm cận của
Hypebol.
Trang 6Cho hàm số y = , (aD o) và hàm số y= , (c 0) có đồ thị
là các đường Hypebol (H) Khi đó xét các tính chất đặc trưng sau:
Tính chất 1: Tích khoảng cách từ một điểm M bất kỳ trên (H) đến hai đường tiệm
cận là một số không đổi.
Chứng minh:
Khi đó hai đường tiệm cận của (H) là :y = a x+ b ( ) và x = - ( )
Gọi M (xo ; axo+ b + )là điểm tuỳ ý trên (H), khi đó các khoảng cách
2/ Đối với (H):y = , ta viết lại hàm số thành dạng y = a+
Khi đó hai đường tiệm cận của (H) là :y = a ( ) và x = - ( )
Gọi M (xo ; a + ) là điểm tuỳ ý trên (H), khi đó các khoảng cách
Tính chất2: Nếu một cát tuyến bất kỳ cắt (H) tại hai điểm A,B và cắt hai đường
tiệm cận tại hai điểm C và D thì AC = BD
Trang 7Chứng minh:
1/ Đối với (H): y=ax+b+ Giả sử cát tuyến có phương trình y=mx+n
khi đó hoành độ các điểm A,B là nghiệm của phương trình:
ax + b + = mx + n (ac- mc)x2+(ad +cb- md- cn)x +k + bn- nd = 0
khi đó theo định lý Vi-et ta có hoành độ trung điểm I của AB là: xI=
Mặt khác hoành độ giao điểm C (Giao điểm cát tuyến với tiệm cận xiên) là nghiệm của
phương trình: mx + n = ax + b xC =
Hoành độ điểm D (Giao điểm cát tuyến với tiệm cận đứng) : xD = - ,khi đó
Từ (*) và (**) suy ra I trùng J hay AC = BD
2/ Đối với (H): y=a + Giả sử cát tuyến có phương trình y = mx + n
khi đó hoành độ các điểm A ; B là nghiệm của phương trình:
a + = mx + n mcx2+( md + cn – ac )x + nd – ad - k = 0
khi đó theo định lý Vi-et ta có hoành độ trung điểm I của AB là: xI =
Mặt khác hoành độ giao điểm C (Giao điểm cát tuyến với tiệm cận ngang) là nghiệm của
phương trình: mx + n = a xC =
Hoành độ điểm D (Giao điểm cát tuyến với tiệm cận đứng) : xD = - ,khi đó
Trang 8Hoành độ trung điểm J của CD là: xJ = = (**).
Từ (*) và (**) suy ra I trùng J hay AC = BD
Chú ý : Khi C trùng D thì cát tuyến trở thành tiếp tuyến của (H) tại tiếp
điểm M (điểm M là điểm trùng của C và D) Từ tính chất trên ta suy ra hệ quả sau:
Hệ quả: Nếu tiếp tuyến với (H) tại điểm M bất kỳ cắt hai tiệm cận tại hai điểmA , B
thì khi đó M là trung điểm đoạn AB
Tính chất3: Tiếp tuyến với (H) tại điểm M bất kỳ tạo với hai đường tiệm cận của
(H) một tam giác có diện tích không đổi.
Chứng minh:
1/ Đối với (H): y=ax+b+ Khi đó hai đường tiệm cận của (H) là :
y = ax+ b ( ) và x =- ( ).Gọi M (xo ; y0)( trong đó y0= axo+ b + ) là điểm tuỳ ý
trên (H), ta có phương trình tiếp tuyến tại M là:
Vậy giao điểm của tiếp tuyến với tiệm cận đứng là :
Giao điểm của hai đường tiệm cận là :
I (- ; b - ) Ta có:
Trang 9= = (không đổi).
2/ Đối với (H): y = a + Khi đó hai đường tiệm cận của (H) là :
y = a ( ) và x =- ( ).Gọi M (xo ; y0)( trong đó y0= a + ) là điểm tuỳ ý trên (H),
ta có phương trình tiếp tuyến tại M là:
Vậy giao điểm của tiếp tuyến với tiệm cận đứng là :
Giao điểm của hai đường tiệm cận là :
I (- ; a) Ta có:
SIAB=2SIMA = IA.d(M ; ) =
II/ Nhận xét : Từ các tính chất trên ta rút ra các nhận xét sau
1 M là giao điểm của (H) và đường phân giác của góc hợp bởi hai đường tiệm cận
Mặt khác theo các tính chất trên M là trung điểm của AB nên suy ra tam giác IAB
cân tại I (IA = IB)
2 Theo các tính chất trên diện tích tam giác IAB không đổi và góc I không đổi nên
tích IA.IB cũng không đổi
3 Tích IA.IB không đổi suy ra tổng IA + IB nhỏ nhất khi IA = IB ( Tam giác IAB
cân tại I )
Trang 104 Tacó
( Hằng số) Dấu bằng xảy ra khi IA = IB
Vậy khi IA = IB thì AB cũng ngắn nhất
Sau đây ta áp dụng các nhận xét trên để chứng minh 24 tính chất ở Đ1/
Đ3/ Chứng minh các tính chất
Trong mục này ta sẽ chứng minh 24 tính chất đã nêu ở Đ1
Gọi M là giao điểm giữa Hypebol với Đường phân giác góc hợp bởi hai đường tiệm cận
ta có các tính chất sau đây
1)Tiếp tuyến với (H) tại điểm M cắt hai tiệm cận tại hai điểm A và B thì đoạn AB
ngắn nhất.
Chứng minh: Tacó
Theo nhận xét 1 thì IA = IB , khi đó dấu bằng (*) cũng xảy ra Vậy AB đạt giá trị nhỏ
nhất (đpcm)
2)Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có chu vi nhỏ
nhất.
Chứng minh: Gọi P là chu vi tam giác IAB , ta có :
(**)
Theo nhận xét 1 thì IA = IB , khi đó dấu bằng (**) cũng xảy ra Vậy P nhỏ nhất (đpcm)
Trang 113) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có diện tích
của hình tròn ngoại tiếp nhỏ nhất.
Chứng minh: Theo định lý sin trong tam giác IAB ta có , mà AB ngắn
nhất nên R nhỏ nhất do đó tam giác IAB có diện tích của hình tròn ngoại tiếp nhỏ nhất
(đpcm)
4) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M tạo với hai tiệm cận một tam giác IAB có diện tích
của hình tròn nội tiếp lớn nhất (Bán kính đường tròn nôi tiếp lớn nhất)
Chứng minh: Ta có , mà không đổi Mặt khác theo tính chất 2 chu vi p tam
giác IAB nhỏ nhất nên r ( Bán kính đường tròn nội tiếp ) lớn nhất, do đó tam giác IAB có
diện tích của hình tròn nội tiếp lớn nhất (đpcm)
5) Tổng khoảng cách từ M đến hai tiệm cận là nhỏ nhất.
Chứng minh:
Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên hai tiệm cận Khi đó tích khoảng cách MM1.MM2 là
một số không đổi Mà MM1= MM2 Nên tổng hai khoảng cách MM1+ MM2 là nhỏ nhất
(đpcm)
6) Tiếp tuyến với (H) tại điểm M có khoảng cách đến giao điểm I của hai tiệm cận
(Tâm đối xứng của (H) ) là lớn nhất.
Chứng minh: Theo các tính chất trên thì diện tích tam giác IAB không đổi và AB là
ngắn nhất nên khoảng cách từ I đến AB ( Đường cao thuộc cạnh AB của tam giác IAB )
là lớn nhất (đpcm)
7) Hai tiếp tuyến tại M và N song song với nhau và có khoảng cách lớn nhất so với
các khoảng cách giữa hai tiếp tuyến song song khác của (H)
(M, N là hai giao điểm giữa Hypebol với Đường phân giác của góc hợp bởi hai
đường tiệm cận của Hypebol )
Chứng minh Vì I là tâm đối xứng của (H) nên khoảng cách giữa hai tiếp tuyến tại M và
N bằng 2 lần khoảng cách từ I đến tiếp tuyến tại M Mà theo chứng minh trên thì
khoảng cách từ I đến AB là lớn nhất , vậy khoảng cách giữa hai tiếp tuyến tại M và N
lớn nhất (đpcm)
8)Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
cận tại E và F , Khi đó chu vi tam giác IEF nhỏ nhất
Trang 12( I là giao điểm của hai đường tiệm cận)
Chứng minh: Nhận thấy tam giác IEF có chu vi bằng nữa chu vi tam giác IAB mà ta
đã chứng minh được chu vi tam giác IAB nhỏ nhất nên ta có chu vi tam giác IEF nhỏ
nhất (đpcm)
9)Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
cận tại E và F khi đó diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác IEF là nhỏ nhất ( I là
giao điểm của hai đường tiệm cận)
Chứng minh: Tam giác IEF đồng dạng với tam giác IAB với tỷ số đồng dạng k = Mà
theo tính chất 3, hình tròn ngoại tiếp tam giác IAB có diện tích nhỏ nhất nên hình tròn
ngoại tiếp tam giác IEF cũng có diện tích nhỏ nhất (đpcm)
10) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
cận tại E và F khi đó diện tích hình tròn nội tiếp tam giác IEF là lớn nhất ( I là giao
điểm của hai đường tiệm cận)
Chứng minh: Ta có , mà không đổi Mặt khác theo tính chất 8 chu vi p của
tam giác IEF nhỏ nhất nên r ( r bán kính đường tròn nội tiếp ) lớn nhất, do đó tam giác
IEF có diện tích của hình tròn nội tiếp lớn nhất (đpcm)
11)Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
tại E và F , Khi đó chu vi tam giác MEF nhỏ nhất.
Chứng minh: Nhận thấy tam giác MEF có chu vi bằng nữa chu vi tam giác IAB mà ta
đã chứng minh được chu vi tam giác IAB nhỏ nhất nên ta có chu vi tam giác MEF nhỏ
nhất (đpcm)
12)Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
cận tại E và F khi đó diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác MEF là nhỏ nhất
Chứng minh: Tam giác MEF đồng dạng với tam giác IAB với tỷ số đồng dạng k =
Mà theo tính chất 3, hình tròn ngoại tiếp tam giác IAB có diện tích nhỏ nhất nên hình tròn
ngoại tiếp tam giác MEF cũng có diện tích nhỏ nhất (đpcm)
Trang 1313) Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
cận tại E và F khi đó diện tích hình tròn nội tiếp tam giác MEF là lớn nhất (Bán
kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MEF nhỏ nhất)
Chứng minh: : Ta có , mà không đổi Mặt khác theo tính chất 11 chu vi p
của tam giác MEF nhỏ nhất nên r ( r bán kính đường tròn nội tiếp ) lớn nhất, do đó tam
giác MEF có diện tích của hình tròn nội tiếp lớn nhất (đpcm)
14)Từ điểm M kẻ đường thẳng song song với hai tiệm cận lần lượt cắt lại hai tiệm
tại E và F , Khi đó chu vi hình bình hành EIFM nhỏ nhất ( I là giao điểm của hai
đường tiệm cận)
Chứng minh: Nhận thấy hình bình hành EIFM có chu vi bằng 2 lần tổng IA + IB mà
ta đã chứng minh được IA + IB nhỏ nhất nên ta có chu vi hình bình hành EIFM cũng
nhỏ nhất (đpcm)
15) Gọi M 1 , M 2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó M 1 M 2 nhỏ nhất.
Chứng minh:
Mà MM1= MM2 nên dấu bằng (*) xảy ra khi đó M1M2 nhỏ nhất
16) Gọi M 1 , M 2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó tổng
MM1+ MM2 nhỏ nhất
Chứng minh: Gọi M1, M2 là hình chiếu của M lên hai tiệm cận Khi đó tích khoảng
cách MM1.MM2 là một số không đổi Mà MM1= MM2 Nên tổng hai khoảng cách đó
MM1+ MM2 là nhỏ nhất.(đpcm)
17) Gọi M 1 , M 2 là hình chiếu của M lên các tiệm cận khi đó chu vi tam giác MM 1 M 2
nhỏ nhất
Chứng minh: Kết hợp tính chất 15 và 16 suy ra chu vi tam giác MM1M2 nhỏ nhất
(đpcm)