Lời nói đầuPhép đẳng cự đợc biết đến trong hình học phổ thông bao gồm phép dời hình và phép phản dời hình là phép biến hình cơ bản và có nhiều ứng dụng để giải các bài toán trong hình họ
Trang 1trờng đại học vinh
khoa toán -
Phép đẳng cự trong không gian
ơclít
khoá luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành: Cử nhân khoa học toán
Giáo viên hớng dẫn : TS Nguyễn Duy Bình
Sinh viên thực hiện : Hồ Sỹ Hoàng
Vinh - 2009
Trang 2Lời nói đầu
Phép đẳng cự đợc biết đến trong hình học phổ thông bao gồm phép dời hình
và phép phản dời hình là phép biến hình cơ bản và có nhiều ứng dụng để giải các bài toán trong hình học Ơclit Đặc biệt là trong hình học sơ cấp có nhiều bài toán
có thể giải quyết đợc bằng một cách nhờ phép biến đổi đẳng cự của các hình qua các điểm đặc biệt
Từ những nhận xét đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài "Phép đẳng cự trong không gian ơclit" với mục đích hệ thống lại một cách đầy đủ, bao gồm định
nghĩa, tính chất, phân loại các phép đẳng cự và tích của chúng Trên cơ sở lí thuyết đợc xây dựng, chúng tôi giới thiệu một số ứng dụng của phép đẳng cự cụ thể cũng nh tích của một số phép đẳng cự để giải một số bài toán biến hình trong hình học phẳng ở trờng phổ thông
Nội dung của khoá luận gồm:
Đ 1 Sơ lợc về phép đẳng cự Trình bày hệ thống khái niệm, tính chất, phép
biến đổi đẳng cự và đa ra phơng trình của phép đẳng cự
Đ2 Các phép đẳng cự trong mặt phẳng Trong mục này chúng tôi trình bày
một cách chi tiết phép đẳng cự trong mặt phẳng, nh phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng trợt Từ đó nêu đ… ợc định lí, phân loại phép đẳng cự trong mặt phẳng
Đ3 ứng dụng phép đẳng cự trong hình học phẳng Trong bài này chúng
tôi trình bày một số dấu hiệu sử dụng từng phép đẳng cự và giải một số bài toán sơ cấp theo phơng pháp dùng các tính chất của phép đẳng cự
Trong quá trình học tập tại trờng Đại học Vinh và khi thực hiện khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu của bản thân mình, tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ quý báu
Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo - TS Nguyễn Duy Bình, ngời đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện khoá luận này
Trang 3Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Toán trờng Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, rèn luyện trong suốt thời gian tôi học tập tại tr-ờng.
Sau cùng tôi xin cảm ơn những ngời thân trong gia đình cùng tất cả các bạn
bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Trong quá trình thực hiện khoá luận, do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót nhất định, kính mong sự giúp đỡ của các thầy cô để đề tài đợc hoàn thiện
Chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 05 năm 2009.
Tác giả.
Trang 4Đ 1 Sơ lợc về phép đẳng cự
1.1 ánh xạ đẳng cự.
1.1.1 Định nghĩa : ánh xạ f: E → E' của các không gian Ơclit E và E' gọi là
ánh xạ đẳng cự nếu f là một ánh xạ afin mà ánh xạ tuyến tính liên kết ϕ : Er→E'r
là một ánh xạ tuyến tính trực giao
1.1.2 Nhận xét
Từ định nghĩa ánh xạ đẳng cự, ta dễ dàng suy ra đối với mọi cặp điểm M,N thuộc E và ảnh của chúng M' = f(M), N' = f(N) ta có d(M, N) = d(M', N') nói cách khác phép đẳng cự bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Lấy I thuộc E và I' = f(I) Xét ánh xạ ϕ : Er→E'r xác định nh sau:
Giả sử u Er∈r ta lấy điểm điểm M ∈ E sao cho IM uuuur r= và đặt với (u) I'M '
ϕ r =uuuur với M' = f(M) Ta chứng minh ϕ không thay đổi tích vô hớng của hai véc tơ bất kì của Er Lấy thêm vr bất kì thuộc Er và lấy điểm N thuộc E sao cho
IN vuur r= , khi đó v) I'N'ϕ( =r uuuur với N' = f(N)
Vì f bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm nên d(M, N) = d(M', N') Do đó,
MNuuuuur uuuuuuur2 = M ' N ' 2 ⇔ (IN IM)uur uuur− 2 = (I ' N ' I 'M ')uuuur uuuuur− 2
⇔ INuuur uuuur2 + IM 2 − 2IN.IM I ' N 'uur uuur=uuuuuur uuuuuur2 + I 'M ' 2 − 2I ' N '.I 'M 'uuuur uuuuur
Trang 5Nên ta suy ra: IN.IM I ' N '.I'M 'uur uuur uuuur uuuur= tức là u.vr r= ϕ (u) (v)r ϕ r
Vì ϕ bảo toàn tích vô hớng của hai vec tơ u, vr r bất kỳ nên ϕ là ánh xạ tuyến tính trực giao và rõ ràng ϕ là liên kết của f
Vậy f là ánh xạ đẳng cự
1.2 Phép biến đổi đẳng cự.
ánh xạ đẳng cự f : E→E từ không gian Ơclit E vào chính nó thì vì f là
đơn ánh nên nó là một song ánh (do Er hữu hạn chiều).Khi đó ta gọi nó là một phép biến đổi đẳng cự của không gian Ơclit E ánh xạ ϕ liên kết với f là một
phép biến đổi tuyến tính trực giao của không gian véctơ Er
Ta có: BCuuur = B'C'uuuuur ⇒BCuuur2 =B'C'uuuur2⇒(AC AB)uuur uuur− 2 =(A 'C' A'B')uuuur uuuuur− 2
AC −2AC.AB AB+ =A'C' −2A'C'.A'B' A 'B'+
uuur uuur uuur uuur uuuuur uuuur uuuuur uuuuur
⇒ AC.AB A'C'.A'B'uuur uuur uuuuur uuuuur= do ACuuur = A'C' , ABuuuuur uuur = A 'B'uuuuur
Vì {AB,ACuuur uuur} là một cơ sở trong mặt phẳng và tích vô hớng của chúng đợc
bảo toàn qua ánh xạ liên kết fr nên tích vô hớng của hai vec tơ bất kì đợc bảo toàn,
do đó fr là ánh xạ tuyến tính trực giao
Vì vậy f là ánh xạ đẳng cự
Trang 6Giả sử f là phép đẳng cự, và A, B, C là ba điểm phân biệt thẳng hàng, trong
đó điểm B ở giữa A và C Ta chứng minh ba điểm A' = f(A), B' = f(B),
C' = f(C) thẳng hàng và (A,B,C) = (A',B',C')
Theo định nghĩa của phép đẳng cự ta có: AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' Vì B
ở giữa A và C nên AB + BC = AC, Do đó A'B' + B'C' = A'C', Suy ra ba điểm A',B',C' thẳng hàng và B' ở giữa A' và C' Rõ ràng là
(A, B, C) = (A', B', C') Vậy phép đẳng cự bảo toàn tính thẳng hàng và tỉ số
đơn
1.4.2 Tính chất 2: Phép đẳng cự bảo toàn độ dài đoạn thẳng nên biến một
tam giác thành tam giác bằng nó
Chứng minh :
Thật vậy nếu tam giác ABC biến thành tam giác A'B'C' thì do AB = A'B',
BC = B'C' và AC = A'C' nên hai tam giác đó bằng nhau
1.4.3 Tính chất 3: Phép đẳng cự không làm thay đổi độ lớn của góc.
Chứng minh :
Giả sử phép đẳng cự của f biến góc ãxOy thành góc ãx 'O'y' Trên hai tia Ox
và Oy lần lợt lấy hai điểm A và B khác với 0 Gọi A'= f(A) và B' = f(B) thì A' và B' lần lợt nằm trên O'x' và O'y' Vì O' = f(O) nên hai tam giác AOB và A'O'B' bằng nhau , do đó hai góc ãxOy và ãx 'O'y' bằng nhau
Trang 71.4.4 Tính chất 4: Tích của hai ánh xạ đẳng cự là ánh xạ đẳng cự.
Chứng minh:
Cho hai ánh xạ đẳng cự f và g.Ta xét tích hai ánh xạ đẳng cự g0f
Giả sử A, B là hai điểm bất kì và ta có f(A) = A', g(A') = A", f(B) = B', g(B') = B" Vì f và g là ánh xạ đẳng cự nên ta có AB = A'B' và A'B' = A"B" nh vậy tích của hai ánh xạ đẳng cự g0f là một ánh xạ đẳng cự , vì nó là một phép đẳng cự
có tính chất bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm A và B của mặt phẳng
1.4.5 Tính chất 5: Phép biến đổi đẳng cự biến một cơ sở trực chuẩn thành cơ sở
trực chuẩn, biến mục tiêu trực chuẩn thành mục tiêu trực chuẩn.
1.4.6 Nhận xét:
Từ điều kiện bảo toàn khoảng cách của hai điểm bất kì, suy ra phép đẳng cự là một đơn ánh, từ tính chất đơn ánh và phơng trình của ánh xạ afin suy ra ánh xạ này cũng song ánh
1.5 Phơng trình của phép biến đổi đẳng cự.
Phơng trình của phép đẳng cự đối với mục tiêu trực chuẩn có dạng
[ ]x ' =B x[ ] [ ]+ b , trong đó B = A* với A là ma trận chuyển từ cơ sở liên kết của mục tiêu sang cơ sở ảnh của nó Vì các cơ sở này là cơ sở trực chuẩn trên A,
và do đó B là ma trận trực giao
Ngợc lại, nếu ánh xạ afin mà phơng trình đối với mục tiêu trực chuẩn có ma trận là ma trận trực giao thì ánh xạ đó biến cơ sở trực chuẩn thành cơ sở trực chuẩn, do đó nó bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì, cho nên nó là phép
đẳng cự
Trang 8Đ 2 Các phép đẳng cự trong mặt phẳng
2.1 Phép dời hình và phép phản dời hình trong mặt phẳng.
Giả sử f là một phép đẳng cự trong mặt phẳng và phơng trình của f đối với mục tiêu trực chuẩn {O;e ,er r1 2 } có dạng :
Từ (1) suy ra tồn tại góc ϕ sao cho a11=cosϕ ,a21=sinϕ
Từ (2) suy ra tồn tại góc θ sao cho a12 =sinθ,a22 =cosθ.
T ừ (3) suy ra cos sinϕ θ +sin cosϕ θ =0 nên sin(ϕ + θ =) 0
k
⇒ ϕ + θ = π, k∈Ζ ⇒ θ = −ϕ + πk Nếu k chẵn thì a12 = −sinϕ ,a22 =cosϕ ⇒A= cos
Trang 92.2.Phép tịnh tiến.
2.2.1 Định nghĩa
Trong mặt phẳng P cho vectơ ur, phép biến đổi
mỗi điểm M thành điểm M' sao cho vectơ MM' uuuuuur r=
gọi là phép tịnh tiến theo véctơ ur và đợc ký hiệu Tur
2.2.2 Phơng trình của phép tịnh tiến
Giả sử Tur là phép tịnh tiến theo véctơ ur Xét một mục tiêu trực chuẩn
{0;e ,er r1 2} trong mặt phẳng và giả sử véctơ ur có tọa độ đối với mục tiêu là (b1; b2).
Giả sử M là điểm bất kỳ có ảnh là M' và [x], [x']
t-ơng ứng là ma trận toạ độ của M, M' Ta có: MM' uuuuuur r=
suy ra MM 'uuuuur = [u]r ⇒ [x'] - [x] = [b] ⇒ [x'] = [x] + [b], do đó: Tur là ánh xạ afin
2.2.3 Định lí: Phép tịnh tiến là một phép dời hình
Chứng minh:
Giả sử A, B là hai điểm bất kỳ trong mặt phẳng và qua
phép tịnh tiến Tvr, chúng lần lợt biến thành các điểm A', B'
Ta có: AA' BB' vuuur =uuur =r
M'M
u r
Trang 10Ta suy ra: AA' A'B BB' A'B A'B'uuur uuuur uuuur uuuur uuuur+ = + =
Vậy AB A'B'uuur uuuur=
Hay ABuuur = A 'B'uuuuur
Ta có AB = A'B' mặt khác đối với mục tiêu trực chuẩn {O;x , xr r1 2}và véctơ
Trong mặt phẳng cho đờng thẳng d Phép
biến đổi d biến mỗi điểm M thành M' sao cho d là
đờng trung trực của đoạn thẳng MM' đợc gọi là
phép đối xứng trục Ký hiệu: Đd
2.3.2 Phơng trình của phép đối xứng trục.
Giả sử f là phép đối xứng trục d Xét mục tiêu trực chuẩn {0;e ;er r1 2} sao cho
O nằm trên d và er1 là véc tơ chỉ phơng của d Dễ dàng thấy rằng toạ độ của mỗi
điểm và toạ độ của điểm ảnh liên hệ bởi hệ thức
d
Trang 11Chứng minh:
Giả sử phép đẳng cự f biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C' Gọi d1 là trung trực của đoạn thẳng AA' và Đ1 là phép đối xứng trục với trục là d1 Khi đó
Đ1 biến tam giác ABC thành tam giác A'B1C1 Gọi d2 là trung trực của đoạn thẳng
B1B' (vì A'B1 = AB = A'B' nên A' nằm trên d2) và Đ2 là phép đối xứng trục mà trục
là d2 Khi đó Đ2 biến tam giác A'B1C1 thành tam giác A'B'C2 Gọi d3 là trung trực của đoạn thẳng C2C' thì dễ thấy rằng d2 đi qua A' và B', bởi phép đối xứng trục Đ3
mà trục là d3 sẽ biến tam giác A'B'C2 thành tam giác A'B'C' Nh vậy hợp thành
Cho một điểm O trong mặt phẳng và một góc lợng giác
ϕ Phép biến đổi mặt phẳng biến đổi điểm M thành điểm M'
sao cho OM = OM' và (OM,OM 'ãuuuur uuuur) = ϕ đợc gọi là phép quay
tâm O với góc quay ϕ Ký hiệu Q(o; ϕ)
2.4.2 Phơng trình của phép quay
Giả sử Q(O; ϕ) là phép quay tâm O góc quay ϕ
Xét mục tiêu trực chuẩn {O;e ,er r1 2} Gọi { ' ' }
Trang 12Giả sử M là điểm trong mặt phẳng có toạ độ với mục tiêu {O;e ,er r1 2} là (x1, x2 ) Khi đó toạ độ của điểm M' đối với mục tiêu ảnh { ' ' }
O;e ,er r cũng là (x1, x2) Giả sử toạ độ của M' đối với mục tiêu ban đầu { ' ' }
OM ' x euuuur= r +x er =x (cos eϕ +r1 sin e ) x ( sin eϕ.r2 + − ϕ +r1 cos e )ϕ.r2
= (x cos1 ϕ −x sin e2 ϕ) +r1 (x sin1 ϕ +x cos e2 ϕ)r2 (2)
(OM,OM ') (ON,ON ')uuuuruuuur = uuur uuuur = α
và (OM,ON) (OM,OM ') (OM',ON ') (ON ',ON)uuuuruuur = uuuur uuuur + uuuur uuur + uuur uuur
= α +(OM',ON ')uuuur uuur − α =(OM ',ON')uuuur uuur
Do đó: M'N 'uuuuuur2 =(ON ' OM ')uuur uuuur− 2 =ON 'uuur2+OM 'uuuur2 −2ON'.OM'uuuur uuuur
= ON 'uuuur2 +OM'uuuur2 −2ON '.OM '.cos(OM ',ON')uuuur uuuur
Trang 13= ON 'uuuur2 +OM 'uuuur2 −2ON.OM.cos(OM,ON)uuuur uuur
= (ON OM)uuur uuuur− 2 =MNuuuur2
Vậy M 'N'uuuuuur = MNuuuur hay M'N' = MN mặt khác, chọn hệ tọa độ ơclit trong
đó O là tâm phép quay thì ta có biểu thị tọa độ của phép quay là
2.4.4 Định lí:
Tích hai phép đối xứng trục có hai trục
cắt nhau là một phép quay Ngợc lại mỗi phép
quay đều có thể phân tích thành tích của hai
phép đối xứng trục có trục cắt nhau, bằng
MOM" MOM ' M'OM" 2 HOM ' M 'OK= + = + =2HOK = ϕ
Rõ ràng là góc lợng giác ϕ không phụ thuộc vào điểm M Ngoài ra
Đb.Đa(O) = O Vậy Đb Đa là phép quay tâm O, và góc quay ϕ
ΜΟ
Η a
Μ'K
b
Μ"
Trang 14Ngợc lại, giả sử Q là phép quay tâm O, với góc quay ϕ Lấy hai đờng thẳng
a, b đi qua O sao cho góc (a,b)=ϕ
2 , và gọi Đa và Đb là các phép đối xứng có trục
Giả sử có f = T 0 Đ, trong đó Đ là phép đối
xứng có trục là đờng thẳng d, T là phép tịnh tiến
theo vectơ ur Lấy hai véctơ vr và wr sao cho
C ộ n g
h o à
x
ã
h ộ
i c h ủ
n g h ĩ a
V i ệ
t N a m
Đ ộ
c l ậ
p
- T
ự d
o
- H
ạ n
h p h ú c
-
Trang 1515Phép đối xứng trục là một trờng hợp riêng của phép đối xứng trợt (khi véctơ của phép tịnh tiến là véctơ không).
Đó chính là phơng trình của phép tịnh tiến theo véctơ b (b ,b )r= 1 2
Trờng hợp 2: Ma trận có dạng (2) khi đó phơng trình phép dời hình có dạng:
Với 0 < ϕ≤π (nếu ϕ = 0 ta có trờng hợp 1)
Trong trờng hợp này phép hình có một điểm kép duy nhất muốn tìm điểm kép ta giải hệ phơng trình:
Nếu ta tịnh tiến mục tiêu sao cho gốc của nó trùng với điểm kép đó thì đối với mục tiêu này phơng trình phép dời hình có dạng:
ộ n g
h o à
x
ã
h ộ
i c h ủ
n g h ĩ a
V i ệ
t N a m
Đ ộ
c l ậ
p
- T
ự d
o
- H
ạ n
h p h ú c
-
Trang 16Đó là phép quay điểm kép O và góc quay ϕ.
Thật vậy, gọi M' là ảnh của M qua phép dời hình ta có:
Vậy (OM,OM 'uuuur uuuurã ) = ϕ Điều đó chứng tỏ phép dời hình là phép quay tâm O với góc quay ϕ Nh vậy phép dời hình này là tích của một phép tịnh tiến với một phép quay
Trờng hợp 3: Ma trận A của phép dời hình có dạng (3) khi đó phép dời hình có
a) Nếu b1 = b2 = 0 phép dời hình là phép đối xứng qua đờng thẳng x2 = 0
b) Nếu b1 = 0 ta dùng phép biến đổi tọa độ trực chuẩn
Trang 18phép thứ nhất trong hai phép trên là phép đối xứng qua đờng thẳng song
song với trục toạ độ thứ nhất và cách nó một khoảng bằng b2
2 , còn phép thứ hai là phép tịnh tiến theo véctơ b (b ,0)r= 1
Nếu b1 = b2 = 0 thì phép phản chiếu là phép đối xứng qua đờng thẳng Hợp của hai phép biến đổi trên rõ ràng là giao hoán đợc và cách phân tích trên là duy nhất
x" x ' xy" y' y
x '' x 'cos y'sin xy" x 'sin y'cos y
x" x cos ysin x a cos bsiny" x sin ycos y bcos a sin
= ϕ − ϕ + + ϕ − ϕ
= ϕ + ϕ + + + ϕ
Trang 19lµ phÐp quay gãc ϕ
Trêng hîp 2: Gi¶ sö Q : x ' x cos ysin x
y' x sin ycos y
0 0
0 0
1
x" x 'cos y'sin x
Q :y" xsin y'cos y
x" x cos( ) ysin( ) x cos y sin x
y" xsin( ) ycos( ) x sin y cos y
Trang 20Đ2 có trục đối xứng d2 có phơng trình là a'x + b'y + c' = 0 (a'2 + b'2≠ 0)
a 'y" y'
b'2c'y" x 'sin y'cos cos
a 'y" y'
Trang 21Th× ta cã:
2
csin 2c'x" x cos ysin
:
cy" x sin ycos sin
b'2c'y" x 'sin y'cos cos
Trang 22Đ 3 ứng dụng phép đẳng Cự trong hình học phẳng
3.1 Dấu hiệu sử dụng phép tịnh tiến.
Không có điểm kép nếu véctơ tịnh tiến khác véctơ không Nếu A là một nghiệm kép của phép tịnh tiến T thì T là phép đồng nhất
Phép tịnh tiến thờng đợc sử dụng đối với các bài toán có các đờng thẳng có phơng trình không đổi Những bài toán xuất hiện các yếu tố song song, nh hình thang, hình bình hành
3.1.1 Bài 1: Cho hình thang ABCD (AD // BC) với ˆA D< ˆ
Suy ra: AA' = BC = DD'
A'C //AB và A'C = AB;
D'C // DB và D'C = DB (1)
Gọi I là trung điểm của AD'
Khi đó, trong ∆ CA'D có ID' = IA
So sánh 2 tam giác ICD và ICA' có ˆI2 <ˆI1
So sánh 2 tam giác ICD' và ICA có CD' < CA
Kết hợp (1) ta suy ra AC > BD
Trang 233.1.2 Bài 2 : Cho đờng tròn tâm O, bán kính R và một điểm M chạy trên đờng
tròn đó Cho một đoạn thẳng AB có các nút A và B không nằm trên đờng tròn cho trớc Tìm tập hợp các điểm M' là đỉnh còn lại của hình bình hành ABMM', khi
điểm M chạy trên đờng tròn cho trớc
Giải
Giả sử ta đã có hình bình
hành ABMM' có đỉnh M thuộc
đ-ờng tròn tâm O cho trớc
Ta có MM' BAuuuuur uuur= Điểm M'
là ảnh của M qua phép tịnh tiến
theo véctơ BAuuur Do đó khi M vẽ
trên đờng tròn tâm O,bán kính O'M'
= R Để tìm tâm O' ta cần dựa vào
hệ thức: OO' BAuuuur uuur=
Vậy tập hợp các điểm M' là đỉnh còn lại của hình bình hành ABMM', khi M chạy trên đờng tròn tâm O cho trớc là đờng tròn ảnh của đờng tròn tâm O qua
phép tịnh tiến theo véctơ v BAr=uuur
3.1.3 Bài 3: Cho hai đờng thẳng d và d' cắt nhau và hai điểm A và B không thuộc
hai đờng thẳng đó (AB không song song với một trong hai đờng thẳng d và d') Hãy tìm một điểm M trên d và một điểm M' trên đờng thẳng d' sao cho tứ giác
ABMM' là một hình bình hành
Giải
Giả sử đã dựng đợc hình bình hành
ABMM' thoả mãn các điều kiện của bài
toán.Ta nhận thấy rằng M' là ảnh của điểm
d'
d"M'