Hoạt động giáo dục của TTHTCĐ được xác định là: “Tổ chức có hiệuquả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chấtlượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Hùng
NGHỆ AN, 2012
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp
lãnh đạo, nhiều thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với:
- Hội đồng khoa học, Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh;
- Các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học
tập ở lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 18;
- PGS.TS Phạm Minh Hùng- người thầy, người hướng dẫn khoa học đã
tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành
luận văn này.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học và sau đại học và các thầy cô
giáo trường Đại học Đồng Tháp;
- Huyện ủy, UBND và các phòng, ban, ngành của huyện Lai Vung;
- Đảng uỷ, UBND, cán bộ, công chức và nhân dân các xã, thị trấn trong
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp;
- Gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, đóng góp
ý kiến, cung cấp tài liệu và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn cũng
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, chỉ
dẫn và giúp đỡ.
Nghệ An, tháng 9 năm 2012
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Mục lục .1
Danh mục các từ viết tắt 3
MỞ ĐẦU 4
Lý do chọn đề tài 4
Mục đích nghiên cứu 5
Khách thể và đối tượng nghiên cứu .5
Giả thuyết khoa học 6
Nhiệm vụ nghiên cứu 6
Phương pháp nghiên cứu 6
Những đóng góp của đề tài 7
Cấu trúc của luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TTHTCĐ 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 17
1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ 23
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TTHTCĐ HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP 33
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển giáo dục của huyện Lai Vung,tỉnh Đồng Tháp………… 33
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục ở các TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp……… 40
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 44
Trang 42.4 Nguyên nhân thực trạng……… 58
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC Ở CÁC TTHTCĐ HUYỆN LAI VUNG,
đoàn thể về sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý hoạt
động giáo dục ở các TTHTCĐ huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp……… 633.2.2 Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động giáo dục
của TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân
trong cộng đồng……… 663.2.3 Tổ chức các hoạt động giáo dục của TTHTCĐ
một cách đa dạng, phong phú và thiết thực……… .703.2.4 Thường xuyên giám sát, đánh giá các hoạt động giáo dục
củaTTHTCĐ……… 723.2.5 Vận động nhân dân, các ban ngành đoàn thể cùng
tham gia quản lý TTHTCĐ……… 743.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của
các giải pháp đề xuất……… 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 86 PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dụcquốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗtrợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng gópcủa nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâmtheo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
Hoạt động giáo dục của TTHTCĐ được xác định là: “Tổ chức có hiệuquả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chấtlượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thứcnhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộcsống của nhân dân trong công đồng; phối hợp triển khai các chương trìnhkhuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địaphương” [1, Điều 4]
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sảnViệt Nam xác định: “Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng
xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trungtâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên.Thực hiện tốt bìnhđẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục” [4, tr.132] Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 ghi: “Giáodục thường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học suốt đời nhằm hoànthiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn,nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm vàthích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục
thưởng xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập”
[12, Điều 44]
Trang 7Một trong những mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển nhân lựcViệt Nam thời kỳ 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là:
“Xây dựng xã hội học tập, bảo đảm cho tất cả các công dân Việt nam có cơhội bình đẳng trong học tập, đào tạo, thực hiện mục tiêu: Học để làm ngườiViệt nam trong thời kỳ hội nhập; học để có nghề, có việc làm hiệu quả; học đểlàm cho mình và cho người khác hạnh phúc; học để góp phần phát triển đấtnước và nhân loại” [13]
Những năm qua huyện Lai Vung đã xây dựng được 12 TTHTCĐ ở 11
xã và 01 thị trấn, một số TTHTCĐ bước đầu đã có những hoạt động giáo dụcđáp ứng một phần nhu cầu học tập nâng cao hiểu biết của nhân dân và gópphần thúc đẩy sự phát triển về kinh tế - xã hội tại địa phương Tuy nhiên,nhìn chung hoạt động giáo dục của các TTHTCĐ còn mang tính hình thức vàhiệu quả thấp
Quản lý hoạt động giáo dục của các TTHTCĐ ở huyện Lai Vung, tỉnhĐồng Tháp là vấn đề mới, việc nâng cao hiệu quả quản lý đang là vấn đềmang tính cấp thiết cần được nghiên cứu nhưng đến nay trong huyện chưa có
ai thực hiện
Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục ở các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp" để nghiên cứu.
Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục ở các TTHTCĐ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các TTHTCĐ huyện LaiVung, tỉnh Đồng Tháp
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và khả thithì có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục ở các TTHTCĐhuyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục ởTTHTCĐ
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục
ở các TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở cácTTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập các thông tin lýluận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phươngpháp cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thểsau:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia
Trang 96.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý số liệu thu được từ các phiếu điều tra
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, cấu trúc luậnvăn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục ở các
TTHTCĐ
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục ở
các TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các
TTHTCĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TTHTCĐ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Từ ngày 05 đến ngày 09 tháng 3 năm 1990 Hội nghị Thế giới về giáodục cho mọi người tổ chức tại Jomtien, Thái Lan đã rõ tư tưởng phát triển chomọi người Tháng 4 năm 2000 tại Diễn đàn giáo dục Thế giới được tổ chức tạiDatar, Senegal tư tưởng này tiếp tục được khẳng định và đưa ra khuyến cáocho các quốc gia soạn thảo kế hoạch hành động quốc gia về giáo dục cho mọingười từ năm 2001đến 2015
UNESCO đã khuyến nghị các quốc gia về chính sách và hành động củanền giáo dục thế kỷ XXI phải dựa trên bốn trụ cột: “Học để biết”, “Học đểlàm việc”, “Học để cùng chung sống” và “Học để khẳng định mình”
15
HỌC SUỐT ĐỜI
HỌC ĐỂ BIẾT
HỌC ĐỂ KHẲNG ĐỊNH MÌNH
HỌC ĐỂ LÀM VIỆC
HỌC ĐỂ CHUNG SỐNG
Trang 11Mô hình TTHTCĐ là một cơ chế hiệu quả nhất trong việc thực hiện
“giáo dục cho mọi người” và “mọi người cho giáo dục”
Hiện nay có rất nhiều nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dươngđang triển khai mô hình giáo dục này với nhiều tên gọi khác nhau, với nhiềumức độ khác nhau (Bangladesh, Butan, Campuchia, Trung Quốc, Lào, Ấn
Độ, Thái Lan, Mông Cổ, Miến Điện, Indonesia, Malaysia, Pakistan, PapuaNew Guinea, Nepal, Uzebekistan, Việt nam…)
mở rộng mô hình Tê-ra-kô-ya trên khắp đất nước đã góp phần đáng kể cho sựphát triển kinh tế xã hội Nhật Bản trong thời kỳ công nghiệp hóa
Từ sau thế chiến thứ II, Bộ giáo dục Nhật Bản sáng tạo một mô hình cơ
sở giáo dục xã hội mới, gọi là Kô-min-kan Ngày 5 tháng 7 năm 1946, Bộgiáo dục Nhật Bản đã thông báo khuyến khích thành lập Kô-min-kan, mụcđích của Kô-min-kan là góp phần cải thiện đời sống nhân dân và tăng cườngphúc lợi xã hội Hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu sắc đến việcxây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền móng vữngchắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay
Kô-min-kan không những được thành lập do yêu cầu của dân mà cònđược dân tham gia quản lý Về kinh phí hoạt động, ngoài sự hỗ trợ phần nào
Trang 12của Nhà nước, chủ yếu là do uỷ ban địa phương tự lo Bên cạnh các văn bảnpháp quy để thể chế hoá việc hình thành Kô-min-kan do Chính phủ ban hànhcòn có phong trào quần chúng diễn ra trên cả nước để thành lập Kô-min-kanvới khẩu hiệu: “Lập Kô-min-kan trước tiên để xây dựng làng xã” Chính nhờchủ trương đúng đắn của Chính phủ và phong trào quần chúng sôi nổi ấy màKô-min-kan trở thành một hệ thống phát triển rộng khắp ở Nhật Bản Số Kô-min-kan ở Nhật bản phát triển liên tục từ 3.534 (năm 1947) lên 7.947 (năm2002) Năm 2006, ở Nhật bản có 18.000 Kô-min-kan hoạt động dưới sự bảotrợ của Nhà nước Trung ương và địa phương và 76.883 Kô-min-kan tự quản.Đạo luật giáo dục xã hội Nhật bản năm 1949 coi Kô-min-kan là một bộ phậntrong hệ thống giáo dục người lớn- giáo dục thường xuyên.
Có thể thấy Kô-min-kan hình thành, phát triển và hoạt động ban đầutương tự như tổ chức các TTHTCĐ của Việt nam Kô-min-kan phát triển rộngkhắp, đã có vị trí, vai trò trong xã hội Nhật Bản suốt 60 năm qua Tuy có khácbiệt là từ khi hình thành nó đã là một bộ phận của hệ thống giáo dục Trongquá trình phát triển, sau khi đã khẳng định được vị thế và tác dụng đối với xãhội trong việc nâng cao dân trí, Kô-min-kan được giao về cho chính quyềncác địa phương tổ chức và quản lý, Nhà nước hỗ trợ kinh phí, giai đoạn nàycộng đồng tham gia học tập đều được miễn phí, cũng giống như cách tổ chứchoạt động của TTHTCĐ ở Việt Nam hiện nay Từ năm 1989, khi chuyển sanggiai đoạn mới, hoạt động của Kô-min-kan chủ yếu mang tính dịch vụ, người
đi học đều phải trả tiền Trong 60 năm hoạt động và phát triển, Kô-min-kan
đã rút ra được những bài học kinh nghiệm là: muốn có đỉnh cao khoa học,công nghệ thì phải có cái gốc về dân trí của cộng đồng một cách vững chắc.Với mục tiêu ấy, Kô-min-kan đã góp phần quan trọng trong việc thực hiệnchiến lược nâng cao dân trí của Nhật Bản
Trang 13Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình giáo dục có 4 tưtưởng chỉ đạo thì hàng đầu là đưa vào giáo dục nhà trường tư tưởng giáo dụcsuốt đời Nhật Bản vốn có hai bộ phận của nền giáo dục là giáo dục nhàtrường cho thanh, thiếu niên và giáo dục xã hội gắn với giáo dục người lớn.Ngày nay, người Nhật cho rằng sống ở thế kỷ XXI phải tạo ra môi trường xãhội năng động, phong phú trên cơ sở - một XHHT và học tập suốt đời - một
cơ cấu xã hội trong đó mọi người có thể tự do lựa chọn các cơ hội học tập ởmọi thời điểm trong cuộc đời mà họ cho là thích hợp Chính phủ Nhật rất coitrọng công tác giáo dục liên tục, phối hợp cả ba hình thức giáo dục chính quy,không chính quy, phi chính quy áp dụng vào toàn bộ hệ thống giáo dục, trong
đó đã huy động các lực lượng xã hội và cá nhân tham gia hệ thống giáo dục
xã hội Hệ thống giáo dục nhà truờng bao gồm tất cả các cơ sở giáo dục chínhquy từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học, trên đại học và các cơ sở giáo dục dànhcho thanh niên đang làm việc Còn giáo dục xã hội là giáo dục ngoài nhàtrường, vừa cung cấp các dịch vụ giáo dục người lớn, lại còn tạo điều kiệncho thanh thiếu niên học nhà trường chính quy tiếp nhận giáo dục bổ sung từmôi trường xã hội Hoạt động của giáo dục xã hội do ban giáo dục địa phươngquản lý Các Kô-min-kan (TTHTCĐ) được coi như một bộ phận của hệthống giáo dục người lớn và nhận được sự quan tâm thường xuyên của nhànước
Trang 14Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lí TTHTCĐ ở Nhật Bản
* Ở Thái Lan
Từ năm 1977, Thái Lan thực hiện dự án phát triển giáo dục khôngchính qui trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời Thái Lan không có SởGD&ĐT mà tổ chức quản lý giáo dục theo 5 khu vực hành chính, mỗi khuvực có một trung tâm nguồn để quản lý các hoạt động GDTX ở cấp huyện vàTTHTCĐ ở cấp xã Các TTHTCĐ cấp xã chịu sự quản lý của dân làng Kếhoạch hoạt động của Trung tâm do Hội đồng xã lập ra Các Trung tâm này cóthư viện, phòng đọc sách báo, phòng họp cộng đồng, phòng xem tivi và một
số phương tiện giáo dục cơ bản cần thiết khác Ngoài ra, tại các Trung tâmnày còn có một số phương tiện phục vụ cho các hoạt động xã hội như đài, loaphát thanh, nhạc cụ, dụng cụ thể dục thể thao… Thái Lan hiện có 7 trung tâm
Người học
Luật Giáo dục – Xã hội
Trang 15nguồn, 858 TTGDTX, 7.000 TTHTCĐ với tổng biên chế là 10.600 người.Ngân sách hàng năm dành cho hoạt động GDTX khoảng 88 triệu USD, ngoài
ra, nguồn đóng góp từ khu vực tư nhân chiếm khoảng 10% ngân sách nhànước
Nguyên tắc điều hành và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan như sau:
- TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâmphải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người đều
Chính sách quản lý TTHTCĐ của Thái Lan gồm:
- Sử dụng TTHTCĐ như một công cụ quan trọng để điều hành và tổchức hoạt động chung của cộng đồng
- Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng
- Kết hợp chặt chẽ các chương trình giáo dục với truyền thống và nhucầu thực tế của cộng đồng
- Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng,hiệu quả hoạt động của trung tâm
- Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trìnhgiáo dục của trung tâm
* Ở Ấn Độ
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ quyết định thành lập hàng loạt cácTrung tâm học tập trong cả nước nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho sau XMC
Trang 16và GDTX Các Trung tâm học tập này được coi là nơi triển khai chính thứccác chương trình sau XMC và GDTX, Cứ 4-5 làng (khoảng 5.000 dân) cómột Trung tâm học tập Các hoạt động chủ yếu của các trung tâm học tập nàylà: tổ chức các lớp học buổi tối để củng cố kỹ năng biết chữ và tính toán; tổchức các buổi thảo luận nhóm; tiến hành các chương trình huấn luyện đơngiản, ngắn hạn; tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin; tổ chức các hoạtđộng giải trí, văn hoá, thể thao…
Sau một thời gian thực hiện các quốc gia tham gia dự án phát triểnTTHTCĐ đã có những đánh giá tích cực, coi TTHTCĐ như là một cơ chế cóhiệu quả để thực hiện XMC và GDTX Nhiều quốc gia cũng báo cáo về nhucầu phát triển toàn diện của cộng đồng, trong đó TTHTCĐ đóng vai trò quantrọng trong các hoạt động Giáo dục, Y tế, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng
ở nông thôn… Để làm được việc đó, cần phải nâng cao năng lực cho cán bộquản lý của TTHTCĐ và xây dựng mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với các tổchức, cơ quan và doanh nghiệp đóng trên địa bàn Đó cũng là mục đích, mụctiêu của “Dự án xây dựng mối liên kết và mạng lưới hoạt động trong cácTTHTCĐ” được tài trợ từ quỹ hỗ trợ của Nhật Bản và từ ngân sách của
Trang 17UNESCO với sự tham gia của 6 quốc gia trong khu vực là Nhật Bản,Indonesia, Bangladesh, Trung Quốc, Phillippines và Thái Lan.
UNESCO đã tổ chức Hội nghị đại biểu của các quốc gia trong khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương để học tập trao đổi kinh nghiệm về tổ chức cáchoạt động tại cộng đồng theo mô hình Kô-mi-kan (TTHTCĐ kiểu Nhật Bản).Hội nghị tổ chức tại thành phố Matsumoto, Nhật Bản từ ngày 03 đến ngày 08tháng 8 năm 2006 Tổng Giám đốc UNESCO khu vực, ông Victor Ordonezđánh giá như sau: “TTHTCĐ có thể coi là phát minh quan trọng nhất mà bấylâu nay thế giới đang tìm kiếm” Chính vì vậy, UNESCO đang nỗ lực biênsoạn nhiều tài liệu tập huấn nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo ở địa phươngnâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTHTCĐ, giúp cho họ có năng lựcquản lý và điều hành các TT
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Năm 1997, Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản(NFUAJ) thông qua Hội giáo dục người lớn Việt Nam (NAAE) giúp xâydựng một TTHTCĐ; Đến năm 1998, tiếp tục xây dựng thử nghiệm 4TTHTCĐ tại 4 tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Thái Bình, Bắc Giang, qua thửnghiệm các TTHTCĐ đã có tác dụng to lớn trong việc nâng cao đời sống tinhthần và vật chất cho người lao động
Số lượng các TTHTCĐ ở nước ta phát triển rất nhanh Theo thống kêcủa Bộ GD&ĐT, ta có bảng thống kê số liệu tình hình phát triển củaTTHTCĐ ở Việt Nam như sau:
Năm học
1998-1999
2000
1999- 2001
2000- 2002
2001- 2003
2002- 2004
2003- 2005
2004- 2006
2005- 2007
2006- 2008
2007- 2009
2008- 2010
2009-Số lượng
TTHTCĐ 10 78 155 370 1409 3567 5331 7384 8340 9010 9551 9600
Trang 18Theo báo cáo tổng kết năm học 2010-2011 của Vụ giáo dục thườngxuyên, tính đến tháng 5 năm 2011, cả nước đã có 10.696 TTHTCĐ trên tổng
số 11.110 xã, chiếm 96,3% số xã phường, thị trấn có TTHTCĐ, trong đó 24tỉnh, thành phố đã đạt tỉ lệ 100% số xã, phường, thị trấn Các TTHTCĐ đãthực hiện tốt nhiệm vụ XMC, tổ chức các chuyên đề nhằm xóa đói, giảmnghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, thực sự trở thành “trườnghọc của nhân dân” Tuy nhiên hoạt động của TTHTCĐ nhiều nơi vẫn chỉmang tính phong trào, chỉ có khoảng 30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả.Một phần do quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ chính thức mớiđược ban hành từ cuối tháng 3/2008, một phần do thiếu sự quan tâm đầu tư.Hiện nay, cơ sở vật chất của TTHTCĐ vẫn còn thiếu thốn, thiếu phươngtiện quản lí, thiết bị giảng dạy và tài liệu học tập
Viết về TTHTCĐ và xây dựng TTHTCĐ đã có một số tác giả như: VũOanh, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Nguyên, Phan Ngọc Thanh đề cập tớinhững nội dung cơ bản là:
- Vị trí, chức năng và sự cần thiết phải xây dựng TTHTCĐ ở Việt Namnhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Phương châm, mô hình, lộ trình xây dựng TTHTCĐ ở nước ta
- Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng và phát triển các TTHTCĐ.Cũng đã có một số luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học giáo dục nghiêncứu về TTHTCĐ như:
Trang 19- Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý TTHTCĐ ởHuyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá của Phạm Sĩ Hảo (Đại học Vinh-2008);
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động TTHTCĐ ở huyệnCao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp của Lê Hữu Minh (Đại học Vinh- 2009);
- Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của cácTTHTCĐ trong tỉnh Vĩnh Long của Trần Tuấn Kiệt (Đại học Vinh- 2009);
- Các giải pháp phát triển TTHTCĐ ở phường, xã tỉnh Đồng Tháp củaBùi Minh Châu (ĐHSP- Đại học Huế- 2007)
Các công trình nghiên cứu trên đây là những nội dung ban đầu phácthảo về TTHTCĐ và xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam và ở một số địaphương Riêng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp ngoài những văn bản vềchủ trương, chính sách của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT và Hội Khuyếnhọc Tỉnh Đồng Tháp về xây dựng TTHTCĐ thì chưa có tác giả nào đi sâunghiên cứu vấn đề này
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo dục và hoạt động giáo dục
và cải tạo chính bản thân mình
Trong các tài liệu giáo dục học hiện nay tuy có cách diễn giải khácnhau nhưng nhìn chung, khái niệm về giáo dục hàm nghĩa là sự hình thành có
Trang 20mục đích và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người,hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con người;với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cảnhững yếu tố tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đápứng các yêu cầu của xã hội.
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Giáo dục là tác động một cách có hệthống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm chođối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đềra” [19, tr.394]
Thật ra quan niệm về giáo dục ngày nay đã được mở rộng, vì vậy cácđịnh nghĩa được đưa ra thường không bao quát được tất cả các khía cạnh củavấn đề Trước đây quan niệm về giáo dục chỉ được hiểu là giáo dục cho cácđối tượng ở lứa tuổi đi học (tới 25 tuổi); chỉ thực hiện liên tục có hệ thống ởcác nhà trường (phổ thông, chuyên nghiệp, đại học ); nội dung chủ yếu làđào tạo học sinh có kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng với nội dung,chương trình, kế hoạch đào tạo thông qua một số môn học; tính chất của giáodục là ổn định, ít thay đổi, đặt dưới sự quản lý của cơ quan chức năng (ngànhgiáo dục), theo sự phân công quản lý xã hội (của Nhà nước) Nhưng cùng với
sự phát triển và tiến bộ xã hội, ngày nay người ta hiểu giáo dục là cho tất cảmọi người, được thực hiện ở bất cứ không gian và thời gian nào thích hợp vớitừng đối tượng; bằng các phương tiện dạy học khác nhau, kể cả các phươngtiện truyền thông đại chúng; với các kiểu học tập rất đa dạng, linh hoạt, trong
đó người học đóng vai trò chủ thể, tích cực, thực hiện theo phương thức đadạng hoá, năng động thích ứng với mọi biến đổi; là trách nhiệm của nhà nước,trách nhiệm của tất cả các ngành, mọi người trong xã hội, không riêng gì củangành giáo dục Vì thế, để hiểu đúng khái niệm giáo dục phải theo dõi sát sao
sự phát triển của thực tiễn giáo dục để kịp thời mở rộng nội hàm khái niệm,
Trang 21bảo đảm tính khoa học và sự phát triển phong phú, đa dạng của khái niệm,nghĩa là để hiểu được khái niệm giáo dục phải xuất phát từ các yều tố, nhân tố
có ảnh hưởng đến việc hình thành con người- từ đó rút ra những nhân tố trực
tiếp có liên quan, ảnh hưởng đến giáo dục Với tư cách là một hiện tượng, một
quá trình xã hội, giáo dục ngày nay chịu sự chi phối và qui định bởi các lĩnhvực khác nhau của đời sống xã hội, đặc biệt là sự tiến bộ của khoa học côngnghệ, tính phức tạp, muôn hình muôn vẻ của môi trường kinh tế- xã hội cóảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới mọi lĩnh vực hoạt động của giáo dục đàotạo
Theo nghĩa hẹp giáo dục bao gồm các quá trình hoạt động nhằm tạo ra
cơ sở khoa học của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối vớihiện thực, nâng cao thể lực của con người Quá trình này được xem là một bộphận của quá trình giáo dục tổng thể, kết quả không chỉ được xem xét về ýthức mà còn căn cứ trên các hành vi, thói quen biểu hiện trình độ phát triển(cao hay thấp) của trình độ “được giáo dục” của mỗi người Quá trình giáodục (theo nghĩa hẹp) được thực hiện không chỉ thông qua môn đạo đức màtrong cả các mặt của cuộc sống ở nhà trường, ngoài xã hội và ở gia đình
Trang 22- Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành Đặc điểm này nói lêntính tích cực của con người khi người ta tiến hành hoạt động Khi con ngườitiến hành hoạt động một cách tự giác, có mục đích, có ý thức, thì lúc đó người
ta trở thành chủ thể của hoạt động Chủ thể của hoạt động có khi là mộtngười, có khi là một nhóm người
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Tính gián tiếp của hoạtđộng thể hiện ở chổ: Con người sử dụng công cụ để tác động vào đối tượnghoạt động Trong lao động, công cụ lao động giữ vai trò trung gian giữa chủthể lao động và đối tượng lao động
- Hoạt động bao giờ cũng có mục đích Tính mục đích gắn bó với tínhđối tượng của hoạt động bởi vì hoạt động nào cũng liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp với việc thoả mãn những nhu cầu xã hội, nhu cầu bản thân
Tóm lại, bằng hoạt động mà con người thiết lập nên cuộc sống củamình, hoạt động đã làm bộc lộ những đặc trưng của mối quan hệ giữa conngười với thế giới
Có nhiều cách phân loại hoạt động Cách phân loại tổng quát chia hoạtđộng thành hai loại: hoạt động lao động và hoạt động giao lưu Cách phân loại
Trang 23này dựa vào quan hệ giữa con người và vật thể và quan hệ giữa người vớingười; căn cứ vào sự phát triển của từng cá nhân thì người ta có ba loại hoạtđộng là: hoạt động vui chơi, hoạt động học tập và hoạt động lao động; căn cứvào sản phẩm của hoạt động thì con người có hoạt động thực tiễn (hoạt độngbên ngoài) và hoạt động lý luận (hoạt động tinh thần, hoạt động bên trong);căn cứ vào tính chất của hoạt động thì con người có hoạt động sản xuất, hoạtđộng học tập, hoạt động văn hoá, văn nghệ, hoạt động thể dục, thể thao Mộtcách phân loại khác, người ta chia hoạt động của con người thành bốn loại:
- Hoạt động biến đổi: Đây là hoạt động tạo nên sự biến đổi ở đối tượnghoạt động như: hoạt động lao động, hoạt động giáo dục, hoạt động chính trị-
xã hội
- Hoạt động nhận thức: Đây là loại hoạt động không làm biến đổi đốitượng, nó chỉ phản ánh các đối tượng, các quan hệ Có nhận thức ở trình độthực tiễn và nhận thức ở trình độ lý luận
- Hoạt động định hướng giá trị: Đây là một loại hoạt động tinh thầnnhằm xác định và lựa chọn ý nghĩa của thực tại, của tác động đối với bản thân
và tạo ra phương hướng hoạt động của chủ thể trong môi trường
- Hoạt động giao lưu: Đây là hoạt động đặc biệt của con người, là hoạtđộng xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người, qua đóngười ta thực hiện sự tiếp xúc về tâm lý, trao đổi thông tin, ảnh hưởng lẫnnhau và hiểu biết nhau
1.2.1.3 Hoạt động giáo dục
Từ những nội dung trình bày trên, có thể xác định hoạt động giáo dục làmột dạng hoạt động biến đổi, là hoạt động nhằm tạo ra sự phát triển tinh thần,thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có đượcnhững phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
Trang 241.2.2.1 Quản lý
Theo Đề cương bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lýgiáo dục của PGS.TS Phạm Minh Hùng trường Đại học Vinh: Quản lý là mộtkhái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Dođối tượng quản lý phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động
cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có những cách hiểu khác nhau
về quản lý
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “Quản lý là chức năng và hoạtđộng của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xãhội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối
ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của tổ chức đó”
Theo Từ điển tiếng Việt, “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo nhữngyêu cầu nhất định”
Còn theo Mary Parker Follet thì “quản lý là nghệ thuật khiến công việcđược thực hiện thông qua người khác”
Có tác giả lại hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng và thực hiện một cách sáng tạo các chức năng kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức đó vận hành và đạt được mục đích của mình” [6]
Từ những quan điểm trên, ta có thể khái quát hoạt động quản lí theocách hiểu như sau: Quản lí là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con ngườihoạt động tập thể, là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
Trang 25của chủ thể quản lí vào khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức
1.2.2.2 Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
TTHTCĐ thực hiện chương trình giáo dục gồm “Tổ chức thực hiện cóhiệu quả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau mù chữ, củng cố chấtlượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyển, phổ biến kiến thứcnhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộcsống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai các chương trìnhkhuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địaphương” [1, Điều 4, khoản 1]
Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ là sự tác động cóđịnh hướng, có mục đích của chủ thể quản lý để tổ chức thực hiện có hiệu quả
công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau mù chữ, củng cố chất lượng phổ
cập giáo dục; công tác tuyên truyển, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểubiết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trongcộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông,khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
Trang 26nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuy vậy, để có đượcnhững giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễnkhách quan, khoa học và chính xác.
1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ là cách thức mà chủthể quản lý sử dụng để tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ở cácTTHTCĐ nhằm đạt mục đích giáo dục đã đề ra
1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ phải nhằm đạt được các mục
tiêu sau đây:
i) Thực hiện tốt các chức năng quản lý, từ xây dựng kế hoạch hoạt độngđến tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục của TTHTCĐ ii) Đảm bảo cho toàn bộ hoạt động giáo dục của TTHTCĐ được tiếnhành một cách đồng bộ và hiệu quả
iii) Đảm bảo cho TTHTCĐ phát triển một cách vững chắc, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế-xã hội của địa phương cũng như cả nước ta trong giai đoạnhiện nay
1.3.2 Nội dung, phương pháp quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
1.3.2.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ
Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ bao gồm:
i) Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục của TTHTCĐ;
ii) Tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục của TTHTCĐ;
iii) Giám sát và đánh giá hoạt động giáo dục của TTHTCĐ;
iv) Quản lý các điều kiện hoạt động giáo dục của TTHTCĐ;
v) Bồi dưỡng năng lực cho cán bộ TTHTCĐ…
Trang 271.3.2.2 Phương pháp qu¶n lý hoạt động giáo dục ở TTHTC§
Phòng GD&ĐT cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho cấp uỷĐảng, chính quyền cấp huyện về chủ trương, biện pháp phát triển cácTTHTCĐ; chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyệnlập kế hoạch hàng năm trình UBND cấp huyện phê duyệt để các ngành chủđộng hỗ trợ nguồn lực, cung cấp cơ hội học tập cho mọi người dân và tạođiều kiện thuận lợi cho các TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả, góp phần thựchiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tề, văn hoá, xã hội của địa phương; Chỉđạo về nội dung và các hình thức hoạt động của TTHTCĐ; hỗ trợ các nguồnnhân lực; cử giáo viên tham gia công tác và giảng dạy tại các TTHTCĐ; Tổchức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các TTHTCĐ; Báo cáo định
kỳ cho UBND huyện và Sở GD&ĐT về công tác quản lý và hoạt động củacác TTHTCĐ đóng trên địa bàn [2, Điều 1, khoản 6]
TTGDTX cấp huyện chủ động phối hợp với phòng GD&ĐT trongviệc theo dõi hoạt động giáo dục thường xuyên; bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên của TTHTCĐ; tham gia giảng dạy,sưu tầm và tổ chức biên soạn học liệu cho TTHTCĐ
Các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn có trách nhiệm tưvấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, cử giáo viên tham gia giảng dạyChương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ [2, Điều 1, khoản7]
UBND cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng nhân dân cùngcấp trong việc cân đối ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng và phát
Trang 28triển TTHTCĐ, kể cả chế độ phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáoviên TTHTCĐ; trực tiếp quản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạchhoạt động của TTHTCĐ; tạo điều kiện để TTHTCĐ hoạt động theo nhiệm
vụ và quyền hạn được giao; phối hợp với các trường tiểu học, trung học cơ
sở, hội khuyến học cấp xã, các tổ chức kinh tế- xã hội, các đoàn thể quầnchúng trên địa bàn và các tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư hỗ trợ hoạt động của TTHTCĐ [1, Điều 27]
Giám đốc TTHTCĐ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của TTHTCĐ; Tuyên truyền vận độngmọi thành viên trong cộng đồng tham gia các hoạt động của TTHTCĐ; Huyđộng các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì và phát triển cáchoạt động của TTHTCĐ; Quản lý tài chính, cơ sở vật chất của TTHTCĐ;Xây dựng nội quy hoạt động của TTHTCĐ; Kiểm tra, đánh giá và báo cáođịnh kỳ kết quả hoạt động của TTHTCĐ với UBND cấp xã và cơ quan quản
lý cấp trên; Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởngcác chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành củaNhà nước [1, Điều 12]
Phó Giám đốc TTHTCĐ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Giúpviệc cho Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trungtâm Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công củaGiám đốc và giải quyết các công việc do Giám đốc giao; Khi giải quyết côngviệc do Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về kết quả công việc được giao; Thay mặt Giám đốc
Trang 29điều hành hoạt động của TT khi được Giám đốc ủy quyền; Được theo họccác lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp tráchnhiệm và khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước [1, Điều 13].
1.3.3 Các đặc trưng của quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ có các đặc trưng sau đây:
1.3.3.1 Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ mang tính cá thể hóa
cao, phù hợp với từng đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục
Tính cá thể hóa được thể hiện một cách đậm nét trong công tác quản lýTTHTCĐ Quản lý TTHTCĐ là quản lý một mô hình giáo dục có sự đa dạngphong phú về đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục Các đối tượng,chương trình và hoạt động giáo dục này lại không đồng nhất như trong giáodục chính quy Vì thế, mọi sự rập khuôn, máy móc trong công tác quản lý đềukhông đem lại hiệu quả mong muốn
- Cá thể hóa công tác quản lý TTHTCĐ phù hợp với từng đối tượnggiáo dục
Đối tượng giáo dục của TTHTCĐ là tất cả người dân trong cộng đồng.Mọi người, mọi nhà đều có quyền và đều có khả năng tham gia học tập.TTHTCĐ thực sự trở thành thiết chế giáo dục, thể hiện sinh động triết lý “giáodục cho mọi người”
Mỗi người dân đến TTHTCĐ với những nhu cầu, mục đích, nguyện
vọng và hoàn cảnh khác nhau Đặc điểm về mặt học tập - nhận thức, kinhnghiệm thực tiễn của họ cũng rất khác nhau, không ai giống ai Bởi vậy,trong công tác quản lý phải chú ý đầy đủ đến những nét đặc trưng của từngđối tượng để có các tác động phù hợp
Điều rõ ràng là không thể áp dụng những quy tắc, hình thức quản lýtrong các nhà trường chính quy cho đối tượng người học ở TTHTCĐ Với cơ
Trang 30viên, khuyến khích người học và cộng đồng làm khâu then chốt Có như vậy,TTHTCĐ mới huy động được người học, mới huy động được nhiều nguồnlực từ cộng đồng.
- Cá thể hóa công tác quản lý TTHTCĐ phù hợp với từng chươngtrình giáo dục
Chương trình giáo dục của TTHTCĐ rất đa dạng Mỗi chương trình đòihỏi một cách quản lý riêng Không thể quản lý chương trình XMC và giáodục tiếp tục sau khi biết chữ cũng giống như quản lý chương trình bổ túcTHCS; không thể quản lý các chương trình phổ biến pháp luật, chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước cũng giống như quản lý các chương trìnhnhằm nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dântrong cộng đồng… Công tác quản lý các chương trình ở TTHTCĐ phải được
cá thể hóa ở tất cả các khâu: xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, phươngpháp dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá cho phù hợp với thời gian, địađiểm, người thực hiện và học viên
- Cá thể hóa công tác quản lý TTHTCĐ phù hợp với từng hoạt động giáodục
Ở TTHTCĐ thường xuyên diễn ra nhiều hoạt động, như phổ biến kiếnthức, báo cáo thời sự, hội họp, mít tinh, đọc sách báo, sinh hoạt văn hóa vănnghệ, tập luyện thể dục thể thao… thu hút sự tham gia của người dân trongcộng đồng Để các hoạt động này thực sự đem lại hiệu quả, đòi hỏi phải tổchức, quản lý tốt chúng Tùy theo từng loại hình hoạt động mà có cách thức tổchức, quản lý phù hợp
Ví dụ, với hoạt động phổ biến kiến thức, cần quản lý nội dung, phươngpháp và hình thức cung cấp thông tin cho học viên, đồng thời cũng cần quantâm đến kết quả vận dụng những kiến thức được trang bị vào thực tế sản xuấtcủa người dân
Trang 311.3.3.2 Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ mang tính linh hoạt,
bổ túc văn hoá, xoá mù chữ xã/phường/thị trấn (nếu có); Cán bộ y tế; Cán bộnông nghiệp, khuyến nông… Với sự phong phú về thành phần như vậy nêntrình độ quản lý của các chủ thể không đồng nhất Phần lớn trong số họ không
có nghiệp vụ quản lý một cơ sở GDTX như TTHTCĐ, nhưng họ lại có sựnhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao đối với cộng đồng
Còn khách thể quản lý, ngoài kế hoạch, nội dung, chương trình, lớphọc… bản thân người học ở TTHTCĐ cũng rất đa dạng nhưng chủ yếu vẫn làngười lớn Họ đến TTHTCĐ với các mục đích, nhu cầu khác nhau: có ngườiđến để tìm kiếm kiến thức, kinh nghiệm sản xuất; có người đến để tham giamột lớp tập huấn ngắn hạn về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; có người đến chỉ
để đọc một cuốn sách, dăm ba số báo… Do đối tượng quản lý như vậy nêncông tác quản lý ở TTHTCĐ cũng phải rất linh hoạt, không thể theo phongcách hành chính, mệnh lệnh
1.3.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ chủ yếu là quản lý
hoạt động học tập của người lớn
Đối tượng học tập ở các TTHTCĐ thường là những người lớn Người lớn
có những đặc điểm về tâm - sinh lý, về nhu cầu, điều kiện học tập nhất định, cầnphải được quan tâm khi tổ chức hoạt động học tập cho họ ở các TTHTCĐ
Trang 32Việc học tập của người lớn có một số đặc điểm sau đây:
- Tính mục đích trong hoạt động học tập rất rõ ràng
Khi tham gia học tập, bao giờ người học cũng đặt ra cho mình một mụcđích nhất định Thông thường, mục đích đó gắn liền với những công việc mà họđang tiến hành hàng ngày Người học thường đặt ra những câu hỏi như: nhữngđiều được học có ích lợi gì? dùng để làm gì? có dùng được không ?
- Tính chủ động trong học tập cao
Khác với trẻ em, người lớn thường chủ động hơn trong học tập Họmong muốn được tham gia vào các hình thức học tập phong phú để có thể tựthể hiện mình
- Tính thực hành trong hoạt động học tập đậm nét
Ở người lớn, học luôn gắn với hành Những kiến thức mà họ tiếp thuđược trong quá trình học tập được áp dụng ngay vào công việc, vào giải quyếtcác vấn đề đang đặt ra đối với họ
- Chịu sự chi phối của những trạng thái tâm lý khác nhau
Trong quá trình học tập, người học có thể chịu sự chi phối của hai trạngthái tâm lý đối lập nhau: tự ti và tự tôn Cả hai trạng thái tâm lý này đều ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả học tập của người lớn Ngoài ra, những trạng tháitâm lý khác, như không yên tâm học tập, không tập trung tư tưởng cho họctập cũng tác động đến học viên người lớn
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ở
TTHTCĐ
Ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ có cácnhân tố sau đây:
1.3.4.1 Sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, sự đồng tình ủng hộ của
chính quyền địa phương
Trang 33TTHTCĐ là một thiết chế giáo dục được tổ chức tại xã/phường/thị trấn Vìthế, công tác quản lý TTHTCĐ phụ thuộc rất nhiều vào sự quan tâm chỉ đạocủa cấp uỷ, sự đồng tình ủng hộ của chính quyền địa phương Đây là nhân tốđảm bảo cho công tác quản lý cũng như các hoạt động của TTHTCĐ pháttriển đúng hướng và duy trì bền vững
1.3.4.2 Sự tự nguyện tham gia và tinh thần làm chủ của cộng đồng
TTHTCĐ chỉ có thể được xây dựng, duy trì sự tồn tại và phát triển bềnvững khi có sự tham gia một cách tự nguyện của cộng đồng mà trước hết làcủa người dạy và người học vào tất cả các giai đoạn của việc thực hiện kếhoạch, chương trình, dự án Sự tham gia này không chỉ tạo điều kiện để huyđộng nguồn lực, chia sẻ trách nhiệm, tạo lập ý thức làm chủ, giúp TT giảiquyết mọi khó khăn mà còn nâng cao hiệu quả của công tác quản lý TT
1.3.4.3 Lòng hiếu học và nhu cầu học tập thường xuyên của người dân Việc học tập ở các TTHTCĐ mang tính tự nguyện rất cao Người dân
tham gia các chương trình, các hoạt động của TTHTCĐ xuất phát từ lòng hiếuhọc, từ mong muốn có thêm kiến thức để áp dụng vào công việc sản xuấthàng ngày của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Vì thế, việcphát huy tinh thần hiếu học và duy trì nhu cầu học tập thường xuyên, bềnvững của người dân là nhân tố không thể thiếu được đối với công tác quản lýTTHTCĐ
1.3.4.4 Năng lực của cán bộ TTHTCĐ
Cán bộ TTHTCĐ là những người tổ chức, giám sát, điều hành các hoạt
động của TT Để hoàn thành tốt công việc của mình, người cán bộ TTHTCĐcần phải có những năng lực cần thiết mà trước hết là những năng lực quản lý
Có thể nói rằng, trong các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lýTTHTCĐ thì đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng nhất TTHTCĐ có pháttriển bền vững hay không; có thực sự là địa điểm học tập suốt đời của cộng
Trang 34đồng hay không; có hấp dẫn, cuốn hút mọi người dân bằng các hoạt độngphong phú, đa dạng hay không , điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào năng lựccủa người cán bộ TTHTCĐ
1.3.4.5 Nguồn lực của cộng đồng
Nguồn lực đảm bảo cho hoạt động của TTHTCĐ, chủ yếu được huyđộng từ cộng đồng Đó là sự hỗ trợ từ chính quyền, các ban ngành, đoàn thể ởngay địa phương; từ sự đóng góp của học viên; từ lòng hảo tâm của các cánhân Nhờ các nguồn lực này mà mọi hoạt động của TT mới được tổ chức,quản lý một cách chặt chẽ, bài bản
Kết luận chương 1
TTHTCĐ là một hình thức tổ chức học tập của cộng đồng đã và đangđược nhiều quốc gia trên thế giới tổ chức tuỳ theo điều kiện cụ thể của từngquốc gia Trong khoảng mười năm trở lại đây, TTHTCĐ được hầu hết cácnước ở Châu Á- Thái Bình Dương chú ý và xây dựng ngày càng nhiều.UNESCO đang nỗ lực biên soạn nhiều tài liệu tập huấn nhằm giúp cho cácnhà lãnh đạo ở địa phương nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TTHTCĐ,giúp cho họ có năng lực quản lý và điều hành các TT
Ở Việt Nam, TTHTCĐ được xác định là cơ sở giáo dục không thườngxuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộngđồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huymạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xâydựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.Đến năm học 2010-2011 đã có 10.696 TTHTCĐ được thành lập và hoạt động,chiếm 96.3% tổng số xã, phường, thị trấn trong cả nước Với vai trò là mộtthiết chế giáo dục thường xuyên được tổ chức trên địa bàn xã, phường, thịtrấn, TTHTCĐ thật sự là cơ sở giáo dục đưa kiến thức đến tận những người
Trang 35dân, đặc biệt là những người lao động không có điều kiện tới trường chínhquy, tạo ra những cơ hội học tập cho mọi người dân trong cộng đồng Đếnnay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tiễn vềTTHTCĐ và hoạt động của TTHTCĐ ở một số địa phương
Để quản lý các hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ, cùng với việc thực hiệnđúng các văn bản mang tính pháp lý của Nhà nước, của ngành giáo dục vàđào tạo như: Luật giáo dục, Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT và Thông tư
số 40/2010/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, các nhà quản lý cần nắm một sốkhái niệm cơ bản và một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục củaTTHTCĐ như: mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý; những đặc trưngcủa công tác quản lý hoạt động giáo dục ở TTHTCĐ như: tính cá thể hóa cao,phù hợp với từng đối tượng, chương trình và hoạt động giáo dục, tính linhhoạt, mềm dẻo và đối tượng giáo dục chủ yếu là người lớn Đồng thời phảichú ý đến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục ở
TTHTCĐ như: sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ, sự đồng tình ủng hộ của
chính quyền địa phương; sự tự nguyện tham gia và tinh thần làm chủ củacộng đồng; lòng hiếu học và nhu cầu học tập thường xuyên của người dân;năng lực của cán bộ quản lý và nguồn lực của cộng đồng
Trang 36Lai Vung là một trong bốn đơn vị hành chính cấp huyện phía Nam sôngTiền của tỉnh Đồng Tháp, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 238 km2,chiếm 7,05% diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp, dân số 166.573 người,mật độ 700 người/km2 Phía bắc giáp huyện Lấp Vò, phía Đông giáp Thị xã
Sa Đéc và huyện Châu Thành, phía Tây- Tây Nam giáp Quận Thốt Nốt và ÔMôn- thành phố Cần Thơ bên kia sông Hậu, phía Nam giáp huyện Bình Tân-tỉnh Vĩnh Long
Toàn huyện chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã gồm: Thị trấn LaiVung và các xã Tân Dương, Hoà Thành, Tân Phước, Long Hậu, Tân Thành,Long Thắng, Vĩnh Thới, Hoà Long, Tân Hoà, Định Hoà và Phong Hoà Trungtâm huyện đặt tại Thị trấn Lai Vung, nơi tập trung các cơ quan Đảng, MTTQ,đoàn thể, các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện Là địa bàn thuộc vùnggiữa sông Tiền và sông Hậu trong khu vực chuyển tiếp giữa lũ và triều củaĐồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùngnhư: cách thành phố Cần Thơ 53km, cách thành phố Long Xuyên 35km, cáchthành phố Cao Lãnh 23km và tiếp giáp với thị xã Sa đéc, Lai Vung có nhiều
cơ hội và tiềm năng phát triển nhanh so với một số huyện nông nghiệp củatỉnh và đang chuyển dịch mạnh sang phát triển công nghiệp và thương mạidịch vụ để trong tương lai thành một trong các vùng công nghiệp trọng điểmcủa tỉnh Đồng Tháp
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Trên cơ sở đặc điểm tư nhiên có kết hợp với thực trạng và định hướngphát triển kinh tế- xã hội, có thể chia huyện Lai Vung thành 3 vùng như sau:
- Vùng phía Bắc Quốc lộ 80 chiếm 14% diện tích tự nhiên và 12% dân
số gồm 2 xã Hoà Thành và Tân Dương; tổng diện tích tự nhiên 34,1km2, dân
số 20.346 người, mật độ 597 người/km2 Đây là vùng nằm trong khu vực
Trang 37bưng sau đê sông, địa hình tương đối thấp hơn so với các vùng khác Phần lớnđất đai thuộc nhóm phù sa và đất phèn hoạt động sâu, chịu ảnh hưởng triều và
lũ cuối nguồn, thích nghi hệ thống canh tác trên nền lúa Về phát triển kinh tế,nông nghiệp với cây trồng chủ yếu là lúa, một số diện tích có luân canh vớimàu và một số điểm canh tác hoa kiểng vệ tinh cho thị xã Sa Đéc Côngnghiệp bắt đầu phát triển tại xã Tân Dương và ven kênh Xáng Lấp Vò.Thương mại- dịch vụ phát triển chủ yếu tại Tân Dương với các giao lưuhướng về thị xã Sa Đéc Trung tâm phát triển là Tân Dương Dân cư pháttriển chủ yếu theo đường ĐT 852 và kênh Xáng Lấp Vò- Sa Đéc
- Vùng ven sông Hậu chiếm 52% diện tích tự nhiên và 55% dân số,gồm các xã: Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà và PhongHoà, tổng diện tích tự nhiên 122,9km2, tổng dân số là 90.663 người, mật độ
738 người/km2 Vùng ven sông Hậu nằm trên khu vực đê sông với cao trìnhkhá cao, phần lớn đất đai thuộc nhóm phù sa chưa phân dị và phù sa bồi, chịuảnh hưởng triều và lũ cuối nguồn; khu vực đường bờ ít biến động hơn so vớivùng ven sông Tiền Về nông nghiệp, cây trồng quan trọng bên cạnh canh táclúa là quýt hồng (với thương hiệu “Quýt hồng Lai Vung”) tập trung tại các xãTân Phước, Tân Thành Công nghiệp phát triển tại khu công nghiệp Sông Hậu(xã Tân Thành) Thương mại – dịch vụ phát triển chủ yếu tại các xã: TânThành, Phong Hoà và trung tâm các xã khác Dân cư phân bố chủ yếu theotuyến đường QL.54 và các kênh rạch
- Vùng trung tâm chiếm 34% diện tích tự nhiên và 33% dân số, gồm thịtrấn Lai Vung và các xã: Long Hậu, Hoà Long, Long Thắng, tổng diện tích tựnhiên 81km2, tổng dân số 54.938 người, mật độ 679 người/km2 Vùng nàynằm trong khu vực bưng sau đê sông, địa hình bằng phẳng, phần lớn đất đaithuộc đất phèn, khả năng cải tạo và sử dụng gặp nhiều hạn chế và phụ thuộcvào độ sâu tầng sinh phèn cũng như khả năng cung cấp nước ngọt trong mùa
Trang 38khô, chịu ảnh hưởng triều và lũ cuối nguồn, thích nghi hệ thống canh tác trênnền lúa Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa và chăn nuôi Công nghiệp- tiểuthủ công nghiệp chủ yếu là các cơ sở tại thị trấn Lai Vung và các cơ sở làmnem chua Thương mại- dịch vụ phát triển khá mạnh chủ yếu tại thị trấn LaiVung Dân cư phát triển chủ yếu theo trục đường QL.80 và đường ĐT.851.
Mặt dù chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và những khókhăn về kinh tế trong nước và trong tỉnh, tốc độ tăng trưởng GDP của huyệnLai Vung giai đoạn 2006-2010 đạt 15,1 %, năm 2011 đạt 16,5 %; đây là mứctăng trưởng nhanh đối với một huyện có nền kinh tế chủ yếu vẫn là nôngnghiệp, kết cấu hạ tầng giao thông vẫn chưa thật sự hoàn chỉnh, tỷ lệ đô thịhoá còn thấp Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 6,8 triệu đồng(tương đương 614 USD) Cơ cấu kinh tề cùa huyện đang có sự chuyển dịchkhá nhanh theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nôngnghiệp và vẫn bảo đảm sự ổn định của thương mại- dịch vụ Hiện nay tỷ trọngkhu vực I là 47,9%, khu vực II 29,55%, khu vực III 22,55%
Trong các năm qua, huyện đã tập trung xoá đói, giảm nghèo, tạo việclàm, hạ thấp tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 0,9%/ năm, tạo cơ hội đểngười dân được tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hoá từng bước cảithiện đời sống Mỗi năm giải quyết việc làm cho hơn 4.000 lao động, tỷ lệ hộnghèo hiện còn 13,73 %
Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 42 % lao động trong độ tuổi, trong
đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ chiếm khoảng 0,61%; lao động tốtnghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học chiếm 4,3% và khoảng22,9% lao động sơ cấp, truyền nghề
2.1.3 Tình hình giáo dục của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
2.1.3.1 Cơ sở vật chất trường lớp
Trang 39Qui mô trường lớp các bậc học, cấp học của huyện tiếp tục được quyhoạch đầu tư phát triển đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em nhân dântrong huyện Toàn huyện hiện có 54 trường gồm: mầm non 14 trường, tiểuhọc 25 trường, THCS 12 trường, THPT 03 trường Hiện có 10 trường tiểu học
có tổ chức dạy học 2 buổi / ngày Ngoài ra, huyện còn có 01 Trung tâm giáodục thường xuyên, 01 Trung tâm Dạy nghề, 12 trung tâm học tập cộng đồng ở
12 xã, thị trấn.04 cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở xã Tân Thành (01), HoàLong (01) và thị trấn Lai Vung (02)
Mạng lưới trường lớp được sắp xếp từng bước phù hợp với từng địa bàndân cư, phục vụ tích cực cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địaphương Hiện nay toàn huyện có 4 trường được UBND Tỉnh công nhận đạtchuẩn quốc gia: Tiểu học thị trấn Lai Vung, Tiểu học Tân Thành 1, Tiểu họcPhong Hoà 1 và Trung học phổ thông Lai Vung 1 Trong kế hoạch thực hiệngiai đoạn 2 (2010-2015) của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục của huyện,các mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và trường tổ chức học 2buổi /ngày tiếp tục được Huyện tập trung đầu tư Tỷ lệ phòng học được xâydựng từ cấp 4 trở lên trong 5 năm qua tăng nhanh, thực hiện được chỉ tiêu xóalớp học 3 ca
2.1.3.2 Quy mô phát triển học sinh
Số học sinh trong toàn huyện phát triển ổn định theo quy mô phát triểndân số trên địa bàn Năm học 2010-2011, tổng số học sinh mầm non, phổthông, giáo dục thường xuyên của huyện là 30.587 (trong đó: mầm non 4.809,tiểu học 13.397, THCS 8.425, THPT 3.872 và GDTX 84)
Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số độ tuổi ở nhà trẻ đạt 09,67%; mẫugiáo đạt 64,14%; tiểu học đạt 99%; THCS đạt 83,96%; THPT đạt 43,94% Xuthế học sinh đi học đúng độ tuổi tăng, cụ thể tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt99,96%; trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 99,6%
Trang 40Bên cạnh những kết quả đạt được như trên, sự phát triển hệ thốngtrường lớp và học sinh các bậc học đã bộc lộ nhiều bất cập ảnh hưởng đếnchất lượng giáo dục Số trường mầm non phát triển chậm và còn quá ít so vớinhu cầu nâng cao tỉ lệ huy động trẻ và thực hiện phổ cập giáo dục 5 tuổi; sựphát triển trường đạt chuẩn quốc gia, trường học 2 buổi/ngày, còn rất chậm,
so kế hoạch xây dựng trường chuẩn giai đoạn 2010-2015 thì mầm non đạt30%, tiểu học đạt 20%; trung học cơ sở đạt 25% và trung học phổ thông đạt30%; Bên cạnh đó Trung tâm GDTX và Trung tâm dạy nghề của huyện quy
mô nhỏ, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển
Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật ở các bậchọc, cấp học còn nhiều hạn chế so với yêu cầu phát triển quy mô và yêu cầutriển khai đổi mới chương trình giáo dục; việc đầu tư cơ sở vật chất trang thiết
bị ngoài các trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia, thì hầu hết chỉ đápứng được yêu cầu hiện tại, nếu so với tiêu chuẩn quy định và yêu cầu pháttriển sắp tới thì cần phải có sự tiếp tục đầu tư thỏa đáng hơn
lý và nuôi dạy trẻ có bước phát triển tích cực, 100% trường có máy tính phục