Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Giới hạn nghiên cứu: luận văn chỉ nghiên cứu nội dung công tác quản lý các hoạt động giảng dạy trong nhà trường, không nghiên cứu việc quản lýhoạt độn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Đệ
Nghệ An, năm 2012
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm khích lệ, giúp đỡ từ quí thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, người thân Tác giả tác giả xin chân thành cảm ơn :
Phòng Sau đại học, Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Đồng Tháp đã
tổ chức giảng dạy, tạo điều kiện học tập và chấp nhận cho tác giả thực hiện luận văn này.
Thầy TS Nguyễn Văn Đệ - Hiệu trưởng trường Đại Học Đồng Tháp đã hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn.
Quý thầy, cô đã giảng dạy và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Đồng Tháp và Đại học Vinh
Quí thầy cô CBQL Phòng GD& ĐT, Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng và tất cả thầy cô các trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, đã cung cấp những thông tin bổ ích; quý đồng nghiệp, bạn bè cùng lớp CBQL khóa 18, đã cung cấp những tài liệu, góp ý quý báu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù, tác giả đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của Quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Trang Lời cám ơn
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.3 Lý luận về quản lý HĐDH của HT trường Tiểu học .21
Kết Luận Chương 1 28
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHÔ CÂN THƠ 29
2.1 Khái quát tình hình phát triển KT-VH-XH của huyện 29
2.2 Thực trạng về giáo dục Tiểu học 30
2.3.Thực trạng về quản lý HĐDH ở các trường Tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 33
2.4 Đánh giá chung 51
Kết Luận Chương 2 55
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHÔ CÂN THƠ 56
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 56
3.2 Các giải pháp tác động nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ QL và GV về tầm quan trọng của HĐDH và QL HĐDH 57
3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CBQL và GV
Trang 4về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông……… 57
3.2.2 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng 59
3.2.3 Tăng cường QL chương trình, kế hoạch giảng dạy của GV 63
3.2.4 Về quản lí việc soạn bài và chuẩn bị của GV trước giờ lên lớp và trong giờ lên lớp 65
3.2.5 Phát huy vai trò hoạt động của tổ trưởng chuyên môn 66
3.2.6 Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy 69
3.2.7 QL và sử dụng có hiệu quả CSVC và phương tiện giảng dạy 74
Kết luận chương 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : HT phân công giảng dạy cho giáo viên 33
Bảng 2.2 : HT với việc quản lý kế hoạch và chương trình giảng dạy 35
Bảng 2.3 : Hiệu trưởng ban hành những qui định về giảng dạy trên lớp và ngoài lớp đối với giáo viên 37
Bảng 2.4 : Hiệu Trưởng với việc quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy 39
Bảng 2.5 : Quản lý việc dự giờ và đánh giá xếp loại GV 42
Bảng 2.6 : Hiệu trưởng với việc xây dựng đội ngũ giáo viên 44
Bảng 2.7 : Hiệu trưởng quản lý hồ sơ chuyên môn giáo viên 47
Bảng 2.8 : Hiệu trưởng quản lý việc kiểm tra, đánh giá .48
Bảng 2.9 : Hiệu trưởng với việc xây dựng và quản lý hoạt động khối chuyên môn 49
Bảng 2.10: Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, khối trưởng chuyên môn và GV các trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ 84
Bảng 2.11: Thống kê đội ngũ CBQL, GV tiểu học năm 2012 93
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1: Tăng cường quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy của GV
64
68
Biểu đồ 3.2: Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPGD; Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPGD
72
Biểu đồ 3.3: Cần phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của GV trong việc đổi mới PPGD
73 Biểu đồ 3.4: Quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC và phương tiện dạy học 77
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Qua hai mươi lăm năm đổi mới, đất nước ta đã chuyển đổi nền kinh tế
tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đã “mởcửa”, đã hội nhập khu vực ASEAN; đã ký kết Hiệp định thương mại Việt Nam– Hoa Kỳ và đã thực hiện từ 20/12/2001; đã gia nhập APEC, đã đàm phán đểgia nhập WTO từ 1995 và đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ tháng1/2007; đã hội nhập quốc tế và cam kết quốc tế rất nhiều lĩnh vực khác nữanhư WHO (Y tế thế giới), UNESCO(Văn hóa, giáo dục thế giới), UNICEF(Quỹ nhi đồng của Liên hợp quốc), Từ những thành tựu ấy, khẳng định sựđúng đắn của Đảng và Nhà nước ta là xây dựng và phát triển đất nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chọn mục tiêu “ phát triển kinh tế làm trọngtâm”; xem “ phát triển GD-ĐT là quốc sách hàng đầu”
Sang thế kỷ 21, Việt Nam đã và đang trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa, thì nhiều nước trên thế giới đã vượt qua thời đại cách mạng CN,
đi vào thời đại thông tin, xây dựng nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức Điều
đó cho thấy, đã có sự chênh lệch khá lớn về trình độ kinh tế, khoa học côngnghệ… giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới, mà nguyênnhân chính là do có sự khác biệt về trình độ, trí tuệ, năng lực sáng tạo và khả
năng chuyên môn của nguồn nhân lực Nguồn nhân lực đó, chính là sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo.
Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, và vấn đề toàn cầu hóa nềnKTTT đã làm cho các quốc gia dân tộc trên thế giới “ xích lại gần nhau ” Mỗinước đều có biện pháp cạnh tranh để phát triển, nhưng không có con đườngnào khác hơn là phải xuất phát từ GD và bằng GD để xây dựng nguồn nhân lực
có chất lượng cao phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội… Ở Việt Nam, Đảng ta cũng đã xác định: “ GD là quốc sách hàng đầu ”,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Vì vậy, khi đề cập đến phát
Trang 10triển GD&ĐT để phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì khôngphải chỉ chú trọng đến đổi mới ở bậc Đại Học, Cao Đẳng hay Trung Cấpdạy nghề…mà phải có sự đổi mới và phát triển toàn diện trong hệ thống
GD quốc dân
Giáo dục tiểu học là bậc học đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách của học sinh Cho nên, đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên luôn đóng vai trò quan trọng trong việc làm chuyển biến chất lượnggiáo dục tiểu học Trong đó, hiệu trưởng chính là nhân tố quyết định chấtlượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu mới của thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như thời kỳ hội nhập quốc tế như hiện nay Trong những năm qua, việc huy động HS, duy trì sỉ số, đảm bảo chấtlượng HS lên lớp, tốt nghiệp tiểu học ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơkhá ổn định; đặc biệt năm 2004 được UBND tỉnh Cần Thơ cũ công nhận đạtchuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi Trong
đó, phải kể đến vai trò lãnh đạo, quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởngcác trường tiểu học Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượngGD&ĐT trong điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nhanh chóng hiệnnay thì việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học đã
có bộc lộ những hạn chế, chưa ngang tầm Từ đó, chất lượng dạy học giữa các
trường có chênh lệch lớn…Vì vậy, chọn đề tài nghiên cứu “ Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp.
Sở dĩ tôi chọn đề tài này, bởi vì bản thân tôi công tác nhiều năm trongngành GD&ĐT; làm quản lý nhà trường và làm công tác tại phòng GD&ĐThuyện Vĩnh Thạnh Vì vậy, tôi có điều kiện và kinh nghiệm thực hiện đề tài
2 Mục đích của đề tài nghiên cứu
Làm rõ việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyệnVĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ; tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học trong thời gian tới
Trang 113 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của GV các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyệnVĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được giải pháp có tính khoa học và khả thi thì sẽ quản lýtốt hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phốCần Thơ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến quản lý hoạt động dạy học củahiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động dạyhọc của hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố CầnThơ, trong giai đoạn mới
5.3 Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học, đề xuấtmột số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động của hiệu trưởng cáctrường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: luận văn chỉ nghiên cứu nội dung công tác quản
lý các hoạt động giảng dạy trong nhà trường, không nghiên cứu việc quản lýhoạt động học tập của học sinh cũng như các hoạt động giáo dục khác
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung khảo sát, chọn nghiên cứu ngẫunhiên 6 đơn vị trường tiểu học đóng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phốCần Thơ, trong 02 năm học 2009 – 2010, 2010 - 2011 và đề xuất một số giảipháp
1 Trường tiểu học Thạnh Mỹ 2
2 Trường tiểu học Thạnh Lộc 2
Trang 123 Trường tiểu học thị trấn Vĩnh Thạnh
4 Trường tiểu học Thạnh Quới 1
5 Trường tiểu học thị trấn Thạnh An 1
6 Trường tiểu học Thạnh Thắng 1
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống, cấu trúc.
Thể hiện trong việc xác định mối quan hệ tương tác giữa công tác quản
lý hoạt động giảng dạy với các mối quan hệ khác của công tác quản lý nóichung được trình bày có hệ thống, lô gic
- Quan điểm lịch sử, lô gíc:
nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở 06 trường tiểu họctrên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong năm học 2009 -
2010 và 2010 - 2011
- Quan điểm thực tiễn:
phương pháp này giúp tác giả tìm hiểu những mâu thuẫn, tồn tại trongcông tác quản lý HĐDH của HT Qua đó, đề ra một số giải pháp đảm bảo tínhkhả thi và phù hợp với điều kiện giảng dạy ở các trường tiểu học trên địa bànhuyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phân tích và tổng hợp các tài liệu lí luận (văn kiện, nghị quyết, quyếtđịnh, các công trình nghiên cứu …) nhằm thu thập các thông tin khoa học làm
cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài
- Căn cứ vào điều lệ trường phổ thông, các báo cáo sơ, tổng kết nămhọc của các trường, phòng giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Thạnh, sở giáo dục
và đào tạo thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó, phân tích đánh giá thực trạngviệc quản lý HĐDH của HT các trường tiểu học
Trang 137.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Nhằm làm rõ thực trạng quản lý HĐDH của
giáo viên, quản lý HĐDH của HT và nguyên nhân của thực trạng, với mẫungẫu nhiên dành cho 06 trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố CầnThơ, gồm có các đối tượng như HT, các phó HT, khối trưởng chuyên môn vàgiáo viên với số lượng 175 phiếu hỏi Kết quả điều tra, sẽ được xử lý bằngphương pháp toán học thống kê, để chứng minh cho giả thuyết khoa học
Ngoài những phương pháp trên, tác giả sẽ kết hợp với các phương pháp:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn
8 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Bằng những tư liệu tổng hợp liên quan đến đề tài, sẽlàm rõ được lí luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyệnVĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- Về mặt thực tiễn: Bằng những số liệu do các phương pháp đưa lại sẽlàm rõ được thực trạng về hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng Đồngthời, tìm ra nguyên nhân của những điều chưa đáp ứng yêu cầu, tác giả sẽ đưa
ra những giải pháp khá hoàn thiện việc quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng các trường tiểu học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn được chia làm 3 phần
Phần 1 : Mở đầu Phần 2 : Nội dung Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy học ở
các trường Tiểu học
Chương 2 : Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu
học huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
Chương 3 : Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
tiểu học huyện Vĩnh thạnh, thành phố Cần Thơ, trong thời gian tới
Phần 3 : Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một trong những chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất
xã hội của lao động Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế,quan hệ xã hội càng tăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ cũng tănglên tương ứng Ngay từ buổi bình minh xã hội loài người, để cải tạo và chinhphục tự nhiên, để tồn tại và phát triển con người phải giảm dần lao động cá thể
để lao động chung, kết hợp lại thành tập thể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổchức, phải có phân công và hợp tác nhằm thực hiện mục tiêu chung đã địnhtrong lao động tức là phải có sự quản lý Nói cách khác ngay từ khi con ngườibắt đầu lao động thành nhóm, đã đòi hỏi có sự phối hợp hoạt động của các cánhân để duy trì sự sống, do đó cần phải có sự quản lý
Các Mác đã từng nói rằng, tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay laođộng chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đếnmột sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năngchung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động củacác khí quan độc lập của nó; một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng
Như vậy, quản lý xã hội về thực chất là một loại lao động xã hội bắtnguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm mộtcông việc nhằm đạt được mục tiêu chung Lao động xã hội và quản lý khôngthể tách rời nhau và quản lý là lao động điều khiển lao động chung Khi xã hộiphát triển với sự ra đời và thay thế các phương thức sản xuất và khi sản xuấtđạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽdẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt Lúc này, xã hội sẽxuất hiện một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động
Trang 15quản lý, hình thành mối quan hệ trong quản lý Quản lý là một khoa học Haivấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợptác lao động.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế tri thức, quản lý được xem là mộttrong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội: vốn, nguồn nhân lực lao động,khoa học - công nghệ, tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò quyếtđịnh sự thành công, bởi chỉ có tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý mới có thể sử dụng có hiệu quả nhất các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trườngluôn biến động và những thách thức
Quản lý giáo dục là một hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục.Trong quản lý giáo dục, quản lý chuyên môn là lĩnh vực được xem là quantrọng và phức tạp nhất, trong đó có quản lý hoạt động dạy của giáo viên Trongtrường tiểu học đây là lĩnh vực quản lý rất khó cho người hiệu trưởng bởichuyên môn bậc Tiểu học có tính chất chuyên biệt và chuyên sâu, hiệu trưởngcần phải có đội ngũ tham mưu giúp việc giỏi chuyên môn, nhiệt tình Mục tiêuchủ yếu của công việc này, là đảm bảo chất lượng giảng dạy và giáo dục họcsinh theo mục tiêu cấp học Để làm tốt công tác quản lý nhà trường trong đó cóquản lý hoạt động của giáo viên, người hiệu trưởng phải nghiên cứu thực tiễnquản lý nhà trường để tìm ra những biện pháp quản lý hữu hiệu nhất, khả thinhất
- Theo một số nhà nghiên cứu quản lý giáo dục:
* Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trườngphụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạtđộng dạy học ”[47]
Hoạt động dạy học là một quá trình tương tác giữa hai hoạt động: hoạt độnggiảng dạy và hoạt động học tập Hai hoạt động này là những hoạt động trung
Trang 16tâm làm nên đặc thù của trường học bởi vì có quỹ thời gian lớn nhất, chiếmnhiều lao động của giáo viên nhất, chi phối các hoạt động khác, được các hoạtđộng khác hỗ trợ, trực tiếp tạo nên chất lượng tri thức cho học sinh Trong lịch
sử giáo dục thế giới việc nghiên cứu, tìm tòi các phương pháp dạy học hiệuquả đã được rất nhiều nhà sư phạm, nhà giáo dục quan tâm
Khổng Tử (551 – 479 trước công nguyên) với cách học dạy học là khôngbao giờ làm thay cho trò, rất coi trọng mặt tích suy nghĩ của người học Ôngnói: “ Không giận vì muốn biết tì không gợi mở cho, không bực vì không rõđược thì bày vẽ cho Vật có 4 góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra bagóc kia thì không dạy nữa”[23,36] Rõ ràng cách là cách dạy của Khổng Tử chỉ
là gợi mở để học trò tự tìm ra chân lý, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốtnhất, còn mọi vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra Phương pháp giáo dụccủa ông phát huy tính sáng tạo, phát triển động cơ hứng thú ý chí người học.J.A Cômenxki (1592 – 1670) là “ Ông tổ của nền giáo dục hiện đại”, làmột thiên tài rực rỡ, một nhà phát minh lỗi lạc, một Galilê của giáodục”[23,39], năm 1992 UNESCO đã ghi nhận ông là một danh nhân văn hóathế giới Trong quá trình hoạt động giáo dục , J.A Cômenxki đã viết hàng trămtác phẩm Tiêu biểu nhất là tác phẩm “ Phép giảng dạy lớn” (1632), ông đã đưa
ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, quá trình dạy học để truyềnthụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quansát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người
ta chấp nhận bất cứ một điều gì Ông đưa ra một hệ thống các nguyên tắc dạyhọc trong đó nguyên tắc trực quan được coi là nguyên tắc quan trọng nhất.Sau đệ nhị thế chiến, Nhật Bản tái thiết đất nước bằng tinh thần phát huycao độ nội lực của toàn dân tộc thông qua chính sách phát triển giáo dục rấtsớm và phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước Nhờ vậy, sau bại trậntrong chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật đứng lên và trở thành cường quốc vềkinh tế thế giới Trong tác phẩm: “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo”[33,5] của
Trang 17nhà giáo Nhật lỗi lạc Tsunesaburo Makiguchi với những tư tưởng và đề nghịnâng chất lượng giáo dục đào tạo học sinh và sinh viên
Nước Mỹ là một cường quốc về kinh tế quân sự trên thế giới là nhờ có nềngiáo dục hiện đại Nền giáo dục Mỹ đã góp phần đáng kể cung cấp cho xã hội
Mỹ một đội ngũ đông đảo những trí thức, những nhà khoa học cũng như hàngtriệu công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần phát triển kinh tế Mỹ Trongthông điệp gửi quốc dân ngày 4/2/1997, tổng thống Mỹ Bill Clinton kêu gọihành động để cho nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nểnkinh tế, hành động để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học
Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV các nhà nghiên cứu giáo dục cũngcoi đây là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của người làm công tác quản lý giáodục Họ còn thống nhất rằng: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất đểnâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường là phải bồi dưỡng độingũ GV, phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao dần trình độchuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV
Qua các công trình nghiên cứu, các nhà nghiên cứu giáo dục khẳng địnhrằng: kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc nhiều vàoviệc tổ chức đúng đắn và hợp lý HĐDH của đội ngũ GV [48]
* Những nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của GV đã thu hútđược sự quan tâm cũng như nhiều nhà nghiên cứu như là tác giả Nguyễn NgọcHợi Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành khi nghiên cứu các tác giả đã nêu lênnguyên tắc chung về nâng cao chất lượng của đội ngũ GV như: Xác định đầy
đủ nội dung hoạt động chuyên môn; Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá,xếp loại chuyên môn của GV; Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn của
GV Nhất là trong giai đoạn hội nhập, đổi mới những năm qua, Đảng và nhànước ta rất quan tâm đến sự phát triển GD&ĐT, được thể hiện qua các văn bản
cụ thể như sau:
Trang 18Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX, về việc xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu
rõ: “ Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng ”
Chỉ thị đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cán bộ quản lý giáo dục
và thể hiện rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 từ
ngày 25/10 đến ngày 03/12/2004, về giáo dục đã nêu: “ Tập trung xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp ”
- Thực hiện Chỉ thị, nghị quyết trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005,Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt
Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn
2005-2010 Mục tiêu tổng quát là: “ xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ” Nhiệm vụ là “Tăng cường sự lãnh đạo
Trang 19của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ”
- Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luậncũng như các giải pháp phát triển giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục giaiđoạn 2001 - 2010 nêu bảy nhóm giải pháp phát triển giáo dục như sau:
+ Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục
+ Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục
+ Đổi mới quản lý giáo dục
+ Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triểnmạng lưới trường, lớp, cơ sở giáo dục
+ Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục
+ Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục
Trong đó, đổi mới chương trình giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục là giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá
Xuất phát từ những yêu cầu đổi mới của sự phát triển giáo dục trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụccòn có những hạn chế và bất cập Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý một cách toàn diện Đây là nhiệm vụvừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thựchiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưng giáo
dục “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
Trang 20chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ” Do đó, đòi hỏi cả hệ thống giáo dục phải có những thay đổi một
cách đồng bộ; từ nội dung chương trình, sách giáo khoa đến phương phápgiảng dạy; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hiện đại; đổi mới phương pháp quản
lý các cấp học
Giáo dục phổ thông nói chung và tiểu học nói riêng là nền tảng của hệthống giáo dục quốc dân
Luật Giáo dục năm 2005, đã khẳng định mục tiêu của giáo dục tiểu học
là: “ nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở ”
Từ mục tiêu trên, Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã xác định yêu cầu về
nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học là: “ Giáo dục tiểu học phải bảo đảm
cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người ; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán ; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh ; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật”
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, xác định phương hướng của giáo dục
& đào tạo Việt Nam những năm đầu thập kỷ XXI: "… xác định rõ các tiêu chíđánh giá sản phẩm xã hội của giáo dục là con người, chuẩn hoá đội ngũ giáoviên và quản lý giáo dục ( chất lượng chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực vàtrình độ nghề nghiệp ) …"
Kế thừa và rút kinh nghiệm chỉ đạo có tính đột phá của BGD&ĐTnhững năm gần đây, năm học mới 2010 – 2011 với chủ đề : “ Tiếp tục Đổi mới
Trang 21quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục ” được đông đảo cán bộ, giáo viêntrong ngành đồng thuận và người dân quan tâm theo dõi Nhưng đổi mới quản
lý GD như thế nào, hiệu quả đến đâu? Thì ngoài những chủ trương chung, cònđòi hỏi phải có sự nỗ lực, tận tâm của đội ngũ CBQL và giáo viên…ở các cơ
sở giáo dục
Nói tóm lại, các nhà nghiên cứu ở nước ngoài, ở Việt Nam và quanđiểm chỉ đạo đổi mới quản lý GD của Đảng ta đã đề ra nhiều biện pháp quản lýhoạt động dạy học ở nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lí
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã biết phối hợp các nỗlực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sảnxuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một
tổ chức, một lĩnh vực nào từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt độngcủa một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp đến một tập thể thunhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ đó là người
quản lý và đối tượng được quản lý Mác viết “Tất cả mọi lao động trong xã
hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ thể khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” Quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội, quản lý
có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt của Hội Ngôn ngữ học Việt Nam 1997:
- Quản lý: là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định như
quản lý hồ sơ, quản lý vật tư
Trang 22Cũng theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý ( hiểu theo ý nghĩa là một
động từ ) nghĩa là:
- Quản: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
- Lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất
định[44].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
2 quá trình “ Quản ” và “ Lý ” kết hợp với nhau trong đó “ Quản ” có nghĩa làduy trì và ổn định hệ “ Lý ” có nghĩa là sửa sang, sắp xếp đưa vào thế pháttriển Nếu chỉ “ Quản ” mà không “ Lý ” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “ Lý ”
mà không “ Quản ” thì phát triển không bền vững Do đó, “ quản phải có lý ”
và ngược lại, làm cho hệ thống cân bằng động, vận động phù hợp thích ứng và
có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và các nhân
tố bên ngoài [6]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: « Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định » [28].
Theo tác giả Trần Kiểm: « Quản lý là những tác động chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất » và « Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ – nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến »[28]
Theo tác giả Hoàng Tâm Sơn: “ Quản lý là quá trình tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý, nhằm sử dụng hiệu quả các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biếnđộng của môi trường ” [36]
a) Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận trong hệ thống quản lý Nhà nước vềlĩnh vực giáo dục, là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối
Trang 23với các hoạt động giáo dục & đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục từTrung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ về
GD & ĐT do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp GD & ĐT, duy trìkỷ cương, thỏa mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuynhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu
là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáodục quốc dân [20]
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cácmắc xích của hệ thống ( từ Bộ Giáo dục – Đào tạo đến các Sở, Phòng, trườnghọc) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ
sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quyluật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [39]
Quản lý giáo dục là phức tạp và khó khăn Chính vì vậy, tác giả TrầnKiểm đưa ra hai định nghĩa về quản lý giáo dục:
+ Một là ở cấp vĩ mô ( hệ thống giáo dục ): « Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể nhằm huy động, tổ chức điều phối, điều chỉnh, quan sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu kinh tế - xã hội » [19].
+ Hai là ở cấp vi mô ( nhà trường ): « Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục ( được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội ) nhằm hình thành phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [20].
Trang 24b) Quản lý trường học
Khái niệm quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô cũng chính là khái niệm
quản lý trường học Nói cách khác, quản lý trường học là quản lý, lãnh đạohoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụviệc dạy và học của cán bộ, nhân viên trong trường Nhà trường là đơn vị cơ sởtrực tiếp giáo dục & đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành giáo dục & đàotạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việcquản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất đượcmọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục đích giáo dục [25, tr.36]
Dù ở cấp độ vĩ mô hay vi mô, quản lý giáo dục có 4 yếu tố: chủ thểquản lý, đối tượng bị quản lý ( đối tượng quản lý ), khách thể quản lý và mụctiêu quản lý Bốn yếu tố này có mối quan hệ và tác động nhau theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 Các yếu tố của quá trình quản lý
Quản lý giáo dục thực chất là sự tác động của chủ thể quản lý ( Hiệutrưởng ) đến các bộ phận, tập thể giáo viên và học sinh của nhà trường cùngvới sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội ( cấp ủy, chính quyền địaphương, các ban, ngành, đoàn thể, Ban Đại diện CMHS …) nhằm cung cấp,trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý, từ đó góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đàotạo nhà trường
1.2.2 Khái niệm hoạt động
Theo từ điển Tiếng Việt, hoạt động là:
Khácht
hể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 25- Tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một
mục đích nhất định trong đời sống xã hội.
- Thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể [44,
tr.436]
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động, tùy theo từng góc độ để xemxét Dưới góc độ triết học thì hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể vàkhách thể Trong quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực
khách quan “ Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và
thế giới ( khách thể ) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người ( chủ thể ) ” [42,Tr.55].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Hoạt động là sự tương tác giữachủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra.Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm [33]
Hoạt động có các đặc điểm cơ bản như sau:
- Hoạt động luôn luôn có đối tượng
- Con người là chủ thể của hoạt động
- Hoạt động có sử dụng các phương tiện, công cụ để tác động đến đốitượng
- Hoạt động được thực hiện trong những điều kiện lịch sử xã hội nhấtđịnh Mỗi hoạt động thường bao gồm hai mặt thống nhất và biện chứng, đó là: + Quá trình đối tượng hóa năng lực thể chất và tinh thần của chủ thể trởthành sản phẩm hoạt động
+ Quá trình chủ thể hóa nội dung của đối tượng thực chất là quá trìnhchủ thể lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội và chuyển hóa thành kinhnghiệm bản thân
Vì vậy, theo tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng và Võ Văn Nam thì “ Cuộcsống của con người là một chuỗi hoạt động Con người sống là còn hoạt động,hoạt động là một phương thức tồn tại của con người, là nhân tố quyết định trựctiếp sự hình thành và phát triển nhân cách ” [17]
Trang 261.2.3 Khái niệm giảng dạy và hoạt động giảng dạy
Theo quan điểm của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá Hoành, Vũ
Văn Tảo, Nguyễn Kỳ thì hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi cho người học hoạt động, để tự người học thu lượm tri thức, chiếm lấy làm tài sản sở hữu của mình Người dạy giúp đỡ người học thực hiện phương pháp học.
Hoạt động giảng dạy: Là hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động: hoạt
động dạy và hoạt động học
a Hoạt động dạy: Là hoạt động trong đó giáo viên tổ chức, điều chỉnh,
hướng dẫn và tư vấn hoạt động học tập cho học sinh Hoạt động dạy giữ vaitrò chủ đạo trong hoạt động dạy học
b Hoạt động học: Là hoạt động trong đó học sinh lĩnh hội, rèn luyện kỹ
năng, hình thành nhân cách, là hoạt động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt độnghọc tập của mình, dưới sự chỉ đạo của giáo viên Hoạt động học của học sinhgiữ vai trò chủ động ( tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo )
c Quá trình dạy học và bản chất của quá trình dạy học:
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tạicùng nhau và vì nhau Trong đó hoạt động dạy thầy đóng vai trò chủ đạo, tổchức và điều khiển HS Trong hoạt động học, HS chủ động tích cực tự giác vàsáng tạo dưới sự điều khiển của GV
* Quá trình hoạt động dạy học là quá trình tương tác và thống nhất giáoviên và học sinh Trong đó dưới sự chỉ đạo ( tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, tưvấn ) của giáo viên, học sinh chủ động ( tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động học tập ) để thực hiện các nhiệm vụ dạy học: dạy học kiếnthức, dạy học kỹ năng, dạy học thái độ
* Bản chất của quá trình dạy học:
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất củahai hoạt động giáo viên và học sinh, phản ánh tính chất hai mặt của quá trìnhdạy học
Trang 27Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sựchỉ đạo của giáo viên.
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng động Cácthành tố của nó tương tác với nhau theo quy luật riêng để tạo thành sự thốngnhất biện chứng giữa:
+Dạy và học
+Truyền đạt và điều khiển trong dạy
+Lĩnh hội và tự điều khiển trong học
Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy lại là điểm kết thúc củahọc Dạy tốt, học tốt chính là đảm bảo được ba phép biện chứng của điềukhiển, bị điều khiển và tự điều khiển, đảm bảo mối liên hệ nghịch thườngxuyên, vững bền
Như vậy, vai trò của người GV không chỉ truyền thụ nội dung kiến thức,
mà cái chính là người tạo hứng thú học tập, hướng dẫn người học về phươngpháp Ngoài ra, người thầy lúc bấy giờ đóng vai trò là người trọng tài, cố vấn,kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại trò – trò, thầy – trò, để khẳng định
về mặt khoa học kiến thức do người học tìm ra Cuối cùng, thầy là người kiểmtra, đánh giá kết quả học của HS trên cơ sở tự đánh giá, tự điều chỉnh
1.2.4 Khái niệm quản lí hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động giảng dạy cũng sẽ là quản lý quá trình dạy học vìnhững mục đích, nhiệm vụ dạy học được thực hiện đồng thời thống nhất vớinhau trong quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò Quản lý quá trìnhdạy học là một hệ thống cân bằng gồm nhiều thành tố tác động qua lại lẫnnhau, chế ước lẫn nhau với đời sống xã hội theo những quy luật và nguyên tắcnhất định, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, nhằm đạt chất lượng và hiệuquả dạy học [31, tr.30]
Quản lý HĐDH là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học và quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học.
Trang 28+ Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theomục tiêu đào tạo của trường tiểu học Về nguyên tắc chương trình là pháp lệnhNhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Hiệu trưởng phải làm cho mọi giáo viên nắm vững chương trìnhkhông được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch nội dung chương trìnhdạy học
+ Hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy học và phải dựa vào nội dungchương trình Do đó việc nắm vững chương trình dạy học là một tiền đề để bảođảm hiệu quả quản lý HĐDH của giáo viên
+ Việc quản lý chương trình dạy học của giáo viên là việc quản lýHĐGD đúng và đủ hương trình theo quy định Muốn vậy, hiệu trưởng phải yêucầu tổ trưởng chuyên môn, giáo viên lập kế hoạch giảng dạy từng môn, đảmbảo thời gian quy định cho chương trình, thường xuyên theo dõi chương trìnhhàng tuần, hàng tháng
Quản lý việc thực hiện nề nếp, kỷ cương dạy học trong nhà trường tiểuhọc Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện nề nếp, kỷ cương HĐGD trong trườngtiểu học bằng hệ thống các quy định được dân chủ bàn bạc thống nhất và tổchức thực hiện trên các lĩnh vực sau:
+ Thực hiện kế hoạch giảng dạy theo chương trình và kế hoạch năm học.+ Kế hoạch soạn bài
+ Kế hoạch chỉ đạo tổ chức chuyên môn thực hiện dạng bài hoặc nhữngbài khó, những tư liệu cần bổ sung cho bài giảng, những phương tiện cần sửdụng đảm bảo cho bài giảng đạt hiệu quả cao
+ Chỉ đạo chuyên môn, tập thể sư phạm nhà trường vận dụng văn bảnmới của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy trên lớpcủa từng loại bài đối với từng môn học Sự vận dụng cụ thể vừa giúp cho việcđánh giá giờ học, vừa giúp cho việc nâng cao tay nghề của giáo viên
Trang 29+ Để nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, hiệu trưởng cần phảichỉ đạo tổ chức về giờ lên lớp, dự giờ thăm lớp thường xuyên, giúp giáo viênkhắc phục những mặt còn hạn chế.
+ Tổ chức và hướng dẫn học sinh cũng là một mặt công tác chỉ đạo củaHiệu trưởng nhưng chủ yếu là thông qua nhiệm vụ của giáo viên
Quản lý việc kiểm tra - đánh giá trong quá trình giảng dạy
+ Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ đạo đổi mới việc kiểm tra,đánh giá trong quá trình giảng dạy, hiệu trưởng cần phải chỉ đạo kiên quyếtvấn đề này Hiệu trưởng phải nắm được tình hình giáo viên; việc thực hiệnkiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh; xác định tác dụng của việckiểm tra là giúp cho giáo viên điều chỉnh phương pháp, nội dung, yêu cầu đánhgiá đúng chất lượng, khắc phục bệnh thành tích , học sinh đổi mới cách họctrở thành người năng động sáng tạo, kích thích việc tự học, tự hoàn thiện nhâncách
+ Hiệu trưởng phải có lịch kiểm tra hàng tháng, giữa học kỳ và cả học kỳđối với giáo viên khi thực hiện các hình thức kiểm tra Việc thực hiện ra đềkiểm tra theo hình thức tự luận khách quan và trắc nghiệm khách quan Việcgiáo viên thực hiện chế độ kiểm tra, cho điểm đúng quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Quản lý, kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học thông quabáo cáo của giáo viên chủ nhiệm theo quy định của nhà trường; thông qua kếtquả xếp loại học sinh cuối học kỳ, cuối năm học
1.3 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học 1.3.1 Đặc trưng của giáo dục tiểu học
Trường Tiểu học, có vị trí và mục tiêu theo qui định của BGD&ĐT như sau:
1.3.1.1 Vị trí trường tiểu học
Trường tiểu học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tưcách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.(2)
Trang 30Sơ đồ 2 TH trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1.2 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học
Phát triển những đặc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em, hình thành ở học sinh lòng ham hiểu biết và những đức tính, kĩ năng cơ bản đầu tiên để tạohứng thú học tập và học tập tốt Củng cố và nâng cao thành quả phổ cập tiểu học trong cả nước, tăng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường
từ 97% năm 2005 và 99% năm 2010 [19]
Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ vàcác kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở [20]
THPT
12 11 10
9 8 6 7 THCS
5 4 3 2
TH
1
Giáo dục thường xuyên
Vào đời
Trang 31Từ mục tiêu này, học sinh học xong bậc tiểu học phải đạt được nhữngyêu cầu sau:
- Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: yêu quê hương,đất nước, hòa bình và công bằng bác ái, kính trên, nhường dưới, đoàn kết vàsẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình với ngườithân, bạn bè, cộng đồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng phápluật, các quy định của nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồn nhiên,mạnh dạn, tự tin, trung thực
- Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mỹ, cókhả năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán, có thói quen rèn luyệnthân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Biết cách học tập; biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng tronggia đình và công cụ lao động thông thường; biết vận dụng và làm một số việcnhư chăn nuôi, trồng trọt, giúp đỡ gia đình
1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trongcộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạtđộng giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và côngnhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ
em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 32- Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học
Điều lệ trường tiểu học, Chương II Điều 20 quy định rõ:
Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lýcác hoạt động và chất lượng giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng do Trưởngphòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đốivới trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệutrưởng của cấp thẩm quyền
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu họcphải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học
Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệutrưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối vớitrường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học khôngquá 2 nhiệm kì Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu họcđược cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về côngtác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định
- Nhiệm vụ, quyền hạn và vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học
Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch năm học và tổchức thực hiện kế hoạch dạy học; tổ chức chỉ đạo tập thể cán bộ, giáo viên họcsinh thực hiện; tổ chức thi đua “dạy tốt, học tốt”, tiến hành các hoạt động giáo
Trang 33dục cơ bản theo chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên nhằm thực hiện kế hoạch pháttriển giáo dục của địa phương và nâng cao chất lượng đào tạo Đây là nhiệm vụtrung tâm của người hiệu trưởng vì nó quyết định trực tiếp việc đào tạo họcsinh theo mục tiêu giáo dục
Tổ chức bộ máy của trường; thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng
và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, những công việc cụ thể:
Trực tiếp phân công, quản lý, kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáoviên và công tác của nhân viên trong trường
Theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ sách, giấy tờ chuyênmôn, nghiệp vụ của giáo viên, nhân viên trong trường
Quản lý, bổ sung và chỉ đạo giáo viên, nhân viên trong trường sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị nhằm phục vụ tốt yêu cầu giáo dục vàgiảng dạy
Hiệu trưởng là người cố vấn sư phạm, làm lành mạnh các mối quan hệgiữa giáo viên và chịu trách nhiệm xây một tập thể đoàn kết trong nhà trường
Đề nghị với trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo về quyết định tuyểndụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên của trường; khen thưởng, thihành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước
Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khenthưởng, kỷ luật học sinh; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, danhsách học sinh lên lớp, ở lại, danh sách học sinh được vào học trung học cơ sở
Trang 34Tham gia bồi dưỡng giáo viên, dự sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ cáclớp, kiểm tra chất lượng học sinh, việc chấm chữa bài cho học sinh Tổ chứccác hoạt động và các hình thức thi đua để bồi dưỡng thái độ, kiến thức kĩ năngnghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đượcbồi dưỡng thường xuyên.
Quản lý nguồn nhân lực bằng cách chăm lo đời sống và phân côngnhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên một cách hợp lý
Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường, chịu tráchnhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của trường theo quy địnhcủa pháp luật, Điều lệ trường tiểu học, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và đảm bảo sự liên hệ của nhà trường với cấp trên như phòng Giáodục - Đào tạo
Đảm bảo sự liên lạc giữa nhà trường với chính quyền địa phương, lúcnào cũng tạo thuận lợi cho mối quan hệ giữa nhà trường và địa phương
Chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và Ban đạidiện cha mẹ học sinh để xây dựng môi trường thống nhất nhằm thực hiện mụctiêu, nguyên lý giáo dục
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu
học( theo quy định của Bộ GD&ĐT)
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của GV và quá trìnhhọc của HS Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau
Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý có hiệu quả các thành tố cấu trúccủa hoạt động dạy học
Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học
- Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học
- Quản lý việc chuẩn bị và lên lớp của giáo viên
- Quản lý việc đổi mới PP dạy học
- Quản lý hoạt động của khối trưởng chuyên môn
Trang 35- Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Quản lý các phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học
Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả cần chú ý những vấn đề cơbản trong các nội dung quản lý sau:
- Quản lý nội dung chương trình giảng dạy : Nội dung chương trìnhgiảng dạy được cụ thể hóa bằng mục tiêu dạy học trong từng bộ môn, thôngqua đó người học tiếp tục phát triển những năng lực trí tuệ và nhân cách củamình đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học
- Quản lý việc giảng dạy trên lớp: Cần chú ý đến phương hướng chínhtrị, tư tưởng của bài giảng, vì đó là yếu tố quan trọng góp phần hình thànhnhân cách cho người học
- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giáo viên tiểu học là: quản lý việc dạy đúng và đủ chương trình dạy học tiểu học theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thiếu một trong hai yếu tố trên thì hoạt độnggiảng dạy sẽ gặp trở ngại
- Quản lý việc sử dụng SGK: việc thực hiện nghiêm túc chương trình,
SGK là yêu cầu mang tính pháp chế, tuy nhiên cũng cần chú ý đến tính linhhoạt trong quản lý nội dung giảng dạy thể hiện ở chỗ tinh giản, mở rộng hay bổsung những nội dung đặc thù trong phạm vi cần thiết đối với từng loại trường ởcác vùng miển khác nhau
Trang 36Kết Luận chương 1
Tóm lại, từ phân tích lý luận trên cho thấy hoạt động dạy học là mộthoạt động đặc thù của trường tiểu học vì nó chiếm hầu hết thời gian suốt nămhọc, quy định rõ khối lượng công việc của giáo viên và học sinh, của ngườiquản lý
Công tác quản lý nhà trường tiểu học thực chất là công tác quản lý hoạtđộng dạy học Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng cáctrường tiểu học vô cùng khó khăn, phức tạp đòi hỏi người CBQL phải am hiểu,quán xuyến công việc, biết dự kiến và tính toán công việc, có trình độ và kĩnăng nghiệp vụ để chỉ đạo, hướng dẫn công việc cho các thành viên trong nhàtrường đạt được mục tiêu giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Trang 37Huyện Vĩnh Thạnh có điều kiện diện tích tự nhiên 29.759,06 ha diện tích
tự nhiên ( đất nông nghiệp 26.376,61ha), dân số 112.663 người với 26.299 hộ
Là một huyện nông thôn ngoại thành của thành phố Cần Thơ; giáp vớihuyện Thoại Sơn ( An Giang); Tân Hiệp và Giồng Riềng ( Kiên Giang) thuộcvùng ảnh hưởng ngập sâu hàng năm vào mùa lũ Cơ sở vật chất toàn huyện có40% cơ sở vật chất xuống cấp do lũ lụt hàng năm Phần lớn người dân nôngthôn sống bằng nghề trồng lúa, dân cư phân bổ khắp trên hệ thống kênh rạch.Với các điều kiện thiên nhiên như thế; Vĩnh Thạnh cũng có nhiều điều kiệnthuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn trong việc phát triển kinh tế, văn hóa –
xã hội ở địa phương
* Về kinh tế
Kinh tế của huyện Vĩnh Thạnh phát triển tương đối toàn diện và liêntục tăng trưởng với nhịp độ khá cao Nhiều năm qua, Vĩnh Thạnh là huyện cótốc độ phát triển kinh tế và thu ngân sách đạt chỉ tiêu đề ra trong thành phố.Tốc độ tăng trưởng bình quân các năm là 16,12% GDP bình quân đầu người800USD Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh
tỉ trọng các ngành dịch vụ và công nghiệp Huyện đã và đang tích cực huyđộng mọi nguồn lực để thực hiện mục tiêu CNH, HĐH nông nghệp, nông thôn
* Về văn hóa – xã hội
Các mặt văn hóa xã hội được quan tâm đầu tư phát triển Hệ thống giáodục và đào tạo phát triển tương đối đồng bộ và vững chắc; chất lượng giáo dục
và đào tạo, trình độ dân trí được tăng lên rõ rệt Mạng lưới khám chữa bệnhđược xây dựng và củng cố có nhiều trạm y tế đạt chuẩn, hầu hết các trạm y tế ở
Trang 3809 xã, 02 thị trấn có bác sĩ Hoạt động văn hóa – văn nghệ có nhiều chuyểnbiến tích cực Phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa đượcgiữ vững và phát triển Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trong huyệnđược cải thiện Đặc biệt các xã khó khăn được đầu tư đúng mức, góp phần cảithiện cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo An ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội được giữ vững và ổn định
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống được cải thiện, càngngày các gia đình càng có thêm ý thức đầu tư cho việc học hành của con emmình, về việc học và học lên Với tình hình này, đã tạo ra nhu cầu to lớn vềhọc tập ở tất cả các cấp học Sự phát triển về kinh tế - xã hội còn là môi trường
và điều kiện thuận lợi để huyện Vĩnh Thạnh phát triển giáo dục
2.2 Thực trạng về giáo dục Tiểu học
2.2.1 Vài nét về tình hình giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Thạnh
Vĩnh Thạnh là một trong những huyện có phong trào giáo dục khámạnh, cơ sở vật chất trường học ngày càng được tăng cường, quy mô giáo dục
và đào tạo phát triển nhanh và tương đối đồng đều, chất lượng giáo dục ổnđịnh và được nâng lên qua từng năm Toàn huyện có 09 xã, 02 thị trấn với sốtrường là 53 ( Trong đó : Mầm non – Mẫu giáo : 19 ( 02 trường Mầm non); 25trường Tiểu học ( có 01 Tư thục Ân Bình); Trung học cơ sở: 09 trường Hầuhết các điểm trường phân tán trên các tuyến kênh, địa bàn rộng, dân số đông,người dân chủ yếu sống theo các kênh rạch, canh tác nông nghiệp là chủ yếu
Hệ thống giáo dục từng bước được hoàn chỉnh với mạng lưới trường lớpphù hợp với địa bàn dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường.Huyện Vĩnh Thạnh, được công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cậptrung học cơ sở nhiều năm, từ 2004 và đang thực hiện phổ cập trung học
Người dân Vĩnh Thạnh có truyền thống hiếu học, hàng năm một sốlượng lớn học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố vàquốc gia; có nhiều Thạc sĩ, Tiến sĩ dạy học ở các trường THPT, Cao đẳng; Đạihọc ở các tỉnh đồng bằng đều xuất thân từ huyện
Trang 392.2.2 - Về quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục Tiểu học
- Về quy mô, số lượng:
Năm học 2010 – 2011 huyện có 25 trường tiểu học với 399 lớp/9926học sinh Tiến độ huy động học sinh có nhiều thuận lợi hơn; liên tục trong cácnăm qua tỉ lệ học sinh vào lớp 1 luôn đạt trên 100%; xét học sinh hoàn thànhchương trình tiểu học hàng năm trên 99%, tỉ lệ học sinh lưu ban bỏ học hàngnăm không quá 0,3% so với các quận, huyện trong thành phố thì Vĩnh Thạnh
có tỷ lệ học sinh bỏ học thấp Hầu hết cấp uỷ, UBND các xã, thị trấn đều rấtquan tâm phối hợp với Ngành để triển khai và thực hiện có hiệu quả công tácphổ cập tiểu học đúng độ tuổi, trung học cơ sở và phổ cập Trung học
- Về chất lượng:
Chất lượng giáo dục ở các mặt được duy trì phát triển tốt:
+ Đạo đức: Học sinh tiểu học đều ngoan và biết giữ gìn kỷ luật, biết
vâng lời thầy cô, cha mẹ, học sinh có được những hiểu biết cơ bản thường thức
về lối sống, các quy tắc trong ứng xử trong các mối quan hệ với nhà trường,gia đình và xã hội
+ Văn hóa: Chất lượng tiểu học tiếp tục ổn định và ngày càng tiến bộ.
Nhìn chung, học sinh tiểu học ngày càng hoạt bát, tích cực, sáng tạo và ý thứcvươn lên của học sinh, góp phần hình thành trong học sinh khả năng tự học,nhằm tạo những bước tiến mới về chất lượng giáo dục toàn diện; trong đó việcđổi mới phương pháp giảng dạy, chương trình và nội dung mới góp phần tạođiều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, năng độnghơn trong học tập Chất lượng hạnh kiểm và học lực được đánh giá cuối nămcủa các trường có nhiều chuyển biến tích cực; học sinh có hạnh kiểm xếp loạitốt, học lực xếp loại giỏi tăng dần
- Thực hiện đúng, đủ chương trình nội dung sách giáo khoa: 100% cáctrường thực hiện đầy đủ phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT
Trang 40- Thực hiện đúng hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh do Bộ GD&ĐTban hành.
- Sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm việc vận dụng phương pháp mới đểdạy chương trình thay sách trong khối chuyên môn hàng tuần
- Tổ chức hội thảo đánh giá việc thực hiện chương trìmh và sách giáokhoa phổ thông
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy vàhọc, công tác soạn giảng Trước mắt khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viênsoạn và in bài dạy trên máy vi tính, giảm viết tay Thực hiện tốt kế hoạch giảng
dạy ngoại ngữ đối với một số đơn vị dạy 2 buổi/ ngày.
2.2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Giáo viên tiểu học 552 người, nữ 271 giáo viên trong biên chế đạt tỉ lệgiáo viên/lớp là 1,38; trong đó trình độ đại học Sư phạm: 206/552chiếm tỉ lệ:37,31 %; Cao đẳng Sư phạm: 201/552 chiếm tỉ lệ: 36,41%; Trung học Sưphạm 12 + 2: 123 / 552 chiếm tỷ lệ: 22,28 % Như vậy, toàn huyện có 96,01
% giáo viên tiểu học đạt chuẩn hoặc vượt chuẩn
2.2.4 Thực trạng về cơ sơ vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học
Huyện ủy, UBND huyện đã có quy hoạch mạng lưới trường lớp trêntoàn địa bàn huyện giai đoạn 2010-2015, cho phù hợp với tình hình thực tế địaphương và địa bàn dân cư; trong năm học 2010 - 2011 đầu tư xây dựng 1trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ( Trường TH TT Thạnh An 1 )
Ngành giáo dục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị
để phục vụ tốt cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy; đầu tư theo hướngkiên cố hoá trường học; sách - thiết bị cung ứng đủ cho hoạt động dạy và học
Một số trường đã chú trọng đầu tư phòng thư viện - thiết bị đáp ứng yêucầu đổi mới chương trình GDPT