Nhiều nhà nghiên cứu cũng thống nhất rằng : Một trong những biệnpháp hiệu quả nhất để làm tốt công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáodục là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN GIA HÁCH
Vinh - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin chân thành cảm ơn:
- PGS.TS Nguyễn Gia Hách - người Thầy, người hướng dẫn khoa học
đã tận tâm chỉ dẫn chu đáo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn;
- Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh và Trường Đại học Đại học Sài Gòn, Khoa sau Đại học;
- Ban lãnh đạo và các đồng chí Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 4 đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu;
- Xin ghi nhận sự động viên, chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập của các bạn học viên Cao học - Chuyên ngành QLGD - khóa 17;
- Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức, nhưng bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý
và giúp đỡ của Quý Thầy Cô giáo.
Trang 3BGH : Ban giám hiệu
Trang 43 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG: CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu của vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Hoạt động 10
1.2.2 Quản lý 11
1.2.3 Quản lý giáo dục 14
1.2.4 Quản lý nhà trường 16
1.2.5 Quản lý trường Mầm non 18
1.2.6 Giải pháp 19
1.2.7 Giải pháp quản lý 19
1.3 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp của GDMN 20
1.3.1 Vị trí của giáo dục Mầm non 20
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Mầm non 20
1.3.3 Nhiệm vụ của giáo dục Mầm non 21
1.4 Đặc trưng của giáo dục Mầm non 21
1.4.1 Đặc trưng của giáo dục Mầm non 21
1.4.2 Công tác quản lý của người Hiệu trưởng ở trường Mầm non 24
Kết luận chương I 33 CHƯƠNG 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trang 52.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình chính trị kinh tế - xã hội của
Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 34
2.2 Khái quát chung về giáo dục của Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 36
2.2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp cấp học, bậc học 36
2.2.2 Đội ngũ giáo viên Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 36
2.2.3 Chất lượng giáo dục của Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 37
2.2.3.1 Chất lượng văn hóa 37
2.2.3.2 Chất lượng đạo đức 38
2.3 Tìm hiểu thực trạng về tình hình giáo dục Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 40
2.3.1 Quy mô học sinh và mạng lưới trường lớp Mầm non Quận 4 40
2.3.2 Tình hình đội ngũ GV và CBQL các trường Mầm non Quận 4 41
2.3.3 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh 44
2.4 Tìm hiểu thực trạng về công tác Quản lý của Hiệu Trưởng các trường Mầm non Quận 4 – Thành Phố Hồ Chí Minh 46
2.4.1 Thực trạng về đội ngũ Hiệu trưởng các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 46
2.4.2 Tìm hiểu về mức độ công tác quản lý của Hiệu trưởng các trường Mầm non Quận 4 .48
2.4.3 Tìm hiểu về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường Mầm non Quận 4 50
2.4.4 Tìm hiểu mức độ khó khăn trong quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trường Mầm non Quận 4 53
2.4.5 Tìm hiểu nguyên nhân làm hạn chế chất lượng hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của Hiệu trưởng các trường Mầm non Quận 4 54
Trang 62.5.Tìm hiểu quá trình chỉ đạo hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non
của Phòng giáo dục và Đào tạo Quận 4 57
2.6 Những kết luận về thực trạng của hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ tại Quận 4 làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp 57
2.6.1 Ưu điểm 57
2.6.2 Những tồn tại chủ yếu 58
Kết luận chương 2 60
CHƯƠNG 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non Quận 4, TPHCM. 3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 61
3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 62
3.2.1 Quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên Mầm non 62
3.2.2 Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của đội ngũ Giáo viên 66
3.2.3 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của đội ngũ giáo viên 79
3.2.4 Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ 85
3.2.5 Thực hiện tốt chế độ chính sách, động viên khuyến khích đối với đội ngũ CB – GV – CNV trong trường Mầm non .86
3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 87
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
Trang 72 Kiến nghị 92Tài liệu tham khảo
Giáo dục Mầm non được sự quan tâm đặc biệt của công đồng, toàn xãhội, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của mọi người lớn dành cho trẻ tất
cả những gì tốt đẹp nhất Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 phêduyệt đề án phổ cập Mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015.Mục tiêu đề án được ghi rõ: nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục đốivới các trẻ em 5 tuổi, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, phấn đấu đến năm 2015
có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục Mầm non được học chương trình giáodục Mầm non
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành học Mầm non giữ vai tròquan trọng, là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và pháttriển nhân cách con người Quản lý ngành học này là công việc hết sứckhó khăn, nặng nề và phức tạp, đòi hỏi người quản lý trước hết phải yêunghề, có tâm huyết với nghề, yêu trẻ, phải hội tụ đầy đủ các yêu cầu về
Trang 8phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, vững vàng vềchính trị để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Quản lý giáo dục được đánh gía là khâu đột phá của đổi mới giáo dụctrong đó có cả giáo dục Mầm non Nghị quyết Đại hội IX đã khẳng định
“Đổi mới cơ bản công tác quản lý giáo dục” coi đó là một trong những giảipháp để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục nước ta Trongquản lý giáo dục vấn đề nâng cao chất lượng quản lý hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu, rất cần sự quan tâm nghiêncứu và vận dụng
Các công trình nghiên cứu khoa học về sự phát triển của trẻ đã chứngminh: sự phát triển về trí tuệ, ngôn ngữ được hoàn chỉnh ở giai đoạn lứatuổi Mầm non Nếu tác động tốt sẽ rất có ý nghĩa cho việc hình thành vàphát triển nhân cách Vậy nên, vai trò quản lý của người Hiệu trưởng là hếtsức cần thiết
Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm nonQuận 4 cũng có những đóng góp tích cực trong việc tổ chức, chỉ đạo, quản
lý chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc - giáo dục trẻ và đã đạt được những kếtquả đáng ghi nhận Nhưng thực tế vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trongcông tác quản lý giáo dục Đó là một trong những nguyên nhân hạn chế sựphát triển bền vững của giáo dục Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ ChíMinh
Vì thế, để đáp ứng mục tiêu chăm sóc giáo dục, thì vấn đề tìm giải phápđể quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục Mầm non là vô cùng cần thiết,nhưng đến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này ởQuận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9Xuất phát từ cơ sở trên, là một chuyên viên phụ trách công tác quản lýgiáo dục Mầm non thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 4, Thành phố
Hồ Chí Minh, tôi quyết định chọn đề tài: “ Một số giải pháp quản lý hoạtđộng chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non Quận 4, Thành phố
Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ cáctrường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần nâng caohiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường Mầmnon nói chung và ở các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minhnói riêng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu :
3.1 Khách thể nghiên cứu :
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầmnon
3.2 Đối tượng nghiên cứu :
Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trườngMầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học :
Nếu nghiên cứu đề xuất được những giải pháp phù hợp và khả thi sẽ nângcao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ các trường Mầm nonQuận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Trang 105.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ
ở các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
6 Phạm vi nghiên cứu :
Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu Luận văn thạc sĩ, chúng tôi giới hạnphạm vi của đề tài ở việc xây dựng một số giải pháp quản lý hoạt động chămsóc và giáo dục trẻ của Hiệu trưởng ở 15 trường Mầm non Công lập Quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu :
Nghiên cứu vấn đề này chúng tôi đã sử dụng đồng bộ các phương phápnghiên cứu sau :
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận :
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa, đối chiếu so sánh Rút ra kết luận độc lập
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
7.3 Phương pháp thống kê toán học :
Để xử lý số liệu
8 Đóng góp của đề tài :
Trang 11- Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa làm sáng tỏ một số khái niệm liên
quan đến đề tài trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu khoa học, các nghị quyếtcủa Đảng và Nhà nước về giáo dục và làm sáng tỏ tinh thần một số vấn đề cóliên quan đến GDMN như là vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phươngpháp của giáo dục Mầm non
- Điều tra khảo sát nêu lên được thực trạng của giáo dục Quận 4, Thành
phố Hồ Chí Minh nói chung và của giáo dục Mầm non nói riêng Trên cơ sở
đó để tìm ra những kết quả và những tồn tại cùng với những nguyên nhân của
nó Điều đó, làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp đảm bảo phù hợp
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần quản lý hoạt động chămsóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
9 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở
các trường Mầm non Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu của vấn đề :
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài :
Ngay từ thời Khổng Tử, ông đã khuyên mọi người phải luôn học tập, tựbồi dưỡng để trở thành người thầy, những người thầy ” dạy không biết mỏi ’’và để người học ’’ học không biết chán ’’ Tư tưởng này, mong muốn có đượcnhững người thầy giỏi việc chữ, dạy người trong xã hội
Trong thời gian qua, nhiều nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra cácbiện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của các trường Mầmnon Từ đó, họ đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý đạt hiệu quả
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như những thấtbại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên mônnghiệp vụ của một Hiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấnmạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hơp chặt chẽ, sự thống nhất quản lýgiữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng để đạt được mục tiêu hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản
lý toàn diện của Hiệu trưởng Tuy nhiên, trong thực tế cùng tham gia quản lýcác hoạt động chăm sóc và giáo dục ở trường Mầm non còn có vai trò của cácPhó Hiệu trưởng, các tổ trưởng và các tổ chức đoàn thể Song làm thế nào đểhoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non đạt hiệu quả cao
Trang 13nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của tập thể ? Đó là vấn đề mà các tácgiả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxkicũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và cácbiện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng [35]
Nhiều nhà nghiên cứu cũng thống nhất rằng : Một trong những biệnpháp hiệu quả nhất để làm tốt công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáodục là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy tính sáng tạotrong công việc của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sưphạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng
họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biệnpháp khác nhau
Trong số các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng mà tác giả quan tâm là việc tổ chức các hội thảo khoa học Thôngqua hội thảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyênmôn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình
Tuy vậy, để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoahọc phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạyhọc
V.A Xukhomlinxki và Xverxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn Xverxlerơ cho rằng việc
dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản
lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên nhìn thấy và khắc phục các thiếu sót,đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài dạy
Trong quyển ”Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường’’, V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài dạygiúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả quản lý chuyên môn nghiệp vụ
Trang 141.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam :
Khoa học quản lý ở Việt Nam những tư tưởng về quản lý cũng như
’’ phép trị nước an dân ’’ đã có từ lâu đời Điều đó, được thể hiện trong cáctác phẩm của các nhà tư tưởng, chính trị, quân sự, nhà giáo nhà thơ lỗi lạcdưới thời phong kiến như : Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An,Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm và thời kỳ hiện đại của cách mạng ViệtNam hội tụ trong các nhà chính trị, quân sự, danh nhân văn hóa thế giới HồChí Minh – Tư tưởng Hồ Chí Minh Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao mặttích cực của giáo dục và vai trò của thầy trong quá trình phát triển kinh tế xãhội : ’’ Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế’’.Bác đã chỉ thị ’’ Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cáchmạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chínhquyền và địa phương phải thực sự quan tâm đến vấn đề này, phải chăm sócnhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước pháttriển mới ’’[28,tr.489]
Cùng với sự phát triển của KT-XH khoa học QLGD Việt Nam dầnhoàn thiện tiếp cận với thế giới Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu vềkhoa học quản lý của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đạihọc viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đãđược công bố Đó là các tác giả : Phạm Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, ĐặngHữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn Bá Dương các côngtrình nghiên cứu trên đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về khoa họcquản lý như : Khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các giaiđoạn của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuậtquản lý Tuy nhiên, những thành tựu đó chỉ dừng lại ở việc lý luận là chủ yếuhoặc triển khai ứng dụng nhiều trong sản xuất, kinh doanh
Trang 15Đối với khoa học QLGD, quản lý nhà trường, vận dụng những thànhtựu khoa học quản lý nói chung, trong những năm vừa qua cũng đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu, giáo trình, bàigiảng của các tác giả : Đặng Bá Lâm, Đặng Vũ Hoạt, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, TháiDuy Tuyên, Hà Sỹ Hồ , Ngô Công Hoàn, Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm MinhHùng, Thái Văn Thành đã đưa ra nhiều vấn đề QLGD, kinh nghiệm QLGD
từ thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam
Đối với giáo dục Mầm non, có một số tác giả nhấn mạnh vai trò củaquản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ trong quá trình thực hiện mục tiêugiáo dục Trong thực tế do tính chất nghề nghiệp mà hoạt động chăm sóc vàgiáo dục trẻ của các trường Mầm non rất phong phú và đa dạng Ngoài việcquản lý giáo viên tổ chức các hoạt động học, hoạt động chơi, quản lý việc tổchức và nuôi dạy trẻ một cách khoa học, hợp lý còn bao gồm cả công việcnhư tổ chức cho giáo viên tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học giáodục Hay nói cách khác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở trườngMầm non thực chất là quản lý quá trình lao động của người giáo viên
Quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm nonnhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, một vấn đềđược nhiều người quan tâm đã có một số nghiên cứu về vấn đề này như là cácđề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành, cácluận văn thạc sĩ cụ thể là:
- “ Tư tưởng tích hợp và vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục Mầm non “ của tác giả Nguyễn Thị Hường [22]
- “ Nghiên cứu cách thức chuẩn bị cho trẻ Mẫu giáo học đọc ở các trường Mầm non và Gia đình” của tác giả Nguyễn Thị Như Mai [29,tr.50]
Trang 16- “ Thực trạng kích thích hứng thú trong quá trình tổ chức cho trẻ tìm hiểu môi trường xung quanh” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh [23,tr.17].
Các công trình nghiên cứu trên tập trung nghiên cứu ở cấp độ tổng quáthoặc góc độ cụ thể của công tác quản lý của Hiệu trưởng trường Mầm non.Đồng thời, đề xuất các biện pháp trong việc xây dựng, quản lý phát triển độingũ giáo viên phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của địa phương, nhà trường,đơn vị mà tác giả đang công tác và nghiên cứu, để từng bước củng cố, đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu, nhằm nâng cao hiệuquả trong sự nghiệp phát triển giáo dục
Tuy nhiên, những nghiên cứu đi sâu về công tác quản lý hoạt độngchăm sóc và giáo dục trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm củangười Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu tại Quận 4, Thành phố
Hồ Chí Minh Làm thế nào để quản lý có hiệu quả hoạt động chăm sóc vàgiáo dục trẻ ở các trường Mầm non trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ ChíMinh ? Đây là vấn đề chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản :
1.2.1 Hoat động
Theo các nhà tâm lý học Macxit, cuộc sống con người là một dòng hoạtđộng Con người là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quátrình con người thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xãhội, người khác và bản thân Đó là quá trình chuyển hóa năng lực, lao động vàcác phẩm chất tâm lý khác nhau của bản thân thành sự vật, thành thực tế quaytrở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể
A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: ” Hoạt động là phương thức tồn tạicủa con người trong thế giới “ Ông cho rằng muốn sống được với thế giớixung quanh, con người phải tiến hành hoạt động với thế giới đó, sản xuất ra
Trang 17các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (cácphương thức này chứa đựng sẵn các đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu nàyhay nhu cầu khác).
Vì vậy, có thể định nghĩa: “ Hoạt động là mối quan hệ tác động giữacon người với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cảvề phía con người (chủ thể)”
Hoạt động có đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng: đối tượng của hoạtđộng là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh
- Hoạt động bao giờ cũng mang tính mục đích: hoạt động của conngười khác xa với hoạt động của động vật ở tính mục đích, một người khi bắttay vào công việc, luôn ý thức một điều, đó là tự hỏi “mình làm điều này đểlàm gì ?”
- Hoạt động bao giờ cũng có tính chủ thể: chủ thể của hoạt động chínhlà người thực hiện hoạt động Tinh chất của chủ thể biểu hiện trong tính tíchcực của chủ thể Trong quá trình vươn tới đối tượng của hoạt động, con ngườibuộc phải huy động toàn bộ sức mạnh cơ bắp và tinh thần, trí tuệ của mình,buộc phải nỗ lực cao để chiếm lĩnh nó
1.2.2 Quản lý:
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hìnhthành như một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càngđược hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tạivà phát triển đều phải dựa vào các nỗ lực của cá nhân, của tổ chức, từ mộtnhóm nhỏ đến phạm vi rộng hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu
Trang 18sự quản lý nào đó Các Mác đã viết: “ Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điềukhiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Quản lý là một trong những loại hình lao động hiệu quả nhất, quantrọng nhất trong các hoạt động của con người, làm cho hoạt động tổ chức và
xã hội ngày càng có hiệu quả cao Quản lý đúng tức là con người đã nhậnthức được quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn
Nhiều nhà nghiên cứu lý luận và thực hành đưa ra một số định nghĩanhư sau:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua
sự nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau ( kỹ thuật, sinh vật, xã hội)
Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ sinh hoạt
- Định nghĩa hợp lý nhất, theo quan điểm của chúng tôi : Quản lý là tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích tổ chức
- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến đổi của môi trường
Trang 19- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tậpthể và kết quả của sự phân công lao động xã hội Nhưng lao động quản lý lại
có thể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đóchủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng lao động xácđịnh này được gọi là các chức năng quản lý Một số nghiên cứu cho thấy rằngtrong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện các chứcnăng quản lý kế tiếp một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạothực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn mộtcách liên hoàn và được gọi là chu trình quản lý Có thể hiểu chu trình quản lýgồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy các chức năng kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xen nhau,
hỗ trợ bổ sung cho nhau Trong chu trình quản lý, thông tin chiếm một vai tròquan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt động quản
lý Mối liên hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò thông tin trong chu trìnhquản lý thể hiện bằng sơ đồ :
Kế hoạch hóa
Thông tin QL
Chỉ đạo
Trang 20Sơ đồ 1 Mối quan hệ các chức năng quản lý 1.2.3 Quản lý giáo dục:
Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: quản lý giáodục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạtđộng sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cáchhiệu quả nhất Hay: “ Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là mộtchuỗi tác động hợp lý (có hệ thống, có mục đích, có kết quả) mang tính tổchức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đếnnhững lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùngcộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quátrình này vận hành tối ưu với việc hoàn thành mục tiêu dự kiến” [19]
Quản lý giáo dục còn được biểu hiện một cách cụ thể là quản lý một hệthống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục có thể là trung tâm hướngnghiệp dạy nghề, tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn…Theo Đặng QuốcBảo; quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là: “Hoạt động điều hành phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội“ [14]
Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do đóquản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế - xã hội đặc biệt nhằmthực hiện đồng bộ hài hòa sự phân hóa và xã hội hóa để tái sản xuất sức laođộng có kỹ thuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Quản lý giáo dục có thể được hiểu rõ hơn, theo Phạm Minh Hạc: “Quản
lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của
Trang 21Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [18].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang ” Quản lý giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ điều hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam màtiêu điểm là hội tụ của quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất ” [31]
Chủ thể quản lý giáo dục xét theo ngành dọc chuyên môn là:
- Các cấp quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt Nhànước quản lý), Sở Giáo dục và Đào tạo, đến Phòng Giáo dục và Đào tạo vàcuối cùng là Hiệu trưởng các Nhà trường - Chủ thể quản lý trực tiếp sự vậnhành trong hệ thống giáo dục
- Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chủ thể quản lý giáo dục xét theo phân cấp quản lý theo địa bàn vàlãnh thổ là:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giáodục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt UBND các cấp quản lý Nhà Nước vềGD&ĐT tại địa phương), đến phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các Nhàtrường
- Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên trong hệ thống giáo dục của địa phương
Trang 22- Chủ thể quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường là Hiệu trưởng.Đối tượng ở đây là cán bộ, giáo viên, nhân viên trong Nhà trường và mụcđích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, phương tiện giáo dục, cơ sởvật chất và quản lý kết quả giáo dục
Để tăng cường tính hiệu quả của quản lý giáo dục, hiện nay Nhà nướcđang đẩy mạnh phân cấp quản lý trong giáo dục và đào tạo Luật giáo dụcnăm 2005 thể hiện rõ các nội dung này, nhất là đẩy mạnh phân cấp quản lýgiáo dục phổ thông cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quản lý Phâncấp quản lý giáo dục là cần thiết , nhưng công tác quản lý giáo dục ở tất cảcác cấp đều nhằm mục đích tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành thuận lợi củacác cơ sở giáo dục để đạt đến chất lượng
Từ quan điểm trên ta nhận thấy : Bản chất của hoạt động quản lý giáodục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quyluật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống đạt đến chấtlượng mong muốn
1.2.4 Quản lý nhà trường
1.2.4.1.Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế riêng biệt của xã hội, thực hiện chức năngkiến tạo những kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhât địnhcủa xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạtđược các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động và sựkiến tạo này đạt được một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội
Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống GD quốc dân, là mộtthiết chế xã hội ( có quy chế, quy tắc, luật lệ ) là một tổ chức có bộ máy nhân
sự ở đó tiến hành quá trình GDĐT, trực tiếp thực hiện mục tiêu của GD Nhà
Trang 23trường vừa là khách thể chính của các cấp QLGD từ Trung ương đến địaphương, vừa là một hệ thống độc lập tương đối trong xã hội.
Có thể phân biệt nhà trường với các thể chế khác thông qua các dấu hiệu
cơ bản sau: Ngoài tính mục đích, tính tổ chức, tính kế hoạch cao, tính hiệuquả, tính biệt lập tương đối hay tính lý tưởng hóa các giá trị xã hội, tínhchuyên biệt cho từng đối tượng, hay tính phân biệt đối xử theo sự phát triểntâm lý và thể chất thì dấu hiệu đặc trưng nhất là đối tượng lao động trong hoạtđộng của nhà trường Đối tượng hoạt động dạy học là con người, là tri thức
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GDcủa Đảng theo phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý GD của Đảng để tiến tới mục tiêu ĐT đối với ngành GD, đốivới thế hệ trẻ và đối với từng HS” [18]
Theo Nguyễn Ngọc Quang ; “Quản lý nhà trường phổ thông là tập hợpnhững tác động tối ưu (công tác tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, canthiệp) của chủ thể quản lý lên tập thể Cán bộ, Giáo viên và Học sinh nhằm tậndụng nguồn lực dự trữ do nhà trường đầu tư, các lực lượng xã hội đóng gópvà vốn lao động tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mụctiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới ”[31]
Trang 24Từ những định nghĩa trên, chúng thấy có những dấu hiệu đặc trưngchung, bản chất của QL trường học là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể QL nhằm làm cho trường học vận hành theo đườnglối và nguyên lý GD của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu ĐT của ngành
GD giao phó cho nhà trường
Mục tiêu của GD ở các nhà trường là giúp cho HS phát triển toàn diện vềđạo đức, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cáchcon người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham giaxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Vì vậy, QL nhà trường là phải QL toàn diện bao gồm: QL hành chánh,
QL nhân sự, tài chánh, CSVC, dạy học, giáo dục, kể cả các HĐ ngoài giờ lênlớp của HS
1.2.5 Quản lý trường Mầm non:
Giáo dục Mầm non là một bộ phận và là nền tảng của hệ thống giáodục quốc dân, GDMN có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xâydựng nền móng ban đầu cho GD phổ thông và sự hình thành nhân cách conngười
Trường Mầm non là một đơn vị của GDMN thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam Quản lý trường Mầm non là quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể CB-GVMN để chính họ tácđộng trực tiếp đến quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ nhằm thực hiện mụctiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Thực chất công tác quản lý nhà trường Mầm non là quản lý quá trìnhchăm sóc và giáo dục trẻ, nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợivà có hiệu quả Quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ gồm:
Trang 25- Mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ.
- Nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ
- Phương pháp, phương tiện chăm sóc – giáo dục trẻ
- Giáo viên (lực lượng giáo dục)
- Trẻ em từ 0 đến 6 tuổi (đối tượng giáo dục)
- Kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ
Các nhân tố của quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ có mối quan hệ gắn
bó với nhau, trong đó mục tiêu, nhiệm vụ CS – GD trẻ giữ vai trò định hướngcho sự vận động và phát triển của toàn bộ quá trình cho từng nhân tố
1.2.6 Giải pháp
Giải pháp là “ Phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [38,tr.387]
Theo Nguyễn Văn Đạm : “ Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có tính
hệ thống cùng với những quy định và hành động theo sau dẫn tới sự khắcphục một số khó khăn” [17, tr.325]
Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhấtđịnh… nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càngtối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt
ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những
cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.7 Giải pháp quản lý giáo dục:
Trang 26Giải pháp quản lý giáo dục là những cách thức tác động của chủ thểquản lý hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thống giáodục, làm cho hệ thống đó vận hành đạt được kết quả mong muốn.
Thông thường, các giải pháp quản lý giáo dục phải đảm bảo thực hiệncho được các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giáquá trình giáo dục Vì thế, khi đưa ra bất kì giải pháp quản lý giáo dục nàocũng cần phải quan tâm đúng mức đến hiệu quả của nó đối với công tác kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình giáo dục Đây chínhlà điểm khác biệt giữa giải pháp quản lý giáo dục với giải pháp nói chung
1.3 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục Mầm non
1.3.1 Vị trí của giáo dục Mầm non:
Giáo dục Mầm non là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân và làbậc học đầu tiên có tầm quan trọng trong việc hình thành và phát triển mọi giátrị của mỗi người ở giai đoạn khởi đầu của đời người Hiện nay, giáo dụcMầm non bao gồm hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường Mầm non trênquy mô toàn quốc GDMN thực hiện nguyên tắc Nhà nước, xã hội và nhândân cùng làm Đến nay, GDMN tồn tại nhiều loại hình công lập, dân lập, tưthục với đủ loại quy mô trường, lớp, nhóm lớp Mầm non tư thục Với cáchlàm sáng tạo, phù hợp đặc điểm kinh tế- xã hội và điểm mạnh của từng vùng,miền cùng với sự quan tâm của Đảng và chính quyền các cấp, GDMN đã thực
sự tạo được niềm tin trong nhân dân thực sự đóng góp rất to lớn vào sựnghiệp giáo dục chung của cả nước Vì vậy, giáo dục Mầm non có vị trí rấtquan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Mầm non:
Trang 27Điều 22, Luật GD 2005 nêu: ” Mục tiêu giáo dục Mầm non là giúp trẻ
em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tốđầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một” [12]
Mục tiêu giáo dục Mầm non được cụ thể hóa trong chương trìnhGDMN ban hành theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáodục Mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớpmột, hình thành và phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực vàphẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứatuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng choviệc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”
1.3.3 Nhiệm vụ của giáo dục Mầm non:
Thực hiện nội dung giáo dục toàn diện và ngày càng nâng cao chấtlượng giáo dục trẻ theo mục tiêu, kế hoạch đào tạo
Tuyên truyền và hướng dẫn công tác nuôi dạy trẻ theo khoa học chocác bậc cha mẹ trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ Phối hợp với các banngành khác trong xã hội quan tâm đến những trẻ em thiệt thòi, diện chínhsách
Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc nuôi con khỏe, dạycon ngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội “ Dạy trẻ thành nhân trước khi thành tài”
1.4 Đặc trưng của giáo dục Mầm non
1.4.1 Đặc trưng của giáo dục Mầm non:
Trang 28Giáo dục Mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậchọc khác trong hệ thống giáo dục quốc dân Những nét đặc trưng đó được thểhiện như sau:
- Gíao dục Mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ từ
3 tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừasức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thônggiữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nộidung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm củatrẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻmạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ embiết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêuquý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cáiđẹp; ham hiểu biết, thích đi học
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vuichơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên,khích lệ
- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giaotiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn vớitrẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp,tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuậnlợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật vàvui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinhlý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thíchnghi với nhà trẻ
Trang 29- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiệncho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dướinhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phươngchâm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trườnggiáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệmvà sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hòa giữagiáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng củatừng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lý các hình thứchoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiệnthực tế
Giáo dục Mầm non được sự quan tâm của toàn xã hội, là truyền thống tốtđẹp của dân tộc, của những người lớn dành cho trẻ dành cho trẻ tử 0 đến 6 tuổinhững gì tốt đẹp nhất “ Sữa để em thơ lụa tặng già”, “ Dạy con từ thưở cònthơ” , những năm đầu đời có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và học tậpsau này của trẻ Những kinh nghiệm đầu đời tốt sẽ tạo nên sự khác biệt đối với
sự đánh gía trong tương lai của trẻ Trẻ nhỏ là những người học tự nhiên và tíchcực Trẻ thích: quan sát, thử nghiệm, tưởng tượng, khám phá, điều tra, thu thậpthông tin và chia sẻ kiến thức Theo nhà giáo dục học vĩ đại Xô Viết MakarencoA.X đã từng nhận xét “ Những cơ sở căn bản của việc giáo dục đã được hìnhthành từ tuổi lên 5 Những điều kiện dạy trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiếntrình giáo dục trẻ Về sau việc giáo dục và đào tạo con người vẫn tiếp tục Nhưnglúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, những nụ hoa thì đã được vun trồng trong 5 nămđầu tiên”
Đứa trẻ có sự ham hiểu biết bắt đầu ngay từ năm tháng đầu tiên cùng với
sự phát triển sự hứng thú trong việc học và tiếp xúc với người khác sẽ có sự khởi
Trang 30đầu vượt trội trong cuộc sống Chúng ta cần chuẩn bị cho trẻ một sự khởi đầu tốtđẹp
Từ những vấn đề trên đòi hỏi những người làm công tác giáo dục Mầmnon, cán bộ quản lý giáo dục Mầm non nói chung và người Hiệu trưởng Mầmnon nói riêng phải am hiểu một cách sâu sắc về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ,về nội dung – phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, quản lý chương trình GDMNvà đặc biệt là hết lòng thương yêu trẻ
- GDMN là khâu đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân nhưng vẫnchưa mang tính chất bắt buộc đối với mọi trẻ em Ở những vùng miền trong cảnước, nhiều trẻ em trong độ tuổi vẫn chưa đến trường dù nhà nước đã khuyếnkhích phát triển nhiều loại hình chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non cùng songsong tồn tại Bên cạnh đó đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổigiai đoạn 2011-2015 với điều kiện phổ cập “ Trẻ em trong các cơ sở giáo dụcMầm non công lập được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành,được chăm sóc giáo dục theo chương trình giáo dục Mầm non, tất cả trẻ emđược chuẩn bị làm quen với chữ viết, làm quen chữ số trước khi vào lớp một ”.Hơn nữa sự tồn tại và phát triển của GDMN cũng nhờ vào sự đóng góp và hỗ trợcủa cộng đồng Vì thế, công tác quản lý và giáo dục Mầm non là phải làm chomọi người trong xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình, cùng quan tâm chú ý đếnviệc CSGD trẻ Vì vậy, người cán bộ quản lý Mầm non phải có năng lực làmcông tác tham mưu, năng động, linh hoạt để tuyên truyền, vận động nhiều lựclượng xã hội tham gia vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
Đội ngũ cán bộ giáo viên hầu hết là nữ, đây là nét khác biệt so với cácngành học, bậc học khác Thực tế cho thấy việc quản lý một tập thể toàn là nữcũng gặp không ít khó khăn, phức tạp Bởi vì, đặc điểm tâm lý và giới tính của
nữ có nhiều nét khác biệt với nam giới Phụ nữ thường thích nhẹ nhàng, tình
Trang 31cảm, dễ xúc cảm, dịu dàng, mềm mỏng, cẩn thận, tỉ mĩ, chu đáo nhưng cũng hayđố kỵ, ghen ghét, ganh tỵ và cả tự ti Tuy nữ giới có nhiều mặt tốt nhưng cũng
có nhiều cái nhỏ nhặt Vì vậy, đòi hỏi người Cán bộ quản lý phải hết sức khéoléo, tế nhị, hiểu tâm lý nhưng phải cương quyết để có những quyết định đúngđắn, kịp thời, hợp lý nhằm thúc đẩy ưu điểm và khắc phục hạn chế còn tồn tạitrong tập thể nữ
1.4.2 Công tác quản lý của người Hiệu trưởng ở trường Mầm non.
1.4.2.1 Vai trò của người Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt độngchuyên môn và hành chính trong nhà trường Trong công tác điều hành, Hiệutrường là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi côngviệc trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như
kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể vạch ra
Theo cơ cấu ngành học – trực tuyến – người Hiệu trưởng trường Mầmnon chịu trách nhiệm trước Phòng giáo dục quận (huyện) về công tác giáo dụcMầm non ở cơ sở mình quản lý
Là người đứng đầu một đơn vị cơ sở của ngành học Mầm non, ngườiHiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Đảng bộ và chính quyền địa phương vàcấp trên quản lý nhà trường, trực tiếp điều khiển mọi hoạt động của nhàtrường, đảm bảo cho trường Mầm non thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ chínhtrị ngành học đề ra Hiệu trưởng còn là ngưởi tham mưu tích cực đảm bảo sựlãnh đạo sâu sát, cụ thể của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, đồngthời tạo được mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức hữu quan nhằm tạo sự hỗtrợ vững chắc trong việc xây dựng nhà trường vững mạnh
Điều lệ trường Mầm non – NXB giáo dục 2008 quy định về vị trí, vaitrò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Mầm non như sau:
Trang 32- Hiệu trưởng trường Mầm non là người chịu trách nhiệm tổ chức quản
lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em củanhà trường
Hiệu trưởng do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận (huyện) bổ nhiệmvới trường công lập, bán công hoặc đối với trường dân lập, tư thục theo đềnghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo
- Hiệu trưởng trường phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên, cóthời gian công tác giáo dục Mầm non ít nhất 5 năm, được tín nhiệm về đạođức và chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học
- Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
+ Điều hành các hoạt động của trường thành lập và cử các tổtrưởng chuyên môn, tổ hành chính quản trị, thành lập các hội đồng trongtrường
+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển, đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợicủa giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sảncủa nhà trường
+ Tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong nhà trường và tạođiều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằmnăng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
+ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ donhà trường tổ chức, nhận trẻ vào trường, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại
Trang 33trẻ theo các nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ do Bộ giáo dục và đào tạo quiđịnh.
+ Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, chuyênmôn nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của Hiệu trưởngtheo qui định
+ Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trườngđối với cộng đồng
Như vậy, người Hiệu trưởng là người có quyền hạn cao nhất trongtrường Mầm non và có vị trí vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển củanhà trường Bản thân người Hiệu trưởng luôn phải suy nghĩ để có được nhữngquyết định phù hợp với quy định của nhà nước và của ngành và những quyếtđịnh đó cũng phải là những biện pháp quản lý khả thi nhằm đưa nhà trườngphát triển đến một tầm cao mới Người Hiệu trưởng phải tìm cách nâng caotrình độ nhận thức của giáo viên về đường lối, chính sách của Đảng và nhànước, tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý nhà trường Bên cạnh đó phảilàm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, làm cho phụ huynh học sinh và các tổchức xã hội liên quan đến nhà trường hiểu biết về đường lối chính sách củaĐảng và Nhà nước đối với giáo dục Mầm non, hiểu biết tình hình thực tế củatrường Thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và của phụ huynh đối vớinhà trường
1.4.2.2 Nhiệm vụ chủ yếu của người Hiệu trưởng:
Một là, tổ chức, chỉ đạo tốt việc nuôi dạy, chăm sóc các cháu nhằm đạtnhững yêu cầu đã được quy định của chương trình giáo dục Mầm non
Nuôi dạy và chăm sóc các cháu là nhiệm vụ chủ yếu của trường Mầmnon Vì vậy, đó cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo của Hiệu
Trang 34trưởng Trong qua trình quản lý trường Mầm non, người Hiệu trưởng phảiluôn hướng mọi mặt công tác của nhà trường phục vụ cho nhiệm vụ này.
Hai là, tổ chức chỉ đạo tốt công tác phát triển để đảm bảo chỉ tiêu, sốlượng và chất lượng giáo dục Mầm non Đây là nhiệm vụ chủ yếu đảm bảo sựphát triển bền vững Trong đó, chất lượng giáo dục là điều kiện quan trọngnhất đề thu hút trẻ đến trường Không có chất lượng tốt thì khó có thể đảmbảo về số lượng
Ba là, kiện toàn bộ máy tổ chức, lãnh đạo thống nhất, xây dựng đội ngũcán bộ, công nhân viên có tay nghề vững mạnh, có trách nhiệm cao trongcông việc Người Hiệu trưởng phải làm tốt công tác chính trị tư tưởng, côngtác thi đua và quản lý lao động trong nhà trường
Bốn là, tổ chức chỉ đạo việc xây dựng, bảo quản, sử dụng có hiệu quàcác trang thiết bị chăm sóc và giáo dục trẻ, chỉ đạo công tác quản trị hànhchánh nhà trường
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thì những điều kiện về cơ
sở vật chất của trường Mầm non như trường lớp, bàn ghế, đồ dùng dạy học,
đồ chơi là những yếu tố không thể thiếu được Vì vậy, người Hiệu trưởng phải
có kế hoạch xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị của nhàtrường – một mặt cần có sự đầu tư của nhà nước, một mặt cần vận động nhândân đóng góp hỗ trợ để hoàn chỉnh dần cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhàtrường, đồng thời phải chỉ đạo giáo viên, cán bộ công nhân viên bảo quản vàphát huy được tác dụng tích cực của những trang thiết bị trong công tác chămsóc và giáo dục trẻ
Năm là, tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, phốihợp với các doàn thể, các ban ngành, phụ huynh trong việc thực hiện kếhoạch hàng năm của nhà trường
Trang 35Thực hiện tốt nhiệm vụ này, trường Mầm non mới có thể có được sựlãnh đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, mới cóđược phương hướng phát triển đúng đắn đồng thời vận động, huy động đượccác nguồn lực như tài lực, vật lực Sự đóng góp thiết thực của các tổ chức vànhân dân địa phương để xây dựng và phát triển nhà trường Người Hiệutrưởng cần thực hiện tốt nhiệm vụ này với tinh thần chủ động, kiên trì và có
kế hoạch
Sáu là, Hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trongtrường Mầm non:
- Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên:
Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên để đánh giá đúng đắnchuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, giúp họ làm tốt hơn công tác chăm sócvà giáo dục trẻ
- Nội dung kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên: Kiểm tra kếhoạch công tác, đây là mục tiêu chương trình hoạt động của giáo viên Kếhoạch công tác của giáo viên gồm:
Kế hoạch chăm sóc và giáo dục
Kế hoạch chủ nhiệm lớp
Kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Việc kiểm tra hoạt động sư phạm được diễn ra từ đầu năm học và toàn
bộ quá trình công tác của giáo viên trong năm
Trong quá trình kiểm tra cần gọn, nhẹ, Hiệu trưởng thành lập ban kiểmtra có đầy đủ các thành viên: Đại diện ban giám hiệu, đại diện các tổ chuyênmôn Thành viên trong ban kiểm tra là những người có uy tín, có chuyên mônnghiệp vụ vững vàng,
Trang 36Hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ là hoạt động trọng tâm của trườngMầm non Người Hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động kiểm tra sẽ nắm được cácthông tin cần thiết về mọi hoạt động của trường, của cán bộ giáo viên, pháthiện những hạn chế để kịp thời điều chỉnh, khắc phục, đồng thời qua kiểm tra,
ý thức trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường được nâng lên, gópphần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường
Bảy là, công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của Hiệutrưởng
Trong trường Mầm non mọi hoạt động đều nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc và giáo dục trẻ Hiệu trưởng phải chỉ đạo đồng bộ tất cả các hoạtđộng trong nhà trường
Quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường được xem như mộtnhiệm vụ quan trọng của Hiệu trưởng Hoạt động chuyên môn là hoạt độngtrọng tâm, cơ bản trong nhà trường, chiếm nhiều thời gian nhất trong các hoạtđộng quản lý trường học Thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động chuyênmôn là góp phần thực hiện mục tiêu của nhà trường Quản lý hoạt độngchuyên môn của Hiệu trưởng chính là quản lý các hoạt động sau:
- Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của giáo viên ởtrên các lớp theo phân phối chương trình như qui định của Bộ giáo dục - đàotạo
- Lập kế hoạch, làm sổ sách liên quan đến vấn đề chăm sóc và giáo dụctrẻ
- Hoạt động đổi mới hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao chấtlượng và giáo dục trẻ trong trường Mầm non
Trang 37- Hoạt động tự học, tự bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng giáo viênđịnh kỳ theo chương trình của Bộ, Sở, Phòng giáo dục- đào tạo.
- Hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên Thigiáo viên dạy giỏi các cấp đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ theo các chủ điểm
- Hoạt động đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
- Ngoài hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ các thành viêncòn tham gia các công tác khác như: các phong trào quận, công tác đoànthể khi Hiệu trường hoặc các tổ chức đoàn thể giao nhiệm vụ
Để làm tốt nhiệm vụ quản lý của mình thì người Hiệu trưởng một mặtphải là con chim đầu đàn trong tập thể sư phạm Trọng trách này đòi hỏingười Hiệu trưởng phải không ngừng học tập để hoàn thiện bản thân để trởthành người cán bộ vừa có năng lực quản lý vừa giỏi về chuyên môn, nắmvững nội dung chương trình và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ ở từng độtuổi Thường xuyên cập nhật thông tin, nắm bắt kịp thời sự đổi mới về nộidung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức nuôi dạy trẻ Chỉ đạo tập thể
sư phạm nhà trường thực hiện và học tập theo các điển hình tiên tiến, phù hợpvới điều kiện thực tiễn của nhà trường Hơn ai hết người hiệu trưởng phảihiểu được tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhàtrường và hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ có vai trò như thế nào đối với từnggiáo viên để từ đó có sự chỉ đạo hợp lý và kịp thời để thực hiện mục tiêuchiến lược của nhà trường góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ trong nhà trường
Một mặt khác người Hiệu trưởng Mầm non có ý thức làm chủ tập thể,thể hiện ở lòng yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm, chủ động và sángtạo trong công việc, kiên trì bền bỉ khắc phục mọi khó khăn trong quá trình
Trang 38thực hiện nhiệm vụ Đối với tập thể giáo viên trong trường, người Hiệutrường cần chấp nhận sự khác biệt của từng cá nhân, nắm vững mặt mạnhcũng như hạn chế của mọi người, người Hiệu trưởng cần có thái độ chân tình,cởi mở, có tình cảm thương yêu, gắn bó quan tâm đến đời sống vật chất, tinhthần của mỗi người, hiểu tâm lý của từng người để có cách ứng xử hợp lý.Người Hiệu trưởng cần nắm được quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng,Nhà nước, nắm vững chủ trương, biện pháp của ngành học để vận dụng mộtcách đầy đủ, sáng tạo, tự tin vào đơn vị của mình người Hiệu trưởng phải giỏichuyên môn nghiệp vụ để hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên trong giảng dạy Làmột cán bộ quản lý, người Hiệu trưởng cần nắm được nhiệm vụ, nội dung,công việc và những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường.
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương I chúng tôi đã nêu tổng quan các vấn đề nghiên cứu,khẳng định một số vấn đề, khái niệm trọng tâm nhấn mạnh khái niệm hoạtđộng chăm sóc - giáo dục trẻ và nhận diện quản lý hoạt động chăm sóc giáodục ở trường Mầm non, những đặc trưng của trường Mầm non đề cập sâu sátvề vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục Mầm non Nhữngyếu tố quản lý có liên quan đến việc quản lý hiệu quả hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ ở trường Mầm non, chúng tôi biết được những vấn đề mang tínhđịnh hướng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc giáo dụctrẻ ở trường Mầm non
Trang 40CHƯƠNG 2
Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình chính trị kinh tế-xã hội của Quận 4 - TP Hồ Chí Minh.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên :
Quận 4 là một quận nội thành, cận trung tâm của thành phố Hồ ChíMinh, sau ngày giải phóng 30/4/1975, Quận 4 được coi là một tuyến hànhlang - pháo đài quan trọng ở phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh Quận có
15 phường, cùng việc phân bố lại đất đai và nhân khẩu cho việc điều tiết mọimặt dễ dàng và thuận tiện hơn Để xây dựng và phát triển nền kinh tế, Quận 4dựa trên việc tập trung xây dựng cơ cấu thương mại - dịch vụ - sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc biệt đầu tư khai thác phát triển các loại hìnhdịch vụ Cảng, đồng thời quan tâm thúc đẩy nền kinh tế nhiều thành phần.Quận 4 có hình dạng như cù lao tam giác với diện tích 4.181 m2 tỉ lệ diệntích so với thành phố là 0,1995 % (đứng thứ 24/24 thành phố ) Tổng số dânkhoảng 200.000 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 92,91%, dân tộc Hoa