họ sẽ tự đánh giá, học hỏi và rút ra đợc rấtnhiều kinh nghiệm mà nhà quản lý lại có thể tiết kiệm đợc nhiều thời gian, côngsức.Xuất phát từ những yêu cầu trên, một nhiệm vụ đặt ra là phả
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng đại học s phạm vinh
Mạc THị Ngọc
Một số giải pháp quản lý hoạt động
chuyên môn của hiệu trởng các trờng mầm
non thành phố thanh hoá, tỉnh thanh hoá
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 2Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với:
- Khoa sau Đại học trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn
- Trân trọng cảm ơn PGS.TS Thái Văn Thành, ngời đã tận tình
trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục & đào tạo tỉnh Thanh Hóa.
- Lãnh đạo và cán bộ Phòng GD&ĐT cùng các đồng chí Hiệu trởng, phó hiệu trởng, các cô giáo trờng Mầm non Thành phố Thanh Hóa.
- Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khuyến khích, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kính mong nhận đợc
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn chỉnh hơn.
Tác giả: Mạc Thị Ngọc
Trang 3Phần nội dung
Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.3 Quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trởng các trờng MN 231.4 ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn 371.5 Trờng mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 40
Chơng 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động
chuyên môn của hiệu trởng các trờng MN trên địa
bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống
lịch sử văn hóa của đơn vị thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
của Hiệu trởng các trờng MN thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
63
Chơng 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên
môn của Hiệu trởng các trờng MN trên địa bàn TP.
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3.1 Những nguyên tắc trong việc đề xuất giải pháp quản lý hoạt
động chuyên môn của Hiệu trởng các trờng MN
693.2 Các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởng các
trờng MN trên địa bàn TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
69
3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản chỉ đạo
công tác quản lý hoạt động chuyên môn
69
3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cờng vai trò của Hiệu phó chuyên môn và tổ
tr-ởng chuyên môn trong việc quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
70
3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý kế hoạch hoạt động chuyên môn 75
3.2.4 Giải pháp 4: Đổi mới và tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra,
đánh giá giáo viên
77
3.2.5 Giải pháp 5: Tổ chức tốt công tác bồi dỡng, tự bồi dỡng của giáo
viên MN
81
Trang 4Danh mục Trang
3.2.6 Giải pháp 6: Kết hợp xây dựng cơ sở vật chất đầu t trang thiết bị dạy
học, quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để
nâng cao chất lợng chuyên môn trong trờng MN
84
3.2.7 Giải pháp 7: Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trờng trong việc
tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ
86
3.2.8 Giải pháp 8: Tổ chức tốt công tác thi đua khen thởng 863.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi các giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởng các trờng MN trên
địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trang 5Bảng từ, cụm từ viết tắt
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
TTGDTX: Trung tâm giáo dục thờng xuyên
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Ngày nay, cùng với sự phát triển vợt bậc về mọi lĩnh vực của đờisống xã hội nh: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục của nhiều quốc gia trên thếgiới Việt Nam, sau những thăng trầm của lịch sử cũng đã và đang chuyển mình
để có thể sánh vai cùng các cờng quốc năm châu
Bớc sang thế kỷ XXI, đất nớc ta đang chuyển mình mạnh mẽ bằng phơngthức đẩy nhanh tiến bộ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nớc.Chính điều đó đã đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ cấp thiết đối với mọi ngành,trong đó có ngành giáo dục - đào tạo (GD-ĐT)
Nhận định đợc tầm quan trọng của những yêu cầu cấp thiết hiện naygiành cho ngành GD-ĐT, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung -
ơng Đảng khóa VIII (12-1996) đã xác định chiến lợc phát triển GD-ĐT trong thời
kỳ CNH, HĐH đất nớc Nghị quyết đã vạch ra các giải pháp: "Tăng cờng nguồn
lực cho giáo dục- đào tạo Tiếp tục đổi mới nội dung, phơng pháp giáo dục, tăng cờng cơ sở vật chất cho các trờng học và đổi mới công tác quản lý giáo dục và
đào tạo" Những giải pháp trên là những giải pháp chung và thực chất là các giải
pháp về quản lý nhằm nâng cao chất lợng GD-ĐT Đảng ta cũng đã nhận định:
Giáo dục là quốc sách hàng đầu Đầu t cho Giáo dục là đầu t cho sự phát triển.
Đầu t cho giáo dục là đầu t cho tơng lai Vì vậy, ngành giáo dục nớc ta có một
trách nhiệm lớn lao là đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lợng cao về trí tuệ, cótrình độ tay nghề và phẩm chất nghề nghiệp để phục vụ cho đất nớc, góp phần đa
đất nớc phát triển đến một tầm cao mới
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầmnon (GDMN) có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiêncủa con ngời mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Mục tiêu của GDMN là chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học giúp trẻphát triển nhanh nhẹn, khỏe mạnh, cơ thể phát triển hài hòa cân đối, giàu lòng
Trang 7yêu thơng, biết quan tâm nhờng nhịn, giúp đỡ ngời gần gũi, thông minh hamhiểu biết, thích khám phá tìm tòi… Muốn đạt đợc mục tiêu đó thì trớc hết Hiệutrởng (HT) phải tăng cờng công tác quản lý chuyên môn, đặc biệt là hoạt độngchuyên môn trong các trờng mầm non, vì hoạt động quản lý chuyên môn là yếu
tố quan trọng nhất trong chất lợng chung của nhà trờng góp phần không nhỏ vàoviệc xây dựng thơng hiệu cho trờng mình
Chất lợng hoạt động chuyên môn phụ thuộc rất lớn vào vai trò quản lýcủa HT Hiệu trởng là hạt nhân chủ yếu để ứng dụng khoa học quản lý cải tiếncác biện pháp quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của nhà tr ờng Hiệu trởng làngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tổ chức thực hiện có hiệu quả mục tiêu
giáo dục - đào tạo của nhà trờng "Hiệu trởng là ngời có trách nhiệm chủ yếu quyết định trong nhà trờng làm cho nó tốt hay xấu" [7] (Phạm Văn Đồng) và "Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thì nơi đó làm ăn phát triển, ng ợc lại nơi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụp"[22] (Nguyễn Thị Bình).
Nh vậy, ngời HT có tinh thần trách nhiệm cao, biết quản lý toàn diện vàkhoa học, quản lý chuyên môn phù hợp, chặt chẽ và có biện pháp quản lý hữuhiệu sẽ góp phần nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và kết quả chăm sócgiáo dục trẻ trong các trờng mầm non của Thành phố Thanh Hoá nói riêng
1.2 Thực tế, trong những năm gần đây GDMN của thành phố Thanh Hoá
đã chú ý phát triển về mặt số lợng cũng nh chất lợng Tuy nhiên, chất lợngGDMN của thành phố Thanh Hoá vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt là các tr-ờng thuộc khối xã Hạn chế ấy do nhiều nguyên nhân, trong đó có cả nguyênnhân do cán bộ quản lý nhà trờng - HT cha có biện pháp quản lý hoạt độngchuyên môn hữu hiệu Hiện nay, công tác quản lý chuyên môn đã thực hiện nh-
ng kết quả thực sự cha cao, ngời HT mới chỉ chú ý đến việc kiểm tra, giám sáttừng giáo viên riêng lẻ chứ cha nghĩ đến việc kiểm tra hoạt động của họ theo tổ,nhóm nhất định Nếu kiểm tra hoạt động của họ một cách tách rời, ngời giáoviên sẽ rất khó đánh giá mình, nhng nếu kiểm tra hoạt động của họ theo tổ (Sinh
Trang 8hoạt chuyên môn, dự giờ lẫn nhau….) họ sẽ tự đánh giá, học hỏi và rút ra đợc rấtnhiều kinh nghiệm mà nhà quản lý lại có thể tiết kiệm đợc nhiều thời gian, côngsức.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, một nhiệm vụ đặt ra là phải nghiên cứuthực tế công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trởng để nâng cao chất lợng chămsóc, giáo dục trẻ trong các trờng mầm non Thành phố Thanh Hoá Chính vì lý do
đó mà tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn của
Hiệu trởng các trờng mầm non Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá" làm
đề tài nghiên cứu với mục đích từng bớc đa chất lợng GDMN Thành phố ThanhHoá phát triển đáp ứng với yêu cầu đổi mới của bậc học mầm non Thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởng các ờng mầm non thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
tr-3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởng các trờng mầmnon trên địa bàn thành phố Thanh Hoá
3.2 Khách thể nghiên cứu :
Công tác quản lý chuyên môn của Hiệu trởng các trờng mầm non thànhphố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Bằng việc xây dựng đợc một số giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn củahiệu trởng các trờng mầm non phù hợp, khoa học, khả thi thì sẽ nâng cao đợc chất l-ợng chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non trong thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn củahiệu trởng các trờng mầm non
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn củahiệu trởng các trờng mầm non trên địa bàn thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 95.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý chuyên môn phù hợp và hoàn thiệnhơn đối với Hiệu trởng nhằm nâng cao chất lợng chăm sóc và giáo dục trẻ
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu cóliên quan đến đề tài, tài liệu có liên quan đến nhà trờng mầm non (Luật giáo dục,
điều lệ trờng mầm non, quyết định 55, các văn bản dới luật )
6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, tổng hợp kinhnghiệm giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Xác định đợc những bất cập và nguyên nhân tồn tại những khó khăn,hạn chế trong hoạt động quản lý chuyên môn của các Hiệu trởng các trờng MNThành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
7.4 Đề ra đợc các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lýchuyên môn của Hiệu trởng các trờng mầm non thành phố Thanh Hoá
7.5 Đa ra đợc những đề xuất kiến nghị cần thiết cho các cơ quan banngành của địa phơng trong phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đợc chia thành
Trang 10Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nớc ngoài
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra cácbiện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các trờng mầm non Từ
đó, họ đã đề xuất đựơc nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụthuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của
đội ngũ giáo viên” [8] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng
nh những thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lýchuyên môn nghiệp vụ của một hiệu trởng Cùng với nhiều tác giả khác ông đãnhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lýgiữa hiệu trởng và phó hiệu trởng để đạt đợc mục tiêu hoạt động chuyên mônnghiệp vụ đã đề ra Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàndiện của hiệu trởng Tuy nhiên trong thực tế cùng tham gia quản lý các hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trờng còn có vai trò quan trọng của cácphó hiệu trởng, các tổ trởng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể Song làm thếnào để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các trờng mầm non đạt kết quả caonhất, huy động đợc tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đó là vấn đề mà cáctác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.A Xukhomlinxkicũng nh các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biệnpháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trởng [29]
Các nhà nghiên cứu cũng thống nhất cho rằng: Một trong những biện pháphữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ là phải xâydựng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên, phát huy đợc tính sáng tạo trong công việccủa họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm, phải biết lựachọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dỡng họ trở thành những giáoviên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [29]
Trong số các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất ợng mà tác giả quan tâm là việc tổ chức các hội thảo khoa học Thông qua hộithảo, giáo viên có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp
l-vụ để nâng cao trình độ của mình
Trang 11Tuy nhiên, để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoahọc phải đợc chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học.
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lợng bài giảng.Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trờng”, V.A Xukhomlinxki
đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiệntốt và có hiệu quả biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên cũng là một vấn đề đợc các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua
Đó là tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TSThái Văn Thành Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyêntắc chung của việc quản lý hoạt động chuyên môn trong các nhà trờng nh sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ củagiáo viên
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụcủa giáo viên
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
- Thực hiện sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng các yêucầu về chuyên môn nghiệp vụ
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn nghiệp vụ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Trong thực tế dotính chất nghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của các trờng mầm non rấtphong phú Ngoài việc quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trong tổchức hoạt động vui chơi, học tập cho học sinh, còn có cả công việc nh tổ chứccho giáo viên ,tự học, tự bồi dỡng; giáo dục các cháu hoạt động ngoài trời; sinhhoạt chuyên môn; nghiên cứu khoa học giáo dục Hay nói cách khác, quản lýhoạt động chuyên môn ở các trờng mầm non thực chất là quản lý quá trình lao
động s phạm của ngời thầy
Quản lý hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lợng giáo dục nói chung
và chất lợng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trờng mầm non nói riêng là một
Trang 12vấn đề thời sự và đợc nhiều ngời quan tâm Trong quá trình nghiên cứu đề tài,các nhà nghiên cứu đã đứng ở các góc độ khác nhau để tìm ra các biện phápquản lý chuyên môn hữu hiệu, nhng đều chung một mục đích là mong muốn gópphần nâng cao chất lợng giáo dục trong các nhà trờng
Qua các công trình nghiên cứu, chúng ta thấy có một điểm chung nổi bật
đó là: Khẳng định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp
vụ của giáo viên trong việc nâng cao chất lợng dạy học ở các cấp học, bậc học
Đây cũng là một trong những t tởng mang tính chiến lợc về phát triển giáo dụccủa Đảng ta
Đối với đơn vị thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá, ngoài những vănbản, chỉ thị, đề án mang tính chủ trơng đờng lối của thành uỷ, UBND thành phố,phòng giáo dục về các biện pháp quản lý chuyên môn ở các trờng mầm non thìcha có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Vậy làm nh thế nào quản lý có hiệuquả hoạt động chuyên môn của hiệu trởng các trờng mầm non trên địa bàn thànhphố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá? Đây chính là vấn đề chúng tôi quan tâmnghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loài ngời Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngời thì đồng thờicũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân tạo thànhsản phẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung chính là quản lý
Trong xã hội loài ngời, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọi mặt đờisống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quátrình xây dựng lý luận quản lý, nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng nh thực hành
đa ra một số định nghĩa sau đây:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự
nỗ lực của ngời khác
- Quản lý là công tác phối kết hợp có hiệu quả hoạt động của những ngờicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động
- Theo bách khoa toàn th Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ thống
có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) Nó bảotoàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hớng, có chủ
động của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý)
Trang 13Kế hoạch
Chỉ đạoKiểm tra
Môi tr ờng quản lý
trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích tổchức
- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến đổi của môi trờng
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể
và kết quả của sự phân công lao động xã hội Nhng lao động quản lý lại có thểphân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thểquản lý có thể tác động vào đối tợng quản lý Các dạng hoạt động xác định này
đợc gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quátrình quản lý, ngời cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kếtiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch xây dựng tổ chức, chỉ đạo thựchiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này đợc tiếp diễn một cách
“tuần hoàn” và đợc gọi là chu trình quản lý Có thể hiểu chu trình quản lý gồmcác chức năng cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch
+ Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiên, các chức năng kế tiếp nhau nhng chúng thực hiện đan xennhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra, chu trình quản lý thông tin chiếm mộtvai trò quan trọng, nó là phơng tiện không thể thiếu đợc trong quá trình hoạt
động của quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thôngtin trong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1:
Trang 141.2.1.2 Chức năng quản lý
- Quản lý là một loại hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo Hoạt độngquản lý cũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình pháttriển, đó là sự phân công, chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở để hìnhthành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản
lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý
Phân công gắn liền với hợp tác Phân công, chuyên môn hóa càng sâu,
đòi hỏi sự hợp tác càng cao, mối liên hệ càng chặt chẽ với trình tự nhất định giữacác chức năng quản lý
Chức năng quản lý xác định khối lợng các công việc cơ bản và trình tựcác công việc của quá trình quản lý, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, làquá trình liên tục của các bớc công việc tất yếu phải thực hiện
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý Nhng quanghiên cứu chúng tôi thấy quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
+ Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất
của quá trình quản lý Lập kế hoạch tức là phải đặt ra mục tiêu, bớc đi và cácbiện pháp cụ thể để đạt tới mục tiêu Muốn có đợc bản kế hoạch phù hợp khoahọc và mang tính khả thi Phải thực hiện tốt chức năng dự báo
Khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình Có nh vậy bản kế hoạch đề ramới có thể áp dụng đợc vào thực tiễn quản lý và đem lại kết quả khả thi
+ Chức năng tổ chức: Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo
thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch Đúng nh LêNin
đã nói: "Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, ngời ta gọi là hiệu ứng tổ chức".
Ta cần xem xét tổ chức dới 2 góc độ đó là bộ máy và công việc
Trang 15Thành lập các bộ máy: Phải xác định cơ cấu của bộ máy, bao gồm:
Phải xác định rõ mối quan hệ (chính, phụ, chi phối, phụ thuộc)
+ Chức năng chỉ đạo (điều hành): Chức năng này có tính chất tác nghiệp,
điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã
định, để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện
Điều khiển bộ máy thực chất là điều khiển con ngời điều khiển phải căn
cứ vào: kế hoạch, tổ chức và điều khiển con ngời
Để điều khiển đợc con ngời thì phải có quyền lực, phải có sự phân côngrạch ròi (Danh có chính, ngôn mới thuận) Không những vậy phải có các công cụkhác (lợi ích về mặt vật chất; tiền.) Để chỉ đạo, điều hành có hiệu quả chủ thểphải biết khuyến khích, động viên
+ Chức năng kiểm tra: Là thu nhập những thông tin ngợc từ phía bộ máy.
Tức là nắm tình hình từ dới bộ máy lên để biết đợc:
- Thực trạng của bộ máy: bộ máy đang hoạt động nh thế nào để có kếhoạch điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định
- Thực trạng các quyết định quản lý: Việc thực hiện quyết định đến đâu,
ở mức độ nào, để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa
Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình
tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tơng đối, vừa có mối
Trang 16quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý là quátrình thực hiện các chức năng quản lý theo trình tự nhất định Việc bỏ qua hoặccoi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hởng xấutới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống
Ngoài 4 chức năng quản lý nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản
lý phải sử dụng thông tin nh là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiệncác chức năng trên
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý
Các nguyên tắc quản lý là các quy định, các chuẩn mực có tính chỉ đạo
mà những ngời quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý
Các quy tắc quản lý do con ngời định ra, vừa phản ánh những quy luậtkhách quan nhng cũng mang dấu ấn chủ quan Trong lịch sử hoạt động quản lýngời ta đã đa ra nhiều nguyên tắc quản lý đặc thù Trong quá trình điều hànhquản lý các nhà quản lý thờng vận dụng những nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng: Tính chiến đấu, tính tiên phong của
Đảng và bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam phải đợc thực hiện vào hoạt động
quản lý đều phải hớng vào mục tiêu chung của Đảng "Vì mục tiêu dân giàu, nớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Trong suốt chu trình quản lý phải
lấy đờng lối, chính sách của Đảng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của hệthống
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là một nguyên tắc quan trọng đảm
bảo sự kết hợp chặt chẽ, ăn ý giữa khả năng quản lý tuyệt vời của nhà quản lý vàsức mạnh sáng tạo của quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý
Đảng ta đã xác định: Tập trung trớc -> dân chủ sau Tập trung để thốngnhất quyền lực Dân chủ để huy động sức mạnh của quần chúng Không đợc quátập trung vì sẽ dẫn tới độc đoán Nhng cũng không đợc quá dân chủ vì sẽ dẫn
đến láo nháo
Trang 17Điều đó có nghĩa là: Các mục tiêu giải pháp do nhà quản lý đề ra chính làmục tiêu giải pháp của cả hệ thống và mọi thành viên trong hệ thống đều phảithực hiện theo Tất nhiên, mục tiêu giải pháp do nhà quản lý đề ra phải xuất phát
từ nhu cầu chung của cả hệ thống
+ Nguyên tắc thiết thực, cụ thể (thực tiễn, hiệu quả)
- Thiết thực: Tức là phải bám vào thực tiễn và kết quả phải đạt yêu cầucủa thực tiễn và có hiệu quả
- Cụ thể là phải tùy theo từng cấp quản lý
- Hiệu quả bao gồm: Hiệu quả kinh tế (có thể đo đợc)
Hiệu quả xã hội (có chỗ không đo đợc)
Ví dụ: Lòng tin yêu của dân với đảng sẽ mang lại hiệu quả xã hội.
+ Nguyên tắc kết hợp, hài hòa: Các lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội phải
hài hòa Nghĩa là tỷ trọng phải đúng mức Lợi ích cá nhân phải đợc chú trọng,
điều này đợc thể hiện rõ trong văn kiện của đảng: Lợi ích tập thể là lợi ích cộng
đồng.
Lênin nói: "Kẻ nào đứng trên quan điểm của chủ nghĩa hẹp hòi, kẻ đó không làm đợc chủ nghĩa xã hội".
1.2.2 Quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làmcho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợctính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ củaquá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất” [21]
Từ quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động quản lý giáo dục làquản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý theo những quy luật kháchquan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
Trang 181.2.2.2 Các nguyên tắc trong quản lý giáo dục
Thực chất, quản lý giáo dục là một khoa học về quản lý Chính vì lẽ đóquản lý giáo dục có đầy đủ các nguyên tắc chung của một khoa học quản lý
Tuy nhiên, do tính đặc thù của quản lý giáo dục, sản phẩm của giáo dục
là nhân cách con ngời Quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng làtình cảm, tâm lý, ý thức con ngời (học sinh, giáo viên) Vì thế, quá trình giáo dụcphải diễn ra trong một thời gian dài và huy động nhiều lực lợng tham gia cùng
một lúc Điều này đợc thể hiện rất rõ trong lời dạy của Bác Hồ kính yêu: "Vì lợi
ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời" Chính vì điều đó, quản
lý giáo dục không chỉ có đầy đủ các nguyên tắc chung về quản lý mà nó cònchứa đựng những nguyên tắc đặc thù riêng:
1.2.3 Quản lý giáo dục mầm non
Quản lý giáo dục mầm non nằm trong hệ thống công tác quản lý giáodục nhng khách thể quản lý là các cơ sở giáo dục mầm non, nơi thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi.Cũng nh các bậc học kháctrong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm non cũng có mạng lới quản lýchuyên môn của bậc học từ trên xuống: Từ cấp Bộ xuống Sở, Phòng và tới các tr-ờng lớp mầm non
Các cấp Vụ, Phòng, Tổ chuyên môn là các cấp trung gian chỉ đạo, tác
động vào quá trình giáo dục trẻ tại các trờng mầm non, tạo ra các điều kiệnthuận lợi cho các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đào
Trang 19tạo nhằm góp phần nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ trong các trờng
mầm non Do đó quản lý giáo dục mầm non có thể đợc định nghĩa: Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích,có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tạo điều kiện tối u cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo.
Quản lý giáo dục mầm non cũng nh quản lý các ngành học khác đều thểhiện rõ các chức năng của công tác quản lý nh: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo,kiểm tra đánh giá các nội dung cụ thể của quá trình quản lý giáo dục mầm non,
cụ thể là:
+ Quản lý về mục tiêu của giáo dục mầm non: Xác định rõ mục tiêu phát
triển số lợng, qui mô mạng lới trờng lớp, học sinh, là việc làm đầu tiên củanhà quản lý Vì số lợng cũng là yếu tố cần thiết để duy trì sự phát triển củanhà trờng Từ qui mô này đặt ra những yêu cầu về các điều kiện thiết yếu khác
để phục vụ cho sự phát triển của nhà trờng theo yêu cầu của chuyên môn
+ Quá trình chăm sóc- nuôi dỡng: khác với các bậc học khác, giáo dục
mầm non thu hút trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi là độ tuổi mà đòi hỏi sự chăm sóc tỉ
mỉ, nuôi dỡng khoa học,đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa sự chăm sóc ở nhà trờng
và sự chăm sóc ở gia đình Bác Hồ đã từng dạy rằng: "Làm mẫu giáo tức là thay
mẹ dạy trẻ, muốn làm đợc thế thì trớc hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ chịu khó mới nuôi dạy đợc các cháu " (Những lời kêu gọi của Hồ
Chủ tịch, NXB Sự thật -HN1960, Tập 5, tr.263)
Trong quá trình chăm sóc- nuôi dỡng trẻ, các nhà quản lý cần quan tâm
đến những công việc cụ thể: tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, cân kiểm trasức khỏe cho trẻ 3 tháng 1 lần, với các cháu suy dinh dỡng hoặc béo phì mộttháng cân một lần để có những phát hiện kịp thời về tình trạng sức khỏe của trẻnói chung và tình trạng phát triển cân nặng của trẻ nói riêng để có biện phápchăm sóc trẻ kịp thời Ngoài ra phải tổ chức cho trẻ ăn theo thực đơn đảm bảobữa ăn đủ chất, hợp lý và phù hợp với chế độ ăn theo từng độ tuổi của trẻ trongtrờng mầm non, thực đơn phải thay đổi theo ngày, theo tuần và theo mùa Mặt
Trang 20khác nhà quản lý còn phải lu tâm đến vấn đề vệ sinh thân thể của trẻ, vệ sinhphòng nhóm, lớp học.
+ Quản lý tổ chức thực hiện chơng trình dạy trẻ theo các độ tuổi:
Đối với trẻ ở độ tuổi mầm non, việc kết hợp giáo dục trẻ với chăm sóctrẻ, dạy trẻ trong khi trẻ chơi là một nguyên tắc cơ bản.Với hình thức dạy trẻ ởmọi lúc, mọi nơi, tạo điều kiện thuận lợi về mặt tâm lý mà nhiều nhà tâm lý quantâm gọi là tạo cảm giác cho trẻ an toàn về tâm lý Tổ chức tốt các hoạt động giáodục giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, đạo
đức để chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp một tạo nền móng vững chắc cho việctiếp thu có hiệu quả của các bậc học tiếp theo Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng
định vị trí quan trọng của giáo dục mầm non trong cuộc đời mỗi con ngời Nhà
tâm lý học Piagiê đã khẳng định rằng: "Những gì xảy ra trong lứa tuổi tiền học
đờng sẽ để lại dấu vết suốt đời trong quá trình phát triển nhân cách con ngời ”
Do đó, việc quản lý công tác giáo dục trẻ trong các trờng mầm non thực sự lànhiệm vụ chính của nhà trờng
+ Quản lý đội ngũ: Trong trờng mầm non đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân
viên đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ Công tác quản lýphải thể hiện sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong nhà tr-ờng, tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tạo thành một mạng lới tổ chức vớicác tổ, nhóm chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các thành viên tham gia cácnội dung hoạt động của nhà trờng Cụ thể: cần có tổ trởng tổ nuôi, tổ trởng tổdạy với các khối lớp theo độ tuổi của trẻ Đặc điểm của đội ngũ CBGV mầm non100% là phụ nữ và tỷ lệ giáo viên mới qua đào tạo, trung cấp chiếm tỷ cao Dovậy việc quản lý, phân công đội ngũ này tham gia vào công tác chăm sóc giáodục trẻ có chất lợng thực sự là một điều khó khăn Vì vậy vấn đề tiếp tục đào tạobồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chuẩn hóa đội ngũ là việc làm thiết thựccho giáo viên để đảm bảo cho quyền lợi của chính đội ngũ
+ Quản lý cơ sở vật chất và tài chính: Đòi hỏi ngời quản lý phải hết sức
tỉ mỉ thực hiện các chức năng quản lý từ khâu xây dựng kế hoạch đến việc kiểmtra đôn đốc bảo quản tu sửa, sử dụng Nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch theohớng phát triển, khả thi và mang tính chiến lợc Việc xây dựng một kế hoạch đầu
t cho phù hợp đòi hỏi trong công tác quản lý phải nắm bắt đợc đặc điểm tìnhhình nhà trờng, hiểu biết công việc chăm sóc giáo dục trẻ độ tuổi mầm non Có
Trang 21nh vậy thì việc mua sắm trang thiết bị, xây dựng trờng lớp mới đảm bảo đúngyêu cầu.
Vấn đề tài chính trong trờng mầm non cũng là một lĩnh vực đòi hỏi sựquản lý chặt chẽ với các khoản thu, chi rõ ràng, các nguồn kinh phí khác nhauvới các nguyên tắc sử dụng khác nhau, nhiệm vụ của kế toán là phải theo dõi cácnguồn tài chính và tham mu cho hiệu trởng trong việc sử dụng nguồn kinh phínhà trờng
+ Công tác đoàn thể: Trong trờng mầm non cần tạo ra cơ chế tổ chức
đoàn thể có sức mạnh tổng hợp để thực hiện mục tiêu Ngoài tập thể s phạm,trong trờng còn có các tổ chức đoàn thể khác nh: Công đoàn, đoàn thanh niên, tổchức Đảng, Chi hội Chữ thập đỏ Do đó cần có sự phối hợp đúng đắn của các tổchức này để tạo ra một tiềm lực mạnh mẽ cho việc thực hiện các nhiệm vụ giáodục- đào tạo Nhà quản lý cần căn cứ vào những vấn đề cơ bản của tổ chức vànhiệm vụ cụ thể của năm học, xem xét tình hình hoạt động thực tế của các tổ
chức mà có định hớng phù hợp Một định hớng đúng đảm bảo cơ chế: "Đảng
lãnh đạo, Nhà nớc quản lý, Nhân dân lao động làm chủ tập thể", vừa tạo ra đợc
chất lợng, hiệu quả, năng suất cao ở các hoạt động và trình độ, phẩm chất củangời cán bộ, giáo viên không ngừng phát triển
+ Công tác tham mu và công tác xã hội hóa: là một trong các nội dung
mà ngời cán bộ quản lý cần quan tâm Với đặc thù bậc học mang tính xã hội hóacao, cần sự quan tâm chú ý chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non, thu hút sự
đóng góp tài lực, vật lực của xã hội cho ngành Do vậy, một yếu tố hết sức quantrọng trong quản lý là việc tinh tế trong công tác tham mu với các cấp ủy Đảng,chính quyền, với các đoàn thể xã hội, với hội cha mẹ học sinh để có đợc các điềukiện cần thiết nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2.4 Quản lý nhà trờng
Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nớc- xã hội là nơi trựctiếp làm công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt củabất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ trung ơng đến địa phơng) “Trờng học làthành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống
độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trờng nhất thiết phải vừa có tínhnhà nớc vừa có tính xã hội (nhà nớc và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việcquản lý nhà trờng”
Về quản lý nhà trờng, GS Phạm Minh Hạc đã đa ra định nghĩa: “Quản lýnhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục
Trang 22tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng họcsinh” [23].
Trên cơ sở quan niệm quản lý trờng học ta thấy: quản lý trờng học là tậphợp những tác động tối u của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh vàcác bộ phận khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nớc đầu t cũng nh dolực lợng các xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà trờng, hớng vào việc đẩymạnh hoạt động của nhà trờng mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo, giáo dụcthế hệ trẻ Tất cả nhằm thực hiện có chất lợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đanhà trờng tiến lên trạng thái mới
Cốt lõi của quản lý nhà trờng là quản lý quá trình dạy học và giáo dục.Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trờng Dạyhọc và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trờng Mỗi hoạt động
đa dạng và phức tạp của nhà trờng đều hớng vào đó
Nh vậy, quản lý nhà trờng thực chất là quản lý quá trình lao động s phạmcủa thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quátrình dạy học Tuy nhiên, do tính quản lý nhà trờng vừa mang tính nhà nớc vừamang tính xã hội nên trong quản lý nhà trờng còn bao hàm quản lý đội ngũ,CSVC, tài chính, hành chính - quản trị và quản lý các hoạt động phối kết hợpvới các lực lợng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
1.3 Quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trởng các trờng MN
1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trởng
MT
CSVC Quản lý
Trang 231.3.1.1 Vị trí, vai trò của hiệu trởng trờng mầm non
* Luật giáo dục khoản 1, Điều 54 ghi rõ: "Hiệu trởng là ngời chịu trách
nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm" [35].
Hiệu trởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt độngchuyên môn và hành chính trong nhà trờng Trong công tác điều hành, hiệu tr-ởng là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việc trongnhà trờng nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng nh kế hoạch ngắnhạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đã vạch ra
Theo cơ cấu ngành học- trực tuyến- ngời hiệu trởng chịu trách nhiệm trớctrởng phòng giáo dục huyện (quận) về công tác giáo dục mầm non ở cơ sở mìnhquản lý
Là một ngời đứng đầu một đơn vị cơ sở của ngành học mầm non, ngờihiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Đảng bộ chính quyền địa phơng và cấp trênquản lý nhà trờng, trực tiếp điều khiển mọi hoạt động của nhà trờng, đảm bảocho trờng mầm non thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ chính trị ngành học đề ra.Hiệu trởng còn là ngời tham mu tích cực, đảm bảo sự lãnh đạo sát sao cụ thể củacấp ủy Đảng và chính quyền địa phơng, đồng thời tạo đợc mối liên hệ chặt chẽvới các tổ chức hữu quan nhằm tạo sự hỗ trợ mạnh mẽ của toàn dân trong việcxây dựng nhà trờng vững mạnh
* Điều lệ trờng mầm non-NXB giáo dục 2008 qui định về vị trí, vai trò,nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trởng trờng mầm non nh sau:
+ Hiệu trởng trờng mầm non là ngời chịu trách nhiệm tổ chức quản lýcác hoạt động và chất lợng nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trờng
Hiệu trởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm với trờngcông lập, bán công hoặc công nhận đối với trờng dân lập, t thục theo đề nghị củaTrởng phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 24+ Hiệu trởng trờng phải có trình độ từ trung học s phạm trở lên, có thờigian công tác giáo dục mầm non ít nhất 5 năm; đợc tín nhiệm về đạo đức vàchuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trờng học.
+ Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học
- Điều hành các hoạt động của trờng; thành lập và cử các tổ trởng chuyênmôn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trờng
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; đề nghị khen thởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáoviên, nhân viên theo qui định của nhà nớc
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản củanhà trờng
- Tổ chức thực hiện qui chế dân chủ trong nhà trờng và tạo điều kiện chocác tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trờng hoạt động nhằm nâng cao chất lợngchăm sóc giáo dục trẻ
- Tiếp nhận trẻ em; quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trờng tổchức, nhận trẻ vào trờng, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nộidung chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ giáo dục và Đào tạo qui định
- Theo học các lớp bồi dỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lýtrờng và đợc hởng các quyền lợi của hiệu trởng theo qui định
- Thực hiện XHH giáo dục, phát huy vai trò của nhà trờng đối với cộng đồng
Nh vậy, ngời hiệu trởng là ngời có quyền hạn cao nhất trong trờng mầmnon và có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nhà tr ờng Bảnthân ngời hiệu trởng luôn phải suy nghĩ để có đợc những quyết định phù hợp vớiqui định của nhà nớc và của ngành và những quyết định đó cũng phải là nhữngbiện pháp quản lý khả thi nhằm đa nhà trờng phát triển đến một tầm cao mới.Ngời hiệu trởng phải tìm cách nâng cao trình độ nhận thức của giáo viên về đờnglối, chính sách của Đảng và nhà nớc, tạo điều kiện cho họ tham gia quản lý nhàtrờng Bên cạnh đó phải làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, làm cho phụhuynh học sinh và các tổ chức xã hội liên quan đến nhà trờng hiểu biết về đờnglối chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với giáo dục mầm non, hiểu về tình hìnhthực tế của trờng Thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp, và của phụ huynh
đối với nhà trờng
1.3.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của ngời hiệu trởng
Trang 25Một là, tổ chức, chỉ đạo tốt việc nuôi dạy, chăm sóc các cháu nhằm đạtnhững yêu cầu đã đợc quy định của chơng trình giáo dục mầm non.
- Nuôi, dạy và chăm sóc các cháu là nhiệm vụ chủ yếu của trờng mầmnon Vì vậy, đó cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo của ngời hiệutrởng Trong quá trình quản lý trờng mầm non, ngời hiệu trởng phải luôn luôn h-ớng mọi mặt công tác của nhà trờng phục vụ cho nhiệm vụ này
Hai là, tổ chức chỉ đạo tốt công tác phát triển để đảm bảo chỉ tiêu số lợng
và chất lợng giáo dục mầm non Đây là nhiệm vụ chủ yếu đảm bảo cho trờng tồntại và phát triển Trong đó chất lợng giáo dục là điều kiện quan trọng bậc nhất đểthu hút trẻ đến trờng Không có chất lợng tốt thì khó có thể đảm bảo về số lợng
Ba là, kiện toàn bộ máy tổ chức, lãnh đạo thống nhất, xây dựng đội ngũcán bộ, công nhân viên, giáo viên có tay nghề vững mạnh, có tinh thần cao trongcông việc Ngời hiệu trởng phải làm tốt công tác chính trị t tởng, công tác thi đua
và quản lý lao động trong nhà trờng
Bốn là, tổ chức chỉ đạo việc xây dựng, bảo quản, sử dụng có hiệu quả cáctrang thiết bị chăm sóc và giáo dục các cháu, chỉ đạo công tác quản trị hànhchính trong trờng
Muốn nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thì những điều kiện về cơ sởvật chất của trờng mầm non nh: trờng lớp, bàn ghế, đồ dùng dạy học, đồ chơi,sân chơi là những yếu tố không thể thiếu đợc Vì vậy ngời hiệu trởng phải có kếhoạch xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị của nhà trờng -một mặt cần phải có sự đầu t của nhà nớc, một mặt cần vận động nhân dân đónggóp hỗ trợ để hoàn chỉnh dần cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trờng, đồngthời phải chỉ đạo giáo viên, cán bộ công nhân viên bảo quản và phát huy đợc tácdụng tích cực của những trang thiết bị đó trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
em
Năm là, làm tham mu cho cấp ủy Đảng và chính quyền địa phơng, kếthợp, phối hợp với các đoàn thể, các ban ngành, phụ huynh trong việc thực hiện
kế hoạch hàng năm của nhà trờng
Thực hiện tốt nhiệm vụ này, trờng mầm non mới có đợc sự lãnh đạo sátsao của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phơng, mới có đợc phơng hớng pháttriển đúng đắn đồng thời vận động huy động đợc các nguồn lực vật chất, tinhthần, sự đóng góp thiết thực của các tổ chức và nhân dân địa phơng để xây dựng
Trang 26và phát triển nhà trờng Ngời hiệu trởng cần thực hiện tốt nhiệm vụ này với tinhthần chủ động, kiên trì và có kế hoạch.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ nặng nề đó, ngời hiệu trởng trờng mầm noncần phấn đấu để đạt tới những yêu cầu phẩm chất năng lực nhất định
Ngời hiệu trởng trờng mầm non có ý thức làm chủ tập thể, thể hiện ở lòngyêu nghề, mến trẻ, có tinh thần trách nhiệm, chủ động và sáng tạo trong công việc,
đồng thời kiên trì bền bỉ khắc phục mọi khó khăn trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ Đối với tập thể giáo viên trong trờng, ngời hiệu trởng cần có thái độchân tình, cởi mở có tình cảm thơng yêu gắn bó, quan tâm đến đời sống tình cảm
và vật chất của mỗi ngời, biết đi sâu vào tâm lý cá biệt để có cách đối xử thỏa
đáng Ngời hiệu trởng cần nắm đợc quan điểm, đờng lối giáo dục của Đảng, nắmvững những chủ trơng, biện pháp của ngành học để vận dụng một cách đầy đủ,sáng tạo vào đơn vị của mình, đồng thời phải giỏi chuyên môn nghiệp vụ để h-ớng dẫn, giúp đỡ giáo viên trong giảng dạy Là một cán bộ quản lý, ngời hiệu tr-ởng cần nắm đợc nhiệm vụ, nội dung công việc và những biện pháp để thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà trờng
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, ngời hiệu trởng cần có ý thức vơn lên không ngừng và đợc bồi dỡng về nhiều mặt
Sáu là, hiệu trởng quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trờng mầm non:
- Kiểm tra công tác của giáo viên:
+ Kiểm tra công tác của giáo viên là đánh giá đúng đắn chuyên môn,nghiệp vụ của giáo viên, giúp họ làm tốt hơn công tác chăm sóc, giáo dục trẻ
- Nội dung kiểm tra công tác của giáo viên gồm:
+ Kiểm tra kế hoạch công tác: Đây là mục tiêu chơng trình hoạt động củagiáo viên Kế hoạch công tác của giáo viên gồm 3 nội dung chính:
Kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ
Trang 27 Kế hoạch chủ nhiệm lớp
Kế hoạch tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
Việc kiểm tra kế hoạch công tác phải đợc diễn ra ngay từ đầu năm học vàtoàn bộ quá trình công tác của giáo viên trong năm
- Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động cho trẻ: Vui chơi, học tập, đi dạo,
đi thăm Việc kiểm tra này cần phải đợc tiến hành ở cả 3 khâu: Chuẩn bị, tiếntrình tổ chức các hoạt động và kết quả hoạt động
- Kiểm tra việc chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cho trẻ ăn, ngủ, và sự pháttriển thể lực của trẻ
- Kiểm tra hoạt động của tổ chức chuyên môn: Qua việc kiểm tra nàygiúp hiệu trởng thấy đợc toàn bộ các hoạt động của cán bộ, giáo viên và mối t-
ơng quan giữa các thành viên trong tập thể
Hiệu trởng có thể kiểm tra toàn bộ hay một phần hoạt động của cả tổchuyên môn hay của một số thành viên trong tổ
+ Kiểm tra công tác của tổ trởng: Kế hoạch, nề nếp làm việc, quản lý, uytín của tổ trởng
+ Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ
+ Kiểm tra công tác bồi dỡng nghiệp vụ của tổ
+ Kiểm tra chất lợng chăm sóc - giáo dục trẻ của tổ
- Kiểm tra cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trờng: Mục đích chính củanội dung kiểm tra này nhằm đảm bảo tốt hơn chất lợng chăm sóc - giáo dục trẻ
+ Kiểm tra CSVC không chỉ dừng lại ở sự đánh giá hiện trạng CSVC cũ,mới, h hỏng, mất mát mà điều quan trọng là thúc đẩy tính sống động, tính hiệuquả của nó Tức là xác định hiện trạng sử dụng: Mức độ sử dụng, hiệu quả sửdụng trên cơ sở đó có kế hoạch hoàn thiện CSVC, trang thiết bị và sử dụng nómột cách có hiệu quả và bảo quản tốt hơn
Quá trình kiểm tra cần gọn nhẹ, hiệu trởng thành lập ban thanh tra có đầy
đủ các thành viên: đại diện ban giám hiệu, đại diện các phòng ban, đại diện các
tổ chuyên môn Thành viên trong ban thanh tra là những ngời có hiểu biết, trung
Trang 28thực công bằng.Có thể tổ chức kiểm tra định kỳ, thờng xuyên, báo trớc hoặckhông báo trớc.
Tóm lại: Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ là hoạt động trọng tâm của
tr-ờng mầm non Hiệu trởng quản lý tốt các hoạt động này sẽ tạo điều kiện chogiáo viên phát huy tốt khả năng chuyên môn của mình trong quá trình chăm sócgiáo dục trẻ
Bảy là, tăng cờng công tác chuyên môn cho đội ngũ GV mầm non:
Tăng cờng là tác động thêm vào cái đã có để làm thay đổi trạng thái theohớng phát triển cao hơn Mỗi một tác động thêm phải có các biện pháp quản lý
để thay đổi trạng thái Muốn tăng cờng công tác chuyên môn đã có cho giáo viênmầm non thì hiệu trởng phải sử dụng các biện pháp quản lý phù hợp với chứcnăng của nó nh vậy mới làm tăng khả năng, tăng chất lợng cũng nh làm biến đổi
về chất trong hoạt động chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tăng cờng công tácchuyên môn cho đội ngũ giáo viên chính là làm cho việc sử dụng các biện phápquản lý hoạt động chuyên môn tác động vào đội ngũ giáo viên và học sinh, qua
đó làm tăng sự hiểu sâu, biết rộng, cập nhật kiến thức mới, đổi mới phơng pháp,hình thức tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ trong các trờng mầm non
Tăng cờng công tác chuyên môn chính là làm thay đổi năng lực, tăngthêm khả năng, tăng thêm giá trị về số lợng, chất lợng cũng nh làm biến đổi vềchất lợng trong hoạt động chuyên môn của giáo viên
Để làm tốt nhiệm vụ của mình, Hiệu trởng phải nắm rõ chu trình quản lýtrong hoạt động quản lý Chu trình đó thờng thể hiện qua các chức năng cụ thểlà: Kế hoạch hóa và thống kê; Quản lý kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ; Quản lýnhân sự; Quản lý trờng, sở và thiết bị dạy học; Quản lý tài chính Đặc biệt ngờihiệu trởng phải là tấm gơng sáng trong việc tự học, tự bồi dỡng để cán bộ, giáo viên
và nhân viên trong nhà trờng học tập, noi theo
1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởng
Trong trờng MN mọi hoạt động đều nhằm phục vụ và nâng cao chất lợngchăm sóc giáo dục trẻ Hiệu trởng phải chỉ đạo đồng bộ tất cả mọi hoạt động trong
Trang 29trờng Tuy nhiên trong đó công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục vẫn làtrọng tâm, là khâu chủ yếu Hiệu trởng thực hiện quản lý hoạt động chuyên môn,phải đảm bảo các nội dung cụ thể sau :
+ Xây dựng và chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.+ Xây dựng và tổ chức hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhân viên
+ Chỉ đạo việc thực hiện nội dung chơng trình và kế hoạch chuyên môn.+ Chỉ đạo việc sử dụng phơng pháp dạy học
+ Chỉ đạo việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp
+ Xây dựng và tổ chức hệ thống các biện pháp kiểm tra, đánh giá
+ Chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn
+ Xây dựng và tổ chức hoạt động có hệ thống các độ tuổi của trẻ
+ Xây dựng và chỉ đạo công tác thi đua "Hai tốt"
+ Xây dựng và tổ chức sử dụng cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc giáo dục trẻ
1.3.3 Yêu cầu về công tác quản lý của hiệu trởng trờng mầm non
Trờng mầm non là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu của ngành học mầmnon, nên quản lý trờng mầm non là một khâu quan trọng của hệ thống quản lýngành học Chất lợng quản lý trờng mầm non có ảnh hởng trực tiếp và quyết
định đến chất lợng chăm sóc- giáo dục trẻ và góp phần tạo nên chất lợng quản lýcủa ngành Vì thế trờng mầm non trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhấtcủa các cấp quản lý giáo dục mầm non Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đềutạo điều kiện tối u cho sự vận hành và phát triển các cơ sở giáo dục mầm non
Vậy bản chất của quản lý trờng mầm non là gì? Quản lý trờng mầm non
là tập hợp và tổ chức những tác động tối u của hiệu trởng đến tập thể cán bộ giáo viên và các lực lợng giáo dục khác nhằm thực hiện có chất lợng mục tiêu giáo dục trên cơ sở huy động, sử dụng các nguồn lực vật chất và tinh thần của nhà trờng- xã hội.
Quá trình quản lý trờng mầm non phải xác định đúng đắn và thực hiện cóhiệu quả các mục tiêu sau đây:
- Đảm bảo thu hút ngày càng đông số trẻ trong độ tuổi đến trờng, duy trì
số lợng trẻ đang đợc chăm sóc- giáo dục tại trờng
Trang 30- Đảm bảo chất lợng chăm sóc- giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục.
- Huy động và sử dụng các nguồn kinh phí có hiệu quả
- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non và huy động cộng đồngtham gia xây dựng, quản lý nhà trờng
- Cải tiến công tác quản lý, đảm bảo nâng cao hiệu quả chỉ đạo mọi hoạt
động trong nhà trờng
Mỗi mục tiêu quản lý trên đây thể hiện một nhiệm vụ đặc trng của hoạt
động quản lý và giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một hệthống mục tiêu toàn diện Trách nhiệm của ngời hiệu trởng không chỉ xác định
đúng đắn và có chất lợng các mục tiêu mà phải hiện thực hóa các mục tiêu thôngqua quá trình quản lý các nội dung cơ bản: Quản lý số lợng trẻ, quản lý chất lợngchăm sóc- giáo dục trẻ, quản lý đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất, tài chính, quản
lý tốt bản thân với t cách là ngời quản lý
* Quản lý số lợng trẻ.
Hiệu trởng phải kế hoạch hóa việc phát triển số lợng trẻ hàng năm trên cơ
sở khả năng và nhu cầu xã hội
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch duy trì và phát triển số lợng trẻ với nhiều biệnpháp tích cực, phù hợp, có hiệu quả.Đề ra các qui định cụ thể về công tác quản lý
sĩ số trẻ đối với giáo viên các lớp
Theo dõi, kiểm tra số lợng trẻ hàng ngày thông qua sổ theo dõi báo ăn củaphòng tài vụ
* Quản lý công tác chăm sóc- giáo dục trẻ.
+ Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt.
Chế độ sinh hoạt của trẻ phải đợc xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lýcủa từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trờng Thực hiện
Trang 31nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ và thỏa mãn một cách hợp lý cácnhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ giúp trẻ phát triển hài hòa,cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp thói quen tốt trong mọihoạt động Quản lý chế độ sinh hoạt là phải làm cho giáo viên nhận thức đợc ýnghĩa của việc thực hiện đúng chế độ sinh hoạt đối với sự phát triển của trẻ Đề
ra những yêu cầu bắt buộc giáo viên phải thực hiện nghiêm túc, tạo điều kiện đểgiáo viên thực hiện những yêu cầu đó và thờng xuyên kiểm tra, giám sát việcthực hiện chế độ sinh hoạt ở các nhóm lớp bằng nhiều hình thức khác nhau, canthiệp, điều chỉnh khi cần thiết
+ Quản lý công tác nuôi dỡng.
Chất lợng nuôi dỡng có ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ Vì vậyquản lý tốt công tác nuôi dỡng trong trờng mầm non là góp phần thực hiện mụctiêu bảo vệ, tăng cờng sức khỏe cho trẻ Hàng năm kế hoạch nuôi dỡng trở thành
bộ phận không thể thiếu trong kế hoạch năm học của trờng với mục tiêu cụ thể,biện pháp rõ ràng Hàng ngày khẩu phần ăn của trẻ phải vừa đảm bảo đủ nhu cầunăng lợng vừa đầy đủ và cân đối các chất dinh dỡng trên cơ sở xây dựng thực
đơn hợp lý Hiệu trởng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ qui trình tổ chức nuôi ỡng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn cho phùhợp với khẩu vị của trẻ Đồng thời Hiệu trởng cần chỉ đạo giáo viên tổ chức tốtbữa ăn cho trẻ, động viên trẻ ăn ngon, ăn hết xuất và giáo dục trẻ có thói quen vệsinh trong ăn uống
+ Quản lý công tác chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ.
Trẻ khỏe mạnh, an toàn là mục tiêu quan trọng hàng đầu của trờng mầmnon Để đạt đợc mục tiêu này ngời hiệu trởng phải quản lý tốt công tác chăm sócsức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ Hiệu trởng phải có kế hoạch phối hợp với y
tế kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng phòng dịch cho 100% số trẻ trong ờng, chỉ đạo giáo viên cân đo và theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng tr-ởng hàng tháng, hàng quý Quản lý nghiêm túc việc thực hiện chế độ chăm sóctrẻ, vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh đồ dùng đồ chơi vệ sinh môi trờng của giáoviên Tổ chức tốt công tác phòng bệnh theo mùa và chăm sóc sức khỏe của trẻkhi thời tiết thay đổi Tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, bảo vệ sứckhỏe của trẻ cho các bậc phụ huynh và phối hợp chặt chẽ với gia đình trẻ để hạnchế tới mức thấp nhất tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng, tỷ lệ trẻ béo phì, tỷ lệ trẻ mắc cácbệnh thông thờng ở trờng mầm non Đầu t cơ sở vật chất đảm bảo vệ sinh antoàn, bên cạnh đó cũng chú trọng tới việc tu sửa, bổ sung thay thế trang thiết bị
Trang 32tr-đã h hỏng Xây dựng ý thức trách nhiệm cho tất cả cán bộ, giáo viên trong nhàtrờng đối với việc đảm bảo an toàn cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
+ Quản lý việc thực hiện chơng trình.
Tăng cờng tính pháp chế và tính sáng tạo của giáo viên trong quá trình thựchiện chơng trình chăm sóc giáo dục trẻ Xây dựng và sử dụng tối u cơ sở vật chấttrang thiết bị và các phơng tiện kỹ thuật vào việc thực hiện chơng trình Đổi mớiphơng pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hớng tích cực hóa hoạt
động tìm tòi khám phá của trẻ, tạo môi trờng thuận lợi cho trẻ phát triển Hạnchế tới mức tối đa hiện tợng phổ thông hóa giáo dục mầm non Quan tâm bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên, giúp họ tiếp cận nhanh chóng những vấn đề đổi mới củangành và những thành tựu khoa học giáo dục và nâng cao năng lực tổ chức cáchoạt động giáo dục từ đó nâng cao chất lợng chăm sóc- giáo dục trẻ Bồi dỡng
đội ngũ giáo viên giỏi làm nòng cốt cho việc chỉ đạo thực hiện chơng trình Đẩymạnh hoạt động quản lý chuyên môn, tăng cờng dự giờ, thăm lớp, kiến tập, thựchành, trao đổi kinh nghiệm để giáo viên có cơ hội học tập lẫn nhau Chỉ đạo việchoàn thiện hồ sơ sổ sách chuyên môn Tiến hành kiểm tra đánh giá chất lợngthực hiện chơng trình của từng giáo viên trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản
lý có hiệu quả
* Quản lý đội ngũ cán bộ giáo viên.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên là nguồn nhân lực s phạm có vai trò quyết định
đến chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trờng Quản lý đội ngũ cán bộ giáoviên bao gồm phát triển đội ngũ ngang tầm với nhiệm vụ, sử dụng nguồn nhânlực có hiệu quả và xây dựng môi trờng thuận lợi cho sự phát triển của mỗi cánhân và tập thể
+ Quản lý sự phát triển đội ngũ.
Giống nh giáo viên ở mọi bậc học khác, giáo viên mầm non cần phải thờngxuyên hoàn thiện tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ Muốn vậy, họ phải không ngừng học tập, phấn đấu,bồi dỡng thờng xuyên, tăng cờng tự học, tự bồi dỡng cá nhân, ứng dụng nhữngthành tựu của khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, những kinh nghiệm giáo dụctiên tiến vào công tác chăm sóc giáo dục trẻ của mình Ngời hiệu trởng phải nắmbắt đợc thực tế này và đặc biệt phải hiểu rõ về điều kiện hoàn cảnh, khả năngtiếp thu, trình độ nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên do mình quản lý để cóhớng phát triển đội ngũ cho phù hợp Nghị quyết 4 của ban chấp hành Trung ơng
Đảng khóa VIII đã khẳng định: "Khâu then chốt để thực hiện chiến lợc phát
triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dỡng và chuẩn hóa đội ngũ
Trang 33giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t tởng, đạo đức và nâng cao năng lực chuyên môn"[26]
+ Quản lý việc sử dụng đội ngũ.
Là nhà quản lý ngời hiệu trởng phải nắm đợc tính cách, thực lực củatừng cán bộ giáo viên để phân công công việc cho hợp lý Bởi sử dụng nguồnnhân lực trong nhà trờng liên quan đến việc xây dựng quy hoạch nhân sự, lựachọn cán bộ, sắp xếp cán bộ, sử dụng lao động, đánh giá cán bộ, khen thởng kỷluật
* Quản lý cơ sở vật chất tài chính.
Hiệu trởng quản lý nội dung này phải đạt đợc một số mục tiêu cơ bản là:Xây dựng đợc hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chăm sócgiáo dục trẻ, sử dụng có hiệu quả và bảo quản tốt cơ sở vật chất của trờng Cácnguồn kinh phí của nhà trờng phải đợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo đúng nguyêntắc thu, chi tài chính Sử dụng nguồn kinh phí một cách tiết kiệm, chống lãng phínhng mang lại hiệu quả thiết thực
* Quản lý tốt bản thân với t cách là ngời quản lý.
Trong phạm vi trờng mầm non, ngời hiệu trởng là ngời có thẩm quyền raquyết định quản lý Quyết định của hiệu trởng là sản phẩm quản lý có liên quan
đến nhiều ngời trong tập thể Để có những quyết định sáng suốt, mang lại hiệuquả cao, hiệu trởng phải tự quản lý bản thân với t cách là ngời đứng đầu nhà tr-ờng Phải sử dụng đúng đắn quyền lực cá nhân kết hợp phát huy quyền làm chủtập thể của mọi cán bộ, giáo viên Tổ chức một cách khoa học lao động củachính mình và nghiêm túc, gơng mẫu thực hiện các qui định chung của nhà trờngcũng nh các chế định xã hội
1.3.4 Quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trởng
Quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trờng đợc xem nh một nhiệm
vụ quan trọng của hiệu trởng Hoạt động chuyên môn là hoạt động trọng tâm, cơ
Trang 34bản trong nhà trờng, chiếm nhiều thời gian nhất trong các hoạt động quản lý ờng học Thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động chuyên môn là góp phần thựchiện mục tiêu của nhà trờng Quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trởngchính là quản lý các hoạt động sau:
tr Các hoạt động nuôi dỡng, chăm sóctr giáo dục trẻ của giáo viên ở trên cáclớp theo phân phối chơng trình nh qui định của Bộ giáo dục- đào tạo
- Lập kế hoạch, làm sổ sách liên quan đến vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ
- Hoạt động đổi mới hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lợnggiáo dục trẻ trong trờng mầm non
- Hoạt động tự học, tự bồi dỡng theo chuyên đề, bồi dỡng giáo viên định
kỳ theo chơng trình của Bộ, Sở, Phòng giáo dục-đào tạo
- Hoạt động bồi dỡng, nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên Thigiáo viên dạy giỏi các cấp đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ theo các chủ điểm
- Hoạt động đánh giá kết quả nuôi dỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
- Ngoài hoạt động chuyên môn các thành viên còn tham gia các công táckhác nh: các phong trào bề nổi, công tác đoàn thể khi hiệu trởng hoặc các tổchức đoàn thể giao nhiệm vụ
Để làm tốt nhiệm vụ quản lý của mình thì ngời hiệu trởng phải là conchim đầu đàn trong tập thể s phạm Trọng trách này đòi hỏi ngời hiệu trởng phảikhông ngừng học tập để hoàn thiện bản thân để trở thành ngời cán bộ vừa cónăng lực quản lý vừa giỏi về chuyên môn, nắm vững nội dung chơng trình và ph-
ơng pháp chăm sóc giáo dục trẻ ở từng độ tuổi Thờng xuyên cập nhật thông tin,nắm bắt kịp thời sự đổi mới về nội dung, phơng pháp cũng nh hình thức tổ chứcdạy trẻ để chỉ đạo tập thể s phạm nhà trờng thực hiện và học tập theo các điểnhình tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trờng Hơn ai hết ngờihiệu trởng phải hiểu đợc tầm quan trọng của chuyên môn trong nhà trờng và hoạt
động chuyên môn có vai trò nh thế nào đối với từng giáo viên để từ đó có sự chỉ
Trang 35đạo hợp lý và kịp thời để thực hiện mục tiêu chiến lợc của nhà trờng góp phầnnâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trờng.
1.4 ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn
1.4.1 Nâng cao chất lợng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
- Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài, phát triển Giáo dục - Đào tạo sẽ tạo ra
động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốn cho con ngời,nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nớc
Đối với giáo dục và đào tạo, nhân tố con ngời chính là đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ngời trực tiếp thực thi hàng ngàycác mục tiêu chiến lợc phát triển Giáo dục - Đào tạo Với vai trò chủ đạo trongquá trình đào tạo của các trờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tốquyết định chất lợng của giáo dục
Dân tộc Việt Nam ta là dân tộc có truyền thống “Tôn s trọng đạo”, ngờithầy đã đợc nhân dân yêu mến ca ngợi thể hiện qua rất nhiều câu ca dao, tục ngữhay những câu truyện kể Ngày nay, Đảng và nhà nớc ta luôn coi đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, làchiến sĩ trên mặt trận t tởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ
lý tởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá dân tộc
và loài ngời; khơi dậy trong lòng ngời học những phẩm chất cao quý và nhữngnăng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đạihoá nhằm mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minhcủa Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ớc
Với vai trò chủ đạo trong quá trình Giáo dục - Đào tạo ở các trờng, các cơ
sở giáo dục đào tạo, chất lợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên tác động trựctiếp đến chất lợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu thenchốt của chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ngời thầy giáolàm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã nói: “Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu” [12] Khôngthể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết trung ơng II khóa VII: “Giáo viên
là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coiviệc xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục nớcnhà
Trang 36Giáo dục đào tạo ngày nay đợc tiến hành trong điều kiện cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhânvăn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “bàn tay vàng”, nguồn lực trực tiếp của việctạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao.
Sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải
có những con ngời rất mực trung thành với lý tởng xã hội chủ nghĩa, giàu lòngyêu nớc, có trình độ kiến thức, có kỹ năng, có năng lực sáng tạo và làm ra nhữngsản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ngời cónhững sản phẩm và nhân cách nh vậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo làphải nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số l ợng, chất lợng và trình
độ nghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển Giáo dục - Đào tạo thì độingũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo thiếu giáo viên giảngdạy có trình độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu.[34]
Nh vậy chúng ta phải thừa nhận rằng trong xã hội hiện đại rất cần nhữngngời thầy giáo không phải chỉ có tâm mà còn phải có tầm tơng xứng với yêu cầucủa xã hội hiện đại trong nhiều lĩnh vực.Thầy giáo có một vị trí cực kỳ quantrọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ yêu cầu Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đa đất nớc bớc tới lộ trình “Đi tắt”, “Đón đầu” để đuổikịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn đề xây dựngcác biện pháp nhằm nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáoviên trong chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng vàtính cấp bách đặc biệt
1.4.2 Nâng cao chất lợng nuôi dỡng chăm sóc và giáo dục cho các trờng mầm non
Xuất phát từ khái niệm lôgic khoa học và lôgic lĩnh hội của học sinh,chúng ta thấy cần phải thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối u hoạt
động dạy học, đảm bảo liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác,tích cực, tự lực chiếm lĩnh đợc khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hìnhthành thái độ Dạy học có chất lợng chính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ giáo dục:Kiến thức - Năng lực trí tuệ - Thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm cho
Trang 37hiệu quả của quá trình dạy học cao, chất lợng đào tạo tăng Phơng hớng chung
để nâng cao chất lợng dạy học là phải đổi mới nội dung, phơng pháp s phạm
Đặc biệt chú ý cải tiến các phơng pháp quản lý tác động vào quá trình dạy học.Các biện pháp quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổchức chỉ đạo kiểm tra nhằm nâng cao chất lợng chăm sóc và giáo dục; bao gồmcác biện pháp chiến thuật trong từng giai đoạn; là một phức hợp hài hòa các hìnhthức, các con đờng biện pháp với nhiều tầng bậc để đạt đợc mục tiêu giáo dục.Trong vấn đề quản lý chuyên môn của hiệu trởng các trờng mầm non mộtbậc học có vị trí đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo những đòihỏi phải đợc đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên Giáoviên phải có trình độ cao cả về khoa học cơ bản và khoa học s phạm, phải cónăng lực tổ chức cho các cháu mầm non nắm bắt những kiến thức cơ bản và biếtvận dụng vào cuộc sống hàng ngày ở địa phơng Nhà trờng phải gắn liền với mọihoạt động kinh tế xã hội, đồng thời phát huy vai trò trọng tâm văn hoá, kỹ thuật
ở địa phơng, thông qua đó nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho các cháu.Muốn vậy, phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ về
số lợng, mạnh về chất lợng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt công tác quản lýcác hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng độingũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp Tỉnh và cấp Quốc gia, nhằmhình thành đội ngũ giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở các trờng mầm non, cóchính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với những giáo viên này Đó là một trongnhững tiêu chuẩn hàng đầu để nâng cao chất lợng trong các trờng MN
1.4.3 Đảm bảo mục tiêu chơng trình dạy học
Mục tiêu chung của giáo dục mầm non đợc xây dựng trên cơ sở quán triệtnhững mục tiêu cơ bản của giáo dục trong nghị quyết TW (khoá VII) và cụ thểhoá mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ emvào học lớp một
Nội dung GDMN phải đảm bảo phù hợp với sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ em, hài hoà giữa nuôi dỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em pháttriển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễphép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và ngời trên; yêu quý anh, chị,
em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết,thích đi học
Trang 38Nh vậy GDMN là một cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân songmang tính tơng đối độc lập với hệ thống trờng riêng và có mục tiêu, nội dung,phơng pháp, chơng trình đào tạo mang tính đặc thù ngành học MN.
1.5 Trờng mầm non trong hệ thống Giáo dục Quốc dân
“Trờng mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thốnggiáo dục quốc dân, có t cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [8].Trờng mầm non là đơn vị cơ sở của ngành GDMN Đó là đơn vị quantrọng nhất trong công tác quản lý GDMN Chất lợng giáo dục của nhà trờngphản ánh hiệu quả công tác chỉ đạo, quản lý của ngành Do vậy, quản lý trờngmầm non là một đơn vị, thành phần cấu thành của công tác quản lý GDMN.Trờng mầm non là một tổ chức xã hội đợc xây dựng trên cơ sở tự nguyện,với sự hỗ trợ của nhà nớc và nhân dân về vật chất cũng nh tinh thần Đây là mộtmôi trờng đặc biệt: vừa mang tính chất của một trờng học, vừa mang tính chấtcủa một gia đình, giữa cô và trẻ vừa có mối quan hệ xã hội (thầy, trò), vừa cómối quan hệ theo kiểu gia đình (mẹ, con) Mọi hoạt động của trẻ hoà quyện vàonhau “học mà chơi, chơi mà học”
Quản lý trờng mầm non là tập hợp những tác động tối u của chủ thể quản
lý (hiệu trởng) đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lợng mụctiêu, kế hoạch giáo dục cả nhà trờng, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực, vật chấtthờng xuyên và tinh thần của xã hội, nhà trờng và gia đình
Hoạt động của trờng MN rất đa dạng và phức tạp Ngời hiệu trởng làm tốtcông tác quản lý sẽ góp phần thực hiện tốt các mục tiêu cơ bản của nhà trờng
Mỗi trờng mầm non chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chínhcủa phòng Giáo dục - Đào tạo và cơ quan quản lý nhà nớc ở địa phơng nơi trờng
- Quản lý quá trình nuôi dỡng, chăm sóc và giáo dục
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Quản lý công tác hành chính
- Quản lý tài chính
- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với cộng đồng
Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng mầm non đợc ghi rõ trong Điều lệ trờngmầm non ban hành theo QĐ số 14/2008/QĐ-BGD- ĐT ngày 07 tháng 4 năm
2008 của Bộ trởng Bộ giáo dục và đào tạo [5]
Trang 391 Tổ chức thực hiện việc nuôi dỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi theo chơng trình GDMN do Bộ trởng Bộ giáo dục và đàotạo ban hành
2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trờng; tổ chức giáo dục hòanhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
5 Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theoyêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
6 Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt độngnuôi dỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em
7 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
8 Thực hiện kiểm định chất lợng nuôi dỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ emtheo quy định
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Trong các trờng mầm non hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mốiquan hệ, phối hợp các lực lợng quản lý bao gồm:
+ Hiệu trởng và phó hiệu trởng do Nhà nớc bổ nhiệm chịu trách nhiệmquản lý các hoạt động của nhà trờng Hiệu trởng đợc bổ nhiệm theo định kỳ,quản lý các hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng
+ Hội đồng trờng đối với trờng công lập Hội đồng quản trị đối với trờngdân lập, t thục đợc gọi chung là hội đồng trờng Hội đồng trờng là tổ chức chịutrách nhiệm quyết định về phơng hớng hoạt động của nhà trờng, huy động vàgiám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trờng, gắn nhà trờng với cộng
đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục
Hội đồng trờng mầm non công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng, Ban giámhiệu (gồm hiệu trởng và phó hiệu trởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.+ Tổ chức Đảng trong nhà trờng mầm non lãnh đạo nhà trờng và hoạt độngtrong khuôn khổ hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ Đảng
+ Công đoàn giáo dục, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chứcxã hội khác hoạt động trong trờng theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của từng tổchức nhằm giúp nhà trờng thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng tạonên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trờng học
Sơ đồ 3: Trờng mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 40Vào đời Vào đời