TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH--- ---VƯƠNG BÁ CHÍNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.05
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-
-VƯƠNG BÁ CHÍNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn: Lãnh đạo và quý thầy cô trường Đại học Vinh, Học viện quản lý giáo dục đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh; lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành; lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo Thuận Thành; các đồng chí Hiệu trưởng, cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học huyện Thuận Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thày
giáo hướng dẫn khoa học GS.TS Nguyễn Nhã Bản, người đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Vinh, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Vương Bá Chính
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
6.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác 5
7 Những đóng góp chính của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Dạy học, HĐDH 15
Trang 51.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý HĐDH 17
1.3 Một số vấn đề về quản lý HĐDH ở trường TH 17
1.3.1 Cấp TH trong hệ thống GD quốc dân 17
1.3.2 Mục tiêu của GDTH 19
1.3.3 Nội dung GDTH 20
1.3.4 Đặc điểm, bản chất của HĐDH ở trường tiểu học 21
1.3.5 Đặc điểm, yêu cầu đối với công tác quản lý HĐDH ở trường TH 23
1.3.6 Nội dung, phương pháp quản lý HĐDH tiểu học 24
KẾT LUẬN 26
Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG TH HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 27
2.1 Khái quát về tình hình KT-XH và GD của huyện Thuận Thành 27
2.1.1 Những đặc điểm về KT-XH 27
2.1.2 Khái quát tình hình GD trên địa bàn huyện 28
2.2 Thực trạng về GDTH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 29
2.2.1 Thực trạng về số lượng, chất lượng HS 29
2.2.2 Thực trạng về đội ngũ GV tiểu học 37
2.2.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL trường TH 40
2.2.4 Thực trạng đội ngũ CBQL chuyên môn Phòng GD&ĐT
Thuận Thành 42
2.2.5 Thực trạng về các điều kiện phương tiện DH 43
2.3 Thực trạng về các giải pháp QL HĐDH ở các trường TH Thuận Thành 45
2.3.1 Thực trạng về giải pháp QL HĐDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường TH huyện Thuận Thành 45
2.3.2 Nhận thức của CBQL về nội dung QL HĐDH ở trường TH 47
2.3.3 Những khó khăn đối với Hiệu trưởng trong quá trình QL HĐDH ở trường TH 49
2.3.4 Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng QL HĐDH ở trường TH .50
Trang 62.3.5 Thực trạng về HĐDH của đội ngũ GV các trường TH Thuận Thành
52
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 54
2.4.1 Đánh giá chung về tình hình GDTH huyện Thuận Thành 54
2.4.2 Đánh giá về thực trạng công tác QL HĐDH ở các trường TH 56
KẾT LUẬN 59
Chương 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG TH HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 61
3.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp 61
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 62
3.2 Một số giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành 63
3.2.1 Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH và ứng dụng CNTT vào QTDH ở các trường TH 63
3.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV, đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp GVTH 69
3.2.3 Tăng cường các điều kiện và sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH 76
3.2.4 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá kết quả DH 80
3.2.5 Kế hoạch hoá công tác quản lý HĐDH 86
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 88
3.3.1 Phương pháp khảo nghiệm 88
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 100
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Số lớp và số HSTH huyện Thuận Thành 29
Bảng 2.2 Số lượng HSTH huyện Thuận Thành năm học 2010 - 2011 .30
Bảng 2.3 Chất lượng HSTH huyện Thuận Thành năm học 2010-2011 .32
Bảng 2.4 Tổng hợp xếp loại GD các môn học 33
Bảng 2.5 Thống kê số lượng HS giỏi lớp 5, năm năm gần đây 34
Bảng 2.6 Thống kê danh hiệu thi đua HS năm học 2010- 2011 35
Bảng 2.7 Thống kê danh hiệu thi đua và đánh giá xếp loại trường học, năm học 2010-2011 35
Bảng 2.8 Thống kê đội ngũ GV trực tiếp giảng dạy ở 24 trường TH huyện Thuận Thành, năm học 2010-2011 37
Bảng 2.9 Thống kê kết quả xếp loại chuyên môn của GV qua thanh tra, kiểm tra năm học 2010 – 2011 40
Bảng 2.10 Thống kê CBQL TH huyện Thuận Thành năm học 2010-2011 .41
Bảng 2.11 Thống kê thiết bị, phương tiện dạy học trong 3 năm 44
Bảng 2.12 Kết quả điều tra nhận thức của CBQL, GV về vai trò của Phòng GD&ĐT trong việc QL HĐDH 45
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá các biện pháp quản lý HĐDH của Phòng GD&ĐT Thuận Thành 46
Bảng 2.14 Kết quả nhận thức của CBQL về nội dung quản lý HĐDH ở trường TH 48
Bảng 2.15 Những khó khăn trong QL HĐDH đối với CBQL trường TH 49
Bảng 2.16 Những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến chất lượng QL HĐDH ở trường TH 51
Bảng 2.17 Thực trạng HĐDH của đội ngũ GV các trường TH Thuận Thành 52
Trang 8Bảng 2.18 Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động DH của GV
trường TH 53Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành 89
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Cán bộ quản lýQuản lý giáo dụcGiáo viên
Học sinhTiểu họcDạy họcHoạt động dạy họcPhương pháp dạy họcQuá trình dạy họcBồi dưỡng
Cơ sở vật chấtCông nghệ thông tinThiết bị dạy họcNhà xuất bảnSách giáo khoaSáng kiến kinh nghiệmTrung học cơ sở
Trung học phổ thông Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaHội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dânKinh tế- Xã hội
Tự nhiên - Xã Hội
Xã hội hóa
Xã hội chủ nghĩa
Trang 10Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam (1979)
đã ra Quyết định số 14-NQTƯ về cải cách GD với tư tưởng:
- Xem GD là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng;
- Thực thi nhiệm vụ chăm sóc GD thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành;
- Thực hiện tốt 03 Nguyên lý GD: Học đi đôi với hành, GD kết hợp với laođộng sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội
Đại hội VIII của Đảng đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (Nghị quyết chuyên đề về GD, ĐT) đã chỉ rõ “Định hướng phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000” và xác định
vấn đề có ý nghĩa then chốt là tăng cường, phát triển mạnh mẽ sự nghiệp GD, ĐT.Đặc biệt Nghị quyết đã đưa ra bốn nhóm giải pháp:
- Tăng cường nguồn lực cho GD, ĐT;
- Xây dựng đội ngũ GV, tạo động lực cho người dạy, người học;
- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp và CSVC trường học;
- Đổi mới công tác QLGD
Trong đó đổi mới, công tác QL được xem là khâu đột phá để đảm bảo nâng cao chấtlượng GD Mọi thành công hay thất bại trong GD đều bắt nguồn và có nguyên nhân từ QL.Đại hội IX của Đảng xác định nhiệm vụ của GD&ĐT trong thời kỳ đẩy
mạnh CNH-HĐH là: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất lượng toàn diện, đổi mới
Trang 11nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”
Đại hội XI của Đảng khẳng định cần tiếp tục: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo.”; “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,”; “Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo.”
Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình GD phổ thông và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủtướng Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 43/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày09/11/2001 về việc ban hành Chương trình TH, bắt đầu thực hiện đại trà trênphạm vi toàn quốc từ năm học 2002-2003 Mục tiêu chương trình TH mới là:
“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” Với yêu cầu DH theo hướng phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học Bồi dưỡng PPDH, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Trường TH là đơn vị cơ sở của hệ thống GD quốc dân, trực tiếp đảmnhiệm việc GD từ Lớp 1 đến Lớp 5 cho tất cả trẻ em từ 6 đến 14 tuổi, nhằm hìnhthành ở HS cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành nhân cách con ngườitheo mục tiêu GD của cấp học
Trang 12Những thay đổi quan trọng về nội dung và PPDH nhằm đạt tới mục tiêucủa chương trình, đây là vấn đề then chốt của GDTH, vì vậy việc QL HĐDHcần được tổ chức chặt chẽ, khoa học từ Bộ đến các Sở, Phòng GD&ĐT và cáctrường TH; trong đó việc QL HĐDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THchiếm vị trí quan trọng trong việc hoàn thành mục tiêu GD.
Đổi mới công tác QL và nâng cao chất lượng GD tiếp tục được BộGD&ĐT chọn làm chủ đề cho năm học 2010-2011
Trong những năm qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn thách thức, songcác trường TH trên địa bàn huyện Thuận Thành đã có nhiều cố gắng trong việcbồi dưỡng đội ngũ QL và nâng cao chất lượng DH Tuy nhiên, xuất phát từ góc
độ khoa học, việc QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành còn nhiềuvấn đề tồn tại cần rút kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu của GD trong thời kỳ mới
Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” Với hy vọng đóng góp một phần nhỏ công sức của mình vào việc
nâng cao chất lượng GDTH của quê hương
2 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao chất lượng DH ở các trường TH Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học đối với các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp QL có tính khoa học, khả thi, phù hợp vớitình hình KT-XH và GD của địa phương, thì chất lượng DH ở các trường THhuyện Thuận Thành sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng về các giải pháp QL HĐDH ở các trường TH
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
5.1.3 Đề xuất các giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
5.1.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Các giải pháp QL HĐDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường TH
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích tổng hợp các tài liệu, các văn bản chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến GD, ĐT và QL HĐDH, các công trình khoa học về QLGD, những bài học kinh nghiệm trong
QL HĐDH của các trường TH
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp 3 phương pháp sau: - Phương pháp điều tra theo phiếu.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm QL HĐDH của Phòng GD&ĐT
- Phương pháp trao đổi tọa đàm
Trang 146.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác
Phương pháp quan sát trò chuyện, trao đổi, phỏng vấn, sử lý số liệu …
7 Những đóng góp chính của luận văn
Hệ thống cơ sở lý luận về QL, QLGD, QL nhà trường, trường TH và QLHĐDH ở trường TH; QL nhà nước về GD, từ đó có cách nhìn tổng quan về QLHĐDH ở trường TH và giải pháp QL HĐDH ở trường TH
Đánh giá thực trạng chất lượng DH, các biện pháp QL HĐDH ở cáctrường TH huyện Thuận Thành và đặc biệt là giải pháp QL của Phòng GD&ĐTđối với HĐDH ở các trường TH thuộc huyện, từ đó tìm ra nguyên nhân yếu kémtrong QL, chỉ đạo
Đề xuất một số giải pháp khoa học trong công tác QL HĐDH ở các trường
TH huyện Thuận Thành Các giải pháp được tác giả đề xuất có giá trị thực tế, cóthể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương tự
Vận dụng các giải pháp vào thực tiễn QL HĐDH của Phòng GD&ĐThuyện Thuận Thành đối với các trường TH thuộc huyện, từ đó tổng hợp, phântích và đề xuất các biện pháp phù hợp cho các giai đoạn tiếp theo
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, đề tài gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng công tác QL HĐDH ở các trường TH huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Một số giải pháp QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Trang 15Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
GD là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới từ xưa đến nay
Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) cho rằng: “Mục đích DH là xây dựng một
xã hội ổn định và hòa mục Muốn thế, một người làm quan cai trị dân, người quân
tử phải có phẩm chất đẹp là Nhân và Lễ, phải luôn rèn luyện mình” [38, Tr29]. VớiPPGD, ông coi trọng việc tự học, tự luyện, tu thân; phát huy mặt tích cực sáng tạo,phát huy năng lực nội sinh; dạy sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng; kết hợp học vàhành, lý thuyết với thực tiễn; phát triển hứng thú, động cơ, ýchí của người học
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề DH và QLDH được nhiều nhà GD quan tâm,
nổi bật nhất trong thời kỳ đó là Kômenxki (1592-1670), ông cho rằng: “Cần chuẩn bị cho con người vào đời, không những vào cuộc đời tinh thần mà cả vào cuộc sống đời trần thế và xã hội Vì vậy, phải học những cái gì thiết thực, có lợi, phải tìm hiểu thế giới xung quanh, sách vở phải lùi trước thực tế” [38, Tr29].
Ông đã đưa ra quan điểm GD phải thích ứng với tự nhiên, QTDH để truyền thụ
và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự quan sát, tự suynghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhậnbất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc DH có giá trị rất lớn đólà: Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của HS;Nguyên tắc hệ thống và liên tục; Nguyên tắc củng cố kiến thức; Nguyên tắcgiảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS; DH phải thiết thực; DH theo nguyêntắc cá biệt…
Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX có nhiều nhà nghiên cứu về QL tiêu biểunhư: Robet Owen (1717 - 1858), trong QL ông chú ý đến nhân tố con ngườitrong tổ chức và cho rằng nếu chỉ quan tâm đến thiết bị, máy móc mà quên yếu
tố con người thì xí nghiệp không thu được kết quả; Chales Babbage (1792
Trang 16-1871), người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận có khoa học trong QL, ôngrất quan tâm đến các mối quan hệ giữa người QL và công nhân; F Taylor (1856
-1915) ông được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”, ông cho rằng QL
là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến được họhoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất; H.Fayob (1841 - 1925), ông là người
đầu tiên đưa ra 5 chức năng của QL: Dự tính (gồm dự báo và lập kế hoạch), tổ
chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra; [17, Tr13]
Đến cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học GD thực sự có sự biếnđổi về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển củaChủ nghĩa Mác - Lê nin đã định hướng cho hoạt động GD là các quy luật về
“Sự hình thành cá nhân con người”, “tính quy luật về kinh tế-xã hội đối với giáo dục…” Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với QLGD và tính ưu
việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho
GD Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, nhiều nhà khoa học XôViết đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về QLGD và QLDH
Ở Việt Nam khoa học QL tuy được nghiên cứu muộn nhưng tư tưởng về
QL cũng như phép “trị nước an dân” đã có từ lâu đời Điều đó đã được thể hiện
trong các tác phẩm của các nhà chính trị, quân sự, nhà giáo, nhà thơ lỗi lạc dướithời phong kiến như: Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Chu Văn An, NguyễnTrãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…
Trong thời kỳ mới của Cách mạng Việt Nam, trước hết phải nói đến quanđiểm phát triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) Bằng việc kế thừanhững tinh hoa của các tư tưởng GD tiên tiến và việc vận dụng sáng tạo phươngpháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Người đã để lại cho chúng ta nền tảng lýluận về: Vai trò của GD, định hướng phát triển GD, mục đích DH, các nguyên lý
DH, các phương thức DH, vai trò của QL và cán bộ QLGD, phương pháp lãnhđạo và QL… Phải khẳng định rằng: Hệ thống các tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí
Trang 17Minh về GD có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận DH, lý luận GD củanền GD cách mạng Việt Nam.
Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học QL của các nhànghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học đó là các tác giả: Phạm ThànhNghị, Đặng Bá Lãm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân,Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân, Nguyễn Đình Am,Nguyễn Quốc Chí… Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết được nhữngvấn đề lý luận cơ bản về khoa học QL như: Khái niệm QL, bản chất của hoạtđộng QL, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động QL, đồng thờichỉ ra các phương pháp và nghệ thuật QL Tuy nhiên, những thành tựu đó cũngchỉ dừng lại ở mức độ lý luận là chủ yếu hoặc chưa được triển khai ứng dụngnhiều trong sản xuất, kinh doanh
Đối với khoa học QLGD, QL nhà trường có nhiều tác giả quan tâm, vậndụng những thành tựu về lý luận khoa học QL nói chung và đã đưa ra nhiều vần
đề lý luận về QLGD, các giải pháp, kinh nghiệm QLGD xuất phát từ thực tiễncủa nền GD Việt Nam tiêu biểu là các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Đặng BáLãm, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Lân, Nguyễn Cảnh Toàn,Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm…
Các thành quả nghiên cứu nêu trên của các nhà khoa học trong và ngoàinước là những tri thức làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễnQLGD và QL HĐDH trong các trường học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
GD, phục vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước
Nghiên cứu về công tác QL HĐDH ở các trường TH đã có nhiều nghiêncứu, hướng dẫn, báo cáo Ngoài ra, có một số luận văn thạc sĩ chuyên ngànhQLGD của các tác giả Võ Văn Thông, Phạm Minh Trì, Lương Nguyễn DuyThanh, Nguyễn Hữu Quang Việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
Trang 18giáo và cán bộ QLGD, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã được đề cậptrong đề án phát triển GD tỉnh Bắc Ninh, huyện Thuận Thành.
Tuy nhiên, công tác tổ chức QL HĐDH ở các đề tài, bài viết tập trung vàohướng dẫn và chỉ đạo chung, vận dụng cho một số địa phương khác nhau Chođến nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống đề xuất các giải pháp
QL của Phòng GD&ĐT đối với HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
Cụm từ “Quản lý” được sử dụng nhiều trong nghiên cứu khoa học và
trong xã hội loài người Ngay từ buổi sơ khai, để tồn tại và phát triển, con người
đã hình thành các nhóm hợp tác lao động để nhằm thực hiện những mục tiêu màtừng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được, điều này đòi hỏi phải có tổchức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, và từ đó xuất hiện sự QL Theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm QL được các nhà khoahọc định nghĩa một cách khác nhau Chính sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến
sự phong phú về các quan niệm QL Sau đây xin đưa ra một vài khái niệm như sau:
- Khái niệm QL của các tác giả nước ngoài:
+ Theo K Omarov (Liên xô) - 1983: “Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu.”
+ Theo W Taylor: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất.”
+ Theo Kozlova O.V và Kuzenetsov I.N: “Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất.”
- Khái niệm quản lý của các tác giả trong nước:
+ Theo GS-TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động liên tục, có
tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm duy trì
Trang 19tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện môi trường luôn biến động.” [32, Tr31]
Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.” [19, Tr17]
+ Theo PGS-TS Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.” [42, Tr45].
+ Dựa trên sự phân tích các đặc trưng của QL, PGS-TS Thái Văn Thành cho
rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.” [39, Tr5].
Từ các định nghĩa trên, ta có thể hiểu theo các cách tiếp cận:
- QL là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc, quanhững nỗ lực của người khác
- QL là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sựkhác nhau cùng chung một tổ chức
- QL là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơbản của hệ thống xã hội
- QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Từ những điểm chung của các định nghĩa trên ta có thể hiểu: Khi nói đếnkhái niệm QL chúng ta đề cập đến năm yếu tố: Chủ thể QL, khách thể QL, mục
tiêu, phương pháp và công cụ QL Để xác định chủ thể QL ta trả lời câu hỏi “Ai quản lý ?”, có thể là một người hoặc một tập thể người Để xác định khách thể
QL ta trả lời câu hỏi “Quản lý ai ?”, “Quản lý cái gì ?”, “Quản lý vấn đề gì ?”.
Ngày nay, QL được xác định là một trong năm nhân tố phát triển XH: Nguồn vốn, nhân lực, tài nguyên, công nghệ và QL, trong đó QL có vai tròmang tính quyết định sự thành công
Trang 20KT-Ta có thể khái quát: QL là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể QL lên khách thể QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiểm năng,
các cơ hội của tổ chức, làm cho hệ thống vận hành đạt được mục tiêu đã đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường.
Từ những quan niệm chung về QL, chúng ta thấy QL là một thuộc tínhgắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của nó, khi xã hội phát triển đếnmột trình độ nhất định thì QL được tách ra thành một chức năng riêng của laođộng xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người, những tổ chức và cơ quanchuyên hoạt động QL, đó là những chủ thể QL, số còn lại là những đối tượng QLhay còn gọi là khách thể QL
Vì là một thuộc tính gắn liền với xã hội nên QL có hai chức năng cơ bản
là duy trì và phát triển Để đảm bảo thực hiện được hai chức năng này, hoạtđộng QL bao gồm bốn chức năng cụ thể:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Các chức năng này vừa mang tính độc lập tương đối, vừa liên quan mậtthiết với nhau, tạo thành một chu trình QL
Sơ đồ 1.1: Quan hệ của các chức năng quản lý
Thông tin QL và quyết định QL
Kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 211.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD là một bộ phận của QL xã hội nói chung QLGD là yếu tố quantrọng tác động đến chất lượng GD; QLGD là nhân tố quan trọng để phát triển sựnghiệp GD
Đề cập đến khái niệm QLGD, các nhà nghiên cứu lý luận GD đưa ranhiều quan điểm khác nhau, có thể nêu một số quan điểm sau:
- Khái niệm của các tác giả nước ngoài:
+ Theo P.V Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ Bộ đến nhà trường), nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ” [41,tr50]
+ Theo M.M Mechity Zade: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…), nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [27, tr17]
- Khái niệm của các tác giả trong nước:
+ Theo PGS-TS Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [42, tr 64].
+ Theo GS-TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Trang 22mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32, tr35].
+ Theo GS-VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [36, tr 26].
Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng tựu chung lại
ta có thể hiểu: QLGD được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phùhợp với quy luật khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL, nhằm đưa hoạtđộng GD ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống GD đạt tới mục tiêu đã định
Trong QLGD, chủ thể QL chính là bộ máy QL các cấp, đối tượng QLchính là nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực
Nội dung của QLGD gồm một số vấn đề cơ bản sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển GD
- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GD, banhành Điều lệ nhà trường
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung GD, tiêu chuẩn nhà giáo,CSVC, TBDH
Nhà trường là tổ chức GD cơ sở, trực tiếp làm công tác GD, ĐT Luật
Giáo dục 2005 quy định: Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc
Trang 23mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước, nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Trong khoản 1 Điều 58 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD Như vậy, QL trường học là nội dung quan
trọng trong QLGD Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt hóa, vì vậy QLnhà trường cũng được chuyên biệt hóa
Theo PGS-TS Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế
hệ trẻ và từng học sinh” [36, tr 27].
Theo PGS-TS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó
là một hệ thống con của quản lý vĩ mô Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến”.
[39, tr 7]
QL nhà trường bao gồm hai loại: Tác động của những chủ thể QL bên trên
và bên ngoài nhà trường; tác động của những chủ thể QL trên, trong nhà trường
- QL nhà trường là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trênnhằm hướng dẫn tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, GD củanhà trường
- QL nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thểbên ngoài nhà trường, nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như: cộngđồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng GD, nhằm định hướng sự phát triển
Trang 24của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó.
- QL nhà trường do chủ thể QL bên trong nhà trường bao gồm các hoạtđộng: QLGV, QLHS, QL QTDH - GD; QL CSVC, TBDH; QL tài chính trườnghọc, QL mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng…
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL trường học mà các nhà nghiên cứu
GD đã nêu, ta có thể thấy rằng: QL trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể QL, nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt độngcủa GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực
GD, để nâng cao chất lượng GD nhà trường Xu hướng QL nhà trường theo hướngtăng cường phân cấp QL cho các chủ thể QL bên trong nhà trường với các quyđịnh về quyền hạn và trách nhiệm, phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệmtrong QL tài chính và cơ cấu tổ chức nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo củahiệu trưởng và đội ngũ GV
1.2.4 Dạy học, HĐDH
Trên cơ sở lý luận của triết học Mác - Lê nin về hoạt động nhận thức củacon người, các nhà khoa học đã tiếp cận DH bằng sự xem xét mối quan hệ giữacác thành tố cấu trúc của HĐDH để lý giải và phân tích các thành tố cấu trúc đó
từ những góc độ khoa học khác nhau
Dưới góc độ của GD học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ các loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất…với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân” [34, tr 172].
Dưới góc độ xã hội học GD “Dạy học còn được xem như là một diễn tiến
vị thế xã hội của con người vì qua đó, con người luôn hoạt động và phát triển
Trang 25trong sự tiếp thu, lĩnh hội và chuyển hoá theo mục tiêu xác định của giáo dục phù hợp với sự phát triển của lứa tuổi và diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗi người” [34, tr 172].
DH là một bộ phận của quá trình Sư phạm tổng thể, là quá trình tác độngqua lại giữa thày và trò, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, kinhnghiệm xã hội, kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức thực tiễn, trên cơ sở đóhình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩmchất của cá nhân người học
Học là một hoạt động trong đó HS là chủ thể, khái niệm khoa học là đốitượng chiếm lĩnh Học là quá trình tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh tri thức dưới
sự điều khiển sư phạm của GV Chiếm lĩnh tri thức, khái niệm khoa học, cònđược hiểu là tái tạo khái niệm, tri thức cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nónhư công cụ, phương pháp để chiếm lĩnh các tri thức, khái niệm khác, mở rộng,đào sâu cho khái niệm đó và vốn tri thức
Dạy là sự điều khiển tối ưu hoá QTDH, để hình thành và phát triển nhâncách cho HS Nếu học nhằm mục đích chiếm lĩnh khái niệm khoa học, thì dạylại có mục đích là điều khiển sự học tập Dạy có hai chức năng thường xuyêntương tác với nhau, thâm nhập vào nhau là truyền đạt thông tin DH và điều khiểnthông tin DH, điều khiển HĐDH
QTDH bao gồm ba thành tố cơ bản: Khái niệm khoa học, dạy và học.Trong đó khái niệm khoa học là nội dung bài học, là đối tượng lĩnh hội, chiếmlĩnh của HS Nó là một trong các yếu tố khách quan quyết định lôgíc của bản thân QTDH
Tóm lại: DH là một quá trình, trong đó dưới tác động chủ đạo (Tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, HS tự giác, tích cực tổ chức tự điều khiển hoạt
động nhận thức, nhằm thực hiện tốt các HĐDH Để đạt được mục đích DH,người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân
(phẩm chất, năng lực) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm
Trang 26các hình thức, nội dung trên được thực hiện tuân theo sự QL, điều hành của cáccấp QLGD theo kế hoạch thống nhất, có sự tổ chức và được kiểm tra đánh giá.Nói cách khác, trong QTDH xuất hiện sự lao động chung của nhóm: Người QL,người dạy và người học Mối quan hệ giữa các HĐDH là mối quan hệ biện chứng.
1.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý HĐDH
1.2.5.1 Giải pháp
Giải pháp là: Cách giải quyết một vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề
Như vậy, giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó, là cách
thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái
nhất định nhằm đạt được mục đích Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp
giải quyết nhanh chóng vấn đề đặt ra Để có giải pháp khả thi, phù hợp phải được
xuất phát từ những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn tin cậy
1.2.5.2 Giải pháp quản lý HĐDH
Giải pháp QL HĐDH là hệ thống cách thức tác động của chủ thể QL vàocác hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúng mục tiêu dự kiến.Giải pháp QL HĐDH bao gồm các tác động hướng đích vào các thành tố cấutrúc QTDH: QL về chương trình, QL quá trình truyền thụ kiến thức của GV,việc thực hiện chương trình DH, kế hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyênmôn, QL sự lĩnh hội kiến thức của HS cũng như việc tự tổ chức, tự điều khiểnquá trình học của HS, QL việc huy động các nguồn lực nhằm nâng cao chấtlượng DH Giải pháp QL HĐDH phải được xem xét cụ thể ở từng địa phương,từng đơn vị cụ thể phù hợp với nhiệm vụ, chức năng QL của chủ thể QL
Trang 271.3 Một số vấn đề về quản lý HĐDH ở trường TH
1.3.1 Cấp TH trong hệ thống GD quốc dân
Trong hệ thống GD quốc dân, cấp TH được xếp vào GD phổ thông (gồmhai cấp học là cấp TH và cấp trung học; cấp trung học có hai cấp học là cấpTHCS và cấp THPT) Luật Giáo dục quy định GDTH được thực hiện trong 5năm học, từ Lớp 1 đến Lớp 5 Tuổi của HS vào học Lớp 1 là 6 tuổi
Sơ đồ 1.2: Hệ thống GD quốc dân Việt Nam
Nhiệm vụ, quyền hạn của trường TH được quy định tại Điều lệ trường TH:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động GD đạt chất lượng theo mụctiêu, chương trình GDTH, do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi (tuổi của HSTH từ 6 đến 14 tuổi),
vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kếhoạch phổ cập GD và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và QL cácHĐGD của các cơ sở GD khác, thực hiện chương trình GDTH theo sự phâncông của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chươngtrình TH của HS trong nhà trường và trẻ em thuộc địa bàn QL của trường
- QL cán bộ GV, nhân viên và HS
- QL sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện HĐGD
Giáo dục
Mầm non
Giáo dục phổ thông
Tiểuhọc
Giáo dụcĐại học THCS THPT
Dạy
Trang 28- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động XHtrong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Mục tiêu của GDTH
Mục tiêu GDTH được xác định trong Điều 27- Luật Giáo dục:
Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Mục tiêu GDTH được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và cáchoạt động GD khác trong chương trình TH Đặc biệt mục tiêu GDTH đã cụ thểhoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của HSTH, bao gồm các yêu cầu cơ bản vềkiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Các yêucầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở cấp TH
Từ mục tiêu này, HS học xong TH phải đạt được những yêu cầu sau:
- Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương đấtnước, hòa bình, công bằng, bác ái, kính trên, nhường dưới, đoàn kết và sẵn sànghợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, bạn
bè, cộng đồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, các quyđịnh của nhà trường, khu dân cư, nơi công cộng, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tựtin, trung thực
- Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mỹ, có khảnăng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể,giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Biết cách học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng trong giađình và công cụ lao động bình thường; biết vận dụng và làm một số việc nhưchăn nuôi, trồng trọt, giúp đỡ gia đình
Trang 291.3.3 Nội dung GDTH
Điều 28 - Luật Giáo dục năm 2005 quy định:
Nội dung giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Như vậy, nội dung GDTH bao gồm những thành tố quy định những chuẩnmực hành vi có liên quan đến các mặt đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động của
GD cho HSTH Nội dung GD chịu tác động định hướng của mục đích, nhiệm vụ
GD và tạo ra nội dung HĐGD của GV và HĐGD tự giác của HS
- Nội dung GDTH bao gồm nội dung DH và nội dung các hoạt động ngoàigiờ lên lớp
- Chương trình TH mới được cấu trúc theo hai giai đoạn học tập:
+ Giai đoạn các lớp 1, 2, 3 gồm 6 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tựnhiên và xã hội, Nghệ thuật, Thể dục
+ Giai đoạn các lớp 4, 5 gồm 9 môn học : Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoahọc, Lịch sử và Địa lí, Kỹ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục
Đối với các trường, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về GV và được sựthỏa thuận của gia đình HS có thể tổ chức DH tiếng nước ngoài và Tin học, tổ chức
bồi dưỡng năng lực học tập và HĐGD theo chương trình DH tự chọn (không bắt buộc) do Bộ GD&ĐT quy định.
- HĐGD ngoài giờ lên lớp: Gồm các hoạt động vui chơi, giải trí và các hoạtđộng xã hội
Trang 301.3.4 Đặc điểm, bản chất của HĐDH ở trường tiểu học
1.3.4.1 Đặc điểm của HĐDH ở trường TH
HĐDH bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học
Khác với các cấp học khác, ở cấp TH mỗi GV chủ nhiệm sẽ dạy tất cả các
môn đối với HS trong một lớp (trừ các môn chuyên theo đặc thù) HS trong lớp
đó chịu tác động chủ yếu của một GV Do vậy mỗi GV phải có phẩm chất đạođức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, không ngừng rèn luyện, học tập tudưỡng bản thân nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và GDHS
- Hoạt động dạy của GVTH là loại hình hoạt động chuyên biệt, là hoạt
động có định hướng và tuân theo quy luật hoạt động học của HS Hoạt động dạy
của GV có đặc điểm là nó có đối tượng học nằm ở HS, là hoạt động lĩnh hội đối
tượng học và hành động ứng xử của HS Vì vậy, GVTH cần có vai trò chủ đạo,
có vị trí then chốt trong nhà trường
- Hoạt động học là hoạt động chủ đạo của HSTH Hoạt động này có một
số đặc điểm sau:
+ Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện ở HS Đó là hoạt động có đối tượng,
có phương pháp và được tổ chức chuyên biệt Thông qua hoạt động học tạo ra
sự phát triển tâm lý của trẻ, tạo ra sự phát triển trí tuệ và nhân cách của trẻ
+ Hoạt động học có đối tượng chuyên biệt, đối tượng này được cụ thể hóa
ở nội dung học tập của HS, nội dung đó là: Hệ thống khái niệm, kiến thức các
Trang 31môn học như Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên- Xã hội, Đạo đức HS là chủ thể của
hoạt động học, được thể hiện ở vai trò tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo
1.3.4.2 Bản chất của quá trình dạy học tiểu học
Bản chất của QTDH là quá trình nhận thức của HS
Quá trình nhận thức của HS diễn ra theo quy luật nhận thức chung của
loài người “Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng, từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn” Từ những yếu tố trực quan (các sự vật, hiện tượng, mô hình, tranh vẽ, lời nói của GV), HS xây dựng được những biểu tượng về chúng Đó
chính là nhận thức cảm tính Từ các biểu tượng, nhờ các thao tác tư duy, HS sẽhình thành các khái niệm, đó chính là nhận thức lý tính
Tâm lý học đã chứng minh: Quá trình nhận thức của HS được diễn ra theohai con đường ngược chiều nhau, đó là con đường đi từ cụ thể đến trừu tượng, từđơn lẻ đến khái quát và con đường đi từ trừu tượng đến cụ thể, từ khái quát đếnđơn lẻ Quá trình nhận thức của HS như trên chính là quá trình phản ánh thế giớikhách quan vào ý thức các em Tuy nhiên, quá trình nhận thức của các em lạimang tính đặc thù riêng so với quá trình nhận thức chung của loài người vì nóđược tiến hành trong QTDH với những điều kiện sư phạm nhất định Quá trìnhnhận thức của các em không phải là tìm ra cái mới cho nhân loại mà chỉ là tái tạolại những tri thức của loài người trong bản thân các em, rút ra từ kho tàng tri thứcchung Quá trình nhận thức của các em còn khác ở chỗ là nó chứa đựng các khâucủng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm biến chúng thành vốnriêng của cá nhân để khi cần có thể tái hiện và sử dụng
QTDH là một quá trình tâm lý, vì trong QTDH, HS phải cảm giác, trigiác, tư duy, tưởng tượng, vận dụng trí nhớ, tình cảm, ý chí
Trang 32Theo quan điểm “dạy học phát triển” thì DH phải đi trước sự phát triển,
nghĩa là DH phải tiến hành trong điều kiện dự báo được mức độ phát triển của
HS cao hơn so với hiện tại DH không bị động, chờ đợi sự phát triển mà phảithúc đẩy sự phát triển các chức năng tâm lý của HS Quá trình phát triển ở mỗi
HS không diễn ra như nhau mà ở mỗi lứa tuổi có một hoạt động chủ đạo tươngứng Trong DH, giao tiếp cũng có tác dụng hình thành nhân cách
QTDH là quá trình thực hiện các nhiệm vụ trí dục, GD, phát triển, quyluật thống nhất biện chứng giữa xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều chỉnh và kiểmtra hoạt động của HS trong QTDH Trong các quy luật đó thì hoạt động của thầy
và hoạt động của trò là hai nhân tố đặc trưng cho tính chất hai mặt của QTDH
Sơ đồ 1.3: Bản chất của quá trình DH
1.
1.3.5 Đặc điểm, yêu cầu đối với công tác quản lý HĐDH ở trường TH
1.3.5.1 Đặc điểm công tác quản lý HĐDH ở trường TH
QL HĐDH là QL hoạt động dạy của thày và hoạt động học của trò, cùngvới các điều kiện về CSVC, phương tiện, TBDH QL HĐDH cũng là QL QTDH
Khái niệm khoa học
Điều khiển
Truyền đạt
Tự điềukhiển
Trang 33vì những mục đích, nhiệm vụ DH được thực hiện đồng thời thống nhất với nhautrong quá trình dạy của thày và học của trò QTDH ở TH bao gồm các thành tốcấu trúc như: Mục đích, nhiệm vụ DH; nội dung DH; PPDH; phương tiện DH;hình thức tổ chức DH; GV; HS và kết quả của HĐDH Các thành tố này có mốiquan hệ tác động qua lại lẫn nhau và chịu sự chi phối mạnh mẽ của môi trườngKT-XH, khoa học công nghệ
QL QTDH là điều khiển, điều chỉnh Quá trình này vận hành một cách có
kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhằm thực hiện cácnhiệm vụ DH Đặc điểm QL QTDH mang tính QL hành chính, SP; mang tínhđặc trưng của khoa học QL; có tính XHH cao Hiệu quả của QL QTDH đượctích hợp trong kết quả ĐT, thể hiện qua số lượng HS đạt được mục đích học tập,chất lượng DH, hiệu quả DH
1.3.5.2 Yêu cầu cơ bản đối với quản lý HĐDH ở TH
- Đảm bảo tính pháp lý trong QL QTDH: Căn cứ vào vị trí, nhiệm vụ, quyềnhạn của trường TH; những văn bản QLGD cơ bản phục vụ cho QL QTDH như LuậtGiáo dục, Điều lệ trường TH, các văn bản chỉ đạo chuyên môn của các cấp QLGD
- Đảm bảo tính khoa học trong QL QTDH:
+ Cơ sở khoa học GD: QL QTDH chịu sự chi phối chung của toàn bộ tácđộng mang tính sư phạm của GD và những tác động chịu sự chi phối trực tiếpcủa QTDH: mục đích, nhiệm vụ; nội dung; phương pháp; phương tiện; GV; HS;hình thức tổ chức và kết quả
+ Cơ sở khoa học QL: Các nguyên tắc, phương pháp QL; các chức năng QL;những khía cạnh tâm lý xã hội và kinh tế sư phạm trong QL
- Đảm bảo tính thực tiễn trong QL QTDH: Đặc điểm của HS; các quan hệkhác do môi trường GD tác động lên HS, GV và tác động lên các thành tố củaQTDH QL phải góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả DH trong nhà trường
Trang 341.3.6 Nội dung, phương pháp quản lý HĐDH tiểu học
1.3.6.1 Nội dung quản lý HĐDH ở trường TH
- Nội dung QL HĐDH của CBQL ở trường TH tập trung vào các vấn đề sau:+ QL về mục tiêu, chương trình, kế hoạch DH: GV phải nắm vững mụctiêu DH, hiểu rõ mục tiêu của từng môn học; kế hoạch DHTH; các hướng dẫnđổi mới PPDH theo đặc trưng bộ môn; định hướng đổi mới cách đánh giá kếtquả học tập của HS
+ QL việc soạn bài, chuẩn bị bài lên lớp: Hướng dẫn GV lập kế hoạch bàisoạn, chỉ đạo tổ chuyên môn trao đổi phương hướng giảng dạy; xây dựng tiêuchuẩn và thực hiện đánh giá giờ lên lớp; bồi dưỡng GV; hướng dẫn HS học tập
+ QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS: Thực hiện chế độkiểm tra theo quy định; thực hiện chấm bài của GV; kết quả kiểm tra của HS
+ QL toàn diện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của GV: Công tácgiảng dạy, chủ nhiệm lớp, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng, GDHS ngoài giờ lên lớp,sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học Xây dựng và hoàn thiện quy chếđánh giá, xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ của GV Tổ chức đánh giá, xếp loại
GV theo quy định, đảm bảo khách quan, công bằng, dân chủ và tạo điều kiệncho mọi thành viên trong trường được phát triển Sàng lọc, điều chuyển cán bộtheo yêu cầu
+ QL hoạt động học của HS: Chỉ đạo việc GD động cơ, thái độ, tinh thầnhọc tập; xây dựng và thực hiện nề nếp học tập; GD phương pháp và kỹ năng họctập cho HS; phối hợp với các lực lượng GD, QL các hoạt động học tập của HS
- Với Phòng GD&ĐT, nội dung QL HĐDH đối với các trường TH tậptrung vào các nội dung sau:
+ QL công tác xây dựng đội ngũ CBQL và GV các trường TH
+ QL QTDH ở các trường TH (QL mục tiêu, chương trình, kế hoạch DH,
PP DH, chất lượng DH, nền nếp chuyên môn…)
+ QL các điều kiện, phương tiện phục vụ cho HĐDH
+ QL công tác thi đua, khen thưởng, kiểm tra, đánh giá
Trang 351.3.6.2 Phương pháp quản lý HĐDH tiểu học
- QL thông qua việc triển khai các văn bản của cấp trên về nhiệm vụ DHbằng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện
- Tạo ra nền nếp, tác phong, lề lối làm việc, chấp hành nội quy, quy chếchuyên môn, nêu cao ý thức trách nhiệm của CBQL và GV trường TH trong HĐDH
- QL trực tiếp thông qua việc thanh tra, kiểm tra thường xuyên hoặc định
kỳ các hoạt động, trong đó coi trọng HĐDH
KẾT LUẬN
Qua tìm hiểu cơ sở lý luận chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
1 Công tác QL HĐDH ở các trường TH của đội ngũ CBQL đã được nghiêncứu nhiều, nhưng công tác QL HĐDH ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống
2 Trong thực tiễn QL trường học trong giai đoạn đổi mới, hội nhập của GDViệt Nam nói chung, vấn đề nâng cao chất lượng ở các trường TH huyện ThuậnThành là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết, trong đó các giải pháp QL của PhòngGD&ĐT đối với các trường TH có vị trí quan trọng Đó chính là tiền đề quantrọng làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài này
3 Trong đề tài này, phạm trù “QL HĐDH” được hiểu là quá trình tácđộng có tổ chức, có hướng đích của các cấp QL đến toàn bộ HĐDH của trường
TH, nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng DH ở các trường TH trong huyện.HĐDH và công tác QL HĐDH là công việc trọng tâm của các cấp QLGD.Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn của UBND huyện, chịu trách nhiệmtrước UBND huyện QL chất lượng GD, phong trào GD của các trường học trênđịa bàn, việc đề ra giải pháp QL HĐDH ở các trường TH cần phải được xem xétmột cách toàn diện đảm bảo tính pháp lý, tính khoa học, tính thực tiễn, góp phầnnâng cao chất lượng và hiệu quả DH trong nhà trường
Trang 36Những vần đề trình bày trên chỉ là những tri thức lý luận làm cơ sở để đềxuất giải pháp Để có được hệ thống các giải pháp khả thi, chúng tôi cần nghiêncứu thực trạng QL HĐDH ở trường TH và nhất là thực trạng QL HĐDH củaPhòng GD&ĐT huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ở Chương 2
Trang 37Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐDH Ở CÁC TRƯỜNG TH HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
2.1 Khái quát về tình hình KT-XH và GD của huyện Thuận Thành.
2.1.1 Những đặc điểm về KT-XH
2.1.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, dân cư
Vị trí địa lý: Thuận Thành là huyện nằm ở bờ nam sông Đuống, thuộcPhía Nam của tỉnh Bắc Ninh, Phía Bắc tiếp giáp và chung dòng sông Đuống vớicác huyện Tiên Du và Quế Võ; Phía Đông và Đông Nam tiếp giáp với các huyệnLương Tài và Gia Bình của tỉnh Bắc Ninh; Phía Tây tiếp giáp huyện Gia Lâm,Thành phố Hà Nội Thuận Thành cách thành phố Bắc Ninh 15km, cách Thànhphố Hà Nội 30km; là huyện có số đơn vị hành chính lớn trong tỉnh với 17 xã và
01 thị trấn Hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ tương đối thuận lợi đểphát triển KT, XH, củng cố an ninh quốc phòng
Diện tích, dân số: Huyện có diện tích 116,04 km2, địa hình bằng phẳng,đất nông nghiệp phì nhiêu do bồi đắp của vùng châu thổ Sông Hồng Dân sốtoàn huyện có 144.716 người (năm 2010); Mật độ: 1.247 người/km2; dân số từ 0đến 5 tuổi là 11.802 người; dân số từ 6 đến 10 tuổi là 11.254 người; dân số từ 11đến 14 tuổi là 9.688 người Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,53%
2.1.1.2 Tình hình phát triển KT- XH
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX, 05 năm quaKT-XH Thuận Thành đã có bước phát triển nhanh và vững chắc Kinh tế tăngtrưởng với tốc độ bình quân 13,6%/năm, cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch
rõ nét theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọngnông nghiệp Cơ sở hạ tầng được tăng cường, chất lượng các hoạt động tronglĩnh vực văn hóa, xã hội có bước chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân được cải thiện đáng kể
Trang 38Trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, với tinh thần quán triệt Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh BắcNinh lần thứ XVIII và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thuận Thành lần thứXXI, trên cơ sở thực trạng phát triển KT-XH, mục tiêu chủ yếu của huyện là:Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13-14% năm; trong đó công nghiệp-xây dựngtăng bình quân 17,7%/năm, khu vực dịch vụ 16,4%/năm, nông, lâm nghiệp, thuỷsản tăng 3,4%/năm; Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Tỷ trọng nông lâm nghiệpthuỷ sản là 18,7%, công nghiệp và xây dựng 46,5%, khu vực dịch vụ 34,8%;GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt từ 1.600-1.700 USD; Thu ngân sáchtrên địa bàn năm 2015 đạt từ 250 - 300 tỷ đồng, tăng bình quân 20% năm; Tỷ lệlao động qua đào tạo nghề trên 55% Hàng năm tạo việc làm 3.000 - 3.500 laođộng; Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3% (tính theo chuẩn năm 2005); Tỷ suất sinhhàng năm giảm 2%o, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữ ở mức 1,01%; Phấn đấu100% số trường học kiên cố Số trường đạt chuẩn quốc gia bậc Mầm non: 80%;THCS 80%; TH đạt 100% mức 1 và 90% mức 2, THPT 3/5 trường; Tỷ lệ làng,khu phố được công nhận đơn vị văn hóa trên 80%; Duy trì và nâng cao chấtlượng các chuẩn quốc gia về y tế cơ sở 100% dân số được sử dụng nước hợp vệsinh, 50% dân số được sử dụng nước sạch 100% rác thải sinh hoạt được thugom, trên 70% được xử lý
2.1.2 Khái quát tình hình GD trên địa bàn huyện
Thuận Thành vốn có truyền thống hiếu học và khoa bảng, phong trào GD pháttriển mạnh, công tác XHH GD đạt kết quả tốt Huyện được công nhận hoàn thànhphổ cập GDTH - xoá mù chữ năm 1992, hoàn thành phổ cập GDTH đúng độ tuổinăm 1999; năm 2002 được công nhận đơn vị đạt chuẩn phổ cập GD THCS
Trong những năm qua, GD, ĐT Thuận Thành luôn được cấp ủy, chínhquyền quan tâm Quy mô trường lớp ổn định và phát triển, toàn huyện có 21trường Mầm non, 24 trường TH, 19 trường THCS, 5 trường THPT, 1 Trung tâmGDTX, 18 Trung tâm HTCĐ, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dântrong huyện
Trang 39Năm học 2010-2011, tỷ lệ huy động: Nhà trẻ đạt 93.7%, Mẫu giáo 5 tuổi ralớp đạt 100 %, HS vào TH đạt 100%, HS vào lớp 6 đạt 100 %; vào PTTH đạt93%, ngoài ra ngành còn huy động vào học bổ túc văn hoá, học nghề…Công tácduy trì sĩ số HS trong những năm qua đạt kết quả tốt (Mầm non, TH đạt tỷ lệ100%, THCS, THPT đạt tỷ lệ trên 99.0%) Chất lượng GD toàn diện ở các cấphọc được nâng cao, ổn định và phát triển bền vững, tỷ lệ HS thi đỗ vào cáctrường đại học, cao đẳng tăng dần qua các năm
Đội ngũ CBQL, GV được ngành đặc biệt quan tâm Bố trí đủ, kịp thời,cân đối đội ngũ GV cho các trường học trong huyện Tính đến năm học 2010-2011: Mầm non 557GV/360 nhóm, lớp; TH 570GV/407lớp Cơ cấu GV đồng bộtheo các môn học ở các cấp học, các trường TH đều có GV Âm nhạc, Mỹ thuật,Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học Toàn ngành đã tích cực xây dựng đội ngũ GVvững vàng về phẩm chất chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ tốtviệc thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông, đồng thời tích cực bồidưỡng, nâng dần tỷ lệ GV trên chuẩn ở các cấp học, từng bước đáp ứng yêucầu của GD trong thời kỳ đổi mới
2.2 Thực trạng về GDTH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Thực trạng về số lượng, chất lượng HS
2.2.1.1 Số lượng HS
Bảng 2.1 Số lớp và số HSTH huyện Thuận Thành Khối
(Nguồn do Phòng GD&ĐT Thuận Thành cung cấp)
Nhìn vào bảng thống kê ta thấy số lượng HS 5 năm qua cơ bản ổn định
Trang 40Năm học 2010-2011 giảm 531 em so với năm học 2006-2007
Bảng 2.2 Số lượng HSTH huyện Thuận Thành năm học 2010 - 2011
TT Đơn vị lớp TS HS TS Lớp 1 Lớp 2 Trong đó chia ra Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5