BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY,...
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THỦY,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác Mọi số liệu tham khảo đều có các thông tin trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng và đầy
đủ
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp theo chương trình đào tạo cao học khóa 25 ngành Kinh tế Lâm nghiệp Trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của trường Đại học Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học - Đại học Lâm nghiệp, Phòng Kinh tế huyện Yên Thủy - Hòa Bình, UBND các xã Lạc Hưng và Lạc Lương cùng một số hộ gia đình chăn nuôi lợn trên địa bàn Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi cũng xin cảm ơn Tổ chức Tầm nhìn Thế giới Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu trong Chương trình Phát triển vùng Yên Thủy, Hòa Bình
Đối với các cá nhân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Tân đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các đồng nghiệp, cộng sự, bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cả về vật chất, tinh thần đề tôi hoàn thành luận luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU ………1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt 7
1.1.3 Các loại hình tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt 8
1.1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong phát triển chăn nuôi lợn thịt 10
1.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn thịt 12
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt 13
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt 14
1.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam 14
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 19
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đặc điểm huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 29
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 32
Trang 52.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi lợn thịt 32
2.3.2 Các chỉ tiêu liên quan đến kết quả chăn nuôi lợn thịt: 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……….35
3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 35
3.1.1 Tổng quan tình hình thực hiện các chủ chương, chính sách phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 35
3.1.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt 37
3.1.3 Thực trạng phát triển đầu tư cho chăn nuôi lợn thịt 41
3.1.4 Phương thức chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 48
3.1.5 Chọn giống phục vụ chăn nuôi 51
3.1.6 Liên kết trong chăn nuôi lợn thịt 52
3.1.7 Kết quả và hiệu quả phát triển chăn nuôi lợn thịt 53
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 58
3.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài 58
3.2.2 Nhóm yếu tố bên trong 60
3.3 Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy, Hòa Bình 63
3.3.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 63
3.3.2 Định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy 68
3.3.3 Những giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn thịt 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 69 PTNT Phát triển nông thôn
15 VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Quy mô chăn nuôi lợn thịt phân theo phướng thức chăn nuôi 39
giai đoạn 2015 - 2017 39
Bảng 3.2 Sản lượng lợn thịt trên địa bàn huyện Yên Thủy phân theo phương thức chăn nuôi giai đoạn 2015 - 2017 40
Bảng 3.3 Nguồn lực đất đai cho chăn nuôi lợn trên địa bàn 44
Bảng 3.4 Nguồn lực lao động cho chăn nuôi lợn trên địa bàn 45
Bảng 3.5 Nguồn lực vốn cho chăn nuôi lợn trên địa bàn 47
Bảng 3.6 Chi phí, hạch toán và hiệu quả kinh tế 53
trong nuôi lợn thịt tại Lạc Hưng và Lạc Lương 53
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả sản xuất 54
Bảng 3.8 Giá trị và giá trị gia tăng trong nuôi lợn thịt tại địa bàn 55
Bảng 3.9 Nguồn phát sinh chất thải trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra 57
Bảng 3.10 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với chăn nuôi lợn 64
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Thủy, Hòa Bình 21 Biểu đồ 3.1 Quy mô chăn nuôi của các xã điều tra trên địa bàn huyện Yên Thủy giai đoạn 2015 - 2017 (con) 38 Biểu đồ 3.2 Hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện giai đoạn 2015 - 2017 41 Biểu đồ 3.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng trong chăn nuôi tại huyện (%) 42 Hình 3.1 Tỷ lệ các phương thức chăn nuôi được áp dụng trên địa bàn 50
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thịt lợn là nguồn thực phẩm phổ biến và thiết yếu đối với cuộc sống con người không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Nó là sản phẩm của ngành chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao cung cấp 17% nhu cầu năng lượng
và 33% nhu cầu protein cho loài người Lợn thịt được con người thuần hóa, chăn nuôi và sử dụng làm thực phẩm từ rất lâu Khoảng 7000 năm TCN cho đến nay Thịt lợn còn là thực phẩm chủ yếu của con người ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, cùng với trồng trọt, chăn nuôi và trong đó có nuôi lợn vẫn là các hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các hộ nông dân ở vùng đồng bằng cũng như miền núi
Hiện nay, ở tất cả các địa phương trên cả nước, phát triển chăn nuôi lợn thịt có vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng vì những đóng góp to lớn trên nhiều khía cạnh của nó như: nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của các địa phương Hơn nữa, ngành chăn nuôi lợn thịt còn cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt Chính vì vậy, phát triển chăn nuôi lợn thịt luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt, điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án cho sự phát triển ngành
Yên Thủy là một huyện trung du ở phía Đông Nam tỉnh Hòa Bình là một trong những địa phương có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi đặc biệt là phát triển chăn nuôi lợn thịt Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thực tế, phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Yên Thủy hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng, chưa thực sự trở thành hoạt động kinh tế mũi nhọn trong ngành nông nghiệp của huyện Mặt khác, sự phát triển chăn nuôi lợn thịt một cách tự phát, ồ ạt, chưa có định hướng quy hoạch rõ ràng cũng dẫn đến nhiều bất cập khó lường trong quá trình phát triển Tính dễ bị tổn thương của người nông
Trang 10dân tham gia chăn nuôi lợn thịt khi có sự biến động về giá thức ăn chăn nuôi, giá thịt lợn hơi trên thị trường và những rủi ro trong quá trình chăn nuôi nên chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn Chính
vì vậy, đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố tác động nhằm đề xuất những giải pháp tháo gỡ những khó khăn gặp phải để quá trình phát triển chăn nuôi lợn thịt tại huyện Yên Thủy phát triển nhanh và bền vững là điều
hết sức cần thiết Do vậy, nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển chăn nuôi
lợn thịt cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”
là cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trong các
hộ nông dân trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quá trình phát triển chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Yên Thủy, Hòa Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 11Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn toàn
huyện Yên Thủy tuy nhiên ngoài việc nghiên cứu những nội dung phản ánh những đặc điểm chung liên quan, đề tài lựa chọn một số nội dung mang tính chuyên sâu đại diện tại 2 xã bao gồm: Lạc Hưng và Lạc Lương
Phạm vi thời gian: Số liệu cấp huyện và xã được thu thập từ năm
2015 đến năm 2017
4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt
ở huyện Yên Thủy;
- Đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt cho các hộ nông dân ở huyện Yên Thủy
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
LỢN THỊT
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu Thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009)
Phát triển trong sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong đó con người luôn đấu tranh với thiên nhiên làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà cửa, và những
Trang 13của cải khác phục vụ cuộc sống
Phát triển kinh tế đƣợc hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Phát triển kinh tế đƣợc xem nhƣ là quá trình biến đổi cả về lƣợng và
về chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn
đề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008)
1.1.1.3 Phát triển chăn nuôi lợn thịt
Phát triển chăn nuôi lợn thịt là sự tăng lên về mặt số lƣợng với cơ cấu
Trang 14tiến bộ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về sản phẩm chăn nuôi lợn thịt Phát triển chăn nuôi lợn thịt phải đảm bảo hiệu quả về kinh tế -
xã hội - môi trường Phát triển chăn nuôi lợn theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, phát triển chăn nuôi phải theo hướng sản xuất hàng hóa Do dó, đi đôi với việc phát triển chăn nuôi lợn phải chú ý mở rộng thị trường Phát triển chăn nuôi lợn phải tính đến việc khai thác lợi thế so sánh sao cho phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, từng địa phương và theo hướng tập trung có trình độ chuyên môn hóa ngày càng cao
Chất lượng thịt lợn phải chứa hàm lượng Protein cần thiết đủ cho người
sử dụng, làm tăng thể lực và sức làm việc của con người Trong điều kiện nước ta, lao động thủ công chiếm phần lớn, mức sống của người dân còn thấp, do đó thịt lợn là nguyên liệu chủ yếu tăng cường thêm các dưỡng chất trong mỗi bữa ăn Thịt lợn còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho nghành công nghiệp chế biến thực phẩm tạo ra đồ hộp, đồ ăn liền có chất lượng cao
1.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt
- Phát triển chăn nuôi lợn thịt góp phần tăng thu nhập cho người lao động
Ngoài thu nhập từ trồng trọt thì chăn nuôi sẽ giúp người nông dân tăng thu nhập của mình, bởi chăn nuôi không phụ thuộc vào mùa vụ, có thể thực hiện quanh năm, xen cùng trồng trọt và các ngành khác mà vẫn đạt năng suất
và hiệu quả cao Tuy nhiên, người chăn nuôi lợn sẽ không mấy có lãi với hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ, tận dụng, do chi phí sản xuất cao, nông dân không thể có thu nhập cao (Nguyễn Đình Chính, 2004)
- Phát triển ngành chăn nuôi góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện mạnh mẽ và vững chắc
Việc sử dụng tốt các yếu tố cơ bản của sản xuất nông nghiệp cùng việc kết hợp gắn bó chặt chẽ của các ngành trong nông nghiệp là điều quyết định cho sản xuất nông nghiệp phát triển tốt Thực tế cho thấy, các vùng có điều
Trang 15kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế mới chỉ chú ý đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi chỉ mang tính chất nhỏ lẻ, tự cung cấp nhu cầu bản thân họ, còn thừa mới đem bán hoặc nuôi để kinh doanh nhưng quy mô nhỏ và phân tán Như vậy sẽ gây lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực Phát triển chăn nuôi tạo nên sự phát triển cân đối trong nông nghiệp, làm cho nông nghiệp phát triển toàn diện vững chắc
- Phát triển chăn nuôi lợn thịt góp phần cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
Chăn nuôi lợn thịt cung cấp nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: thịt, da, xương, Các sản phẩm chăn nuôi lợn thịt qua chế biến là các hàng hoá xuất khẩu có giá trị Số lượng ngoại tệ thu về thông qua quá trình xuất khẩu lợn thịt sẽ góp phần tạo nguồn tích luỹ ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước Trong ngành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp ở những nước phát triển như Mỹ, Canada đã sớm nhìn nhận sự thiếu kinh nghiệm, kỹ năng và công nghệ của ngành chế biến thực phẩm, trong
đó có lợn thịt ở những nước đang phát triển sẽ là cơ hội lớn để họ tham gia (Phạm Thị Tân và Phạm Văn Hùng, 2013) [26]
- Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu xã hội
Các sản phẩm chăn nuôi như: thịt, trứng, sữa là sản phẩm có hàm lượng protein cao, nó rất cần cho đời sống con người, làm tăng thể lực, tăng sức làm việc của con người Trong điều kiện nước ta, lao động thủ công là chủ yếu, mức sống thấp, sản phẩm trồng trọt còn chiếm chủ yếu trong các bữa ăn Khi
xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển, dân số ngày càng đông thì phát triển chăn nuôi lợn thịt là một lựa chọn quan trọng để đáp ứng nhu cầu protein cho xã hội (Phạm Thị Tân và Phạm Văn Hùng, 2013) [26] Như vậy, đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi nhằm tạo nguồn thực phẩm lớn phục vụ cho nhu cầu đời sống con người là hết sức cần thiết
1.1.3 Các loại hình tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt
Trang 161.1.3.1 Kinh tế nông hộ
Hộ nông dân là tổ chức kinh tế phổ biến nhất cho mọi nền nông nghiệp, chiếm đại đa số trong cư dân nông nghiệp Hộ nông dân tồn tại cả ở chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Khái niệm và bản chất của
hộ nông dân được nhiều học giả trên thế giới thảo luận và có các cách nhìn khác nhau, nhưng các học giả đều có quan điểm chung là: Hộ nông dân là hộ
có phương tiện kiếm sống dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ không hoàn hảo (Đỗ Kim Chung và cộng sự, 2009) [7]
1.1.3.2 Trang trại, kinh tế trang trại
Khái niệm kinh tế trang trại, lần đầu tiên trong văn bản pháp lý của nhà nước ta, Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 đã nêu rõ: “kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản” (Hoàng Việt, 2000) [34]
Kinh tế trang trại là khái niệm rộng hơn, là tổng thể các yếu tố bao gồm
cả kinh tế, xã hội, môi trường Như vậy, nói đến trang trại là nói đến chủ thể của các yếu tố đó Còn nói đến kinh tế trang trại chủ yếu đề cập đến yếu tố kinh tế của trang trại và cũng là vấn đề mấu chốt của các đơn vị kinh tế (Hoàng Việt, 2000) [34] Trong khi nông hộ thuộc sở hữu tư nhân thì trang trại có thể thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể Tiêu chí cơ bản để đánh giá trang trại là giá trị sản phẩm hàng hóa làm ra trên một đơn vị nguồn lực (ruộng đất, lao động…) Ngoài ra, người ta cũng dựa theo quy mô nguồn lực như diện tích đất trồng, số lao động, số đầu con vật nuôi để đánh giá Tiêu chí này khác nhau ở tùng vùng miền và từng thời kỳ
Trang 171.1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.1.4.1 Đặc điểm kinh tế
Chăn nuôi lợn không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng trong nước mà còn là nguồn thực phẩm xuất khẩu có giá trị cao Một đặc điểm quan trọng mang tính ưu việt của chăn nuôi lợn là thời gian chăn nuôi ngắn, sức tăng trưởng nhanh và chu kỳ tái sản xuất ngắn Tính bình quân một lợn nái trong một năm có thể đẻ trung bình 2 - 2,5 lứa, mỗi lứa 8-12 con và có thể tạo ra một khối lượng thịt hơi tăng trọng từ 800 - 1000 kg đối với giống nội và tới 2000 kg đối với lợn lai ngoại Mức sản xuất và tăng trưởng cao 5 - 7 lần so với chăn nuôi bò trong cùng điều kiện nuôi dưỡng Hơn nữa tỷ trọng thịt sau giết mổ so với trọng lượng thịt hơi tương đối cao,
có thể đạt tới 70 - 72%, trong lúc đó thịt bò chỉ đạt từ 40 - 45% (Cục chăn nuôi, 2007) [8]
Bên cạnh đó, lợn là loại vật nuôi tiêu tốn ít thức ăn so với tỷ lệ thể trọng và thức ăn có thể tận dụng từ nhiều nguồn phế phụ phẩm trồng trọt, công nghiệp thực phẩm và phụ phẩm sinh hoạt Chính vì vậy trong điều kiện nguồn thức ăn có ít, không ổn định vẫn có thể phát triển chăn nuôi lợn phân tán theo qui mô như từng hộ gia đình
Đầu tư cơ bản ban đầu cho chăn nuôi lợn ít, chi phí nuôi dưỡng trải đều suốt quá trình sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn nên chăn nuôi lợn có thể đầu tư phát triển ở mọi điều kiện gia đình nông dân Đối với nhiều vùng nông thôn,
và nhất là trong xu thế phát triển nền nông nghiệp hữu cơ sinh thái, chăn nuôi lợn còn góp phần tạo ra nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho phát triển ngành trồng trọt, góp phần cải tạo đất, cải tạo môi trường sinh sống của các vi sinh vật đất
Với ý nghĩa kinh tế trên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã sớm phát triển ở khắp mọi vùng nông thôn với phương thức chăn nuôi gia đình là chủ
Trang 18yếu Những năm trước đây, khi chăn nuôi lợn còn mang tính chất tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt, tận dụng các phụ phẩm trong sinh hoạt của các gia đình, nguồn thức ăn chăn nuôi không ổn định và chưa độc lập thì giống lợn nuôi chủ yếu là lợn nội dễ thích nghi với điều kiện nuôi dưỡng, không đòi hỏi đầu tư nhiều Khi chăn nuôi lợn chuyển sang phương thức chăn nuôi tập trung và chăn nuôi theo phương thức thâm canh đầu tư lớn
để đẩy nhanh hiệu suất tăng trọng thì giống lợn nuôi được thay dần bằng giống các loại lợn lai kinh tế, lai ngoại với đặc tính sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn cao và chất lượng thức ăn phải ổn định và sử dụng thức ăn tổng hợp chế biến sẵn (Nguyễn Ngọc Xuân, 2014) [32]
1.1.4.2 Đặc điểm kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn
Lợn là sinh vật sống, chịu ảnh hưởng rất nhiều của chế độ chăm sóc và điều kiện ngoại cảnh do đó có thể tồn tại, nó luôn cần đến một lượng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể các đối tượng này có nằm trong quá trính sản xuất hay không
Ngoài chất lượng thịt, hương vị của thịt cũng được người tiêu dùng chú
ý Được biết các yếu tố ảnh hưởng tới mùi vị của thịt gồm nhiều khâu, như chọn giống, thức ăn, công nghệ giết mổ, qui trình xử lý sau giết mổ…
Do vậy để có thể sản xuất được thịt có chất lượng cao an toàn cho người tiêu dùng trong chăn nuôi lợn cần chú ý một số điểm như sau:
- Giống gia súc và lợn khác nhau đáng kể về các đặc tính quan trọng nhất,
do vậy nông dân cần chọn giống thích hợp và hệ thống chăn nuôi phù hợp
- Để có được thịt chất lượng cao với hương vị độc đáo và được ủng hộ bởi người tiêu dùng, nông dân cần có nhiều năm kinh nghiệm và kiến thức về chăn nuôi, sản xuất thịt, cũng như vật nuôi, kiểu gen và sự kết hợp Lai tạo khéo léo cho phép hoạt động kinh tế và lợi ích hoạt động
- Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng và hương vị của thịt
là chế độ dinh dưỡng hợp lý Tăng lượng rau trong thức ăn cho chăn nuôi lợn
Trang 19tương ứng với mô hình nuôi động vật tự nhiên để góp phần vào cải thiện thành phần mô, số lượng và chất lượng của thịt thu được
1.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi lợn thịt
Từ các quan điểm về tăng trưởng, phát triển, đặc điểm kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt, cho thấy phát triển chăn nuôi là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá trình sản xuất trong một thời kì nhất định Là quá trình tăng cường các nguồn lực, các yếu tố sản xuất của hộ trong chăn nuôi lợn thịt cả
về số lượng lẫn chất lượng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồng thời là quá trình giải quyết hài hòa các mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển chăn nuôi lợn thịt phải đặt trong sự phát triển bền vững Trong nền kinh tế với nhiếu biến đổi và thách thức trước thềm hội nhập như hiện nay đề tài nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt với các nội dung như sau:
- Thứ nhất: Phát triển theo chiều rộng thể hiện ở việc quy mô sản xuất (đất đai, vốn, lao động, tổng số đầu con lợn thịt và tổng số hộ tham gia sản lợn thịt được tăng lên không ngừng theo thời gian
- Thứ hai: Phát triển theo chiều sâu bao gồm việc nâng cao hiệu quả sản xuất kể cả về kinh tế, xã hội, môi trường của các hộ chăn nuôi lợn thịt Điều này thể hiện sự thay đổi chất lượng con giống, thức ăn chăn nuôi, chất lượng các nguồn lực trong sản xuất, sự tăng lên về mức độ áp dụng các công nghệ kỹ thuật mới vào chăn nuôi… Thêm vào đó, phát triển theo chiều sâu còn được thể hiện thông qua việc thay đổi hình thức tổ chức sản xuất (từ chuyển từ mô hình kinh tế hộ nhỏ lẻ thành các trang trại có quy mô lớn hơn, sản lượng hàng hóa cao hơn) Điều này liên quan tới việc hình thành/mất đi của các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thông thường các đơn vị sản xuất có quy mô lớn có xu hướng liên kết chặt chẽ với các tác nhân trong ngành hàng/chuỗi giá trị nhằm đảm bảo ổn định đầu vào/đầu ra trong
Trang 20sản xuất Các hình thức liên kết này khá đa dạng, từ các thỏa thuận miệng, tới các hợp đồng chính thức, hoặc thậm chí sáp nhập thành các đơn vị lớn hơn
- Thứ ba: Tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể theo chiều ngang, dọc hoặc kết hợp Xu hướng hiện nay trong sản xuất nông nghiệp là tăng cường liên kết nhằm tăng tính ổn định, sản lượng, chất lượng cho sản phẩm hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Về hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất thì tùy với điều kiện cụ thể của địa phương và loại sản phẩm mà hình thức tổ chức sản xuất phù hợp đặc thù, và xét trong thời gian ngắn hạn hoặc dài hạn
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt
(1) Đất đai trong nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt và không thể thay thế Muốn xây dựng và mở rộng quy mô chăn nuôi hết cần có đất, có một diện tích đất cần thiết và đủ lớn để xây dựng hệ thống chuồng trại, kho chứa, hệ thống xử lý chất thải Một trong những yêu cầu của việc nuôi lợn nếu ở quy mô lớn là địa điểm chăn nuôi phải nằm trong khu quy hoạch và cách xa khu dân cư, có đầy đủ hệ thống chuồng trại, kho và hệ thống xử lý chất thải Muốn thực hiện được điều này, trước hết cần có đất chính vì vậy đất đai là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển của trang trại;
(2) Nguồn lực vốn và khả năng huy động vốn của hộ Vốn là yêu cầu không thể thiếu đối với bất kỳ đơn vị kinh tế nào và đối với các hộ chăn nuôi lợn lại hết sức cần thiết Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Có vốn các hộ mới có thể mua sắm các các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Có vốn các hộ mới có điều kiện đầu
tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị phù hợp để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm Người có
Trang 21vốn nhiều sẽ đầu tư một cách tổng thể hơn và nhanh chóng đạt được hiệu quả trong sản xuất, có khả năng đứng vững trước những biến động thị trường Những vấn đề liên quan đến vốn như quy mô đầu tư, cơ cấu sử dụng, cơ cấu nguồn vốn, khả năng huy động vốn…
(3) Nguồn lực lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới phương hướng, hiệu quả và quy mô sản xuất của hộ Đặc biệt là tuổi, giới tính, số năm kinh nghiệm, năng lực quản lý, trình độ của chủ hộ, quyết định đến việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, khả năng chấp nhận rủi ro, mức độ mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh, khả năng phát triển chăn nuôi Vì vậy sức khỏe, trình độ người lao động ảnh hưởng rất lớn đến việc hiệu quả chăn nuôi và khả năng mở rộng quy mô chăn nuôi
(4) Nhóm nhân tố thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cầu - cung
là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một nghành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xách định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu - cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường ở đây được đề cập tới cả hai yếu tố cầu -cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ ngưng trệ;
(5) Nhóm chính sách của Nhà Nước Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp chăn nuôi lợn
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam
Theo thống kê, năm 2015, thịt lợn tiêu thụ bình quân đầu người đạt
Trang 2235,7 kg hơi/người Chăn nuôi trang trại: Đến năm 2015, cả nước đã có 4.293 trang trại chăn nuôi lợn Đàn lợn trong các trang trại chăn nuôi hiện nay chiếm khoảng 35,0% tổng đàn, 40 - 45% về tổng sản lượng thịt lợn xuất chuồng Chăn nuôi nông hộ: Năm 2015 cả nước có 4,13 triệu hộ chăn nuôi lợn
Đến năm 2017, xuất phát từ thực trạng ngành chăn nuôi và nhu cầu ngày càng gia tăng của toàn xã hội về tạo nguồn thực phẩm thịt an toàn, Chính phủ Việt Nam cùng với sự giúp đỡ của hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) thuộc ngân hàng thế giới (WB) đã tài chợ cho ngành chăn nuôi Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành Chăn nuôi và An toàn thực phẩm (Livestock Competitiveness and Food Safety Project - LIFSAP) Nhằm tăng cường năng lực cho hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hỗ trợ chăn nuôi theo hướng an toàn hơn, Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) được thực hiện từ tháng 3/2010 đến 31/12/2017 Đến đầu năm 2017 đã có 46 vùng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP) trên phạm
vi 45 huyện với 173 xã và tổng số hộ chăn nuôi tham gia vào nhóm GAHP là 11.201 tại 12 tỉnh thành phố trên cả nước bao gồm: Cao Bằng, Hà nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng, Đồng Nai, Long An, và TPHCM thành phố trên cả nước với tổng số vốn tài trợ là 79,03 triệu USD (Nguyên An, 2015) [33]
Sau hơn 3 năm thực hiện dự án, đến nay dự án đã hỗ trợ 529 hộ hình mẫu nâng cấp chuồng trại an toàn sinh học, trên 6.500 hộ chăn nuôi nâng cấp chuồng trại, gần 7.000 hộ được hỗ trợ trang thiết bị chăn nuôi, hỗ trợ trang thiết bị an toàn sinh học cho gần 9.900 hộ Dự án cũng đã hỗ trợ cho hơn 10.000
hộ chăn nuôi cải thiện điều kiện môi trường, thông qua việc hỗ trợ xây dựng gần 9.000 bình biogas Tỷ lệ hộ chăn nuôi được hỗ trợ cải thiện môi trường của dự
án là gần 94%, vượt xa mức 70% mức dự án đặt ra đến năm 2019
Một vài thông tin về tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên một số địa phương của cả nước cụ thể bao gồm:
Trang 231.2.2.1 Ở Hà Nội
Tính đến nay trên địa bàn TP Hà Nội, dự án LIFSAP được tiến hành trên 4 huyện gồm: Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Quốc Oai Tính đến 4/2019 dự án đã thành lập được 40 nhóm GAHP với tổng số hộ tham gia là
800 hộ Trong đó huyện Chương Mỹ có số nhóm và số hộ tham gia GAHP lớn nhất với 15 nhóm và 300 hộ tham gia Dự án cũng đã tiến hành đánh giá cấp chứng nhận cho 159 hộ thành viên nhóm GAHP đạt tiêu chí VietGAHP Tuy nhiên tỷ lệ hộ được cấp chứng nhận so với tổng số hộ tham gia dự án chiếm tỷ lệ thấp nhất đạt 11,67% và cao nhất mới chỉ đạt 25,63%, bình quân chung giữa các huyện mới chỉ đạt 19,88% Tính đến 4/2019 tổng đàn lợn xuất chuồng của các hộ chăn nuôi theo hướng VietGAHP đặt 47.980 con (Nguyễn Ngọc Xuân, 2014) [32] Chăn nuôi lợn tập trung theo hướng VietGAHP trên địa bàn thành phố chủ yếu theo hình thức hộ gia đình nằm phân tán trong khu dân cư với quy mô chăn nuôi chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ Tỷ lệ hộ đạt tiêu chí về vị trí thấp 47,18%, chuồng trại chủ yếu được xây dựng theo hướng công nghiệp hiện đại còn thấp 39,49% Đa số các hộ chăn nuôi đã chú trọng đến công tác vệ sinh môi trường (tỷ lệ hộ có hầm biogas cao 81,54%), tỷ lệ
hộ mua con giống từ các thương lái và từ các hộ chăn nuôi khác cao, tỷ lệ hộ
có hệ thống phun thuốc sát trùng chuồng trại và phương tiện vận chuyển thấp gần 27% Người tiêu dùng chưa có sự phân biệt sản phẩm chăn nuôi theo hướng VietGAHP và sản phẩm chăn nuôi thường, người chăn nuôi thiếu vốn, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, chi phí thực hiện theo VietGAHP cao, chưa có quy hoạch khu chăn nuôi tập trung theo thướng VietGAHP là những khó khăn trong phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng VietGAHP trên địa bàn
TP Hà Nội (Nguyễn Ngọc Xuân, 2014) [32]
1.2.2.2 Ở Hưng Yên
Năm 2015, Dự án “Cạnh tranh ngành chăn nuôi và ATTP - Lifsap” đã được triển khai ở 4 xã của tỉnh Hưng Yên, bao gồm: Đình Dù (Văn Lâm);
Trang 24Tân Tiến (Văn Giang); Liên Khê (Khoái Châu); Dị Chế (Tiên Lữ) và từ năm
2016 thêm 2 xã Mễ Sở (Văn Giang) và Thụy Lôi (Tiên Lữ) Đến nay, toàn tỉnh có 1.000 hộ tham gia dự án, chăn nuôi khoảng 30.000 con lợn Tham gia
dự án, các hộ nông dân sẽ chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học được triển khai theo quy trình khép kín từ cung ứng con giống, quy trình chăn nuôi
và sản phẩm không có dư lượng thuốc kháng sinh, hooc - môn tăng trưởng, nhiễm ký sinh trùng khi cung ứng đến người tiêu dùng Các hộ được hỗ trợ các dụng cụ chăn nuôi an toàn sinh học; hỗ trợ chi phí sửa chữa, nâng cấp chuồng trại; hỗ trợ chi phí xây hầm biogas với mức 200USD/hầm Định kỳ hàng năm, dự án tổ chức lấy mẫu cám ở các hộ chăn nuôi và các đại lý cung cấp thức ăn chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi trong vùng GAHP để kiểm tra hàm lượng dinh dưỡng, chất cấm và hàm lượng chất tồn dư trong sản phẩm… (Hương Giang, 2015) [14]
Để có dấu hiệu nhận diện sản phẩm sạch, Dự án “Cạnh tranh ngành chăn nuôi và ATTP - Lifsap” đã thực hiện thí điểm việc bấm thẻ tai cho lợn của các hộ tham gia nhóm GAHP Đến nay, toàn tỉnh có khoảng 4.000 con lợn được bấm thẻ tai để tạo căn cứ xác định sản phẩm chăn nuôi an toàn Sau 5 năm triển khai Dự án “Cạnh tranh ngành chăn nuôi và ATTP - Lifsap” tại Hưng Yên, ý thức của người chăn nuôi đã được nâng cao để cung cấp những sản phẩm chăn nuôi an toàn cho ngườitiêu dùng Người chăn nuôi trong vùng GAHP đã biết chủ động bảo vệ đàn lợn của mình thông qua việc tiêm phòng các loại vắc - xin theo quy định, vệ sinh chuồng trại hàng ngày cũng như phun thuốc sát trùng định kỳ để phòng chống dịch bệnh nhờ đó giúp các hộ chăn nuôi nắm được quy trình kỹ thuật chăn nuôi khoa học tiên tiến, tạo ra nguồn thực phẩm sạch, an toàn, cho năng suất, hiệu quả cao Với những hiệu quả dự án mang lại, thời gian tới, tỉnh Hưng Yên sẽ nhân rộng mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học góp phần giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh, giúp người chăn nuôi nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm an toàn phục vụ thị trường (Hương Giang, 2015) [14]
Trang 251.2.2.3 Ở Đồng Nai
Với đàn lợn khoảng 1,5 triệu con, đàn gà gần 14 triệu con, Đồng Nai được xem là “thủ phủ” chăn nuôi của cả nước Để chuẩn bị cho ngành chăn nuôi gia súc gia cầm hội nhập, tỉnh đã từng bước tổ chức lại ngành chăn nuôi
đi vào chiều sâu theo hướng nâng chất ngành chăn nuôi theo hướng phát triển bền vững để hội nhập Mục tiêu của tỉnh Đồng Nai là sẽ đầu tư gần 3.000 tỷ đồng cho chăn nuôi lợn, gà và thủy sản, nhằm tạo vùng chăn nuôi lớn an toàn, đem lại hiệu quả kinh tế cao và để làm được điều đó trong gia đoạn hiện nay tỉnh Đông Nai đang thực hiện hai giải pháp lớn đó là: Thứ nhất: Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung trong giai đoạn hội nhập việc hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh, đặc biệt đảm bảo việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm là điều rất cần thiết Theo đó, tỉnh đã quy hoạch và triển khai xây dựng 139 vùng chăn nuôi tập trung thuộc 8 huyện, thị xã Long Khánh với tổng diện tích trên 15.674 ha Nhiều năm qua, tỉnh quan tâm, đốc thúc các địa phương triển khai thực hiện Nhưng đến nay, nhiều vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung vẫn chưa thu hút được người chăn nuôi đến đầu tư Thực tế, quy hoạch chỉ mới dừng lại ở mức khoanh vùng chăn nuôi mà chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng Các hộ chăn nuôi hoặc trại quy mô nhỏ không mấy quan tâm vì họ thường xây chuồng nuôi ngay sau nhà và e ngại bất tiện khi phải dời khu chăn nuôi cách xa khu dân cư Để gỡ khó cho vấn đề trên, tỉnh Đồng Nai cũng đang thực hiện đầu tư theo hướng có chọn lọc và tập trung làm các dự án điểm chứ không đầu tư mang tính dàn trải như trước Cụ thể, toàn tỉnh có 4 huyện, gồm: Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ được chọn làm điểm để thực hiện Mỗi huyện cũng chọn lọc dự án điểm để triển khai đầu tư hiệu quả Hiện đã có 138 hộ chăn nuôi lợn, gà, bò tại các khu: Tây Bạch Lâm, Đông Đức Long (xã Gia Tân 2), Bàu Bà Thống (xã Hưng Lộc) Huyện cũng đã thành lập được 1 Hợp tác xã chăn nuôi với 20 thành viên tại khu Tây Bạch Lâm Huyện Trảng Bom cũng thu hút được
Trang 26khoảng 9 trang trại đầu tư vào 2 khu quy hoạch thí điểm; huyện Xuân Lộc thu hút được 5 trang trại Theo các chủ đầu tư xây dựng các hệ thống trang trại cho thuê trên địa bàn Đồng Nai, các vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung đang bắt đầu thu hút nhiều doanh nghiệp, người chăn nuôi với quy mô lớn vào đầu
tư Trong đó, chính sách ưu đãi, sự hỗ trợ của chính quyền địa phương cũng góp phần không nhỏ cải thiện tình trạng nhà đầu tư e ngại vào khu quy hoạch như trước đây Các địa phương cũng đang tiếp tục rà soát và điều chỉnh lại quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung cho sát với thực tế hơn nhằm giải quyết tình trạng quy hoạch treo kéo dài như hiện nay (Hoàng Việt, 2000) [34] Đồng Nai đã hình thành chuỗi liên kết và sản phẩm đã thâm nhập được vào những kênh tiêu thụ khó tính như siêu thị, nhà hàng với đầu ra ổn định Tỉnh đang triển khai đề án phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng an toàn dịch bệnh, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh nhằm xây dựng thương hiệu sản phẩm chăn nuôi an toàn của Đồng Nai
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- Đẩy mạnh phong trào học tập kinh nghiệm chăn nuôi, nâng cao trình
độ chăn nuôi hộ nông dân bằng cách mở lớp tập huấn và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực chăn nuôi
- Thực hiện tốt tất cả các khâu của quá trình chăn nuôi lợn thịt như: giống, thức ăn, chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh, tiêu thụ, kể cả nghiên cứu khoa học Thực hiện tốt và đồng bộ các nội dung đó sẽ góp phần nâng cao kết quả, hiệu quả và tính ổn định cho chăn nuôi lợn
- Mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Muốn làm điều này thì ngành hàng thịt lợn trước hết phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của sản phẩm thịt lợn và cạnh tranh được giá cả trên thị trường
- Chính sách đầu tư phát triển và hỗ trợ của nhà nước đối với chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy
Trang 27sự phát triển của ngành
- Chuẩn bị tốt các điệu kiện sản xuất như yếu tố đầu vào, cụ thể là vấn
đề cung ứng giống tốt sẽ tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi lợn thịt; mạnh dạn đầu tư cơ sở hạ tầng, vốn hết sức quan trọng cần được quan tâm
- Đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ
sản phẩm được thuận lợi và nâng cao hiệu quả kinh tế
- Cần đào tạo lao động trong phát triển chăn nuôi lơn thịt nhằm hướng đến xu hướng phát triển chăn nuôi quy mô lớn
- Phát triển chăn nuôi theo hướng liên kết chuỗi giá trị là rất cần thiết, cần có sự tham gia của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc ký kết hợp đồng giữa người chăn nuôi và doanh nghiệp để tạo nên sự liên kết chặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, bao tiêu sản phẩm đầu ra
- Phát triển thị trường tiêu thụ, ngoài việc mở rộng kênh tiêu thụ cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm lợn thịt, bởi chất lượng sản phẩm cũng được coi là một mắt xích quyết định trong thị trường tiêu thụ Vậy nên chăn nuôi lợn thịt cần áp dụng tốt khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi để tạo ra được sản phẩm sạch
Trang 28Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình ở vùng Trung du phía Bắc Việt Nam,
ở cực Đông nam của tỉnh Hoà Bình, cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km, thành phố Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km, cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế nội bài khoảng 100 km, cách thành phố Sơn la tỉnh Sơn La khoảng 250 km… phía Đông giáp huyện Lạc Thuỷ (Hoà Bình) phía tây giáp huyện Lạc Sơn (Hoà Bình), phía Nam giáp huyện Nho Quan (Ninh Bình), huyện Thạch Thành (Thanh Hoá), phía Bắc giáp huyện Kim Bôi (Hoà Bình) Bản đồ hành chính huyện Yên Thủy - Hòa Bình được thể hiện trong hình 2.1
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Thủy, Hòa Bình
Trang 29Huyện gồm có 13 đơn vị hành chính xã, thị trấn và 158 xóm, khu phố Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 28.210,1 ha Dân số theo thống kê đến năm 2017 là 65.780 người Nam giới là 32.795 người và nữ giới là 32.805 người
Yên Thuỷ có sông Lạng bắt nguồn từ xã Bảo Hiệu, Hữu Lợi chảy về sông Nho Quan, có đường quốc lộ chạy cắt giữa huyện hướng tâm tại thị trấn huyện lỵ tạo thành hai trục giao thông liên kết giữa huyện với các huyện trong tỉnh và với các tỉnh bạn Huyện Yên thuỷ nằm ở vị trí cửa ngõ huyết mạch với quốc lộ 12B đi qua địa bàn huyện dài 22,0 km dọc 5 xã, thị trấn (Lạc Thịnh, Yên Lạc, Phú Lai, Yên Trị, Ngọc Lương, thị trấn Hàng Trạm) nối vùng Tây bắc với quốc lộ 1A là nơi tiếp giáp với 2 vùng kinh tế lớn, và đường Hồ Chí Minh con đường chiến lược Bắc - Nam đi qua 4 xã, thị trấn dài 22,5 km bao gồm (Lạc Thịnh, Yên Lạc, Bảo Hiệu, Lạc Hưng, Thị trấn Hàng Trạm) đã nâng vị trí của Yên Thuỷ lên tầm chiến lược quan trọng về kinh tế cũng như quốc phòng tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và vận chuyển hàng hoá
Trên địa bàn huyện có 06 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 67,57%, dân tộc Kinh chiếm 32,22%, các dân tộc khác chiếm số lượng còn lại (0,21%)
2.1.1.2 Địa hình
Yên Thuỷ là huyện duy nhất của tỉnh Hoà Bình tiếp giáp với vùng lãnh thổ: Tây Bắc - Đồng bằng sông Hồng và bắc Trung bộ Tựa lưng và dãy Trường sơn hùng vĩ cho nên Yên Thuỷ có một địa hình thuận lợi: tiếp giáp với vùng kinh tế có dân số đông, lực lượng lao động, khoa học kỹ thuật, tài chính khả năng đầu tư lớn là những tiềm năng thuận lợi có thể khai thác phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội Yên Thuỷ có vị trí quốc phòng rất quan trọng trong khu vực Độ cao trung bình 24 mso vơi mặt nước nước biển Chiều dài trung bình là 26,0 km, chiều rộng trung bình là 12,0 km, phân thành 3 vùng
Trang 30sản xuất chuyên canh:
Vùng 1: Gồm các xã Lạc Thịnh, Yên Lạc, Thị trấn là vùng trung tâm kinh tế, chính trị, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ của huyện
Vùng 2: Gồm các xã Đa phúc, Hữu Lợi, Đoàn kết, Yên Trị, Phú Lai, Ngọc Lương đây là vùng có diện tích rừng và vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía cao nhất huyện
Vùng 3: Gồm các xã: Lạc Hưng, Bảo Hiệu, Lạc Lương, Lạc sỹ cách trung tâm huyện trên 10 km, địa hình cao, dốc, kinh tế chủ yếu là sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng và cây ăn quả Hiện giờ đường Hồ Chí Minh đi qua hai xã Bảo Hiệu, và Lạc Hưng đã tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội
và giao lưu hàng hoá
Đất đai: Yên Thuỷ có tổng diện tích tự nhiên là 28.861,42 ha, bằng 6%
diện tích của tỉnh Trong đó đất nông nghiệp là 7.294,79 ha, đất lâm nghiệp
có rừng là 14.079,46 ha đất chuyên dùng là 1.347.15 ha, đất ở là 2.704,66 ha còn lại là đất chưa sử dụng (đồi, núi đá và sông suối)
Khí hậu: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa,
mùa hè dài, nóng, mưa nhiều
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,8 oC, nhiệt độ lúc cao nhất trong năm là 38,90 o
C, thấp nhất là 2,7oC
- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1900 mm, năm cao nhất là 2.460
mm, năm thấp nhất là 1.300 mm, lượng mưa nhiều nhất thường xuất hiện vào tháng 7, tháng 8 hàng năm
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Yên Thuỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
với 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông) nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với nhiều loại cây trồng công nghiệp như: Đậu tương, mía, cam, chanh, lạc và các loại
Trang 31cây ăn quả, cây công nghiệp khác nhau, các khu vực núi cao khí hậu mát mẻ vào mùa hè đều có khả năng thành lập khu nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái Tuy nhiên những lợi thế này còn nằm ở dạng tiềm năng
Với diện tích đất nông nghiệp 7.294,79 ha, đất lâm nghiệp có rừng là 14.079,46 ha Yên Thuỷ là một trong hai huyện duy nhất của tỉnh Hoà Bình
có diện tích rừng nằm trong vườn quốc gia Cúc Phương, rừng có ý nghĩa kinh
tế lại có ý nghĩa bảo vệ rừng, văn hoá, du lịch Việc bảo vệ vườn Quốc gia Cúc phương và vùng đệm trên diện tích của huyện rất quan trọng, có thể dựa vào lợi thế này để lập dự án đầu tư, phát triển kinh tế, du lịch
Tài nguyên khoáng sản: Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như:
Than đá chất lượng cao ở các xã (Lạc Sỹ, Lạc Lương, Bảo Hiệu, Đoàn Kết, Ngọc Lương, Hữu Lợi) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét ở vùng 2, các mỏ đá vôi dùng trong sản xuất xi măng, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương… nhưng chưa được khai thác đầu tư nhiều so với tiềm năng sẵn có
Yên Thuỷ nằm trong vùng gianh giới tiếp giáp giữa vùng Tây Bắc, đồng bằng Sông Hồng, Bắc trung bộ nên ảnh hưởng sự giao thoa của nhiều nền văn hoá đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, nhiều phong tục tập quán, truyền thống lễ hội của các dân tộc của các vùng lãnh thổ khác… Nằm trong không gian của một vùng bán sơn địa nên Yên Thuỷ có nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thuỷ hữu tình, hấp dẫn Dãy trường sơn hùng vĩ với những núi đá xen kẽ tạo ra nhiều thung lũng hang động kỳ thú như: núi Thờ, núi Cấp (Yên Lạc) với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích, hang động được xếp hạng: Chùa Hang (Yên Trị), động Thiên tôn gồm 2 hang: Hang cạn, hang nước (Ngọc Lương), hình thành làng du dịch sinh thái dân tộc Mường (Xóm Thấu - Lạc Sỹ), chùa Tác Đức (Lạc Thịnh), động Thiên long (Lạc Lương) Mỗi danh lam thắng cảnh đều chứa đựng trong đó những giá trị vật chất và tâm linh đặc sắc,
là điểm là thu hút khách trong và ngoài nước đến với Yên Thuỷ
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trang 322.1.2.1 Về phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,52%; trong đó Nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,12%; Công nghiệp xây dựng tăng 10,46%; dịch vụ tăng 20,78%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng Nông, lâm, ngư nghiệp giảm còn 43,83%; Công nghiệp xây dựng chiếm 34,03%; nghành Dịch vụ chiếm 22,14% Giá trị tăng thêm theo giá trị hiện hành đạt 1.002 tỷ đồng; Giá trị tăng thêm bình quân/người đạt 15,34 triệu đồng; Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng đạt 334 tỷ đồng Tổng mức đầu tư toàn xã hội đạt 234 tỷ đồng
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 20,1 tỷ đồng, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25,08%, tỷ lệ hộ nghèo còn 22,52% Chương trình xây dựng nông thôn mới đang triển khai tích cực, đến nay 12/12 xã đã lập song đồ án xây dựng NTM, trong đó đã phê duyệt 3 đồ án của 3 xã: Ngọc Lương, Đoàn Kết, Yên Lạc, đang thẩm định 9 đồ án 12/12 xã đã hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới, trong đó đã phê duyệt đề án cho 2 xã (Ngọc Lương, Yên Lạc), 10 đề án còn lại đang thẩm định
2.1.2.2 Thu hút đầu tư nước ngoài
Năm 2011 trên địa bàn huyện có một dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đầu tư.Ngày 23/5/2010, UBND tỉnh Hoà Bình đã
có văn bản số 589/UBND-ĐT đồng ý cho chủ trương cho tập đoàn BTG Slovensko, một nhà đầu tư Slovakia, làm chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Lạc Thịnh, huyện Yên Thuỷ, có diện tích 200 ha Tập đoàn BTG cũng được tỉnh đồng ý cho chủ trương thực hiện các dự án thứ phát như: nhà máy sản xuất lò nhiệt điện sử dụng trong nhà máy nhiệt điện có công suất 100-200
MW, nhà máy bia công suất 200 triệu lít/năm, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng cách nhiệt, chế biến sũa; sản xuất pin năng lượng mặt trời Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 378 triệu Euro (540triệu USD)
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, “trong giai đoạn I,
Trang 33tập trung giải phóng mặt bằng với diện tích khoảng 50% tổng diện tích Khu công nghiệp, chưa thu hồi ngay đất lúa, đất ở dân cư” Uỷ ban nhân dân huyện Yên Thuỷ đã tập chung chỉ đạo thực hiện song công tác kiểm kê, lập phương án bồi thường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, với tổng kinh phí 110,7 tỷ đồng
Đây có thể nói là cơ hội để huyện Yên Thuỷ phát triển kinh tế xã hội, đẩy nhanh tiến trình kinh tế của huyện góp phần tạo động lực và chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng như giải quyết việc làm cho lao động trong vài năm tới
2.1.2.3 Về phát triển doanh nghiệp
Tính đến ngày 31/12/2011 có 50 doanh nghiệp và 8 chi nhánh, 1 văn phòng đại diện, công ty TNHH 2 thành viên trở lên 15 đơn vị, công ty cổ phần 11 đơn vị; 8 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện Hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ
Trang 34- Đa Phúc - Lạc Lương), đã góp phần quan trọng vào việc đảm bảo giao thông cho các xã ở vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển văn hóa xã hội và giao lưu kinh tế giữa các vùng
2.1.2.5 Thủy lợi
Sông ngòi trên địa bàn tạo nên mạng lưới thuỷ lợi tưới tiêu kịp thời và giao thông thuận lợi Sông lạng bắt nguồn từ xã Lạc Lương chảy qua các xã Bảo Hiệu, Hữu Lợi, Đoàn Kết và sang xã Thạch Bình huyện Nho Quan (Ninh Bình) dài 30 km Tổng số có 60 hồ chứa nước trên địa bàn huyện cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt của nhân dân tiêu biểu như: hồ Mền I, mền II, hồ Rộc, hồ Ba sào… Ngoài ra , trong lòng đất Yên Thuỷ còn có hệ thống nước ngầm đáng kể, có mạch nước ngầm ở xã Ngọc Lương Trong những năm qua công tác thủy lợi luôn được quan tâm trú trọng
từ huyện đến cơ sở xã, thị trấn bởi các chương trình dự án của tỉnh và Trung Ương, đã thực hiện tốt việc cải tạo, nâng cấp xây mới hệ thống kênh mương nội đồng phục vụ cho việc tưới tiêu Đến nay có một số công trình thủy lợi đã được cải tạo nâng cấp hoàn thành đi vào phục vụ sản xuất như: Hồ Sậm Vợn (Lạc Lương), hồ Bèo (Đa Phúc), hồ Rộc Bót (Hữu Lợi) Hồ Cây Chu (Đoàn Kết) và một số công trình khác đã và đang hoàn thiện tất cả thủ tục hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện đầu
2.1.2.6 Giáo dục và đào tạo
Ngành giáo dục và đào tạo đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ như: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ
và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chất lượng dạy và học được nâng lên, số học sinh giỏi, học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp đạt
tỷ lệ khá, đội ngũ giáo viên trong huyện được tăng cường cả về số lượng lẫn
Trang 35chất lượng, hiện nay ngành giáo dục có 1.280 giáo viên, có 15 trường mầm non (234 lớp); 14 trường tiểu học (228 lớp); 13 trường trung học cơ sở (134 lớp) 01 trung tâm giáo dục thường xuyên (12 lớp); 03 trường trung học phổ thông (54 lớp), 01 trường phổ thông dân tộc nội trú huyện (8 lớp), 01 trung tâm dạy nghề huyện và 01 trung tâm bồi dưỡng chính trị và huyện
2.1.2.7 Công tác y tế
Huyện có 01 bệnh viện đa khoa trung tâm, 02 bệnh viện đa khoa khu vực, 01 trung tâm y tế dự phòng, 13/13 trạm y tế xã, thị trấn Công tác khám chữa bệnh cho người dân, chất lượng các dịch vụ y tế ở các tuyến ngày càng được nâng cao, công tác truyền thông, tuyên truyền, kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc giáo dục trẻ em luôn được chú trọng đổi mới, hoạt động y tế dự phòng được đẩy mạnh, công tác phòng chống dịch bệnh luôn được quan tâm Phòng y tế huyện đã tăng cường sự quản lý nhà nước về hoạt động y tế, hạn chế hoạt động buôn bán dược phẩm trái phép và quản lý tốt các cơ sở y tế hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn huyện
2.1.2.8 Truyền thanh truyền hình
Huyện có 01 đài truyền thanh truyền hình, 03 trạm chuyển tiếp đặt tại các xã Đa Phúc, Bảo Hiệu, Lạc Sỹ Trong huyện số hộ được xem truyền hình đạt tỷ lệ là 96,0 % Số hộ nghe đài tiếng nói việt nam là 16.214 hộ đạt 99,9%
2.1.2.9 Bưu chính viễn thông
Hiện nay ngành công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông không ngừng phát triển và vươn xa, dịch vụ mạng Internet đang phát triển rất mạnh
ở huyện lỵ và các vùng lân cận, trên toàn huyện đã có 12/13 xã có điểm bưu điện văn hóa xã, có 1.525 máy thuê bao cố định, số thuê bao di động trả trước
là 32.807, thuê bao trả sau là: 2.260, Tổng số là 36.592 thuê bao
2.1.2.10 Điện lưới quốc gia
Mạng lưới điện ngày càng được mở rộng và nâng cấp về chất lượng, hiện nay trong toàn huyện có 13/13 xã có điện lưới Quốc gia, 146 xóm (đạt
Trang 3692,99%) có điện lưới Quốc gia, số hộ gia đình dùng điện lưới Quốc gia là 13.542 hộ đạt 94,53% phấn đấu đến năm 2010 số hộ dùng điện lưới Quốc gia đạt 97,50%
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn
Từ những đặc điểm về địa bàn nghiên cứu cho thấy, địa bàn nghiên cứu có những điều kiện tương đối thuận lợi cho quá trình phát triển chăn nuôi lợn thịt Với các thế mạnh thể hiện ở một số mặt như: Nguồn lực đất đai, nguồn lực lao động Tuy nhiên, bên cạnh đó các đặc điểm tại địa bàn khu vực nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng cho thấy còn tồn tại rất nhiều các vấn đề cần phải được giải quyết triệt để trong quá trình phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn như: trình độ văn hóa, khả năng tiếp cận kiến thức
và kỹ năng trong những đòi hỏi mới của công tác chăn nuôi, các yếu tố thị trường và vấn đề kiểm soát dịch bệnh trong công tác thú y… Những vấn đề này sẽ được phân tích sâu hơn ở các nội dung nghiên cứu của đề tài
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Từ đặc điểm kinh tế, xã hội của các xã trong huyện (12 xã và 01 thị trấn), chia làm 2 vùng đó là vùng phía Đông của huyện (chia theo đường Hồ Chính Minh) và phía Tây của huyện (chia theo đường Hồ Chí Minh) Ở mỗi vùng đề tài lựa chọn 1 xã theo phương pháp ngẫu nhiên Đề tài lựa chọn được
2 xã đại diện bao gồm: Lạc Hưng và Lạc Lương Trong mỗi xã, thông qua sự tham vấn của cán bộ lãnh đạo xã, đề tài tiến hành chọn lựa 2 thôn, bản đại diện cho xã trong việc phát triển chăn nuôi lợn để tiến hành nghiên cứu Như vậy, tổng số điểm nghiên cứu đề tài thực hiện là 4 thôn, bản thuộc 2 xã đại diện cho 2 vùng kinh tế của huyện
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp:
Bao gồm các tài liệu, sách báo, công trình nghiên cứu, niên giám
Trang 37thống kê… đã được công bố như: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội hàng năm của huyện niên giám thống kê các năm, báo cáo quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp của huyện, Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn Yên Thủy, Trung tâm Khuyến nông Ngoài ra dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ các thư viện và các bài báo trên các tạp chí khoa học, từ internet…
2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp:
- Đối tượng và phương pháp khảo sát
Nghiên cứu tập trung vào các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt Chủ thể điều tra khảo sát các hộ gia đình và các trang trại, hợp tác xã (không bao gồm các doanh nghiệp) chăn nuôi lợn thịt Bên cạnh đó, đề tài cũng tiến hành phỏng vấn các cán bộ địa phương có liên quan đến công tác quản lý phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn các điểm khảo sát
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi có sẵn Ngoài phương pháp sử dụng bảng câu hỏi có sẵn, đề tài sử dụng các phương pháp khác để thu thập thông tin như: trao đổi, thảo luận, để tìm hiểu rõ hơn vấn đề nghiên cứu Như vậy, mẫu phiếu khảo sát được thiết
kế thành 2 mẫu: i) Mẫu thứ nhất dành cho người chăn nuôi (hộ gia đình, trang trại và hợp tác xã); ii) Mẫu thứ hai dành cho cán bộ quản lý
- Phương pháp chọn mẫu và số lượng mẫu khảo sát
Đối với những hộ gia đình: Việc lựa chọn các hộ tham gia phỏng vấn
được đề tài sử dụng bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Có nghĩa là, đề tài lựa chọn ngẫu nhiên ở mỗi vùng 1 xã, trong mỗi xã đề tài lựa chọn ngẫu nhiên 2 thôn bản và ở mỗi xã, đề tài dự kiến lựa chọn ngẫu nhiên
40 hộ/xã Như vậy, số hộ đề tài dự kiến sẽ khảo sát là 40 hộ/xã × 2 xã = 80
hộ Số mẫu khảo sát của 2 xã cụ thể trong bảng 2.1
Đối với trang trại: Đề tài cũng sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu
nhiên để lựa chọn các trang trại tham gia khảo sát Ở mỗi xã đề tài dự kiến khảo sát 4 trang trại chăn nuôi lợn thịt Như vậy, tổng số phiếu khảo sát đối
Trang 38với trang trại theo dự kiến là 4 trang trại × 2 xã = 8 phiếu
Bảng 2.1 Tổng hợp mẫu thu thập thông tin Đối tượng khảo sát
- Nội dung khảo sát: Nội dung thông tin thu thập ở từng đối tượng
tập trung vào việc đánh giá thực trạng, nguyên nhân và các vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển chăn nuôi lợn thịt
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
Tài liệu sơ cấp: Mỗi loại mẫu được khảo sát theo bảng hỏi theo yêu cầu nội dung nghiên cứu của đề tài và số liệu điều tra được xử lý theo phần mềm Excel và SPSS
2.2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin
a Phương pháp thống kê mô tả
- Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra hiện trạng về việc phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Yên Thủy
- Sử dụng các chỉ tiêu thống kê và dãy số biến động thời gian phản ánh kết quả chăn nuôi lợn thịt theo thời gian
b Phương pháp thống kê phân tích (phân tổ, so sánh, tổng hợp)
Phương pháp phân tổ được áp dụng để phân loại các nhóm hộ, các vùng, địa phương khác nhau qua đó nghiên cứu so sánh thực trạng phát triển
Trang 39chăn nuôi lợn thịt và các định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt của mỗi nhóm hộ khảo sát
Trong nghiên cứu này, để so sánh tình hình chăn nuôi lợn thịt ở các
cơ sở chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn các điểm nghiên cứu, đề tài phân loại các cơ sở chăn nuôi như sau:
* Theo quy mô chăn nuôi bao gồm:
+ Nhóm I: Là những cơ sở chăn nuôi với quy mô lợn thịt hơi xuất
chuồng dưới 30 con/năm
+ Nhóm II: Gồm những cơ sở chăn nuôi với quy mô lợn thịt hơi xuất chuồng từ 30 con/năm đến 70 con/năm
+ Nhóm III: Gồm những cơ sở chăn nuôi với quy mô lợn thịt hơi xuất chuồng từ 70 con trở lên
* Theo hình thức tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt bao gồm: Hộ gia đình và trang trại
* Phân tích SWOT: Phương pháp phân tích SWOT (Strengths,
Weaknesses, Opportunities and Threats Analysis) được sử dụng để chỉ ra điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của quá trình phát triển, của từng chính sách/giải pháp áp dụng nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Yên Thủy
Sử dụng phương pháp này ở bậc nâng cao là xây dựng ma trận kết hợp các cặp: Mạnh + Thách thức (S + T); Yếu + Cơ hội (W + O) Đây là những cặp yếu tố rất cần được nghiên cứu và nó một trong những phương pháp rất thích hợp trong việc đề ra các khuyến cáo và đề xuất giải pháp phát triển phù hợp với điều kiện ở Yên Thủy nói chung, các địa phương trong tỉnh nói riêng
2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng chăn nuôi lợn thịt
- Số cơ sở và tỷ lệ cơ sở chăn nuôi phân theo loại sản phẩm chăn nuôi
Trang 40- Số cơ sở và tỷ lệ cơ sở được tham gia tập huấn chăn nuôi
- Số lần tham gia tập huấn chăn nuôi lợn bình quân
- Diện tích bình quân của chuồng trại và kho chứa
- Thời hạn sử dụng bình quân của chuồng trại và kho chứa
- Tiền đầu tư bình quân của chuồng trại và kho chứa
- Số năm đã sử dụng bình quân của chuồng trại và kho chứa
- Số lượng và tỷ lệ cơ sở đánh giá về chất lượng của chuồng trại và kho chứa phân theo các mức tốt, bình thường và kém
- Số lượng và tỷ lệ cơ sở có chuồng chăn nuôi kiên cố, bán kiên cố và tạm
- Số lượng và tỷ lệ cơ sở chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp và tận dụng
- Tổng số vốn đầu tư bình quân
- Tổng số lợn thịt đã xuất chuồng
- Tổng sản lượng trong năm
- Tổng doanh thu từ chăn nuôi lợn thịt
- Số lượng và tỷ lệ cơ sở phải vay vốn để chăn nuôi lợn thịt
- Chi phí bình quân cho một lứa nuôi lợn thịt
- Số lượng và tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đánh giá về việc vay vốn cho chăn nuôi lợn thịt theo các mức rất dễ, dễ, bình thường, khó và rất khó
2.3.2 Các chỉ tiêu liên quan đến kết quả chăn nuôi lợn thịt:
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (Ở đề tài này là 1 lứa lợn)
GO = ∑ QiPi Trong đó: Qi: khối lượng sản phẩm i
Pi: đơn giá sản phẩm i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí vật chất (trừ khấu hao tài sản cố
định) và dịch vụ sản xuất