thức huy động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựng xã hội học tập phù hợpvới hoàn cảnh và điều kiện của cá nhân, tạo điều kiện cho đông đảo người laođộng, được tiếp tục học tập, được bồi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO BÁ CHÂU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
Ở HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HOÁ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI
Vinh - 2010
Trang 2* Sở GD & ĐT Thanh Hoá; Huyện uỷ Lang Chánh, các ban xây dựng Đảng huyện uỷ Lang Chánh; UBND huyện Lang Chánh, Hội Khuyến học huyện Lang Chánh, Phòng GD& ĐT huyện Lang Chánh, Ban Giám đốc Trung tâm GDTX&DN Lang Chánh và các đơn vị có liên quan trong quá trình nghiên cứu
đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và cung cấp tài liệu, số liệu cho luận văn.
* Gia đình; các bạn học viên K16 chuyên ngành QLGD, Khoa Sau Đại học - Trường Đại Học Vinh; bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu.
* Đặc biệt, tác giả biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi- Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng sẽ không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đựơc sự chỉ dẫn và góp ý của quí thầy cô giáo và bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.3 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát
triển các hình thức giáo dục cộng đồng
1.4 Các nguyên tắc thành lập TTHTCĐ và các yếu tố duy trì bền vững
TTHTCĐ.
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, giáo dục của
huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
2.2.Thực trạng xây dựng TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá.
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC
TTHTCĐ Ở HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HOÁ
3.1 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động
TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các
TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
3.3 Kết quả thăm dò tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh,
19
2730
3033
56
56
858993
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
GD & ĐT: Giáo dục & Đào tạo
Trang 5TT-VH : Thể thao -Văn hoá.
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, dưới sự phát triển với tốc độ mạnh mẽ của khoa học-công nghệ,
sự chuyển đổi vị trí từ kinh tế công nghiệp chiếm tỉ trọng cao, sang kinh tế dịch
vụ chiếm ưu thế, nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế số hóa,kinh tế tri thức Để phát triển kinh tế, phát triển đất nước trong giai đoạn đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi phải cómột mặt bằng dân trí mới, một trình độ nguồn nhân lực cao hơn, với sự xuấthiện và phát triển ngày càng đông đảo những con người tài năng Để làm đượcđiều này, yếu tố hàng đầu là phải phát triển giáo dục Đảng, Nhà nước và nhândân ta ngày càng coi trọng vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế, pháttriển xã hội và đòi hỏi giáo dục phải đổi mới, phát triển đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp; đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo được nguồn nhân lực có trình độkhoa học-kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Đảng và Nhà nước ta chỉ đạo xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản
là tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độđược học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc; huyđộng sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, tham gia xây dựng và phát triển giáodục; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập vàtham gia tích cực xây dựng xã hội học tập Xây dựng và phát triển mạnh mẽ hệthống giáo dục thường xuyên, đồng thời với việc tiếp tục củng cố hoàn thiệngiáo dục chính qui, trong đó phát triển giáo dục thường xuyên như là một hình
Trang 7thức huy động tiềm năng của cộng đồng, để xây dựng xã hội học tập phù hợpvới hoàn cảnh và điều kiện của cá nhân, tạo điều kiện cho đông đảo người laođộng, được tiếp tục học tập, được bồi dưỡng kiến thức, góp phần nâng cao dântrí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nghềnghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tình hình mới hiện nay.
Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã chủ trương: “Đẩy mạnh phong trào
học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và khôngchính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội họctập” Hội nghị BCH TW lần 6 khóa IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục khôngchính qui, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầuthực tế của đời sống kinh tế-xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thểhọc tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập” Nghị quyết BCH TW lần 9 khóa IXcũng đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập”.Văn kiện Đại hội X của Đảng đã chủ trương: “Chuyển dần mô hình giáo dụchiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống họctập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng
và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thựchành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo khả năng, cơ hộikhác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục”
Trong nhiều năm qua, Đảng bộ - chính quyền các cấp và nhân dân cácdân tộc trong huyện luôn quan tâm chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục Cácchỉ tiêu giáo dục hàng năm luôn hoàn thành và hoàn thành xuất sắc, là mộttrong những huyện dẫn đầu của khu vực miền núi Cùng với sự phát triển chungcủa huyện, TTGDTX&DN đã nỗ lực phấn đấu để duy trì và từng bước pháttriển ổn định, đóng góp một phần nhỏ vào sự nghiệp giáo dục và phát triển kinhtế-xã hội của huyện nhà Đặc biệt tháng 5 năm 2005, Lang Chánh đã thành lập
Trang 8được 11 trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) đạt 100% xã, thị trấn cóTTHTCĐ, góp phần thực hiện có hiệu quả việc xây dựng xã hội học tập củahuyện Tuy nhiên, đây là mô hình mới nên chưa có nhiều kinh nghiệm trongquản lý, chỉ đạo và tổ chức hoạt động, do đó cũng còn một số trung tâm hoạtđộng chưa có hiệu quả
Hiện nay, vấn đề về nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập
cộng đồng xã, phường, thị trấn luôn được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành
từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt quan tâm chỉ đạo, thực hiện Bởi vì, nếunâng cao được hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ, sẽ nâng cao trình độ nhậnthức, đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân, từ đó góp phần tích cực đến ổnđịnh phát triển về mọi mặt kinh tế-chính trị, văn hóa-xã hội của từng địa phương
và của cả nước
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn là phù hợp
với nhu cầu khách quan và hết sức cần thiết cả trước mắt và lâu dài
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lí hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng ở huyện Lang Chánh”
để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản
lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động ở các TTHTCĐ huyện Lang Chánh, tỉnhThanh Hoá
Trang 93.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng một số giải pháp quản lý tại các TTHTCĐ huyện LangChánh được thực hiện một cách đồng bộ thì hiệu quả hoạt động của cácTTHTCĐ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý hoạt động đối với các
TTHTCĐ trên địa bàn huyện Lang Chánh
5.2 Nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý hoạt động các TTHTCĐ
trên địa bàn huyện Lang Chánh
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ trên địa
bàn huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động của cán
bộ quản lý TTHTCĐ
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích , tổng hợp tài liệu
- Khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra ( phiếu + phỏng vấn)
- Lấy ý kiến chuyên gia
Trang 10- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
6.3 Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu,tài liệu tham khảo,phụ lục, phần kết luận và kiến
nghị, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện
Lang Chánh , tỉnh Thanh Hoá
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới về TTHTCĐ và quản lý TTHTCĐ
* Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới có các trung tâm học tập cộng
đồng(1946) Mô hình này xuất phát từ “Têrakôya” có từ khoảng thế kỷ 17, phổbiến vào thế kỷ 19 Têrakôya (theo chiết tự có nghĩa “Trường đạo”) đã có nhữngđóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội Nhật Bản trong thời kỳcông nghiệp hóa Hoạt động của các TTHTCĐ (Nhật Bản gọi TTHTCĐ làKominkan) liên quan sâu sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiếntranh thế giới thứ II, góp phần rất lớn vào việc đưa Nhật Bản trở thành một nướchàng đầu thế giới và là nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồngNhật Bản ngày nay
Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình giáo dục có 4 tư
tưởng chỉ đạo thì hàng đầu là đưa vào giáo dục nhà trường tư tưởng giáo dục
suốt đời Nhật vốn có hai bộ phận của nền giáo dục là giáo dục nhà trường
cho thanh, thiếu niên và giáo dục xã hội gắn với giáo dục người lớn Ngày
nay, người Nhật cho rằng sống ở thế kỷ XXI phải tạo ra môi trường xã hộinăng động, phong phú trên cơ sở - một XHHT và học tập suốt đời - một cơcấu xã hội trong đó mọi người có thể tự do lựa chọn các cơ hội học tập ở mọithời điểm trong cuộc đời mà họ cho là thích hợp Chính phủ Nhật rất coitrọng công tác giáo dục liên tục, phối hợp cả ba hình thức giáo dục chính quy,không chính quy, phi chính quy áp dụng vào toàn bộ hệ thống giáo dục, trong
đó đã huy động các lực lượng xã hội và cá nhân tham gia hệ thống giáo dục
Trang 12xã hội Hệ thống giáo dục nhà truờng bao gồm tất cả các cơ sở giáo dục chínhquy từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học, trên đại học và các cơ sở giáo dục dànhcho thanh niên đang làm việc Còn giáo dục xã hội là giáo dục ngoài nhàtrường, vừa cung cấp các dịch vụ giáo dục người lớn, lại còn tạo điều kiệncho thanh thiếu niên học nhà trường chính qui tiếp nhận giáo dục bổ sung từmôi trường xã hội Hoạt động của giáo dục xã hội do ban giáo dục địa phươngquản lý Các TTHTCĐ được coi như một bộ phận của hệ thống giáo dụcngười lớn và nhận được sự quan tâm thường xuyên của nhà nước Mỗi năm,một TTHTCĐ ở quận, huyện được hỗ trợ khoảng 710.000 USD.
Người học
Luật Giáo dục – Xã hội
Trang 13* Ở Thái Lan, không có Sở GD-ĐT mà tổ chức quản lý giáo dục theo 5
khu vực hành chính, mỗi khu vực có một trung tâm nguồn để quản lý các hoạtđộng GDTX ở cấp huyện và TTHTCĐ ở cấp xã Thái Lan hiện có 7 trung tâmnguồn, 858 TTGDTX, 7.000 TTHTCĐ với tổng biên chế là 10.600 người Ngânsách hàng năm dành cho hoạt động GDTX khoảng 88 triệu USD, ngoài ra,nguồn đóng góp từ khu vực tư nhân chiếm khoảng 10% ngân sách nhà nước
Nguyên tắc điều hành và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan như sau:
1 TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâm phải
có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người đều có cơhội học tập
2 TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người dân trong cộng đồng
Về chính sách quản lí Trung tâm học tập cộng đồng:
1 Sử dụng TTHTCĐ như một công cụ quan trọng để điều hành và tổchức hoạt động chung của cộng đồng
2 Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lí của cộng đồng
3 Kết hợp chặt chẽ các chương trình giáo dục với truyền thống và nhucầu thực tế của cộng đồng
4 Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng,hiệu quả hoạt động của trung tâm
Trang 145 Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lí các chương trình giáodục của trung tâm.
Mô hình quản lí TTHTCĐ ở Thái Lan
*Dự án phát triển TTHTCĐ trong khuôn khổ chương trình Châu Á – TháiBình Dương về giáo dục cho mọi người (APPEAL) đã triển khai từ năm 1998,TTHTCĐ phục vụ cho các đối tượng người lớn, thanh thiếu niên thuộc mọi đốitượng trong cộng đồng thông qua các hoạt động xóa mù chữ và GDTX.TTHTCĐ giúp người học có được lượng thông tin chủ yếu và những kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội Đến năm
Trung tâm nguồn(cấp vùng)
Trung GDTXcấp huyện
Các cơ sở giáo dục tại cộng đồng
Các tổ chức
xã hội Các cơ sở
Trang 152006, chương trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO đã được triển khai tại 41quốc gia trong khu vực.
Nhiều quốc gia cũng báo cáo về nhu cầu phát triển toàn diện của cộngđồng, trong đó TTHTCĐ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động Giáo dục,
Y tế, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng ở nông thôn… Để làm được việc đó,cần phải nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí của TTHTCĐ và xây dựng mốiquan hệ, liên kết chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp đóng trênđịa bàn Đó cũng là mục đích, mục tiêu của “Dự án xây dựng mối liên kết vàmạng lưới hoạt động trong các TTHTCĐ” được tài trợ từ quỹ hỗ trợ của NhậtBản và từ ngân sách của UNESCO với sự tham gia của một số quốc gia trongkhu vực là Indonesia, Bangladesh, Trung Quốc, Phillippines và Thái Lan
UNESCO tổ chức Hội nghị đại biểu của các quốc gia trong khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương để học tập trao đổi kinh nghiệm về tổ chức các hoạt độngtại cộng đồng theo mô hình Kominkan ( TTHTCĐ kiểu Nhật Bản) Hội nghị tổchức tại thành phố Matsumoto, Nhật Bản từ 03-08/8/2006
1.1.2.Các nghiên cứu ở Việt Nam về TTHTCĐ
Xây dựng và phát triển các TTHTCĐ là một chủ trương lớn của Đảng vànhà nước ta, nhằm xây dựng xã hội học tập từ cơ sở Thủ tướng chính phủ đãphê duyệt "Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người giai đoạn
2003 2015" và phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 2010" trong đó đề ra kế hoạch quốc gia đến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% và vàonăm 2015 có 100% số xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ Đặc biệt Luật giáo dục
-2005 đã quy định TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáodục quốc dân
Từ năm 1998 ngành giáo dục thường xuyên đã được Bộ Giáo Dục vàĐào tạo uỷ thác chịu trách nhiệm cho sự phát triển của TTHTCĐ Trong năm
Trang 16đầu thập kỷ 21, Chính phủ Việt nam đã phê duyệt Chiến lược phát triển Giáodục đào tạo trong giai đoạn 2001-2010 Về lĩnh vực giáo dục không chính thống(Mục giáo dục thường xuyên) chiến lược đó đề cập: “Sự phát triển của NFE sẽtạo ra những thuận lợi cho mọi người được học tập lâu dài sự phát triển nàycũng phù hợp với những cơ hội và khả năng của người học để nâng cao tri thức,đào tạo nguồn lực con người đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước” Trên cở
sở đó, Bộ giáo dục và đào tạo chính thức giới thiệu chương trình phát triển trungtâm học tập cộng đồng trên cả nước
Ở Việt Nam, TTHTCĐ được xem như đơn vị cấp xã được tổ chức bởinhững người dân địa phương nhằm huy động sự ủng hộ cho việc dạy Viết vàĐọc, sau dạy viết và đọc cũng như học tập suốt đời cho tất cả trẻ em, thanh niên,
và người lớn TTHTCĐ cũng được xem như là mô hình học tập phi chính quy
và là cơ chế mang tính chất địa phương nhằm tiếp cận tới những nhóm dân cưsống trong khu vực xa xôi và khó khăn (vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, Khuvực ven biển miền Trung và sông Mê kông ở Miền Nam)
Từ năm 1998 đến năm 2000, UNESCO đã viện trợ tài chính cho việc lập
ra 7 TTHTCĐ Hiệp hội Quốc gia các Tổ Chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ)
đã hỗ trợ 41 TTHTCĐ tại Việt Nam Những trung tâm này được xây dựng ở các
xã khó khăn của các tỉnh miền núi phía bắc như Hoà Bình, Lai Châu, HàGiang và chủ yếu dành để làm công tác xóa mù chữ, hướng dẫn kỹ thuật trồngtrọt, chăn nuôi cho người dân Số lượng các TTHTCĐ tại Việt Nam phát triểnnhanh qua từng năm:
Trang 17học nghề, văn nghệ, thể thao Tuy nhiên hoạt động của TTHTCĐ nhiều nơi
vẫn chỉ mang tính phong trào, chỉ có khoảng 40% TTHTCĐ hoạt động có hiệuquả Có nhiều nguyên nhân, song chủ yếu là việc ban hành “Quy chế tổ chức vàhoạt động của TT HTCĐ” còn chưa kịp thời, cơ sở vật chất thiếu thốn, trangthiết bị giảng dạy và tài liệu biên soạn còn nghèo nàn
Đối với tỉnh Thanh Hoá, tháng 12 năm 2001 đã thành lập các TTHTCĐđầu tiên ở năm huyện gồm Hải Bình(Tĩnh Gia), Phú Lộc(Hậu Lộc), Xuân Lai(Thọ Xuân), Đông Minh(Đông Sơn), Thiệu Yên( Thiệu Hoá) Sau gần 10 nămxây dựng và phát triển, Thanh Hoá đã có 636 TTHTCĐ(100%), là một trong cáctỉnh dẫn đầu về xây dựng và phát triển TTHTCĐ
Trang 181.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Trung tâm học tập cộng đồng
- Vị trí của TTHTCĐ: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục
thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ củacộng đồng cấp xã, có sự quản lí, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huymạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xâydựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm;TTHTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
- Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng: Hoạt động của TTHTCĐnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thườngxuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệmtrong sản xuất và cuộc sống góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng năng suất laođộng, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và
cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luậtđến với mọi người dân
- Nhiệm vụ của TTHTCĐ: (1) Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xóa
mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáodục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểubiết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trongcộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông,khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương.(2) Tổ chức các hoạtđộng giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn, khuyếnhọc, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội.(3)Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tậpphù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng (4) Quản lý tài chính, cơ
sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo qui định của pháp luật
Trang 191.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý
Ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người có sự hợp tác với nhauthì hoạt động quản lý đã được hình thành Ở đâu có nhóm xã hội thì ở đó cầnđến hoạt động quản lý
Quản lý là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực củađời sống xã hội Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biếnđổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mớithích ứng với những hoàn cảnh mới
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười-thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mụcđích dự kiến
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Trang 20Từ những quan điểm trên, ta có thể khái quát hoạt động quản lý theo cáchhiểu như sau:
Quản lí là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sựtác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào kháchthể quản lý trong một tổ chức nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của
hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt độnggiáo dục của người làm công tác giáo dục
- Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng quản lýtạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem hình 1.1)
Hình 1.1: Chức năng quản lý và chu trình quản lý.
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨCKIỂM TRA
CHỈ ĐẠO
THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 21- Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáodục tổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáodục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lý các
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục, các lực lượnggiáo dục
- Tóm lại, quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình dạy
học giáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục, làm choquá trình đó vận động đúng hướng, đúng đường lối, quan điểm giáo dục củaĐảng và Nhà nước
1.2.2.3 Giải pháp quản lý giáo dục
- Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, tiến tớinhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng ưu việt, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuy vậy, để có đượcnhững giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn kháchquan, khoa học và chính xác
- Giải pháp quản lý giáo dục là những cách thức tác động của chủ thểquản lý hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thống giáo dục,làm cho cả hệ thống đó vận hành đạt được kết quả cao nhất
1.2.2.4 Quản lý nhà trường
- Quản lí nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý
vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác độnghợp lí (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham
Trang 22gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối
ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến
- Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tậpcủa nhà trường; Quản lý gồm những chỉ dẫn, qui định của các thực thể bênngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồngđược đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triểncủa nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển đó
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường:
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm cáchoạt động quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học-giáodục, quản lý cơ sở vật chất-trang thiết bị của nhà trường, quản lý tài chínhtrường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
1.2.3 Quản lý TTHTCĐ
- Mỗi trung tâm học tập cộng đồng có đội ngũ cán bộ quản lý gồm 03người: một cán bộ quản lý cấp xã kiêm giám đốc trung tâm, chủ tịch Hội khuyếnhọc và một lãnh đạo trường tiểu học hoặc THCS trên địa bàn kiêm phó giámđốc Các cán bộ quản lý TTHTCĐ được bố trí theo chế độ kiêm nhiệm, đượchưởng phụ cấp từ kinh phí hỗ trợ của nhà nước
- Giám đốc TTHTCĐ là người quản lý, điều hành mọi hoạt động củaTTHTCĐ và chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên về
Trang 23mọi hoạt động của trung tâm; Giám đốc TTHTCĐ do Chủ tịch UBND huyện raquyết định trên cơ sở đề nghị của UBND cấp xã
Giám đốc TTHTCĐ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Lập kế hoạch và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của TTHTCĐ Tuyên truyền vận động mọithành viên trong cộng đồng tham gia các hoạt động của TTHTCĐ Huy độngcác nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì và phát triển các hoạt độngcủa TTHTCĐ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất của TTHTCĐ Xây dựng nội quihoạt động của TTHTCĐ Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ kết quả hoạtđộng của TTHTCĐ với UBND cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên Được theohọc các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế độ phụ cấp tráchnhiệm và khen thưởng theo qui định hiện hành của Nhà nước
- Phó giám đốc TTHTCĐ là người có phẩm chất chính trị, có năng lựcquản lý do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định theo đề nghị của giám đốcTTHTCĐ
Phó giám đốc TTHTCĐ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Giúp việccho giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm Trựctiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giảiquyết các công việc do giám đốc giao Khi giải quyết công việc do giám đốcgiao, phó giám đốc thay mặt giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềkết quả công việc được giao, thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của trungtâm khi được giám đốc ủy quyền Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ
và được hưởng các chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng theo qui địnhhiện hành của Nhà nước
- Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn do UBND xã trực tiếpquản lý về tổ chức, nhân sự, nội dung và kế hoạch hoạt động Phòng giáo dục là cơquan quản lý chuyên môn cấp trên chỉ đạo về nội dung và các hình thức hoạt động
Trang 24của TTHTCĐ Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộquản lý, giáo viên của các TTHTCĐ Báo cáo định kỳ cho UBND huyện và sởGD-ĐT về công tác quản lý và hoạt động của các TTHTCĐ đóng trên địa bàn.
1.3 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng
1.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng
- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III năm 1960 đã chỉ rõ: “Phải đàotạo và bồi dưỡng với qui mô lớn những cán bộ xây dựng kinh tế và công nhânlành nghề, phương pháp đào tạo là vừa đào tạo tập trung vừa đào tạo tại chức
Cần sử dụng rộng rãi các hình thức học buổi tối, hàm thụ và mở lớp tại các
cơ sở sản xuất ”.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV năm 1976 tiếp tục nhấn mạnh: “Phảitích cực xây dựng hệ thống đào tạo, bồi dưỡng tại chức với nhiều hình thức họctập bảo đảm cho mọi người lao động đều có thể suốt đời tham gia học tập, traudồi nghề nghiệp và mở rộng kiến thức”
Nghị quyết số 14, năm 1979 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đã cụthể hóa thêm: “Hệ thống mạng lưới trường, lớp tại chức phải được tổ chức rộng
khắp, bao gồm nhiều hình thức học tập linh hoạt, thuận tiện cho người học Hệ
thống đó phải gắn liền với hệ thống đào tạo tập trung nhưng có tổ chức và ngườiphụ trách riêng”
Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã khẳng định: “Cần phải thực hiệnmột nền giáo dục thường xuyên cho mọi người, xác định học tập suốt đời làquyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân Đổi mới giáo dục bổ túc và đào tạo
Trang 25tại chức, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục-đào tạo không chínhqui, khuyến khích tự học”.
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định mục tiêu: “mở rộngcác hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa Quan tâmđào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lí, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân cácdoanh nghiệp… Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản
lí các cấp, các ngành” “Có hình thức trường, lớp thích hợp nhằm đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ chủ chốt xuất thân từ công nông và lao động ưu tú, con em các gia đình thuộc diện chính sách”.
Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã xác định nhiệm vụ cấp bách tronggiai đoạn hiện nay là : “Có biện pháp thực hiện tốt các chủ trương về xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức đã nêu trong Nghị quyết TW8 (khóa VII) và các điểm
bổ sung sau đây: Cán bộ lãnh đạo phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức toàndiện, trước hết về đường lối chính trị, về quản lí nhà nước, quản lí kinh tế-xãhội; được bố trí, điều động theo nhu cầu và lợi ích của đất nước…”
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần IX đã chỉ ra, cần phải phát huynguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam; coi phát triển giáodục-đào tạo, khoa học-công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa-
hiện đại hóa đất nước, là quốc sách hàng đầu Đề cao năng lực tự học, tự hoàn
thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui; thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành xã hội học tập”.[14, 35].
Kết luận của Hội nghị Trung ương lần (6 khoá IX) đã chỉ rõ: “Thựchiện chương trình giáo dục cho mọi người Tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóacác loại hình trường lớp, hoàn thiện mô hình các loại hình trường học phù
Trang 26hợp với hoàn cảnh nước ta nhằm tạo cơ hội học tập tốt nhất cho mọi tầng
lớp nhân dân có nhu cầu… Phát triển giáo dục không chính qui, các hình
thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực tế đời sống kinh tế-xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập” [19, 136].
Hội nghị Trung ương Đảng lần 7 (khóa IX) đã chủ chương tiến hành cuộc
vận động “Toàn dân xây dựng phong trào cả nước trở thành một xã hội học tập,
học tập suốt đời”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần 9 (khóa IX) đã khẳng định: “Đẩymạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập”
Văn kiện Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ: “Phấn đấu xây dựng nền giáo
dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…Phát triển rộng khắp và nâng cao chất lượng các trung tâm học tập cộng đồng” [15, 208].
Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X) nêu rõ: Quán triệt nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về “chuyển dần mô hìnhgiáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở-mô hình xã hội học tập” và tưtưởng Hồ Chí Minh về học tập suốt đời, nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồnnhân lực, đào tạo nhân tài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, nhất là trong bối cảnh nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, Bộ chính trị yêu cầu các cấp ủy Đảng tăng cường sự lãnh đạo, chỉđạo công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trong thời giantới, tập trung thực hiện một số nội dung cơ bản sau đây:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong Đảng và nhân dân vớinhiều hình thức phong phú, thiết thực để nhận thức rõ về sự cần thiết, tầm quan
Trang 27trọng của việc xây dựng xã hội học tập ở nước ta hiện nay; xác định xây dựng xãhội học tập là nhiệm vụ toàn Đảng, toàn dân, là mục tiêu cơ bản trong chiếnlược chấn hưng và phát triển giáo dục của nước ta.
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội học tậptrong phạm vi từng địa phương, đơn vị Mở rộng và nâng cao chất lượng cácphong trào khuyến học, khuyến tài, góp phần hỗ trợ các cơ sở giáo dục tronggiảng dạy và học tập; xây dựng gia đình hiếu học; cộng đồng, dòng họ, cơ quan,doanh nghiệp, đơn vị khuyến học
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng các trung tâm học tập cộng đồng ở xã,phường, thị trấn; phát triển nhiều loại hình học tập đa dạng, phù hợp với điềukiện và nhu cầu học tập của cán bộ, nhân dân từng địa phương, đơn vị Chútrọng kịp thời phát hiện, có chính sách cụ thể để bồi dưỡng nhân tài nhất là tàinăng trẻ trên các lĩnh vực
Vận động nhân dân tích cực học tập nâng cao dân trí, nghề nghiệp,chuyên môn nhằm tăng năng lực sản xuất, chất lượng công việc, chất lượngcuộc sống Gắn việc phát triển phong trào khuyến học, khuyến tài với xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh, học đi đôi với hành, với phong trào làm kinh tếgiỏi, xóa đói giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, được Thủ tướng Chính phủphê duyệt (12/2001) đã chỉ rõ quan điểm :”Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhànước và của toàn dân; xây dựng xã hội học tập; tạo điều kiện cho mọi người, ởmọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, suốt đời”
Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là
tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi
Trang 28cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục; mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa
vụ trong học tập và tham gia tích cực “xây dựng xã hội học tập” “Xây dựng cả
nước trở thành một xã hội học tập được dựa trên nền tảng phát triển đồng thờigắn kết, liên thông của hai bộ phận cấu thành: giáo dục chính qui và giáo dụcthường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giáo dục thường xuyênthực hiện các chương trình học tập nhằm tạo các điều kiện tốt nhất đáp ứng mọiyêu cầu học tập suốt đời, học tập liên tục của mọi người công dân sẽ là bộ phận
có chức năng quan trọng, làm tiền đề để xây dựng xã hội học tập” “Phát triển
bền vững và nhân rộng mô hình trung tâm học tập cộng đồng trên các địa bàn
xã, phường, thị trấn trong cả nước nhằm thực hiện các chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau biết chữ và các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học trong cộng đồng dân cư Trên cơ sở tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ đạo điểm về mô hình trung tâm học tập cộng đồng hiện có; xây dựng và ban hành qui định về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, cơ chế hoạt động của mô hình này để nhân rộng trên phạm vi cả nước”.
Luật giáo dục năm 2005, tại khoản 1 điều 4 qui định: “Hệ thống giáo dụcquốc dân bao gồm giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên” Điều 44 quiđịnh: “Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa làm, vừa học, học liên tục,học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độhọc vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việclàm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội”
Công văn số 02/2008/CT-TTg ngày 08/01/2008 Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ về “đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội
học tập” đã chỉ rõ: “ Xây dựng xã hội học tập là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn
dân, là mục tiêu cơ bản trong chiến lược chấn hưng và phát triển giáo dục của
Trang 29nước ta Cần đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài gắn với xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, với phong trào làm kinh tế giỏi, xóa đói, giảm nghèo và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, học đi đôi với hành Phát triển các hình thức học tập chính qui đi đôi với phát triển, đa dạng hóa các hình thức học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người học tập thường xuyên, học suốt đời”
Ở Thanh Hoá, Tỉnh ủy, HĐND&UBND tỉnh đã có một số chủ trương,chính sách về TTHTCĐ như: Chỉ thị số 02-CT/TUcủa Ban Thường vụ Tỉnh uỷ
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng xã hội học tập trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Chỉ thị số 14/CT-UBND củaUBND tỉnh về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập; Nghị quyết số 33/2005/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về cơ chế chínhsách hỗ trợ TTHTCĐ…
Huyện Lang Chánh, Huyện uỷ, HĐND&UBND huyện đã ban hành các
Chỉ thị, hướng dẫn về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng
xã hội học tập trong cộng đồng dân cư
1.3.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng
- Ngay từ khi mới thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã quan tâm đến vấn đề “giáo dục cho mọi người” và “mọi ngườicho giáo dục” Trong phiên họp đầu tiên (ngày 03/9/1945) của Chính phủ, Chủtịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vì vậytôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ” [10, 8] Người đặt ra 3nhiệm vụ cách mạng trước mắt của Chính phủ là: Chống nạn đói, nạn thất học,
Trang 30nạn ngoại xâm và coi chống giặc dốt cũng quan trọng như chống giặc đói vàgiặc ngoại xâm.
Bởi vậy, chỉ 6 ngày sau khi đọc Bản “Tuyên ngôn độc lập”, ngày08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành ba sắc lệnh về chống nạnthất học:
Sắc lệnh số 17, về việc thành lập Nha Bình dân học vụ trong toàn nướcViệt Nam để trông nom việc học tập của dân chúng
Sắc lệnh số 19, về việc thành lập những lớp bình dân buổi tối cho nôngdân và thợ thuyền
Sắc lệnh số 20, công bố việc học chữ Quốc ngữ là bắt buộc và không mấttiền cho tất cả mọi người và hạn trong một năm, toàn thể dân chúng Việt Namtrên 8 tuổi phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ
Đến tháng 10/1945, trong “Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học”, HồChí Minh đã nhấn mạnh: “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dânmạnh, nước giàu, mọi người Việt Nam cần phải hiểu biết quyền lợi của mình,phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà vàtrước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ” [10, 36]
Tư tưởng “Giáo dục cho mọi người” còn được Hồ Chí Minh thể hiện rõ
khi Người trả lời báo chí tháng 01/1946: “ Tôi chỉ có một ham muốn, một ham
muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn
tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, được học hành”.[10, 161].
- Chủ tịch Hồ Chí Minh không những chỉ kêu gọi mọi người học tập, màcòn kêu gọi mọi người học tập thường xuyên, học tập suốt đời Đây chính là một
tư tưởng tiến bộ đi trước thời đại của Người
Trang 31Trong bức thư gởi Quân nhân học báo (tháng 4/1946), Hồ Chí Minh đãcăn dặn: “Quân nhân phải biết võ, phải biết văn… Muốn biết thì phải thi đuahọc Học không bao giờ ngừng Học mãi để tiến bộ mãi Càng tiến bộ càng thấyphải học thêm”… [11, 489].
Đối với nhân dân, Bác khuyên “Học hành là vô cùng, học càng nhiều, biếtcàng nhiều càng tốt” [10, 220]
Bản thân Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng ngời về học suốtđời Năm 1961, khi nói chuyện với cán bộ, đảng viên hoạt động lâu năm ởNghệ-Tĩnh, Bác đã tâm sự “Tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải đi học.Công việc cứ tiến mãi, không học thì không theo kịp, công việc nó sẽ gạt mìnhlại phía sau Chúng ta là đảng viên già, hiểu biết của chúng ta hồi 30 tuổi so với
sự hiểu biết của lớp trẻ bây giờ thì chúng mình dốt lắm Tôi cũng dốt lắm Mộtcháu bé bây giờ đã nghe nói đến vệ tinh, biết nghe rađiô Tôi và các đồng chí hồi
đó không biết Thế mà các cháu bây giờ đã biết Nếu thế hệ già khôn hơn thế hệtrẻ thì không tốt Thế hệ già thua thế hệ trẻ mới là tốt” [1, 123]
- Muốn cho ai cũng được học hành, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâmđến việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn dân, của tổ chức Đảng, chínhquyền, đoàn thể các cấp về vị trí, vai trò của bình dân học vụ, từ đó động viêntoàn xã hội hăng hái tham gia chống nạn thất học Người đã kêu gọi “Nhữngngười chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đọc Vợ chưa biết thì chồngbảo, em chưa biết thì anh bảo, người ăn người làm chưa biết thì chủ bảo, ngườigiàu có thì mở lớp ở tư gia dạy cho người không biết chữ ở làng xóm láng giềng.Các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp cho tá điền, nhữngngười làm của mình”.[10, 309]
Trang 32Xuất phát từ tư tưởng này của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhiều khẩu hiệu đãđược đưa ra như “Dạy bình dân học vụ là yêu nước”, “Giúp đỡ bình dân học vụ
là yêu nước”, “Chống mù chữ cũng như chống ngoại xâm”, “Mỗi gia đình làmột lớp bình dân học vụ”…Các khẩu hiệu này được viết dán ở trong nhà, ở mặttường, ở thân cây hoặc được hô vang trong các buổi truyền thanh, trong các độingũ diễu hành, các buổi rước đuốc…
Như vậy, nhờ tuyên truyền mạnh mẽ và rầm rộ, cho nên công cuộc chống
mù chữ đã được toàn xã hội tham gia Theo lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ ChíMinh, nhiều cá nhân, gia đình đã đứng ra mở lớp bình dân học vụ để dạy chữcho người chưa biết chữ; giáo viên thì tuyên thệ “Còn trời còn nước còn non.Còn người mù chữ ta còn gắng công”; các cụ già chia nhau đến giờ học thì gọicon cháu, dân làng đi học…Các tổ chức đoàn thể đã tham gia góp sức cùng bìnhdân học vụ lo việc xóa mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho đoàn viên, hộiviên của mình Có thể nói đây là đặc trưng quan trọng của học tập cộng đồng màhiện nay chúng ta đang phấn đấu
1.4 Các nguyên tắc thành lập TTHTCĐ và các yếu tố duy trì bền vững TTHTCĐ
1.4.1 Các nguyên tắc thành lập TTHTCĐ
- Nguyên tắc 1: Thống nhất, quyết tâm, cụ thể trong chủ trương của cấp
ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể ở địa phương về việc thành lập TTHTCĐ
- Nguyên tắc 2: Cộng đồng biết, cộng đồng hiểu về TTHTCĐ, cộng đồng
có nhu cầu, có nguyện vọng tham gia
- Nguyên tắc 3: Trung tâm do cộng đồng quản lí, điều hành; tổ chức gọn,
linh hoạt; cơ chế mở Lãnh đạo trung tâm học tập cộng đồng phải là một vị lãnh
Trang 33đạo cốt cán của chính quyền cơ sở, có kiến thức, năng động, có nhiệt tâm có đủthẩm quyền và uy tín để huy động cộng đồng tham gia.
- Nguyên tắc 4: Nội dung hoạt động của TTHTCĐ phải gắn bó chặt chẽ
với nhu cầu của dân, nhu cầu phát triển cộng đồng, lồng ghép với các hoạt động,phong trào do chính quyền địa phương chủ trì phát động
- Nguyên tắc 5: TTHTCĐ phải chịu sự chỉ đạo chuyên môn của phòng
GD-ĐT huyện, có cơ chế hoạt động sao cho thường xuyên nhận được sự hướngdẫn, hỗ trợ, phối hợp chuyên môn, nghiệp cụ của TTGDTX và của các banngành, đoàn thể ở địa phương
- Nguyên tắc 6: TTHTCĐ được thành lập khi đã hội đủ các điều kiện về
nhu cầu học tập của cộng đồng, nhân lực, cơ sở vật chất (tối thiểu), chương trìnhhoạt động cụ thể và có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng
1.4.2 Các yếu tố duy trì bền vững TTHTCĐ
- Sự lãnh đạo của Đảng, sự đồng tình ủng hộ của chính quyền, các ban,
ngành, đoàn thể và nhân dân địa phương: Đây là yếu quyết định đảm bảo cho
hoạt động của trung tâm phát triển đúng hướng và duy trì bền vững
- Sự tự nguyện tham gia và tinh thần làm chủ của cộng đồng: Sự tham gia
của cộng đồng có được khi mọi thành viên trong cộng đồng tự nguyện tham giavào tất cả các giai đoạn của việc thực hiện các kế hoạch, chương trình và dự án
Sự tham gia này sẽ tạo điều kiện để huy động nguồn lực, chia sẻ trách nhiệm,tạo lập ý thức làm chủ giúp trung tâm giải quyết mọi khó khăn đưa các hoạtđộng vào thế phát triển ổn định, bền vững
- Huy động nguồn lực: Xác định, biết cách khai thác và sử dụng một cách
hợp lí và có hiệu quả các nguồn lực-đặc biệt nguồn lực có ngay tại cộng đồng làquan trọng Bởi vì nó giúp trung tâm, tránh được tư tưởng chờ đợi, ỷ lại, chủ
Trang 34động tìm ra được những nguồn lực cần thiết để nuôi dưỡng bền vững, lâu dàicác hoạt động của mình.
- Bồi dưỡng và xây dựng năng lực cho cán bộ TTHTCĐ: Nếu không nói
là hầu hết thì tuyệt đại bộ phận những người trong BGĐ và giáo viên, hướng dẫnviên tại trung tâm là những người tình nguyện, đầy nhiệt huyết nhưng thiếu một
số hiểu biết và kỹ năng về tổ chức, quản lí, giám sát, đánh giá… Vì thế, nhiềukhi công sức họ bỏ ra nhiều, nhưng kết quả thấp, thậm chí thất bại Do đó, việcbồi dưỡng và xây dựng năng lực cho cán bộ TTHTCĐ là một việc quan trọng,cần được tiến hành thường xuyên nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ trung tâm,
để họ hành động có kết quả cũng là một yếu tố quan trọng góp phần duy trì bềnvững TTHTCĐ
- Liên kết và mạng lưới: TTHTCĐ không thể tiến hành các hoạt động phát
triển của mình một cách đơn độc, mà phải dựa trên sự phối hợp với các ban,ngành, đoàn thể, các cơ sở công thương nghiệp, thuộc các thành phần kinh tế ởđịa phương, để khai thác triệt để các nguồn lực của từng đơn vị, tạo thành sứcmạnh tổng hợp giúp trung tâm vượt qua những khó khăn, hạn hẹp về nguồn lực,tạo ra một cơ sở thường xuyên và bền vững cho việc thực hiện thành công cáchoạt động của mình Sự phối, kết hợp kể trên chính là sự hình thành mạng lưới
và liên kết, một yếu tố không thể thiếu được trong việc góp phần xây dựng vàduy trì sự tồn tại, phát triển bền vững của TTHTCĐ
- Giám sát và đánh giá: Giám sát, đánh giá được thực hiện bởi cán bộ
chuyên môn và sự tham gia của nhân dân trong cộng đồng, giúp các hoạt độngcủa trung tâm thực hiện theo đúng kế hoạch và đảm bảo cho chúng đạt đượchiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra
Ngoài ra, cách thức giám sát và đánh giá trên, còn giúp phát triển tinhthần làm chủ của nhân dân và nâng cao nhận thức của người học về chất lượng
Trang 35các dịch vụ mà TTHTCĐ mang lại cho cộng đồng Vì thế, giám sát và đánh giácũng là những yếu tố quan trọng, góp phần duy trì bền vững các hoạt động củatrung tâm.
Tiểu kết: để các TTHTCĐ phát triển đáp ứng nhu cầu học tập thườngxuyên, học tập suốt đời của người dân, góp phần nâng cao dân trí và xoá đóigiảm nghèo, thực hiện CNH-HĐH ở khu vực nông thôn miền núi, cần phải cónhững nghiên cứu, đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ.đây là việc hết sức cần thiết cả trước mắt và lâu dài
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội, giáo dục của huyện Lang Chánh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
* Vị trí địa lý:
Lang Chánh là huyện vùng cao nằm ở phía Tây - Tây bắc tỉnh Thanh Hóa,
có diện tích tự nhiên là 58.631,76 ha (chiếm 9,0% diện tích toàn tỉnh) Trungtâm huyện lỵ cách thành phố Thanh Hóa 101 Km về phía Tây - Tây bắc, cách đôthị Ngọc Lặc (tương lai là trung tâm các huyện miền núi phía tây Thanh Hóa) 16
Km về phía tây
Phía bắc giáp huyện Bá Thước
Phía Nam giáp huyện Thường Xuân và một phần giáp với nướcCHDCND Lào
Trang 36Phía Đông giáp huyện Ngọc Lặc.
Phía Tây giáp huyện Quan Sơn
Nhìn chung địa hình rất phức tạp, bị chia cắt nhiều Tổng quan địa hình
có hướng nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam Độ cao trung bình 500
-700 m, cao nhất là đỉnh Bù Rinh (1.291m)
Có thể chia làm hai vùng địa hình: Vùng cao có diện tích 48.355,54 ha,chiếm 82,47% diện tích toàn huyện (gồm 7 đơn vị: Lâm Phú, Tam Văn, TríNang, Yên Thắng, Yên Khương, Giao An và Giao Thiện) Độ cao trung bình từ
600 - 700 m có địa hình phức tạp, độ dốc thường từ 80 trở lên, thuận lợi cho pháttriển Lâm Nghiệp, cây lâu năm và cây công nghiệp hàng năm Vùng thấp gồm 4đơn vị (thị trấn Lang Chánh, Quang Hiến, Đồng Lương, Tân Phúc) có diện tích10.276,22 ha, chiếm 17,53% diện tích, độ cao trung bình từ 500 - 600 m, có độdốc thấp hơn và nhiều thung lủng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước, câycông nghiệp hàng năm
2.1.1.2 Khí hậu, tài nguyên
* Khí hậu:
Lang Chánh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do điều kiện
tự nhiên chi phối nên hình thành hai mùa khí hậu rỏ rệt Mùa mưa từ tháng 4
Trang 37-9, còn lại là mùa khô Nhiều năm khô hạn, thủy văn ở một số khu vực biếnđổi thất thường Nhiệt độ có ngày lên tới 340C, nhiệt độ trung bình là 240C,nhiệt độ thấp nhất là 130C Lượng mưa hàng năm trên 2000 mm nước, nhưnglượng bốc hơi lên tới 1000 mm Mưa phân bố không đều dẫn đến úng lụt hoặchạn hán, bình quân hàng năm có tới 70 - 80 ngày sương mù Các cơn bão ít
đổ bộ lên Lang Chánh
* Tài nguyên rừng, khoáng sản:
Rừng Lang Chánh phong phú về chủng loại động, thực vật với các loạicây như: Luồng, Lim, Lát, Pơmu, Quế động vật có nhiều loại như: Hoảng,Gấu, Lợn lòi
Theo thống kê rừng, rừng tự nhiên Lang Chánh có khoảng 1.616,000 m3
gỗ, 15 triệu cây tre, luồng, 55 triệu cây nứa và hàng chục ngàn cây hỗn giao tre,nứa, gỗ các loại
Lang Chánh có tài nguyên khoáng sản như : đá vôi, cát sỏi xây dựng ở các
xã ven sông Âm, đất chịu lửa (Trí Nang), đặc biệt có đá Granit, Gabro (TríNang) có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội, giáo dục
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số huyện Lang Chánh là 45.835 người(là một trong các huyện códân số thấp của tỉnh Thanh Hoá) Lao động trong độ tuổi là 19.137 ngườichiếm 41,75%, số lao động đã qua đào tạo nghề hiện chiếm một tỉ lệ thấp, xấp
xỉ 12,4%
2.1.2.2 Về hành chính
Trang 38Lang Chánh có 10 xã và một thị trấn: Lâm Phú, Tam Văn, Trí Nang,Yên Thắng, Yên Khương, Giao An, Giao Thiện, Quang Hiến, Đồng Lương,Tân Phúc và thị trấn Lang Chánh Trong đó có 4 xã đặc biệt khó khăn và 01
xã biên giới
2.1.2.3 Về phát triển kinh tế- xã hội
Cơ cấu kinh tế của huyện Lang Chánh là Nông- Lâm - Tiểu thủ côngnghiệp, những năm vừa qua đã có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng côngnghiệp, dịch vụ và giảm dần tỉ trọng nông nghiệp Trong những năm tới địnhhướng phát triển kinh tế của huyện tập trung vào phát triển nghề truyền thống,
mở rộng quy mô rừng luồng và chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại,gia trại
Tổng GDP năm 2005 của Lang Chánh đạt 162,2 tỉ đồng, năm 2010 ước đạt
250 tỉ đồng Thu nhập bình quân theo đầu người ở Lang Chánh năm 2005 đạt3.746.000đ/người/năm, năm 2010 ước đạt 5.454.000đ/người/năm
2.1.2.4 Về giáo dục
Tính đến năm 2009, 100% số xã, thị trấn trong huyện có trường THCS,trường Tiểu học và trường mầm non có cơ cở vật chất đảm bảo cho việc dạy vàhọc, trong đó có 11/11 xã, thị trấn có trường cao tầng khang trang Toàn huyện
có 01 trường THPT, 01 TTGDTX&DN và 01 trường THCS DTNT Đội ngũgiáo viên được thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn vàchuẩn hóa Đẩy mạnh chất lượng dạy và học gắn liền với cuộc vận động “Họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động củangành giáo dục Chất lượng giáo dục Lang Chánh có nhiều chuyển biến tích cực,luôn ở tốp dẫn đầu của khu vực miền núi
2.2 Thực trạng xây dựng và quản lý TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh
Trang 392.2.1 Nhận thức về TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh
Nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức về TTHTCĐ ở huyện Lang Chánh,
chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra để thu thập số liệu Đối tượng điều tra củachúng tôi bao gồm 120 người, chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: Cán bộ ban, ngành, đoàn thể xã-huyện (50 người).
- Nhóm 2: Nhân dân ở các nơi thuận lợi, khó khăn và đặc biệt khó khăntrong tỉnh (70 người)
2.2.1.1 Nhận thức của cán bộ ban, ngành, đoàn thể xã - huyện về TTHTCĐ (nhóm 1)
- Câu hỏi 1: Theo Ông (bà), TTHTCĐ có vị trí như thế nào trong hệ thống giáo dục quốc dân?
người
Tỉ lệ (%)
1 - Là một cơ sở giáo dục chính quy, không nằm
2 - Là một cơ sở giáo dục không chính quy, không
nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân 24 48
3 - Là một cơ sở giáo dục không chính quy, nằm
4
- Là một cơ sở giáo dục thường xuyên, nằm
trong hệ thống giáo dục quốc dân và được tổ
chức tại cộng đồng cấp xã
Bảng 2.1: Nhận thức của cán bộ ban, ngành, đoàn thể về TTHTCĐ.
Trang 40Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy: Số người quan niệm “TTHTCĐ là một cơ sởgiáo dục thường xuyên, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân và được tổ chứctại cộng đồng cấp xã” chiếm tỉ lệ cao nhất (82%) Điều này cho thấy hiểu biếtcủa cán bộ ban, ngành, đoàn thể xã-huyện về vị trí của TTHTCĐ là khá rõ Tuynhiên vẫn còn 48% số người hiểu chưa đúng và 42% số người hiểu chưa đầy đủ
về vị trí của TTHTCĐ
- Câu hỏi 2: Theo Ông (bà), TTHTCĐ có những chức năng gì ?
- Câu hỏi 3: Theo Ông (bà), TTHTCĐ có tác dụng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương ?
người
Tỉ lệ (%)