1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

124 766 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Các Trường Đào Tạo Công Nhân Kỹ Thuật Tỉnh Nghệ An
Tác giả Đặng Thị Phương Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đình Huân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệmcủa nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cóchất lượng cao, giỏi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05 Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN

Trang 2

NghỆ AN - 2012

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một nước đang phát triển và đang bước vào thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020trở thành nước công nghiệp nên việc phát huy nguồn lực là yếu tố cơ bản và giữvai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược giáo dục doĐảng ta vạch ra đã xác định những vấn đề cần thiết để phát triển nguồn nhân lựctrong thời đại mới Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làđiều kiện để phát huy năng lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt cóvai trò quan trọng” [1] Như vậy, phát triển giáo dục - đào tạo đã trở thành chiếnlược cách mạng mang tính thời đại sâu sắc và đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục là lực lượng cách mạng quan trọng, quyết định thắng lợi sự nghiệp đổimới giáo dục, góp phần phát triển đất nước

Trong bối cảnh về đổi mới giáo dục hiện nay trên toàn thế giới, giáo dụcViệt Nam cần phải vượt qua thách thức của riêng mình để hướng đến một nềngiáo dục tiên tiến, hiện đại; phải là trung tâm chiến lược “phát triển nguồn nhânlực” nhằm chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục củatoàn ngành

Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm

2005 phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, với mục tiêu tổng quát “Xây dựngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao

Trang 3

chất lượng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngành càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” [39]

và các nhiệm vụ chủ yếu “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng

và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệmcủa nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục cóchất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy vềnghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhântài, đào tạo nhân lực” [39]

Đào tạo nghề giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển nguồn nhân lực.Chiến lược phát triển đào tạo nghề được hoạch định nhằm phát huy tối da nguồnlực quí báu nhất - nguồn lực con người, góp phần xây dựng đội ngũ lao động có

kỹ năng nghề nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong quá trình hội nhập, gópphần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế -xã hội củađát nước

Dạy nghề Việt Nam đang chuyển mạnh từ đào tạo chủ yếu “cung” sang đàotạo theo “cầu” của doanh nghiệp, thị trường lao động trong nước; đồng thời tăngsức cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập nhằmthực hiện thắng lợi các mục tiêu về dạy nghề trong thời kỳ mới Để đáp ứng yêucầu đổi mới và phát triển dạy nghề, cần đồng thời thực hiện các giải pháp, xâydựng, phát triển đội ngũ GVDN đến năm 2020 bảo đảm chất lượng, số lượng,đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiến thức chuyên môn,

Trang 4

nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề Vì vậy đào tạo, bồi dưỡng GVDN có hiệu quả

là nhiệm vụ trọng tâm và có tính đột phá

Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trịtốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đãđáp ứng được nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần vào sự thắng lợi sự nghiệp cách mạng của đất nước

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đàotạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn có những hạnchế, bất cập Số lượng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, đặc biệt ở vùng sâuvùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, cácvùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trướcnhững yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội chưa tương xứng, đa số vẫn dạytheo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự phát triển năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành của người học Một bộ phận nhà giáo chưa gương mẫutrong đạo đức lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh sinh viên.Năng lực đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sựnghiệp giáo dục Chế độ chính sách và các điều kiện đảm bảo còn bất hợp lýchưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục-đào tạo là phảităng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện Đây lànhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằmthực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưngđất nước Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá,

đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp của nhà giáo

Trang 5

Thông qua việc quản lý, phát triển một cách hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nângcao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caocủa sự nghiệp CNH, HĐH đất nước .

Nhận thức được vị trí, vai trò của đội ngũ CBQL của ngành giáo dục đào tạonói chung, đào tạo nghề nói riêng, là lực lượng quyết định trong việc đảm bảochất lượng giáo dục, dạy nghề, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước, xuất phát từ cơ sở lí luận, thực tiễn và trên cương vị công tác đangđảm nhiệm, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên

cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn

đề nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL ở các trường đào tạo công nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nghệ

An, góp phần tích cực vào việc phát triển sự nghiệp đào tạo nghề của tỉnh tronggiai đoạn mới

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công

nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các

trường đào tạo công nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn ở đội ngũ CBQL giữ chức vụ từ phó

trưởng phòng trở lên của 13 trường đào tạo công nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnhNghệ An

Trang 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

- Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường đào tạo côngnhân kỹ thuật tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trườngđào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh Nghệ An

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện đồng bộ, sáng tạo các giải pháp như luận văn đã đề xuất thì sẽnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹthuật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của các trường day nghề nói riêng và lĩnh vực đào tạo nghề của tỉnh nóichung

7 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề về khoa học giáo dục nói

chung và vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các cơ sở đào tạo công nhân

kỹ thuật nói riêng

- Về thực tiễn: Góp phần đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các

trường đào tạo công nhân kỹ thuật và đưa ra một hệ thống các giải pháp tương

Trang 7

đối đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường đàotạo công nhân kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có 3chương

Chương 1 Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân

kỹ thuật tỉnh Nghệ An

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường đào tạo công nhân kỹ tỉnh Nghệ An

Trang 8

Xã hội càng phát triển thì hoạt động quản lý càng được phân cấp từ cấp vĩ

mô đến cấp vi mô và tới từng ngành, nghề khác nhau Chính vì thế quản lý đã trởthành một khoa học được nghiên cứu sâu sắc và cụ thể Trải qua quá trình pháttriển, trong từng thời kỳ lịch sử của xã hội loài người đã xuất hiện nhiều nhànghiên cứu lý luận về khoa học quản lý Các nhà triết học cố Hy Lạp nghiên cứu

về quản lý tuy còn ít ỏi nhưng đã có những đóng góp ban đầu: Đó là tư tưởng củaXôcrát (469 – 399 Tr CN), Platôn (427-347 Tr CN) và Arixtôt (384-322tr.CN).Thời kỳ Trung Hoa cổ đậi, các nhà hiền triết đã có tư tưởng quản lý toàn xã hội:Khổng Tử (551-487Tr.CN), Mạnh Tử (372-289Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng “Đứctrị, Lễ trị” lấp chữ tín làm đầu Ở phương Tây, Kô-men-xki (1592-1670) với cuốn

“Lý luận dạy học” viết năm 1623 đã đi vào lịch sử như cái mốc đánh dấu sự rađời của lý luận giáo dục và nhà trường hiện đại Những tư tưởng của ông vẫn cóảnh hưởng khá sâu sắc đến quản lý giáo dục ngày nay

Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế như: FrederichWiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) - Pháp; MaxWeber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời

là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng như vậy, trong bất kỳ lĩnhvực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và

Trang 9

phát triển Ở lĩnh vực GD & ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trongviệc đảm bảo và nâng cao chất lượng.

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinxki;V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lýtrường học Trong đó, các tác giả đã khẳng định hiệu trưởng phải là người lãnhđạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà trường; xây dựngđược một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên mônvững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngàycàng hoàn thiện tay nghề sư phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lýđội ngũ giáo viên của người hiệu trưởng Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất:Việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý là nhiệm vụ hếtsức quan trọng trong những nhiệm vụ của hiệu trưởng

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở việt Nam, khoa học quản lý tuy còn non trẻ nhưng đã đạt được một sốthành tựu tương ứng với sự phát triển kinh tế-xã hội Trong lĩnh vực QLGD, trongnhững năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận và đề ra các giải

pháp quản lý Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890

-1969) về quản lý giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ, Người khẳng định: "Cán

bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muốn việc thành công hoặc thất bại đều do cán

bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong" [19]

Với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã chắt lọc những vấn

đề tinh tuý nhất của hầu hết các tác phẩm về quản lý của nước ngoài để thể hiệntrong các công trình nghiên cứu của mình về những vấn đề về chất lượng củangười quản lý Các tác giả tiêu biểu như: Mai Hữu Khuê [23], Kiều Nam [25],Nguyễn Minh Đạo [11], Phan Đức Thành [38]

Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) với cuốn “Luận cứkhoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh

Trang 10

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [41], Thái Văn Thành với cuốn “Quản lýgiáo dục và quản lý nhà trường” [37] và một số tác giả khác đã đứng ở góc độnghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trườnghọc chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học Hầu hết các cuốn giáo dụchọc của các tác giả Việt Nam thường có một chương về quản lý trường học Cáccông trình tiêu biểu có đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng

CBQL trường học gồm: “Giáo dục học đại cương” của Nguyễn Sinh Huy và

Nguyễn Văn Lê [20]; Nguyễn Đức Chính (chủ biên) với tác phẩm “Kiểm địnhchất lượng giáo dục đại học” [10], Trần Kiểm với tác phẩm “Khoa học quản lýgiáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [22] và “Giáo trình Tâm lý họcquản lý” của Phan Công Luận [24]

Có nhiều tài liệu đã nói đến cán bộ quản lý của các trường dạy nghề nhưLuật dạy nghề, quy chế hoạt động của trường dạy nghề, các văn bản quy phạmpháp luật về dạy nghề, Tuy nhiên, việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật trên địa bàntỉnh Nghệ An chưa được triển khai một cách hệ thống, đồng bộ, hiệu quả, vì thếtác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh Nghệ An”

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Trang 11

- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tượng theo một định hướngquản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ.

- Các nhà quản lý quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ;Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã khẳng định:Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Vềnội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau

Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việcqua những nỗ lực của người khác

Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoànthành công việc qua những nỗ lực của người khác

Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được các mục tiêu của nhóm

Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên thuộcmột hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mụcđích đã định

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau Sơ

đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn như sau:

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức Quản lý

Trang 12

- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lốihoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong

đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó.Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạtđộng và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảng củaquản lý

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chứckhác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêunguồn lực hiện có

- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ các cán

bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động củađơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo

thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đềra

Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý, có thể thấy rõ quản lý là một hoạt

động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức

quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý (người bị quản

lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mục tiêu của tổ chức

Trang 13

Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là “sự tác động có ý thức của chủ thể quản

lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt độngcủa con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp vớiquy luật khách quan”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khác nhau:Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, xã hội hoágiáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người,tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sựđiều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học trong hệ thống giáo dụcquốc dân

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệgiáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếptục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực là chức năng quản lý thể hiện trong việc lựa chọn,đào tạo và sử dụng Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động:

Dự báo về kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tuyển chọn đào tạo và phát triển, thẩmđịnh thông qua kết quả hoạt động mang tính cốt lõi

Trang 14

Trong quá trình giáo dục, quản lý nguồn nhân lực trong trường học chính làquản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên Việc đào tạo bồi dưỡng phẩm chất, trình độnăng lực và sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng nhiệm vụ và nâng cao chất lượnggiáo dục là trọng tâm của quá trình quản lý nguồn nhân lực Vì vậy tìm các biệnpháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạynghề tỉnh Nghệ An cũng là một dạng quản lý nguồn nhân lực

1.2.4 Quản lý trường học

1.2.4.1 Quản lý trường học là sự quản lý của hiệu trưởng trường

Trong các nhà trường, hiệu trưởng quản lý đối với toàn bộ những conngười, những hoạt động, những tổ chức và những phương tiện vật chất, kỹthuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của sự giáo dục (và đào tạo)học sinh loại trường đó

Quản lý công việc nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm đã được chuyênmôn hóa, quy định tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thểquản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường Trong số những chức năng

cơ bản của hệ thống quản lý này, việc tổ chức hợp lý, khoa học các công việc củanhà trường trong mối liên hệ với các thành tố có tính cơ động và phức tạp vôcùng

1.2.4.2 Quản lý trường học về bản chất là quản lý con người.

Trường học là một tổ chức tập hợp những con người (giáo viên và họcsinh) mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Điều đó tạocho họ sự liên kết chặt chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tínhquy luật khách quan của một tổ chức xã hội (nhà trường), mà còn bởi hoạt độngchủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Giáo viên

và học sinh không những là khách thể mà còn là chủ thể quản lý Với tư cách làkhách thể quản lý, giáo viên và học sinh là đối tượng tác động của chủ thể quản

lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng); song với tư cách là chủ thể quản lý, họ còn là

Trang 15

người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý và biến toàn bộ hệthống thành hệ tự quản lý Quản lý con người trong trường học là tổ chức mộtcách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao chocông việc và hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.Cần nhấn mạnh rằng, khác với hệ thống kỹ thuật, ở đó các hệ thống quản lý và

bị quản lý tác động lẫn nhau một cách chặt chẽ, cứng nhắc, máy móc; nhưngtrong quản lý con người, sự tương tác này lại mang tính chất mềm dẻo và linhhoạt, bởi vì con người không thụ động phản ứng lại tác động quản lý Điểmnữa là trong hệ quản lý trường học, như bất kỳ tổ chức xã hội nào, thông tin từngười lãnh đạo (hiệu trưởng) đến người thừa hành (học sinh) thường phải quahàng loạt khâu trung gian Hành trình của thông tin ngược cũng như vậy Đó là lý

do tại sao việc đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác là yêu cầu thường xuyên đặt

ra cho việc quản lý trường học

Trong thực tế, giáo viên và học sinh gắn với nhiều quan hệ trong cộng đồng,trong xã hội Do đó quản lý trường học phải đặt trong mối quan hệ với quản lý xãhội và nhiệm vụ quan trọng của nó là thiết lập một sự kết hợp tối ưu giữa nhữnglợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá nhân, của tập thể và của xã hội để cóthể điều hòa những yêu cầu phát triển của cá nhân, của tập thể và của xã hội Vậyquản lý con người trong trường học nghĩa là gì? Thực chất đó là việc xác định vịtrí của mỗi con người trong hệ thống xã hội, quy định chức năng, quyền hạn,nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vitrường học với tư cách là tổ chức xã hội Mỗi người, đặc biệt là giáo viên phảihiểu rằng vị trí và giá trị xã hội của họ phụ thuộc trước hết vào bản thân họ, vàonhững phẩm chất cá nhân, vào trình độ nghề nghiệp và trình độ văn hóa nóichung của họ, vào thái độ lao động, vào cống hiến của họ đối với sự nghiệpgiáo dục thế hệ đang lớn lên Để cho giáo viên có thể thực hiện đầy đủ vai trò xãhội của mình, cần chú ý hai mặt: một mặt chủ thể quản lý (hiệu trưởng) phải đề

Trang 16

ra cho họ những yêu cầu nhất định, bắt hành vi của họ phải phù hợp với nhữngquy tắc, những luật lệ, những nề nếp giáo dục đã được chấp nhận; mặt khác lạiphải chú ý đến những năng lực và khuynh hướng của họ, những phẩm chất cánhân và nhu cầu của họ, tạo ra cho họ những điều kiện để sử dụng năng lực cóhiệu quả lớn nhất vì lợi ích chung và lợi ích của chính họ Do đó khi phân cônggiáo viên, khi giao việc cho họ, người Hiệu trưởng phải cần chú ý đến vấn đềnày, sao cho có thể khai thác mặt mạnh của mọi người, tạo thành thế mạnh tổnghợp của nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

Để thực hiện tốt điều này, người hiệu trưởng phải tạo điều kiện thuận lợicho giáo viên, bảo đảm cho họ thích nghi, “hòa” vào tập thể xã hội Thích nghi làmột hiện tượng tâm lý phức tạp bao gồm một số yếu tố tạo thành tương đối độclập nhưng lại có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:

- Sự thích nghi về mặt sinh lý, thể chất là sự phù hợp với những điều kiệnthể lực của hoạt động (chẳng hạn như điều kiện vệ sinh học đường)

- Sự thích nghi về mặt tâm lý là sự phù hợp bên trong của cá nhân vớinhững yêu cầu của tổ chức, sự an tâm, hài lòng với công việc

- Sự thích nghi về mặt xã hội – tâm lý, thích nghi giữa các cá nhân là sự phùhợp, là quan hệ với những thành viên khác trong tập thể, với đồng nghiệp, vớilãnh đạo

- Sự thích nghi về mặt xã hội (theo nghĩa hẹp) là sự phù hợp của con ngườivới các quy tắc, các giá trị, các tiêu chuẩn, chuẩn mực hành vi được chấp nhậntrong tập thể

Như vậy, quản lý con người chính là quản lý các điều kiện mà trong đócon người lao động Người hiệu trưởng phải ý thức được điều này và coi đó làtrách nhiệm của mình Song quản lý trường học không những giúp cho cácthành viên thực hiện vai trò của mình có hiệu quả, mà còn phải kiểm tra, uốnnắn, đánh giá việc thực hiện vai trò đó

Trang 17

Quản lý quá trình dạy học – giáo dục là tạo sự thống nhất gắn bó hữu cơgiữa dạy học và giáo dục Dạy học không thể tách rời giáo dục Như đồng chíPhạm Văn Đồng đã nói: “Trí dục phải đi đến đức dục và đức dục là kết quả tấtyếu của sự hiểu biết” Nói rộng hơn, quản lý trường học là phải tạo nên sựthống nhất giữa dạy chữ, dạy người, dạy nghê Mối quan hệ quản lý trong nhàtrường cũng rất đặc biệt: Đây là quan hệ liên nhân cách, quản lý cộng đồng vàhợp tác theo tinh thần dân chủ – tự quản cao độ.

Sự quản lý của hiệu trưởng đối với giáo viên chỉ có thể là những tácđộng mang tính dân chủ được thể chế hóa, nhằm thuyết phục, giúp đỡ, tạođiều kiện cho giáo viên có thể phát huy được hết năng lực tự quản quá trìnhdạy học – giáo dục của mình Đến lượt mình, giáo viên lại phải quản lý việc họctập, tự giáo dục của học sinh

1.2.4.4 Phương pháp quản lý trong trường học.

Quản lý trong trường học là cách thức sử dụng những phương tiện vật chất

(tổ chức, kỹ thuật, kinh tế, …) hoặc tinh thần (tâm lý, giáo dục, …) thích hợp đểtác động lên đối tượng quản lý, làm cho nó phát triển theo những con đường đãđịnh, dẫn tới mục tiêu quản lý Trong quản lý trường học, đó là cách thức vậndụng các nguyên tắc quản lý, chức năng quản lý tác động vào đối tượng quản lýnói chung và vào từng đối tượng cụ thể nói riêng Do đối tượng quản lý chủ yếu

là những con người nên các phương pháp quản lý con người muôn màu muôn vẻ

Vì vậy phương pháp quản lý là lĩnh vực sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý

Tuy nhiên, trong nhà trường thường áp dụng các phương pháp quản lý sauđây:

a Phương pháp tổ chức hành chính: Bao gồm hai nội dung là tổ chức và

hành chính

Phương pháp tổ chức là tác động lên đối tượng quản lý thông qua các quyđịnh Nội dung các quy định do các cơ quan quản lý cấp trên ban hành, bao gồm

Trang 18

các loại quy chế, điều lệ, chế độ, tiêu chuẩn, tuyển sinh, thi, kiểm tra, khenthưởng, kỷ luật, …

Tuy vậy, các quy định này mang tính chất chung không thể đề cập đến tất cảcác trường Vì vậy, từng trường phải có những văn bản cụ thể hóa các quy địnhsao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mình Việc đề ra các văn bản cụ thểphải được tiến hành theo trình tự khoa học Tức là phải điều tra nghiên cứu tìnhhình thực tiễn sau đó mới xây dựng các quy định Trong quá trình áp dụng,phải theo dõi, tổng kết rút kinh nghiệm để sửa chữa, bổ sung cho phù hợp vớithực tế của trường

Phương pháp hành chính là tác động lên đối tượng quản lý bằng cách bắtbuộc và trực tiếp Chính vì lẽ đó nên người ta ghép hai phương pháp đi liền vớinhau Hơn nữa, hai phương pháp này còn có tác động qua lại: nếu phươngpháp tổ chức được tăng cường và tiến hành có chất lượng thì phương pháphành chính được giảm bớt và ngược lại

b Phương pháp giáo dục chính trị – tư tưởng:

Thông qua phương pháp này, người lãnh đạo làm cho mọi người nâng caotrình độ nhận thức của mình về đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước, hiểu rõ chức trách, nhiệm vụ cá nhân và các mối quan hệcông tác, nâng cao nhiệt tình, chủ động thực hiện mọi nhiệm vụ được giao

c Phương pháp tâm lý sư phạm:

Đây là phương pháp quản lý đặc thù của trường học Nội dung của phươngpháp này là dựa trên cơ sở của những quy luật tâm lý sư phạm, người quản lý tácđộng vào đội ngũ giáo viên, giúp đỡ và hướng dẫn họ nâng cao trình độ vềnghiệp vụ thông qua các hoạt động tập thể hay cá nhân (báo cáo chuyên đề, hộigiảng, dự giờ,…)

d Phương pháp kinh tế:

Là phương pháp tác động lên đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh

Trang 19

tế mà người cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh, sinh viên đượchưởng, tùy thuộc vào hiệu suất và chất lượng giảng dạy, học tập, công tác củatừng người.

Bốn phương pháp này có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung, hỗ trợcho nhau nên trong việc sử dụng không được tách rời chúng một cách máy móc.Tóm lại, Quản lý trường học, thực chất là quá trình hình thành – tự hìnhthành nhân cách của học sinh và bằng hoạt động cộng đồng – hợp tác liên nhâncách giữa các thành viên trong nhà trường với nhau và với xã hội Do đó các mốiquan hệ quản lý trong trường học, đặc biệt trong quá trình dạy học – giáo dục,mang bản chất dân chủ và tự quản hết sức sâu sắc

1.2.5 Chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

1.2.5.1 Chất lượng

- Theo Tri thức triết học: “Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thịnhững thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đốicủa sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tính khách quan của

sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kếtcác thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, baoquát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật”

- Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trịcủa con người, sự vật”; Hoặc: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính

cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sựviệc) khác”

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam - ISO 8402: chất lượng là tập hợp những đặctính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năngthoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Trang 20

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ nóichung và đội ngũ CBQL giáo dục - dạy nghề nói riêng thì cần phải so sánh kếtquả các hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu củacác hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.2.5.2 Chất lượng đội ngũ

Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có củatừng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về số lượng,phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũnhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

Có nhiều cách định nghĩa chất lượng, chúng tôi xin đưa một số khái niệmchất lượng như sau:

- Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sự việc

- Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocket Dictionary)

- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn (theoTiêu chuẩn TCVN - ISO 8402);

- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vậtkhác

Theo Phó Giáo sư Lê Đức Phúc thì: "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chấtgiá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bảnkhẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác".Xuất phát từ những ý tưởng trên, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đượcthể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:

- Phẩm chất chính trị - tư tưởng

- Trình độ chuyên môn

Trang 21

- Nghiệp vụ sư phạm

- Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý

- Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý

Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất lượng của từng cá nhân người cán

bộ quản lý Như vậy, đội ngũ cán bộ quản lý được đánh giá là đảm bảo chấtlượng khi đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng (chất lượnghiểu chất lượng cá nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất lượng của tậphợp đội ngũ cán bộ quản lý

a) Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện:

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia

- Phẩm chất chính trị - tư tưởng tốt

- Khoẻ mạnh cả tinh thần lẫn thể chất

Về trình độ chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lượng:

+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo

+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao

+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức

Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiện chất lượng:

+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình

+ Năng lực giáo dục

+ Năng lực hoạt động xã hội

+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

Về phẩm chất chính trị - tư tưởng, chất lượng thể hiện:

+ Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề sư phạm

+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy

+ Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tác phong,lối sống trong sạch giản dị

Trang 22

Ngoài những tiêu chuẩn đã trình bày, chất lượng cá nhân CBQL cần phải:biết quan tâm đến bản thân, bè bạn và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình hìnhthời sự trong nước và thế giới về mọi mặt để xử lý kịp thời vào hoạt động quảnlý; có sức khỏe, biết vui chơi, giải trí lành mạnh; đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ nhấtđịnh, ngôn ngữ lưu loát, lịch thiệp, vẻ mặt vui tươi, tư thế tác phong đàng hoàng,

tự tin

b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ CBQL, chất lượng thể hiện:

- Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng)

- Đồng bộ về cơ cấu tổ chức

- Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ

- Được bồi dưỡng thường xuyên

- Đạt hiệu quả trong công tác

Nếu nghiên cứu chất lượng và biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũCBQL với quan điểm từ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quả đào tạo,khả năng, năng lực của người quản lý; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngườiCBQL tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo nghề của đội ngũCBQL dạy nghề

Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL là một tập thểthì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng độingũ CBQL đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị hay chưa, từ đó đề rachiến lược đào tạo bồi dưỡng đội ngũ này

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trườngđào tạo công nhân kỹ thuật phải đề cập đến cả hai phương diện - vừa là cá nhân,vừa là tập thể Có như vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được biện phápnâng cao chất lượng cho toàn bộ đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tronggiai đoạn mới

Trang 23

1.2.6 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

1.2.6.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ

thể nào đó ” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động

nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất địnhnhằm đạt được mục đích hoạt động

Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu càng giúp con người nhanh chóng giảiquyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy cầnphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.6.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý là những cách thứctác động tạo ra những biến đổi về lượng và chất trong đội ngũ cán bộ quản lý,trong đó những biến đổi về chất là quan trọng

Để tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý có thểdùng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có phương pháp ma trận SWOT.SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths(điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (tháchthức) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta hiểu vân đề hoặc ra quyếtđịnh trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh

1.3 Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào

tạo công nhân kỹ thuật

1.3.1 Vị trí, vai trò của các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàng đầu,phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển nguồnnhân lực phục vụ CNH, HĐH, phát triển KT - XH của đất nước Vì vậy, cần cónhận thức đúng về vị trí, vai trò của đào tạo nghề và phải được thể hiện bằng cáchoạt động cụ thể toàn diện: Bằng việc tăng cường đầu tư tạo mọi thuận lợi cho

Trang 24

phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chính sách về đào tạo nghề,đặc biệt là chính sách đầu tư phát triển, chính sách thu hút, khuyến khích đối vớingười dạy, người học nghề.

Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, của việc học nghề đã lan toả toàn xãhội, đã vào từng gia đình, vào tuổi trẻ Đối với tuổi trẻ nói riêng, người lao độngnói chung học nghề là nhu cầu thiết thực, học nghề để ổn định việc làm, thu nhậpcao, ổn định cuộc sống, góp phần xóa đói giảm nghèo

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề trong hệthống giáo dục quốc dân, những năm qua hệ thống đào tạo nghề được đổi mới cơbản và toàn diện mới có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho sựnghiệp CNH, HĐH và phổ cập nghề cho người lao động (đặc biệt là lao độngnông thôn) giữa đào tạo nghề với sản xuất - kinh doanh - dịch vụ với các chươngtrình phát triển KT - XH trong từng thời kỳ và của từng ngành, từng vùng, từngđịa phương Đào tạo nghề xuất phát từ yêu cầu sản xuất gắn với việc tạo việclàm, giảm thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt làchuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Do vậy, toàn xã hội có tráchnhiệm và tham gia vào quá trình phát triển đào tạo nghề Đào tạo nghề góp phầnphân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT và liên thông trong hệthống giáo dục quốc dân Đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động, chuyên gia có taynghề giỏi cung cấp cho những vùng khó khăn, khuyến khích các doanh nghiệp,mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào phát triển đào tạo nghề.Phấn đấu đến năm 2015 lao động có kỹ thuật cao được đào tạo dài hạn lên 35%.Chủ trương của Đảng là trong những năm tới xây dựng và phát triển mạng lưới

cơ sở dạy nghề theo hướng mở Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hànhtheo 3 cấp độ: bán lành nghề, lành nghề trình độ cao và liên thông giữa các cấptrình độ đào tạo nghề Phát huy nội lực, huy động các nguồn lực để phát triển

Trang 25

mạng lưới cơ sở dạy nghề và nâng cao năng lực đào tạo nghề cho người laođộng Nhiệm vụ đặt ra cho đào tạo nghề trong những năm tới là rất nặng nề, đểcông tác đào tạo nghề tương xứng với vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dụcquốc dân, Đảng, Nhà nước các cấp, các ngành và toàn xã hội đang cố gắng cùngvới sự nỗ lực của cả hệ thống dạy nghề Chúng ta tin tưởng rằng sự nghiệp dạynghề sẽ ngày càng được phát triển góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,

nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực, thực hiện CNH, HĐH đất nước

1.3.2 Những qui định chung của các trường công nhân kỹ thuật

Giáo dục nghề nghiệp là hệ thống giáo dục con trong hệ thống giáo dụcquốc dân có mục tiêu là “đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người laođộng có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, hoặc tiếp tục nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, của phát triểnkinh tế – xã hội và củng cố quốc phòng an ninh.”

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình giáo dục và đào tạo nhân cáchngười lao động kỹ thuật ở các trình độ, ngành nghề khác nhau đáp ứng yêu cầunhân lực cho từng vùng miền và toàn quốc cũng như yêu cầu nhân lực kỹ thuậtcho xuất khẩu lao động ra nước ngoài Phát triển nguồn nhân lực phụ thuộc vàonhiều yếu tố như nuôi dưỡng chăm sóc, phát triển thể lực, bồi dưỡng tinh thần vàgiáo dục đào tạo nghề nghiệp

1.3.2.1 Nhiệm vụ của trường trung cấp nghề

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình

độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hànhnghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức

tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc

Trang 26

làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thịtrường lao động.

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ

về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định củapháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quyđịnh của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghềtrong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia cáchoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật cóliên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan củaViệt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đilàm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 27

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2.2 Quyền hạn của trường trung cấp nghề

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạnglưới các trường trung cấp nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đóđược phê duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấptrưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụtheo quy định của pháp luật

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạtđộng dạy nghề về lập kế hoạch, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổchức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giaó dục,nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dạynghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtcủa trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính củatrường

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất;được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng;được hưởng các chính sách ưu đói về thuế và tớn dụng theo quy định của phápluật

Trang 28

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.

1.3.2.3 Nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở cáctrình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ngườihọc năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạođức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiệncho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độcao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ

về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy địnhcủa pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoquy định của pháp luật

- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghềtrong hoạt động dạy nghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia cáchoạt động xã hội

Trang 29

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạynghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tàichính.

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật cóliên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan củaViệt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đilàm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trườngtheo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2.4 Quyền hạn của trường cao đẳng nghề

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhàtrường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạnglưới các trường cao đẳng nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quyđịnh của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đãđược phê duyệt trong Điều lệ của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từcấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống

- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụtheo quy định của pháp luật

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạtđộng dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạynghề, tổ chức thực tập nghề Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáodục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượngdạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

Trang 30

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtcủa trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính củatrường.

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất;được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng;được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của phápluật

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ cán

bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

1.3.3.1 Vị trí, vai trò

Hiệu trưởng các trường đào tạo công nhân kỹ thuật “là người chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổnhiệm, công nhận” Với tư cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu và họcần có các phẩm chất, năng lực tương xứng với các vai trò của họ như sau:

Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục

-đào tạo nói chung, các quy chế về dạy nghề nói riêng Để đảm đương vai trò này,đội ngũ CBQL các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật cần có phẩm chất và nănglực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách, quy chếdạy nghề vào quản lý các mặt hoạt động của trung tâm)

- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trung tâm

và trường dạy nghề thực hiện các hoạt động dạy nghề (trong đó tập trung vàođiều hành đội ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy nghề) có hiệu quả hơn Để đảm đươngđược vai trò này CBQL trường dạy nghề cần có phẩm chất và năng lực về tổchức và điều hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh,năng lực chuyên môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức

Trang 31

nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và các kiến thức nghề nghiệp) đểquản lý các hoạt động giáo dục và dạy học của trường dạy nghề.

- Chịu sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị

của trường dạy nghề Để đảm đương được vai trò này CBQL trường đào tạo côngnhân kỹ thuật tâm cần có phẩm chất và năng lực về quản lý kinh tế và năng lực

kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công

nghệ, ) phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy học của trường

- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối

quan hệ giữa trường nghề, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu quảchính sách xã hội hoá dạy nghề) Để đảm đương được vai trò này CBQL trường

dạy nghề cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng đồng xã

hội tham gia xây dựng và quản lý các trường nghề

- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dục

trong các trường nghề Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường đào côngnhân kỹ thuật phải có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thácmạng Internet để phục vụ cho mọi hoạt động của trường

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL ở các trường đàotạo công nhân kỹ thuật nói một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theochức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường dạy nghề đã quy định trong LuậtDạy nghề và trong Điều lệ Trường dạy nghề đã nêu trên

Nói một cách cụ thể và tiếp cận theo hoạt động quản lý của đội ngũ CBQLtrường dạy nghề thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ như sau:

- Về chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý khiquản lý trường dạy nghề theo một chu trình quản lý, đó là:

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường dạy nghề;

+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch;

Trang 32

+ Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Về nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Quychế mẫu trường dạy nghề, trong đó điều 13 khẳng định hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy địnhcủa Điều lệ mẫu này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hiệutrưởng có những nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường đối với trường công lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trường tư thục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ mẫu đối với trường trung cấp nghề+ Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trường và tổ chức khaithác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạtđộng dạy nghề theo quy định của pháp luật

+ Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tậpcho cán bộ, giáo viên và người học

+ Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

+ Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách,chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường

+ Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạynghề theo quy định Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm địnhchất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

+ Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quyđịnh của pháp luật

- Quyền của hiệu trưởng trường trung cấp là:

+ Quyết định các biện pháp để thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ, quyềnhạn của nhà trường theo quy định tại các Điều 6 và 7 của Điều lệ mẫu này

Trang 33

+ Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáoviên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của trường.

+ Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên vàngười học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý

+ Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của trường

+ Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trựcthuộc và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của trườngtheo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với trường cônglập), theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường (đối vớitrường tư thục)

+ Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy định của Bộtrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Đối với trường cao đẳng nghề, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản

lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của Điều lệ mẫu này

và các quy định khác của pháp luật có liên quan Hiệu trưởng có những nhiệm vụsau:

+ Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường đối với trườngcông lập quy định tại khoản 2 Điều 9, của hội đồng quản trị đối với trường tưthục quy định tại khoản 2 Điều 10 của Điều lệ mẫu này

+ Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trường và tổ chức khai thác,

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạynghề theo quy định của pháp luật

+ Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tậpcho cán bộ, giáo viên và người học

+ Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo

an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

Trang 34

+ Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách,chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường.

+ Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạynghề theo quy định Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra,kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

+ Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quyđịnh của pháp luật

- Quyền của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề:

+ Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ trương, nhiệm vụ, quyền hạncủa nhà trường theo quy định tại các Điều 6 và 7 của Điều lệ mẫu này

+ Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáoviên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều của trường

+ Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên vàngười học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý

+ Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của trường

+ Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trựcthuộc trường và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề củatrường theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối vớitrường công lập) theo quyết nghị của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữutrường (đối với trường tư thục)

+ Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy định của Bộtrưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1.3.4 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

Như đã phân tích tại các tiểu mục trên, đội ngũ CBQL các trường muốnthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường đào tạo công nhân kỹthuật và nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và

Trang 35

năng lực Hai mặt này luôn luôn được thể hiện một cách song hành, không tách

rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầunhân cách của một người cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ ChíMinh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên” Cụ thể, những yêu cầu về chấtlượng của đội ngũ CBQL các trường dạy nghề như sau:

1.3.4.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu củađất nước trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặcbiệt là đường lối, chủ trương, chính sách phát triển đào tạo nghề;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, thương yêu, giúp đỡ họcsinh;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội

và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có uytín với tập thể, với đơn vị

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.4.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên

- Có sự hiểu biết nhất định về các chuyên ngành khác trong trường

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

Trang 36

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động của đơn vị.

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong đơn vị

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường dạy nghề và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài đơn vị làm tốt côngtác xã hội hoá giáo dục, dạy nghề

1.3.4.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ.

- Số lượng: Đủ theo quy định đối với trường dạy nghề

- Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn này,

chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

+ Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác Cụthể: Bổ nhiệm lần đầu nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi

+ Chuyên môn được đào tạo: đảm bảo chuẩn hoá và vượt chuẩn về chuyênmôn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ cao đẳng trở lên và có thâm niêngiảng dạy ít nhất 5 năm

- Chất lượng của đội ngũ: Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và

năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từphẩm chất và năng lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sựtổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽtạo nên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ”

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường dạynghề cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung; đồng thời xem xétcác chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL trường dạy nghề

đã nêu trên

Trang 37

1.4 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

1.4.1 Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý của các trường đào tạo

công nhân kỹ thuật

Quản lý đội ngũ CBQL của các trường đào tạo công nhân kỹ thuật nhằmmục đích nắm chắc tình hình đội ngũ này, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sởtiến hành tốt các khâu trong công tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến việc

sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đốivới đội ngũ CBQL các trường dạy nghề, Trong công tác quản lý cán bộ cần xácđịnh rõ các vấn đề về đặc điểm của đối tượng quản lý, nội dung quản lý,

1.4.1.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL ở các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý;nhưng lại được bồi dưỡng qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nêntrình độ còn có sự chênh lệch

- Về tính chất lao động: Lao động của đội ngũ CBQL các trường đào tạo

công nhân kỹ thuật là lao động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục - dạy nghềthực chất là một dạng hoạt động khoa học giáo dục - dạy nghề, những lao độngtrong ngành giáo dục - đào tạo là dạng lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt,nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,

- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL ở các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

sống gắn liền với gia đình, làng xóm, phố phường và cộng đồng nên họ cũng lànhững công dân với mọi nghĩa vụ và quyền lợi của một công dân và các mốiquan hệ xã hội của một công dân

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũ

CBQL ở các trường đào tạo công nhân kỹ thuật nói chung thường mô phạm, có

Trang 38

lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là kỷ luật laođộng.

1.4.1.2 Nội dung quản lý

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệmật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản lý

cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

a Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội

ngũ Cụ thể là:

Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thànhphần xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn vànghiệp vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoànthành nhiệm vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giảipháp phát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạođức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấu chấtlượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng được cácyêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

b Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung chủ

yếu: nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúng việc “dụngnhân như dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm vàhoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từng người

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vô cùngsinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

- Phải hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL

Trang 39

- Phải hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL.

- Phải nắm được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

- Phải biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội

- Phải nắm được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình

- Phải nắm được tình hình sức khoẻ

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

1.4.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý ở các trường đào tạo công nhân kỹ thuật

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường đào tạocông nhân kỹ thuật là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ

đó Dưới đây chúng tôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo,bồi dưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh

giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL ở các

trường đào tạo công nhân kỹ thuật Bởi những yếu tố này là những yếu tố quantrọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ, không thể thiếu của chiếnlược cán bộ

1.4.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biếtđược về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấugiới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kế hoạchphát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩm chất vànăng lực) cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thànhnhiệm vụ Mặt quan trọng hơn là kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tínhđịnh hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lývào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự ở các trường đào tạo

Trang 40

công nhân kỹ thuật Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói đến công tácquy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việc rấtquan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ Quy hoạch phát triển đội ngũđược xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đềxuất giải pháp quản lý.

1.4.2.2 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng caocác chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độnghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của côngtác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũCBQL để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm

vụ, chức năng và quyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi dưỡngCBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnhvực này

1.4.2.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, màqua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng nhưviệc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng độingũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chỉ đạo thực hiện quyết định 09/2009, Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiệnquyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010
8. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010,(2002), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bài giảng lý luận đại cương về quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận đại cương vềquản lý
10. Nguyễn Đức Chính (chủ biên) (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đạihọc
Tác giả: Nguyễn Đức Chính (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2002
11. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 1997
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
14. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TWĐảng khoá VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
15. Đào tạo - Bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ CBQL, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo - Bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ CBQL
Nhà XB: NxbGiáo dục
16. Giáo trình phần I, Đường lối chính sách của Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường lối chính sách của Trường Cán bộ quản lý giáodục và đào tạo
17. Giáo trình phần II, Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước của Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước của TrườngCán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
18. Giáo trình phần III, Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo của Trường CBQLGD và đào tạo, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giáo dục đào tạo của TrườngCBQLGD và đào tạo
19. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê (1999); Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Nhà XB: NxbGiáo dục
21. Khoa sư phạm, Đại học quốc gia (2006), Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học chấtlượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên
Tác giả: Khoa sư phạm, Đại học quốc gia
Năm: 2006
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
23. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nxb Laođộng
Năm: 1982
24. Phan Công Luận (chủ biên), (1996), Giáo trình Tâm lý học quản lý, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Phan Công Luận (chủ biên)
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1996
25. Kiều Nam (1983), Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý
Tác giả: Kiều Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1983
28. Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và bộ luật lao động về dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 47)
Bảng 2.3. Đảng viên, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Đảng viên, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo (Trang 56)
Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường dạy nghề tỉnh Nghệ An - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường đào tạo công nhân kỹ thuật tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường dạy nghề tỉnh Nghệ An (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w