1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam

128 845 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả Phạm Ngọc Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taylor cho rằng: “QL là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[28] Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM NGỌC VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TƯ THỤC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM NGỌC VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TƯ THỤC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.05

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

Vinh, năm 2010

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin trân trọng cám ơn trường Đại học Vinh, Khoa đào tạo sau đại học, quý Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành chương trình cao học này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Thái Văn Thành, người thầy giáo hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin kính gởi đến quý Thầy giáo, Cô giáo là cán bộ quản lý hiện đang công tác tại trường cao đẳng Công – Kỹ nghệ Đông Á, cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phương Đông, cán bộ, chuyên viên đang công tác tại UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam và Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Quảng Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn các nhà khoa học là Chủ tịch Hội đồng phản biện, các Ủy viên Hội đồng Khoa học đã dành thời gian quý báu để đọc, nhận xét và góp ý cho luận văn này hoàn thiện hơn

Xin cám ơn đồng nghiệp, bạn bè đã động viên tinh thần cũng như vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Mặc dù được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý vị, với sự nỗ lực của bản thân, nhưng luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý vị để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Trân trọng!

Vinh tháng 12 năm 2010

Tác giả: Phạm Ngọc Vinh

Trang 4

MỤC LỤC

Tr

ang

Trang phụ bìa

Lời cám ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của đề tài 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.3 Chất lượng đội ngũ CBQL trường CĐ TT 15

1.4 Đặc trưng công tác XD, nâng cao CL đội ngũ CBQL trường CĐ TT 19

1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao CL đội ngũ CBQL 26

1.6 Các yếu tố tác động đến CL đội ngũ CBQL 28

1.7 Giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT 32

1.8 Trường CĐ TT trong hệ thống GD quốc dân 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG CĐ TT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 36

Trang 5

2.1.1 Mục đích khảo sát 36

2.1.2 Đối tượng khảo sát và đánh giá thực trạng 36

2.2 Khái quát về tình hình phát triển KT - XH và GD - ĐT tỉnh Quảng Nam 36

2.2.1 Tình hình phát triển KT - XH tỉnh Quảng Nam 36

2.2.2 Phương hướng phát triển KT - XH tỉnh Quảng Nam đến năm 2010 40

2.2.3 Tầm nhìn của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 41

2.2.4 Tình hình GD - ĐT tại tỉnh Quảng Nam 43

2.3 Tình hình phát triển trường CĐ TT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 44

2.3.1 Tình hình thành lập và phát triển trường CĐ TT 44

2.3.2 Ngành nghề và qui mô đào tạo 45

2.3.3 Tình hình đầu tư các trường CĐ TT .46

2.4 Thực trạng bộ máy quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL 48

2.4.1 Thực trạng về bộ máy tổ chức quản lý 48

2.4.2 Thực trạng số lượng đội ngũ CBQL các trường CĐ TT 52

2.4.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường CĐ TT 54

2.4.4 Thực trạng cơ cấu đội ngũ CBQL các trường CĐ TT 63

2.5 Công tác QL, XD đội ngũ CBQL tại các trường CĐ TT 67

2.5.1 Quản lý cấp trên đối với trường CĐ TT 67

2.5.2 Thực trạng công tác XD đội ngũ CBQL tại các trường CĐ TT 68

2.6 Công tác lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao CL đội ngũ CBQL 74

2.6.1 Tình hình hoạt động chi bộ Đảng các trường CĐ TT 74

2.6.2 Công tác lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao CL đội ngũ CBQL 75

2.7 Đánh giá thực trạng và công tác xây dựng đội ngũ CBQL tại trường CĐ TT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 76

Tiểu kết chương 2 79

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CL ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG CĐ TT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 3.1 Nguyên tắc về XD giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT 80 3.2 Giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT trên địa bàn tỉnh

Trang 6

Quảng Nam 81

3.2.1 Triển khai ĐT bồi dưỡng để nâng CL đội ngũ CBQL 81

3.2.2 XD nhà trường học hỏi 85

3.2.3 Nâng cao ý thức tự học, tự hoàn thiện cho CBQL 85

3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn cho từng chức danh quản lý 86

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống chính sách chế độ đối với CBQL 91

3.2.6 Triển khai ứng dụng mô hình QL hiệu quả 95

3.2.7 XD phong cách làm việc khoa học thống nhất trong đội ngũ CBQL 95

3.2.8 Cải tiến nơi làm việc khoa học 98

3.2.9 XD văn hóa tổ chức tạo nên bản sắc độc đáo riêng của nhà trường 98

3.2.10 Tổ chức đánh giá CL công việc của đội ngũ CBQL 100

3.2.11 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 101

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 102

Tiểu kết chương 3 104

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 113

Trang 8

đó được thể hiện trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và nhà nước; làm cơ sở lý luận, kim chỉ nam cho công tác cán bộ trong thời kỳ đổi mới đất nước Nghị quyết Hội nghị TW 3 (khóa VIII) đã khẳng định: “Cán bộ

là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ” [16]

Ngày nay, GD và ĐT được coi là động lực cho sự phát triển KT-XH, là con đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người “GD là quốc sách hàng đầu”[13]; chính vì vậy, luận điểm đi lên bằng GD đã được khẳng định và trở thành chân lý của thời đại chúng ta, thời đại mà trí tuệ con người trở thành tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển GD và

ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển XH, tăng trưởng KT nhanh và bền vững”

Trang 9

Đề cao vai trò của GD là tư tưởng tiến bộ mang tính thời đại Đây là tư tưởng chỉ đạo có tầm chiến lược của Đảng và nhà nước GD và ĐT đang đứng trước những cơ hội phát triển lại đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức mới, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế Yêu cầu phát triển quy mô, nhưng phải đảm bảo CL, nâng cao hiệu quả GD và ĐT ở nhiều cấp học, bậc học, đã

và đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp ĐT, cơ chế QL, hệ thống chính sách, huy động các nguồn lực để phát triển GD và đặc biệt là đội ngũ nhà giáo và CBQL– nhân tố quyết định CL GD và ĐT

Đội ngũ nhà giáo và CBQL là lực lượng cốt cán trực tiếp biến các mục tiêu GD thành hiện thực Đây là “nhân tố quyết định CL của GD và được XH tôn vinh” Tại hội nghị TW 2, khóa VIII, đồng chí Đỗ Mười – nguyên Tổng bí thư BCH Trung ương Đảng – đã phát biểu: ”Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển GD là phải đặc biệt chăm lo ĐT, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như CBQL GD cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”[16]

Nâng cao CL đội ngũ nhà giáo và CBQL trường học là một vấn đề cấp thiết và đã được nhấn mạnh trong kết luận hội nghị Trung ương 6, khóa IX:

“Các cấp ủy Đảng từ Trung ương tới địa phương quan tâm thường xuyên công tác ĐT, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL GD về mọi mặt, coi đây là một phần công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch ĐT, ĐT lại đội ngũ giáo viên

và CBQL GD, bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới” Nôi dung này lại một lần nữa được khẳng định trong Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng “Về việc xây dựng, nâng cao CL đội ngũ nhà giáo và CBQL GD”: “Phát triển GD và ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự

Trang 10

nghiệp CNH, HĐH đất nước, là một trong những điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo

và CBQL GD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng: “Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD một cách toàn diện Đây là nhiệm

vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển GD 2001-2010 và chấn hưng đất nước”[18] Đề án “Xây dựng, nâng cao CL đội ngũ nhà giáo và CBQL GD giai đoạn 2005-2010” của Chính phủ, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao CL, bảo đảm

đủ về SL, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trong nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”[11]

Trong xu thế hội nhập quốc tế, cơ hội và thách thức cho các trường

ĐH, CĐ trong cả nước ngày càng tăng Các trường TT sẽ gặp nhiều thách thức lớn hơn so với các trường công lập, không phải chỉ cạnh tranh với các trường công lập trong nước, mà còn phải cạnh tranh với nhiều trường nước ngoài có kinh nghiệm hơn trong QL và công nghệ ĐT Để có thể tận dụng được các cơ hội cũng như vượt qua các thử thách, các trường cần chú trọng đầu tư vào công tác ĐT và phát triển NNL

Nhận được tầm quan trọng của công tác này, nhiều trường CĐ TT đã chú trọng vào công tác XD và QL NNL, đặc biệt là XD và nâng cao CL đội ngũ CBQL Tuy nhiên để thực hiện công tác này, nhiều phương pháp đưa ra còn bất cập do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân cơ bản là nhiều trường chưa có giải pháp thực hiện khoa học, hệ thống, thiếu tầm nhìn, chưa có một chiến lược phát triển tổng thể và sự thống nhất giữa các hoạt động Những vấn đề này đã được nhiều trường đưa ra bàn luận nhằm góp

Trang 11

phần tìm ra nguyên nhân dẫn đến công tác XD và QL đội ngũ chưa đạt hiệu quả.

Cùng với sự phát triển KT và hội nhập quốc tế, SL các trường CĐ, ĐH trong nước được thành lập không ngừng tăng lên, các trường nước ngoài cũng đang được Chính phủ cho phép đầu tư vào VN Sự cạnh tranh giữa các trường ngày càng thể hiện rõ qua các hoạt động như tuyển sinh, ĐT, đầu tư CSVC,

XD đội ngũ CBQL, GV … Củng cố uy tín và phát triển thương hiệu đã được nhiều trường quan tâm và đã ý thức được vai trò quan trọng của đội ngũ lãnh đạo, QL của nhà trường

XD, phát triển CL đội ngũ CBQL GD là một trong những quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước về GD, là chìa khóa để giải quyết bài toán CL GD hiện nay, bởi vì một trong những nguyên nhân yếu kém của ngành GD-ĐT chúng ta là yếu kém về công tác QL, do đội ngũ CBQL chưa đủ về SL, chưa mạnh về CL, chưa đồng đều về cơ cấu Vì thế, vấn đề nâng cao CL đội ngũ CBQL là sự cần thiết nhằm tăng hiệu quả công việc, quyết định sự tồn tại và phát triển nhà trường

Do vậy, việc XD, phát triển, nâng cao CL đội ngũ CBQL nói chung và nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường TT của VN nói riêng lại càng đặt ra cấp thiết hơn lúc nào hết, nhất là trong điều kiện đất nước chúng ta đang hội nhập ASEAN, BAT và WTO

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, chúng tôi đã

chọn nghiên cứu đề tài luận văn cao học: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng

tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 12

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu chúng ta xây dựng được những giải pháp hợp lý khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát và phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các

trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu hệ thống tài liệu, lý luận

- Nghiên cứu hồ sơ

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiển

- Quan sát, khảo sát thực tế

- Tổng kết kinh nghiệm

- Điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 13

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

- Góp ý kiến về việc đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục nói chung

- Đề xuất những kiến nghị với cơ quan chủ quản của trường cao đẳng tư thục

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường

cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết của Đảng chỉ ra rằng: VN chỉ có thể đi tắt đón đầu sự phát triển trên thế giới bằng cách đầu tư vào yếu tố con người Điều này cũng thể hiện rất rõ trong luật GD 2005 của nước ta Nhà nước đã chú trọng vào việc phát triển NNL cho đất nước Do vây, vấn đề phát triển NNL là một trong những vấn đề mấu chốt của nước nhà

Ngày 15/6/2004, BCH Trung ương đã ban hành chỉ thị số 40-CT/TW

về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD”.

Ngày 11/01/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số

09/2005/QĐ-TTg về việc xây dựng đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010”.

Ngày 28-29/11/2008, học viện Quản lý giáo dục đã tổ chức hội thảo

“NNL QLGD thế kỷ XXI” Hội thảo đã tập hợp được trên sáu mươi bài nghiên

cứu đầy tâm huyết đề cập đến nhiều khía cạnh cấp thiết trong QL GD thời hội nhập của nhiều chuyên gia, nhiều nhà khoa học trong cảc nước, như “Vai trò

và năng lực của người QL GD” của PGS.TS Nguyễn Lộc; “Đổi mới lãnh đạo

và QL trường học” của PGS.TS Trần Ngọc Giao; “QL sự thay đổi trong phát triển NNL QL GD ĐH VN” của TSKH Phạm Đỗ Nhật Tiến… Đặc biệt có bài

“XD đội ngũ cán bộ QL các trường ĐH, CĐ ngoài công lập” của GS.TS Trần Hồng Quân – nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, “Thách thức của VN trong bối cảnh hiện nay và tầm nhìn phát triển GD phục vụ sự nghiệp CNH và hội nhập quốc tế của đất nước” của PGS.TS Đặng Quốc Bảo… và một số nghiên cứu

khác

Trang 15

Trong lĩnh vực nghiên cứu GD, có nhiều đề tài nghiên cứu đã phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QL đội ngũ nói chung Một số luận văn thạc sĩ về khoa học GD cũng đề cập đế việc XD, nâng cao chất lương đội ngũ CBQL, mà chủ yếu là tập trung ở một số trường THCS, THPT hay những giải pháp cho đơn vị mình.

Dự thảo chiến lược phát triển GD giai đoạn 2009-2020 đặc biệt chú trọng đội ngũ CBQL và Bộ GD&ĐT đã chọn XD, phát triển, nâng cao CL đội ngũ CBQL là giải pháp mang tính đột phá Vì từ lý luận và thực tiễn cho thấy

sự vận hành của một hệ thống có đi đến mục tiêu đã định hay không là do đội ngũ CBQL quyết định So với nhiều nước trên thế giới và khu vực, các trường học của VN chưa có nhiều kinh nghiệm trong QL và điều hành, lại càng ít kinh nghiệm trong việc XD, phát triển đội ngũ CBQL Qua nhiều năm, chúng

ta hoạt động trong nền KT kế hoạch hóa tập trung, vai trò của thị trường chịu ảnh hưởng nặng nề của các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước Các trường học VN, nhất là các trường công lập đã quen sự áp đặt kế hoạch của nhà nước, hoạt động thiếu chủ động Thói quen này đã trở thành nét văn hóa của các trường công lập và vẫn in đậm dấu ấn đến ngày nay, khi các trường học đang phải bước vào cuộc cạnh tranh khốc liệt với các trường trong nước và nước ngoài

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

QL là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành XH loài người Khi xuất hiện sự phân công lao động thì đồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết lao động của cá nhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung – đó là QL

Trang 16

Trong quá trình XD lý luận, khái niệm QL đã được nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành đưa ra, sau đây là một số định nghĩa:

W Taylor cho rằng: “QL là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[28]

Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, QL đã nêu: “QL là một quá trình công tác gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung… QL là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác”[32]

Theo Nguyến Quốc Chí và Trần Thị Lộc: “QL là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[34]

Theo Trần Quốc Thành: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL

để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình XH của nhà QL, phù hợp với quy luật khách quan”[46]

Qua những định nghĩa trên, ta thấy rõ QL có những nét đặc trung cơ bản về bản chất và hoạt động QL như sau:

- QL gồm hai thành phần là chủ thể QL và khách thể QL

“Ai QL ?”: Đó là chủ thể QL Chủ thể QL có thể là một người hoặc một tổ chức

“QL ai ?”, “QL cái gì ?”, “QL việc gì ?”: Đó là khách thể QL Khách thể QL có thể là người, tổ chức hay sự vật cụ thể, cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể QL cấp dưới thấp hơn

Trang 17

- Giữa chủ thể và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại, tương

hỗ nhau, “chủ thể làm nãy sinh các tác động QL, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể QL”[47] Chủ thể QL thực hiện các tác động thông qua việc XD kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Ngày nay, QL thường được định nghĩa: QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng, phối hợp các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Như vậy, QL là hoạt động có định hướng, có mục đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Tất cả các chức năng trên cần có yếu tố thông tin phục vụ QL Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan là căn cứ quan trọng để hoạch định

kế hoạch Thông tin là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức; thông tin chuyển tải mệnh lệnh chỉ đạo của nhà QL và thông tin phản hồi từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp nhà QL xem xét mức độ đạt mục tiêu của

tổ chức Do vậy, có thể coi thông tin là yếu tố đặc biệt cùng với 4 chức năng

đã nêu ở trên Mối quan hệ giữa các chức năng QL được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 18

Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Theo M.I.Kônđacôp: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức,

CB, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu, … nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, để tiếp tục phát triển và mở rộng

hệ thống cả mặt SL lẫn CL”[28]

- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN VN, mà mục tiêu hội tụ là quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[30]

- Theo PGS.TS Trần Kiểm: “QLGD thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình GD (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự

hỗ trợ đắc lực của XH) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu ĐT của nhà trường”[45]

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 19

- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển KT- XH Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu

là sự điều hành hệ thống GD quốc dân”[1]

Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô

Ở cấp độ vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở GD) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà XH đặt ra cho ngành GD

Ở cấp độ vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể QL đến tập thể GV, NV, tập thể HSSV, cha mẹ HSSV và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu GD nhà trường

QLGD là QL hệ thống GD, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt đến hiệu quả mong muốn

1.2.3 Quản lý trường học

Trường học là cấp cơ sở của hệ thống GD – nơi trực tiếp GD – ĐT HSSV; nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối chế độ, chính sách, nội dung, phương pháp, tổ chức GD; nơi trực tiếp diễn ra lao động dạy của thầy, lao động học của trò, hoạt động của bộ máy QL trường học

Điều 48 Luật GD đã ghi rõ:

Trang 20

“Nhà trường trong hệ thống GD quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD và được tổ chức theo các loại hình công lập, dân lập, tư thục”[38]

Như vậy, trường học là một tổ chức tập hợp bao gồm CB, GV, NV, HSSV mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu GD Qua đó tạo cho

họ sự liên kết chặc chẽ cả chủ quan lẫn khách quan cả hoạt động QL của GV

Các yếu tố hợp thành quá trình GD vừa có tính độc lập tương đối vừa

có nét đặc trưng của riêng mình nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất, ta có thể biểu hiện bằng

sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể QL, nói cách khác, người QL biết khâu nối các thành tố này lại với nhau, biết tác động vào các quá trình GD hoặc vào từng thành tố làm cho quá trình vận động đến mức đã định, tạo được sự kết nối quá trình GD, ĐT của mình

Vậy, QL trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL

để tập thể GV, HSSV và các bộ phận khác Tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũng như các lực lượng XH đóng góp, hoặc vốn của nhà trường; hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình ĐT thế hệ trẻ, tất cả nhằm thực hiện có CL mục tiêu và kế hoạch

ĐT, đưa nhà trường tiến đến một trạng thái mới

CSVC

QL GV

HS MT

Trang 22

1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường cao đẳng

và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của CL và SL”[48]

“CL là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, “Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia”[48]

Những năm gần đây, khái niệm CL được thống nhất sử dụng khá rộng rãi là định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), dựa vào đó VN ban hành tiêu chuẩn VN (TCVN) 8402: 1999: “Chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”[33]

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá CL CB nói chung

và đội ngũ CBQL GD nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của CB đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.3.2 Đội ngũ

Theo từ điển tiếng Việt: “Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”[47]

Trang 23

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau, cùng chung ý tưởng, mục đích ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần

và hoạt động theo nguyên tắc”[2]

Các khái niệm về đội ngũ tuy có khác nhau, nhưng đều thống nhất một điều: nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không, nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Vì thế, khi nói đến đội ngũ thường người ta xem xét trên quan điểm hệ thống, các thành tố có mối quan hệ lẫn nhau trong một cơ chế nhất định nào đó

1.3.3 Chất lượng đội ngũ

CL đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có của từng

cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động đủ về SL , phù hợp về

cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

1.3.4 Cán bộ quản lý

Theo từ điển tiếng Việt: “Cán bộ là người phụ trách công tác của chính quyền hay của một đoàn thể, phân biệt với thường dân” Từ cán bộ còn để chỉ

“người công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức”[47]

CBQL là những người đứng đầu của một cơ quan, một tổ chức hay một

bộ phận trong cơ quan, tổ chức đó; được giao nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, bộ phận mà người đó QL

Trang 24

1.3.5 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Có nhiều quan điểm nhận diện CL, trong đó có 6 quan điểm về đánh giá CL có thể vận dụng vào đánh giá như “CL được đánh giá bằng đầu vào,

CL được đánh giá bằng đầu ra, CL được đánh giá bằng giá trị gia tăng, CL được đánh giá bằng giá trị học thuật, CL được đánh giá bằng văn hóa tổ chức

và CL được đánh giá bằng kiểm toán”[6]

Ngoài những quan điểm đánh giá CL nêu trên, còn có các quan điểm về

CL như:

- CL là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- CL là sự phù hợp với mục đích

- CL với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- CL là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Qua những quan điểm đánh giá CL nêu trên, ta có thể nhận diện CL đội ngũ CBQL ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu sau:

- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhanh, chính xác,…), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý”[22]

Trang 25

- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó”[22] Phẩm chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động con người.

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển XH hiện nay, các nhà khoa học còn đề cập tới phẩm chất sức khỏe và tâm trí của con người; nó bao gồm các mặt rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải, muốn nghỉ công tác, sức khỏe giảm sút,…

1.3.5.2 Năng lực

Trước hết “năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn – một hay một số dạng nào đó”[22]

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khỏe và tâm trí cá nhân Năng lực có thể được phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của XH (đời sống XH, sự GD và rèn luyện, hoạt động cá nhân,…)

Tóm lại:

- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận CL CBQL trường CĐ TT theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL GD

- Khi tiếp cận CL của đội ngũ CBQL GD thì phải gắn với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định Cụ thể: CL đội ngũ CBQL trường

CĐ TT phải gắn liền với hoạt động QL nhà trường của họ

Trang 26

1.4 Đặc trưng công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường CĐ TT

1.4.1 Đặc trưng công tác tổ chức và QL

Cũng như cơ cấu tổ chức của các trường CĐ công lập, trường CĐTT có

3 cấp QL ĐT: cấp QL trường, cấp QL phòng, ban, khoa, cấp QL tổ, bộ môn

Cơ cấu tổ chức các bộ phận trong bộ máy QL nhà trường được XD theo Điều

12 của Điều lệ trường CĐ

Trường CĐ TT, tuỳ thuộc vào SL các thành viên góp vốn (cổ đông), trong cơ cấu tổ chức QL của trường còn được phép tổ chức Hội đồng quản trị

Đó là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của nhà trường, có trách nhiệm

và quyền tự chủ quyết định những vấn đề quan trọng về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của trường

Đại diện cho HĐQT là Chủ tịch HĐQT, người chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về các quyết định của HĐQT, chủ trì các hoạt động của HĐQT, theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT và kiểm soát việc điều hành của HT, được quyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch HĐQT Chủ tịch HĐQT có thể được đề cử và miễn nhiệm HT theo đúng trình tự được Bộ GD&ĐT quy định trong qui chế tổ chức hoạt động các trường ngoài công lập

và điều lệ trường CĐ

1.4.2 Đặc trưng về công tác XD đội ngũ CBQL tại trường CĐ TT

- Về SL định biên và biên chế: SL đội ngũ CBQL và GV của trường

CĐ TT do HT đề xuất và Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt Trường CĐ

TT hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận nên định biên SL CB, GV thường ít đi,

CB, GV phải kiêm nhiều việc, trong khi đó các trường CĐ công lập lại biên chế theo chức danh đã được qui định sẵn vì thế công việc nhẹ nhàng nên xu thế CB, GV trường TT mong muốn chuyển sang trường công lập

Trang 27

- Về thù lao và chính sách cho người lao động: các trường TT chỉ qui định trả lương cho CB, GV ở mức thấp nhất (mức lương tối thiểu), khác với các trường công lập, trường CĐ TT có thể sẵn sàng trả lương theo ý muốn để thu hút nhân tài.

- Về ĐT đội ngũ: Một số chính sách của nhà nước về ĐT và cử CB đi học vẫn còn phân biệt giữa các trường TT và trường công lập như chính sách học phí ĐT cao học, nghiên cứu sinh, điều này ảnh hưởng ít nhiều đến công tác ĐT nâng cao CL đội ngũ CBQL ở các trường CĐ TT

- Về độ tuổi nghỉ hưu: trường CĐ TT sử dụng CB, GV không bị giới

hạn về độ tuổi Tận dụng được ưu điểm này các trường CĐ TT thường săn tìm các CB, GV ở các trường công lập nghỉ hưu; mời và tuyển dụng để tận dụng hết kinh nghiệm QL cũng như giảng dạy

- Về kinh phí ĐT: trường CĐ TT lấy nguồn thu học phí là chủ yếu, còn

trường CĐ công lập từ ngân sách nhà nước và một phần từ nguồn thu học phí Đây chính là điểm cạnh tranh giữa trường công lập và trường TT, nên sự tồn

tại và phát triển của các trường CĐ TT chỉ ra sự nỗ lực của đội ngũ CBQL

1.4.3 Đặc trưng về phẩm chất và năng lực của CBQL trường CĐ TT

1.4.3.1 Tiêu chuẩn của HT, Phó HT, trưởng phó khoa, phòng ban theo qui định hiện hành

Theo điều 39, 42 của điều lệ trường CĐ ban hành theo Thông tư số

14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ GD & ĐT và điều 15 của quy chế tổ chức và hoạt động các trường ngoài công lập ban hành kèm theo Quyết định số 39/2001/BGD&ĐT ngày 28/8/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

- HT, và phó HT QL ĐT: 1) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy

tín, 2) đã qua giảng dạy hoặc tham gia QL GD ĐH, CĐ ít nhất là 5 năm; 3)

Có học vị từ thạc sĩ trở lên; 4) Có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm dưới 70

Trang 28

- Phó HT ngoài ĐT, trưởng các phòng ban chức năng: 1) có bằng tốt

nghiệp ĐH trở lên, 2) Có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm dưới 70

- Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa được 1) GV có uy tín, 2)có kinh

nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, QL, 3) có học vị thạc sĩ trở lên 4)

Có sức khoẻ, tuổi khi bổ nhiệm dưới 70

Từ những tiêu chuẩn qui định theo Qui chế và Điều lệ nêu trên chưa đủ

để phác họa tiêu chuẩn của người lãnh đạo, người QL Người CBQL trong nhà trường CĐ TT cần phải thể hiện như là một nhà lãnh đạo, nhà QL ở các

cơ quan khác do đó hệ tố chất của người CBQL có đặc trưng chung nhất

1.4.3.2 Một số quan điểm về tiêu chuẩn người QL lãnh đạo

- Một trong những yêu cầu đầu tiên đề ra cho người lãnh đạo đã được Onosandro Vizantiez Mavriky trình bày gồm:

+ Người ta muốn thấy người lãnh đạo nghĩa cả và công bằng, có kinh nghiệm trong công việc của mình, thông minh và quyết đoán Đối với mọi việc người lãnh đạo đều có thái độ bình tĩnh và tự tin, bình dị và biết kiềm chế trong cư xử, không quá bận tâm về bản thân và những nhu cầu của mình, lường tránh tính tham lam và vụ lợi (vì người vụ lợi thì người tốt không yêu mến mà kẻ thù thì coi khinh)

+ Người lãnh đạo phải tôn trọng các quyền của thuộc cấp, ít ngủ và thường đêm nghĩ xem trong tương lai phải làm gì

+ Sau khi đã quyết định phải hành động mau lẹ, bởi lẽ dịp may hiếm đến phải kịp thời chớp thời cơ Không tự mãn khi thành công và không ngã lòng khi thất bại

+ Biết tiên đoán là một trong những phẩm chất giá trị nhất

+ Phải biết xác định chính xác có thể giao cho ai làm việc gì? Nên tránh

xa những kẻ láu cá hơn là những người dữ tính

Trang 29

- F.Tailor - người được coi là cha đẻ của khoa học tổ chức và QL hiện

đại cho rằng một người QL giỏi cần có những tố chất sau: trí thông minh, có học vấn, có kinh nghiệm, khôn khéo, linh hoạt, có nghị lực sáng suốt, trung thực, suy nghĩ lành mạnh, có sức khoẻ

- Theo B.Karlof - trong “Chiến lược làm ăn” năm 1991 có đưa ra: “Một

người lãnh đạo giỏi là người vững tin, cởi mở, ham học hỏi, biết chấp nhận, hướng vào kết quả, dứt khoát, có óc phê phán, có kinh nghiệm, biết chấp nhận khi phạm sai lầm, có sức lôi cuốn thuyết phục và gây được lòng tin, nhiệt tình, bình tĩnh, biết lắng nghe người khác, thiện tâm và chu đáo, tự do, niềm

nở, mềm dẻo, sẵn sàng giúp người khác phát triển”

- Theo ý kiến của R.Herstenberg – người đứng đầu tập đoàn General Motos người QL cần có:

+ Có kiến thức sâu rộng, mỗi nhà QL cần phải biết thực hiện công việc của mình một cách chuyên nghiệp

+ Có tinh thần cầu thị và ý thức tự hoàn thiện vốn tri thức của mình + Có phẩm cách và tinh thần trách nhiệm cao trong mọi việc

+ Biết cảm nhận cái mới và dám mạo hiểm

+ Nhạy cảm và năng động

+ Năng lực làm việc cao, có ý chí phấn đấu, học hỏi hoàn thiện năng lực

- Theo ý kiến của Vương Lạc Phu và Tưởng Nguyệt Thần trong cuốn

“Khoa học lãnh đạo hiện đại” NXB Chính trị Quốc gia 2001 có đề cập đến 4 nhóm năng lực:

+ Những phẩm chất về chính trị tư tưởng: Họ coi nhóm này là linh hồn sống, là hạt nhân của lãnh đạo, thể hiện thế giới quan, nhân sinh quan, quan điểm về giá trị, tư duy lãnh đạo, nó phản ánh cả trình độ tư duy chính trị của

Trang 30

người lãnh đạo Hai ông nhấn mạnh: “người lãnh đạo phải có lập trường chính trị kiên định và phải một lòng một dạ phục vụ nhân dân”

+ Những phẩm chất về tri thức: Phải có một trình độ nhận thức phù hợp

về mặt lý luận cũng như về văn hoá, tri thức chuyên môn, QL và pháp luật

+ Nhóm các phẩm chất năng lực: Đưa ra 2 loại năng lực cơ bản phải có

ở người lãnh đạo là năng lực sáng tạo (phải có tài quan sát, tài dự kiến, tài quyết đoán, tài ứng biến) Năng lực tổng hợp thể hiện ở khả năng thu thập và

xử lý thông tin, tổng hợp các tri thức, điều hoà lợi ích

+ Nhóm các phẩm chất về tâm lý: Hai tác giả nhấn đến ba kỹ năng biết nói, biết viết và biết đi

- Các tác giả VN phát triển từ quan điểm đức – tài cũng nhấn mạnh đến

3 nhóm đặc điểm đó là: Nhóm về tư tưởng chính trị, nhóm các phẩm chất tâm

+ Về năng lực trí tuệ: 1) có hiểu biết sâu rộng, vững vàng về văn hóa,

chính trị, xã hội; pháp luật; 2) có kiến thức cơ bản hiện đại về chuyên môn nghiệp vụ; 3) có tầm nhìn chiến lược và óc thực tiễn trong lĩnh vực hoạt động; 4) có khả năng cập nhật tri thức thích ứng vói những thay đổi của khoa học; 5) có khả năng giao tiếp, tác phong làm việc khoa học và thực tiễn ; 6) có kỹ năng tự nghiên cứu và hoàn thành nhân cách

Trang 31

+ Về phong cách và PP:

Phong cách: mềm dẻo về hành xử nhưng cứng cỏi trong biện luận, thuyết phục, lắng nghe tất cả, nhìn tất cả, nhưng quyết sách phải độc lập cơ bản trên cơ sở tập trung ý kiến tập thể; phải chủ động trong công việc để thực hiện điều cần đạt; mục tiêu thì có một nhưng phương án thực thi thì có hàng chục; phải bao quát nhưng không hời hợt

PP: Người CBQL phải có PP vừa khái quát, vừa cụ thể Phải có tâm, có tầm, có gan nghĩ việc, có gan quyết đoán, có gan làm việc và dám chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước tập thể

+ Trình độ QL:

Ngoài nghiệp vụ chuyên môn người CBQL phải thông thạo về QL, nghĩa là thông thạo các công tác XD kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá Các công tác trên, người CBQL phải đạt ở mức tốt nhất

về kiến thức QL, về kỹ năng QL và thái độ

Kiến thức QL: người CBQL phải được ĐT bài bản chuyên nghiệp tốt nghiệp từ các trường ĐT chính quy

Kỹ năng quản lý: thể hiện khả năng thao tác, kỹ năng xử lý vấn đề, khả năng thực hiện các nghiệp vụ trong QL mức đánh giá phải đạt mức có thể truyền dạy cho các CB khác

Thái độ: Người CBQL phải có thái độ nhiệt tình, tận tâm với công việc

Trang 32

+ Các kỹ năng mềm:

Ngày nay, CBQL còn có những năng lực khác như thông thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giao tiếp, truyền thông và một số kỹ năng khác để khai thác, cập nhật các tiến bộ khoa học đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về tri thức ngày càng cao của người học

+ Về sức khỏe:

Người CBQL phải làm việc trong môi trường áp lực cao, không giới hạn về thời gian làm việc trong ngày nên cần phải có một sức khỏe tốt và sự chịu đựng cao

Như vậy có thể nói, CBQL ở trường CĐ TT là người thể hiện vai trò lãnh đạo QL và là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đưa nhà trường đến mục tiêu đã định, người CBQL có đầy đủ những tiêu chuẩn đạo đức, phong cách làm việc - năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn, trình độ QL, các

kỹ năng mềm cần thiết, có sức khoẻ tốt để thực hiện nhiệm vụ QL dẫn dắt nhà trường đến các mục tiêu đã định

- Những tố chất đủ của người CBQL

+ Phẩm chất chính trị tư tưởng: Đây là phẩm chất rất cơ bản của người

QL ở trường CĐ TT, bởi thiếu nó thì không thể nói tới việc định hướng và khả năng nhận thức đúng đắn và phấn đấu hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi những đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước

+ Nhân cách: Nhân cách của nhà QL là năng lực khám phá, hiểu biết về con người và tâm lý con người về các PP làm việc hợp với mọi người, từ đó

XD tập thể hoạt động tập trung Nhân cách của nhà QL còn là phong cách lãnh đạo: tính nguyên tắc, sự tinh tế nhạy bén, sự chú ý đến mọi người, quan tâm đến những yêu cầu cấp thiết hàng ngày của tập thể; tính khiêm tốn và thái

độ nghiêm khắc đối với tất cả thiếu sót của bản thân mình

Trang 33

+ Uy tín và năng lực tổ chức, năng lực lãnh đạo: Uy tín của người CBQL thể hiện là người gương mẫu, có lối sống trong sạch, lành mạnh, tận tụy, được mọi người kính trọng nể phục Năng lực tổ chức thể hiện ở chỗ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, liên hệ chặt chẽ với đồng nghiệp, sâu sát công việc Năng lực lãnh đạo cho thấy người CBQL có tầm nhìn chiến lược dài hạn; truyền đạt thông tin hữu hiệu; ủng hộ và chỉ dẫn tận tình cho NV; tin tưởng vào chính mình; tạo nên bầu không khí làm việc khuyến khích mọi người năng động, sáng tạo; hành xử với một thái độ chân thành nhất; tạo nên

và thúc đẩy môi trường học tập; chia sẻ sự thành công

+ Phẩm chất tâm lý - đạo đức: thể hiện sự kiên tâm, tính bền bỉ, nhã nhặn, tính chín chắn, thận trọng, tự chủ và bình tĩnh, giản dị và khiêm tốn, biết lắng nghe ý kiến người khác với thái độ trân trọng, theo dõi và quan tâm đến mọi người, luôn tập hợp xung quan mình những người làm việc giỏi luôn niềm nở và lịch thiệp đối với mọi người, tự hào về thành công của đồng nghiệp, của cấp dưới và không tự đề cao mình

1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao CL đội ngũ CBQL

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Trung ương Đảng khóa VIII về chiến lược CB thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước đã nêu rõ: “CB là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”[17] và XD đội ngũ CB, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định CL bộ máy nhà nước”[17]

Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ CB, công chức, viên chức đối với việc XD Đảng, XD nhà nước trong sạch, vững mạnh Đề cao trách nhiệm cho đội ngũ CB, công chức, viên chức và yêu cầu phải phấn đấu vươn lên hơn nữa ngõ hầu đáp ứng của

sự nghiệp cách mạng

Trang 34

CB QLGD là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ CB của Đảng và nhà nước Việc nâng cao CL CBQL nói chung, đội ngũ CB QLGD nói riêng

đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng

Trong những năm qua công tác GD – ĐT của nước ta thu được những thành tựu to lớn, nhưng hiện nay sự nghiệp GD – ĐT đang đứng trước những thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế Nghị quyết cũng đã nêu rõ: “Đổi mới cơ chế QL, bồi dưỡng CB, sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao năng lực của

bộ mày QL GD – ĐT”[17] là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD – ĐT Trường CĐ TT nằm trong hệ thống GD quốc dân nên việc nâng cao CL đội ngũ CBQL là góp phần nâng cao CL GD nói chung nhằm phát triển nền GD nước nhà

QLGD là một nghề CB QL có tay nghề giỏi là nguồn tài sản vô giá của ngành GD, quý hơn nguồn tài sản về CSVC, lao động nghề này có những đặc điểm sau:

- Lao động phức tạp, đa dạng, phải phát huy trí tuệ và sự cần mẫn trong công việc

- Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình ĐT hiện tại và sự phát triển trong tương lai của nhà trường, có ảnh hưởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm lao động của người CB QLGD có tác dụng rất lớn đến XH, KT, chính trị, văn hóa

Quá trình XD và phát triển sự nghiệp GD – ĐT đã cho chúng ta nhận thức rằng: Có vật lực, điều kiện CSVC đầy đủ, đội ngũ GV đông đảo nhưng thiếu đội ngũ CB QL thì các nhân tố trên sẽ không phát triển được Người CB

QL phải biết kết nối các nhân tố trên để phân bố, điều hành có hiệu quả

QL yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng yếu kém của GD trong những năm qua Việc nâng cao CL đội ngũ CBQL là việc làm cấp thiết để XD một nhà trường phát triển toàn diện

Trang 35

1.6 Các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

1.6.1 Công tác QL đội ngũ CBQL trường CĐ TT

QL đội ngũ CBQL trường CĐ TT nhằm nắm chắc tình hình đội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trong công tác CB

từ khâu ĐT, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL GD… Trong công tác QLCB cần xác định rõ các vấn đề về đặc điểm của đối tượng QL, nội dung

QL …

1.6.1.1 Đặc điểm của đối tượng QL

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường CĐ TT được ĐT từ rất nhiều ngành, nghề khác nhau, nhiều CBQL chưa kinh qua các lớp bồi dưỡng nghiệp

vụ QL, được đề bạt, phân công từ trong quá trình công tác, do vậy, trình độ, năng lực có sự chênh lệch khá lớn

- Về tính chất lao động: Lao động của CBQL trường CĐ TT là lao động trí óc, hoạt động QLGD thực chất là một dạng hoạt động khoa học GD, những lao động trong ngành GD là dạng lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động …

- Về quan hệ XH: Đa số CBQL trường CĐ TT sống gắn liền với khu dân cư nên mọi hoạt động tại địa phương, khu dân cư họ đều tham gia đầy đủ

Trang 36

được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: QL đội ngũ phải đi từ QL cá nhân, QL cá nhân phải đi từ QL đội ngũ.

- QL đội ngũ: là QL về SL, cơ cấu và CL của đội ngũ, cụ thể là:

+ Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, thành phần XH, giới tính, trình độ VH, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được ĐT, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình đời sống, sức khỏe …)

+ Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải pháp phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, đạo đức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

+ Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi các mặt về SL, cơ cấu, CL của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

- QL cá nhân: Là QL từng cá nhân CBQL thể hện trong các nội dung chủ yếu: nắm chắc từng CBQL nhằm sử dụng đúng người, đúng việc – “dụng nhân như dụng mộc” – có kế hoạch ĐT, bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với từng người

QL cá nhân CBQL thực chất là QL con người cho nên yêu cầu QL cá nhân gồm:

+ Hiểu được quá trình phấn đấu của người CBQL

+ Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL

+ Biết rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

+ Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc; biết đặc điểm cuộc sống và mối quan hệ với gia đình, cộng đồng, XH

+ Biết được điều kiện KT bản thân, gia đình

+ Biết được tình hình sức khỏe

Nói chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

Trang 37

1.6.2 Các yếu tố QL có tác động đến CL đội ngũ CBQL trường CĐ TT

Bản chất của việc nâng cao CL đội ngũ CBQL trường CĐ TT là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác CB đối với đội ngũ đó Dưới đây chúng tôi đi sâu các yếu tố tác động đến CL đội ngũ CB QL nói chung và đội ngũ CBQL trường CĐ TT nói riêng:

1.6.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động QL của người QL Nó có tác dụng làm cho cơ quan QL hoặc người QL biết được về

SL, CL, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới của từng CBQL và đội ngũ CBQL, đồng thời XD được kế hoạch phát triển đội ngũ, nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao CL cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ

có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng

cơ bản của QL vào hoạt động QL bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự Như vậy, nói đến QL đội ngũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao CL đội ngũ

1.6.2.2 XD và triển khai kế hoạch ĐT, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

Công tác ĐT, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị, trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất công tác ĐT, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ Như vậy, để nâng cao CL đội ngũ CBQL thì không thể thiếu hoạt động ĐT và bồi dưỡng, đồng thời cần phải có những giải pháp QL mang tính khả thi trong lĩnh vực này

Trang 38

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ

mà qua đó dự báo được tình hình CL đội ngũ cũng như việc đề ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao CL đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Như vậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao CL đội ngũ CBQL và dựa vào kết quả việc đánh giá này để thiết lập các giải pháp quản lý hiệu quả hơn

1.6.2.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ

CBQL

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiêm, sử dụng, luân chuyển đội ngũ CB,

NV nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức CB

Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất, năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và trường CĐ TT nói riêng ; thực chất là tạo điều kiện tiên quyết để tổ chức đó đạt mục tiêu đã đề ra Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao CL đội ngũ CBQL

Miễn nhiệm CBQL, thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao CL đội ngũ

Trang 39

Luân chuyển đội ngũ CBQL có tác dụng làm cho CL đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức, mặt khác tạo điều kiện thỏa mãn các nhu cầu của CBQL Đối với trường CĐ TT việc luân chuyển cần phải nghiên cứu thật kỹ, sao cho khi thay đổi vị trí làm việc của CBQL, CL đội ngũ phải được cải thiện tốt hơn.

Qua phân tích trên cho thấy: Các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển CBQL là hoạt động trong lĩnh vực QLCB và không thể thiếu những giải pháp QL khả thi đối với lĩnh vực này

1.6.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL

Kết quả hoạt động của con người nói chung và CL một hoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theo dạng “tái sản xuất” trong QL KT Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ mà CL đội ngũ được nâng lên Nói chung, chính sách đãi ngộ đối với CBQL là một trong những hoạt động QLCB mà chủ thể QL cần phải có những giải pháp hợp lý về lĩnh vực này

1.7 Giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL trường CĐ TT

1.7.1 Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt: “Giải pháp là PP giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó”[47] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp cho con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy cần phải XD trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Trang 40

1.7.2 Giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT

Giải pháp nâng cao CL đội ngũ CBQL các trường CĐ TT là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về CL trong đội ngũ CBQL các trường CĐ TT

1.8 Trường cao đẳng tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Luật GD năm 2005: “ Trường TT do các tổ chức XH, tổ chức XH – nghề nghiệp, tổ chức KT hoặc cá nhân thành lập, đầu tư XD CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước”[38]

1.8.1 Vị trí của trường CĐ TT

Điều lệ trường CĐ được ban hành kèm theo Thông tư số BGD ĐT ngày 28/5/2009 đã quy định: “Trường CĐ TT thuộc hệ thống GD quốc dân, trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Trường chịu sự chỉ đạo và QL thống nhất theo ngành của Bộ GD & ĐT về công tác

14/2009/TT-ĐT đồng thời chịu sự QL của chính quyền địa phương nơi trường đóng đối với những công việc có liên quan”

1.8.2 Chức năng của trường CĐ TT

Trường CĐ TT có chức năng GD, ĐT ở trình độ cao đẳng và các trình

độ khác thấp hơn, Cùng với nhiệm vụ ĐT, trường CĐ TT có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phục vụ XH, chuyển giao công nghệ, truyền bá thông tin khoa học

- Khác với trường CĐ công lập, trường CĐ TT chỉ được phép mở ngành ĐT ở một số lĩnh vực do nhà nước quy định

- Ngoài mục tiêu chung, trường CĐ TT hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

1.8.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của trường CĐ TT

Trường CĐ TT có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2001), Kinh tế giáo dục: Một số vấn đề lý luận-thực tiển và những ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế giáo dục: Một số vấn đề lý luận-thực tiển và những ứng dụng vào việc xây dựng chiến lược giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Bộ GD&ĐT (2009), Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
6. Bussiness Edge (2006), Bản chất quản trị nguồn nhân lực gầy dựng “Đội quân tinh nhuệ”, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất quản trị nguồn nhân lực gầy dựng "“Đội quân tinh nhuệ”
Tác giả: Bussiness Edge
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục ĐH, NXB ĐHQG, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục ĐH
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2002
9. Chính phủ nước CHXHCNVN (2007), Quyết định số 121/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27/7/2007 về “Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường ĐH và CĐ giai đoạn 2006-2020” NXB Chính trij Quốc gia, Hà Nội.109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27/7/2007 về “Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường ĐH và CĐ giai đoạn 2006-2020”
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trij Quốc gia
Năm: 2007
4. Bộ GD&ĐT (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 ban hành điều lệ trường CĐ Khác
5. Bộ GD&ĐT (2006), Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ s0ử giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo Khác
8. Chỉ thị số 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Sơ đồ 1 Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Sơ đồ 2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục (Trang 21)
Bảng 2.1.  Hệ thống trường ĐH, CĐ, TCCN tại tỉnh Quảng Nam - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.1. Hệ thống trường ĐH, CĐ, TCCN tại tỉnh Quảng Nam (Trang 51)
Bảng 2.2.  Thông tin địa chỉ và thời gian thành lập (chuyển đổi)  các trường CĐ TT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.2. Thông tin địa chỉ và thời gian thành lập (chuyển đổi) các trường CĐ TT (Trang 52)
Bảng 2.4.  Tình hình đầu tư CSVC các trường CĐ TT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.4. Tình hình đầu tư CSVC các trường CĐ TT (Trang 53)
Bảng 2.5.  Đầu tư trang thiết bị dụng cụ phục vụ QL - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.5. Đầu tư trang thiết bị dụng cụ phục vụ QL (Trang 55)
Bảng 2.6 -Cơ cấu bộ máy và SL đội ngũ CBQL - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.6 Cơ cấu bộ máy và SL đội ngũ CBQL (Trang 56)
Bảng 2.7  Thống kê ý kiến lãnh đạo về mô hình QL - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.7 Thống kê ý kiến lãnh đạo về mô hình QL (Trang 58)
Bảng 2.8.  Tình hình tăng giảm số lượng CBQL giai đoạn 2006-2008 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.8. Tình hình tăng giảm số lượng CBQL giai đoạn 2006-2008 (Trang 60)
Bảng 2.9.  Thống kê bằng cấp chuyên môn, tin học và ngoại ngữ của đội ngũ CB QL các trường CĐ TT  trên địa bàn tỉnh Quảng Nam - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.9. Thống kê bằng cấp chuyên môn, tin học và ngoại ngữ của đội ngũ CB QL các trường CĐ TT trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Trang 62)
Bảng 2.10.   Số liệu tự đánh giá  kỹ năng chuyên môn của đội ngũ  CBQL các trường CĐ TT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.10. Số liệu tự đánh giá kỹ năng chuyên môn của đội ngũ CBQL các trường CĐ TT (Trang 64)
Bảng 2.11.  Thống kê văn bằng chứng chỉ, chứng nhận về quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.11. Thống kê văn bằng chứng chỉ, chứng nhận về quản lý (Trang 68)
Bảng 2.12.  Thống kê cơ cấu đội ngũ CBQL theo giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.12. Thống kê cơ cấu đội ngũ CBQL theo giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác (Trang 72)
Bảng 2.14  Mức độ phù hợp của các chính sách QL của cơ quan chủ quản - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.14 Mức độ phù hợp của các chính sách QL của cơ quan chủ quản (Trang 74)
Bảng 2.15. Khảo sát về chế độ thanh toán tiền lương T - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường cao đẳng tư thục trên địa bàn quảng nam
Bảng 2.15. Khảo sát về chế độ thanh toán tiền lương T (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w