1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

111 804 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện hiệp hoà, tỉnh bắc giang
Tác giả Nguyễn Văn Hoà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đình Huân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay: quản lý giáo dục, quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý có hệ thống, có mụcđích, có kết quả mang tính sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và họcsinh, đến nhữ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HOÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HOÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Huân

NGHỆ AN, 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn xin cảm ơn đối với: Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập ở lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa XVII.

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn: Lãnh đạo và các phòng, ban chuyên môn

Sở GD-ĐT tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo Huyện ủy, UBND và các phòng, ban chức năng của huyện Hiệp Hoà, lãnh đạo, chuyên viên, nhân viên Văn phòng HĐND & UBND huyện Hiệp Hoà, lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD-ĐT huyện Hiệp Hoà, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường Tiểu học huyện Hiệp Hoà, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo - PGS.

TS Nguyễn Đình Huân người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn cũng không thể

tránh khỏi những sai sót; tác giả rất mong nhận nhiều ý kiến chỉ dẫn và góp ý của quý

thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp quan tâm đến đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả Nguyễn Văn Hoà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Trang

1 Lý do nghiên cứu……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… .3

3.1 Khách thể nghiên cứu……… .3

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… 3

4 Giả thuyết khoa học……….3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Phạm vi nghiên cứu……… 3

7 Phương pháp nghiên cứu ……… 4

7.1 Nhóm các hương pháp nghiên cứu lý thuyết……… 4

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn……… 4

7.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ khác……… 4

8 Cấu trúc luận văn……… 4

Chương1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……….5.

1.2 Một số khái niệm cơ bản……… 7

1.2.1.Khái niệm quản lý……… 7

1.2.2 Quản lý giáo dục……… 9

1.2.3 Quản lý trường học……… 11

1.2.4.Khái niệm về chất lượng 13

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân….…… 13

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học……… 13

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học……… 14

1.3.3 Nhiệm vụ của trường tiểu học……… 15

1.4 Vị trí, vai trò và yêu cầu về chất lượng của cán bộ quản lý trường tiểu học……… 16

1.4.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường tiểu học 16 1.4.2 Những yếu tố cấu thành chất lượng của cán bộ quản lý trường tiểu học……… 18

Trang 5

1.4.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ

quản lý trường tiểu học……… 20

1.4.4 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học….……… 22

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HI ỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG 2.1 Khái quát vềđiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang ……… ……….29

2.1.1 Điêù kiện tự nhiên ……… 29

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hoà 29

2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 31

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục - đào tạo huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang……… 31

2.2.2 Tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Hiệp Hoà 34

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang ……… 38

2.3.1 Về số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quan lý 38

2.3.2 Về chất lượng hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ quản lý 41

2.4 Đánh giá chung về thực trạng về cán bộ quản lý các trường tiểu học của huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 61

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp……… 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 65

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện Hiệp Hoà……… 65

Trang 6

3.2.1 Điều tra cơ bản, đánh giá cán bộ……….………… 65

3.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch cán bộ……… 75

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ kế cận……… 77

3.2.4 Đổi mới công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển và miễn nhiệm cán bộ quản lý trường tiểu học ……….84

3.2.5 Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ quản lý……… 86

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động quản lý trường tiểu học…… ……… 88

3.2.7 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với cán bộ quản lý ……….90

3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp… 92

3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp……….……… 92

3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực……….………93

3.3.3 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp………… ………93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I Kết luận……….… 96

II Kiến nghị……….… 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạoCBQLGD Cán bộ quản lý giáo dụcCSVC Cơ sở vật chất

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 8

MỞ ĐẦU

LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Thế kỷ XXI được đặc trưng bởi nền kinh tế tri thức, xu thế hội nhập kinh tếquốc tế phát triển mạnh, nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao ngày càng lớn vàGD&ĐT có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước

Hiện nay, đất nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giớiWTO Thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen GD&ĐT nước ta cần phải

có những bước phát triển mới để theo kịp với GD&ĐT của các nước tiên tiến trên thếgiới

Đảng và Nhà nước ta từ lâu đã rất quan tâm đến sự phát triển của GD&ĐT.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xácđịnh: “Cùng với khoa học công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước”, đặc biệt là công tác đào tạo CBQL nhằm nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện nói chung và giáo dục trình độ đội ngũ nói riêng

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “ Pháttriển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bền vững” Đại hội chủtrương: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạyhọc, hệ thống quản lý giáo dục Thùc hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa… trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem là giải pháp quan trọng nhằmnâng cao chất lượng GD&ĐT

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đề ranhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn

Trang 9

nhõn lực; phỏt triển khoa học, cụng nghệ và kinh tế tri thức.” và “ Nõng cao chất

lượng nguồn nhõn lực đỏp ứng yờu cầu của cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ,hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giỏo dục ViệtNam theo hướng chuẩn húa, hiện đại húa, xó hội húa, dõn chủ húa và hội nhập quốc tế,trong đú, đổi mới cơ chế quản lý giỏo dục, phỏt triển đội ngũ giỏo viờn và cỏn bộ làkhõu then chốt"

Đảng và Nhà nớc đã ra nhiều văn bản chỉ thị về giáo dục và đào tạo nh:

Chiến lược phỏt triển giỏo dục được Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt ngày28/11/2001 Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bớ thư khúa IX về việc xõydựng, nõng cao chất lượng đội ngũ nhà giỏo và CBQLGD Luật Giỏo dục sửa đổi -

2009

Núi vờ tầm quan trọng của cụng tỏc cỏn bộ, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó chỉ rừ: “ Cỏn

bộ là cỏi gốc của mọi cụng việc”, “ Muốn việc thành cụng hay thất bại đều do cỏn bộtốt hay kộm” , “ Cú cỏn bộ tốt việc gỡ cũng xong”

Trường tiểu học nằm trong hệ thống giỏo dục quốc dõn, là bậc học nền tảng của hệthống giỏo dục quốc dõn Vỡ vậy nõng cao chất lượng CBQL trường tiểu học là mộtnhiệm vụ quan trọng gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục núi chung và chất lượnggiỏo dục tiểu học núi riờng

Trước yờu cầu đổi mới giỏo dục bậc TH hiện nay đũi hỏi phải thực hiện hàngloạt cỏc biện phỏp nhằm tăng cường cỏc điều kiện đảm bảo về chất lượng giỏo viờn,CSVC, tài chớnh…Trong đú cụng tỏc QLGD cú tỏc dụng quyết định thành cụng của sựnghiệp giỏo dục

Hiệp Hũa là một huyện vựng sõu của tỉnh Bắc Giang, cú 25 xó và 01 thị trấn,trờn 70% dõn số sống bằng nụng nghiệp, huyện vẫn cũn khú khăn về kinh tế, xó hội vàgiỏo dục Trước tỡnh hỡnh trờn, UBND huyện Hiệp Hũa đó xõy dựng Kế hoạch số 100/KH-UBND ngày 20/9/2010 về việc nõng cao chất lượng giỏo dục của huyện giai đoạn

2010 – 2015, trong đú cú đề cập đến năng lực của đội ngũ CBQL- một vấn đề đang

Trang 10

cần giải quyết Mặt khỏc, đội ngũ giáo viên tiểu học vừa thiếu lại yếu, CBQL cỏctrường tiểu học cũn nhiều hạn chế về phẩm chất cũng như năng lực quản lý Chớnh vỡvậy việc nghiờn cứu cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ CBQL giỏo dục ở bậctiểu học huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang là vấn đề cấp bỏch hiện nay Do đó, tác giả

lựa chọn và nghiờn cứu đề tài: “Một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ cỏn bộ

quản lý cỏc trường tiểu học huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU

Đề ra một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường TH huyệnHiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang, đỏp ứng yờu cầu đổi mới GD và phự hợp với thực tiễn củamột huyện vựng sõu cũn nhiều khú khăn về kinh tế - xó hội

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU

3.1 Khỏch thể nghiờn cứu

Vấn đề nõng cao đội ngũ CBQL giỏo dục bậc tiểu học trờn địa bàn huyện HiệpHũa, tỉnh Bắc Giang

3.2 Đối tượng nghiờn cứu

Một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện

huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn mới

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu chỳng ta xõy dựng được một số giải phỏp một cỏch khoa học, cú tớnh khả thi

và việc triển khai thực hiện một cách đồng bộ thì sẽ nõng cao được chất lượng đội ngũCBQL ở cỏc trường trường TH huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang

5 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU

5.1 Nghiờn cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sỏt và đỏnh giỏ thực trạng đội ngũ CBQL giỏo dục trường TH thuộchuyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang

5.3 Đề xuất một số giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ CBQL cỏc trường

TH huyện Hiệp Hũa, tỉnh Bắc Giang

Trang 11

5.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do điều kiện thời gian có hạn, đề tài chỉ nghiên cứu một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ CBQL gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường TH huyệnHiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, tổng hợp từtài liệu tham khảo, các văn bản về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, cácvấn đề có liên quan đến công tác quản lý của CBQL các trường TH

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, phỏng

vấn, tổng kết kinh nghiệm Phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lýcủa CBQL các trường TH huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

7.3 Nhóm các phương pháp bæ trî kh¸c: Phương pháp thống kê toán học,

phương pháp tổng kết thực tiễn

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2 : Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện

Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các

trường tiểu học huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Trang 12

Ngày 15/6/2004, Ban Bí thư khóa IX đã ban hành Chỉ thị 40- CT/TW về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chỉ thị đã

đề cao vai trò của giáo dục: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đây là trách nhiệmcủa toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượngnòng cốt, có vai trò quan trọng” Chỉ thị đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cán bộquản lý giáo dục và thể hiện rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, taynghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả

sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầungày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Thực hiện Chỉ thị trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005 Phó Thủ tướng Chính phủPhạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005-2010 Mụctiêu tổng quát là: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa,nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Nhiệm vụ là

Trang 13

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo, CBQLGD Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội

về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo,CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức,tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng nhưcác giải pháp phát triển giáo dục Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010nêu bảy nhóm giải pháp phát triển giáo dục “Trong đó, đổi mới chương trình giáo dục,phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâuđột phá” [1]

Cuốn sách “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến lượcphát triển” của Đặng Bá Lâm đã có những phân tích khá sâu sắc về giải pháp quản lýgiáo dục [10] Vũ Văn Tảo có “Đổi mới tư duy quản lý Nhà nước về giáo dục trongtriển khai thực hiện giáo dục 2001-2010” [11].Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức trongcuốn “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày quanđiểm, mục tiêu và biện pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục, làm rõ thêmnhận thức về chiến lược phát triển giáo dục, ngoài ra còn nhiều tài liệu khác đề cậpđến vấn đề này [12]

Nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ quản lý giáo dục các địa phương, một số đề tài của các luận văn thạc sỹ khoahọc giáo dục đã đề cập đến Các nghiên cứu và một số đề tài loại này đã đề cập vấn đềgiải pháp nâng cao chất lượng QLGD

Đến thời điểm này, tại huyện Hiệp Hoà chưa có công trình nào nghiên cứu vấn

đề nâng cao chất lượng đội ngũ QLGD trường TH của huyện trong thời kỳ đổi mới.Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về giáo dục và đào tạo của huyện đang đặt ra những

Trang 14

vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nângcao chất lượng CBQL trường TH của huyện Hiệp Hoà là cần thiết.

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm quản lý

Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thànhnhư một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng được hoàn thiệncùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và pháttriển đều phải dựa vào các nỗ lực của cá nhân, của tổ chức, từ một nhóm nhỏ đếnphạm vi rộng hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý nào đó.C.Mác đã viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Quản lý là một trong những loại hình lao động hiệu quả nhất, quan trọng nhấttrong các hoạt động của con người, làm cho hoạt động tổ chức và xã hội ngày càng cóhiệu quả cao Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật và sẽ đạtđược những thành công to lớn

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt là trong quá trình xâydựng lý luận quản lý, định nghĩa của khái niệm quản lý đã được nhiều nhà nghiên cứu

lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra, dưới đây là một số định nghĩa đã được đưa

ra có tính chất khái quát:

Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý (hiểu theo ý nghĩa là một động từ) nghĩa là:

- Quản: trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

- Lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định [4]

- Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗlực của người khác

Trang 15

Các Mác cho rằng: Quản lý như là một lao động để điều khiển lao động, nóchính là điều kiện quan trọng nhất để làm cho xã hội loài người hình thành và pháttriển.

Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: «Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảysinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung [14]

Quản lý: là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngườiquản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [13]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: «Quản lý là một quá trình định hướng, quátrình có mục đích, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằmđạt được mục tiêu nhất định» [15]

Còn theo tác giả Trần Kiểm: «Quản lý là những tác động chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạtmục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất» và «Quản lý một hệ thống xã hội là tácđộng có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hànhthuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến» [16]

Những khái niệm, định nghĩa được nêu trên khá gần gũi với những quan niệm

và cách thức tổ chức, quản lý đang được áp dụng trong các tổ chức kinh tế, xã hội ởnước ta nói chung cũng như trong các trường TH nói riêng Mỗi khái niệm, định nghĩa

do hoàn cảnh lịch sử cũng như do phương pháp tiếp cận đối tượng khác nhau nên cónhững điểm mạnh, điểm yếu riêng Từ những luận điểm trên đây, ta có thể hiểu rằng: “Quản lý là sự tác dộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

Quản lý là một hoạt động có tính khoa học, do vậy hoạt động quản lý phải tuântheo các quy luật tự nhiên cũng như xã hội và muốn quản lý có hiệu quả thì người

Trang 16

quản lý phải thực hiện tốt các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo) vàkiểm tra.

Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể và làkết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại có thể phân chiathành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủ thể quản lý có thể tácđộng vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xác định này được gọi là các chứcnăng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán

bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic, bắtđầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra,đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách “Tuần hoàn” và được gọi là chu trìnhquản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:

- Lập kế hoạch

- Tổ chức thực hiện kế hoạch

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tin trong chu trìnhquản lý thể hiện bằng sơ đồ:

Trang 17

Tuy các chức năng trên kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xen nhau, hỗtrợ bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thông tin chiếm một vai trò quantrọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt động của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: quản lý giáo dục là

sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất Hay: quản

lý giáo dục, quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có hệ thống, có mụcđích, có kết quả) mang tính sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và họcsinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùngcộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vậnhành một cách tối ưu đến việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến [17]

Quản lý giáo dục còn được biểu hiện một cách cụ thể là quản lý một hệ thốnggiáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục có thể là trung tâm hướng nghiệp dạynghề, tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn…Theo Đặng Quốc Bảo; quản lý giáodục theo nghĩa tổng quát là: Hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội [18]

Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do đó quản lý giáodục là quản lý một loại quá trình kinh tế - xã hội đặc biệt nhằm thực hiện đồng bộ hàihòa sự phân hóa và xã hội hóa để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật, phục vụ cácyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [18]

Quản lý giáo dục có thể được hiểu rõ hơn, theo Phạm Minh Hạc: quản lý nhàtrường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và từng học sinh [19]

Chủ thể quản lý giáo dục xét theo ngành dọc chuyên môn là:

Trang 18

+ Các cấp quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt Nhà nướcquản lý), Sở Giáo dục và Đào tạo, đến Phòng Giáo dục và Đào tạo và cuối cùng làHiệu trưởng các Nhà trường - Chủ thể quản lý trực tiếp sự vận hành trong hệ thốnggiáo dục.

+ Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong

hệ thống giáo dục quốc dân

Chủ thể quản lý giáo dục xét theo phân cấp quản lý theo địa bàn và lãnh thổ là:+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giáo dục vàĐào tạo (là cơ quan thay mặt UBND các cấp quản lý Nhà nước về GD&ĐT tại địaphương), đến phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các Nhà trường

+ Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong

hệ thống giáo dục của địa phương

+ Chủ thể quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường là Hiệu trưởng Đối tượng

ở đây là cán bộ, giáo viên, nhân viên trong Nhà trường

Để tăng cường tính hiệu quả của quản lý giáo dục, hiện nay Nhà nước đang đẩymạnh phân cấp quản lý trong giáo dục và đào tạo Luật giáo dục năm 2009 thể hiện rõcác nội dung này, nhất là đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục phổ thông cho Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố quản lý, phân cấp quản lý giáo dục là cần thiết , nhưngcông tác quản lý giáo dục ở tất cả các cấp đều nhằm mục đích tạo điều kiện tối ưu cho

sự vận hành thuận lợi của các cơ sở giáo dục để đạt đến chất lượng và hiệu quả cao

1.2.3 Quản lý trường học

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo thựchiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thành tích tập trung nhất của trườnghọc là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở sự tiến bộ của học sinh, ở việcđạt mục tiêu giáo dục ở nhà trường Quản lý trường học là yếu tố rất cơ bản và hết sứcquan trọng, nhằm đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động giáo dục toàn diện trong nhàtrường

Trang 19

Trong chừng mực nhất định, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục (theoPhạm Minh Hạc) Cụ thể hơn: việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt độngdạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dầndần tiến tới mục tiêu giáo dục [19].

Điều 48 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dânthuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm pháttriển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòngcốt trong hệ thống giáo dục quốc dân” [5]

Thực chất của quản lý quá trình dạy học, giáo dục là: Tổ chức chỉ đạo, điềuhành việc dạy của thầy và hoạt động của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sởvật chất, kỹ thuật, thiết bị cho dạy và học, nhằm đạt được mục đích giáo dục đào tạo.Quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trường có thể coi là một hệ thống gồm các thành

tố cơ bản: nội dung, mục tiêu, phương pháp, người dạy (thầy), người học (trò), cơ sởvật chất, môi trường nhà trường, môi trường sư phạm, môi trường xã hội, các mốiquan hệ, thông tin…Quá trình này được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽcác thành tố chủ yếu với nhau trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội Sơ

đồ dưới đây phản ánh mối quan hệ các thành tố:

Hệ thống đối tượng quản lý của hiệu trưởng

- Mục tiêu (MT) Môi trường xã hội

- Môi trường sư phạm (MTSP)

- Môi trường xã hội (MTXH) TT MTSP

Trang 20

Sự liên kết các thành tố này phụ thuộc lớn vào chủ thể quản lý, nói cách khác,

người quản lý biết “khâu nối ” các thành tố lại với nhau, biết tác động vào cả quá trình

giáo dục hoặc tăng thành tố làm tăng quá trình vận động tới mục tiêu đã định, tạo đượckết quả giáo dục của nhà trường

1.2.4 Khái niệm về chất lượng.

Với quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa như sau: Chất lượng, phạmtrù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổnđịnh tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác Chất lượng là đặc tínhkhách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài các thuộc tính Nó là cácliên kết cái thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật và không tách khỏi sựvật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sựthay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoàitính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng[20]

* Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị củacon người, sự vật” [4]

* Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng được định nghĩa thiên về chất lượng sảnphẩm [21]

Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông số cơ bản

Chất lượng của sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng của sảnphẩm, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dung xác định,phù hợp với công dụng của sản phẩm

1.3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

1.3.1 Vị trí của trường tiểu học.

Trong khoản 2 điều 26 của Luật Giáo dục có ghi: “Giáo dục Tiểu học được thựchiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5, tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi Giáo

Trang 21

dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình TH, có tuổi là 11 tuổi Giáo dục THPT được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS có độ tuổi là 15 tuổi" [5]

Bằng THPT

Bằng THCS

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình TH TH 5 4 3 2 1 Sơ đồ trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân Đại Học Cao đẳng Vào đời

THPT

12 11 10 Học

Nghề

THCN

Giáo dục thường xuyên

Trung

học

cơ sở

9 8 7 6

Trang 22

Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học,bậc học đầu tiên của ngành học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằmtừng bước hình thành trình trình độ học vấn phổ thông cho học sinh Trường tiểu học

có tư cách pháp nhân và con dấu riêng

1.3.2 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học.

Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 ghi rõ: Mục tiêu của giáo dụcphổ thông :“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủnghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục họclên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [5]

Mục tiêu của giáo dục TH là: “Giáo dục TH nhằm giúp học học sinh hình thànhnhững cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học”

1.3.3 Nhiệm vụ của trường tiểu học.

Điều 3 điều lệ trường tiểu học 2010 có ghi rõ nhiệm vụ và quyền hạn của ường tiểu học như sau:

Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành

Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏhọc đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhậnbảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ

sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp

có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học chohọc sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

Trang 23

Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạtđộng giáo dục

Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạtđộng xã hội trong cộng đồng

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.4 VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁN BỘ QUẢN

LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC.

1.4.1 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường tiểu học

Luật Giáo dục quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý cáchoạt động của nhà trường”

Điều lệ trường tiểu học cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng,phó Hiệu trưởng

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phảiđạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Trang 24

Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trưởngđược đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường tiểuhọc công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì.Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học.

Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học đượccán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí cáchoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện

kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tàisản của nhà trường;

e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận,giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quảđánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việchoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng kháctrên địa bàn trường phụ trách;

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị

Trang 25

-xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xãhội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng

1.4.1.2 Phó hiệu trưởng

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trướcHiệu trưởng, do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập,công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệutrưởng của cấp có thẩm quyền Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng,trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu họcphải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệmcác nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định

Như vậy cán bộ quản lý trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp

lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệmtrước cơ quan quản lý cấp trên và ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển cácthành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Giáo dục -Đào tạo được quy định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản, thông tin hướng dẫn docác cấp có thẩm quyền ban hành

Trang 26

Vì vậy, để đạt được mục tiêu của nhà trường, cán bộ quản lý cùng đội ngũ giáoviên phải là một tập thể sư phạm thống nhất, đoàn kết, mà chất lượng là hiệu quả giáodục chung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơ cấu và chấtlượng của đội ngũ.

Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện nhiệm vụ của người cán bộ quản lýgiáo dục nói chung, người cán bộ quản lý trường TH nói riêng phải có những phẩmchất và năng lực tốt

1.4.2 Những yếu tố cấu thành chất lượng của cán bộ quản lý trường tiểu học

Căn cứ vào các định nghĩa đã nêu trên, ta thử tìm hiểu xem những thuộc tínhnào tạo nên chất lượng của người cán bộ quản lý nói chung và cán bộ quản lý giáo dụcnói riêng

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muốnviệc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gìcũng xong”, người đã coi cấu trúc nhân cách là “nhân, nghĩa, trí dũng, liêm” và đã nói

“có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gìcũng khó” [6]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ương Đảng khóa VIII đã nêu tiêuchuẩn chung (chất lượng) của cán bộ trong thời kỳ mới, ta thấy nổi lên hai thành tố làphẩm chất và năng lực

1.4.2.1 Về phẩm chất

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêuđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường giai cấp công nhân ViệtNam, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh

Trang 27

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấutranh chống tham nhũng, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bómật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

- Gương mẫu về đạo đức, lối sống, tác phong dân chủ, khoa học, có khả năngtập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ

1.4.2.2 Về năng lực

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực vàsức khỏe để làm việc có hiệu qủa, đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ được giao

- Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý

Đối với cán bộ quản lý, trong quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo củatrường TH của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu yêu cầu cơ bản:

+ Về tư tưởng, chính trị, đạo đức của cán bộ quản lý là: “Phải một lòng một dạtrung thành với Tổ quốc XHCN, có tinh thần tập thể, giàu tình thương, trọng lẽ, trungthực và khiêm tốn, cần cù và giản dị, gắn bó với nhân dân lao động, không ngừng họctập chủ nghĩa Mác - Lênin và tự bồi dưỡng về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, gươngmẫu chấp hành đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, làm tốt mọinhiệm vụ được giao, nêu gương sáng cho học sinh noi theo”

+ Về văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ: “Phải sớm đạt trình độ đào tạo chuẩn do

Bộ GD-ĐT quy định, thực hiện các chương trình bồi dưỡng thường xuyên, khôngngừng học tập rèn luyện để có năng lực dạy tốt môn học, tổ chức hướng dẫn tốt cáchoạt động giáo dục được phân công, tham gia tổ chức kết hợp giáo dục và phát huy vaitrò của các lực lượng xã hội”

1.4.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường tiểu học.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khóa VIII về chiến lược cán bộthời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sựthành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là

Trang 28

khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [8] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy Nhà nước” [8].

Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạchvững mạnh; vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức phải phấn đấu vươn lên hơn nũa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ củaĐảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng CBQL nói chung, CBQL giáo dục nóiriêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp, các ngành

Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu được những thànhtựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trước mâu thuẫngiữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn, với việc gấp rút nâng cao chất lượng trongkhi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCH trungương Đảng (khóa VIII) đã nêu những thành tựu đạt được của giáo dục - đào tạo vàcũng chỉ rõ những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gaygắt Đồng thời Nghị quyết cũng nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp

xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” [7] là

một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Trường TH nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, nó đảm bảo sự phổ cậpgiáo dục đúng độ tuổi Vì vậy, nâng cao chất lượng CBQL trường TH là một vấn đềgóp phần nâng cao chất lượng CBQL giáo dục nói chung nhằm phát triển GD-ĐT

Nhận thức rõ vai trò của đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trườnghọc nói riêng, tại một số hội thảo lớn của ngành đều thống nhất: “Quản lý giáo dục làmột nghề, CBQL có tay nghề giỏi là nguồn tài sản vô giá của ngành đang có” [5], laođộng của nghề này có đặc trưng sau đây:

- Lao động phức tạp, đa dạng, phải huy động trí tuệ sự mẫn cảm rất nhiều trongcông việc

Trang 29

- Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình đào tạo hiện hành và bước pháttriển tương lai của nhà trường, có ảnh hưởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm lao động củangười CBQL giáo dục có tác động rất lớn đến kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa…

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã cho chúng tanhận thức sâu sắc: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhàtrường, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lực phong phú, song nếu thiếu độingũ CBQL thì cả ba nhân tố nêu trên đều không thể phát triển được Người quản lý kếtnối cả ba nhân tố trên, người quản lý có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệuquả nhất

Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng yếukém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lượng CBQL trường họcnói chung và trường TH nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà trường củachúng ta trong những năm đầu của thế kỷ XXI là việc làm cấp thiết Đội ngũ CBQLcần đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ,CBQL giỏi phải được coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhàtrường mạnh toàn diện

1.4.4 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý trường tiểu học.

Trang 30

d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãngphí; thực hành tiết kiệm.

c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;

d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm;

là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

Lối sống, tác phong

a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc vàmôi trường giáo dục;

b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

Giao tiếp và ứng xử

a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;

b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên,nhân viên;

c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục họcsinh

Học tập, bồi dưỡng

a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức;năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

Trang 31

b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng vàrèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm.

1.4.4.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Trình độ chuyên môn

a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đốivới giáo viên tiểu học;

b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;

c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phùhợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quanđến giáo dục tiểu học

Nghiệp vụ sư phạm

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằmphát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm của giáo dục tiểu học;

c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếngdân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục

1.4.4.3 Năng lực quản lý trường tiểu học

Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định; b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý tronglãnh đạo, quản lý nhà trường

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

Trang 32

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quyhoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện vàphù hợp;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quyđịnh; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượnggiáo dục;

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thựchiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục

Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từngkhối lớp;

Trang 33

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng họcsinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của giáo viên và học sinh;

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡhọc sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàncảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quyđịnh; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh vàtrẻ em trên địa bàn

Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và giáodục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bịdạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhàtrường;

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạtđộng dạy học và giáo dục của nhà trường;

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục vàquản lý của nhà trường theo quy định;

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

Trang 34

c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề racác giải pháp phát triển nhà trường

Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổchức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

1.4.4.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội

Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống,văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiệngiáo dục toàn diện đối với học sinh

Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểuhọc trên địa bàn;

b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị

- xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiệncông khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động

Trang 35

Năng lực quản lý trường tiểu học tốt

Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội tốt

Nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trường học trong giai đoạn hiệnnay, UBND huyện đã có quy định tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường TH (Hiệu trưởng,Phó Hiệu trưởng) giai đoạn 2010 - 2015 cán bộ quản lý phải là cán bộ, giáo viên cóphẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, sức khỏe tốt, cókhả năng tập hợp quần chúng tín nhiệm

Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên, tối thiểu trình độ chuyên mônđạt khá, là giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở trở lên

Cán bộ quản lý các trường TH phải có trình độ trung cấp sư phạm trở lên

Với những bổ nhiệm lần đầu nam không quá 45 tuổi, nữ không quá 40 tuổi.Mỗi trường TH có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trong lãnh đạo nhà trường cómột người tuổi đời dưới 35, để trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý

Những yếu tố cấu thành chất lượng của người CBQL và những yêu cầu cơ bản

về phẩm chất và năng lực của CBQL trường TH nêu trên được dùng làm cơ sở đềchúng tôi nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQLtrường TH trong giai đoạn mới

Trang 36

Chương 2

THỰC TRẠNG VỀ ĐỘ NGŨ CÁN BỘ QỦAN LÝ CÁC TRƯỜNG

TIỂU HỌC HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hiệp Hoà là một huyện miền trung du thuộc tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáphuyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên), phía Tây giáp huyện Sóc Sơn (TP Hà Nội), phíaĐông giáp huyện Tân Yên, Việt Yên (Bắc Giang), phía Nam giáp huyện Yên Phong(Bắc Ninh) Hiệp Hòa có truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời và là địa phương giầutruyền thống yêu nước Trong thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc, dưới sự lãnh đạocủa Đảng, Hiệp Hoà là một trong những cái nôi cách mạng được Đảng, Nhà nướcphong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Trong thời kỳ đổi mớicủa đất nước truyền thống quý báu của nhân dân Hiệp Hoà tiếp tục được phát huy,phát triển trở thành nguồn lực to lớn đóng góp vào sự phát triển của huyện Toànhuyện có 25 xã, 1 thị trấn; diện tích tự nhiên 202km2, đất đai chủ yếu là đất bạc màu.Dân số trên 21 vạn người, là huyện có số dân đông nhất tỉnh Bắc Giang, mật độ dânsố: 1068 người/km2,cao thứ 2 toàn tỉnh sau thành phố Bắc Giang, gấp 2,65 lần bìnhquân của tỉnh, gấp 4 lần bình quân cả nước

Hiệp Hòa có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cách không xa với những trung tâmkinh tế lớn như thành phố Hà Nội, thành phố Bắc Ninh, thành phố Thái Nguyên Trênđịa bàn huyện có tuyến đường 37 chạy qua dài 14km, nối huyện Hiệp Hòa với tỉnhThái Nguyên, 3 tuyến tỉnh lộ, tổng chiều dài 40 km Các xã đều có đường ô tô đếntrung tâm xã, trong đó 6 xã có đường nhựa, 11 xã đường đá, 9 xã đường cấp phối.Ngoài ra, huyện còn có tuyến giao thông đường thủy sông Cầu bao quanh phía Tây vàphía Nam với chiều dài trên 40km, đây là điều kiện rất thuận lợi cho giao thông, đi lại

và giao lưu hàng hoá trong và ngoài tỉnh

Trang 37

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Hiệp Hoà

Được sự quan tâm đầu tư của Trung ương, của tỉnh, cùng cố gắng của Đảng bộ,chính quyền và nhân dân Hiệp Hòa, trong những năm qua, Hiệp Hòa đã có nhiều cốgắng, thực hiện thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ đề ra

Kinh tế Hiệp Hòa phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ

và ngành nghề nông thôn, giảm tỷ trọng nông nghiệp Đến nay tỷ trọng về nông - lâm

thủy sản đã giảm xuống còn 52,3%, công nghiệp XD tăng lên 18,6%, thương mại dịch vụ chiếm 29,1% Trong nông nghiệp, tích cực đưa những giống cây trồng, vậtnuôi mới có có năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao vào sản xuất đại tràđảm bảo năng suất, sản lượng, giá trị lợi nhuận tăng dần qua các năm, góp phần antoàn lương thực, nâng cao mức thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác Trongcông nghiệp, TTCN, dịch vụ, huyện đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng diện tích,hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện các thủ tục đầu tư nhanhgọn, đúng quy định của Nhà nước để nhanh chóng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, pháttriển sản xuất Đến nay có 14 dự án đầu tư trong các lĩnh vực may mặc, sản xuất gạch,khai thác cát sỏi đã đi vào hoạt động, với tổng số vốn đăng ký trên 700 tỷ đồng, đãquy hoạch được một số cụm công nghiệp tại thị trấn, Đức Thắng, Hợp Thịnh, HươngLâm, Xuân Cẩm, Lương Phong, Đoan Bái, Đông Lỗ, Hùng Sơn Dịch vụ bưu chínhviễn thông tiếp tục phát triển, hiện có 21.074 thuê bao điện thoại cố định Sản lượngđiện thương phẩm hàng năm luôn giữ ở mức cao, cung ứng kịp thời nhu cầu sản xuất

-và đời sống của nhân dân Dự án cải tạo hệ thống điện nông thôn (ReII) đang đượctriển khai thực hiện Đã xây dựng và đi vào hoạt động 2 trạm cung ứng nước sạch.Giáo dục và đào tạo chuyển biến tích cực về chất lượng dạy và học; cơ sở, quy môtrường, lớp hàng năm được đầu tư kiên cố hóa, xây dựng mới đảm bảo cho việc dạy vàhọc của các nhà trường Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, kế hoạch hoágia đình hàng năm đều được quan tâm đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ khám,chữa bệnh, thường xuyên cải tạo, nâng cấp, xây dựng thêm các phòng khám từ bệnh

Trang 38

viện huyện đến các trạm xá xã, thị trấn phục vụ kịp thời nhu cầu khám, chữa bệnh củanhân dân

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được ở trên, Hiệp Hòa còn không ít nhữngkhó khăn thách thức đó là: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tỷ trọng giátrị sản xuất nông nghiệp còn cao trong cơ cấu kinh tế; thu nhập bình quân đầu ngườithấp Kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn tuy đã được tăng cường một bước songchưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tỷ lệ kiên cố hoá kênh mương cònthấp, chất lượng một số tuyến đường giao thông nông thôn còn kém, giao thông đi lạicòn rất khó khăn Công nghiệp phát triển chưa mạnh, sức cạnh tranh của sản phẩmhàng hoá thấp Các điều kiện phục vụ dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện còn nhiều bất cập, chất lượng giáo dục văn hoá chưa đồng đều giữa các xã tronghuyện Một số lĩnh vực văn hóa, xã hội còn có mặt hạn chế

2.2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HUYỆN HIỆP HÒA.

2.2.1 Tình hình chung về phát triển giáo dục của huyện Hiệp Hoà

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện Hiệp Hòa được

Sở GD&ĐT Bắc Giang, Huyện ủy, UBND huyện Hiệp Hòa và toàn xã hội chăm lothực hiện một cách toàn diện và đồng bộ các mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài” Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ thầy cô giáo, đầu tưphát triển cơ sở vật chất, trường lớp; nâng cao chất lượng giáo dục Hệ thống giáo dụccác cấp học từ mầm non đến tiểu học được mở rộng Cơ sở vật chất trường, lớp từngbước được củng cố, phát triển theo hướng đa dạng hoá, kiên cố hoá đạt chuẩn quốcgia Chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên Duy trì vững chắc kết quả phổ cậpgiáo dục tiểu học và THCS; triển khai có hiệu quả ngay từ bước đầu công tác phổ cậpgiáo dục mầm non Công tác xã hội hoá giáo dục được các tầng lớp nhân dân, các tổchức xã hội tham gia hưởng ứng, quan tâm Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường,gia đình và xã hội trong việc giáo dục toàn diện học sinh được triển khai thực hiện tốt

Trang 39

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 92 trường mầm non, tiểu học và THCS, với41.497 học sinh, gồm 32 trường mầm non với 403 lớp, 11.377 trẻ; 34 trường Tiểu họcvới 620 lớp, 16.162 học sinh; 26 trường THCS với 381 lớp, 13.203 học sinh; So vớinăm học 2005-2006 tăng thêm 3 trường mầm non; đã chuyển đổi 31/31 trường mầmnon từ bán công sang công lập.

Chất lượng giáo dục toàn diện ở các ngành học, bậc học ổn định và có nhiềuchuyển biến tích cực Không có học sinh có hành vi vi phạm đạo đức, pháp luậtnghiêm trọng Tỷ lệ học sinh xếp loại loại hạnh kiểm tốt, học lực khá và giỏi ở cácngành học, bậc học cao Chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi về văn hoá, văn nghệ, thểdục thể thao, khéo tay kỹ thuật luôn xếp tốp đầu tỉnh Kết quả cụ thể:

+ Giáo dục mầm non: Huy động trẻ ra nhà trẻ đạt 24,5%; mẫu giáo 103% tổng

số trẻ trong độ tuổi Số trẻ ăn bán trú ở nhà trẻ, mẫu giáo đạt 100%, bằng so cùng kỳ

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng: nhà trẻ: 6,9%; mẫu giáo: 7,7%; So với năm học trước tỷ lệsuy dinh dưỡng nhà trẻ giảm 0,7%; mẫu giáo bằng so với cùng kỳ đạt kế hoạch đề ra

So với năm học 2005 – 2006 số trẻ ăn bán trú tăng 60,7%; tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm4,6%

+ Giáo dục tiểu học: Tuyển sinh 100% học sinh 6 tuổi vào lớp học lớp 1 Họcsinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đạt 99,9% trở lên Học sinh giỏi 4753/16541 =28,74% (tăng 2,74% so với cùng kỳ), học sinh tiên tiến 6392/16541 = 38,64 (tăng2,64% so với cùng kỳ), học sinh được khen từng mặt 208/16541 = 1,3% Học sinhđược lên lớp thẳng đạt 99,2% (tăng 0,43%); học sinh lớp 5 hoàn thành CTTH đạt99,9% Thi học sinh giỏi cấp quốc gia đạt 01 giải nhất, 01 giải khuyến khích; cấp tỉnhđạt 48 giải: 01 giải nhất; 20 giải nhì; 17 giải ba và 10 giải khuyến khích (riêng thiOlympic toán lớp 5 xếp 4/10 huyện, thành phố tăng 03 bậc so với năm học trước); cấphuyện có 240 lượt giải (25 giải nhất, 34 giải nhì, 49 giải ba, 75 giải khuyến khích, 05học sinh giỏi)

Trang 40

+ Giáo dục THCS: Tuyển sinh 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu họcvào lớp 6 Học sinh đạt hạnh kiểm khá, tốt bằng 93,8% (trong đó xếp loại tốt: 57,5%;khá: 36,03%) Học sinh xếp loại học lực khá giỏi: 6260/13271 = 47,17% (trong đóloại giỏi: 966/13271 = 7,28%; khá: 5294/13271 = 39,89%, trung bình: 6177/13271 =46,55%, yếu: 81113271 = 6,11%, kém: 23/13271 = 0,17%) So với năm học trước họclực khá, giỏi tăng 3,5%; yếu kém giảm 0,78% vượt kế hoạch đề ra; so với năm học

2005 – 2006 học lực khá giỏi tăng 5,59% Học sinh giỏi cấp quốc gia đạt 02 giải ba,

06 giải khuyến khích; cấp tỉnh đạt 88 giải: 9 giải nhất; 34 giải nhì; 32 giải ba; 13 giảikhuyến khích (xếp thứ 1/10 huyện, thành phố tăng 02 bậc so với năm học trước; tăng

05 bậc so với năm học 2005 - 2006); cấp huyện có 949 lượt giải (45 giải nhất, 86 giảinhì, 234 giải ba, 309 giải khuyến khích, 275 học sinh giỏi) Kết quả tốt nghiệp THCSđạt 95,96% (Trong đó giỏi: 232/3157 = 7,35%; khá: 1252/3157 = 39,66%; trung bình:1673/3157 = 52,98%)

Tỷ lệ kiên cố hóa trường, lớp học hiện nay đạt 58% (trong đó bậc học mầm non:đạt 35,36%; tiểu học đạt 62,95%; THCS đạt 73,6%) So với năm học 2005 – 2006 tỷ

lệ kiên cố hóa bậc mầm non tăng 20,7%; tiểu học tăng 20,3%; THCS tăng: 5,09%) Cơbản các trường học đều được xây dựng khang trang sạch đẹp, định hướng theo môhình của trường chuẩn quốc gia Phòng học hiện có 1.267, so năm học 2005-2006 tăng

80 phòng (mầm non tăng 62 phòng, tiểu học tăng 18 phòng) Trang thiết bị, đồ dùngdạy học được quan tâm đầu tư đáp ứng cơ bản nhu cầu dạy học trong các nhà trường

Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia tiếp tục được các địa phương, nhàtrường nghiêm túc thực hiện, phấn đấu để đạt được mục tiêu đã đăng ký với cấp trên.Với những đơn vị đã đạt chuẩn tiếp tục duy trì các tiêu chí của trường chuẩn để đợtkiểm tra tiếp theo của tỉnh được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2.Trong năm 2011 được công nhận thêm 02 trường, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốcgia hiện nay lên 50/93 trường bằng 53,8% (tăng 29 trường so với năm học 2005 –2006); trong đó bậc mầm non: 11/32 trường = 34,4%; tiểu học: 25/35 = 71,4%; THCS:

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (2000). Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
2. Văn kiện Đại hội Đảng X (2006). Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng X
Tác giả: Văn kiện Đại hội Đảng X
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2006
4. Từ điển Bách khoa (1995). Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa
Tác giả: Từ điển Bách khoa
Năm: 1995
5. Luật Giáo dục (2005). Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
6. Hồ Chí Minh toàn tập - Nhà xuất bản sự thật Hà Nội - 1980, 1984, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật Hà Nội - 1980
7. Văn kiện “Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII” - Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện “Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII”
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
8. Văn kiện “Hội nghị lần thứ III BCH TW khóa VIII” - Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện “Hội nghị lần thứ III BCH TW khóa VIII”
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
10. Đặng Bá Lâm (2003)- Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến lược phát triển - Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến lược phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2003
12. Vũ Ngọc Hải - Trần Khánh Đức (2003) - Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
13. Cẩm nang năng lực quản lý nhà trường (2007)- Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Cẩm nang năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2007
14. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ - Đại cương khoa học quản lý - Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
15. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998)- Giáo dục học (tập 1) - Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1)
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Năm: 1998
16. Trần Kiểm (1997)- Giáo trình quản lý giáo dục và trường học - Giáo trình dùng cho học viên cao học - Viện nghiên cứu khoa học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục và trường học - Giáo trình dùng cho học viên cao học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
17. Hoàng Minh Thao (1998)- Tâm lý học quản lý - Trường CBQL Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Hoàng Minh Thao
Năm: 1998
18. Đặng Quốc Bảo (1997)- Quản lý giáo dục, một số khái niệm về luận đề, tập bài giảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số khái niệm về luận đề, tập bài giảng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
19. Phạm Minh Hạc (1984)- Tâm lý học giáo dục - Nhà xuất bản Giáo dục - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục - Hà Nội
Năm: 1984
20. Đỗ Hoàng Trân (1995)- Lý thuyết quản lý - Đại học kinh tế quốc dân - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Trân
Năm: 1995
21. Hà Thế Truyền (2005)- Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý - Học viện quản lý giáo dục - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý nhà nước và quản lý
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2005
25. Thái Duy Tuyên - Triết học giáo dục Việt Nam - Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
26. Thái Duy Tuyên (2001)- Giáo dục học hiện đại - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ tr ường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w