1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an

120 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về công tác nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An .... Nâng cao chất l-ợng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ quản

Trang 1

tr-ờng đại học vinh

Trang 2

tr-ờng đại học vinh

Trang 3

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà tr-ờng, Khoa Sau Đại học - Tr-ờng Đại học Vinh, quý thầy cô giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua

Đặc biệt, tác giả xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Văn Tứ đã trực tiếp h-ớng dẫn một cách nghiêm túc, khoa học, với tinh thần trách nhiệm cao giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý cơ quan, đơn vị công tác, anh

em, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đ-ợc sự góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2010

Học viên

Hồ Thị Chõu Loan

Trang 4

Mục lục

Mở ĐầU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp của luận văn 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nguồn nhân lực 12

1.2.4 Dạy nghề, quản lý dạy nghề và quản lý cơ sở dạy nghề 12

1.2.5 Chất l-ợng và chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo nghề 14

1.2.6 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý 18

1.3 Vấn đề nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề 18

1.3.1 Vị trí, vai trò của các trung tâm dạy nghề 18

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề 20

1.3.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề 22

1.3.4 Những yêu cầu về chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề 25

1.4 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề 27

Trang 5

1.4.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề 27

1.4.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề 30

Ch-ơng 2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 35

2.1 Khái quát về vị trí địa lí, dân c- và tình hình kinh tế - xã hội Nghệ An 35

2.1.1 Đặc điểm địa lí, dân c- và lao động 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 36

2.2 Khái quát về công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 37

2.2.1 Đặc điểm chung 37

2.2.2 Hệ thống cơ sở đào tạo nghề và cơ cấu tổ chức hoạt động 40

2.2.3 Chất l-ợng dạy nghề 43

2.2.4 Thực trạng cơ sở vật chất của các trung tâm dạy nghề 43

2.2.5 Thực trạng công tác quản lý dạy nghề 44

2.2.6 Thực trạng công tác xã hội hóa dạy nghề 44

2.2.7 Đội ngũ giáo viên dạy nghề 45

2.3 Thực trạng về chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 45

2.3.1 Về số l-ợng và cơ cấu 45

2.3.2 Về chất l-ợng 46

2.3.3 Nhận định chung về đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề tỉnh 49

2.4 Thực trạng về công tác nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An 52

2.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý 52

2.4.2 Kế hoạch đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ quản lý 53

2.4.3 Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ CBQL 54

2.4.4 Về chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý 56

Trang 6

2.4.5 Về việc tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất

l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý 58

Ch-ơng 3 Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 61

3.1 Những vấn đề chung 61

3.1.1 Những định h-ớng chung về công tác đào tạo nghề hiện nay của tỉnh Nghệ An 61

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 63

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 64

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển CBQL các trung tâm dạy nghề 64

3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm dạy nghề 72

3.2.3 Nâng cao chất l-ợng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm dạy nghề 76

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý dạy nghề 82

3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm dạy nghề 84

3.2.6 Hoàn thiện quy trình đánh giá cán bộ 88

3.2.7 Tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An 92

3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp 94

3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 94

3.3.2 Khai thác các yếu tố thực hiện 96

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 96

KếT LUậN Và KIếN NGHị 99

TàI LIệU THAM KHảO 102

PHụ LụC 105

Trang 7

GD-ĐT : Giáo dục và đào tạo

GVDN : Giáo viên dạy nghề

Trang 9

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Đào tạo nghề có vị trí quan trọng trong chiến l-ợc phát triển nguồn nhân lực; góp phần xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng nghề nghiệp, có tri thức khoa học công nghệ và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị tr-ờng lao động trong n-ớc và hội nhập kinh tế quốc tế; Thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kinh tế - xã hội đất n-ớc nhanh và bền vững

Trong sự nghiệp phát triển KT - XH, quản lý luôn luôn đóng vai trò

tiền đề và mang tính quyết định, trong đó chất lượng của đội ngũ cán bộ quản

lý lại là một trong những điều kiện chủ yếu

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định:

"Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững", "Tiếp tục đổi mới công tác cán

bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo” [11; 10]

Giáo dục và đào tạo đ-ợc xem là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng cốt cán, góp phần đưa

các mục tiêu giáo dục - đà o tạo thành hiện thực Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th- Trung -ơng khẳng định “ Phải tăng cường xây dựng

đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa

đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài ” ; "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, là điều kiện

để phát huy năng lực con ng-ời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực l-ợng nòng cốt có vai trò quan trọng"

[5; 5]

Trang 10

Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng đ-ợc đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng đ-ợc nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng đ-ợc nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, góp phần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất n-ớc Tuy nhiên, tr-ớc những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục

đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH, đội ngũ nhà giáo và CBQLGD còn có những hạn chế, bất cập Số l-ợng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền Chất l-ợng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên tr-ớc những yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội ch-a t-ơng xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của ng-ời học Một bộ phận nhà giáo ch-a g-ơng mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, ch-a làm g-ơng tốt cho học sinh sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD ch-a ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ chính sách và các điều kiện

đảm bảo còn bất hợp lý ch-a tạo đ-ợc động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này

Tình hình trên đòi hỏi phải tăng c-ờng xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu tr-ớc mắt vừa mang tính chiến l-ợc lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến l-ợc phát triển giáo dục 2010 - 2020 và chấn h-ng đất n-ớc Mục tiêu là xây dựng

đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đ-ợc chuẩn hoá, đủ về số l-ợng, đảm bảo chất l-ợng, đồng bộ về cơ cấu Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, l-ơng tâm nghề nghiệp của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển một cách hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc

Trang 11

Ngày 11/01/2005, Thủ t-ớng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-CP

phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

giai đoạn 2005 - 2010", với mục tiêu tổng quát là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo

và CBQLGD theo h-ớng chuẩn hoá, nâng cao chất l-ợng đảm bảo đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, l-ơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc

đẩy mạnh CNH, HĐH đất n-ớc" Đồng thời, xác định các nhiệm vụ chủ yếu:

"Tăng c-ờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất l-ợng

đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng

đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất l-ợng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi d-ỡng nhân tài, đào tạo nhân lực"

Trong quá trình hội nhập với thế giới, chúng ta càng thấm nhuần sâu sắc t- t-ởng của Hồ Chí Minh về ý nghĩa to lớn của sự nghiệp đào tạo thế hệ cách mạng cho đời sau Ngày nay, giáo dục chịu sự tác động của làn sóng cải cách giáo dục mang tính quốc tế, thể hiện trong tinh thần các khuyến nghị của UNECSCO, xây dựng nền giáo dục b-ớc vào thế kỷ XXI với bốn mục tiêu:

“học để biết”, “học để làm”, “học để cùng chung sống”, “học để làm ng-ời” Phạm vi “ sự học” đổi khác, mọi ng-ời đều có cơ hội học tập suốt đời trong mô hình xã hội học tập Công nghệ giáo dục ngày càng áp dụng phổ biến và rộng khắp Vai trò, chức năng, đặc điểm lao động nghề nghiệp nhà giáo có sự đổi mới sâu sắc Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi phẩm chất đạo đức, t- t-ởng, lối sống và năng lực nghiệp vụ của nhà giáo cao hơn Trong nền giáo dục đó, vai trò nhà giáo có tính sống còn nhằm giáo dục thế hệ đang lớn lên có thái độ đúng và đủ bản lĩnh vừa đối mặt với các thử thách h-ớng tới t-ơng lai, vừa xây dựng t-ơng lai với quyết tâm và trách

Trang 12

nhiệm Nhà giáo còn đóng vai trò quyết định trong sự hình thành và phát triển thái độ (cả tích cực và tiêu cực) đối với học tập, khơi dậy sự ham hiểu biết, tinh thần nghiêm túc khoa học và tạo điều kiện sẵn sàng thực hiện giáo dục chính quy, giáo dục liên tục suốt cuộc đời, đảm bảo quyền và trách nhiệm học tập cho mọi ng-ời

Trong những năm qua, lĩnh vực dạy nghề của tỉnh có những b-ớc phát triển đáng kể cả về quy mô, số l-ợng và chất l-ợng Bên cạnh những thành tựu

đạt đ-ợc, dạy nghề tỉnh Nghệ An vẫn còn một số hạn chế: chất l-ợng đào tạo nghề còn thấp, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu thốn, nghèo nàn và lạc hậu; trình độ chuyên môn của đội ngũ ch-a đáp ứng yêu cầu đổi mới, hiệu quả quản lý ở các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh ch-a cao Một trong những nguyên

nhân quan trọng của những hạn chế trên là do trình độ chuyên môn, tính

chuyên nghiệp (nghiệp vụ quản lý) của đội ngũ CBQL các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh ch-a đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục, dạy nghề

Phỏt triển dạy nghề là nhiệm vụ cấp thiết cả tr-ớc mắt và lâu dài, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dõn, phát triển dạy nghề gắn liền với phát triển sản xuất, phát triển khoa học công nghệ, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; Do vậy đòi hỏi dạy nghề phải th-ờng xuyên và không ngừng nâng cao chất l-ợng

Quản lý nói chung, quản lý đào tạo nghề nói riêng là một nghề, mang tính khoa học và nghệ thuật, nó đòi hỏi cả kỹ năng, nghiệp vụ, cả tâm lý và sự sáng tạo, nhạy cảm biết huy động mọi nguồn lực, biến mọi khả năng thành hiện thực để đạt mục tiêu Đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo nghề hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An về cơ bản đáp ứng đ-ợc cả về số l-ợng, cơ cấu

và chất l-ợng Tuy nhiên, tr-ớc yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển dạy nghề của tỉnh thì đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh cần phải tiếp tục đựơc bổ sung về số l-ợng, chuyển đổi về cơ cấu và đặc biệt phải th-ờng xuyên nâng cao chất l-ợng đội ngũ theo yêu cầu chuẩn hoá, tri thức hoá

Trang 13

Nhận thức đ-ợc vị trí, vai trò của đội ngũ CBQLGD nói chung, đào tạo nghề nói riêng, là lực l-ợng quyết định trong việc đảm bảo chất l-ợng giáo dục, dạy nghề, góp phần và o sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc, xuất phát từ cơ sở lí luận, thực tiễn và trên c-ơng vị công tác đang đảm nhiệm,

chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ

cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL ở các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, góp phần tích cực vào việc phát triển sự nghiệp đào tạo nghề của tỉnh trong giai

đoạn mới

3 Khách thể, đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đối t-ợng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL

các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn ở đội ngũ CBQL giữ chức vụ từ phó

tr-ởng phòng trở lên của các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện đồng bộ, sáng tạo các giải pháp nh- luận văn đã đề xuất thì có tác dụng sẽ nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, góp phần nâng cao chất l-ợng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm dạy nghề nói riêng và lĩnh vực đào tạo nghề của tỉnh nói chung

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán

bộ quản lý các cơ sở đào tạo nghề

Trang 14

- Khảo sát thực trạng chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL ở các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu

- Nhóm các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm các ph-ơng pháp nghiên cứu bổ trợ khác

7 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề về khoa học giáo dục

nói chung và vấn đề nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề nói riêng

- Về thực tiễn: Góp phần đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các

trung tâm dạy nghề và đ-a ra một hệ thống các giải pháp t-ơng đối đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề trên

địa bàn tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn

có 3 ch-ơng

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Ch-ơng 2 Thực trạng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề trên địa

bàn tỉnh Nghệ An

Ch-ơng 3 Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm

dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 15

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

a) ở n-ớc ngoài

Nghiên cứu về vai trò quản lý, các nhà lý luận quản lý quốc tế nh-: Frederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) - Mỹ, Henri Fayol (1841 - 1925) - Pháp, Max Weber (1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Quả đúng nh- vậy, trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc vận hành và phát triển ở lĩnh vực GD & ĐT, quản lý là nhân

tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chất l-ợng

Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết tr-ớc đây nh-:V.A Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý tr-ờng học Trong đó, các tác giả đã khẳng định hiệu tr-ởng phải là ng-ời lãnh

đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý nhà tr-ờng; xây dựng đ-ợc một đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s- phạm là yếu tố quyết định thành công trong quản lý đội ngũ giáo viên của ng-ời hiệu tr-ởng Bởi vậy, các nhà nghiên cứu thống nhất: Việc xây dựng và bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong những nhiệm vụ của hiệu tr-ởng

b) Trong n-ớc

Tr-ớc hết phải nói đến t- t-ởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969)

về quản lý giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ, Ng-ời khẳng định: "Cán bộ

là cái gốc của mọi công việc", "Muốn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", "Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong" [13]

Trang 16

Với xu h-ớng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã chắt lọc những vấn đề tinh tuý nhất của hầu hết các tác phẩm về quản lý của n-ớc ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về những vấn đề về chất l-ợng của ng-ời quản lý Một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu nh-: Mai Hữu

Khuê với cuốn Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý (Nxb Lao động,

Hà Nội - 1982); Kiều Nam với cuốn Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý (Nxb Sự thật, Hà Nội - 1983); Nguyễn Minh Đạo với cuốn Cơ sở của khoa

học quản lý” (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1997); Phạm Đức Thành

(chủ biên) cuốn Giáo trình quản trị nhân lực (Nxb Giáo dục - 1995)

Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) với cuốn Luận cứ

khoa học cho việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội,

2001) Thái Văn Thành với cuốn Quản lý giáo dục và quản lý nhà tr-ờng

(2007) Đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý tr-ờng học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học Hầu hết các cuốn giáo dục học của các tác giả Việt Nam th-ờng có một ch-ơng về quản lý tr-ờng học Các công trình tiêu biểu có đề cập tới chất l-ợng và ph-ơng thức nâng cao chất l-ợng CBQL

tr-ờng học gồm: Giáo dục học đại c-ơng của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê (1999); Trần Kiểm với tác phẩm Khoa học quản lý giáo dục - một số

vấn đề lý luận và thực tiễn (Nxb Giáo dục, Hà Nội - 2004)

Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Học viện Chính trị Quốc gia

Hồ Chí Minh (Nxb Lý luận chính trị); Giáo trình Tâm lý học quản lý của Phan

Công Luận (chủ biên), Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội (Nxb Giáo dục - 1996)

Có nhiều tài liệu đã nói đến cán bộ quản lý của các trung tâm dạy nghề nh- Luật dạy nghề, quy chế hoạt động của trung tâm dạy nghề, các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề, Tuy nhiên, việc nghiên cứu giải pháp nâng

Trang 17

cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An ch-a đ-ợc triển khai một cách hệ thống, đồng bộ, hiệu quả.Vì

vậy, nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An” sẽ góp phần

vào việc giải quyết những vấn đề nói trên

Các nhà quản lý quốc tế nh Prederich Wiliam Taylor (1856 1915)

-Mỹ, Henry Faylor (1841 - 1925) - Pháp, Max Webor (1864 - 1920) - Đức đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Về nội dung thuật ngữ “ quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn nh- nhau

Quản lý là hoạt động đ-ợc thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của ng-ời khác

Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của ng-ời khác

Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu của nhóm

Trang 18

Hiện nay quản lý th-ờng đ-ợc định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình

đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt

đ-ợc mục đích đã định

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau Sơ đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn nh- sau:

- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đ-ờng lối hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đ-ợc mục tiêu đó

Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện đ-ợc các mục tiêu kế hoạch là nền tảng của quản lý

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt đ-ợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khác nhau Ng-ời quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêu nguồn lực hiện có

Lập kế hoạch

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức Quản lý

Trang 19

- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối t-ợng hoạt động và giúp đỡ các cán bộ d-ới quyền thực hiện nhiệm vụ đ-ợc phân công

- Kiểm tra: Là hoạt động của ng-ời quản lý để kiểm tra các hoạt động của đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Tr-ờng hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Nh- vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra

Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý, có thể thấy rõ quản lý là một

hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể quản lý (ng-ời quản lý,

tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý

(ng-ời bị quản lý, đối t-ợng bị quản lý) để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức

Nh- vậy, theo chúng tôi, quản lý là “ sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, h-ớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ng-ời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Về nội dung, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách cách hiểu khác nhau:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục th-ờng xuyên, xã hội hoá giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ

mà cho mọi ng-ời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo

Trang 20

dục đ-ợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các tr-ờng học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế

hệ trẻ, đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số l-ợng cũng nh-

1.2.4 Dạy nghề, quản lý dạy nghề và quản lý cơ sở dạy nghề

Dạy nghề là tổng hợp các hoạt động giảng dạy và h-ớng dẫn học - diễn

ra d-ới hình thức chính quy và không chính quy, bao gồm cả đào tạo tr-ớc khi lao động, đào tạo ngoài công việc và trong công việc Các ch-ơng trình đào tạo đ-ợc thiết kế nhằm trực tiếp nâng cao kỹ năng, kiến thức, năng lực và khả

Trang 21

năng mà mỗi cá nhân đòi hỏi phải có để có thể lao động đạt hiệu quả tốt, kể cả trong tr-ờng hợp tự tạo việc làm Dạy nghề không phân biệt tổ chức thiết kế hay cung cấp các hoạt động đó là tr-ờng học, tổ chức đào tạo công lập, tổ chức đào tạo trình độ nâng cao, tổ chức đào tạo t- nhân hay của ngành

Hệ thống giáo dục quốc dân trong đó có dạy nghề là một hệ thống xã hội, quản lý dạy nghề chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội QLDN đ-ợc hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến các

đối t-ợng quản lý trong lĩnh vực hoạt động dạy nghề QLDN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, quy luật của chủ thể quản lý trong

hệ thống dạy nghề, là sự điều hành hệ thống và các cơ sở dạy nghề nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đà o tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài QLDN là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động DN theo yêu cầu phát triển xã hội

Quản lý đào tạo nghề có những đặc tr-ng chủ yếu sau đây:

- Sản phẩm dạy nghề có tính đặc thù nên QLDN phải tránh sự rập khuôn, máy móc khi tạo ra sản phẩm cũng nh- không đ-ợc phép tạo ra sản phẩm

- QLDN và quản lý CSDN phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động s- phạm so với lao động xã hội nói chung

Trong QLDN các hoạt động quản lý hành chính nhà n-ớc và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành hoạt động thống nhất QLDN đòi hỏi yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, phát triển,

Dựa vào phạm vi quản lý có thể chia ra hai loại hình quản lý:

- Quản lý hệ thống dạy nghề: Quản lý diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm

vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa ph-ơng và các ngà nh (còn hiểu là quản

lý nhà n-ớc)

- Quản lý cơ sở dạy nghề: Quản lý ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ

sở dạy nghề

Trang 22

* Quản lý cơ sở dạy nghề:

CSDN là đối t-ợng quản lý của tất cả các cấp QLDN trong hệ thống dạy nghề, đồng thời, CSDN lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Lý do tồn tại của các cấp QLDN tr-ớc hết là vì chất l-ợng và hiệu quả hoạt động của CSDN mà trung tâm ở đó là hoạt động đào tạo hay giáo dục (nghĩa rộng) và có thể hiểu:

- Quản lý CSDN là tập hợp những tác động tối -u (công tác, tham gia,

hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp, ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và nhân viên nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực do nhà n-ớc đầu t-, đóng góp của cộng đồng và các nguồn tự có để h-ớng vào việc

đẩy mạnh thực hiện có chất l-ợng mục tiêu, kế hoạch đào tạo và đ-a cơ sở dạy nghề tiến lên trạng thái mới

- Quản lý cơ sở dạy nghề là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của hệ thống dạy nghề) nhằm làm cho CSDN vận hành theo nguyên tắc nhất định để đạt tới mục tiêu đào tạo trong từng thời kỳ phát triển của đất n-ớc Quản lý CSDN thực chất là quản lý tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động đào tạo trong phạm vi CSDN

Việc quan niệm nhất quán về quản lý CSDN là rất quan trọng vì từ đó chúng ta có thể xác định đúng đắn những kiến thức, kỹ năng, thái độ, các phẩm chất cần có của ng-ời hiệu tr-ởng, giám đốc cơ sở dạy nghề cũng nh- của cán bộ quản lý CSDN

1.2.5 Chất l-ợng và chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo nghề

* Chất l-ợng

- Theo Tri thức triết học: “ Chất l-ợng là một phạm trù triết học biểu thị

những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định t-ơng

đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất l-ợng là thuộc tính khách quan của sự vật Chất l-ợng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là

Trang 23

cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật nh- một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật”

- Theo Đại từ điển tiếng Việt: “ Chất l-ợng là cái làm nên phẩm chất, giá

trị của con ng-ời, sự vật” ; Hoặc: “ Chất l-ợng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam - ISO 8402: chất l-ợng là tập hợp những

đặc tính của một thực thể (đối t-ợng) tạo cho thực thể (đối t-ợng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Nh- vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất l-ợng cán bộ nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục - dạy nghề nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

* Chất l-ợng đội ngũ

Chất l-ợng đội ngũ đ-ợc hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có của từng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực l-ợng lao động ng-ời đủ về số l-ợng, phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

Có nhiều cách định nghĩa chất l-ợng, chúng tôi xin đ-a một số khái niệm chất l-ợng nh- sau:

- Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của ng-ời, sự vật hoặc sự

việc (Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội - 1998)

- Chất l-ợng là mức hoàn thiện, là đặc tr-ng so sánh hay đặc tr-ng tuyệt

đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxford pocket Dictionary)

- Chất l-ợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối t-ợng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm

ẩn (theo Tiêu chuẩn Việt Nam - ISO 8402)

Trang 24

- Chất l-ợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định t-ơng đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác

Theo tác giả Lê Đức Phúc thì: "Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một ng-ời, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng

định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác"

Xuất phát từ những ý t-ởng trên, chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đ-ợc thể hiện ở 5 yếu tố cơ bản sau:

1) Phẩm chất chính trị - t- t-ởng

2) Trình độ chuyên môn

3) Nghiệp vụ s- phạm

4) Số l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý

5) Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý

Trong đó 3 yếu tố đầu tiên tạo nên chất l-ợng của từng cá nhân ng-ời cán bộ quản lý Nh- vậy, đội ngũ cán bộ quản lý đ-ợc đánh giá là đảm bảo chất l-ợng khi đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất l-ợng (chất l-ợng hiểu chất l-ợng cá nhân) và phát huy ba yếu tố trên tạo nên chất l-ợng của tập hợp đội ngũ cán bộ quản lý

a) Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất l-ợng thể hiện:

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ s- phạm đạt chuẩn quốc gia

- Phẩm chất chính trị - t- t-ởng tốt

- Khoẻ mạnh cả tinh thần lẫn thể chất

Về trình độ chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất l-ợng:

+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo

+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ đ-ợc giao

+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức

Về trình độ nghiệp vụ s- phạm, dấu hiệu thể hiện chất l-ợng:

+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình

Trang 25

+ Năng lực giáo dục

+ Năng lực hoạt động xã hội

+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

Về phẩm chất chính trị - t- t-ởng, chất l-ợng thể hiện:

+ Có lý t-ởng XHCN, có tình cảm với nghề s- phạm

+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy + Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tác phong, lối sống trong sạch giản dị

Ngoài những tiêu chuẩn đã trình bày, chất l-ợng cá nhân CBQL cần phải: biết quan tâm đến bản thân, bè bạn và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình hình thời sự trong n-ớc và thế giới về mọi mặt để xử lý kịp thời vào hoạt động quản lý; có sức khỏe, biết vui chơi, giải trí lành mạnh; đảm bảo yêu cầu thẩm

mĩ nhất định, ngôn ngữ l-u loát, lịch thiệp, vẻ mặt vui t-ơi, t- thế tác phong

đàng hoàng, tự tin

b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ CBQL, chất l-ợng thể hiện:

+ Đạt chuẩn (số l-ợng và chất l-ợng)

+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức

+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ

+ Đ-ợc bồi d-ỡng th-ờng xuyên

+ Đạt hiệu quả trong công tác

Nếu nghiên cứu chất l-ợng và biện pháp để nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL với quan điểm từ từng cá nhân thì chất l-ợng thể hiện ở hiệu quả đào tạo, khả năng, năng lực của ng-ời quản lý; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ng-ời CBQL t-ơng lai là tiêu chí để đánh giá chất l-ợng đào tạo nghề của đội ngũ CBQL dạy nghề

Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL là một tập thể thì chất l-ợng đó đ-ợc thể hiện ở số l-ợng, chất l-ợng đào tạo, bồi d-ỡng

đội ngũ CBQL đã đáp ứng đ-ợc yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị hay ch-a, từ đó

đề ra chiến l-ợc đào tạo bồi d-ỡng đội ngũ này

Trang 26

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề phải đề cập đến cả hai ph-ơng diện - vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có nh- vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra đ-ợc biện pháp nâng cao chất l-ợng cho toàn bộ đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.6 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt giải pháp là ph-ơng pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó Nh- vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất

định nhằm đạt đ-ợc mục đích hoạt động

Giải pháp càng thích hợp, càng tối -u càng giúp con ng-ời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đ-ợc những giải pháp nh- vậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy Giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý là những cách thức tác động tạo ra những biến đổi về l-ợng và chất trong đội ngũ cán bộ quản lý, trong đó những biến đổi về chất là quan trọng

Để tìm ra các giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý có thể dùng nhiều ph-ơng pháp khác nhau, trong đó có ph-ơng pháp ma trận SWOT SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (thách thức) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng nh- trong kinh doanh

1.3 Vấn đề nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý các trung

tâm dạy nghề

1.3.1 Vị trí, vai trò của các trung tâm dạy nghề

Phát triển giáo dục đào tạo trong đó có đào tạo nghề là quốc sách hàng

đầu, phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ quan trọng trong chiến l-ợc phát triển

Trang 27

nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH, phát triển KT - XH của đất n-ớc Vì vậy, cần có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của đào tạo nghề và phải đ-ợc thể hiện bằng các hoạt động cụ thể toàn diện: Bằng việc tăng c-ờng đầu t- tạo mọi thuận lợi cho phát triển đào tạo nghề, bằng việc thể chế hoá các chính sách về

đào tạo nghề, đặc biệt là chính sách đầu t- phát triển, chính sách thu hút, khuyến khích đối với ng-ời dạy, ng-ời học nghề

Tầm quan trọng của công tác dạy nghề, của việc học nghề đã lan toả toàn xã hội, đã vào từng gia đình, vào tuổi trẻ Đối với tuổi trẻ nói riêng, ng-ời lao động nói chung học nghề là nhu cầu thiết thực, học nghề để ổn định việc làm, thu nhập cao, ổn định cuộc sống, góp phần xóa đói giảm nghèo

Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân, những năm qua hệ thống đào tạo nghề đ-ợc đổi mới cơ bản và toàn diện mới có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho

sự nghiệp CNH, HĐH và phổ cập nghề cho ng-ời lao động (đặc biệt là lao

động nông thôn) giữa đào tạo nghề với sản xuất - kinh doanh - dịch vụ với các ch-ơng trình phát triển KT - XH trong từng thời kỳ và của từng ngành, từng vùng, từng địa ph-ơng Đào tạo nghề xuất phát từ yêu cầu sản xuất gắn với việc tạo việc làm, giảm thất nghiệp và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động,

đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Do vậy, toàn xã hội có trách nhiệm và tham gia vào quá trình phát triển đào tạo nghề Đào tạo nghề góp phần phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT và liên thông trong

hệ thống giáo dục quốc dân Đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động, chuyên gia

có tay nghề giỏi cung cấp cho những vùng khó khăn, khuyến khích các doanh nghiệp, mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài n-ớc tham gia vào phát triển đào tạo nghề Phấn đấu đến năm 2015 lao động có kỹ thuật cao đ-ợc đào tạo dài hạn lên 30% Chủ tr-ơng của Đảng là trong những năm tới xây dựng và phát triển mạng l-ới cơ sở dạy nghề theo h-ớng mở Hình thành hệ thống đào tạo

Trang 28

kỹ thuật thực hành theo 3 cấp độ: bán lành nghề, lành nghề trình độ cao và liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo nghề Phát huy nội lực, huy động các nguồn lực để phát triển mạng l-ới cơ sở dạy nghề và nâng cao năng lực đào tạo nghề cho ng-ời lao động Nhiệm vụ đặt ra cho đào tạo nghề trong những năm tới là rất nặng nề, để công tác đào tạo nghề t-ơng xứng với vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, Đảng, Nhà n-ớc các cấp, các ngành

và toàn xã hội đang cố gắng cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống dạy nghề Chúng ta tin t-ởng rằng sự nghiệp dạy nghề sẽ ngày càng đ-ợc phát triển góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực,

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho ng-ời học kỹ năng thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có

đạo đức l-ơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn , đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng lao động

2 Tổ chức xây dựng và thực hiện các ch-ơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đ-ợc phép đào tạo Đ-a nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của n-ớc mà ng-ời lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào ch-ơng trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ng-ời lao động đi làm việc ở n-ớc ngoài

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

Trang 29

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ tr-ởng Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ về số l-ợng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

6 T- vấn học nghề, t- vấn việc là m miễn phí cho ng-ời học nghề

7 Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

8 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân gia đình ng-ời học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho ng-ời học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ng-ời học nghề tham gia các hoạt động xã hội

10 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

11 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

12 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền hạn:

1 Đ-ợc chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến l-ợc phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng l-ới các trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu thị tr-ờng lao động

2 Đ-ợc tổ chức đào tạo các ch-ơng trình dạy nghề th-ờng xuyên theo quy định của pháp luật

3 Đ-ợc liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong n-ớc và tổ chức cá nhân n-ớc ngoài để tổ chức đào tạo,

bổ túc và bồi d-ỡng nghề theo quy định của pháp luật

Trang 30

4 Đ-ợc huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề

5 Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các đơn vị trực thuộc trung tâm theo cơ cấu tổ chức đã đ-ợc phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm

6 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu t- xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

7 Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề

a) Vị trí, vai trò

Cũng nh- hiệu tr-ởng các tr-ờng, giám đốc trung tâm dạy nghề “ là ng-ời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trung tâm, do cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Với t- cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu và họ cần có các phẩm chất, năng lực t-ơng xứng với các vai trò của họ nh- sau:

- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo

dục - đào tạo nói chung, các quy chế về dạy nghề nói riêng Để đảm đ-ơng vai

trò này, đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề cần có phẩm chất và năng lực

về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách, quy chế

dạy nghề vào quản lý các mặt hoạt động của trung tâm)

- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trung

tâm dạy nghề thực hiện các hoạt động dạy nghề (trong đó tập trung vào điều hành đội ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy nghề) có hiệu quả hơn Để đảm đ-ơng

đ-ợc vai trò này CBQL trung tâm dạy nghề cần có phẩm chất và năng lực về

tổ chức và điều hành đội ngũ CBQL cấp d-ới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn (am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ

Trang 31

chức nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và các kiến thức nghề nghiệp) để quản lý các hoạt động giáo dục và dạy học của trung tâm dạy nghề

- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị

của trung tâm dạy nghề Để đảm đ-ơng đ-ợc vai trò này CBQL trung tâm dạy

nghề cần có phẩm chất và năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật

(hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy học của trung tâm

- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi tr-ờng giáo dục (mối

quan hệ giữa trung tâm dạy nghề, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hoá dạy nghề) Để đảm đ-ơng đ-ợc vai trò này

CBQL trung tâm dạy nghề cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận

động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý các trung tâm dạy nghề

- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo

dục trong các trung tâm dạy nghề Để đảm đ-ơng đ-ợc vai trò này, CBQL

trung tâm dạy nghề phải có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai

thác mạng Internet để phục vụ cho mọi hoạt động của trung tâm

b) Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề nói một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề đã quy định trong Luật Dạy nghề và trong Điều lệ Trung tâm dạy nghề đã nêu trên

Nói một cách cụ thể và tiếp cận theo hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ nh- sau:

- Về chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý khi quản lý trung tâm dạy nghề theo một chu trình quản lý, đó là:

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trung tâm dạy nghề; + Tổ chức thực hiện các kế hoạch;

Trang 32

+ Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- Về nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 10, điều 11 và khoản 3 điều 12 của Quy chế mẫu của Trung tâm dạy nghề, đó là:

* Giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Nhiệm vụ:

Giám đốc là ng-ời chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt

động của trung tâm theo quy định của quy chế mẫu và các quy định khác của pháp luật có liên quan Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi d-ỡng nghề

2 Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động đ-ợc để phục vụ hoạt dộng dạy nghề theo quy định của pháp luật

3 Th-ờng xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và ng-ời học

4 Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi tr-ờng s- phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm

5 Thực hiện quy chế dân chủ trong trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà n-ớc đối với cán bộ, giáo viên và ng-ời học trong trung tâm

6 Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật

- Quyền hạn:

1 Đ-ợc quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền của trung tâm dạy nghề quy định tại các Điều 6 và 7 của Quy chế trung tâm dạy nghề

2 Đ-ợc quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã đ-ợc phê duyệt trong Quy chế

Trang 33

tổ chức và hoạt động của trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế trung tâm dạy nghề

3 Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

4 Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi d-ỡng nghề với ng-ời học theo quy định của pháp luật

5 Ký kết hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi d-ỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật

6 Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho ng-ời học đạt yêu cầu theo quy định

7 Quyết định việc khen th-ởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và ng-ời học trong phạm vi thẩm quyền đ-ợc phân cấp quản lý

* Phó giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau

- Giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc và giải quyết các công việc khác do giám đốc giao

- Khi giải quyết công việc đ-ợc giám đốc giao, phó giám đốc thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật và giám đốc về kết quả công việc

phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn luôn đ-ợc thể hiện một cách song

hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai

mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một ng-ời cán bộ cách mạng nói chung

đã đ-ợc Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “ vừa hồng và vừa chuyên” Cụ

Trang 34

thể, những yêu cầu về chất l-ợng của đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề nh- sau:

1.3.4.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, t- t-ởng, đạo đức

- Có lập tr-ờng t- t-ởng, chính trị vững vàng, đáp ứng đ-ợc yêu cầu của

đất n-ớc trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đ-ờng lối, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc,

đặc biệt là đ-ờng lối, chủ tr-ơng, chính sách phát triển đào tạo nghề;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, th-ơng yêu, giúp đỡ học sinh;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội

và khiêm tốn;

- G-ơng mẫu về đạo đức, chí công, vô t-, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với đơn vị

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi d-ỡng và tự bồi d-ỡng nâng cao phẩm chất và năng lực cho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.4.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý

điều hành

- Trình độ chuyên môn đ-ợc đào tạo đạt chuẩn trở lên

- Có sự hiểu biết nhất định về các chuyên ngành khác trong trung tâm

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà n-ớc

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của đơn vị

- Có ý thức tự bồi d-ỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong đơn vị

Trang 35

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trung tâm dạy nghề và đ-a ra quyết định đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực l-ợng trong và ngoài đơn vị làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, dạy nghề

1.3.4.3 Những yêu cầu chung về chất l-ợng của đội ngũ

- Số l-ợng: Đủ theo quy định đối với trung tâm dạy nghề

- Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ đ-ợc xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn

này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

+ Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát huy đ-ợc sức trẻ và vừa tận dụng đ-ợc kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi

+ Chuyên môn đ-ợc đào tạo: đảm bảo chuẩn hoá và v-ợt chuẩn về chuyên môn đ-ợc đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ cao đẳng trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

- Chất l-ợng của đội ngũ:

Chất l-ợng đ-ợc xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ đ-ợc tích hợp từ phẩm chất và năng lực của từng cá thể: “ Chất l-ợng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất l-ợng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất l-ợng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ”

Nh- vậy, để đánh giá đ-ợc chất l-ợng chung của đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung; đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL trung tâm dạy nghề đã nêu trên

1.4 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề

1.4.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề

Quản lý đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề nhằm mục đích nắm chắc tình hình đội ngũ này, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các

Trang 36

khâu trong công tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi d-ỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL các trung tâm dạy nghề, Trong công tác quản lý cán bộ cần xác

định rõ các vấn đề về đặc điểm của đối t-ợng quản lý, nội dung quản lý,

* Đặc điểm của đối t-ợng quản lý

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề đ-ợc đào tạo

chuyên môn kỹ thuật, bồi d-ỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nh-ng lại đ-ợc bồi d-ỡng qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có

sự chênh lệch

- Về tính chất lao động: Lao động của đội ngũ CBQL trung tâm dạy

nghề là lao động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục - dạy nghề thực chất là một dạng hoạt động khoa học giáo dục - dạy nghề, những lao động trong ngành giáo dục - đào tạo là dạng lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,

- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trung tâm dạy nghề sống gắn liền với

gia đình, làng xóm, phố ph-ờng và cộng đồng nên họ cũng là những công dân với mọi nghĩa vụ và quyền lợi của một công dân và các mối quan hệ xã hội của một công dân

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội

ngũ CBQL trung tâm dạy nghề nói chung th-ờng mô phạm, có lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là kỷ luật lao động

* Nội dung quản lý

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán

bộ nói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên

hệ mật thiết đ-ợc thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

1) Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số l-ợng, cơ cấu và chất l-ợng của

đội ngũ Cụ thể là:

Trang 37

Phân tích đ-ợc lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thành phần xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đ-ợc đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm vụ, chế độ h-ởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải pháp phát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về t- t-ởng,

về đạo đức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ đ-ợc giao Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số l-ợng, cơ cấu chất l-ợng của đội ngũ để th-ờng xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng

đ-ợc các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đ-ợc giao trong từng giai đoạn

2) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung

chủ yếu: nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng ng-ời, đúng việc

“dụng nhân nh- dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi d-ỡng phù hợp với đặc

điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từng ng-ời

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý con ng-ời Con ng-ời là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vô cùng sinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

- Một là, phải hiểu đ-ợc quá trình phấn đấu ng-ời CBQL

- Hai là, phải hiểu đ-ợc tâm lý, sở tr-ờng và nguyện vọng của CBQL

- Ba là, phải nắm đ-ợc trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

- Bốn là, phải biết đ-ợc truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm

cuộc sống và mối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội

- Năm là, phải nắm đ-ợc điều kiện kinh tế bản thân và gia đình

- Sáu là, phải nắm đ-ợc tình hình sức khoẻ

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

Trang 38

1.4.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề

Bản chất của việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề là vấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó D-ới

đây chúng tôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi d-ỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen th-ởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trung tâm dạy nghề Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ, không thể thiếu của chiến l-ợc cán bộ

1.4.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý của ng-ời quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc ng-ời quản lý biết đ-ợc về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; Đồng thời xây dựng đ-ợc

kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất l-ợng (phẩm chất và năng lực) cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có đ-ợc khả năng hoàn thành nhiệm vụ Mặt quan trọng hơn là kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định h-ớng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trong các trung tâm dạy nghề Nh- vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói

đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ Quy hoạch phát triển đội ngũ đ-ợc xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý

1.4.2.2 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ CBQL

Công tác đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình

độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của

Trang 39

công tác đào tạo, bồi d-ỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ đ-ợc xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các

tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Nh- vậy, để nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu đ-ợc hoạt động đào tạo và bồi d-ỡng CBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnh vực này

1.4.2.3 Đánh giá chất l-ợng đội ngũ CBQL

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giá chất l-ợng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đ-ợc trong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nói chung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,

mà qua đó còn nhận biết đ-ợc các dự báo về tình hình chất l-ợng đội ngũ cũng nh- việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất l-ợng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói nh- vậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết

đối với việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL Nh- vậy, để nâng cao chất l-ợng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất l-ợng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để

từ đó thiết lập các giải pháp quản lý khả thi về lĩnh vực này

1.4.2.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức và cán bộ

Trang 40

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn của đội ngũ, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đủ yêu cầu Điều đó có nghĩa là một hình thức nâng cao chất l-ợng đội ngũ

- Luân chuyển (có thể hiểu là bao hàm cả điều động) CBQL có tác dụng làm cho chất l-ợng đội ngũ đ-ợc đồng đều trong các tổ chức; mặt khác lại tạo

điều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt tác dụng trên gián tiếp làm cho chất l-ợng CBQL đ-ợc nâng cao

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản

lý cán bộ Nh- vậy không thể thiếu đ-ợc việc đánh giá thực trạng hoạt động của lĩnh vực này; đồng thời không thể thiếu đ-ợc những giải pháp quản lý khả thi đối với các lĩnh vực đó

1.4.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL

Kết quả một hoạt động nào đó của con ng-ời nói chung và chất l-ợng một hoạt động của con ng-ời nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính

động lực thúc đẩy hoạt động của con ng-ời Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu t- cho nhân lực theo dạng t-ơng tự nh- “ tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất l-ợng đội ngũ

đ-ợc nâng lên Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và

đối với CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và của ng-ời quản lý đối với một tổ chức

Ngày đăng: 04/10/2021, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo đề c-ơng hội nghị dạy nghề toàn quốc tháng 8 năm 2002 - Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội - Tổng cục Dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề c-ơng hội nghị dạy nghề toàn quốc tháng 8 năm 2002
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện quản lý giáo dục, Tạp chí Quản lý giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện quản lý giáo dục
6. Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, Nxb Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
8. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của Bộ Lao động TB&XH - Tổng cục Dạy nghề tháng 6 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của Bộ Lao động TB&XH
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XI của Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo các Văn kiện trình Đại hội XI của Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
12. Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nxb Lý luận chính trị, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
13. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi (chủ nhiệm đề tài) (2006), Các giải pháp cơ bản nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi (chủ nhiệm đề tài)
Năm: 2006
16. Hệ thống các quy định mới về công tác đào tạo dạy nghề và tiêu chuẩn chất l-ợng tr-ờng dạy nghề, Nxb Lao động, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các quy định mới về công tác đào tạo dạy nghề và tiêu chuẩn chất l-ợng tr-ờng dạy nghề
Nhà XB: Nxb Lao động
17. Trần Kiểm với tác phẩm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm với tác phẩm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
18. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 1982
19. Phan Công Luận (chủ biên) (1996), Giáo trình tâm lý học quản lý, Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học quản lý
Tác giả: Phan Công Luận (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
20. Luật giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
21. Luật dạy nghề, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
22. Kiều Nam (1983), Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý
Tác giả: Kiều Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1983
23. Phạm Thành Nghị (1998), Lý luận tổ chức và quản lý, Viện Nghiên cứu và Phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận tổ chức và quản lý
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Năm: 1998
25. Phụ lục các số liệu về kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2005 - 2010 và kế hoạch 2010 - 1015 của Tỉnh ủy Nghệ An (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ lục các số liệu về kinh tế - xã hội và công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2005 - 2010 và kế hoạch 2010 - 1015 của Tỉnh ủy Nghệ An
26. Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/5/2007 của Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/5/2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ký hiệu viết tắt - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng k ý hiệu viết tắt (Trang 7)
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 44)
Bảng 2.2. Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế và thu nhập đầu ng-ời giai đoạn 2005 - 2010  - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế và thu nhập đầu ng-ời giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 45)
Kết quả của tr-ng cầ uý kiến thể hiện qua bảng sau: - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
t quả của tr-ng cầ uý kiến thể hiện qua bảng sau: (Trang 55)
Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn các giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An  - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
Hình 3.1. Sơ đồ biểu diễn các giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An (Trang 103)
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An  - Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của giải pháp nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trung tâm dạy nghề tỉnh Nghệ An (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w