1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại công ty SUPE phốt phát và hoá chất lâm thao

117 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 800,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty SUPE Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty SUPE Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty SUPE Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty SUPE Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty SUPE Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

HÀ NỘI 2008

Trang 2

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đất nước mở cửa, các doanh nghiệp nước ngoài, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh với ưu thế vốn, công nghệ và cả quản lý tiên tiến hiện đại là áp lực rất lớn đối với các doanh nghiệp Nhà nước trong đó có Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao Với hơn 46 năm hoạt động đã có những dấu ấn rất rõ nét của một thời bao cấp từ cách nghĩ cách làm và cả nét văn hoá trong doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển được, các doanh nghiệp nhà nước cần nhanh chóng thay đổi cơ chế vận hành của bộ máy mà một trong những thay đổi đó là cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo lộ trình của Chính phủ Tuy vậy động lực chính để thúc đẩy một doanh nghiệp vẫn là yếu tố con người, thực tế đã chứng minh dù công nghệ tốt , vốn đầu tư nhiều vẫn thất bại nếu yếu tố con người không tương xứng Trong những công ty có thời gian sống trong bao cấp dài, trải qua nhiều thế hệ như Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao muốn nhanh chóng hoà nhập phải tạo dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý có đủ tài năng trí tuệ, có bản lĩnh vững vàng làm đầu máy dẫn dắt đoàn tầu mới có thể nhanh chóng đến đích Đội ngũ cán bộ quản lý là những người có kiến thức, có tư duy, có bản lĩnh và kinh qua thực tế được cọ sát va chạm nhiều trong thương trường nên có điều kiện tiếp thu nhanh cái mới và

áp dụng vào công việc trong đơn vị có hiệu quả Vì vậy tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý là việc làm cần thiết để các doanh nghiệp nhà nước có thể trụ vững và phát triển, xứng đáng là xương sống của nền kinh tế nưóc nhà Thời gian không chờ đợi chúng ta, nếu không nhanh chóng đổi mới chúng ta sẽ bị nhấn chìm Cách nhanh nhất, vững chắc nhất là cần nhanh chóng tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vì từ đây mọi

Trang 3

ý đồ sẽ được triển khai nhanh nhất, mọi chiến lược, cách thức vượt qua thách thức tạo động lực mới trong doanh nghiệp sẽ được thực thi

Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề cán bộ quản lý trong doanh

nghiệp nhà nước hiện nay Tôi đã chọn đề tài : " Một số giải pháp nâng cao

chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao" để làm luận văn thạc sỹ

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn:

- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp

- Đánh giá trực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là đội ngũ cán bộ quản lý từ cấp trưởng phó phòng ban , giám đốc, phó giám đốc các xí nghiệp, đơn vị trở lên của Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

- Phạm vi nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

4 Những đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hoá các mặt lý luận, các vấn đề liên quan đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao, chỉ ra những điểm mạnh, yếu và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty

Trang 4

- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

5 Nội dung của luận văn :

Kết cấu của luận văn gồm :

- Chương III : Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý ở Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao

- Kết luận chung

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG :

1.1.1 Chất lượng sản phẩm và dịch vụ :

Chất lượng sản phẩm là phạm trù rộng và phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay tử đòi hỏi của thị trường

Quan niệm siêu việt cho rằng : "Chất lượng sản phẩm là sự tuyệt vời, sự hoàn hảo nhất của sản phẩm" [7- Tr10] Quan niệm này không thể xác định một cách chính xác nên không có ý nghĩa trong thực tế

Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng: "Chất lượng sản phẩm được

phản ánh bởi các thuộc tính của sản phẩm đó" [7- Tr10] Tuy nhiên sản phẩm

có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao Quan niệm của nhà sản xuất thì : "Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp

của một sản phẩm với một tập hợp các tiêu chuẩn, qui cách xác định trước"

[7- Tr11]

Quan niệm chất lượng hướng theo thị trường cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Xuất phát từ người tiêu dùng chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu, mục đích sử dụng Về mặt giá trị chất lượng sản phẩm, dịch vụ là cung cấp sản phẩm, dịch vụ ở giá mà khách hàng chấp nhận xuất phát từ cạnh tranh chất lượng cung cấp những thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh

Ngày nay nói đến chất lượng người ta thường nói đến chất lượng tổng hợp gồm cả chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ sau khi bán và chi phí bỏ

Trang 6

ra để đạt chất lượng đó Như vậy có thể hiểu chất lượng cán bộ quản lý là sự đáp ứng của đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, cũng như tương lai của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của chất lượng :

Trong môi trường kinh tế hội nhập hiện nay cạnh tranh trở thành yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh được phân biệt qua 2 chiến lược là phân biệt hoá sản phẩm và chi phí thấp Như vậy chất lượng sản phẩm là chiến lược quan trọng làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có chất lượng cao và chi phí thấp sẽ cạnh tranh thắng lợi Chất lượng thể hiện qua nhiều thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu và khả năng thanh toán Vì vậy sản phẩm có chất lượng cao sẽ được người tiêu dùng lựa chọn và do vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng cao ổn định là cơ sở cho sự duy trì

và mở rộng thị trường tạo sự phát triển cho doanh nghiệp

Chất lượng cao đồng nghĩa với giá trị sử dụng cao tiết kiệm các nguồn lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Nâng cao chất lượng giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian, sức lực khi

sử dụng sản phẩm

Nâng cao chất lượng làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, ổn định xã hội , tăng thu cho chủ sở hữu và tăng thu ngân sách

Có thể thấy nâng cao chất lượng cán bộ quản lý là yếu tố then chốt nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Chất lượng cán bộ quyết định đến chiến lược kinh doanh, quyết định đầu tư hợp lý, quyết định cơ chế hoạt động của bộ máy tạo ra sản phẩm có các thuộc tính đặc trưng, có chi phí thấp từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

Trang 7

đảm bảo cho các doanh nghiệp cạnh thắng lợi

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng :

1.1.3.1 Những yếu tố bên ngoài :

Khoa học công nghệ ngày càng nhanh chóng san bằng, lợi thế cạnh tranh

sẽ thuộc về doanh nghiệp nào, quốc gia nào có ưu thế về chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao

- Tình hình thị trường:

Nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thay đổi nhanh chóng

Sự thiếu hụt cán bộ quản lý và công nhân lành nghề ngày càng trầm trọng

- Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ:

Trình độ chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ

Trình độ khoa học, công nghệ giúp xác định chính xác nhu cầu nhờ đo lường, dự báo

Trình độ khoa học, công nghệ giúp tạo ra nguyên liệu mới tốt và rẻ hơn, khoa học quản lý giúp nâng cao chất lượng và giảm chi phí

Khoa học công nghệ và khoa học quản lý ngày càng phát triển với tốc độ rất cao

- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của đất nước:

Cơ chế quản lý kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu, thiết kế sản phẩm nâng cao chất lượng tạo môi trường lành mạnh, công bằng, bảo vệ

Trang 8

người tiêu dùng Cơ chế chính sách phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư, cải tiến chất lượng

- Các yêu cầu văn hoá, xã hội:

Văn hoá giúp hình thành các đặc tính chất lượng, những yêu cầu về văn hoá, đạo đức, tập tục, truyền thống, thói quen sẽ hình thành trong các đặc trưng chất lượng

Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động lên chất lượng nguồn nhân lực:

Tự do hoá thương mại tạo sự di chuyển nhân lực chất lượng cao đến những nơi có thu nhập cao, điều kiện công việc tốt, có phúc lợi xã hội cao

Cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các quốc gia và các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Doanh nghiệp nào không có chính sách hợp lý sẽ nhanh chóng bị suy giảm chất lượng nguồn lực

Sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao ngày càng trầm trọng do sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ

Chính sách của nhà nước ngày càng cởi mở tạo điều kiện để nguồn lao động có điều kiện để tìm cho mình chỗ việc làm phù hợp nhất nhằm phát huy hết tiềm năng của mỗi người

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc di chuyển nguồn nhân lực chất lượng cao

Hệ thống trường lớp đào tạo ngày càng mở rộng cả về qui mô lẫn chất lượng cung cấp ra thị trường số lượng lớn nhân lực trẻ có trình độ

1.1.3.2 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp :

- Lực lượng lao động trong doanh nghiệp:

Chất lượng phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác phối hợp giữa các thành viên

- Khả năng thiết bị công nghệ của doanh nghiệp:

Công nghệ tiên tiến hiện đại mới có thể tạo ra chất lượng cao

Trang 9

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung cấp nguyên vật liệu:

Đặc điểm, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Tính đồng nhất tiêu chuẩn hoá của nguyên liệu là cơ sở cho sự ổn định của chất lượng sản phẩm

- Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp:

Sự phối hợp khai thác hợp lý của các nguồn lực tạo ra sản phẩm phải phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động lên chất lượng nhân lực :

Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng hiện thực hoá các chiến lược đó tạo hình ảnh tốt là kỳ vọng cho người lao động

Mức độ hiện đại của công nghệ là môi trường học tập để tiến bộ của nhiều người lao động

Hệ thống đào tạo lại và đào tạo bổ xung của doanh nghiệp

Hệ thống các chính sách của tiền lương, thưởng , các đài ngộ, các khuyến khích trong công việc khó

1.1.4 Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng :

1.1.4.1 Khái niệm quản lý chất lượng :

Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Theo TCVN 5914 – 1994 " Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội"

[7- Tr 46]

Trang 10

Có nhiều các định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng nhưng đều có các điểm như : Mục tiêu của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

Thực chất quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý : Hoạch định, tổ chức, kiểm soát, điều chỉnh

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (Hành chính,

tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tâm lý) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của mọi người, mọi lĩnh vực, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, của

tất cả các cấp dưới sự chỉ đạo của cấp cao nhất

Quản lý chất lượng thực hiện suốt chu kỳ sống của sản phẩm từ thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

1.1.4.2 Vai trò của quản lý chất lượng :

Theo quan điểm hiện đại thì quản lý chất lượng chính là quản lý có chất lượng, là quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh

"Với nền kinh tế quốc dân đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sẽ tiết kiệm được lao động, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên , sức lao động, công cụ, tiền vốn, " [7- Tr 49]

Với người tiêu dùng đảm bảo và nâng cấp chất lượng sẽ thoả mãn các yêu cầu của người tiêu dùng, tiết kiệm cho người tiêu dùng, cải thiện nâng chất lượng cuộc sống Đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tạo được lòng tin và sự ủng hộ của người tiêu dùng, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh Trong

cơ chế cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp quyết định bởi :

Cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp có phù hợp với yêu cầu của thị trường không ?

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ như thế nào ?

Giá cả sản phẩm, dịch vụ ra sao cao hay thấp ?

Trang 11

Thời gian giao hàng nhanh hay chậm ?

Đời sống của người dân nâng cao thì chất lượng sản phẩm càng là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh Sản phẩm có khả năng cạnh tranh mới bán được, doanh nghiệp có lợi nhuận mới có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh Như vậy chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Quản

lý chất lượng ngày càng được nâng lên và đổi mới không ngừng mới đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh

1.1.5 Những nguyên tắc của quản lý chất lượng :

1.1.5.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng :

Khách hàng là người đề ra các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng, giá cả

Do đó quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng, nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng có như vậy sản phẩm mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có lợi nhuận

1.1.5.2 Coi trọng con người trong quản lý chất lượng :

Con người hình thành, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Do vậy cần huy động hết nguồn lực, tài năng của con người vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng

Lãnh đạo phải xây dựng được chính sách, huy động và lôi cuốn mọi người trong tổ chức tham gia vì mục tiêu chất lượng chung Cấp trung gian triển khai các chính sách, quan hệ với khách hàng và với công nhân để thực hiện Công nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu , cải tiến và nâng cao chất lượng

1.1.5.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ :

Chất lượng là kết quả tổng hợp của nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách chiến lược, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau bán hàng Nó là nỗ lực chung của nhiều ngành, cấp, nhiều người nên nếu chỉ phiến diện sẽ thực hiện không có hiệu quả

Trang 12

1.1.5.4 Quản lý chất lượng thực hiện đồng thời với yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng :

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực hiện tạo sự tin tưởng sẽ đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng

Cải tiến chất lượng là hoạt động của toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất các hoạt động, nâng cao hơn lợi ích cho tổ chức và khách hàng Đảm bảo chất lượng sẽ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng là để thoả mãn tốt hơn các nhu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng là 2 mặt luôn tồn tại và phát triển ở mức ngày càng cao hơn (với cả hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh theo vòng tròn Deming)

1.1.5.5 Quản lý chất lượng theo quá trình :

Thực tế có 2 loại quản lý chất lượng : Theo quá trình cần quản lý chất lượng ở mọi khâu từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, dịch vụ sau bán hàng Theo mục tiêu doanh nghiệp chỉ kiểm tra kết quả sản phẩm cuối cùng Thực hiện theo quá trình sẽ giảm chi phí kiểm tra, sai sót, tiết kiệm chi phí

và ngăn chặn các sai sót

1.1.5.6 Nguyên tắc kiểm tra :

Kiểm tra nhằm ngăn chặn các sai sót, tìm biện pháp khắc phục khâu yếu, phát huy khâu mạnh nhằm nâng cao chất lượng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thị trường

1.1.6 Các chức năng của quản lý chất lượng :

Quản lý chất lượng cũng là 1 hoạt động quản lý đều gồm một số chức năng quản lý cơ bản

1.1.6.1 Chức năng hoạch định :

Là hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực, biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng, nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:

Trang 13

Nghiên cứu thị trường xác định yêu cầu của khách hàng từ đó đưa ra yêu cầu về chất lượng các thông số kỹ thuật và thiết kế sản phẩm, dịch vụ

Xác định mục tiêu và chính sách chiến lược của doanh nghiệp

Chuyển giao các kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chiến lược có tác dụng:

Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty

Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh giúp doanh nghiệp thâm nhập

mở rộng thị trường

Khai thác sử dụng các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn làm giảm chi phí chất lượng

1.1.6.2 Chức năng tổ chức:

Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng (như ISO 9000, TQM )

Tổ chức thực hiện gồm các biện pháp kinh tế , tổ chức, kỹ thuật, chính trị,

tư tưởng, hành chính để thực hiện kế hoạch đã định

Làm mọi người thấy rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung công việc mình phải làm

Tổ chức chương trình đào tạo cần thiết đối với những người thực hiện kế hoạch

Cung cấp nguồn lực cần thiết cho thực hiện

1.1.6.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát :

Là điều khiển, đánh giá các hoạt động đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu đã đặt ra với nhiệm vụ chủ yếu là:

Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu Đánh giá việc thực hiện chất lượng thực tế của doanh nghiệp

So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện sai lệch

Tiến hành các hoạt động khắc phục các sai lệch đảm bảo chất lượng yêu cầu trong khi kiểm tra , kiểm soát cần đánh giá

Trang 14

Kế hoạch có được thực hiện trung thành không

Bản thân kế hoạch đã đủ chưa

1.1.6.4 Chức năng điều chỉnh, điều hoà, phối hợp :

Là hoạt động tạo sự phối hợp đồng bộ khắc phục tồn tại để đưa chất lượng sản phẩm đạt cao hơn trưóc, nhằm thoả mãn khách hàng ở mức cao hơn Chức năng thể hiện rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng thông qua :

Phát triển sản phẩm mới

Đổi mới công nghệ

Thay đổi, hoàn thiện quá trình khắc phục khuyết tật

1.1.7 Các phương pháp quản lý chất lượng :

1.1.7.1 P hương pháp kiểm tra chất lượng :

Là các hoạt động như : Đo, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của sản phẩm so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính Kiểm tra phải thoả mãn điều kiện:

Công việc kiểm tra tiến hành đáng tin cậy và không có sai sót

Chi phí cho kiểm tra nhỏ hơn phí tốn do sản phẩm hỏng và ảnh hưởng lòng tin của khách hàng

Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng

1.1.7.2 Kiểm soát chất lượng :

Kiểm soát chất lượng là hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau:

Kiểm soát con người

Kiểm soát phương pháp, qui trình

Kiểm soát đầu vào

Kiểm soát thiết bị

Trang 15

Kiểm soát môi trường

1.1.7.4 Quản lý chất lượng toàn diện :

Mục tiêu của quản lý chất lượng toàn diện là cải tiến chất lượng và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép

Quản lý chất lượng toàn diện là cung cấp hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh liên quan đến chất lượng, huy động mọi bộ phận và mọi cá nhân tham gia đạt mục tiêu chất lượng đặt ra Các đặc điểm quản lý chất lượng toàn diện như sau:

Chất lượng định hướng bởi khách hàng

Vai trò lãnh đạo trong công ty

Cải tiến chất lượng liên tục

Tính nhất thể và tính hệ thống

Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, mọi nhân viên

Coi trọng con người

Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học

ISO 9000 là bộ phận hợp thành của quản lý chất lượng toàn diện, nó coi trọng việc xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn nhằm đảm bảo, nâng cao chất lượng đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng

1.1.8 Quản lý chất lượng dịch vụ :

1.1.8.1 Dịch vụ :

Trang 16

Là hoạt động mà sản phẩm là vô hình, nó giải quyết mối quan hệ với khách hàng hoặc với tài sản do khách hàng sở hữu mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu

1.1.8.2 Chất lượng dịch vụ :

Là sự thoả mãn khách hàng được đo bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được

Quản lý chất lượng bao gồm:

Xác định mục tiêu của quản lý chất lượng

Xây dựng và thực hiện chính sách chất lượng

Xây dựng và thực hiện hệ thống chất lượng

Đảm bảo và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, vật lực

1.1.8.3 Đo lường chất lượng dịch vụ :

Sản phẩm dịch vụ là vô hình, chất lượng được xác định bởi khách hàng Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ được cung cấp thông qua đánh giá con người của công ty cung cấp dịch vụ và qua cảm giác chủ quan của mình

Theo quan điểm khách hàng có các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ như sau:

- Độ tin cậy: Thực hiện đúng chức năng từ đầu, đúng lời hứa, chính xác

- Tinh thần trách nhiệm: Sự sốt sắng, sẵn sàng cung cấp đúng lúc, kịp thời

- Năng lực: Có kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc dịch vụ

- Tiếp cận được: Dễ dàng đến chờ giờ mở cửa làm việc

- Tác phong: Lịch thiệp, quan tâm, thân thiện của nhân viên

- Giao tiếp: Giao dịch với khách hàng bằng ngôn từ của họ, lắng nghe khách hàng, điều chỉnh giao tiếp với từng nhóm khách hàng, giải thích để thuyết phục

- Sự tín nhiệm: Trung thực, đáng tin cậy, uy tín của công ty, tư cách cá nhân người phục vụ

Trang 17

- Tính an toàn: Không nguy hiểm, rủi ro, ngờ vực, an toàn về vật chất, tài chính, bí mật của khách hàng

- Thấu hiểu khách hàng: Nhu cầu của khách hàng, ghi nhớ yêu cầu cụ thể từng người Nhận biết khách hàng trung thành của công ty

- Tính hữu hình: Chứng cứ vật chất của dịch vụ, phương tiện thiết bị phục

vụ, hình thức bên ngoài của dịch vụ

1.1.9 Tiêu chuẩn hoá chất lượng :

Tiêu chuẩn thể hiện rõ những điểm trọng yếu của từng công việc, xác định công việc trên cơ sở thao tác và kết quả, ghi phương pháp tiến hành công việc cụ thể với các vấn đề phát sinh nhờ đó làm cho sản phẩm, chi tiết được sản xuất ra như nhau

Tiêu chuẩn hoá là quá trình xây dựng, công bố và tổ chức triển khai thực hiện hệ thống các tiêu chuẩn đã đề ra

- Tiêu chuẩn hoá có các chức năng:

Chức năng đảm bảo chất lượng : Nhờ các hoạt động tối ưu được lặp đi lặp lại một cách hệ thống và ổn định theo hệ thống tiêu chuẩn đã đề ra

Chức năng tiết kiệm : Nhờ tiêu chuẩn chỉ giữ lại những hoạt động tối ưu nhất , tiết kiệm nhất các hoạt động thừa bị loại bỏ

Chức năng thống nhất và hấp dẫn : Tiêu chuẩn hoá đưa mọi hoạt động vào

nề nếp theo những nguyên lý, yêu cầu chung thống nhất

Chức năng đào tạo, giáo dục : Hiểu biết của người lao động tăng lên qua tìm hiểu hệ thống các tiêu chuẩn Mặt khác hệ thống tiêu chuẩn đòi hỏi người lao động phải không ngừng học tập để có thể hiểu biết và làm chủ nó

Chức năng hành chính, pháp lý : Hệ thống tiêu chuẩn được văn bản hoá bắt buộc mọi người phải tuân theo và chấp hành

- Vai trò của tiêu chuẩn hoá:

Duy trì hoạt động ổn định, ổn định chất lượng

Trang 18

Là cơ sở để tiết kiệm chi phí

Tạo sự tiện lợi và giao lưu rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ

Góp phần phát triển chuyên môn hoá sản xuất thông qua tính hấp dẫn Tiêu chuẩn hoá tiết kiệm thời gian do tiêu chuẩn tin cậy không cần kiểm tra

- Tiêu chuẩn hoá phải thoả mãn yêu cầu :

Hệ thống tiêu chuẩn phải được văn bản hoá

Đảm bảo tính đồng bộ

Đảm bảo đào tạo, giáo dục nâng cao nhận thức của người lao động về tiêu chuẩn hoá

- Tiêu chuẩn có nhiều cấp:

Tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn quốc gia

Tiêu chuẩn ngành

Tiêu chuẩn cơ sở

- Đo lường chất lượng:

Đo lường là lượng hoá các tính chất của vật chất

Phép đo là sự so sánh đại lượng cần đo với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị đo

Đo lường là cơ sở đánh giá trình độ chất lượng, là công cụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng Đo lường cung cấp thông tin cho ra quyết định

Trang 19

Phương tiện đo chất lượng cũng có thể là công cụ kỹ thuật, cũng có thể là con người Khi đo những thuộc tính mùi, cảm giác phải dùng con người

- Đo lường vận hành của hệ thống:

Các bước đo lường:

Xác định sản phẩm, dịch vụ cần cung cấp

Xác định khách hàng của sản phẩm, dịch vụ đó

Đo lường đánh giá các yêu cầu của khách hàng

Xác định quá trình cần thiết để biến đầu vào thành đầu ra

Đo lường mức thoả mãn khách hàng

Yêu cầu trong đo lường:

Lượng hoá các thuộc tính

Đo lường toàn diện, đồng bộ cả hệ thống

Kiểm soát các thước đo để đảm bảo sự thống nhất

Phương pháp và thước đo cụ thể, đơn giản

Sử dụng các công cụ thống kê phù hợp

Phối hợp tốt giữa các thành viên trong thu thập, đo lường chất lượng

Lựa chọn đúng thông số cho từng sản phẩm, dịch vụ

Hướng trọng tâm vào những vấn đề quan trọng nhất

1.1.10 Các phương pháp đánh giá chất lượng :

a Đánh giá chất lượng bằng cảm quan :

Là phương pháp đánh giá thông qua các giác quan của con người, mang tính định tính Để phản ánh được mức độ chất lượng người ta tiến hành cho điểm từng chỉ tiêu chất lượng Phương pháp này đơn giản cho kết quả nhanh

và tiết kiệm được thời gian và chi phí Phương pháp này thích hợp cho sản phẩm có tính tâm lý khó lượng hoá trong đánh giá các sản phẩm dịch vụ và quản lý trong doanh nghiệp Tuy nhiên nó phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, kiến thức, khả năng, kinh nghiệm, thói quen, trạng thái tinh thần của

Trang 20

người kiểm tra Do vậy kết quả kiểm tra mang tính chủ quan, để khắc phục được hạn chế của phương pháp này người ta thành lập hội đồng hoặc kết hợp với một số trang thiết bị bằng máy móc để đánh giá

b Phương pháp thí nghiệm :

Được tiến hành trong phòng thí nghiệm với thiết bị chuyên dùng Nó được

áp dụng với các thuộc tính chất lượng công nghệ trong phần cứng của sản phẩm có thông số và các chỉ tiêu rõ ràng

Phương pháp đo sử dụng phương tiện đo thông số chỉ tiêu chất lượng nào

đó so sánh với tiêu chuẩn hoặc vật mẫu để xác định chất lượng

Phương pháp phân tích hoá lý xác định thành phần, hàm lượng các chất Kết quả của phương pháp thí nghiệm phản ánh khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lượng Phương pháp này đòi hỏi thiết bị chính xác, kỹ thuật hiện đại, vốn đầu tư lớn, trình độ kỹ thuật phù hợp Tuy vậy với các chỉ tiêu tâm lý như mầu sắc, thẩm mỹ thì không áp dụng được

c Phương pháp chuyên viên :

Dựa vào kết quả phương pháp thí nghiệm và cảm quan người ta lập hội đồng đánh giá cho điểm từng thuộc tính là chỉ tiêu chất lượng Các chuyên gia

có thể cho ý kiến đánh giá độc lập hay bàn bạc thống nhất cho các chỉ tiêu tuỳ theo cho các sản phẩm cụ thể Người ta thường lặp lại nhiều lần ở mỗi bước

để tính sai số Phương pháp này khai thác được kiến thức, trình độ và kinh nghiệm của các chuyên gia am hiểu sâu về chất lượng từng loại sản phẩm Tuy nhiên nó còn mang tính chủ quan, khả năng của các chuyên gia, chi phí lớn và tốn nhiều thời gian

1.1.11 Các tiêu chí đánh giá chất lượng :

Mỗi loại sản phẩm dịch vụ cụ thể cần có những tiêu chí đánh giá khác nhau, song có thể phân ra các nhóm như :

Khả năng thực hiện sản phẩm

Trang 21

Thời gia sử dụng

Mức độ an toàn trong sử dụng

Thẩm mỹ

Các chỉ tiêu công dụng

Các chỉ tiêu kinh tế (Chi phí sản xuất, giá cả, sử dụng )

1.1.12 Các phương pháp nâng cao chất lượng :

a Phương pháp cải tiến :

Áp dụng trong doanh nghiệp hay tổ chức thấp và tài chính còn yếu Hiệu quả đạt được rất từ từ, liên tục và dài hạn, không có bước nhảy đột biến, không phải đầu tư lớn, nhưng sự nỗ lực lại cần cả tập thể và tập chung vào yếu tố con người

b Phương pháp đổi mới :

Phá bỏ cái cũ, xây dựng cái mới phương pháp này đòi hỏi đầu tư lớn, áp dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật Tác động của hoạt động này tới hiệu quả hoạt động là đột ngột Phương pháp này áp dụng với đơn vị có trình

độ cao, tiềm lực kinh tế mạnh

c Cải tiến liên tục các quá trình :

Là mô hình áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực nào từ nghiên cứu đến sản xuất hay cung cấp dịch vụ là quá trình liên tục hoàn thiện để đạt kết quả tăng dần, mô hình này thường thông qua 6 bước :

Trang 22

Trong xác định vấn đề phải xác định được đầu ra, khách hàng, tìm hiểu yêu cầu khách hàng, xác định quá trình tạo nên đầu ra, xác định người quản

Nhận dạng qui trình cho phép xác định từng bộ phận cấu thành của quá trình đó Ai ở hoạt động nào ? Từ nhận dạng sẽ hình thành quá trình hợp lý

có khả năng tạo đầu ra đáp ứng khách hàng

Đo lường để lượng hoá biết được các yêu cầu, để thoả mãn khách hàng và khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ Đo lường để xác định chuẩn và đánh giá tình hình thực hiện trong doanh nghiệp Đồng thời cũng đo lường cho biết thực tế mình đạt trình độ nào, mặt nào còn yếu cần hoàn thiện

Xác định được nguyên nhân để tìm ra những vấn đề cần loại bỏ và đề xuất

ra cách cải tiến

Phát triển ý tưởng nhằm vào các nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Nguyên lý quan trọng là phòng ngừa các sai sót tái diễn Sử dụng các công cụ thống kê

để biết phải tập chung nguồn lực vào đâu, ý tưởng và thử nghiệm để thực hiện

sự thay đổi, kết quả thử nghiệm là căn cứ xác định lại các nguyên nhân dẫn đến ý tưởng đó

Áp dụng cải tiến và đánh giá kết quả, đo lường đánh giá để tìm ra những vấn đề mới Hoàn thành đến đây là quay lại bước 1 với chu kỳ mới ở mức cao hơn và nó là quá trình liên tục không có điểm kết thúc

1.2 CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.2.1 Nhân tố con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá :

1.2.1.1 Vai trò của con người trong quá trình công nghiệp hoá:

Nói đến công nghiệp hoá, hiện đại hoá người ta thường liên tưởng ngay đến vốn và công nghệ mà có khi không để ý hoặc coi nhẹ nhân tố con người Thực tế cho thấy một số nước đi vay vốn , nhập công nghệ hiện đại nhưng do không làm chủ được đã trở thành con nợ khổng lồ Bài học từ những quốc gia

Trang 23

thành công trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cho thấy con người mới là yếu tố quyết định

Điển hình cho nhận xét trên là nước Nhật bản, một đất nước không có nhiều tài nguyên vốn quí nhất của họ là con người và họ đã thành công trên nền tảng con người đó Người Nhật luôn cố gắng học hỏi rồi nghiền ngẫm suy nghĩ tìm ra những yếu tố để cải tiến vì vậy mà sản phẩm của họ không thua kém nơi phát minh ra nó mà còn làm vừa lòng khách hàng hơn

1.2.1.2 Ảnh hưởng của văn hoá đến quản lý con người:

Con người tồn tại trong môi trường văn hoá của dân tộc nên sức mạnh sẽ được nhân lên nếu biết phát huy và khai thác các đặc trưng văn hoá đó Thực

tế cho thấy người phương Tây và Nhật bản với hai nền văn hoá khác nhau đã

có những cách quản lý tổ chức sản xuất khác nhau Người phương Tây chú trọng phát huy sức sáng tạo cá nhân, khuyến khích phát triển thị trường lao động tự do còn người Nhật thì phát huy sức mạnh cộng đồng và làm việc suốt đời gắn bó với một tập thể Với truyền thống hiếu học người Nhật có nguồn nhân lực, có trình độ thuộc loại cao nhất thế giới hiện nay và là nhân tố dẫn đến thành công của họ trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.2.1.3 Sự quyết định của trình độ nhân lực tới thành công của doanh nghiệp:

Để có nguồn nhân lực có trình độ cao không còn cách nào khác là phải có nền giáo dục đi lên của đất nước Còn mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và sử dụng hợp lý phù hợp với doanh nghiệp mình

Trong một doanh nghiệp khi thiếu sự quan tâm tới nhân sự sẽ dẫn đến bị loại, mức độ cạnh tranh tăng đột biến về chiều rộng hoặc chiều sâu Nhân lực đặc biệt là cán bộ đề xuất ý tưởng mới, đồng thời cũng đảm nhận việc lựa chọn và ứng dụng công nghệ cho đem lại hiệu quả cao nhất Vì thế để tồn tại một công ty phải có chiến lược phát triển nhân lực với những tiêu chí cụ thể

Trang 24

Chiến lược sử dụng cán bộ của một công ty phải được thể hiện qua thu hút và tuyển dụng ; bổ nhiệm và sử dụng ; huấn luyện và phát triển, khích lệ (duy trì)

và tái tạo Trong kinh doanh thành công là do doanh nghiệp có chuẩn bị trước

về nội lực trong đó yêu tố con người là quan trọng nhất

1.2.1.4 Tác động của quản lý trong doamh nghiệp:

Hiệu quả của sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào công nghệ và cách thức quản lý Phần quản lý gồm các thao tác tư duy trước, trong và sau các hoạt động kinh doanh, nó giúp doanh nghiệp dự báo nhu cầu thị trường, mức độ hấp dẫn của cung hàng hoá như chất lượng, giá cả, độ tin cậy môi trường

văn hoá, thói quen tiêu dùng, Ngoài ra còn phải nghiên cứu tỷ mỉ về đối thủ cạnh tranh, hàng hoá thay thế từ đó mới có thể lập được phương án kinh doanh có hiệu quả Trong quá trình lao động của doanh nghiệp thường có nhiều người cùng tham gia, nó đòi hỏi các việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện, phân công, phối hợp thực hiện nhịp nhàng ăn khợp đó là các công việc quản lý Vậy quản lý kinh doanh trong cạnh tranh là tìm cách tác động đến những người cấp dưới, những người thừa hành để họ tạo ra, duy trì các lợi thế về chất lượng hàng hoá, giá thành, uy tín Vì con người vừa là khách hàng, là đối tác vừa là chủ thể vừa là đối tượng quản lý nên để quản lý tốt người quản lý phải đặc biệt quan tâm và hiểu biết về con người trong điều hành người quản lý có rất nhiều mối quan hệ với lãnh đạo, với đối tác, với cơ quan quản lý nhà nước, với địa phương, với người lao động, với báo hiểm, Người quản lý sẽ phải chọn người giúp các khâu công việc như lập kế hoạch, mua vật tư thiết bị, người quản lý vận hành, người làm kế toán, công việc của người quản lý chủ yếu là dùng người quan hệ với con người để giải quyết các công việc của doanh nghiệp Vì vậy người cán bộ quản lý phải có sức khoẻ, năng lực và có đội ngũ giúp việc có sức khoẻ và năng lực tốt mới có thể tạo ra hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 25

1.2.1.5 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp:

Trong yếu tố nhân lực thì cán bộ quản lý là then chốt họ gắn bó cùng

doanh nghiệp lúc khó khăn cũng như lúc thành công Cán bộ quản lý đầu tiên

ở cấp cao là những người có tầm nhìn chiến lược, thành bại của công ty phụ thuộc vào chiến lược có phù hợp hay không Chiến lược là chuỗi công việc dài hạn nhưng được thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình và điều kiện kinh doanh Trong bối cảnh cạnh tranh và thị trường luôn biến động cán

bộ quản lý luôn phải nghĩ cách thích ứng và giành cơ hội cho đơn vị mình nên những người không đủ khả năng sẽ không thể thực hiện được Cán bộ quản

lý là người biết tạo ra môi trường và biết cách khuyến khích cho mọi người

hoạt động Cán bộ quản lý biết tìm ra điểm mấu chốt để xử lý, khi giải quyết được một việc sẽ giải quyết được hàng loạt vấn đề liên quan tạo ra lợi thế trong sản xuất kinh doanh Cán bộ quản lý phải có phương pháp và trách nhiệm qui tụ lòng người tạo dựng môi trường thuận lơị cho bộ máy Người cán bộ quản lý phải là chỗ dựa cho đơn vị hay bộ phận của mình lúc thuận lợi thì cố gắng duy trì, khi khó khăn thì nhanh chóng tìm cách khắc phục giữ vững tinh thần cho đội ngũ trong đơn vị

1.2.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý :

1.2.2.1 Tiêu chuẩn thực hiện công việc :

Tiêu chuẩn thực hiện công việc là hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ

Đối với công nhân sản xuất tiêu chuẩn chủ yếu là các mức lao động (Số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời gian, thời gian tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm)

Đối với công việc quản lý và chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn thực hiện công việc thường khó hơn Tuy vậy người ta thường cố gắng định lượng càng nhiều càng tốt Một số tiêu chuẩn không thể định lượng được có thể diễn đạt

Trang 26

định tính để thể hiện tiêu chuẩn Ví dụ : Không để khách hàng phàn nàn về

- Ghi chép sự kiện quan trọng:

Người nghiên cứu ghi chép hành vi của người lao động hiệu quả và người làm việc không hiệu quả, qua đó khái quát được đặc trưng chung của công việc Tuy nhiên nó tốn thời gian khái quát hoá, khó xác định hành vi trung bình

- Phiếu điều tra:

Các câu hỏi được thiết kế sẵn về nhiệm vụ, hành vi, kỹ năng và các điều kiện liên quan Mỗi nhiệm vụ, hành vi được đánh giá theo giác độ có được thực hiện không, tầm quan trọng, mức độ phức tạp, thời gian thực hiện và quan hệ với sự thực hiện công việc Với cách làm này thông tin được lượng hoá, dễ cập nhật, dễ sử lý trên máy tính và ít phí tổn Tuy nhiên cần nhiều thời

Trang 27

gian và tư duy khi thiết kế câu hỏi, người trả lời có thể hiểu không hết câu

hỏi

- Ý kiến chuyên gia :

Các chuyên gia gồm: Công nhân lành nghề, những người am hiểu công

việc, lãnh đạo cấp trung gian, bộ phận đưa ra ý kiến công việc cần tìm hiểu

Thông tin này phục vụ xây dựng yêu cầu công việc, tiêu chuẩn công việc,

phiếu đánh giá thực hiện công việc, phương pháp này chi phí đắt và tốn nhiều

thời gian

1.2.2.3 Hệ thống đánh giá công việc :

Để đánh giá thực hiện công việc phải thiết lập hệ thống với các yếu tố cơ

bản sau:

Các tiêu chuẩn

Đo lường thực hiện tiêu chuẩn

Thông tin phản hồi

Trình tự thực hiện các yếu tố trên:

Xem xét xây dựng tiêu chuẩn

Phương pháp đánh giá được sử dụng, đo lường, thực hiện

Kết quả đánh giá được thảo luận với người lao động hoặc bộ phận quản lý

nhân lực để hoàn thiện nguồn nhân lực

Yêu cầu với các tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Tiêu chuẩn phải cho thấy những gì phải làm, làm tốt đến mức độ nào

Tiêu chuẩn phản ánh hợp lý mức độ yêu cầu số lượng, chất lượng phù hợp

với công việc

1.2.2.4 Các phương pháp đánh giá công việc :

- Phương pháp thang đo đánh giá đồ hoạ:

Người đánh giá theo ý kiến đánh giá về thực hiện công việc của đối tượng

đánh giá dựa trên ý kiến chủ quan của mình theo thang đo từ thấp đến cao

Trang 28

Các tiêu thức đánh giá là các tiêu thức liên quan trực tiếp và gián tiếp đến công việc Cách này đơn giản dễ hiểu , dễ hiểu, dễ sử dụng, dễ lượng hoá bằng điểm nhưng dễ mắc lỗi chủ quan hoặc phát sinh các tiêu thức không phù hợp gây sai sót để khắc phục có thể dùng trọng số

- Phương pháp danh mục kiểm tra:

Theo phương pháp này lập danh mục các câu mô tả hành vi thái độ có thể xảy ra trong công việc Người đánh giá đánh dấu vào những câu phù hợp, trường hợp cần thiết có thể dùng trọng số Cách này tránh được sự trung bình

dễ dãi, dễ lượng hoá tuy nhiên phải thiết kế danh mục khác nhau cho các công việc khác nhau

- Phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng:

Theo cách này người đánh giá ghi lại những hành vi hiệu quả và không hiệu quả trong công việc theo từng yếu tố Phương pháp này sát thực có thể hạn chế lỗi chủ quan nhưng dễ bị bỏ qua do ghi chép thiếu hoặc tâm lý ức chế khi bị lãnh đạo ghi chép những hành vi của mình

- Các phương pháp so sánh:

Phương pháp xếp hạng: Xếp từ xuất sắc đến yếu kém

Phương pháp phân phối bắt buộc : Phân loại thành các nhóm khác nhau theo tỷ lệ nhất định Ví dụ : Tốt 10%

Phương pháp cho điểm : Phân phối tổng số điểm đã tính cho các nhân viên Ví dụ: Tổng 100 điểm chia cho 15 người

Phương pháp so sánh cặp : So sánh từng người với tất cả những người còn lại theo từng cặp

- Phương pháp tường thuật :

Người đánh giá viết báo cáo về nhân viên theo các chủ đề về thực hiện công việc, khả năng

- Phương pháp quản lý bằng mục tiêu :

Trang 29

Người lãnh đạo dựa vào mục tiêu để đánh giá sự nỗ lực của các nhân viên thông qua kết quả đạt được, chứ không thông qua hành vi

1.2.3 Những phẩm chất của cán bộ quản lý :

Ở các phần trên ta đã thấy rõ vấn đề quản lý doanh nghiệp, các nội dung của quản lý doanh nghiệp và tác động của quản lý đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp đã chứng minh rằng chất lượng quản lý doanh nghiệp càng cao thi hiệu quả thu được cũng càng cao Chất lượng quản lý doanh nghiệp quyết định bằng chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Các chức năng quản lý doanh nghiệp đều do các cán bộ quản lý doanh nghiệp hoạch định và thực hiện Vì vậy chất lượng của kế hoạch, của tổ chức thực hiện, của điều hành , của kiểm tra (Các chức năng quản lý) đều do trình độ năng lực hay khái quát hơn là do chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tạo ra

Cán bộ được hiểu là "người công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước" hay " người công tác có chức vụ trong một cơ quan , một tổ

chức, phân biệt với người thường, không có chức vụ" [Tr109- Từ điển tiếng

Việt 2006, NXB Đà Nẵng]

Cán bộ trong doanh nghiệp theo định nghĩa trên là những người có quyết định từ tổ trưởng trở lên, người làm công tác chuyên môn nghiệp vụ trong các

phòng ban , đơn vị trong doanh nghiệp

Cán bộ quản lý doanh nghiệp là đội ngũ những người có quyết định bổ nhiệm, có phụ cấp trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là cấu thành của chất lượng từng cán bộ quản lý của doanh nghiệp Chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý là mức độ đáp ứng , phù hợp của cơ cấu cán bộ quản lý hiện có với cơ cấu cán bộ quản lý cần thiết (nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất) Chất lượng cán bộ quản lý lại là sự đáp ứng, phù hợp của cán bộ quản lý đó

Trang 30

với đòi hỏi của vị trí mà cán bộ quản lý đó nắm giữ trong doanh nghiệp Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp được thể hiện và nhận biết thông qua mức

độ hoàn thành các công việc hàng ngày, đặc biệt là trong các tình huống phức tạp, căng thẳng Trong quá trình quản lý các tình huống phát sinh rất đa dạng, phức tạp và căng thẳng liên quan đến con người cùng lợi ích của họ Để có những quyết định đúng đắn các vấn đề , các tình huống đó người cán bộ quản

lý phải có đủ trí, tín, nhân, dũng, nghiêm

1.2.3.1 Có tri thức rộng rãi về mọi mặt :

Cán bộ quản lý trước hết cần có tri thức rộng rãi về sản xuất kinh doanh, phải có hiểu biết về thị trường, hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp Hiểu biết sâu sắc về con người , về các phương pháp, cách thức tác động đến con người Người cán bộ quản lý phải có khả năng tư duy tốt, nhạy cảm, hiểu đựoc cái mới , cái tiến bộ Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển như hiện nay càng đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có trí tuệ tốt mới có thể tiếp thu và hiểu biết để vận dụng được Hơn nữa cán bộ quản lý là người cần có tri thức

cả khoa học tự nhiên lẫn khoa học xã hội, là nghề kết hợp tri thức của rất nhiều ngành khoa học, nên càng đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có trí tuệ tốt mới có thể tiếp thu được Tuy vậy mỗi người sẽ có năng khiếu về mảng tri thức nào đó nổi trội hơn như người giỏi chuyên môn Trong doanh nghiệp

cơ cấu cán bộ quản lý sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp hỗ trợ nhau, nhân các sức mạnh tri thức đơn lẻ lên nhiều lần

1.2.3.2 Có lòng tin của mọi người:

Người cán bộ quản lý phải tạo được lòng tin tưởng của mọi người, phải được mọi người tín nhiệm, nói phải đi đôi với việc làm thực tế Để có được sự tín nhiệm người cán bộ quản lý phải có đủ kiến thức tự nhiên, xã hội để xử lý mọi tình huống công việc phức tạp đạt được hiệu quả cao phù hợp với lợi ích

Trang 31

của đa số người Tín nhiệm chỉ có được khi thực tề kiểm chứng sau một thời gian đủ dài với công việc thực tế của người cán bộ quản lý Để xây dựng được chữ tín hay làm bất cứ việc gì thành công đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủ sức lực , trí tuệ và luôn hoạt động tự đào tạo , bồi dưỡng để không bị tụt hậu

1.2.3.3 Có đạo đức:

Về nhân ở đây muốn nói đến đạo đức của nhà quản lý Người cán bộ quản

lý muốn thu phục nhân tâm thì bản thân họ phải là người sống có đạo đức, có tấm lòng bác ái bao dung Nhất là cán bộ quản lý trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Người cán bộ quản lý thể hiện mình qua mối quan hệ với đồng sự trong đơn vị , với khách hàng và với đối thủ cạnh tranh

1 2.3.4 Có lòng dũng cảm:

Trong kinh doanh người cán bộ quản lý phải có ý trí vượt khó, sáng tạo, tìm tòi ra cái mới, không bằng lòng với cái đã có, với quá khứ Trong mọi tình huống phải tìm ra lối thoát thích hợp nhất, dám chấp nhận mạo hiểm trên cơ

sở có đủ kiến thức hiểu biết nhất định được tình thế Trong những hoàn cảnh khó khăn bản lĩnh của người cán bộ quản lý là chỗ dựa tinh thần cho cả doanh nghiệp và là liều thuốc tốt giúp họ tỉnh táo vượt qua mọi khó khăn đạt tới thành công

Trang 32

Thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Lãnh đạo, quản lý là làm công tác định hướng chiến lược , chính sách, chế độ chuẩn mực đánh giá, phân chia thành quả

Vì vậy nó đòi hỏi cán bộ quản lý phải có năng lực nhiều mặt mới có thể đáp ứng được mọi đòi hỏi của công việc

1.2.4 N hững kiến thức và kỹ năng của cán bộ quản lý :

1.2.4.1 Những kiến thức cần có của cán bộ quản lý :

Kiến thức công nghệ:

Là kiến thức về kỹ thuật sản xuất ngành, được lĩnh hội qua đào tạo

chuyên ngành Ví dụ như với Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm thao sản phẩm chính là sản xuất hoá chất có chuyên ngành hoá vô cơ nó được hiểu biết qua các môn học như : Hoá lý, Quá trình thiết bị và công nghệ hoá học, Hoá đại cương, Hoá vô cơ, Hoá hữu cơ, Hợp chất a zốt, Phân khoáng, Kỹ thuật hoá học

Kiến thức kinh tế :

Là các kiến thức để cán bộ quản lý biết được hiệu quả của các công việc mình làm Khi qui nó ra đơn vị chung là tiền tệ, nó được lĩnh hội qua các môn học như : Kinh tế đại cương, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển

Kiến thức quản lý :

Là các kiến thức để cán bộ quản lý có thể biến các hiểu biết về công nghệ

và kinh tế của mình thành hiện thực thông qua điều hành công việc Nó được lĩnh hội từ các môn học : Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực, Quản lý dự án

Kiến thức tin học:

Trang 33

Trong khi tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực, để hoàn thành nhiệm vụ đòi hỏi cán bộ quản lý phải có những kiến thức về tin học ở trình độ nhất định tuỳ theo vị trí công tác

Kiến thức ngoại ngữ:

Đất nước hội nhập, để có đủ thông tin và tầm nhìn không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh vươn tới các thị trường ngoài nước bắt buộc cán bộ quản

lý phải có ngoại ngữ mới đáp ứng được nhu cầu công việc

Các kiến thức trên cần có tỷ lệ phù hợp với các công việc cán bộ quản lý đảm nhiệm và ngày càng đòi hỏi cao hơn, nhất là khi đất nước hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới cũng như khi mặt bằng phát triển kinh tế xã hội của đất nước ngày càng cao hơn

1.2.4.2 Những kỹ năng của cán bộ quản lý :

- Kỹ năng tư duy :

Là kỹ năng đặc biệt quan trọng với cán bộ quản lý Cán bộ quản lý cần có các tư duy chiến lược để đề ra đường lối , chính sách, hoạch định chiến lược, đối phó với những bất chắc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Trước những khối lượng lớn thông tin đầu vào, cùng với nó là vô cùng nhiều sự hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau người cán bộ quản lý phải đủ khả năng tư duy phân tích và tổng hợp lại các vấn đề, phỏng đoán , đoán trước được các tình huống để loại trừ các rủi ro để đi đến các quyết định mang tính chiến lược giúp doanh nghiệp luôn phát triển và phát triển bền vững Khả năng tư duy là yếu tố đặc biệt quan trọng vì trong xã hội cạnh tranh, ai có khả năng tư duy tốt hơn sẽ là người chiến thắng, người thành công trong kinh doanh Còn tư duy kém sẽ là thảm hoạ khi đi với nó là sự mạo hiểm thái quá vô căn cứ

- Khả năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ :

Đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh để thực hiện một công việc cụ thể Ví dụ : Thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình

Trang 34

điện toán, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách hàng

- Kỹ năng nhân sự :

Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động nhân sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị

Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả 3 loại kỹ năng trên, tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý Kỹ năng

kỹ thuật thì giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán bộ quản lý kinh doanh ở cấp càng cao cán bộ quản lý kinh doanh càng cần phải có kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn quản trị Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người

Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp thành Chất lượng (sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ Chất lượng của đội ngũ cán

bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và về mặt

đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn

bộ là lượng cán bộ quản lý đủ để thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh Các loại cán bộ quản

Trang 35

lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành : Hoạch định, tổ chức, điều phối và kiểm tra Quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được phân cấp thành : Cấp công ty, cấp xí nghiệp, cấp phân xưởng theo một cách phân loại có một cơ cấu các loại hoạt động (cán bộ) quản lý doanh nghiệp

1.2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cá nhân:

- Học vấn : Nói lên nền tảng kiến thức được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, học viện nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng tư duy để tiếp nhận các kiến thức

- Kinh nghiệm : Phản ánh các kiến thức mà người đã được đào tạo và áp dụng trong thực tế hoặc qua quá trình làm việc tự tích luỹ được Nó quyết định

đến sự thành công trong một số công việc, một số tình huống

- Trang thiết bị : Là công cụ hỗ trợ để mỗi người có khả năng phát huy cao hơn năng lực cá nhân, nó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả công việc

- Văn hoá : ảnh hưởng đến quan hệ sự hợp tác làm phát huy tốt hơn nã khả năng cá nhân

- Môi trường : ở đây hiểu là môi trường kinh tế – xã hội tác động đến tổ chức, cá nhân Nó có thể là cơ hội hay thách thức cho mỗi cá nhân

- Đặc thù công việc : Mỗi công việc đòi hỏi hiểu biết, khả năng khác nhau

Do đó nó phù hợp với những người có khả năng tương ứng

1.2.5 Các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý :

Tùy theo vị trí đảm nhiệm mà mức độ yêu cầu với các chức danh quản lý của mỗi cán bộ quản lý khác nhau Đối với lãnh đạo cấp cao thì tầm tư duy chiến lược, định hướng hoạt động, sự nhạy cảm trong phán đoán và phân tích

Trang 36

tình huống nhiều hơn Càng thấp xuống thì khả năng tư duy kỹ thuật càng cần nhiều hơn Tựu chung lại người cán bộ quản lý phải hiểu biết về thị trường , hàng hoá, công nghệ và về con người Từ đó họ quyết định lĩnh vực kinh doanh triển vọng nhất, chọn công nghệ phù hợp nhất, bố trí nhân lực hợp lý tiết kiệm nhất, đưa ra cơ chế để phối hợp các hoạt động nhịp nhàng nhất, quyết định phương án phân chia thành quả công bằng để điều hoà các mối quan hệ

Để đáp ứng các yêu cầu trên cán bộ quản lý phải cần có :

1.2.5.1 Sức khoẻ:

Làm bất cứ việc gì cũng cần có sức khoẻ đặc biệt ở các vị trí quản lý áp lực công việc rất lớn càng đòi hỏi cán bộ quản lý có sức khoẻ tốt mới đáp ứng được, mới đủ tỉnh táo minh mẫn để đưa ra những quyết định sáng suốt Sức khoẻ theo phân loại hiện hành gồm loại 1, loại 2, loại 3

1.2.5.2 Kiến thức công nghệ ngành :

Để hoàn thành các nhiệm vụ theo yêu cầu đặt ra các cán bộ quản lý phải

có hiểu biết nhất định về các công nghệ sản xuất chính của đơn vị Tuỳ theo

vị trí công tác các mức độ đòi hỏi có khác nhau, song nếu như không có những am hiểu nhất định thì không thể tránh khỏi những quyết định sai lầm

gây thiệt hại vô cùng to lớn thậm trí đến mức gây đổ vỡ, phá sản cho cả một doanh nghiệp

Kiến thức công nghệ được công nhận theo học hàm, học vị của nhà nước : Trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ

1.2.5.3 Kiến thức quản trị kinh doanh :

Vai trò của các cán bộ quản lý là dẫn dắt, định hướng để cả đơn vị cùng thực hiện thành công mục tiêu chung Để hoàn thành nhiệm vụ cán bộ quản lý phải am hiểu công nghệ mới có thể hình dung ra các công vệc phải làm, cách làm sao cho chi phí ít nhất, hiệu quả cao nhất, không dùng phải các công nghệ

Trang 37

lạc hậu Song nếu chỉ thế thôi thì chưa đủ khi càng ở mức cao hơn người cán bộ quản lý càng đòi hỏi có kiến thức sâu rộng hơn về kinh tế, về quản lý, biết hạch toán để kinh doanh có hiệu quả mở rộng được sản xuất và phát triển được doanh nghiệp Biết hoạch định được chiến lược, quản lý sản xuất, quản

lý nhân sự, vận dụng linh hoạt các loại kiến thức trên cán bộ quản lý mới có thể giải quyết được các tình huống phát sinh đưa doanh nghiệp vượt qua được các khó khăn để kinh doanh thắng lợi Các kiến thức về quản trị kinh doanh cũng theo thang bậc qui định của nhà nước : Trung cấp, cao đẳng, đại học,

1.2.5.4 Kinh nghiệm công tác :

Mọi công việc đều cần có kinh nghiệm bởi mỗi sự vật, hiện tượng đều cùng một lúc chịu tác động của nhiều yếu tố có cường độ khác nhau tại mỗi thời điểm Đồng thời lượng hoá tác động của mỗi yếu tố là rất khó khăn, mặt khác là các yếu tố này không độc lập với nhau mà có quan hệ tương hỗ với nhau Vì vậy trong quá trình làm việc mỗi người sẽ có cách tiếp cận điều chỉnh các yếu tố đó tạo cho mình khả năng điều chỉnh sự vật , hiện tượng theo

ý muốn của mình một cách chính xác nhất Thực tế đã đánh giá kinh nghiệm công tác của một người thì người ta thường dùng thước đo thời gian đã làm thành công công việc đó trong bao nhiêu năm

1.2.5.5 Năng lực tổ chức điều hành :

Là điều rất cần thiết đối với cán bộ quản lý, đó là khả năng bao quát công việc, sắp xếp công việc, bố trí chỉ huy nhân lực và phương tiện để hoàn thành các công việc dược giao Vấn đề này được đánh giá thông qua việc thực hiện các công việc được giao

1.2.5.6 Bản lĩnh :

Người cán bộ quản lý thường là người có chức vụ đứng đầu một đơn vị hay một lĩnh vực công tác nào đó Trong những hoàn cảnh khó khăn, những tình huống phức tạp phải có đủ bản lĩnh mới có thể dẫn dắt đơn vị vượt qua,

Trang 38

làm chỗ dựa cho cả tập thể đơn vị mình đúng nghĩa là một thủ lĩnh Để làm được như vậy người cán bộ quản lý phải quyết đoán, bình tĩnh, khách quan, bao dung, điều này được đánh giá qua cách mà mỗi cán bộ quản lý sử trí khi các tình huống phức tạp xảy ra

1.2.5.7 Thái độ đối với công việc :

Mỗi người có công việc phụ trách của mình, khi yêu nghề người ta sẽ chịu khó học hỏi, tìm tòi, say mê, sáng tạo làm được rất nhiều việc khó Ngược lại một số người luôn tỏ thái độ sốt sắng nhưng hời hợt nói hay nhưng làm dở Khi đánh giá yếu tố này cần cố gắng phân biệt thông qua công việc chứ không nên qua lời nói

1.2.5.8 Ngoại ngữ :

Trong bối cảnh hiện nay khi đất nước hội nhập để thực hiện tốt nhiệm vụ người cán bộ quản lý phải có khả năng ngoại ngữ tốt Đây cũng là điểm yếu của hầu hết cán bộ quản lý hiện nay Thang bậc đánh giá thông qua chứng chỉ

A, B, C, Cao đẳng, cử nhân,

1.2.5.9 Tin học :

Trong xã hội bùng nổ thông tin, mọi lĩnh vực đều được tin học hoá các cán bộ quản lý phải nắm được các kiến thức về tin học mới có thể đáp ứng được công việc Để đánh giá khả năng tin học của mỗi cán bộ có thể dùng các chứng chỉ đào tạo theo qui định của nhà nước như trình độ A, B, C, Cao đẳng, Đại học,

1.2.6 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý :

Tiêu chuẩn của cán bộ quản lý mới chỉ xác định được một cá nhân cụ thể Tuy nhiên chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý không thể chỉ dựa vào các tiêu chuẩn cá nhân mà phải chú ý đến sự hài hoà của cả tổ chức Nói cách khác phải tạo ra một đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với từng bộ phận, từng cấp và

Trang 39

phù hợp với tổng thể của doanh nghiệp Để bố trí phù hợp đội ngũ cán bộ quản lý cần quan tâm đến :

- Sự cân đối về tuổi tác , giới tính, thế hệ

1.2.6.1 Đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng về số lượng :

Căn cứ vào mô hình tổ chức , cơ chế hoạt động của công ty, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận tạo ra nhu cầu về số lượng cán bộ quản lý để mô hình đó hoạt động được Thực tế bố trí cán bộ có thể thừa hoặc thiếu so với nhu cầu ở luận văn này sử dụng ý kiến của các đơn vị về số lượng cán bộ cần

có để đảm đương được các nhiệm vụ được giao so với số lượng thực tế đang

có đơn vị sử dụng theo mức độ đáp ứng %

1.2.6.2 Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn cá nhân của cán bộ quản lý :

Như phần trên đã nêu để có thể gánh vác được các nhiệm vụ, hơn nũa có thể phấn đấu trưởng thành hơn mỗi cán bộ quản lý phải có những phẩm chất

cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn đã đặt ra Tuy không chắc là các cá nhân mạnh sẽ tạo ra được 1 tập thể mạnh nhưng chắc chắn không có tập thể mạnh nếu sử dụng toàn các cá nhân yếu Vì vậy việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý phải tính đến sự đáp ứng tiêu chuẩn của từng cá nhân Đơn vị

sử dụng khi đánh giá lấy theo % đáp ứng tiêu chuẩn / tổng số cán bộ quản lý

Trang 40

1.2.6.3 Mức độ đáp ứng cơ cấu giới tính :

Trong sơ đồ tổ chức và cơ chế hoạt động có rất nhiều vị trí cán bộ quản lý

nữ đảm nhiệm sẽ đem lại hiệu quả hơn Mặt khác không khí làm việc, những suy nghĩ tư duy nhiều chiều nhằm cho các chính sách chiến lược, kế hoạch kinh doanh được hoàn thiện hơn cần có tiếng nói của nhiều thành phần, tầng lớp đặc biệt quan trọng là giới tính nam, nữ Trong đội ngũ cán bộ quản lý với đặc thù công việc của từng doanh nghiệp các chuyên gia (ở đây lấy theo ý kiến lãnh đạo) về cơ cấu hợp lý đem so sánh với cơ cấu thực tế để thấy sự phù hợp, đơn vị đánh giá lấy theo %

1.2.6.4 Mức độ đáp ứng cơ cấu khoảng tuổi :

Tuổi trẻ thường kèm theo sức khoẻ, sự nhanh nhẹn hoạt bát, tính mạo hiểm song thường thiếu sự chín chắn, kinh nghiệm Mặt khác đội ngũ cán bộ quản lý luôn mang tính kế thừa, thay thế dần khi có người nghỉ hay chuyển vị trí Vì vậy đội ngũ cán bộ quản lý mạnh phải có tỷ lệ hợp lý giữa các khoảng tuổi Trong luận văn này tỷ lệ hợp lý lấy theo ý kiến của lãnh đạo, đem so sánh với thực tế để đánh giá mức độ đáp ứng đơn vị đo lấy theo %

1.2.6.5 Chất lượng đào tạo chuyên môn :

Hiện nay đất nước ta có đa dạng các loại hình đào tạo và chất lượng chưa đồng nhất Thực tế cho thấy cũng là kỹ sư tại chức khác và chính qui khác, có những người có bằng cấp, nhưng chưa thực hiện được các công việc tương xứng Tuy nhiên trong quá trình phát triển ta phải có sự thừa kế xen kẽ, có 1

số cán bộ có năng lực quản lý cần đưa dào tạo thêm để đảm nhiệm được các công việc Tỷ lệ hợp lý là do thực tế công việc dưới con mắt đánh giá của các chuyên gia Từ lý do trên chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý được đánh giá qua tỷ lệ % đào tạo qua các hình thức đào tạo

1.2.6.6 Chất lượng công tác :

Ngày đăng: 01/03/2021, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đánh giá hiệu quả làm việc(2004).Alison Allemby. NXB trẻ Khác
2. Bài giảng môn quản trị học (2006).PGS,TS Trần Văn Bình Khác
3. Quản trị nhân lực(2007). Ths Nguyễn Văn Điềm & PGS, TS Nguyễn Ngọc Quân.NXB Đại học KTQD Khác
4. Học làm giám đốc kinh doanh (2005), Quốc Hùng. NXB Văn hoá Thông tin Khác
5. Các kỹ năng lãnh đạo dành cho nhà quản trị (2004). Mariene Caroselli. NXB Thống Kê Khác
7. Quản lý chất lượng trong các tổ chức (2005). GS,TS Nguyễn Đình Phan. NXB LĐTBXH Khác
8. Cán bộ quản lý trong sản xuất công nghiệp (2004). PGS,TS Đỗ Văn Phức. NXB KHKT Khác
9. Công ty Supe Phốt Phát và Hoá Chất Lâm Thao 45 năm xây dựng và phát triển (2007). NXB Thống Kê Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w