96 3.4.6 Thực hiện chế ñộ trách nhiệm và khuyến khích khen thưởng, ñề bạt … ñối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp..... đóng
Trang 1NGUYỄN THỊ THẮM
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ BẠCH THÁI BƯỞI
- TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VINACOMIN
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ðặng Huy Thái
Hà Nội - 2011
Trang 2Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào trước ñó
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thắm
Trang 3Lời Cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục Bảng
Danh mục hình
Mở ñầu 1
Lời cảm ơn 4
Chương 1: Tổng quan về chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.1 Tổng quan những vấn ñề lý luận về cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.1 Khái niệm về quản lý và cán bộ quản lý doanh nghiệp 5
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp 7
1.2 Tổng quan thực tiễn về ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ở Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường 18
1.2.1 Những ñặc ñiểm của nền kinh tế Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và ñòi hỏi nâng cao chất lượng ñội ngũ quản lý doanh nghiệp 18
1.2.2 Những chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong thời gian gần ñây 21
1.2.3 Tổng quan thực tiễn về tình hình ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ở nước ta hiện nay 22
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ở nước ta trong giai ñoạn gần ñây 28
Chương 2: Thực trạng chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi - Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ vinacomin 30
Trang 42.2 Tình hình chung về ựội ngũ lao ựộng của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ
Bạch Thái Bưởi 34
2.2.1 Tình hình sử dụng lao ựộng của Công ty 34
2.2.2 Phân tắch chất lượng lao ựộng 36
2.2.3 Phân tắch tình hình sử dụng thời gian lao ựộng 37
2.2.4 Phân tắch năng suất lao ựộng 38
2.3 đánh giá thực trạng chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 40
2.3.1 Số lượng và biến ựộng số lượng cán bộ quản lý 40
2.3.2 Kết cấu và phân bố cán bộ quản lý trong công ty 41
2.3.3 Sự phù hợp của ựội ngũ cán bộ quản lý với chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của sự nghiệp phát triển SXKD của Công ty 42
2.3.4 Tình hình hiệu quả hoạt ựộng của ựội ngũ cán bộ quản lý trong Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 47
2.3.4.1 So sánh một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt ựộng, chấm ựiểm ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 47
2.3.4 2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý của công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 50
2.3.5 Những phương hướng, chủ trương, giải pháp mà công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi thực hiện nhằm nâng cao chất lượng của ựội ngũ cán bộ quản lý và kết quả ựạt ựược 53
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi - Tổng công ty công nghiệp hóa chất mỏ vinacomin 60
3.1 định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi giai ựoạn 2011 - 2015 và yêu cầu nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý 60
Trang 53.3 Quan ñiểm và căn cứ xây dựng các giải pháp hoàn thiện chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại công ty công nghiệp Hoá Chất mỏ Bạch Thái Bưởi 64 3.4 Xây dựng hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 66 3.4.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý trong công ty 66 3.4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 68 3.4.3 Xây dựng quy chế nội bộ về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 83 3.4.4 Tổ chức ñánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp 93 3.4.5 Tổ chức công tác ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý 96 3.4.6 Thực hiện chế ñộ trách nhiệm và khuyến khích (khen thưởng, ñề bạt …) ñối với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng của ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 97
Kết luận 101 Tài liệu tham khảo
Trang 6Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
DNSXCN Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
SXCN Sản xuất công nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 7Số liệu bảng Tên Bảng Trang
Bảng 1.1: Tỷ trọng ựảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%) .14
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn giám ựốc, quản ựốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam 2011 .15
Bảng 1.3: Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng ựối với cán bộ quản lý DNSX công 16
Bảng 1.4: Các hệ số xét tắnh lợi ắch xã hội - chắnh trị và ảnh hưởng ựến môi trường trong việc xác ựịnh, ựánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam 19
Bảng 1.5: Mẫu bảng khảo sát mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ quản lý 23
Bảng 1.6: Mẫu bảng khảo sát mức ựộ cán bộ quản lý theo giới tắnh 24
Bảng 1.7: Mẫu bảng khảo sát cán bộ quản lý theo cơ cấu khoảng tuổi 24
Bảng 1.8: Mẫu bảng khảo sát ựánh giá chất lượng ựào tạo chuyên môn của cán bộ quản lý 25
Bảng 1.9: Thay ựổi cần thiết về cơ cấu ựội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt ựào tạo chuyên môn ngành nghề 25
Bảng 1.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp bằng ựiểm 27
Bảng 1.12: đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp bằng ựiểm 28
Bảng 2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo từng mặt hàng 33
Bảng 2.2: Thống kê lao ựộng toàn công ty 35
Bảng 2.3 Trình ựộ bậc thợ công nhân kỹ thuật 36
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng thời gian lao ựộng 38
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện năng suất lao ựộng 39
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát chất lượng cán bộ quản lý Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi 42
Trang 8Bảng 2.10: Tỷ lệ % yếu kém trong công tác( có thể chấp nhận ựược) của ựội
ngũ cán bộ quản lý của công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch
Thái Bưởi 47
Bảng 2.11: Kết quả chỉ tiêu hiệu quả hoạt ựộng của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi bằng ựiểm .49
Bảng 2.12: đánh giá mức ựộ ựáp ứng chất lượng cán bộ quản lý Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi bằng ựiểm 50
Bảng 2.13: Hệ số lương cơ bản ựối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ 55
Bảng 2.14: Bảng phụ cấp chức vụ (theo quy ựịnh của nhà nước) 55
Bảng2.15: Hệ số lương khoán (hệ số lương trách nhiệm chức vụ 56
Bảng 2.16: Bảng phụ cấp cho các chức danh quản lý kiêm nhiệm 56
Bảng 2.17: Thống kê các khoá ựào tạo ựã thực hiện 57
Bảng 2.18: Suất hỗ trợ ựào tạo trình ựộ cho ựội ngũ CBQL của Công ty 58
Bảng 3.1: Nhu cầu cán bộ quản lý của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 68
Bảng 3.2: Chắnh sách thu hút cán bộ quản lý giỏi của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 68
Bảng 3.3: Bảng nhu cầu ựã ựược hỗ trợ ựào tạo trình ựộ cho ựội ngũ CBQL của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi 73
Bảng 3.4: Số lượng cán bộ quản lý kế cận dự kiến và phân bố cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi ựến năm 2015 77
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn giám ựốc, Phó giám ựốc công ty 84
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn trưởng, phó phòng ban các ựơn vị và Phân xưởng sản xuất 85
Bảng 3.6: đề xuất ựổi mới tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm các chức vụ của công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi 95
Bảng 3.7: Mức thưởng cho cán bộ quản lý của Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi 100
Trang 9Số liệu hình Tên hình Trang
Hình 1.1: Quá trình tác ñộng của trình ñộ lãnh ñạo, quản lý ñiều hành ñến hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp 8 Hình 1.2: Quan hệ giữa trình ñộ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh 9 Hình 1.3 Vị thế cạnh tranh quyết ñịnh hiệu quả 20 Hình 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi 31
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài luận văn
Một công ty, hay một tổ chức nào ñó dù có nguồn tài chính phong phú, nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện ñại, kèm theo các công thức khoa học kỹ thuật thần kỳ ñi chăng nữa, cũng sẽ trở nên vô ích nếu không
có những người lãnh ñạo công ty giỏi hay nói khác là ñội ngũ cán bộ quản lý giỏi Lực lượng chủ chốt của công ty, Bộ máy ñiều hành của Công ty ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp ñều chịu sự tác ñộng bởi một môi trường ñầy cạnh tranh và thách thức ðể tồn tại và phát triển không có con ñường nào khác là phải nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý một cách có hiệu quả
Theo lý luận chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý Công ty là nhân tố quyết ñịnh nhiều nhất ñến khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt ñộng của công ty ñó
Trên thực tế Việt Nam từ trước ñến nay vấn ñề chất lượng của ñội ngũ cán
bộ quản lý là vấn ñề còn nhiều yếu kém, bất cập nhất Nếu ñội ngũ cán bộ quản lý
có năng lực lãnh ñạo yếu sẽ làm ảnh hưởng ñến toàn bộ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gây thiệt hại to lớn ñến tài sản và thu nhập của người lao ñộng trong doanh nghiệp, thậm chí sai ñường lối chỉ ñạo, sai phương hướng phát triển còn có thể ñưa doanh nghiệp ñến bờ vực phá sản
Vì vậy, trong tương lai khi nước ta hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam nói riêng phải có những ñột phá trong giải quyết tất cả các vấn ñề, trong ñó vấn ñề có vai trò quyết ñịnh nhất là vấn ñề chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý
Trên thực tế cho thấy thực trạng ñội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Vinacomin mấy năm gần ñây còn chưa ñược tốt Thiếu sự dứt khoát, cương trực trong khâu ra quyết ñịnh, bố trí công việc chưa ñược hợp lý phù hợp với ngành nghề trình ñộ của người lao ñộng gây lãng phí nhân lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút Một số, doanh nghiệp còn
Trang 11có nhiều cán bộ có trình ñộ chuyên môn thấp không phù hợp với chức danh công việc Do cơ cấu hoạt ñộng hạch toán phụ thuộc, chịu sự tác ñộng, ñiều hành công việc theo cấp Công ty mẹ, Công ty con nên việc nhìn nhận sắp xếp cán bộ chủ chốt chưa ñược hợp lý ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của công ty Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi là một trong những doanh nghiệp có qui mô lớn ñứng ñầu trong lĩnh vực sản xuất cung ứng vật liệu nổ cho các ngành khai thác khoáng sản Con số lao ñộng cũng lớn nhất trong Tổng Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ vinacomin Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi hiểu rằng muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phải có ñường lối, phương hướng phát triển chiến lược kinh doanh phù hợp, ñúng ñắn Người xây dựng chiến lược, ñường lối ñó phải là ñội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty, những người cầm cân nẩy mực, bộ máy ñiều hành công ty Vì vậy ñể phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không có con ñường nào khác là phải xây dựng nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của Công ty
Nhận thức ñúng ñắn tầm quan trọng ñó cùng với những kiến thức, kinh
nghiệm thực tiễn, tác giả ñã mạnh dạn chọn ñề tài: “ Nghiên cứu các giải pháp nâng
cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi – Tổng Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Vinacomin” cho luận văn Thạc sỹ của mình
2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
ðối tượng nghiên cứu: Vấn ñề chất lượng cán bộ quản lý của các doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn lấy phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ – VINACOMIN, trong ñó trực tiếp là nghiên cứu chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi
3 Mục ñích nghiên cứu của luận văn
Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường
Trang 12đánh giá, nhận thức ựược tầm quan trọng của ựội ngũ cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp trong Tổng Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Vinacomin, ựưa ra thực trạng chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi
đóng góp các giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi trong thời gian tới ựể phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty góp sức nhỏ bé của mình vào nhiệm vụ xây dựng một Hoá chất mỏ phồn thịnh Ờ An toàn - Phát triển - Hiệu quả
4 Nội dung nghiên cứu
để ựạt ựược mục ựắch trên, luận văn cần nghiên cứu những nội dung sau: Nghiên cứu tổng quan lý luận về chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghệp trong nền kinh tế thị trường
đánh giá thực trạng chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi thuộc Tổng Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Viancomin
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại Công
ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi Ờ Tổng Công ty công nghiệp Hoá chất
mỏ Vinacomin
5 Phương pháp nghiên cứu
để nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn tác giả ựã sử dụng tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tắch thống kê
-Phương pháp ựiều tra
- Phương pháp khảo sát
-Phương pháp chuyên gia
-Phương pháp so sánh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Luận văn nghiên cứu và ựưa ra các giải pháp, những mô hình nhằm nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp, từ ựó giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Viancomin nói chung và tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Bạch Thái Bưởi nói riêng đồng thời, luận văn cũng giúp cho các doanh nghiệp có cách nhìn ựứng ựắn về tầm quan trọng của ựội ngũ cán bộ quản lý
Trang 13Lần ñầu tiên ñề xuất những giải pháp phù hợp, cụ thể, mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý của Công ty công nghiệp Hoá Chất mỏ Bạch Thái Bưởi
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận văn gồm 3 chương ñược trình bày trong 102 trang, 37 bảng biểu, 04 hình vẽ
LỜI CẢM ƠN
Luận văn ñược hoàn thành tại Khoa kinh tế Quản trị kinh doanh Trường ðại học Mỏ ñịa chất, tác giả ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của TS ðặng Huy Thái cùng với sự giúp ñỡ của các nhà khoa học trong và ngoài trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS ðặng Huy Thái, Ban Chủ nhiệm Khoa sau ðại học và các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường ðại học Mỏ- ðịa chất Hà Nội ñã giúp ñỡ, truyền ñạt kiến thức ñể tác giả hoàn thành khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cô (chú), anh chị em tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi cùng các ñồng nghiệp, bạn bè, người thân ñã ñộng viên, hỗ trợ, giúp ñỡ ñể tác giả hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Xin trân trọng gửi tới các Thầy, Cô giáo cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp, người thân và gia ñình lời kính chúc sức khoẻ, lời biết ơn chân thành nhất
Tác giả Nguyễn Thị Thắm
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG đỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Tổng quan những vấn ựề lý luận về cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm về quản lý và cán bộ quản lý doanh nghiệp
Quản lý vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học đó là nghệ thuật làm cho người khác (nhân viên) làm việc hiệu quả hơn những ựiều bản thân họ sẽ làm ựược nếu không có bạn.Còn khoa học chắnh là cách bạn làm thế nào ựể thực hiện ựược nghệ thuật quản lý Lên kế hoạch, tổ chức, chỉ ựạo và giám sát là bốn ựiều căn bản trong khoa học ựó Quản lý không ựơn giản chỉ là khái niệm, nó là sự kết hợp của 3 phương diện: Thứ nhất, thông qua tập thể ựể thúc ựẩy tắnh tắch cực của cá nhân; Thứ hai, ựiều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên; Thứ ba, tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ ựể làm ựược những việc mà một cá nhân không thể làm ựược, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể
Xét về mặt tổng thể, quản lý doanh nghiệp là thực hiện những công việc có vai trò ựịnh hướng, ựiều tiết, phối hợp hoạt ựộng của toàn bộ và của các thành tố thuộc hệ thống doanh nghiệp nhằm ựạt ựược hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Và quản lý ựiều hành hoạt ựộng của doanh nghiệp ( Sách Quản lý doanh nghiệp 12, tr15) là tìm cách, biết cách tác ựộng ựến những con người, nhóm người ựể họ tạo ra
và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng
Quản lý doanh nghiệp là việc thực hiện các nội dung quản lý, quản lý doanh nghiệp luôn phải dựa trên nguyên tắc: "lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm nguyên tắc hoạt ựộng, ựây là một cách nhìn tổng thể lấy thành tắch làm cốt lõi" Quản lý doanh nghịêp chủ yếu là thực hịên các loại công việc sau ựây:
- Lập kế hoạch kinh doanh;
- đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ cho hoạt ựộng của doanh nghiệp;
Trang 15- ðiều phối (ðiều hành) hoạt ñộng của doanh nghiệp;
- Kiểm tra chất lượng của mọi sản phẩm, tiến ñộ thực hiện mọi công việc, mọi khoản chi, mọi nguồn thu; kiểm ñịnh chất lượng các sản phẩm quản lý trước khi quyết ñịnh triển khai…
Cán bộ quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham gia, ñảm nhiệm cả bốn loại (chức năng) quản lý ở doanh nghiệp ðội ngũ cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết ñịnh bổ nhiệm và hưởng lương hoặc phụ cấp trách
nhiệm quản lý của doanh nghiệp ñó
Cán bộ quản lý phải là người hiểu biết nhất ñịnh về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương
pháp, cách thức (công nghệ) tác ñộng ñến con người Cán bộ quản lý phải là người
có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu ñược những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến
bộ vào thực tế
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ñội ngũ cán bộ quản
lý có vai trò quan trọng trong việc cùng ban giám ñốc triển khai các hoạt ñộng của ñơn vị, có ảnh hưởng ñến thành công cũng như thất bại của doanh nghiệp Khi ñường lối, chính sách, phương hướng, mục tiêu ñã ñược ñề ra ñúng ñắn; vị trí, chức năng, nhiệm vụ ñược xác ñịnh rõ ràng thì chất lượng ñội ngũ cán bộ có ý nghĩa quyết ñịnh ñúng như lời Bác Hồ dạy cách ñây gần 60 năm (trong cuốn “Sửa ñổi lề lối làm việc” nói về vấn ñề cán bộ) - Bác nói: Cán bộ là cái gốc của mọi công việc Công việc thành công hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay kém (1, trang 15) ðội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết ñịnh bổ
nhiệm và hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp ñó ðội
ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là do những người cán bộ quản lý hợp thành ðội ngũ quản lý có bổn phận chịu trách nhiệm về hiệu quả vận hành và thực hiện cam
Trang 16kết của doanh nghiệp với cá nhân và tổ chức cả bên trong và bên ngồi doanh nghiệp: cổ đơng, bạn hàng, đối tác, nhân viên, khách hàng, và cộng đồng Ngồi ra, đội ngũ quản lý cịn cĩ trách nhiệm duy trì các chuẩn mực đạo đức cao nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ðội ngũ quản lý doanh nghiệp liên tục giám sát quá trình thực hiện cơng việc của nhân viên, và đưa ra nhận xét, đánh giá để hỗ trợ và cải thiện hiệu quả làm việc hàng ngày Doanh nghiệp xây dựng cơ chế giám sát phù hợp để thu nhận thơng tin
về hiệu quả và mối quan hệ giữa người quản lý và người chịu quản lý từ cả hai chiều Thơng thường, kết quả đánh giá được tập hợp hàng năm (hoặc hai lần mỗi năm)
ðể đảm bảo cơng việc được hồn thành, người quản lý cĩ thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: quản lý cơng việc theo mục tiêu, người quản lý là người hướng dẫn thực hiện, huấn luyện, hay truyền cảm hứng
1.1.3 Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm: Chất lượng của cán bộ quản lý là một khái nịêm dùng để phản ánh mức độ phù hợp của các phẩm chất của họ với những yêu cầu của hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chúng ta ngầm hiểu rằng chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp là sự đo lường kết quả thực hiện cơng việc quản lý thơng qua trình độ năng lực lãnh đạo doanh nghiệp
Trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp phải được nhận biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện các loại cơng việc một cách cĩ hiệu quả, đem lại những kết quả cĩ lợi cho doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ (hình 1.1):
Trình độ quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thơng qua hiệu lực quản
lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thơng qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ phán đốn, nhận thức nghiên cứu vấn đề về cơng việc hay con người một cách cụ thể, chính xác Chất lượng của
Trang 17các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng
Hình 1.1: Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý điều hành
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trình độ quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thơng qua hiệu lực quản
lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thơng qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ phán đốn, nhận thức nghiên cứu vấn đề về cơng việc hay con người một cách cụ thể, chính xác Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng
Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý khi
cĩ tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi cĩ nhiều diễn biến, thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại cơng việc quản lý được đánh giá trên cơ
Trình độ khoa học cơng nghệ
Giá thành sản phẩm
Hiệu quả kinh doanh
Trình độ lãnh đạo, quản lý vĩ
mơ và
vi mơ
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trình độ và động cơ làm việc của người lao động
Chất lượng sản phẩm
Trang 18sở xem chúng ñược xét tính ñầy ñủ ñến ñâu các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên
cơ sở xem xét chất lượng (ñộ tin cậy) của các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng Như vậy, khi các quyết ñịnh, giải pháp, biện pháp quản lý kinh doanh có ñầy
ñủ, chính xác, căn cứ khoa học là khi chúng có chất lượng ñảm bảo Với quyết ñịnh chất lượng; các yếu tố cho tiến hành có mức ñộ tiến bộ phù hợp, người lao ñộng trong doanh nghiệp tích cực, sáng tạo, doanh nghiệp sẽ ñạt ñược hiệu quả kinh doanh cao, không ngừng phát triển
Hình 1.2: Quan hệ giữa trình ñộ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh
Thực tế khẳng ñịnh rằng: lãnh ñạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa,
quan trọng nhất của tình trạng:
1 Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt ñộng kinh doanh;
2 Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
3 Trình ñộ và ñộng cơ làm việc của ñông ñảo người lao ñộng thấp;
4 Chất lượng sản phẩm không ñáp ứng yêu cầu của người sử dụng;
5 Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành ñơn vị sản phẩm cao, giá chào bán không có sức cạnh tranh;
b Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
0
Hiệu quả kinh doanh
Trình ñộ quản lý doanh nghiệp
a
+
-
Trang 19Nâng cao là luôn luôn tìm cách cho họ học thêm lý luận và cách làm việc, làm cho tư tưởng và năng lực của họ ngày càng tiến bộ
ðẩy mạnh tập trung ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ trẻ có trình ñộ cao, có tâm huyết, trí tuệ, có tính chuyên nghiệp, trở thành nguồn cán bộ lãnh ñạo và chuyên gia ñầu ngành trong tương lai
Chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do nhiều yếu tố tạo nên, ảnh hưởng Sau ñây là những nhân tố chủ yếu và cũng là phương hướng nâng cao:
1 Mức ñộ sát ñúng của kết quả xác ñịnh nhu cầu, quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
2 Mức ñộ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý và mức ñộ hợp
lý của tổ chức ñào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý mới ñược bổ nhiệm;
3 Mức ñộ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản
lý của doanh nghiệp cụ thể;
4 Mức ñộ hợp lý của phương pháp ñánh giá thành tích và mức ñộ hấp dẫn của chính sách ñãi ngộ cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
5 Mức ñộ hấp dẫn của chính sách và mức ñộ hợp lý của tổ chức ñào tạo nâng cao cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
Về mức ñộ sát ñúng của kết quả xác ñịnh nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức
ñộ ñáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như vậy, chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức ñộ chính xác của kết quả xác ñịnh nhu cầu Mức ñộ chính xác của kết quả xác ñịnh nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ cao khi các cơ sở, căn cứ ñầy ñủ và tương ñối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác ñịnh nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh trong chiến lược; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống các mức lao ñộng và tình hình, xu hướng phát triển của các cá nhân trong doanh nghiệp
Trang 20Về mức ựộ hấp dẫn của chắnh sách thu hút chuyên gia quản lý và hợp lý của việc tổ chức ựào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý doanh nghiệp mới Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi ựất nước hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia quản lý Cuộc tranh giành chuyên gia quản lý ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ thu hút ựược chuyên gia quản lý khi có chắnh sách hấp dẫn và cách thức thắch hợp Mức ựộ hấp dẫn của chắnh sách thu hút chuyên gia quản lý là mức ựộ ựáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị,
cả về mặt cách thức của những cam kết trong chắnh sách thu hút với những nhu cầu
ưu tiên thoả mãn của ứng viên mục tiêu Các mặt ựó của chắnh sách thu hút phải hấp dẫn hơn của các ựối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai nên có trường hợp chúng hơn nhiều so với thực trạng của công ty Mức ựộ ựáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức ựộ hấp dẫn càng cao Tổ chức ựào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các ựiều kiện của các doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau đào tạo
bổ sung cần có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Thu hút ựược nhiều chuyên gia quản lý và ựào tạo bổ sung hợp lý góp phần ựáng kể làm tăng chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Về mức ựộ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản
lý ở doanh nghiệp cụ thể Trong kinh tế thị trường tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước ựây Phải từ nội dung, tắnh chất, các yêu cầu thực hiện, hoàn thành các loại công việc quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường ựể ựưa ra các tiêu chuẩn ựối với cán bộ quản lý doanh nghiệp Tiếp theo cần có quy trình tìm hiểu, phát hiện, ựàm phán ựi ựến quyết ựịnh bổ nhiệm từng cán bộ quản lý doanh nghiệp Giám ựốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt nam phải là người tốt nghiệp ựại học công nghệ chuyên ngành, ựại học hoặc cao học QTKD, ựại học hành chắnh và chắnh trị Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm ựược người ựảm bảo chất lượng Và như thế sẽ góp phần ựáng kể vào việc ựảm bảo, nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Trang 21Về mức ựộ hợp lý của phương pháp ựánh giá thành tắch và mức ựộ hấp dẫn của chắnh sách ựãi ngộ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể đánh giá chất lượng công tác quản lý, ựánh giá thành tắch của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng
và vô cùng phức tạp ựòi hỏi trắ tuệ bậc cao Chắnh sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác ựộng tắch cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất ựịnh, ựôi khi khá dài Khi chúng ta nghiên cứu về ựội ngũ cán bộ quản lý, chúng ta cần nghiên cứu một cách nghiêm túc, công phu ựể ựưa ra phương pháp ựánh giá hợp lý
sẽ dẫn ựến kết luận chắnh xác, ựưa ra những chắnh sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là cán bộ quản lý ựúng hay sai một cách áp ựặt chủ quan đối với người lao ựộng trắ óc mức ựộ hợp lý của phương pháp ựánh giá công lao, thành tắch ựóng góp
có ý nghĩa vô cùng to lớn Khi phương pháp ựánh giá hợp lý người cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự ựầu tư không ngừng nâng cao trình
ựộ nhất là khi kết quả ựánh giá ựó ựược sử dụng ựể phân biệt ựãi ngộ đổi mới chắnh sách ựãi ngộ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi phải ựược thể hiện về các mặt: thay ựổi về thu nhập bình quân; thay ựổi cơ cấu thu nhập: lương Ờ thưởng bằng tiền Ờ các loại khác như cổ phiếu, suất ựi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài ; thay ựổi
về quan hệ thu nhập bình quân của ựội ngũ CBQL, , của ựội ngũ thừa hành Khi
thiết kế và thực thi phương án ựổi mới chắnh sách ựãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các ựổi thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian chất lượng của ựội ngũ cán bộ quản lý của công ty cụ thể dần dần ựược nâng cao
Về mức ựộ hấp dẫn của chắnh sách và hợp lý của việc tổ chức ựào tạo nâng cao trình ựộ cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể Trong giai ựoạn ựầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ ựào tạo nâng cao trình ựộ cho từng loại cán bộ quản lý Suất chi cho ựào tạo lại phải ựủ lớn thì mức ựộ hấp dẫn mới cao đào tạo lại phải ựược tổ chức quy cũ, khoa học đào tạo nâng cao cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp là nhu cầu, ựòi hỏi thường xuyên Khi chắnh sách ựào tạo nâng cao trình ựộ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ
ựủ lớn cho bất kỳ hình thức ựào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chắnh sách có mức
Trang 22ựộ hấp dẫn cao đổi mới chắnh sách hỗ trợ ựào tạo nâng cao trình ựộ cho cán bộ
quản lý doanh nghiệp giỏi phải ựược thể hiện về các mặt: số lượng người ựược hỗ
trợ ựào tạo; %, suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ Khi ựó người cán bộ quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có ựộng cơ học tập ựúng ựắn và ựủ mạnh, tìm cách học khoa học nhất ựể thực sự nâng cao trình ựộ
Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp nhận thức ựược vị trắ, vai trò của lãnh ựạo, quản lý doanh nghiệp, quan tâm, hoạch ựịnh và tổ chức thực hiện tốt các chắnh sách
về thu hút chuyên gia quản lý, ựào tạo nâng cao, thăng tiến, ựánh giá và ựãi ngộ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thì chất lượng ựội ngũ mới cao, chất lượng các công việc quản lý, các quyết ựịnh quản lý mới ựảm bảo; hoạt ựộng của doanh nghiệp mới ựúng hướng, ựược vận hành và phối hợp nhịp nhàng; khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, vị thế của doanh nghiệp mới ựược cải thiện; hiệu quả kinh doanh ựược nâng cao dần
Các doanh nghiệp Việt Nam ựang ựứng trước những thách thức và cơ hội to lớn, ựòi hỏi phải ựáp ứng yêu cầu ngày càng gay gắt của cơ chế kinh tế thị trường và sức ép
hội nhập quốc tế Hội nhập quốc tế ựã buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình ựể ựủ sức ựứng vững trên thương trường Việc nâng cao chất lượng của ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; là việc làm rất cần thiết ựể các doanh nghiệp có một nguồn nhân lực quản lý ựủ về bằng cấp, chuẩn về trình ựộ, phát huy năng lực quản lý một cách khoa học sáng tạo ựáp ứng yêu cầu trong sản xuất kinh doanh giúp nâng cao vị thế cho doanh nghiệp
*đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường
Thực tế hoạt ựộng của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao ựến ựâu hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp cao ựến ựó Chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng ựội ngũ cán bộ lãnh ựạo, quản lý
quyết ựịnh
Trang 23Chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp ñó Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp
phải ñược thể hiện, nhận biết, ñánh giá bởi mức ñộ sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức ñộ dũng cảm
Trong sản xuất kinh doanh người lãnh ñạo doanh nghiệp nếu không sáng suốt
sẽ không thể giải quyết tốt các vấn ñề về quản lý Các vấn ñề, các tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên quan ñến con người, lợi ích của họ Do vậy, ñể giải quyết, xử lý ñược và nhất là tốt các vấn ñề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt Khoa học ñã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong tình huống phức tạp, căng thẳng Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay ñổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt ñộng nhằm thu ñược hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh ñạo, quản lý mà cốt lõi của nó là ñịnh hướng chiến lược, chính sách, chế ñộ, chuẩn mực ñánh giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt ñộng và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực ñồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công Trích dẫn (Quản lý nhân lực của doanh nghiệp) [12, tr 269],
Bảng 1.1: Tỷ trọng ñảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
TT Chức năng quản lý
Giám ñốc công ty
Giám ñốc
xí nghiệp
Quản ñốc phân xưởng
Lập kế hoạch
ðảm bảo tổ chức bộ máy và
Trang 24Giám ựốc (Quản ựốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải quyết ựịnh lựa chọn trước hoạt ựộng kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu
tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt ựộng kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt ựộng phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trắ lao ựộng sao cho ựúng người, ựúng việc, ựảm bảo các ựiều kiện làm việc, phối hợp các hoạt ựộng thành phần một cách nhịp nhàng, ựúng tiến ựộ; lo quyết ựịnh các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà lợi ắch), thu phục người tài, ựiều hoà các quan hệ để ựảm nhiệm, hoàn thành tốt những công việc nêu ở trên giám ựốc (quản ựốc) phải là người có những tố chất ựặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết kiềm chế; hiểu, biết sâu và rộng
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn giám ựốc, quản ựốc doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp Việt Nam 2011
DN SXCN
Quản ựốc
DN SXCN
2 đào tạo về công nghệ ngành đại học Trung cấp
3 đào tạo về quản lý kinh doanh đại học Cao ựẳng
4 Kinh nghiệm quản lý thành công Từ 5 năm Từ 3 năm
5 Có năng lực dùng người, tổ chức quản lý + +
6 Có khả năng quyết ựoán, khách quan, kiên trì,
7 Có trách nhiệm cao ựối với quyết ựịnh + +
Nguồn ( theo công trình nghiên cứu của đỗ Văn Phức)
Khi xem xét ựánh giá chất lượng ựào tạo chuyên môn cho giám ựốc, quản ựốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể sử dụng cơ cấu các loại kiến thức cần có ựược trình bày ở bảng 1.3
Trang 25Bảng 1.3: Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng ñối với cán bộ quản lý DNSX
công nghiệp Việt Nam (%)
Nguồn (Theo công trình nghiên cứu của ðỗ Văn Phức)
Kiến thức kinh tế là kiến thức ñược lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học ñại cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế lượng, Kinh tế quản lý
Kiến thức quản lý là kiến thức ñược lĩnh hội từ các môn như: Quản lý ñại cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý kinh doanh
Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức ñược lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí; Công nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá
Các chức vụ
quản lý ñiều
hành
CÁC LOẠI KIẾN THỨC 2001-2005
Trang 26Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz cán bộ quản lý kinh doanh SXCN cần rèn luyện ựể có ựược các kỹ năng sau ựây:
a Kỹ năng tư duy (Conceptional)
đây là kỹ năng ựặc biệt quan trọng ựối với cán bộ quản lý nói chung, ựặc biệt là các cán bộ quản lý kinh doanh Họ cần có những tư duy chiến lược tốt ựể ựề
ra ựường lối, chắnh sách ựúng: hoạch ựịnh chiến lược và ựối phó với những bất trắc, những gì ựe doạ sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức Cán bộ quản lý phải
có khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân sâu
xa, phân biệt ựược những gì ựương nhiên (tất yếu) và những gì là không ựương nhiên (không tất yếu)
a Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ (Technical Skills)
đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh ựể thực hiện một công việc cụ thể Vắ dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình ựiện toán; soạn thảo các hợp ựồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi ựiều tra nghiên cứu khách hàng v.v
b Kỹ năng nhân sự (Human Skills)
Kỹ năng nhân sự liên quan ựến khả năng tổ chức ựộng viên và ựiều ựộng
nhân sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn,
ựặt ựúng chỗ, sử dụng ựúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải biết cách thông ựạt hữu hiệu, luôn quan tâm ựến nhân viên, biết xây dựng không khắ thân ái, hợp tác lao ựộng, biết hướng dẫn nhân viên hướng ựến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là ựòi hỏi bắt buộc ựối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị
Các cán bộ quản lý kinh doanh ựều cần có cả ba loại kỹ năng ựã nêu ở trên,
tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay ựổi theo cấp quản lý Kỹ năng kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán
bộ quản lý kinh doanh ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh doanh càng cần phải
có kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết ựịnh có liên quan ựến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở
Trang 27phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố ñến các vấn ñề phải giải quyết trong thực tiễn quản trị Kỹ năng nhân sự là cần thiết ñối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi
cấp bởi vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người
Chất lượng (Sức mạnh) của ñội ngũ cán bộ không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong ñội ngũ mà chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và về mặt ñồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn bộ là lượng cán
bộ quản lý ñủ ñể thực hiện, giải quyết kịp thời, ñảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn ñề quản lý phát sinh Các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp ñược hình thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp ñược tách lập tương ñối thành quản lý chiến lược (lãnh ñạo) và quản lý ñiều hành; Quản lý doanh nghiệp ñược tách lập tương ñối thành: hoạch ñịnh, tổ chức, ñiều phối
và kiểm tra; Quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ñược phân cấp thành: Cấp Công ty, cấp xí nghiệp, cấp phân xưởng…Theo một cách phân loại có một cơ cấu các loại hoạt ñộng (cán bộ) quản lý doanh nghiệp
1.2 Tổng quan thực tiễn về ñội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ở Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
1.2.1 Những ñặc ñiểm của nền kinh tế Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trường và ñòi hỏi nâng cao chất lượng ñội ngũ quản lý doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường hoạt ñộng của doanh nghiệp là quá trình ñầu tư, sử dụng
các nguồn lực tranh giành với các ñối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng
cố vị thế với kỳ vọng ñạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Doanh nghiệp là ñơn vị tiến
hành một hoặc một số hoạt ñộng kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ
Như vậy, bản chất của hoạt ñộng của doanh nghiệp là ñầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các ñối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi ích mà doanh nghiệp cần và có thể tranh giành Mục ñích hoạt ñộng của doanh nghiệp là ñạt ñược hiệu quả hoạt ñộng cao nhất, bền lâu nhất có thể Hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu ñược từ hoạt ñộng
Trang 28của doanh nghiệp quy tính thành tiền (mức ñộ ñạt ñược mục tiêu) với tất cả các chi phí (mức giá phải trả) cho việc có ñược các lợi ích ñó cũng quy tính thành tiền Hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp là tiêu chuẩn ñược sáng tạo ñể ñánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết Do ñó, cần tính toán tương ñối chính xác và có chuẩn mực
ñể so sánh ðể tính toán ñược hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp trước hết cần tính toán ñược toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí tương thích Do lợi ích thu ñược từ hoạt ñộng của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, ña dạng, hữu hình và vô hình ( tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng ñến môi trương sinh thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương ñối chính xác ra tiền Nguồn lực ñược huy ñộng, sử dụng cho hoạt ñộng của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê ñầy ñủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương ñối chính xác
Theo GS, TS kinh tế ðỗ Văn Phức [12,tr 16 và 17] khi phải tính toán, so sánh các phương án, lựa chọn một phương án ñầu tư kinh doanh cần ñánh giá, xếp loại A, B, C mức ñộ tác ñộng, ảnh hưởng ñến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh thái như sau :
Bảng 1.4: Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng ñến môi trường trong việc xác ñịnh, ñánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam
Năm Loại ảnh hưởng 2001 -
Trang 29Sau khi ñã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược nhận biết, ñánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản, Lãi/ Toàn bộ chi phí sinh lãi, Lãi ròng/ Vốn chủ sở hữu
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết ñịnh mức
ñộ hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp
Khi nền kinh tế của ñất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, ñồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới Trong bối cảnh ñó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so với các ñối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh ∆1 < ∆2, là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị ñối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt ñộng ñạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ ñi ñến ñổ vỡ hoàn toàn
Trang 30Thực tế của Việt nam từ trước đến nay và thực tế của các nước trên thế giới luơn chỉ ra rằng: vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu do trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đĩ quyết định
1.2.2 Những chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong thời gian gần đây
ðể nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ðảng và nhà nước đã cĩ những chủ trương chính sách như :
- Xây dựng các đề án, các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý
- Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận trong từng giai đoạn
- Mở rộng chính sách đãi ngộ như : tăng tiền lương, tiền phụ cấp, tiền
thưởng, kết hợp với các chính sách ưu đãi khác để đội ngũ cán bộ quản lý cĩ thể làm việc tốt hơn
ðối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ lãnh đạo, quản lý đương chức và cán
bộ diện quy hoạch từ cấp phĩ vụ trưởng và tương đương trở lên ở ban, bộ, ngành, đồn thể ở Trung ương; cấp phĩ ngành trở lên ở địa phương và cán bộ lãnh đạo của các doanh nghiệp lớn Cán bộ trẻ mới tốt nghiệp đại học hoặc đã cơng tác một vài năm cĩ triển vọng làm cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng nằm trong diện được đào tạo, bồi dưỡng
Với hình thức đào tạo, bồi dưỡng đa dạng: từ đào tạo dài hạn tại các cơ sở đào tạo ở nước ngồi từ 1- 4 năm; bồi dưỡng nâng cao trình độ tại nước ngồi từ 3 tháng - 1 năm; bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngồi từ 2 tuần – 2 tháng; đào tạo tại các
cơ sở trong nước và đào tạo theo hình thức phối hợp… các học viên sẽ được bổ sung kiến thức về: quản lý hành chính; quản lý kinh tế; quản lý xã hội; luật pháp quốc tế; dịch vụ cơng; đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý trên các lĩnh vực…
Trong các năm từ 2011 – 2015, dự kiến sẽ tăng số lượng học viên các loại là 10%, tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong nước; hàng năm sẽ gửi đi nước ngồi khoảng 1.500 người
Trang 31Với Chương trình tổng thể cải cách hành chắnh nhà nước giai ựoạn
2001-2010, mục tiêu chung của Chương trình tổng thể cải cách hành chắnh nhà nước giai ựoạn 2001-2010 là: xây dựng một nền hành chắnh dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ựại hoá, hoạt ựộng có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh ựạo của đảng; xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực ựáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển ựất nước đến năm 2010 trở ựi hệ thống hành chắnh về cơ bản ựược cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.3 Tổng quan thực tiễn về tình hình ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ở nước ta hiện nay
Chất lượng của cả ựội ngũ CBQL doanh nghiệp chỉ nhận biết, ựánh giá trên
cơ sở sử dụng phối hợp kết quả ựánh giá theo số liệu thống kê với số liệu ựiều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả ựánh giá về mặt chất lượng ựược ựào tạo, kết quả khảo sát ựánh giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp Sau ựây là cách tắnh toán các tiêu chắ phản ánh tình hình, so sánh ựánh giá từng mặt, từng nội dung: Trắch [12,tr 278]
1 đánh giá chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn bộ:
Xét mặt toàn bộ là lượng cán bộ quản lý ựủ ựể thực hiện, giải quyết kịp thời, ựảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn ựề quản lý phát sinh
So sánh tổng số cán bộ quản lý của công ty với cơ cấu hoạt ựộng phòng ban, phân xưởng xem có phù hợp không, thiếu hay thừa cán bộ quản lý Vậy thực tế như vậy thì số lượng cần bổ sung là bao nhiêu, cần giảm là bao nhiêu ựể phù hợp với mô
hình sản xuất của công ty
a.Số lượng thực tế - Số lượng nhu cầu
b.Số lượng thực tế / Số lượng nhu cầu x 100%
Trang 322 đánh giá chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp trên cơ
sở kết quả khảo sát mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn
Chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý ựược thể hiện ở các lĩnh vực khác nhau vì vị trắ quản lý của cán bộ trong công ty là khác nhau Do vậy, việc khảo sát mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn trong doanh nghiệp ựược thực hiện bằng các khảo sát riêng rẽ trong từng lĩnh vực là rất cần thiết, nó cho thấy mức ựộ ựáp ứng yêu cầu trong công tác ựào tạo nguồn lực của công ty và mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn của ựội ngũ cán bộ quản lý ựối với công việc, cơ cấu của công ty xem có phù hợp không Việc khaỏ sát này sẽ làm tăng hiệu quả ựào tạo giúp cho công ty ựưa ra ựược những chương trình ựào tạo hàng năm phù hợp với trình ựộ ựáp ứng, yêu cầu công việc ựể các sản phẩm ựược ựào tạo ra ựáp ứng ựược các yêu cầu nhân lực cán bộ quản lý cho xã hội, cho doanh nghiệp
Bảng 1.5: Mẫu bảng khảo sát mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ quản lý
Khảo sát mức ựộ ựáp ứng tiêu chuẩn % ước tắnh
1 Số ựạt yêu cầu từ 75 ựến 100%
2 Số ựạt yêu cầu từ 50 ựến 74 %
3 Số không ựạt yêu cầu
để chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp ựạt chuẩn ựáp ứng ựược yêu cầu sản xuất kinh doanh thì số % ước tắnh có tổng ựạt bằng 100%
3 đánh giá chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu giới tắnh
Số lượng và % của nam và nữ thực có; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn ựể ựánh giá chất lượng
Trang 33Bảng 1.6: Mẫu bảng khảo sát mức ựộ cán bộ quản lý theo giới tắnh
Theo giới tắnh Số lượng
năm 200
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) theo chuyên gia
đánh giá mức ựộ ựáp ứng Nam
Nữ
Hàng năm công ty có mời các chuyên gia về ựể huấn luyện, ựào tạo, hỗ trợ, tư vấn ựánh giá cho các doanh nghiệp xem với số lượng CBCNV như vậy thì có phù hợp với mô hình sản xuất của doanh nghiệp hay không Và các chuyên gia ựã ựưa ra mức ựạt chuẩn ựể doanh nghiệp phát triển, so sánh
4 đánh giá chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp về cơ cấu khoảng tuổi:
Bảng 1.7: Mẫu bảng khảo sát cán bộ quản lý theo cơ cấu khoảng tuổi
sức lao ựộng, và có biện pháp cân ựối về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
5 đánh giá chất lượng ựào tạo chuyên môn của ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Lấy số liệu từ bảng tổng hợp tình hình ựào tạo CBQL của công ty tắnh số
lượng và % thực có theo trình ựộ ngành nghề; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn ựể ựánh giá chất lượng
Trang 34Bảng 1.8: Mẫu bảng khảo sát ựánh giá chất lượng ựào tạo chuyên môn của cán
bộ quản lý
được ựào tạo lượng Số
200Ầ
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) theo chuyên gia
đánh giá mức ựộ ựáp ứng
1 Trung cấp sau ựó cao ựẳng hoặc
5 đại học chắnh quy kỹ thuật
chuyên ngành sau ựó KS2 hoặc
cao học QTKD
để có chuẩn so sánh ựi ựến ựánh giá ựược chất lượng ựược ựào tạo về mặt trình ựộ chuyên môn ngành nghề của ựội ngũ CBQL của công ty SXCN chúng
ta sử dụng kết quả nghiên cứu ựược trình bày ở bảng 1.9
Bảng 1.9: Thay ựổi cần thiết về cơ cấu ựội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt
ựào tạo chuyên môn ngành nghề
đào tạo chuyên môn 2005 2010 2015 2020
1 Số tốt nghiệp trung cấp sau ựó cao
2 Số tốt nghiệp ựại học chắnh quy kỹ
3 Số tốt nghiệp ựại học chắnh quy
4 Số tốt nghiệp ựại học kỹ thuật tại
chức sau ựó Kỹ sư văn bằng 2 hoặc
5 Số tốt nghiệp ựại học chắnh quy kỹ
thuật chuyên ngành sau ựó KS2 hoặc
Nguồn ( theo công trình nghiên cứu của đỗ Văn Phức)
Trang 35Một doanh nghiệp muốn ựạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải
có số lượng ựội ngũ cán bộ quản lý có trình ựộ chuyên môn ựủ năng lực, ựáp ứng yêu cầu trong sản xuất kinh doanh
6 đánh giá chất lượng công tác của ựội ngũ CBQL doanh nghiệp
Xác ựịnh các tiêu chắ phản ánh chất lượng công tác của ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp Lập phiếu xin ý kiến, chọn mẫu (ựối tượng xin ý kiến và quy mô); Tổng hợp, xử lý, tắnh toán, sử dụng kết quả khảo sát Hoạt ựộng lãnh ựạo, quản lý cần ựược nhận biết, ựánh giá chất lượng trên cơ sở khảo sát, tắnh toán, so sánh, ựánh giá về mức
ựộ biểu hiện: bất lực trước các tình huống nảy sinh, mức ựộ chậm trễ, mức ựộ ựúng ựắn
xử lý các tình huống, giải quyết các vấn ựề Như vậy, cần khảo sát thực tế, so sánh kết quả với mức trung bình thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành, mức ựộ theo các chuyên gia (mức ựộ chấp nhận ựược) và mức ựộ của doanh nghiệp cùng loại thành ựạt
ựể ựánh giá
Trong lãnh ựạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ khác nhau ở mức ựộ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn ựể so sánh có thể so với mức
ựộ chấp nhận ựược trình bày ở bảng 1.10
Bảng 1.10: Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác có thể chấp nhận ựược của ựội
ngũ cán bộ lãnh ựạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam
2 Số vấn ựề, tình huống nảy sinh mà Lđ, QL
3 Số vấn ựề, tình huống nảy sinh mà Lđ, QL
giải quyết chậm không ựáng kể và sai nhiều,
4 Số vấn ựề, tình huống nảy sinh mà Lđ, QL
Trang 367 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp
Theo Quyết ựịnh số 224/2006/Qđ-TTg ngày 6/10/2006 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc ban hành ỘQui chế giám sát và ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp (DN) nhà nướcỢ áp dụng hệ thống năm chỉ tiêu ựể ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của DN nhà nước
Việc ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng này nhằm phân loại DN và có các biện pháp khuyến khắch về vật chất, tinh thần ựối với DN và người quản lý, ựiều hành
DN hoạt ựộng có hiệu quả; ựồng thời xử lý kịp thời ựối với những doanh nghiệp và người quản lý, ựiều hành doanh nghiệp yếu kém
Năm chỉ tiêu này bao gồm:
- Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác
- Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận thực hiện và tỉ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn nhà nước
- Chỉ tiêu 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ ựến hạn
- Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các qui ựịnh pháp luật hiện hành
- Chỉ tiêu 5: Tình hình thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công ắch Ở mỗi chỉ tiêu ựều qui ựịnh các ựiều kiện ựể xếp loại A, B hoặc C
Hiệu quả kinh doanh cao và bền vững là mục tiêu cuối cùng, là mục ựắch hoạt ựộng của doanh nghiệp Mọi nỗ lực, chất lượng của tất cả các yếu tố, của tất
cả các hoạt ựộng thành phần phải góp phần, phải chịu phần trách nhiệm của mình, phải gắn với hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp Cần tắnh ựược các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp, so sánh và ựánh giá ựược mức ựộ ựạt hiệu quả trong từng thời kỳ Sau ựây là phương pháp ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp:
Bảng 1.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt ựộng của doanh nghiệp bằng ựiểm
2 Lợi nhuận/ Tổng tài sản x 100% (ROA) 5 - 20
3 Lãi/Toàn bộ chi phắ sinh lãi x 100% 5 - 30
4 Lãi ròng/Vốn chủ sở hữu x 100% (ROE) 5 - 30
Trang 37Hiệu quả cao: 75 Ờ 100 ựiểm Hiệu quả trung bình: 46 Ờ 74 ựiểm Hiệu quả thấp: 20 Ờ 45 ựiểm
Cuối cùng cần ựịnh lượng kết quả ựánh giá chất lượng ựội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp bằng ựiểm Theo ựề tài NCKH cấp bộ B2005 Ờ 28- 182 của GS, TS
đỗ Văn Phức làm chủ nhiệm ta có ba rem tắnh ựiểm sau ựây:
Bảng 1.12: đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp bằng ựiểm
Các mặt chất lượng ựội ngũ CBQL doanh nghiệp điểm
2 Mức ựộ ựáp ứng nhu cầu về cơ cấu giới tắnh 1 - 3
3 Mức ựộ ựáp ứng nhu cầu về cơ cấu tuổi 1 - 2
4 Mức ựộ ựáp ứng nhu cầu về cơ cấu ngành nghề - trình ựộ chuyên
môn ựược ựào tạo theo thống kê
5 - 20
5 Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu trình ựộ theo kết quả khảo sát 7 - 20
6 Mức ựộ ựạt chất lượng công tác 10 - 30
Sau khi cho ựiểm các mặt và cộng lại nếu
ựạt từ 75 ựến 100 ựiểm: xếp loại A
ựạt từ 50 ựến 74 ựiểm: xếp loại B
ựạt dưới 50 ựiểm: xếp loại C
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ở nước ta trong giai ựoạn gần ựây
Nhìn một cách tổng thể cho thấy, ựã có các công trình nghiên cứu về chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp như: Tác giả đỗ Văn Phức với ựề tài khoa học cấp bộ năm 2005, Nguyễn Như Chinh ỘMột số giải pháp nâng cao chất lượng ựội ngũ Giám ựốc doanh nghiệp nhà nước áp dụng trong ựiều kiện các doanh nghiệp mỏỢ Tất cả các công trình nghiên cứu ựều ựã ựề cập về vấn ựề chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp Tuy nhiên, còn một số
Trang 38luận văn chưa ñược nghiên cứu sâu, chưa phù hợp với ñặc ñiểm riêng tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của từng công ty Do vậy, tác giả với ñi sâu vào nghiên cứu chất lượng ñội ngũ cán bộ quảm lý tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi trực thuộc Tổng công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Vinacomin và ñưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản lý giúp doanh nghiệp có cái nhìn ñúng ñắn về cách bố trí và sử dụng nhân lực Ban lãnh ñạo công ty ñược nâng cao về trình ñộ chuyên môn, nắm chắc nghiệp vụ quản lý, ñưa ra những quyết ñịnh sáng suốt, ñiều hành sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
Trang 39Chương 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ BẠCH THÁI BƯỞI - TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ VINACOMIN
Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi ñược Nhà nước và Công
ty cấp trên giao nhiệm vụ:
+ Sản xuất, phối chế, kinh doanh Vật liệu nổ công nghiệp phục vụ cho ngành than và các ngành kinh tế khác
+ Tiếp nhận (nhập hàng trong nước và ngoài nước), tàng trữ, bảo quản, vận chuyển và cung ứng (bán hàng) Vật liệu nổ công nghiệp cho ngành than và các ngành kinh tế khác
+ Tàng trữ và bảo quản hàng dự trữ Quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp
+ Dịch vụ khoan nổ mìn cho ngành than và các ngành kinh tế khác có nhu cầu + Tổ chức mạng lưới ñủ khả năng làm nhiệm vụ cung ứng Vật liệu nổ công nghiệp cho các ñơn vị SXKD, ñảm bảo ñúng quy ñịnh, ñúng pháp luật của Nhà nước
Trang 40+ Tổ chức bộ máy quản lý chung của Công ty
Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi ñang áp dụng hình thức tổ chức bộ máy quản lý Công ty theo hình thức trực tuyến – chức năng, hình thức quản lý này phù hợp với ñiều lệ tổ chức hoạt ñộng của doanh nghiệp, của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin quy ñịnh và luật doanh nghiệp Nhà nước
Hình 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty công nghiệp hóa chất
mỏ Bạch Thái Bưởi
*Nhận xét chung:
Do ñặc thù của doanh nghiệp khá phức tạp về công việc Vì vậy ñể hoạt ñộng sản xuất có hiệu quả và có ñược những quyết ñịnh nhanh, chính xác doanh nghiệp thường xuyên sắp xếp bộ máy với nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban chức
năng theo mô hình quản lý cơ cấu trực tuyến - chức năng
Công ty luôn quan tâm tới ñầu tư chiều sâu ñể ñội ngũ Cán bộ quản lý không ngừng nâng cao trình ñộ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, nhằm phù hợp hơn và ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Ngoài ra còn ban hành các tiêu chuẩn về lao ñộng, các ñịnh mức lao ñộng tổng hợp và kiểm tra việc thực hiện các ñịnh mức tiêu chuẩn phê duyệt ở các ñơn vị sản xuất
Giám ñốc Công ty
Phó Giám ñốc
Kỹ thuật
Phó Giám ñốc kinh tế
Phòng
Kỹ thuật
SX
Phòng TC- LðTL
Phòng TTBVAT
Phòng KHCHSX
Phòng TKKTTC