1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

116 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Ở Các Trường THPT Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Phạm Anh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Sơn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh ------PHẠM ANH TUẤN CáC GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý ở CáC TRƯờNG trung học phổ thông HUYệN YÊN Mỹ, TỉNH HƯNG YÊN LUẬ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh - -

PHẠM ANH TUẤN

CáC GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG ĐộI NGũ CáN

Bộ QUảN Lý ở CáC TRƯờNG trung học phổ thông

HUYệN YÊN Mỹ, TỉNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2012

Vấn đề giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ cỏn bộ quản lý trường THPT huyện Yờn Mỹ là một vấn đề cấp thiết, việc nghiờn cứu và đưa ra giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là một đề tài mà tụi rất tõm huyết.

Trang 2

Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và vốn kiến thức đã được tiếp thu, rút kinh nghiệm đã được tích luỹ sau hơn 13 năm giảng dạy bậc THPT và 5 năm làm công tác quản lý trường THPT cùng với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành

đề tài này.

Với tình cảm chân thành chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại Học Vinh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.

Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS Phạm Văn Sơn đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ

tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn này Xin cảm ơn Sở GD & ĐT Hưng Yên, Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng GD&ĐT và cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT trong huyện Yên Mỹ, các cơ quan, ban ngành liên quan, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn Luận văn này vẫn còn có những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy giáo,

cô giáo, các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

giáo dục GD&ĐT vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là conđường quan trọng nhất để tạo nên nguồn lực con người Sự đi lên bằng giáodục đã và đang trở thành con đường tất yếu của mọi thời đại Điều đượckhẳng định rằng giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong sự nghiệp tồn tại vàphát triển của một đất nước Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng vàNhà nước ta đã có nhiều chính sách để phát triển sự nghiệp giáo dục Chiếnlược phát triển của nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, bồi dưỡng và pháttriển nhân tài để thực hiện rút ngắn thời kỳ CNH - HĐH đất nước Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: "Phát triển GD&ĐT là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điềukiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăngtrưởng nhanh và bền vững."[17]

Ngày nay Việt Nam đang chủ động hội nhập Quốc tế về mọi mặt, dĩnhiên GD&ĐT cũng cần có những bước chuyển phù hợp với môi trường mới

Để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu đặt ra trong các năm tới, cáctrường học phải đón đầu, dự báo xu thế đổi mới đồng bộ phương pháp dạy -học, tăng cường CSVC và đặc biệt nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáoviên Đây là các yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục toàn diện.Trong trường THPT việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ quản

lý là một trong những vấn đề quan trọng, bức bách, cần thiết nhằm góp phầnthực hiện quản lý phát triển hoạt động giáo dục

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, chính quyền các địa phươngtrong từng thời kỳ cách mạng ngành giáo dục được tăng cường đầu tư nêngiáo dục phổ thông trong đó có giáo dục trung học đã có những chuyển biếntích cực “Qua ba lần cải cách giáo dục nền giáo dục Việt Nam có nhữngchuyển biến tốt, thu được những thành tựu đáng kể: Đội ngũ giáo viên tăngnhanh về số lượng, nâng lên về chất lượng, phát huy được vai trò của ngànhgóp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu: Trực tiếp đào tạo nguồn nhân

Trang 4

lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, cùng với các ngành khác đưa nước

ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng KT - XH, từng bước xoá đói giảm nghèo,phát triển đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi công dân ViệtNam”[1] Những thành tựu mà giáo dục đã đạt được là động lực to lớn, là cơ

sở, là điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới Đảng ta khẳngđịnh: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáodục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nước"[14].Trong sự nghiệp đổi mới GD&ĐT, đổi mới công tác quản lý GD&ĐT, nângcao năng lực của đội ngũ CBQL được đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàngđầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dụchiện nay

Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII đã chỉ rõ : "Hiệnnay, sự nghiệp GD&ĐT đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần phảiphát triển nhanh quy mô, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng, trong khi khảnăng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trongquá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém về quản lý

đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt." [14]

Nghị quyết TW III khóa VIII bàn về công tác cán bộ đã khẳng định

"Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ"[15] Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng

đã dạy: "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bạiđều do cán bộ tốt hoặc kém"[29] Đội ngũ giáo viên và CBQLGD là lực lượngcốt cán trực tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục Là nhân tố quyết địnhchất lượng giáo dục

Nghị quyết TW II khóa VIII đã chỉ rõ một trong những giải pháp chủyếu đó là: "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh vànâng cao năng lực của bộ máy quản lý " cùng với việc "Quy định lại chức

Trang 5

năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý GD&ĐT theo hướng tập trung làmtốt chức năng quản lý nhà nước"[14] ''Xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môncủa nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước''.[9]

Bởi vậy, đội ngũ CBQL và công tác xây dựng đội ngũ CBQL mạnhmột cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới côngtác quản lý, nâng cao chất lượng GD&ĐT

Đảng ta đã nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan về đội ngũ trithức của nước ta trong thực tế còn nhiều mặt hạn chế cần sớm đựơc khắc phục

để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ toàn cầuhoá Trong đội ngũ trí thức nói chung thì đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản

lý giáo dục, cán bộ công nhân viên trong ngành giáo dục chiếm tỷ lệ khá lớn,việc nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cần có tư duy mới

về giáo dục là điều hết sức cấp bách nhằm chấn chỉnh giáo dục nước nhà

Trong bối cảnh chung của đất nước, nền GD&ĐT tỉnh Hưng Yên vàhuyện Yên Mỹ gặp không ít khó khăn và thách thức: Yên Mỹ là một huyện códiện tích lớn, dân số đông, chủ yêú là sản xuất nông nghiệp và buôn bán Cácđiều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH chưa được thuận lợi, tăng trưởngkinh tế ở một số xã còn chậm đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển giáo dục,nhưng với truyền thống hiếu học và được sự quan tâm của các cấp uỷ, chínhquyền địa phương các cấp, các ngành nên ngành giáo dục Yên Mỹ đã vươnlên đạt được nhiều kết quả rất đáng kể Tuy vậy, GD&ĐT huyện Yên Mỹ vẫncòn có nhiều bất cập : '' Quy mô và mạng lưới trường lớp chưa hợp lý Sốlượng học sinh và chất lượng giáo dục giữa các trường trong huyện còn có sự

Trang 6

chênh lệch đáng kể Đội ngũ giáo viên không đồng bộ về cơ cấu bộ môn, một

số giáo viên chuyên môn yếu; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vẫn chưađáp ứng được với yêu cầu đổi mới chương trình GDPT hiện nay Đội ngũCBQL chưa thực sự mạnh, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục ” [20].Hiện nay, đội ngũ CBQLGD trường THPT ở huyện Yên Mỹ nói chung cònthiếu năng động, sáng tạo, thiếu kinh nghiệm và đặc biệt trình độ lý luậnchính trị còn thấp, hạn chế trước sự đổi mới phát triển nâng cao chất lượnggiáo dục trung học

Từ các lý do trên tôi chọn đề tài: “Các giải pháp nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường Trung học phổ thông huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ” để nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPThuyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên

4 Giả thuyết khoa học

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD ở các trường THPT làvấn đề đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý bàn đề xuất giải pháp Tuynhiên các giải pháp đưa ra chưa phù hợp với thực tiễn và không đồng bộ nênkết quả chưa cao Nếu luận văn đề xuất được các giải pháp phù hợp thực tiễn,

có tính khoa học và tổ chức thực hiện tốt các giải pháp đưa ra thì sẽ góp phần

Trang 7

nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường THPT huyện Yên Mỹ gópphần đưa chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường THPT trong huyện sẽđược tăng trưởng ổn định và bền vững.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ QLGD THPT.

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ CBQL trường THPT và công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên thời gian qua.

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở các trường THPT huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên.

5.4 Thăm dò tính khả thi của một số giải pháp đã nghiên cứu.

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên

cứu chúng tôi đã sử dụng các phương pháp chính sau đây:

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, sosánh, khách quan v.v Tổng thuật các công trình nghiên cứu nhằm xây dựng

cơ sở lý luận cho đề tài Bao gồm tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ liên quan đến

đề tài, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, các loại văn bản của Chính Phủ,của Bộ, Sở GD&ĐT, nghiên cứu các bài giảng, tài liệu của các thầy cô giáo

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

- Quan sát không tham dự: Lập phiếu hỏi

- Quan sát có tham dự: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ CBQLtrường THPT nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ CBQL Quan sát các hoạtđộng quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó và các

Trang 8

hoạt động dạy và học của giáo viên, học sinh ở các trường THPT đóng trênđịa bàn huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên.

6.2.2 Phương pháp điều tra

Các hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn, các kế hoạch, báo cáo, việc thựchiện quy chế chuyên môn, việc thực hiện chương trình Sử dụng bộ công cụ

để điều tra thực trạng CBQL các trường THPT

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến chuyên gia về giải pháp nâng cao chất lượng độingũ CBQL trường THPT

6.2.4 Phương pháp tổng kết

Rút kinh nghiệm quản lý GD, tổ chức hội nghị

6.3 Phương pháp bổ trợ thống kê toán học

Thu thập số liệu, tư liệu, phân tích, xử lý và đưa ra kết quả nghiên cứu

7 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm ba phần:

Trang 9

Do điều kiện thời gian không cho phép và trong khuôn khổ làm đề tàiluận văn thuộc ngành QLGD chúng tôi tập trung nghiên cứu nâng cao chấtlượng đội ngũ: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các Tổ trưởng, Tổ phó trongcác trường THPT đóng trên địa bàn huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên.

9 Đóng góp của luận văn

Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáodục, khái niệm quản lý trường học, người CBQLGD, yêu cầu phẩm chất nănglực của người cán bộ quản lý

- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL các trường THPT huyệnYên Mỹ - tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL ở cáctrường THPT huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên

- Giúp cho cán bộ QLGD làm việc khoa học hơn, năng động, sáng tạotrong công tác, phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm cao trongcông tác

- Công tác chỉ đạo điều hành được nâng lên, cơ chế phối hợp trongcông tác giữa các đơn vị đạt hiệu quả hơn

Trang 10

kỷ thứ 18 nhà trí thức lỗi lạc Lê Quý Đôn đã nói " Phi trí bất hưng” Nếukhông chăm lo, bồi dưỡng đào tạo đội ngũ những người trí thức thì làm sao cóchỗ dựa rường cột cho một quốc gia hưng thịnh Ngày nay Giáo dục đựơcđánh giá là một trong những ngành là quốc sách hàng đầu Vấn đề cải cách vàđổi mới giáo dục đang đựơc triển khai với nhiều yếu tố liên quan đến chấtlượng giáo dục: Phương pháp dạy học chưa thực sự đổi mới, cơ cấu chưađồng bộ, đội ngũ giáo viên yếu, trang thiết bị dạy học, kinh phí đầu tư chogiáo dục còn thấp, đặc biệt đội ngũ cán bộ QLGD chưa thực sự đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ ngày càng cao Đánh giá và nâng cao chất lượng đội ngũCBQLGD là một vấn đề hết sức quan trọng, nhưng trong thực tế còn ít đề cậpđến nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD, đây là một tập thể cán bộ có chứcnăng ảnh hưởng lớn, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diệncủa các nhà trường.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

* Giải pháp: Theo nghĩa Hán Việt Giải : Cởi ra Pháp: Phép [36]

Giải pháp là hệ thống các cách đưa ra nhằm giải quyết một vấn đềkhó khăn

* Giải pháp nâng cao: Giải pháp là hệ thống các cách đưa ra nhằm giải

quyết một vấn đề khó khăn nào đó Thực hiện các cách đó theo hướng mụctiêu cho trước theo hướng tích cực

Trang 11

* Đội ngũ cán bộ quản lý: Là tập thể người cùng trong một hệ thống

để tổ chức điều khiển, theo dõi thực hiện theo đường lối chính sách của Đảng,Nhà nước

* Chất lượng: Cải tạo nên phẩm chất giá trị của một con người, sự

việc, sự vật

* Khái niệm chất lượng: Lượng là số lượng, chất là mức độ công việc

được kiểm định theo tiêu chí nào đó

* Chất lượng cán bộ quản lý: Là cải tạo nên phẩm chất, năng lực, nghệ

thuật của tập thể CBQL: Có trình độ phẩm chất chính trị, giỏi về chuyên môn,nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý, đảm bảo nhân cách quản lý, cótrình độ tổ chức, điều hành và thực sự năng động trong hoạt động quản lý

* Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: Hiệu quả thực hiện công việc

của đội ngũ CBQL kể về mức độ và số lượng công việc đạt được Tạo nênphẩm chất giá trị của những người làm CBQL Đạo đức lối sống trong sạch,lành mạnh, giác ngộ sâu sắc về chính trị Có trình độ chuyên môn giỏi, amhiểu sâu sắc công việc của người giáo viên Nắm vững khoa học và nghệthuật quản lý, kiến thức chuyên môn, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện,tập hợp các lực lượng tiến hành các chương trình hoạt động có hiệu quả cao

Có trình độ quản lý năng động sáng tạo, biết nghe thông tin và xử lý thông tinnhanh và hiệu quả, phong thái ứng xử tốt

* Nghiệp vụ quản lý: Công việc chuyên môn của người cán bộ quản lý.

1.3 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học

1.3.1 Khái niệm về quản lý

- Quản lý: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Tổ chức các

nguồn lực, điều khiển và theo dõi việc thực hiện kế hoạch, tạo ra các hoạt động theođường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, để đạt mục tiêu phát triển

- Mục tiêu của quản lý: Là cái đích phải đạt tới một thời điểm địnhtrước được chủ thể hình dung trong tư duy

Trang 12

- Cán bộ quản lý: Là người có trình độ nghiệp vụ chuyên môn, thựchiện chuyên trách trông coi việc tổ chức, điều khiển các hoạt động liên quantrong nhà trường “CBQLGD là đội ngũ sĩ quan của ngành, những người đóđược đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độchuyên môn giỏi, có năng lực tập hợp, đoàn kết quần chúng và có nghệ thuậtquản lý”[2].

- Chức năng của quản lý: Là kế hoạch hoá - Tổ chức - Phối hợp - Điềuhành, kích thích - Kiểm tra sát hạch Cụ thể hoá kế hoạch của ngành, tổ chứccác nguồn lực, tạo ra các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đểđạt mục tiêu phát triển

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngườithì đồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao độngcủa cá nhân tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung

- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường” [39]

Trang 13

- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tậpthể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lýlại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo

đó chủ thể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Một số nhà nghiêncứu cho rằng “Trong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thựchiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kếhoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánhgiá’’[7] Quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chutrình quản lý

Các chức năng quản lý kế tiếp nhau nhưng chúng thực hiện đan xennhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau, trong chu trình quản lý thông tin chiếm mộtvai trò quan trọng, nó là phương tiện không thể thiếu trong hoạt động củaquản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện

Sơ đồ 1 Chu trình quản lý

Kế hoạch hoá

Thông tin

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 14

1.3.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội, các nhà nghiên cứu lýluận giáo dục cho rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thểquản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáodục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất “Quản lý giáo dục là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý theo những quiluật khách quan nhằm đưa hoạt động giáo dục tới kết quả mong muốn” [38]

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường"[27]

QLGD trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủ thể quản lý

là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường Khách thể quản lý

là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục trường học

Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học trong hoạtđộng giáo dục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấpbậc quản lý “Các cấp QLGD có chức năng tương tự nhau, đều vận dụng cácchức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của cấp mình”[4] Nội dunghoạt động khác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ từng thời kỳchi phối, đặc biệt, quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về KT

- XH, chính trị, khoa học công nghệ

Từ nội hàm của các khái niệm QLGD trên, theo chúng tôi QLGD làhoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội QLGD làtrông coi toàn bộ các hoạt động giáo dục theo các quy chế, chủ trương, chínhsách, nghị quyết ban hành Tổ chức điều khiển và theo dõi thực hiện theođường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT nhằm thực hiện mụctiêu chung đã đề ra

Trang 15

1.3.3 Quản lý trường học

Trường học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, trực tiếp giáo dục, đàotạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối, chế độ chínhsách, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạtđộng dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động quản lý của bộ máyquản lý trường học

Điều 44 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống GDQDđược thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dânlập, tư thục” [31] Trường học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môitrường xã hội và có sự tác động qua lại với môi trường đó nên: “Quản lý nhàtrường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình’’ [5], có nghĩa là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục

để tiến tới mục tiêu Và “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [24] Quản lý trường học là quản

6 Trường sở và thiết bị trường học (CSVC)

Ngoài ra, việc quản lý trường học có những quan hệ với môi trườnggiáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bên ngoài:Môi trường giáo dục và các lực lượng xã hội

Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tương đối

và có nét đặc trưng của riêng mình nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau,tác động tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Quá trình đó đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 16

Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục

Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nóicách khác, người quản lý biết “ khâu nối ” các thành tố này lại với nhau, biết tácđộng vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trình vậnđộng tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả quá trình GD&ĐT của nhà trường

- Quản lý nhà trường: Trông coi các hoạt động tổng thể của nhà trườngnhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học Tổ chức, điều khiển mọi thành viêntrong nhà trường và theo dõi quá trình thực hiện của các thành viên trong nhàtrường theo kế hoạch, nhiệm vụ năm học, thực hiện tốt mục tiêu, đường lốichính sách của Đảng và Nhà nước về Giáo dục

1.4 Chất lượng cán bộ quản lý

1.4.1 Chất lượng

Theo quan điểm triết học, chất lượng được định nghĩa: "Chất lượng,

phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó làcái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với sự vật khác.Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên

Trang 17

ngoài qua các thuộc tính Nó là các liên kết các thuộc tính của sự vật lại làmmột, gắn bó với sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn làbản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéotheo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũnggắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tínhquy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và sốlượng"[37].

- “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, "Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc

“Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[33]

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lượng là tập hợp những

đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thoảmãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quảcác hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu củacác hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.4.2 Chất lượng cán bộ quản lý

Có nhiều quan điểm về chất lượng trong đó có 6 quan điểm về đánh giáchất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như “Chất lượng đượcđánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượngđược đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị họcthuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượngđược đánh giá bằng kiểm toán” [6 ] Ngoài những quan điểm về đánh giá chấtlượng nêu trên, còn có các quan điểm về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

Trang 18

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích.

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chấtlượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩmchất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây

1) Phẩm chất Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm

lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất vàtâm trí

- “ Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt

nhân cách ” [22] Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêu cực theo đạo lý và

có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành

vi và tác phong

- “ Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thứccủa một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát),của trí nhớ ( nhớ nhanh, chính xác ), tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ ” [22]

- “ Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm nhữngđặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó ” [22] Phẩm chất ýchí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con người; nó bao gồmcác mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một sốbệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải

2) Năng lực Trước hết “ năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện

mức độ thông thạo, có thể thực hiện được một cách thành thạo và chắc chắnmột hay một số dạng hoạt động nào đó” [23]

Trang 19

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thểđược phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả pháttriển của xã hội.

Tóm lại:

- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi

tiếp cận chất lượng CBQL trường THPT theo hai mặt chính là phẩm chất vànăng lực của người CBQL giáo dục

- Khi thực hiện tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục phải gắnvới nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: Chấtlượng đội ngũ CBQL trường THPT phải gắn với hoạt động quản lý nhàtrường của họ

- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáodục thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu củalĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQLtrường THPT được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họtiến hành hoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đề ra

1.4.3 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ CBQL

1.4.3.1 Đội ngũ

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức)

1.4.3.2 Chất lượng đội ngũ

Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có củatừng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về sốlượng, phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho độingũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

Trang 20

1.4.3.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường phải đảm bảo đồng bộ,

cơ cấu hoàn chỉnh, đủ về số lượng, chất lượng, cân đối độ tuổi, giới tính, cóphẩm chất chính trị tốt, có năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lựcgiao tiếp, xử lý thông tin, năng lực dự báo phát triển theo xu hướng mới phùhợp điều kiện cụ thể

1.4.3.4 Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trong nhà trường THPT

Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận trong đội ngũ cán bộ của Đảng

và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng CBQL nói chung, CBQLGD nóiriêng là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết của các cấp và của chínhngành GD

Trong những năm qua, GD&ĐT của nước ta đã thu được những thành tựu

to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp GD&ĐT đang đứng trước mâu thuẫn giữa yêucầu phát triển nhanh về quy mô với việc nâng cao chất lượng, trong khi khả năng

và điều kiện đáp ứng còn hạn chế Vì vậy đổi mới cơ chế QL, bồi dưỡng cán bộ,sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy QLGD là một trong nhữnggiải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo

Thực tiễn và khoa học đã chứng minh, phải xem quản lý giáo dục cũng

là một nghề, muốn cho nghề luôn ổn định và phát triển thì mỗi CBQL phải cótay nghề giỏi, khi đó đội ngũ cán bộ QLGD là nguồn lực vô giá của ngành,bởi họ là những người quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lựccủa ngành nói chung và của mỗi cơ sở giáo dục nói riêng

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, trường THPT là cấp học cuối cùngcủa bậc học phổ thông, do đó nó có vai trò quan trọng là cung cấp nguồn nhânlực cho sự phát triển xã hội Vì vậy cần có một đội ngũ CBQL ngang tầm,chấp nhận sự thay đổi và mạnh dạn đổi mới, nên công tác nâng cao chất

Trang 21

lượng CBQL trường THPT là một trong những nhân tố quan trọng quyết địnhchất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường.

1.5 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

9 8 7 6

5 4

1 2 3

THCN

Cao đẳng

Học nghề

Giáodụcthường xuyênBằng THCS

Bằng THPT

Giấy chứng nhận

hoàn thành

chương trình TH

Trang 22

Trong hệ thống giáo dục đào tạo thì GDPT là nền tảng, đặc biệt giáodục trung học phổ thông giữ vai trò quyết định Nó không những tạo ra mặtbằng dân trí mà nó đóng vai trò hết sức quan trọng để bồi dưỡng nhân tài vàhình thành nhân cách con người “ Nhân cách suy cho cùng là sự kết hợp hàihoà giữa cái đức và cái tài ” [4] Giáo dục phổ thông giữ vị trí hết sức quantrọng trong việc đào tạo con người để con người đó đảm đương được vị trítrung tâm của mọi sự phát triển trong xã hội “ Giáo dục phổ thông có hai bậchọc là bậc Tiểu học và bậc Trung học; bậc Trung học có hai cấp học là cấpTHCS và cấp THPT ”.[31], THPT là cấp học cuối cùng của chương trình phổthông [31] Điều 22 của Luật ghi: “ Giáo dục THPT được thực hiện trong 3năm từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh tuyển sinh vào lớp 10 phải có bằng tốtnghiệp THCS và có độ tuổi là 15 đến 18 tuổi ” [31]

Bậc THPT là cầu nối giữa bậc THCS và THCN - CĐ - ĐH, tiếp nhậnnhững thành tựu của giáo dục bậc học phổ thông trên cơ sở đó thực hiệnnhiệm vụ của mình trong các trường học ở trường học nghề, CĐ - ĐH, bậcTHPT mang tính chất liên thông với trường học chuyên nghiệp Như vậy cóthể nói THPT có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáo dục quốc dân,trong đời sống kinh tế, xã hội của đất nước Sau khi tốt nghiệp THPT một số họcsinh THPT sẽ tiếp tục học lên ĐH - CĐ hoặc các trường THCN, số còn lại bướcvào cuộc sống lao động, các ngành nghề trong xã hội với tay nghề vững vàngđây là nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.5.2 Mục tiêu đào tạo của trường THPT

Luật Giáo dục ghi rõ: “ Mục tiêu của GDPT là giúp học sinh phát triểntoàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản nhằmhình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách trách nhiệmcông dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ” [31] Mục tiêu của Giáo dục

Trang 23

THPT là: “ Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục Tiểu học, THCS có trình độ học vấn phổ thông cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học CĐ - ĐH -THCN hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [31] Do đó THPT là điểm tựa, là nềntảng, là cơ sở của bậc THCN - CĐ - ĐH góp phần to lớn để hình thành vàphát triển nhân cách con người Việt Nam XHCN, thực sự là nguồn nhân lựcchất lượng cao thực hiện tốt nhu cầu xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế.

1.5.3 Nhiệm vụ của trường THPT

Trường THPT có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mụctiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục của Bộ GD&ĐT, tổ chức hướng nghiệp,học nghề cho học sinh, tổ chức các hoạt động VH - TT, phổ biến kiến thứckhoa học, bảo vệ môi trường, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồngxây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáodục Cụ thể là:

“ Giáo dục toàn diện nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho họcsinh, chuẩn bị đội ngũ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ” [5] Phát triển bồidưỡng học sinh có năng khiếu góp phần đào tạo nhân lực cho đất nước, tạonguồn cho bậc học Đại học - Cao đẳng, THCN và Đào tạo nghề

1.6 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người CBQL trường THPT.

1.6.1 Vị trí, vai trò

Hiệu trưởng nhà trường “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,công nhận ”[31] Với tư cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu là:

- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáodục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT nói riêng trongtrường THPT Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THPT cần có

Trang 24

phẩm chất và năng lực về pháp luật ( hiểu biết và vận dụng đúng đắn luậtpháp, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặthoạt động của trường THPT ).

- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường

THPT thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn Để đảm đương đượcvai trò này CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức vàđiều hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lựcchuyên môn, am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự,giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học

- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường

học Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần có phẩm chất

và năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tàichính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ

- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục, đó là

mối quan hệ giữa các trường THPT với GĐ - XH ( thực hiện hiệu quả chínhsách xã hội hoá giáo dục ) Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPTcần phải có phẩm chất và năng lực ứng xử, giao tiếp trong công tác đối ngoại đểvận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THPT

- Nhân tố thiết lập, vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo

dục trong trường THPT Để đảm đương được vai trò này, CBQL trườngTHPT phải có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạngInternet để phục vụ cho mọi hoạt động của trường THPT

1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THPTnói một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm

vụ và quyền hạn của trường THPT đã quy định trong Luật GD và Điều lệTrường THPT

Trang 25

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THPT như sau:1) Về mặt chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản củaquản lý trường THPT theo một chu trình quản lý, đó là:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường THPT

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

2) Nhiệm vụ và quyền hạn

- Luật giáo dục qui định: “ Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản

lý các hoạt động của nhà trường ” [31]

a) Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phâncông công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhânviên, thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên và họcsinh theo quy định của nhà nước, quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên

- Quản lý và tổ chức giáo dục HS, xét duyệt kết quả đánh giá xếp loại HS

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường, triển khai chỉ đạo và thực hiện công tác XHHGD

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàđược hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về thực hiện toàn bộ các nhiệm vụđược quy định đối với người Hiệu trưởng

b) Phó hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Trang 26

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công.

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động nhà trường khi được uỷ quyền

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành

“ Trong trường THPT các thành viên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,giáo viên, viên chức thư viện, thiết bị, văn phòng, tài vụ được tổ chức thànhcác tổ theo môn học hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có Tổ trưởng

và một đến hai tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng do Hiệu trưởng

bổ nhiệm và giao nhiệm vụ đầu năm học ” [11] Tổ trưởng chuyên môn cónhững nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, huớng dẫn xây dựng vàquản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chươngtrình môn học của BGD&ĐT và kế hoạch chuyên môn của nhà trường

b) Tổ chuyên môn tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, tham gia đánh giá,xếp loại thành viên của tổ theo các quy định nội bộ của nhà trường và quyđịnh chung của BGD&ĐT đã đề ra

c) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên trong tổ

d)Tổ trưởng chuyên môn: Là người có uy tín, mẫu mực, có trình độchuyên môn giỏi, kinh nghiệm nhiều, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lựcquản lý Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng các phần việc Hiệu trưởng giao phó

e) Tổ phó chuyên môn: Là ngưòi kế cận, giúp việc cho tổ trưởng, có nănglực quản lý, trình độ chuyên môn vững vàng làm thay phần việc của tổ trưởng khi

tổ trưởng vắng, cùng với tổ trưởng chỉ đạo tổ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn

Trang 27

Như vậy “ Cán bộ quản lý trường học là người đại diện cho Nhà nước vềmặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn,chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý,tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản,thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành ” [8].

Để đạt được mục tiêu của nhà trường, đội ngũ CBQL và đội ngũ giáoviên phải là một tập thể thống nhất, mà chất lượng là hiệu quả giáo dụcchung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơ cấu vàchất lượng của đội ngũ

1.7 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Như đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trường THPT muốn thực

hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT và nhiệm vụquyền hạn của mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặtnày luôn luôn được thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau để cùngthực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của mộtngười cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là

“ vừa hồng và vừa chuyên ”

1.7.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu

phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định

mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật

Trang 28

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ.

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khiêm tốn

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Làm việc tập trung dân chủ, quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.7.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý điều hành

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường

- Có khả năng phát hiện vấn đề của trường học, đưa ra quyết địnhđúng đắn

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục

1.7.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ

1 Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường THPT theo

quy định

2 Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý được xem xét ở nhiều mặt.

Trong luận văn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

- Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằmvừa phát huy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình

Trang 29

công tác Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu với chức danh Hiệu trưởng ít nhất trọnmột nhiệm kỳ; Phó Hiệu trưởng Nam giới không quá 50 tuổi, Nữ giới khôngquá 45 tuổi

- Giới tính: Cân đối giữa Nam và Nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán

bộ nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ,

tỷ lệ cán bộ nữ phải đạt trên 30 %

- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngànhchuyên môn cơ bản được đào tạo ( tự nhiên, xã hội ); đồng thời đảm bảochuẩn hoá và trên chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình

độ Đại học Sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

3 Chất lượng của đội ngũ: Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm

chất và năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tíchhợp từ phẩm chất và năng lực của từng cá thể: “ Chất lượng của đội ngũ cán bộ

là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức,

đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ ” [13]

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQLtrường THPT cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung đồngthời xem xét

các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL

1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ và việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

1.8.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT

Quản lý đội ngũ CBQL trường THPT nhằm mục đích nắm chắc tình hìnhđội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trong côngtác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển,điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL giáo dục.Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặc điểm của đốitượng quản lý, nội dung quản lý, hình thức quản lý, phạm vi quản lý

Trang 30

1.8.1.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường THPT được đào tạochuyên môn sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhưng dođược bồi dưỡng qua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình

độ còn có sự chênh lệch

- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trường THPT làlao động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt độngkhoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao độngtổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động khác

- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trường THPT sống gắn liền với giađình, làng xóm, phố phường và cộng đồng dân cư nên họ thực hiện mọi nghĩa

vụ, quyền lợi và các mối quan hệ xã hội của một công dân

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nênđội ngũ CBQL trường THPT nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh

"sách vở ", xa rời thực tiễn, có lúc còn bảo thủ, dễ mắc bệnh tự do, tùy tiệntrong kỷ luật lao động

1.8.1.2 Nội dung quản lý

Có hai nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán

bộ nói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên

hệ mật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: Quản lý đội ngũ phải đi từquản lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

1 Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ.

Phân tích được lịch sử hình thành, cơ cấu : lứa tuổi, theo thành phần xãhội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụđược đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm

vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống

Trang 31

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giảipháp phát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạođức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấuchất lượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứngđược các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

2 Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội

dung chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người,đúng việc, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm, hoàn cảnhtừng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từng người

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vôcùng sinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

- Hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL

- Hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL

- Biết được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

- Biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội

- Biết được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình

- Biết được tình hình sức khoẻ

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

1.8.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

1.8.2.1 Sự lãnh đạo của Đảng với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

Công tác tổ chức cán bộ là trách nhiệm của Đảng và Đảng lãnh đạotoàn diện công tác tổ chức cán bộ Từ những quan điểm, đường lối, chỉ thị,Nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; các cơ quan quản lý và các CBQL

có được định hướng trong việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và đào tạo,

Trang 32

bồi dưỡng CBQL nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Chỉ thị40-CT/TW nêu rõ: “Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng vàcân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức cho đội ngũ nhàgiáo, cán bộ QLGD; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục” [8] Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớigiáo dục Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phương thường xuyên lãnh đạo vàkiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục, đặc biệt là côngtác XHHGD, xây dựng nề nếp, kỷ cương trong các nhà trường

1.8.2.2 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lýbiết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyênmôn, giới tính, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựngđược kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chấtlượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thànhnhiệm vụ Kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việcvận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản

lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung vàtrong các trường THPT nói riêng Vậy nên nói đến quản lý đội ngũ CBQL lànói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đếnmột công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ Nhưvậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt độngquản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý

1.8.2.3 Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng caocác chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ

Trang 33

nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho độingũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các

tổ chức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồidưỡng CBQL đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khảthi về lĩnh vực này

1.8.2.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý.Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, màqua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những

kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác,kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự

tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Đánh giá độingũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũCBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL không thể khôngnhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua các hoạt động kiểm tra,đánh giá đội ngũ

1.8.2.5 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũcán bộ nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổchức, cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và nănglực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và

Trang 34

thực chất là tạo điều kiện kiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó.Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại lànhững yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng độingũ CBQL.

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đạt yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ đượcđồng đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản

lý cán bộ Như vậy không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thi đốivới lĩnh vực này tạo nên sự cân đối Nam, Nữ, ngành khoa học,,,

1.8.2.6 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạtđộng của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theodạng tương tự như “ Tái sản xuất ” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chínhsách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạo của Đảng Khi nghiên

Trang 35

cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT, chúng ta không thểkhông đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng để định ranhững giải pháp cần thiết về lĩnh vực này Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta

về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD là cần thiết, là cấp bách Đảng

và Nhà nước luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục, đã nhấn mạnh “ Tươnglai của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XXI là nằm ở khối óc và con tim củacác thầy cô giáo”[28]

Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường THPT những đặc trưng về chấtlượng đội ngũ CBQL trường THPT và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chấtlượng của đội ngũ CBQL trường THPT những yếu tố quản lý tác động đếnviệc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT chúng tôi nhận biếtđược hai vấn đề quan trọng mang tính lý luận dưới đây:

1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT phải quan tâmđến các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THPT

- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển độingũ CBQL

- Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường THPT

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với việc nâng cao chất lượng độingũ CBQL

2) Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT gắn liền với

sự nhận biết chính xác thực trạng, phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn vàđiều kiện TN - XH, KT - CT, QP - AN ở địa phương, phân tích về các lĩnhvực quản lý đã thực hiện ở các trường THPT, để đề xuất những giải phápquản lý khả thi Những nhiệm vụ nghiên cứu về thực trạng và giải pháp chúngtôi sẽ trình bày cụ thể trong Chương 2 và Chương 3

Trang 36

CHƯƠNG II.

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CBQL VÀ VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBQL CÁC TRƯỜNG THPT -

HUYỆN YÊN MỸ - TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư

Huyện Yên Mỹ có từ rất lâu đời, nằm trên vùng Bãi Sậy của tỉnh HưngYên với nhiều cái tên đi vào lịch sử, nhưng Yên Mỹ chỉ trở thành một đơn vịhành chính cấp huyện kể từ khi thành lập đạo Bãi Sậy năm 1890 Khi đạo này

bị giải thể Yên Mỹ trở thành một huyện thuộc tỉnh Hưng Yên và sau đó đượctái lập từ 01/9/1999 là một huyện nằm ở phía Bắc Tỉnh Hưng Yên là nơi sảnsinh ra những danh nhân nổi tiếng như Trạng nguyên Đỗ Thế Diên, nhà sửhọc Phạm Công Chứ, Đại danh y Hải Thượng Lãng Ông Lê Hữu Trác, Nữ sìĐoàn Thị Điểm, nhà chính trị Nguyễn Văn Linh

Huyện Yên Mỹ Có diện tích đất tự nhiên 92,50 km2 , có 16 xã và một thị trấn là huyện trọng điểm của tỉnh Hưng Yên Dân số trên 13,4 vạn người, trong độ tuổi đi học là 3,7 vạn người chiếm 27,61%; thực tế số người đi học là32.132 người chiếm tỷ lệ 23.89 % dân số

Yên Mỹ là một huyện nằm ở trung tâm phía bắc của tỉnh Hưng Yêncách thành phố Hưng Yên 30km, cách thủ đô Hà Nội 30km Huyện Yên Mỹ

có các huyết mạch giao thông chính như quốc lộ 5A, 39A, đường cao tốc HàNội - Hải Phòng, Hà Nội – Hưng Yên và một số huyết mạch giao thông quantrọng khác về đường sông Huyện Yên Mỹ có sông Bắc Hưng Hải chảy dọcqua và có tới 3 con sông nhỏ đan xen, hiện nay đã có 3 cầu lớn bắc qua sôngBắc hưng hải, nhưng hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn 02 bến đò qua cácdòng sông

Trang 37

Trong diện tích tự nhiên 92,50 km2 thì diện tích canh tác là 10.683 ha.Địa hình của huyện Yên Mỹ có thể chia làm 2 vùng chính:

- Vùng chuyên sản xuất nông nghiệp

- Vùng sản xuất nông nghiệp và các khu công nghiệp

Địa bàn huyện Yên Mỹ rất thuận lợi về giao thông, mặc dù hiện nayvẫn đang được đầu tư, nâng cấp quốc lộ 200, đường 199 Đã có đường cao tốc5B đi qua, hệ thống cầu cống được xây dựng nhiều, hệ thống đường liên thôn,liên xã đã được rải nhựa, bê tông hoá Nhìn chung đặc điểm tự nhiên của Yên

Mỹ rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp mà thuận lợi cho xây dựng cơ

sở hạ tầng, thuận tiện cho việc phát triển các ngành công nghiệp, nghề truyềnthống, dịch vụ thương mại

Cộng đồng dân cư trên địa bàn chưa được phân bố đồng đều, mấy nămgần đây lại có dân cư ở các tỉnh khác trên cả nước tập trung về các khu côngnghiệp, thị trấn, tập trung chủ yếu ở các xã Trai Trang, Nghĩa Hiệp, GiaiPhạm, Liêu Xá, Trung Hưng

“Dân cư chủ yếu làm nghề nông, nghề mộc, nghề chăn nuôi gia súc,lao động phổ thông, nghề buôn bán nhỏ và lớn Trình độ lao động sản xuất

và khoa học kỹ thuật chưa cao”

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Mỹ

Dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND Tỉnh Hưng Yên

và sự lãnh đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Yên Mỹ cùng với sự nổlực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân trong toàn huyện, trongnhững năm qua kinh tế - xã hội đã có những khởi sắc, có những bước pháttriển toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, KT - XH, QP - AN Đã tích cựcphát huy nội lực, tận dụng mọi nguồn lực, phát huy lợi thế, tiềm năng vốn có,đồng thời tranh thủ, thu hút sự giúp đỡ của Trung ương, của tỉnh nhà và cácnguồn lực khác để kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển

Trang 38

dịch đúng hướng Thu nhập bình quân đầu người đã tăng khá Văn hóa - xãhội có nhiều tiến bộ, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống nhân dânđược cải thiện đáng kể, quốc phòng - an ninh được giữ vững Công tác xâydựng Đảng, xây dựng chính quyền và hệ thống chính trị có bước tiến bộ Nhịp

độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 19 - 20%; Thu ngân sách ướcthực hiện 217 tỷ đồng, đạt 219% kế hoạch; Tỷ lệ phát triển dân số 0,98% ; Tỷ

lệ hộ nghèo 8,38% tạo thêm việc làm mới cho 3000 lao động

- Về việc xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn huyện đã có nhữngchuyển biến tích cực, rõ nét Phong trào xây dựng gia đình văn hoá, Gia đìnhhiếu học, xây dựng làng xã văn hoá ngày càng phát triển sâu rộng hiện nay có87% số hộ được công nhận GĐVH, 64 % gia đình hiếu học, có 89,4 % làng,

xã đạt văn hoá

- Mạng lưới thông tin liên lạc và phương tiện nghe nhìn được quan tâmphát triển mạnh có 99,9% gia đình có ti vi, có 87 % gia đình có điện thoại,30% gia đình có nối mạng Intenet đặc biệt các hoạt động văn hoá - văn nghệ

- thể thao - thông tin được đa dạng hoá một cách phong phú, trong huyện đãhình thành nhiều câu lạc bộ sinh hoạt thường xuyên và đạt hiệu quả cao

- Hoạt động Y tế có nhiều chuyển biến có 30 % trạm xá tuyến xã đạtChuẩn Quốc gia về Y tế nhất là các chương trình Y tế dự phòng, các hoạtđộng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã phát huy hiệu quả, hạ tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng xuống dưới 6%, tuổi thọ người dân được tăng lên, trung bình

là 74,2 tuổi

- Đời sống vật chất của nhân dân trong huyện đã được nâng lên, phongtrào thi đua làm giàu chính đáng, xoá đói giảm nghèo được nhân dân hưởngứng tích cực và mang lại hiệu quả cao

Mục tiêu tổng quát của Đại hội huyện Đảng bộ Yên Mỹ đề ra là:

Trang 39

"Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư, phát triển, đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng, tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch và đô thị hóa Chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế nhiều thành phần; Công nghiệp, xâydựng, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp, trang trại được quy hoạch đồng

bộ Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh Chăm lo việc thựchiện xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng, tăng cường làm tốt công tácxuất khẩu lao động, giải quyết tốt các vấn đề nhân dân, xã hội bức xúc Xâydựng Đảng, xây dựng chính quyền và hệ thống chính trị ngày càng vữngmạnh Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh vàtrật tự an toàn xã hội Phấn đấu đưa Yên Mỹ trở thành một trong những huyện

có tốc độ phát triển kinh tế cao của tỉnh Hưng Yên, xứng đáng là huyện trọngđiểm của tỉnh nhà, xây dựng Đảng bộ vững mạnh tiêu biểu Xây dựng cácTrường THPT trong huyện nhà ngày càng phát triển bền vững trong thời kỳđổi mới"[20] Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội cũng còn những hạn chế:

“ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng và pháttriển không đều giữa các vùng miền, quy hoạch cơ sở hạ tậng còn chưakhoa học Công tác cải cách hành chính, đổi mới phong cách quản lý cònchậm ’’[19]

- Hoạt động của khu công nghiệp nhỏ hiệu quả chưa cao, còn tủn mủn,chưa xứng với tiềm năng của quê hương, vấn đề ô nhiễm môi trường do cácnhà máy ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân chưa được xử lýtriệt để Sản xuất tiểu thủ công nghiệp chưa vững chắc, thiếu ổn định, các làngnghề đã định hình chưa hoạt động thường xuyên và không đạt hiệu quả như ý.Các hiện tượng tệ nạn xã hội đang còn phát sinh số người nghiện ma tuý ngàycàng tăng (đặc biệt ở các xã đi làm ăn buôn bán ở các vùng biên giới

Trang 40

Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây đã có ảnh hưởng rất lớnđến sự nghiệp GD&ĐT nói chung và các trường THPT nói riêng trên địabàn huyện.

2.2 Tình hình phát triển giáo dục ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

2.2.1 Tình hình phát triển giáo dục ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

* Về quy mô phát triển trường lớp, học sinh, giáo viên

Hiện nay, huyện Yên Mỹ có tất cả 79 trường học, trong đó có 18trường Mầm non, 20 trường Tiểu học, 18 trường THCS, 04 trường THPT và

01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên; 17 Trung tâm học tập cộng đồng, 01trường Cao đẳng công nghiệp

- Mạng lưới trường lớp được sắp xếp tương đối hợp lý, đảm bảo yêucầu nâng cao chất lượng giáo dục & đào tạo Mỗi xã, Thị trấn có một trườngMầm non, một trường Tiểu học, các xã có địa bàn rộng, đông dân cư mỗitrường có 2 đến 3 phân hiệu của trường Mầm non, Tiểu học, toàn huyện có 04trường THPT ( Trong đó có 03 trường công lập và 01 trường bán công) đượcquy hoạch đều ở các vùng trong huyện

- Số lớp và học sinh các trường Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổnđịnh Số lớp học và học sinh thuộc khối THCS giảm so với những năm trướcđây, số lớp và học sinh các trường THPT ổn định

- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động trẻ đến các nhà trẻ đạt 29%, đếntrường Mầm non đạt 95%, riêng số trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%

- Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp một hàng năm đạt 100%

- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình Tiểuhọc vào THCS hàng năm đạt tỷ lệ 94,2 % Số học sinh, số lớp học hàng nămtiếp tục giảm cho đến năm học 2011 – 2012 mới có sự ổn định

- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, BTVHTH hàng năm từ74,3% Những năm qua ngành Giáo dục huyện Yên Mỹ đã đạt được một số

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.  Chu trình quản lý - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1. Chu trình quản lý (Trang 13)
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2 Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục (Trang 16)
Sơ đồ 3   : Giáo dục Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân [1.5] - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3 : Giáo dục Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân [1.5] (Trang 21)
Bảng 1. Tỉ lệ học sinh vào THPT/ học sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10 - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1. Tỉ lệ học sinh vào THPT/ học sinh dự thi tuyển sinh vào lớp 10 (Trang 41)
Bảng 2.Thống kê cơ sở vật chất các trường  trong  năm học 2011 - 2012 - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. Thống kê cơ sở vật chất các trường trong năm học 2011 - 2012 (Trang 42)
Bảng 3. Số lượng Cán bộ, Giáo viên khối THPT - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3. Số lượng Cán bộ, Giáo viên khối THPT (Trang 43)
Bảng 7. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 7. Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ (Trang 45)
Bảng 6.  Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THPT - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 6. Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên THPT (Trang 45)
Bảng 13. Tổng số CBQL là  Tổ phó, Tổ trưởng: Nam, Nữ, Đảng viên - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 13. Tổng số CBQL là Tổ phó, Tổ trưởng: Nam, Nữ, Đảng viên (Trang 51)
Bảng 15. Xếp loại cán bộ quản lý  (Hiệu phó, Hiệu trưởng) - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 15. Xếp loại cán bộ quản lý (Hiệu phó, Hiệu trưởng) (Trang 51)
Bảng 16. Xếp loại cán bộ quản lý  ( Tổ phó, Tổ  trưởng) - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 16. Xếp loại cán bộ quản lý ( Tổ phó, Tổ trưởng) (Trang 52)
Bảng 17. Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL trường THPT huyện Yên Mỹ về đánh giá đội ngũ CBQL - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 17. Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL trường THPT huyện Yên Mỹ về đánh giá đội ngũ CBQL (Trang 54)
Bảng 18. Kết quả trưng cầu đánh giá của giáo viên về CBQL Trường THPT - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 18. Kết quả trưng cầu đánh giá của giáo viên về CBQL Trường THPT (Trang 55)
Bảng 19. Kết quả trưng cầu đánh giá của lãnh đạo huyện và Phòng GD & ĐT TT Những tiêu chí về phẩm chất và năng lực Điểm TB - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 19. Kết quả trưng cầu đánh giá của lãnh đạo huyện và Phòng GD & ĐT TT Những tiêu chí về phẩm chất và năng lực Điểm TB (Trang 56)
Bảng 20. Bảng tổng hợp kết quả điều tra các đối tượng - Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THPT huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 20. Bảng tổng hợp kết quả điều tra các đối tượng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w