Điều 27 Luật Giáo dục ghi r : Giáo dục T CS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học có hiểu iết tr nh d cơ s và những hiểu iết an đầu về kỹ thuật và hư n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -
TRẦN THẾ LƯU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NG CÁN BỘ QUẢN L GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG THCS QU N PH NHU N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LU N V N THẠC S HOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -o0o -
TRẦN THẾ LƯU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NG CÁN BỘ QUẢN L GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG THCS QU N PH NHU N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LU N V N THẠC S HOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐINH XUÂN HOA
VINH, 2011
Trang 33 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
6 Ph m vi nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
8 Những đóng góp của luận văn
9 Cấu trúc của luận văn
Chương: 1 CƠ SỞ L LU N CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giải pháp
1.2.2 Cán bộ, cán bộ quản lý, cán bộ quản lý giáo dục
1.2.3 ội ng , ội ng cán bộ quản lý giáo dục b c C
1.2.4 Ch t l ng ội ng cán bộ quản lý giáo dục b c C
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
Trang 41.3.5 Nội dung cơ bản của công tác n ng cao ch t l ng ội
ng cán bộ quản lý giáo dục b c C
1.3.6 Những yếu t ảnh h ởng ến quá trình n ng cao ch t
l ng ội ng cán bộ quản lý giáo dục b c THCS
ết luận chương: 1
Chương: 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 hái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục và đào
tạo ở Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Tình hình kinh tế – xã hội ở Qu n Phú Nhu n, hành ph
2.3 Thực trạng c ng tác n ng cao chất lư ng đội ng cán bộ quản
lý các trư ng THCS Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh
2.4 Nguyên nh n của thực trạng
ết luận chương: 2
Chương: 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NG CÁN BỘ QUẢN L GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG
Trang 53.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp nhằm n ng cao chất lƣ ng đội
ng cán bộ quản lý các trƣ ng THCS Quận Phú Nhuận Thành
3.2 Các giải pháp n ng cao chất lƣ ng đội ng cán bộ quản lý các
trƣ ng THCS Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh
3.2.1 ăng c ng nh n thức về tầm quan trọng của công tác n ng
cao ch t l ng ội ng cán bộ quản lý b c C
3.2.2 X y dựng quy hoạch cán bộ quản lý
3.2.3 ổi mới công tác ào tạo, bồi d ỡng cán bộ quản lý
3.2.4 ẩy mạnh công tác thanh tra, ki m tra, ánh giá cán bộ quản lý
3.2.5 ổi mới cơ chế tuy n dụng, bổ nhi m, ề bạt, lu n chuy n
Trang 6NH NG T VIẾT T T S DỤNG TRONG LU N V N
C : Cán GV: Giáo viên
Nx : Nhà xuất ản PP: Phương pháp QL: Quản l TP: Thành phố THCS: Trung học cơ s
T PT: Trung học ph th ng
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Nh n d p luận văn được ảo vệ xin ày t l ng iết ơn t i an Giám
hiệu Khoa Đào t o Sau đ i học Trường Đ i học Vinh các thầy giáo c giáo
Trung tâm Thông tin - Thư viện Nguyễn Thúc ào - Đ i học Vinh Ph ng
Giáo dục và Đào t o Quận Phú Nhuận đ i ng cán quản l giáo viên các
trường T CS Quận Phú Nhuận gia đ nh và n đ t o điều kiện giúp đ
t i trong suốt quá tr nh học tập và nghiên cứu
Đ c iệt t i xin ày t l ng iết ơn ch n thành s u s c t i PGS TS Đinh Xu n Khoa người trực tiếp hư ng dẫn và tận t nh giúp đ t i trong suốt
quá tr nh nghiên cứu để t i hoàn thành luận văn này
M c dù rất cố g ng trong quá tr nh thực hiện song luận văn sẽ c n
nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp của các thầy c giáo các
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Chúng ta đang vào thời k có nhiều iến đ i s u s c và nhanh chóng
chưa từng thấy trong l ch sử nh n lo i Trư c những thách thức của thời đ i cách m ng tri thức g n liền v i toàn cầu hóa và h i nhập quốc tế trong cu c đua tranh quyết liệt về mọi m t mà chủ yếu là đua tranh về m t trí tuệ giữa các quốc gia trên toàn cầu sự yếu k m ất lực và tụt hậu về giáo dục và đào t o đang tr thành lực cản đối v i yêu cầu phát triển nhanh và vững của đất nư c Để giáo dục và đào t o có thể thực hiện tốt vai tr của m nh trong việc phát huy nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển đất nư c song song v i việc kiện toàn
cơ s vật chất đ i m i toàn diện n i dung phương pháp d y học chúng ta cần
x y dựng đ i ng GV C QL giáo dục có tr nh đ chuyên m n nghiệp vụ và phẩm chất đ o đức chính tr tốt
Chiến l c Phát tri n giáo dục 2001 – 2010 được Thủ tư ng Chính phủ
phê duyệt ngày 28 11 2 1 c ng đ ch r : Nguyên nh n của những yếu k m
ất cập trư c hết là do yếu tố chủ quan tr nh đ quản l giáo dục chưa theo k p
v i thực tiễn và nhu cầu phát triển khi nền kinh tế đang chuyển từ nền kinh tế kế
ho ch hoá tập trung sang th trường đ nh hư ng x h i chủ nghĩa chưa phối hợp tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nư c và x h i; chậm đ i m i cả
tư duy và phương thức quản l Năng lực của cán quản l giáo dục các cấp chưa được chú trọng n ng cao M t số phận C QL và giáo viên suy giảm về
phẩm chất đ o đức” [6; 15] an í thư Trung ương Đảng đ an hành Chỉ thị
s 40 - CT/TW ngày 15 6 2 4 về việc x y dựng n ng cao chất lượng đ i ng
nhà giáo và C QL giáo dục Ch th nêu r : năng lực của đ i ng cán quản
l giáo dục chưa ngang tầm v i nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế
đ chính sách c n ất hợp l chưa t o được đ ng lực đủ m nh để phát huy tiềm năng của đ i ng này T nh h nh trên đ i h i phải tăng cường x y dựng đ i ng nhà giáo và cán quản l giáo dục m t cách toàn diện” [16; 1]
Trang 9Nhằm kh c phục nguyên nh n những yếu k m trên Nghị quyết ại hội ảng X khẳng đ nh: Giải pháp then chốt là đ i m i và n ng cao năng lực quản l
nhà nư c trong giáo dục - đào t o” [17; 11 ] Điều này m t lần nữa l i được nhấn
m nh Chiến l c phát tri n kinh tế – xã hội 2011 – 2020: Đ c iệt coi trọng
phát triển đ i ng cán l nh đ o quản l gi i đ i ng chuyên gia quản tr doanh nghiệp gi i lao đ ng lành nghề và cán khoa học c ng nghệ đầu đàn Đ i m i toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hư ng chuẩn hóa hiện đ i hóa x h i hóa
d n chủ hóa và h i nhập quốc tế trong đó đ i m i cơ chế quản l giáo dục phát triển đ i ng giáo viên và cán quản l giáo dục là kh u then chốt” [18; 130 -
131] áo cáo Chính trị của an Chấp hành Trung ương Đảng khóa X t i Đ i h i
đ i iểu toàn quốc lần thứ X của Đảng c ng đề ra phương hư ng phát triển giáo dục và đào t o từ nay đến năm 2 2 là: Phát triển nguồn nh n lực chất lượng cao
đ c iệt là đ i ng cán l nh đ o quản l gi i” [18; 216]
1.2 Trong hệ thống giáo dục quốc d n nư c ta ậc T CS có vai tr rất
quan trọng Điều 27 Luật Giáo dục ghi r : Giáo dục T CS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học có hiểu iết tr nh d cơ
s và những hiểu iết an đầu về kỹ thuật và hư ng nghiệp để tiếp tục học
T PT Trung cấp học nghề ho c đi vào cu c sống lao đ ng” [39; 23] Để thực hiện được những nhiệm vụ giáo dục quan trọng đó ên c nh yêu cầu về x y dựng kiện toàn cơ s vật chất sử dụng đ i ng GV có đầy đủ phẩm chất đ o đức năng lực chuyên m n c ng tác QL trường học c ng phải được đ c iệt coi trọng M t trong những nh n tố quyết đ nh đến hiệu quả của c ng tác QL trường học chính là chất lượng của đ i ng C QL
1.3 Phú Nhuận là m t trong những quận có v trí quan trọng trong sự
nghiệp phát triển toàn diện ền vững của TP ồ Chí Minh từ chính tr kinh tế văn hóa x h i đến giáo dục đào t o Để có được những thành quả đó l nh đ o quận lu n xác đ nh giáo dục đào t o là nguồn gốc đ ng lực điều kiện cho sự phát triển mọi m t Đầu tư cho hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục ậc
T CS nói riêng là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế – x h i của quận
Trang 10Tuy nhiên trong những năm gần đ y c ng tác QL giáo dục ậc T CS Quận Phú Nhuận c n c l nhiều m t h n chế chưa thực sự đáp ứng yêu cầu của x h i và ít nhiều cản tr đến chất lượng giáo dục của các trường Trư c yêu cầu phát triển giáo dục và những thay đ i nhanh chóng của m i trường kinh tế - x h i đ i ng C QL các trường T CS ( iệu trư ng Phó iệu trư ng) c n nhiều ất cập về tr nh đ đào t o năng lực chuyên m n nghiệp vụ
QL khả năng thích ứng v i việc đ i m i giáo dục Điều này t nguồn từ
kh u quy ho ch đào t o ồi dư ng tuyển dụng nhiệm chính sách đ i ng đối v i C QL các trường T CS chưa được nghiên cứu áp dụng m t cách
có cơ s và có tầm nh n dài h n Để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của
c ng tác QL giáo dục ậc T CS như hiện nay việc kh ng ngừng n ng cao chất lượng của đ i ng C QL là m t yêu cầu tất yếu và cấp thiết
Chính v những lí do trên chọn nghiên cứu đề tài: Giải ph p n ng cao
ch t ư ng i ng c n quản gi o d c c c trường C u n h Nhu n, hành phố ồ Chí Minh” chúng t i mong muốn được góp phần tháo
g những khó khăn trong việc QL giáo dục các trường T CS hiện nay giúp cho
c ng tác giáo dục Quận Phú Nhuận phát huy được hiệu quả hơn trong thực tế
3.2 Đối tư ng nghiên cứu
Giải pháp n ng cao chất lượng đ i ng C QL các trường T CS Quận Phú Nhuận TP ồ Chí Minh
Trang 114 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ s khoa học và có tính khả thi th có thể n ng cao chất lượng đ i ng C QL các trường T CS Quận Phú Nhuận
TP ồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ s l luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ s thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất các giải pháp n ng cao chất lượng đ i ng C QL ậc T CS
Quận Phú Nhuận TP ồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm nghiên cứu u n
PP ph n tích t ng hợp khái quát hóa tài liệu liên quan để x y dựng cơ s
l luận của đề tài
7.2 Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn
- PP Điều tra qua các phiếu h i
- PP Lấy kiến chuyên gia
- PP T ng kết kinh nghiệm giáo dục
- PP Nghiên cứu các sản phẩm ho t đ ng
- PP Khảo nghiệm thử nghiệm
7.3 hống kê to n học
Sử dụng PP này để xử l các số liệu thu được về m t đ nh lượng
8 Những đóng góp của luận văn
- Về l luận: Làm sáng t cơ s lí luận về QL trường T CS v trí của trường T CS trong hệ thống giáo dục quốc d n c ng như chức năng nhiệm vụ
Trang 12của trường T CS; các vấn đề l luận về đ i ng C QL những yêu cầu cơ ản
về chất lượng của đ i ng C QL giáo dục trường T CS làm cơ s cho việc đề xuất các giải pháp n ng cao chất lượng đ i ng C QL trường T CS Quận Phú Nhuận TP ồ Chí Minh
- Về thực tiễn: khảo sát thực tr ng và đưa ra các giải pháp có cơ s khoa học và tính khả thi để n ng cao chất lượng đ i ng C QL trường T CS Quận Phú Nhuận TP ồ Chí Minh
- Kết quả nghiên cứu của đề tài được c ng ố trong 2 ài áo:
+ ổi mới công tác ào tạo, bồi d ỡng n ng cao ch t l ng ội ng cán bộ quản lý giáo dục các tr ng C ở Qu n Phú Nhu n, hành ph ồ Chí Minh T p chí Giáo dục, Số 266 k 2 trang 6 – 62 (7/2011)
+ V n ề ổi mới cơ chế tuy n dụng, bổ nhi m, miễn nhi m, lu n chuy n cán bộ quản lý ở các tr ng C trên ịa bàn Qu n Phú Nhu n, P ồ Chí
Minh hi n nay, T p chí Giáo dục, Số ặc bi t, trang 111-112 (11/2011)
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở ầu, Kết lu n, Danh mục tài li u tham khảo và Phụ lục
n i dung chính của luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ s l luận của đề tài
Chương 2: Cơ s thực tiễn của đề tài
Chương 3: M t số giải pháp n ng cao chất lượng đ i ng C QL các trường T CS Quận Phú Nhuận TP ồ Chí Minh
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ L LU N CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 iện nay h a chung vào nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hóa x
h i x y dựng m t nền giáo dục d n chủ hiện đ i góp sức đ c lực vào c ng cu c
x y dựng kinh tế - x h i đang là mục tiêu phấn đấu của Đảng nhà nư c và của toàn d n t c Muốn giáo dục thực hiện tốt sứ mệnh của m nh ên c nh việc đ i
m i toàn diện tất cả các kh u từ QL đào t o đến cơ s vật chất phương tiện d y học m t trong những điều quan trọng cần phải làm chính là x y dựng đ i ng C giáo dục đủ về số lượng đồng hợp l về cơ cấu có tr nh đ chuyên m n và phẩm chất đ o đức tốt Trong đó việc đ i m i QL nói chung và đ i m i cách thức ồi dư ng đào t o để n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục đang là vấn đề thu hút sự quan t m hàng đầu của các nhà giáo dục nhà QL
Trên thế gi i đ có nhiều c ng tr nh nghiên cứu về QL giáo dục của các
tác giả khác nhau như: Những v n ề quản lý tr ng học (P.V Zimin, M.I
K đakốp N Xaxêđ tốp); Cơ sở lí lu n của khoa học Q giáo dục (M.I
K đakốp); Quản lý giáo dục qu c d n trên ịa bàn huy n (M K đakốp M.L
Protn p P.V Khuđ mixki)
Việt Nam chúng t i đ tiếp cận được v i những c ng tr nh nghiên cứu
về QL giáo dục tiêu iểu như: Những bài giảng về quản lý tr ng học của tác giả à Sỹ ồ (năm 1985); Những khái ni m cơ bản về lý lu n quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Ngọc Quang (Trường C QL Trung ương - 1989); iếp
c n một s v n ề về quản lý giáo dục và ào tạo của tác giả Đ ng Quốc ảo năm 1997; p bài giảng lý lu n ại c ơng về quản lý của TS Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Th Mỹ L c (1998); Khoa học tổ chức và quản lý một
s v n ề lý lu n và thực tiễn của Trung t m Nghiên cứu Khoa học T chức quản l (1999); Công tác quản lý giáo dục trong các tr ng ại học và chuyên nghi p trên quan i m tiếp c n hi n ại của tác giả Phan Văn Kha năm 1999;
Tập ài giảng l p C QL Ph ng Giáo dục và Đào t o của Trường C QL giáo
Trang 14dục và đào t o (2 ); Giáo tr nh Khoa học quản lý của TS Ph m Trọng M nh (2001); m lý xã hội trong quản lý của Ng C ng oàn (2 2); Khoa học quản
lý tr ng Phổ thông của tác giả Trần Kiểm năm 2 2; Quản lý nhà n ớc về giáo dục, lý lu n và thực tiễn của Đ ng á L m và m t số nhà QL giáo dục
khác năm 2 5
1.1.2 Ngoài ra chúng t i c n tiếp cận v i m t số c ng tr nh tập trung
nghiên cứu phương hư ng các giải pháp nhằm n ng cao chất lượng đ i ng C
QL như: C Q giáo dục và ào tạo tr ớc yêu cầu của sự nghi p công nghi p
h a, hi n ại h a t n ớc của cố Thứ trư ng Giáo dục và Đào t o Lê V ùng đăng trên T p chí Giáo dục số 6 tháng 6 2 3; ánh giá ng i i u
tr ởng nhà tr ng phổ thông theo h ớng chuẩn h a của TS.Đ ng Xu n ải đăng trên T p chí Giáo dục số 119 tháng 8 2 5; X y dựng ội ng lãnh ạo, quản lý nhằm áp ứng yêu cầu của sự nghi p công nghi p h a, hi n ại h a t
n ớc của tác giả Chu Văn Khánh đăng trên áo điện tử ảng Cộng ản ngày 07/5/2007; ản ồ năng lực của i u tr ởng tr ng phổ thông tài liệu i thảo
của Dự án Phát triển giáo dục SREM do c ng đồng Ch u Âu tài trợ
(www.srem.com.vn)
Ngoài ra chúng t i c n tiếp cận v i m t số c ng tr nh Luận văn Th c sỹ Khoa học giáo dục nghiên cứu chuyên s u về việc n ng cao năng lực của đ i
ng C QL các trường ph th ng như: Một s giải pháp x y dựng ội ng cán
bộ quản lý tr ng trung học phổ thông tỉnh Quảng rị trong giai oạn ổi mới của tác giả oàng Đức ùng năm 1998; Một s giải pháp bồi d ỡng n ng cao năng lực Q quá trình dạy học của i u tr ởng tr ng rung học cơ sở tỉnh Quảng Ninh của tác giả à Văn Cung năm 2 ; hực trạng, ph ơng h ớng và những giải pháp cơ bản n ng cao ch t l ng ội ng quản lý giáo dục tr ng trung học cơ sở tỉnh ắc Ninh của tác giả oàng C ng Duật năm 2 7; X y dựng nội dung và quy trình ánh giá C Q tr ng i u học huy n Quỳnh u, tỉnh Ngh An của tác giả oàng Phú năm 2 7; Các bi n pháp quản lý nhằm n ng cao ch t l ng ội ng C Q tr ng C huy n ộc à, tỉnh à ĩnh của tác giả Ph m Đức Tư ng năm 2 7; Một s giải pháp phát tri n ội ng C Q
Trang 15ở các tr ng rung học cơ sở huy n ri u ơn, tỉnh hanh a của tác giả Lê Phú Long năm 2 1 ; Một s giải pháp n ng cao ch t l ng ội ng C Q các
tr ng rung học cơ sở huy n ên ịnh, tỉnh hanh a của tác giả Tr nh ồng
Sơn năm 2 1
1.1.3 Tiếp cận v i các c ng tr nh nghiên cứu trên chúng t i thấy n i ật
lên m t số vấn đề như sau:
C ng tác QL giáo dục đ được đ c iệt coi trọng đề cao nhất là trong ối cảnh đ i m i giáo dục như hiện nay Các nhà QL nhà giáo dục đ đề xuất những iện pháp trọng t m có tính khả thi để n ng cao chất lượng QL giáo dục trên ph m vi toàn quốc nói chung và t i các cơ s giáo dục cụ thể nói riêng
Trong đó n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục là vấn đề cơ ản được các nhà nghiên cứu quan t m hàng đầu V i các c ng tr nh luận văn và các ài nghiên cứu trên các áo uy tín các tác giả đ đưa ra những luận điểm để khẳng đ nh tầm quan trọng của c ng tác n ng cao chất lượng đ i ng C QL Trên cơ s khảo sát thực tiễn giáo dục t i các cơ s kết hợp v i các học thuyết
về QL các tác giả đ đề xuất nhiều giải pháp mang tính khả thi để n ng cao chất lượng đ i ng C QL
Tuy nhiên các giải pháp mà các tác giả đưa ra phần l n ch đúng v i những trường hợp ph quát mà chưa có sự khu iệt giữa đ i ng C QL t i các
cơ s giáo dục giữa các m i trường khác nhau Trong khi đó trên thực tế tồn
t i m t sự khác iệt rất l n giữa ậc Đ i học Cao đẳng v i các ậc T PT
T CS Do vậy khi áp dụng trong các trường hợp cụ thể th hiệu quả của các giải pháp chưa cao Đ i ng C QL t i nhiều cơ s xuất hiện t nh tr ng thiếu k luật chưa được đào t o về nghiệp vụ QL kh ng có kỹ năng QL mức cơ ản (t nh tr ng này diễn ra ph iến các cấp học Ph th ng T CS) Điều này dẫn đến chất lượng QL thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu đ i m i giáo dục chưa góp phần đ c lực vào việc n ng cao chất lượng đào t o của trường M t khác căn cứ thực tiễn để đưa ra các giải pháp vẫn chưa được khảo sát và xác lập m t cách vững ch c Chính v vậy các giải pháp n ng cao chất lượng đ i ng C
Trang 16QL vẫn chưa thực sự phát huy được hiệu quả đáp ứng yêu cầu mà c ng tác QL giáo dục đưa ra
Căn cứ trên t nh h nh nghiên cứu về c ng tác QL giáo dục nói chung và việc n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục Việt Nam hiện nay chúng
t i cho rằng việc nghiên cứu đề tài Giải pháp n ng cao ch t l ng ội ng cán
bộ quản lý các tr ng C Qu n Phú Nhu n, hành ph ồ Chí Minh là m t
việc làm có nghĩa l luận và thực tiễn kh ng ch giúp sung l thuyết về
QL đào t o nguồn nh n lực cho giáo dục mà c n giúp giải quyết những h n chế trong chất lượng nguồn C QL các trường T CS Quận Phú Nhuận trong thời gian qua
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giải ph p
Theo i n iếng Vi t giải pháp là phương pháp giải quyết m t vấn đề
cụ thể nào đó” [37; 387] Như vậy về m t ản chất giải pháp c ng là PP nhưng
ph n iệt v i PP ph m vi ứng dụng của nó Nếu PP là cách thức con đường đi
để đ t được hiệu quả c ng việc tốt nhất có thể áp dụng cho nhiều đối tượng th giải pháp được đ t ra để giải quyết m t vấn đề cụ thể đang c n tồn t i nhằm
kh c phục thực tr ng nào đó Do vậy giải pháp mang tính cụ thể riêng iệt hơn
PP C ng như PP m t giải pháp thích hợp tối ưu sẽ giúp con người nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đ t ra
Để x y dựng giải pháp cần ảo đảm nguyên t c về tính toàn diện nguyên t c
về tính l ch sử - cụ thể nguyên t c cho sự phát triển nguyên t c về tính khả thi
1.2.2 C n , c n quản , c n quản gi o d c
- Cán :
Theo nghĩa dùng th ng thường C thường được hiểu m c đ nh là những người có chức vụ cao và đảm nhận những v trí quan trọng hơn hẳn những người khác trong cùng m t t chức V i nghĩa này C thường được dùng đồng nhất
v i khái niệm l nh đ o Tuy nhiên trên thực tế khái niệm này có n i hàm r ng hơn nhiều ch những người làm c ng tác nghiệp vụ chuyên m n trong các cơ quan nhà nư c” [37; 1 9] Từ đ nh nghĩa này có thể thấy C là người thu c
Trang 17iên chế nhà nư c; đảm nhận những c ng việc chuyên m n nhất đ nh; thường đảm nhiệm những v trí c ng việc quan trọng n ng cốt có ảnh hư ng đến ho t
đ ng của m t t chức và góp phần đ nh hư ng cho sự phát triển của t chức
- Cán quản l :
C QL ản chất là C nhưng họ được ph n c ng c ng việc chuyên iệt
đ c thù là QL Khái niệm này được dùng tương đương v i từ manager - ng i
QL, iều hành trong tiếng nh Trên thực tế khái niệm này và khái niệm cán
l nh đ o thường g n liền v i nhau đều được hiểu là những người có chức vụ có trách nhiệm điều hành và đứng đầu trong m t t chức Người C l nh đ o thường đồng thời phải thực hiện lu n chức năng của người QL
Tuy nhiên hai khái niệm trên kh ng hoàn toàn đồng nhất v i nhau C
l nh đ o thường ao quát c ng việc m t ph m vi r ng hơn là người chủ yếu
đề ra các chủ trương chính sách đường lối và t chức đ ng viên mọi người cùng thực hiện Trong khi đó C QL thường ao quát c ng việc m t ph m vi
h p hơn (chủ yếu là m t kh u m t c ng đo n m t lĩnh vực trong cả t ng thể) giám sát điều hành đ nh hư ng c ng việc trong thực tế cho phù hợp v i những
đ nh hư ng của C l nh đ o đ đề ra Trong quá tr nh l nh đ o ho t đ ng chủ yếu là đ nh hư ng cho khách thể th ng qua hệ thống cơ chế đường lối chủ trương chính sách C n ho t đ ng QL mang tính điều khiển vận hành th ng qua những thiết chế có tính pháp lệnh được quy đ nh trư c Người l nh đ o có thể đồng thời kiêm chức năng QL nhưng người C QL chưa ch c đ là l nh
đ o Ph n iệt được điều này để có sự r ch r i khi đánh giá hiệu quả c ng tác
QL cơ s
- Cán quản l giáo dục:
Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: C QL giáo dục là những người có chức vụ có vai tr và cương v n ng cốt trong m t t chức thu c hệ thống giáo dục Người C QL giáo dục là người có trách nhiệm ph n ố nh n lực và các nguồn lực khác ch dẫn sự vận hành của m t phận hay toàn t chức giáo dục để t chức ho t đ ng có hiệu quả và đ t đến mục đích
Trang 18Trong đ i ng C QL giáo dục của m t trường học người iệu trư ng thường được iết đến v i v trí trung t m có vai tr đề ra các chính sách đường lối và đ nh hư ng giám sát việc thực thi các c ng việc trong trường
1.2.3 Đ i ng , i ng c n quản gi o d c c C
- Đ i ng :
Đ i ng thường được hiểu là m t tập hợp đ ng người được t chức s p xếp thành lực lượng Từ cách hiểu này có thể thấy có 2 đ c trưng để nhận diện
đ i ng : trư c hết đó là m t tập hợp số đ ng Thứ hai tập hợp số đ ng ấy
kh ng đồng nhất v i đám đ ng mà những người này phải có điểm chung như có cùng chức năng nhiệm vụ ho c nghề nghiệp; được s p xếp t chức thành m t lực lượng có thứ ậc phận để thực thi m t nhiệm vụ nào đó Những người trong cùng đ i ng có mối quan hệ mật thiết về vai tr trách nhiệm quyền lợi
v i t chức cùng có m t phương ch m đường hư ng ho t đ ng chung
- Đ i ng C QL trường T CS:
Đ i ng C QL trường T CS là người đ i diện cho nhà nư c về m t pháp lí có trách nhiệm và thẩm quyền về m t hành chính và chuyên m n ch u trách nhiệm trư c các cơ quan QL cấp trên về t chức và các ho t đ ng giáo dục của nhà trường có vai tr ra quyết đ nh QL điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu nhiệm vụ giáo dục đào t o được quy đ nh ằng pháp luật ho c ằng các văn ản hư ng dẫn do các cấp có thẩm quyền an hành
Trên thực tế số lượng đ i ng C QL các trường T CS thường kh ng nhiều chủ yếu là iệu trư ng và các Phó iệu trư ng Đ i ng này được ph n cấp QL các ph m vi v i các vai tr v trí khác nhau nhưng cùng hư ng đến mục đích là đảm ảo sự vận hành thuận lợi và có hiệu quả của t chức Đ y là những người có trách nhiệm ph n ố nh n lực và nguồn lực khác ch dẫn sự vận hành của m t phận hay toàn t chức giáo dục để t chức ho t đ ng có hiệu quả và đ t được mục đích đề ra
Trang 191.2.4 Ch t ư ng i ng c n quản gi o d c c C
1.2.4.1 Ch t l ng
Chất lượng là m t khái niệm trừu tượng và khó n m t Th ng thường chất lượng là ph m trù triết học iểu th những thu c tính ản chất của sự vật là
cái t o nên phẩm chất giá tr của m t con người m t sự việc sự vật”, ho c là
cái t o nên ản chất sự vật làm cho sự vật này khác sự vật kia” [37; 139].
Trên cơ s t ng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục arvey
và Green (1993) đ xem chất lượng là m t khái niệm tập hợp nhiều thu c tính khác nhau:
p dụng trong lĩnh vực giáo dục theo chúng t i nên hiểu chất lượng là
sự iểu hiện phù hợp v i những mục tiêu đ đ t ra của t chức
1.2.4.2 Ch t l ng ội ng
Chất lượng đ i ng C QL trường T CS theo đó được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có của từng cá thể và của cả đ i ng để có m t lực lượng người đủ về số lượng phù hợp về cơ cấu tr nh đ chuyên m n nghiệp vụ vững vàng và phẩm chất đ o đức tốt để đảm ảo khả năng điều hành QL sự vận hành của trường T CS đáp ứng những yêu cầu của x h i đ t ra v i trường
T CS Chất lượng đ i ng C QL trường T CS phải được tích hợp từ chất lượng của từng thành viên M i m t C m nh có đủ tr nh đ chuyên m n nghiệp vụ phẩm chất đ o đức tinh thần trong c ng việc sẽ t o nên chất lượng
và sức m nh t ng hợp của cả đ i ng
Trang 201.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
1.3.1 rường C trong h thống gi o d c quốc d n
- V trí của trường T CS trong hệ thống giáo dục quốc d n:
Khoản 2 Điều 4 của Luật Giáo dục khẳng đ nh: Giáo dục Ph th ng có Tiểu học Trung học cơ s và Trung học ph th ng” [39; 5] Như vậy trường
T CS là cơ s giáo dục ph th ng của hệ thống giáo dục quốc d n Trường có
tư cách pháp nh n và có con dấu riêng Đ y là cầu nối giữa ậc Tiểu học và
T PT tiếp nhận những thành tựu của giáo dục Tiểu học và chuẩn những nền tảng cần thiết để học sinh ư c vào ậc học cao hơn (T PT) ho c học nghề để
ra đời
ậc T CS k o dài trong 4 năm trải qua 4 khối l p (từ l p 6 đến l p 9) Trường T CS lu n g n liền v i c ng cu c phát triển kinh tế chính tr của đ a phương Nó có vai tr quan trọng trong việc đào t o thế hệ tr có ích cho x h i
Kế ho ch phát triển cuả nhà trường là m t phận trong phát triển kinh tế – xã
- Mục tiêu đào t o của trường T CS:
Mục tiêu của giáo dục T CS được quy đ nh cụ thể trong Luật Giáo dục: Giáo dục T CS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có học vấn ph th ng tr nh đ cơ s và những hiểu iết an đầu về kỹ thuật và hư ng nghiệp để tiếp tục học Trung học ph th ng Trung cấp học nghề ho c đi vào đời sống lao đ ng” [39; 5]
- Nhiệm vụ và quyền h n của trường T CS:
+ T chức giảng d y học tập và các ho t đ ng giáo dục khác theo mục tiêu chương tr nh giáo dục ph th ng dành cho cấp T CS do trư ng
Trang 21Giáo dục và Đào t o an hành; c ng khai mục tiêu n i dung các ho t đ ng giáo dục nguồn lực và tài chính kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
+ QL GV, CB, nhân viên theo quy đ nh của pháp luật; tu n thủ mọi quy
đ nh của cơ quan quản l cấp trên là Ph ng Giáo dục và Đào t o
+ Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận đ ng học sinh đến trường; QL học sinh theo quy đ nh của Giáo dục và Đào t o
+ Thực hiện kế ho ch ph cập giáo dục trong ph m vi được ph n c ng + uy đ ng QL sử dụng các nguồn lực cho ho t đ ng giáo dục Phối hợp v i gia đ nh học sinh t chức và cá nh n trong ho t đ ng giáo dục
+ QL sử dụng và ảo quản cơ s vật chất trang thiết theo quy đ nh của nhà nư c
+ T chức cho GV nh n viên học sinh tham gia ho t đ ng x h i
+ Thực hiện các ho t đ ng về kiểm đ nh chất lượng giáo dục
+ Thực hiện các nhiệm vụ quyền h n khác theo quy đ nh của pháp luật
+ Giáo dục toàn diện nhằm h nh thành và phát triển nh n cách X CN cho học sinh chuẩn đ i ng lao đ ng và chiến sỹ tr s n sàng tham gia x y dựng
và ảo vệ t quốc; phát triển ồi dư ng học sinh có năng khiếu góp phần chuẩn đào t o nh n lực cho đất nư c t o nguồn cho ậc T PT Trung học chuyên nghiệp và học nghề
Như vậy giáo dục T CS là m t phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc d n có mối quan hệ qua l i g n ó khăng khít v i các ậc học khác Chất lượng của ậc học này sẽ k o theo chất lượng đào t o của cả m t quá tr nh
và ảnh hư ng đến hư ng lập nghiệp của học sinh Chính v vậy c ng tác n ng cao chất lượng đ i ng C QL cần hư ng nười C QL thức s u s c được v trí vai tr nhiệm vụ của trường T CS để từ đó có kế ho ch tự hoàn thiện ản
th n m nh đáp ứng được yêu cầu QL trong thời đ i m i
Trang 221.3.2 Vị trí, vai trò, nhi m v và quyền hạn của i ng c n quản
gi o d c c C
C QL trường T CS là người đứng đầu trường học có v trí quan trọng nhất trong việc QL điều hành nhà trường và ch u trách nhiệm trư c tiên trư c các cơ quan có thẩm quyền về mọi ho t đ ng của trường học
Xuất phát từ v trí đó có thể thấy người C QL trường T CS có vai tr quyết đ nh đến chất lượng hiệu quả ho t đ ng của đ i ng C GV và chất lượng học tập r n luyện đ o đức của học sinh Vai tr này được thể hiện qua các quyết đ nh QL; qua c ng tác t chức điều khiển thiết kế liên kết các mối quan hệ của cá nh n phận các yếu tố trong nhà trường thành m t cơ cấu thống nhất để máy vận hành phối hợp nh p nhàng đồng đ t hiệu quả cao hơn so v i n lực riêng l trên cơ s phát huy năng lực cá nh n và tiềm năng hợp tác của tập thể
Đối v i x h i C QL trường T CS đóng vai tr h t nh n trong quá tr nh
x h i hóa giáo dục thể hiện qua c ng tác sử dụng khai thác các nguồn lực cho giáo dục tuyên truyền các chủ trương chính sách quan điểm của ngành đồng thời thiết lập các mối quan hệ để huy đ ng các lực lượng x h i tham gia thực hiện các chủ trương đóng góp cho sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng
Trong trường T CS đ i ng C QL được iết đến chủ yếu là iệu trư ng
và các Phó iệu trư ng Ngoài những điểm chung như: giữ v trí đầu tàu” quan trọng có vai tr QL mọi ho t đ ng và ch u trách nhiệm trư c các cơ quan
có thẩm quyền về ho t đ ng của nhà trường th khi đề cập đến v trí vai tr nhiệm vụ quyền h n của đ i ng C QL trường T CS chúng ta c ng cần nhận thức trong sự ph n cấp cụ thể chuyên iệt giữa iệu trư ng và Phó iệu trư ng
a) iệu trư ng trường T CS
- iệu trư ng trường T CS là người ch u trách nhiệm t chức QL các
ho t đ ng và chất lượng giáo dục của nhà trường iệu trư ng do Chủ t ch y
an nh n d n cấp huyện ho c người được u quyền ra quyết đ nh nhiệm theo
Trang 23đề ngh của Trư ng Ph ng Giáo dục và Đào t o (khi nhà trường chưa có i đồng) và của Trư ng Ph ng Giáo dục và Đào t o trên cơ s gi i thiệu của i đồng trường (khi nhà trường đ có i đồng) Nhiệm k của iệu trư ng là 5 năm; thời gian đảm nhận chức vụ iệu trư ng kh ng quá 2 nhiệm k m t trường T CS
- Chức năng của iệu trư ng:
+ Là người trực tiếp t chức và điều hành mọi ho t đ ng của nhà trường
ch u trách nhiệm trư c Ph ng Giáo dục và Đào t o và y an nh n d n huyện chính quyền và các cơ quan an ngành đ a phương về toàn các ho t đ ng trong nhà trường
+ Là người QL điều hành các c ng việc chuyên m n trong c ng tác giáo dục và đào t o
+ Nghiên cứu x y dựng chiến lược phát triển về c ng tác t chức ho t
đ ng khoa học c ng nghệ và đ nh hư ng phát triển của nhà trường
- Nhiệm vụ và quyền h n của iệu trư ng:
+ X y dựng t chức máy nhà trường
+ Thực hiện các quyết ngh của i đồng trường được quy đ nh t i khoản
2 Điều 2 của Điều lệ trường T CS trường T PT và trường Ph th ng có nhiều cấp học
+ X y dựng kế ho ch và t chức thực hiện nhiệm vụ năm học
+ QL GV nh n viên; QL chuyên m n; ph n c ng c ng tác kiểm tra đánh giá xếp lo i GV nh n viên; thực hiện c ng tác khen thư ng k luật đối v i GV
nh n viên theo quy đ nh của Nhà nư c; QL hồ sơ tuyển dụng GV nh n viên
+ QL học sinh và các ho t đ ng của học sinh do nhà trường t chức; x t duyệt kết quả đánh giá xếp lo i học sinh k xác nhận học k xác nhận hoàn thành chương tr nh vào học học sinh (nếu có) và quyết đ nh khen thư ng k luật học sinh theo quy đ nh của Giáo dục và Đào t o
+ Quản l tài chính tài sản của nhà trường
Trang 24+ Thực hiện các chế đ chính sách của nhà nư c đối v i GV nh n viên học sinh; t chức thực hiện quy chế d n chủ trong ho t đ ng của nhà trường; thực hiện c ng tác x h i hoá giáo dục của nhà trường
+ Được đào t o n ng cao tr nh đ ồi dư ng chuyên m n nghiệp vụ và
hư ng các chế đ chính sách theo quy đ nh của pháp luật
+ Ch u trách nhiệm trư c cấp trên về toàn các nhiệm vụ được quy đ nh trong khoản 1 Điều lệ trường T CS trường T PT và trường Ph th ng có nhiều cấp học
Như vậy iệu trư ng trường T CS là người đứng đầu trường học có quyền h n cao nhất trong việc QL mọi ho t đ ng chung và ch u trách nhiệm trư c x h i pháp luật về mọi ho t đ ng của nhà trường Chất lượng của người iệu trư ng có ảnh hư ng trực tiếp đến hiệu quả ho t đ ng của trường học
) Phó iệu trư ng trường T CS
- Phó iệu trư ng là người giúp iệu trư ng trong việc t chức QL các
ho t đ ng và chất lượng giáo dục của nhà trường Phó iệu trư ng do Chủ t ch
y an nh n d n cấp huyện ho c người được u quyền ra quyết đ nh nhiệm theo đề ngh của Trư ng Ph ng Giáo dục và Đào t o (khi nhà trường chưa có
i đồng) và của Trư ng Ph ng Giáo dục và Đào t o trên cơ s gi i thiệu của
i đồng trường (khi nhà trường đ có i đồng)
- Chức năng của Phó iệu trư ng :
+ Giúp iệu trư ng trong m t số nhiệm vụ được ph n c ng
+Thay m t iệu trư ng thực hiện các nhiệm vụ của iệu trư ng khi v ng m t
- Nhiệm vụ và quyền h n của Phó iệu trư ng:
+ Thực hiện và ch u trách nhiệm trư c iệu trư ng về nhiệm vụ được iệu trư ng ph n c ng
+ Cùng v i iệu trư ng ch u trách nhiệm trư c cấp trên về phần việc được giao
+ Thay m t iệu trư ng điều hành ho t đ ng của nhà trường khi được iệu trư ng u quyền
Trang 25+ Được đào t o n ng cao tr nh đ ồi dư ng chuyên m n nghiệp vụ và
hư ng các chế đ chính sách theo quy đ nh của pháp luật
V i nhiệm vụ và quyền h n như trên C QL trường T CS có vai tr rất quan trọng là những thành viên cốt cán trong đ i ng nh n lực của giáo dục
T CS là nh n tố cơ ản quyết đ nh sự thành i của nhà trường Chính v vậy
x y dựng đ i ng C QL thực sự có chất lượng và kh ng ngừng n ng cao chất lượng của đ i ng ấy là con đường tất yếu để n ng cao hiệu quả giáo dục đào
t o các trường T CS hiện nay
1.3.3 Những yêu cầu cơ ản về ch t ư ng i ng c n quản gi o
d c c C
C ng cu c đ i m i c ng nghiệp hóa hiện đ i hóa đất nư c đ t ra cho sự nghiệp giáo dục đào t o m t sứ mệnh hết sức v vang cùng v i những thách thức hết sức n ng nề trong đó nhiệm vụ hàng đầu thu c về những nhà QL giáo dục các cấp QL giáo dục là m t nghề” thu c lĩnh vực đ c iệt tinh tế và khó khăn của ngành giáo dục: nghề” l nh đ o t chức con người trên m t trận giáo dục đào t o có tác đ ng trực tiếp t i v thế và vận mệnh của quốc gia d n t c trong cả trư c m t lẫn l u dài
Là C QL đứng đầu trong m t trường học người iệu trư ng Phó iệu trư ng hơn ai hết phải là người đầu tiên đáp ứng những yêu cầu cơ ản
về chất lượng chuyên m n nghiệp vụ phẩm chất đ o đức Nh n chung iệu
trư ng và Phó iệu trư ng trường T CS phải đáp ứng hai yêu cầu cơ ản:
- Về tr nh đ đào t o và thời gian c ng tác: phải đ t tr nh đ chuẩn đào
t o của nhà giáo theo quy đ nh của Luật Giáo dục đối v i cấp học đ t tr nh
đ chuẩn cấp học cao nhất đối v i trường Ph th ng có nhiều cấp học và đ
d y học ít nhất 5 năm (ho c 3 năm đối v i miền núi hải đảo vùng cao, vùng
s u vùng xa vùng d n t c thiểu số vùng có điều kiện kinh tế - x h i đ c iệt khó khăn) cấp học đó
- Đ t tiêu chuẩn phẩm chất chính tr đ o đức lối sống và chuyên m n nghiệp vụ; có năng lực QL đ được ồi dư ng l luận nghiệp vụ và QL giáo
Trang 26dục; có đủ sức kho theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể GV nh n viên
tín nhiệm
2 yêu cầu này được cụ thể hóa thành m t hệ thống các tiêu chí Các tiêu chí này sẽ là căn cứ đánh giá c ng tác QL của Hiệu trư ng trường T CS Cụ thể như sau:
- C ng tác chính tr tư tư ng:
+ Thiết lập và thực hiện sứ m ng của nhà trường
+ Ph iến quán triệt chủ trương chính sách và pháp luật của Đảng nhà
nư c và ngành giáo dục và đào t o
+ Chăm lo đời sống tinh thần cho C GV c ng nh n viên và học sinh + ồi dư ng l luận chính tr đ o đức và lối sống cho C GV c ng nhân viên
+ Giáo dục đ o đức cho học sinh giữ g n và phát huy truyền thống của nhà trường
+ Kế ho ch thực hiện quy chế d n chủ trong trường học
+ Kế ho ch đẩy m nh c ng tác x h i hoá giáo dục
+ Kế ho ch triển khai giáo dục hư ng nghiệp cho học sinh
+ Kế ho ch đảm ảo chất lượng
+ Kế ho ch ứng dụng c ng nghệ th ng tin trong nhà trường
+ Kế ho ch d y và học của nhà trường
+ Kế ho ch phát triển sử dụng tài chính và tài sản nhà trường
+ Kế ho ch thi đua và thực hiện các cu c vận đ ng l n của Đảng nhà
nư c ngành Ph ng Giáo dục và Đào t o
Trang 27GV, công nhân viên
+ iên chế các l p khối l p trong nhà trường
+ X y dựng các quy tr nh cho các ho t đ ng của nhà trường
+ X y dựng trường học th n thiện và nếp sống văn hóa
+ Thực hiện đúng đủ chế đ áo cáo; cung cấp th ng tin đáng tin cậy cho các bên có liên quan
+ T chức thực hiện quy chế d n chủ trong nhà trường
+ T chức C GV c ng nh n viên và học sinh ồi dư ng tham quan học tập – C ng tác ch đ o:
+ Phân tích t nh h nh dự áo xu thế phát triển nhà trường
+ Thiết lập hệ thống quy chế quản l hành chính nh n sự học sinh
+ Ch đ o sử dụng hiệu quả minh ch các nguồn lực tài chính thư viện thiết d y và học
+ Ch đ o việc thực hiện chương tr nh các m n học đảm ảo đúng đủ thích hợp
+ Ch đ o thực hiện quy chế chuyên m n đ i m i PP giảng d y học tập tăng cường sử dụng thiết d y học và ứng dụng c ng nghệ th ng tin
+ Ch đ o việc ồi dư ng học sinh gi i phụ đ o học sinh yếu k m
+ Ch đ o việc ồi dư ng chuyên m n nghiệp vụ cho cán GV
+ Ch đ o h i giảng h i thảo ph iến và vận dụng sáng kiến kinh nghiệm + Thực hiện các chế đ khuyến khích n i và thu hút người tài
+ Ch đ o các phong trào thi đua đ ng viên khích lệ và tr n trọng các thành tích của C GV nh n viên và học sinh
+ Ch đ o các t chức đoàn thể trong nhà trường và ch đ o việc ứng dụng c ng nghệ th ng tin trong c ng tác QL
Trang 28+ Ch đ o thực hiện các ngh quyết của i đồng GV
– C ng tác kiểm tra đánh giá khen thư ng – k luật:
+ Ph iến các văn ản về đánh giá khen thư ng – k luật C GV c ng
+ Đánh giá kết quả học tập và r n luyện của học sinh
+ Thực hiện các chế tài trong c ng tác thi đua khen thư ng C GV nh n viên và học sinh
+ Phát triển nh n tố điển h nh
– C ng tác x h i:
+ T chức cho các thành viên trong nhà trường tham gia các ho t đ ng x h i + Phối hợp v i các đoàn thể cha m học sinh và các lực lượng giáo dục khác để khuyến khích tự học sáng t o trợ kiến thức niềm tin giá tr đ o đức văn hoá và t o ra sự ảnh hư ng tốt của nhà trường t i c ng đồng
+ Vận đ ng tham mưu và tranh thủ t o sự ủng h của các lực lượng trong
và ngoài nhà trường nhằm h trợ sự phát triển nhà trường
+ Liên kết chia s kinh nghiệm QL v i các cơ s giáo dục cá nh n và t chức khác
Như vậy đ i ng C QL trường T CS vừa là người cố vấn sư ph m vừa là viên chức QL hành chính QL t chức vận hành máy nhà trường Để thực hiện tốt vai tr nhiệm vụ của m nh việc đáp ứng các yêu cầu cơ ản về chất lượng và kh ng ngừng học tập trau dồi để n ng cao chất lượng của chính ản
Trang 29th n đ i ng m nh đáp ứng ngày m t tốt hơn yêu cầu phát triển của nhà trường trong thời đ i m i chính là nhiệm vụ quan trọng mà m i C QL phải thực hiện
ên c nh nhiệm vụ QL trường học
1.3.4 ầm quan trọng của vi c n ng cao ch t ư ng i ng c n quản
gi o d c c C
Trường học tồn t i như m t hệ thống ao gồm rất nhiều phận hợp thành
và có những mối quan hệ qua l i v cùng phức t p trong cùng hệ thống và giữa
hệ thống v i các yếu tố ên ngoài Để hệ thống ấy vận hành thuận lợi và hiệu quả tất yếu chúng ta phải cần đến các nhà QL Đ i ng C QL là m t trong những nh n tố quyết đ nh sự th ng lợi của mục tiêu mà trường học đề ra i hơn
ai hết họ n m vai tr đ nh hư ng điều hành kiểm tra giám sát mọi ho t đ ng của trường học Nếu x y dựng được đ i ng C QL trường học đủ về số lượng
có chất lượng cao chúng ta đ n m ch c m t trong những điều kiện thuận lợi để thành c ng
Trong quá tr nh c ng nghiệp hóa hiện đ i hóa hiện nay vai tr của đ i ng
C QL giáo dục và việc n ng cao chất lượng của đ i ng này càng tr nên quan trọng hơn ao giờ hết Ngh quyết i ngh lần thứ 3 của an chấp hành Trung ương Đảng khóa V về chiến lược C thời k c ng nghiệp hóa hiện đ i hóa đất
nư c đ nêu r : C là nh n tố quyết đ nh sự thành i của cách m ng g n liền v i vận mệnh của Đảng của đất nư c và chế đ là kh u then chốt trong c ng tác x y dựng Đảng” [14] Để có thể đảm nhiệm v trí kh u then chốt” trong Đảng và trong mọi ho t đ ng khác của đời sống x h i đ i ng C QL càng phải kh ng ngừng học tập để n ng cao chất lượng của ản th n và toàn đ i ng
Trong những năm qua c ng tác giáo dục đào t o đ thu được nhiều thành tựu to l n Thành tựu ấy có được m t phần nhờ sự đóng góp c ng sức của đ i
ng C QL Tuy nhiên hiện nay giáo dục của chúng ta đang đứng trư c ngư ng cửa h i nhập v i nhiều khó khăn và thách thức khi mà yêu cầu của x
h i đ t ra v i giáo dục tr nên kh t khe hơn ao giờ hết QL giáo dục hiện đ i đ
có thêm nhiều n i dung m i đ i h i sử dụng nhiều PP và phương tiện QL hiện
đ i Nói cách khác khoa học QL giáo dục những năm trư c đ tr nên l i thời
Trang 30và cản tr sự phát triển Chính v vậy nếu đ i ng C QL vẫn giữ nguyên thói quen tr nh đ như trư c th ch c ch n sẽ k o theo sự tụt hậu kh ng nh của cả nền giáo dục M t vấn đề đ t ra hiện nay là song song v i việc đ i m i chương
tr nh đào t o cải tiến PP d y học hoàn thiện cơ s vật chất trang thiết n ng cao năng lực của đ i ng GV th việc tất yếu cần làm là nhanh chóng n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục Ch có như thế giáo dục Việt Nam m i t
k p xu hư ng giáo dục hiện đ i của thế gi i
ên c nh đó m t thực tế kh ng thể phủ nhận là đ i ng C QL các cơ s giáo dục nói chung và các trường T CS nói riêng Việt Nam trư c kia và hiện nay phần l n chưa được th ng qua m t l p đào t o QL giáo dục cơ ản nào Thực tr ng chủ yếu mà chúng ta thấy các trường là đ i ng C QL giáo dục (nguồn chủ yếu là từ các GV l u năm) vẫn vừa làm vừa sửa” ho c giữ những thói quen kinh nghiệm QL đ tr nên l i thời Chính v vậy chất lượng QL giáo dục sẽ kh ng được n ng cao nếu kh ng k p thời túc tr nh đ cho các C này Trong hệ thống giáo dục quốc d n trường T CS là ậc trung gian chuyển tiếp từ cấp học đầu tiên (Tiểu học cơ s ) đến cấp học cuối cùng (Ph th ng trung học) V là cấp học trung gian chưa quyết đ nh trực tiếp đến kết quả học tập của
cả m t quá tr nh nên phụ huynh học sinh các an ngành chức năng và cả các nhà QL giáo dục chưa thực sự chú trọng đầu tư cho cấp học này cả về vật chất lẫn c ng sức Các GV và C QL được cử đi học n ng cao ồi dư ng nghiệp vụ chưa nhiều Nếu ậc Tiểu học và Trung học ph th ng GV và C QL đều có
tr nh đ Đ i học tr lên th GV C QL cấp học này phần nhiều ch có tr nh đ Cao đẳng V vậy trong những năm tr l i đ y nếu chất lượng đào t o của ậc Tiểu học và Ph th ng trung học có ư c chuyển iến đáng kể th cấp trung gian này vẫn chưa có sự chuyển m nh r rệt Để n ng cao chất lượng đào t o của cấp học này m t trong những việc cần làm đầu tiên là phải x y dựng được đ i ng
GV C QL giáo dục có tr nh đ chuyên m n nghiệp vụ tốt
Chính v những l do trên nên chúng t i cho rằng việc n ng cao chất lượng
đ i ng C QL giáo dục các trường T CS đang là m t vấn đề cấp thiết cần
Trang 31triển khai nghiêm túc nhanh chóng để có thể n ng cao chất lượng giáo dục các trường T CS m t cách toàn diện và ền vững
1.3.5 N i dung cơ ản của công t c n ng cao ch t ư ng i ng c n quản gi o d c c C
Lao đ ng của người C QL trường T CS c ng mang những đ c điểm chung của lao đ ng QL Nhưng do đ c thù của lao đ ng sư ph m trong nhà trường nên lao đ ng của người C QL trong trường T CS vừa mang tính chất của lao đ ng QL vừa mang tính chất của lao đ ng sư ph m Có thể nói lao
đ ng của người QL là lao đ ng t ng hợp Để có thể đáp ứng tốt chức năng nhiệm vụ của m nh nhà QL phải là nhà l nh đ o đồng thời là nhà giáo dục nhà chuyên m n nhà ho t đ ng x h i Chính v vậy để t o ra m t đ i ng C QL giáo dục có chất lượng tốt c ng tác n ng cao chất lượng C QL phải chú trọng
h nh thành những người này những năng lực phẩm chất sau:
- Về phẩm chất:
+ Có lập trường kiên đ nh vững vàng chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng pháp luật của nhà nư c
+ Có trách nhiệm cao v i tập thể tận tụy trong c ng việc; nghiêm kh c
v i chính ản th n m nh c ng ằng trong việc đánh giá cấp dư i
+ Phẩm chất đ o đức tốt: giản d tiết kiệm khiêm tốn chí c ng v tư kiên quyết đấu tranh chống tham những mưu lợi cá nh n tinh thần đoàn kết
+ ồi dư ng kỹ năng dự áo lập kế ho ch t chức thực hiện kế ho ch
có tầm nh n chiến lược và iết vận dụng vào thực tiễn của nhà trường; kỹ năng
ph n c ng c ng việc m t cách hiệu quả phù hợp v i năng lực của từng C GV tiến t i thực hiện tốt mục tiêu của trường học
Trang 32+ ồi dư ng năng lực QL tài chính n m vững các quy đ nh về tài chính
kỹ năng kiểm soát thu – chi trong lĩnh vực giáo dục đào t o
+ ồi dư ng năng lực cập nhật và xử l th ng tin: khả năng ph n tích
t ng hợp so sánh lựa chọn iến lượng th ng tin đa d ng phong phú thành lượng th ng tin cần thiết và có giá tr ; khả năng ứng dụng c ng nghệ th ng tin vào trong QL giáo dục khả năng cập nhật tri thức m i đáp ứng đà phát triển của khoa học c ng nghệ
+ ồi dư ng khả năng cập nhật về những iến đ ng của t nh h nh trong
nư c và quốc tế những tri thức PP QL giáo dục m i trên thế gi i
- Về kỹ năng:
+ ồi dư ng và t o điều kiện để người C QL h nh thành luyện tập kỹ năng nhận thức: đ y là kỹ năng n m t tư duy phát hiện những vấn đề cần giải quyết trong c ng việc; phán đoán và dự áo để n ng cao năng lực nhận thức và giải quyết vấn ên c nh đó sự nhận thức này c n ao hàm việc đánh giá năng lực của người khác để giao c ng việc và tự nhận thức về những điểm yếu m nh của chính ản th n m nh
+ nh thành ồi dư ng kỹ năng ra quyết đ nh: đ y là kỹ năng đưa ra những quyết đ nh đúng thời điểm chính xác n m t được cơ h i ên c nh nó nó
c n iểu hiện ằng khả năng tự ch u trách nhiệm về quyết đ nh của ản th n m nh
+ ồi dư ng kỹ năng QL nh n sự: kỹ năng này iểu hiện ch người QL
có khả năng tuyển dụng nh n sự có chất lượng; ố trí nh n sự vào đúng v trí c ng việc; iết cách t chức phối hợp nh n sự để thực hiện những mục tiêu chung; iết
đ ng viên khuyến khích năng lực người khác hay thi hành k luật v i những trường hợp sai ph m Để làm được điều này người C QL phải có hiểu iết s u
s c về văn hóa ứng xử có hành vi tác phong lối diễn đ t chuẩn mực
+ ồi dư ng kỹ năng kỹ thuật: ao gồm kỹ năng dự áo lập kế ho ch
t chức s p xếp ch đ o giám sát kiểm tra đánh giá trong quá tr nh QL
+ ồi dư ng kỹ năng th ng tin: kỹ năng này thể hiện việc truyền phát
và thu nhận sàng lọc và xử l th ng tin để t m ra th ng tin chính xác quan trọng cần thiết phục vụ cho c ng việc
Trang 33Trên thực tế đ i ng C QL các trường T CS hiện nay chủ yếu được tuyển chọn từ nguồn những GV l u năm có kinh nghiệm giảng d y và t o được
uy tín trong đ i ng GV Đa số họ chưa được đào t o ài ản về nghiệp vụ QL
Từ trư c đến nay họ vẫn làm c ng việc của m nh m t cách cảm tính kinh nghiệm theo thói quen của những người đi trư c Để C QL có thể đảm nhiệm tốt c ng việc của m nh chúng ta cần phải có những iện pháp để nhanh chóng
n ng cao chất lượng của đ i ng C QL này Tất nhiên những n i dung mà chúng t i đề ra trên kh ng thể ngay lập tức dồn p u c phải h nh thành ngay người C QL Tất cả cần phải được tiến hành ài ản toàn diện th ng qua
m t quá tr nh đào t o khoa học ch t chẽ Quan trọng hơn chúng ta kh ng ch
n ng cao chất lượng cho C QL ằng các l p đào t o ồi dư ng mà cần phải
đ nh hư ng cho họ trách nhiệm tự đào t o n ng cao năng lực phẩm chất của chính ản th n m nh trong c ng việc hàng ngày
1.3.6 Những yếu tố ảnh hưởng ến qu trình n ng cao ch t ư ng i
- Tuyển chọn nhiệm lu n chuyển:
Đ y chính là kh u đầu tiên quyết đ nh chất lượng của người C QL và
c ng là nh n tố then chốt ảnh hư ng đến việc n ng cao chất lượng Việc tuyển chọn nhiệm lu n chuyển C QL trong m t cơ s giáo dục ao giờ c ng phải căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn: tr nh đ chuyên m n kỹ năng nghiệp vụ năng lực gi i tính tu i Nếu những yêu cầu này được quán triệt m t cách nghiêm túc ch t chẽ trong quá tr nh tuyển dụng nhiệm lu n chuyển th nhà trường
sẽ có đ i ng C QL có chất lượng cao và ngược l i Nói cách khác đ y chính
là kh u đầu vào” có ảnh hư ng rất l n đến chất lượng đ i ng trong cả quá
tr nh ho t đ ng
Trang 34- Quy ho ch phát triển đ i ng C QL:
Sau kh u tuyển dụng nhiệm lu n chuyển c ng tác quy ho ch phát triển đ i ng C QL trong nhà trường đóng vai tr quan trọng trong việc quyết
đ nh chất lượng đ i ng Th ng qua quy ho ch cơ quan QL ho c người QL sẽ
n m được những th ng tin về số lượng chất lượng cơ cấu tu i tr nh đ và cơ cấu chuyên m n cơ cấu gi i của cả đ i ng Quan trọng hơn kết quả quy
ho ch sẽ giúp đ nh hư ng cho việc vận dụng các chức năng cơ ản của QL vào
ho t đ ng QL máy t chức và đ i ng nh n sự giáo dục trong các trường học
Quy ho ch kh ng ch có tác dụng phát triển đ i ng C QL hiện t i mà
c n chuẩn đ i ng kế cận cho m t tương lai phát triển xa hơn Do vậy nếu nhà trường có chính sách quy ho ch hợp l sát thực th sẽ t o điều kiện thuận lợi để
n ng cao chất lượng chuyên m n nghiệp vụ của đ i ng C QL và ngược l i
- Kế ho ch đào t o ồi dư ng:
ản chất của c ng tác đào t o ồi dư ng chính là h nh thành và hoàn thiện những kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cơ ản giúp người C QL đáp ứng ngày m t tốt hơn yêu cầu c ng việc Đối v i đ i ng C QL các trường T CS
kh ng được đào t o ài ản qua các trường l p QL như nư c ta th việc t chức các l p đào t o ồi dư ng nghiệp vụ l i càng tr nên quan trọng hơn ao giờ hết Nó được xem là m t trong những nh n tố chủ yếu quan trọng nhất quyết đ nh đến việc n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục
- Quá tr nh kiểm tra đánh giá:
Kiểm tra là xem x t t nh h nh thực tế để đánh giá nhận x t C n đánh giá là
so sánh kết quả c ng việc đ làm v i các mục tiêu đ xác đ nh từ trư c Như vậy thực chất của kiểm tra đánh giá là theo d i và xác đ nh mức đ đ t được của
m t mục tiêu
L luận và thực tiễn đ khẳng đ nh có kiểm tra đánh giá th m i có sự QL ngược l i kh ng có kiểm tra đánh giá thì coi như kh ng có QL Quá tr nh kiểm tra, đánh giá ch t chẽ sẽ phát huy được tinh thần trách nhiệm thức t chức k luật trong đ i ng C QL t o áp lực cho họ trong việc n lực hoàn thành nhiệm
Trang 35vụ Qua đó các cá nh n sẽ tự điều ch nh ản th n nhằm thích ứng hơn v i tiêu chuẩn của đ i ng
ơn nữa việc kiểm tra đánh giá c n giúp khảo sát thực tr ng C QL của các trường học để có những chính sách phát triển đ i ng phù hợp hiệu quả V vậy quá tr nh này thường đi song song v i c ng tác quy ho ch và đào t o ồi
dư ng C Nó c ng cung cấp những cơ s để áp dụng các cơ chế chính sách
m t cách sát thực hơn
- Cơ chế chính sách đ i ng thu hút nh n tài:
Kết quả m t ho t đ ng nào đó của cá nh n hay tập thể đều ch u sự chi phối của hệ thống nh n tố mang tính đ ng lực đ n ẩy trong đó có cơ chế chính sách Chế đ chính sách đ i ng đối v i đ i ng C QL c n chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nh n lực tầm xa Nếu chế đ chính sách được tiến hành thoả đáng sẽ có tác dụng thu hút nh n tài làm các đối tượng có thức hơn trong việc học tập ồi dư ng n ng cao tr nh đ nhờ đó mà chất lượng đ i ng c ng tăng lên Chế đ chính sách c n giúp t o ra m t m i trường làm việc có khả năng kích thích tối đa sự tự khẳng đ nh của cá nh n mang l i hiệu quả c ng việc cao hơn
Đ y ch là những nh n tố cơ ản nhất quyết đ nh đến việc n ng cao chất lượng đ i ng C QL M i trường làm việc khác nhau sẽ có các nh n tố phát sinh khác nhau ên c nh đó tác đ ng của m i nh n tố là kh ng giống nhau Tùy vào m i trường làm việc và đ c điểm riêng của từng cá nh n mà các nh n tố
tr nên quan trọng thứ yếu Cơ quan QL cấp trên cần theo d i khảo sát thực tế
để có kế ho ch tác đ ng vào các nh n tố t o ra tầm ảnh hư ng l n nhất để t o nên ư c đ t phá trong việc n ng cao chất lượng đ i ng C QL
ết luận chương: 1
Như vậy chương 1 chúng t i đ đề cập đến những tiền đề l luận làm
cơ s cho việc n ng cao chất lượng đ i ng C QL trường T CS là: các khái niệm cơ ản xoay quanh chất lượng đ i ng C QL; v trí vai tr nhiệm vụ và quyền h n của đ i ng C QL giáo dục ậc T CS; những yêu cầu cơ ản về chất lượng đ i ng C QL giáo dục ậc T CS; n i dung cơ ản và những yếu
Trang 36tố ảnh hư ng đến quá tr nh n ng cao chất lượng đ i ng C QL giáo dục ậc
T CS
Qua đó chúng t i thấy rằng để đề xuất những giải pháp mang tính khả thi hiệu quả trong c ng tác n ng cao chất lượng đ i ng C QL th chúng ta cần phải tập trung vào m t số lĩnh vực như: c ng tác quy ho ch phát triển đ i ng ;
c ng tác tuyển chọn nhiệm miễn nhiệm lu n chuyển; c ng tác đào t o ồi
dư ng; c ng tác kiểm tra đánh giá và việc thực thi các chế đ chính sách Tất nhiên chúng ta cần phải kết hợp ch t chẽ v i việc khảo sát ph n tích thực tr ng
đ i ng C QL các cơ s Ch có như vậy các giải pháp đề xuất m i thực sự sát thực khả thi và phát huy hiệu quả trong thực tế
Trang 37Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 hái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục và đào tạo ở Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Tình hình kinh tế – xã h i ở u n h Nhu n, hành phố ồ Chí Minh
Th n Phú Nhuận thành lập từ năm 1698, thu c t ng nh Tr huyện nh Dương phủ T n nh trấn Phiên n (theo "Gia Đ nh thành th ng chí" của
Tr nh oài Đức) Giữa thế k 19 th n Phú Nhuận được triều đ nh n ng lên cấp
xã, thu c huyện nh Dương t nh Gia Đ nh X Phú Nhuận liên tục phát triển
tr thành m t x l n của phủ T n nh sau tr thành Quận T n nh Ngày 2 tháng 7 năm 1976 x Phú Nhuận chính thức được tách kh i Quận T n nh và
tr thành m t quận đ c lập Như vậy cho đến nay Phú Nhuận đ trải qua hơn
3 năm phát triển v i tư cách là m t quận của TP ồ Chí Minh Quận Phú Nhuận có diện tích 4.88 km2 gồm 15 phường v i d n số 174.497 người (số liệu năm 2 9) Đ y tuy là m t quận nh nhưng l i có v trí quan trọng trong sự phát triển t ng thể của cả TP nói chung: cách trung t m TP 4 7km về hư ng t y c; nằm trong vùng ảnh hư ng của những tác đ ng từ vùng kinh tế trọng điểm Đ ng Nam ; phía Đ ng giáp Quận nh Th nh; phía Tây giáp Quận Tân Bình; phía Nam giáp Quận 1 và Quận 3; phía c giáp Quận G Vấp
Là m t quận tr đầy tiềm năng của m t TP đất r ng người đ ng vào lo i nhất nh trong cả nư c trong những năm gần đ y m c dù phải đối m t v i nhiều khó khăn thách thức song v i l ng quyết t m phấn đấu kh ng ngừng của ảng chính quyền và nh n d n quận c ng thêm sự quan t m ch đ o sát sao của Thường vụ TP i đồng nh n d n U an nh n d n TP sự giúp đ nhiệt thành của các an ngành trung ương và đ a phương Quận Phú Nhuận đ giành được nhiều th ng lợi l n trên các lĩnh vực chính tr kinh tế văn hóa x h i
- Về kinh tế:
Trang 38Trư c năm 1975 Phú Nhuận mang đ c thù vùng đất d n cư kh ng có cơ
s sản xuất l n ch có m t số ít cơ s tiểu thủ c ng nghiệp các ngành nghề m c gia dụng mỹ nghệ dệt g hàn v i quy m gia đ nh Đến giai đo n 2 1 -
2 5 sau 5 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp trên đ a àn Phú Nhuận đ có
17 doanh nghiệp và cơ s cá thể gồm 5 c ng ty c phần 36 c ng ty
TN 9 doanh nghiệp tư nh n và 12 cơ s kinh doanh cá thể Giá tr sản xuất c ng nghiệp tiểu thủ c ng nghiệp tăng nh qu n 11% năm Trong đó giá
tr xuất khẩu chiếm t trọng trên 54% và tăng nh qu n 11 9% Doanh số thương m i d ch vụ tăng nh qu n 27 9% năm (ch tiêu ngh quyết là trên
2 % năm) Thu ng n sách hàng năm đều đ t và vượt ch tiêu kế ho ch tốc đ tăng nh qu n 9 7% năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển d ch theo hư ng tích cực nhiều ch tiêu hoàn thành và vượt mức kế ho ch đề ra M t số ngành kinh tế chủ yếu có mức tăng trư ng khá Kết quả trong 9 tháng đầu 2 9 t ng doanh số thương m i – d ch vụ đ t 25 639 t đồng (tăng 11 58% so v i cùng k ); giá tr sản xuất c ng nghiệp và tiểu thủ c ng nghiệp đ t 33 367 t đồng (tăng 3% so
ng phố phường văn hoá nếp sống văn minh phát triển s u r ng trong mọi tầng
l p nh n d n Tất cả ho t đ ng này đ làm cho diện m o Quận Phú Nhuận ừng sáng, có dáng v m t khu đ th văn minh hiện đ i
Trong những năm qua giáo dục trên đ a àn quận phát triển m nh Toàn quận hiện nay có 26 trường Mầm non 13 trường Tiểu học 9 trường T CS (c ng lập và ngoài c ng lập) Trong năm học 2 1 – 2 11 ậc học Mầm non
Trang 39tiếp tục phát triển m nh cả về quy m lẫn chất lượng: 11 trường Mẫu giáo và Mầm non tư thục 15 trường c ng lập Trong đó có 9 trường đ t chuẩn quốc gia Giáo dục Tiểu học tiếp tục quá tr nh đ i m i PP giảng d y theo hư ng phát huy tính tích cực chủ đ ng của học sinh chú trọng h nh thức d y học cá thể hóa t o hứng thú cho các em khi đến trường Giáo dục T CS c ng có những ư c tiến
so v i trư c đ y về cơ s vật chất đ i ng C GV và chất lượng d y học Ngoài ra quận c n có Trường ồi dư ng giáo dục Quận Phú Nhuận có nhiệm
vụ ồi dư ng chuẩn hóa trên chuẩn đối v i C QL GV và hoàn thiện thêm m t
số tri thức kỹ năng khác cho đ i ng những người làm giáo dục như kiến thức Tin học Ngo i ngữ nghiệp vụ QL Cho đến nay trường đ liên tục hoàn thành xuất s c nhiệm vụ của m nh đối v i ngành giáo dục trên đ a àn quận Toàn quận đ hoàn thành chuẩn ph cập giáo dục Tiểu học đúng tu i (1995) hoàn thành ph cập giáo dục T CS (năm 2 2) và ph cập T PT (năm
2 5) Ng n sách đầu tư cho giáo dục chiếm m t phần l n trong việc chi ng n sách của quận (năm 2 1 t ng chi ng n sách cho giáo dục trên đ a àn quận chiếm trên 3 % t ng chi ng n sách quận) C ng tác x h i hóa sự nghiệp giáo dục được nh n r ng và ngày càng có chất lượng chiều s u Các trường d n lập
tư thục phát triển tốt nhất là ậc học Mầm non Sự quan t m và tinh thần đóng góp của nh n d n đối v i phát triển sự nghiệp giáo dục ngày càng cao Nhiều quỹ học ng được thành lập nhằm n ng cao chất lượng d y và học h trợ k p thời có nghĩa đối v i gia đ nh ngh o có con em hiếu học học gi i
Như vậy có thể thấy t nh h nh kinh tế – x h i trên đ a àn Quận Phú Nhuận đ t o nên những điều kiện thuận lợi cho c ng tác n ng cao chất lượng
đ i ng C QL các trường T CS Cụ thể:
- Kinh tế phát triển có tác dụng kích thích nguồn ng n sách đầu tư cho giáo dục tăng Chính v vậy quận đ có những chính sách h trợ kinh tế hiệu quả đối v i c ng tác n ng cao chất lượng đ i ng C GV nói chung và C QL các trường T CS nói riêng
Trang 40- M i trường kinh tế văn hóa – x h i phát triển ền vững n đ nh mức cao t o áp lực cho người C QL phải n lực kh ng ngừng để n ng cao tr nh đ của m nh đáp ứng yêu cầu phát triển của thời k m i
- Quận Phú Nhuận xác đ nh đầu tư cho giáo dục chính là con đường chuẩn cho m t tương lai phát triển ền vững v i nhiều ư c đ t phá Trong đó nh n
tố con người là then chốt quyết đ nh Những chính sách ấy c ng h trợ rất nhiều cho c ng tác đào t o ồi dư ng n ng cao chất lượng đ i ng C QL các trường THCS
- Trong hệ thống giáo dục quốc d n trên đ a àn quận các trường T CS
có vai tr v trí v cùng quan trọng Số lượng học sinh tham gia ậc học này
m i năm lên t i hơn 7 em Chính v vậy các trường T CS đ nhận được sự quan t m h trợ đáng kể từ Ph ng Gáo dục và Đào t o y an nh n d n quận
an ngành các cấp cùng toàn thể nh n d n trên đ a àn
- Trường ồi dư ng giáo dục Quận Phú Nhuận là cơ s uy tín chuyên đào
t o ồi dư ng n ng chuẩn GV và C QL các trường học trên đ a àn quận Điều này t o thuận lợi về m t thời gian và đ a điểm để đ i ng C QL các trường T CS có thể tham gia các l p học dễ dàng và tiết kiệm chi phí hơn
2.1.2 hực trạng gi o d c và ào tạo c c trường C u n h Nhu n, hành phố ồ Chí Minh
Trên đ a àn Quận Phú Nhuận hiện nay gần như có đầy đủ các ậc học trong hệ thống giáo dục quốc d n: Mầm non Tiểu học T CS các trường d y nghề Trường ồi dư ng giáo dục Quận Phú Nhuận Trong đó hệ thống các trường T CS đ thu hút được sự quan t m đầu tư của y an nh n d n quận ngành giáo dục đào t o và toàn thể nh n d n Trong những năm qua hệ thống các trường T CS trên đ a àn quận đ có những ư c tiến đáng kể về mọi m t khẳng đ nh chủ trương đầu tư cho giáo dục T CS trên đ a àn quận là hoàn toàn đúng đ n