Trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem như một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.”Nghị quyết Đại hội X của Đảng khẳng định: “Phát triển mạnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN KIM ƯNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Vinh, năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN KIM ƯNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Nhã Bản
Vinh, năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian học tập, nghiên cứu, với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo và các nhà quản lý giáo dục Tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức phong phú và bổ ích
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo trong ban lãnh đạo nhà trường, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh và các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin cảm ơn thầy giáo: GS TS Nguyễn Nhã Bản đã tận tình giúp
đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, định hướng các vấn đề nghiên cứu và viết luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thường vụ Huyện uỷ, UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tĩnh Gia và tập thể cán bộ quản
lý, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Kim Ưng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
4 Giả thuyết khoa học 12
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Phạm vi nghiên cứu 13
8 Đóng góp của đề tài 13
9 Cấu trúc của đề tài 13
NỘI DUNG 14
Chương 1 14
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined. 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 14
1.2 Các khái niệm cơ bản 14
1.2.1 Quản lý 14
1.2.2 Quản lý giáo dục 18
1.2.3 Quản lý nhà trường 20
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 21
1.2.5 Giải pháp quản lý dạy học 24
1.2.6 Cải tiến quản lý 25
1.3 Vai trò, chức năng của trường tiểu học 26
1.3.1 Đặc trưng của giáo dục tiểu học 26
1.3.2 Vai trò, vị trí và chức năng của cán bộ quản lý trường tiểu học 29
1.4 Nội dung công tác quản lý dạy học của cán bộ quản lý trường tiểu học 31
1.4.1 Chỉ đạo và quản lý các hoạt động dạy học 32
1.4.2 Các nội dung quản lý dạy học 32
1.4.3 Các nội dung quản lý khác liên quan đến quản lý dạy học 40
Chương 2 43
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 43
2.1 Khái quát về huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tĩnh Gia 44
2.1.2 Khái quát về giáo dục ở huyện Tĩnh Gia 48
2.1.3 Giáo dục tiểu học ở huyện Tĩnh Gia 54
2.2 Mục đích, đối tượng khảo sát về quản lý dạy học của các trường tiểu học ở huyện Tĩnh Gia 56
2.2.1 Mục đích 56
2.2.2 Đối tượng khảo sát 56
2.3 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý là Hiệu Trưởng, phó Hiệu Trưởng các trường Tiểu học ở huyện Tĩnh Gia 57
2.4 Thực trạng về đội nhũ giáo viên tiểu học các trường TH ở huyện Tĩnh Gia 63
2.5 Kết quả chất lượng giáo dục tiểu học huyện tĩnh gia năm học 2010-2011 65
2.6 Thực trạng về quản lý dạy học các trường tiểu học ở huyện Tĩnh Gia 68
Trang 62.6.1 Về phân công giảng dạy nhằm nâng cao nhận thức nghề nghiệp, tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội cho giáo viên của HT 68
2.6.2 Về bồi dưỡng giáo viên của CBQL các trường 70
2.6.3 Chỉ đạo soạn bài, chuẩn bị bài đối với GV của CBQL 71
2.6.4 Quản lý giờ dạy trên lớp của CBQL 73
2.6.5 Quản lý tổ, khối chuyên môn của CBQL 74
2.6.6 Về quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và sự quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần đối giáo viên của cán bộ quản lý 75
2.6.7 Việc quản lý kiểm tra đánh giá của CBQL 77
2.6.8 Đánh giá chung 79
Chương 3 83
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA 83
3.1 Cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp 83
3.2 Một số giải pháp đề xuất 84
3.2.1 Mục đích, ý nghĩa của các giải pháp 84
3.2.2 Nội dung các giải pháp 87
3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 100
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 100
2.2 Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo 101
2.3 Đối với cán bộ quản lý và Hiệu trưởng các trường tiểu học 101
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quantrọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục(GD) ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng một thế hệngười Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Để đáp ứngđiều đó giáo dục Việt Nam phải đổi mới và hội nhập và tiếp cận với nền vănminh của nhân loại; tiếp nhận một nền khoa học tiến tiến của thế giới và khuvực, người Việt Nam được hòa cùng những tri thức tiên tiến của nhân loạitrên thế giới Con người là nhân tố trung tâm, là mục tiêu và là động lực phát
triển của xã hội Vì vậy cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của toàn xã hội,trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt,giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
Mục đích dạy học của Khổng Tử, điều mà Khổng Tử mong muốn là
xây dựng một xã hội ổn định và hòa mục.
Muốn thế, một người làm quan cai trị dân, người quân tử phải có những
phẩm chất đẹp là: Nhân và Lễ (mục tiêu nhân cách), phải luôn tự rèn luyện.
ở Việt Nam hiện nay giáo dục phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựng một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Giáo dục và Đào tạo trong công cuộc đổi mới của đất nước ngày càngđược Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ
IX đã khẳng định: " Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghịêp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững" Đại hội chủ trương: " Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới phương pháp dạy và học, hệ thống trường
Trang 8lớp, hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá Trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem như một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.”
Nghị quyết Đại hội X của Đảng khẳng định: “Phát triển mạnh khoa học
công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức”; định hướng phát triển lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Đảng được Đại
hội X khẳng định là “ Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và
học, nâng chất lượng đội ngũ giáo viên và tâng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, phát huy động lập sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh.” [38;
tr.187- 207]
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục, đào tạo.” [39; tr.41]
Vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý GD, Điều 16 Luật GD 2005 có
ghi “Cán bộ quản lý GD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lý,
điều hành, các hoạt động giáo dục; Các cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.” [20, Tr 29]
Về mục tiêu của giáo dục tiểu học Luật giáo dục chỉ rõ: " Giáo dục
tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở."[20; Tr 32]
Mục tiêu phát triển của chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của
Chính phủ nêu rõ: "Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình
giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo, phát triển nhà giáo đáp ứng yêu
Trang 9cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáo dục, tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục."
Như vậy, để đạt được các yêu cầu mà Đại hội Đảng cũng như mục tiêu
mà Luật giáo dục đã đề ra thì công việc này không ai khác chính là các nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục Một trong các yếu tố quan trọng và có tính
quyết định làm cho chất lượng giáo dục đào tạo được nâng lên là:"Đổi mới cơ
chế quản lý, kiện toàn tổ chức quản lý, cải tiến công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường của hệ thống giáo dục quốc dân." Đặc biệt, ngày
15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị số 40 về xây dựng vànâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng có nêurõ:
" Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hoá, đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và
có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước."[3; Tr 2]
Đối với bậc học tiểu học, mục tiêu giáo dục tiểu học giai đoạn mới là:
“Xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của
trẻ, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.” [3; Tr 3]
Bậc tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập tương đối của nó, đó làtạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học tậplên bậc học tiếp theo, hình thành những cơ sở ban đầu, những đường nét banđầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức, kỹ năng, về hành vi và tínhngười được hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuột đờicủa mỗi người
Trang 10Chính vì lẽ đó mục tiêu và kế hoạch tiểu học trong chương trình tiểu
học mới nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục tiểu học bao gồm những phẩm chất và
những năng lực chủ yếu cần hình thành cho học sinh tiểu học để góp phần vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.” [5; Tr 24]
Mục tiêu giáo dục nêu trên đã khẳng định: phát triển toàn diện conngười là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phổ thông Giáo dục tiểu họcchỉ hình thành cơ sở ban đầu cho cho sự phát triển đó; con người phát triểntoàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mỹ và phải có kỹ năng cơ bản để tiếp tục học lên, sẵn sàng xâydựng và bảo vệ Tổ quốc; học xong tiểu học, học sinh phải tiếp tục học trunghọc cơ sở
Học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi, đây là giai đoạn vôcùng quan trọng trong cuộc đời mỗi con người, nó đánh dấu bước ngoặt trongcuộc sống trẻ thơ của các em Trẻ bắt đầu hoạt động học tập, tiếp thu nhữngtri thức khoa học, những cái mới chưa hề có trước đây trong cuộc sống hàngngày Mỗi học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên, một nhân cách mớiđịnh hình và đang trong quá trình hoàn thiện Chính vì vậy, mà đòi hỏi mọihoạt động của trẻ phải luôn được tổ chức, hướng dẫn một cách khoa học, tỉ
mỉ Để thực hiện được mục tiêu trên các trường tiểu học phải có mô hình dạyhọc hợp lý về thời gian, chương trình đổi mới dạy học; đòi hỏi người quản lýphải có năng lực quản lý quá trình dạy học đáp ứng yêu cầu mới đặt ra; ngườigiáo viên phải có đủ năng lực chuyên môn để đóng vai trò chủ đạo, quyếtđịnh chất lượng học tập của các em
Để tổ chức, lãnh đạo quá trình sư phạm ở trên lớp cũng như ở ngoàilớp, ngoài trường; đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng nội dung đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông có chất lượng, dạy học là nội dung cơ bản và quantrọng nhất trong nhà trường, nó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của mộtnhà trường, nhất là trong giai đoạn hiện nay Để đáp ứng yêu cầu và sự pháttriển xã hội, thì việc nâng cao chất lượng dạy học là một đòi hỏi cần thiết, là
Trang 11nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà trường và là điều kiện để nhà trường tồn tại
và phát triển
Giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng của huyện TĩnhGia trong nhiều năm qua có nhiều thành tựu đáng phấn khởi, đặc biệt là sự cốgắng trong việc nâng cao chất lượng toàn diện mà trọng điểm là chất lượngdạy học Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học, việc quản lý của cán bộ quản lýtrường tiểu học ở huyện Tĩnh Gia vẫn còn nhiều vấn đề vướng mắc, chưađược chỉ đạo xuyên suốt, thống nhất cao, cần phải rút kinh nghiệm để đổi mớinhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển GD trong giai đoạn mới Chất lượng dạyhọc của các nhà trường tiểu học ở huyện Tĩnh Gia hiện nay đã có nhiềuchuyển biến cả về bề rộng lẫn chiều sâu, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập vềquy mô nhất là chất lượng và hiệu quả Một bộ phận cán bộ quản lý giáo dụccòn bộc lộ sự hạn chế về năng lực, chậm tiếp cận với sự đổi mới của giáo dục;ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm; phần lớn cán bộ quản lý đượctrưởng thành từ chuyên môn, rất ít được đào tạo bài bản qua trường quản lýgiáo dục, nên hạn chế về mặt lý luận Vì vậy, cần phải đổi mới quản lý giáodục, quản lý nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học
Việc tồn tại hay phát triển của một nhà trường, suy cho cùng chính làchất lượng dạy học của nhà trường, do đó, một trong những vấn đề then chốtcủa nhà trường là vấn đề dạy học cần được các nhà quản lý tổ chức quản lý,chỉ đạo chặt chẽ và có hiệu quả
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm rút ra và bổ sung các giải phápnâng cao chất lượng CBQL các trường tiểu học, đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình và xu thế mới của thời đại, đặc biệt là đổi mới công tác quản lý
và nâng cao chất lượng giáo dục Trước thực trạng của đội ngũ CBQL cáctrưởng tiểu học và những khó khăn hạn chế Xuất phát từ yêu cầu trên tôi
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 12Mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Quản
lý các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá; góp phầnthực hiện có hiệu quả hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục của huyện nhà.Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý của các trường tiểu học
2.1 Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trườngtiểu học huyện Tĩnh Gia
2.2 Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng CBQLGD
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường tiểuhọc huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý của hiệu trưởng tiểu họcđạt được những kết quả nhất định Nếu ngành giáo dục huyện Tĩnh Gia xâydựng một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cáctrường tiểu học huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa hợp lý thì sẽ góp phần nângcao chất lượng giáo dục huyện nhà
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL, QLGD, QLDH, các giải phápQLDH của nhà trường tiểu học
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý
5.3 Đề xuất những một số giải pháp và thăm dò tính khả thi của một
số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý các trưởng tiểu học huyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
6 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 136.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: qua các tài liệu nhằm xác định cơ
sở lý luận của việc quản lý dạy học
6.2 Nhóm các Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Quan sát, điều tra, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhàquản lý, tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho luận văn
6.3 Nhóm các Phương pháp bổ trợ: thống kê: dùng toán học để xử lý cáckết quả điều tra, khảo sát
7 Phạm vi nghiên cứu.
Các trường tiểu học của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Giáo viên và học sinh tiểu học huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Các ban, ngành trên địa bàn huyện Tĩnh Gia
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2010 đến tháng 9 năm 2011
Khảo sát thực tế, trưng cầu ý kiến các trường tiểu học trong huyện để
đề xuất các giải pháp
8 Đóng góp của đề tài.
Đề tài làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hiện nay.Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Hóa
Đưa ra một số giải pháp, những đề xuất, kiến nghị trong quản lý giáodục trên cơ sở đánh giá thực trạng
9 Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục và tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dội ngũ cán bộ quản
lý các trường tiểu học huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Trang 14sĩ quản lý giáo dục, trong công tác quản lý, chỉ đạo của CBQL đang gặp nhiềuvướng mắc, một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ sự hạn chế vềtiếp cận với sự đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chỉđạo nhất là việc đáp ứng yêu cầu phát triển mục tiêu giáo dục trong giai đoạnmới, giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.
Một điều đáng nói là còn ít CBQL ở các trường tiểu học nói chung vàcủa huyện Tĩnh Gia nói riêng chưa được đào tạo bài bản qua trường, lớp vớinội dung QLGD một cách chuyên sâu, chủ yếu được trưởng thành từ cán bộchuyên môn, chỉ được bồi dưỡng cập nhật từ 1 tháng đến 3 tháng, công tácquản lý từ những kinh nghiệm thực tế để quản lý nhà trường Do vậy, vấn đềquản lý của CBQL tiểu học cần được nghiên cứu, nghiên cứu lý luận, khảo sátthực trạng, từ đó đề ra một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý tiểu học huyện Tĩnh Gia
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý.
Quản lý là một thuộc tính lịch sử, là nội tại của một quá trình lao động,
nó là một hiện tượng xã hội xuất hiện sớm, từ khi xuất hiện xã hội loài người.Khi con người xuất hiện thì xuất hiện quản lý con người và quản lý xã hội
C Mác đã giải thích một cách khái quát rằng: Bất kỳ một hoạt động xãhội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đềucần một chừng mực nhất định đến sự quản lý C Mác cho rằng: quản lý là sự
Trang 15xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chứcnăng chung xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với
sự vận động riêng của nó Như vậy bản chất của quản lý là lao động Hoạtđộng này để điều khiển lao động Đó là một hoạt động tất yếu vô cùng quantrọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người
Quản lý là một trong những loại hình hoạt động có hiệu quả nhất, quantrọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người
đã nhận thức được quy luật, vận dụng theo quy luật và sẽ đạt được nhữngthành công Nhận thức đúng về quản lý sẽ giúp con người có được nhữngkiến thức cơ bản nhất, chung nhất đối với các hoạt động QL
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức từ mộtnhóm nhỏ, đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu sự QL nào đó Theo C Mác: " Tất cả mọi hoạt động xã hội trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng."
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Có người cho rằng QL là hoạt động nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác; cũng có người cho
QL là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, QL là hoạt
động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng QL chính
là hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được những kết quả mong muốn
Trang 16Từ những ý chung của các định nghĩa và xét QL với tư cách là một
hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm mục tiêu đề ra.
Xét theo phương pháp tiếp cận hệ thống: " Quản lý là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một
hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định."
Với khái niệm này, bản chất của quá trình quản lý có thể được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Sơ đồ bản chất của quá trình quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là nghệ thuật
Sự quản lý phải tuỳ thuộc vào điều kiện, tình huống cụ thể để đạt đượckết quả tối ưu Có nghĩa là, người Quản lý khi áp dụng lý thuyết Quản lý vàocông việc cụ thể phải hết sức linh hoạt và sáng tạo
Chính vì vậy, nếu coi quản lý là một nghề thì các chức năng của Quản
lý được coi là những hoạt động nghề nghiệp của người quản lý
Có nhiều cách hiểu về các chức năng quản lý nhưng về cơ bản đềuthống nhất với bốn chức năng cơ bản của QL đó là:
Môi trường bên ngo i ài
Lập kế hoạch Tổ chức
Kiểm tra Lãnh đạo
Trang 17- Kế hoạch hoá Xác định mục tiêu, chương trình hành động và bước đi
cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý, hay xác địnhđược mục tiêu của tổ chức, các biện pháp, cách làm cụ thể, các điều kiện cho
tổ chức đạt được mục tiêu đề ra
- Tổ chức Sắp xếp, bố trí con người vào công việc, phân công trách
nhiệm cho từng thành viên trong tổ chức và tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ,
kế hoạch đã đề ra, tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm
vụ được hợp thức hoá Tổ chức là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đếnthành công hay thất bại trong hoạt động của một hệ thống và giữ vai trò to lớntrong quản lý vì: tổ chức làm cho chức năng khác của hoạt động quản lý thựchiện có hiệu quả Từ khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắpxếp con người cho hợp lý, tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sángtạo của các thành viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàngtrong cơ quan quản lý và đối tượng quản lý Một tổ chức nếu có kế hoạch phùhợp nhưng tổ chức không khoa học thì không thể đạt được mục tiêu đề ra
- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của người quản lý nhằm điều hành
tổ chức hoạt động, để đảm bảo cho tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã
đề ra và điều chỉnh đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức diễn ra trong trật
tự, kỷ cương nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý lãnh
đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo, kiểm tra nhằm đảm bảocác kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân,biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó Theo thuyết hệ thống, kiểm trachính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý nhằm thực hiện ba chức
năng: Phát hiện - Điều chỉnh và khuyến khích Theo tác giả Lưu Xuân Mới: "
Chức năng quản lý của kiểm tra là đo lường và điều chỉnh việc thực hiện nhằm bảo đảm rằng: các mục tiêu, các kế hoạch vạch ra để đạt tới mục tiêu này đang được hoàn thành từ đó tìm ra những biện pháp động viên giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh Kiểm tra là chức năng đích thực của quản lý, là khâu
Trang 18đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý, giúp người quản lý hình thành cơ chế điều chỉnh theo hướng đích " [14; Tr.19]
Nhờ có kiểm tra mà người cán bộ quản lý có được thông tin để đánh giáđược kết quả công việc và kịp thời uốn nắn điều chỉnh hoạt động một cáchđúng hướng nhằm đạt mục tiêu
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau Khi thực hiện hoạt độngquản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, với vai tròvừa là điều kiện vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thựchiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý Thông tin là cơ
sở của tri thức, là tài nguyên quan trọng nhất trong xã hội và là một nhu cầu
cơ bản của con người, chất lượng của các quyết định, hiệu quả của các hànhđộng phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của thông tin Chính vì vậy, mốiquan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễnbằng sơ đồ chu trình quản lý như sau:
Sơ đồ các chức năng quản lý và hệ thống thông tin
trong chu trình quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục được hiểu là hoạt động quản lý những tác động theonhững mục tiêu xác định Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt độngđiều khiển, phối hợp các lực lượng xã hội, nhằm thực hiện quá trình giáo dụccủa nhà trường theo yêu cầu phát triển của xã hội
Trang 19Quản lý giáo dục là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học và ứng dụngtrong thực tiễn nảy sinh từ các nguyên tắc QL Vào giữa những năm 1990QLGD từ chỗ là một lĩnh vực nghiên cứu mới, phụ thuộc vào các ý tưởng nảysinh trong một bối cảnh khác đã trở thành một lĩnh vực có lý luận riêng và cócác dữ liệu thực nghiệm với độ tin cậy được kiểm tra trong GD.
Sự chuyển biến này diễn ra nhờ lập luận vững chắc rằng GD phải đượccoi là một lĩnh vực riêng biệt để áp dụng các nguyên tắc QL chung hoặc làmột bộ môn khoa học riêng với cấu trúc kiến thức riêng
Quản lý giáo dục hiện nay là quản lý một lĩnh vực có ý nghĩa quốc sáchhàng đầu và là một nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động quản lý, điều hànhcủa Nhà nước ta Đó là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hộinhằm đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
xã hội
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu GD Việt Nam thì: "Quản lý
giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường đối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất."
Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục trong xã hội nói chung thìQLGD là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếu coi giáo dục làhoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì QLGD được coi là quản lýcác hệ thống các cơ sở giáo dục trong đó bao gồm cả quản lý một đơn vị cơ
sở giáo dục nhà trường
Như vậy, quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của nhà quản lý lên đối tượng quản lý, là quá trìnhdạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục Hơn nữa, QLGD với đặctrưng cơ bản là QL con người nên nó đòi hỏi cao tính khoa học và tính nghệthuật trong quá trình quản lý Hiệu quả QLGD được đo bằng kết quả thựchiện các mục tiêu QL trong đó mục tiêu GD là cơ bản
Trang 201.2.3 Quản lý nhà trường.
Theo tác giả Thái Văn Thành: “ Quản lý nhà trường là quản lý vi
mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức-sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến”
Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường:
Quản lý nhà trường là tác động quản lý của cơ quan quản lý cấp trên nhằmhướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường
và cùng gồm những chỉ dẫn của bên ngoài nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thực Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hồ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển
Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường:
Quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động:
Quản lý giáo viên
Quản lý học sinh
Quản lý quá trình dạy học- giáo dục
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường
Quản lý tài chính trường học
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [26; Tr 7- 8]
Quản lý trường học được hiểu là " Thực hiện đường lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với các ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh." [26; tr 14]
1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học
Trang 211.2.4.1 Khái niệm dạy học: Trong nhà trường phổ thông, dạy học là
con đường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triểnnhân cách con người mới
Tiếp cận từ góc độ Giáo dục học, thì dạy học là quá trình tác động qualại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho người học lĩnh hội những trithức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và thực tiễn, phát triển các nănglực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở hình thành thế giới quan và các phẩm chấtnhân cách của người học theo mục đích giáo dục
Trước hết dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh, trongkhoảng thời gian ngắn nhất, có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chấtlượng cần thiết Thật vậy, quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổchức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổthông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹnăng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức đa dạng, với sự lãnh đạo,điều khiển linh hoạt của thầy giáo Nói cách khác trong quá trình dạy học đãdiễn ra sự gia công sư phạm trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoahọc, những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh và đặc biệt là tính đặc thù củaquá trình dạy học - Một quá trình mà trong đó học sinh lĩnh hội một cách sángtạo những tri thức khoa học được loài người phát hiện, không phải thực hiệnnhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới
Dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là nănglực tư duy sáng tạo Như trên đã trình bày, trong quá trình dạy học có sự giacông sư phạm cần thiết nhờ đó học sinh nắm nhanh chóng và có hiệu quảnhững tri thức khoa học cần thiết Ngoài ra dạy học còn là con đường giáodục cho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và nhữngphẩm chất đạo đức của con người mới
Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của ngườidạy và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dụctổng thể trong đó hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển
Trang 22trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau
và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bêntrong của mỗi chủ thể để phát triển
Người dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức,điều khiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đếnngười học một cách khoa học
Nguời học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tíchcực độc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm:Hình thành năng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tưcách là chủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân
1.2.4.2 Quản lý dạy học :
Quản lý dạy học, hay quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt độngdạy của thầy, hoạt động học của trò và những điều kiện vật chất phục vụ dạyhọc
Hoạt động dạy học trong trường tiểu học chiếm hầu hết thời gian, khốilượng công việc của thầy và trò, của người lãnh đạo trường tiểu học, nó chiphối hoạt động khác của nhà trường Dạy học là con đường ngắn nhất giúpcon người lĩnh hội được khối lượng tri thức lớn và có giá trị Mọi hoạt độngcủa nhà trường đều phải phục vụ cho việc dạy học Hiệu trưởng nhà trường(là chủ thể QL) phải quan tâm đúng mức đến dạy học để nâng cao chất lượngđào tạo Chất lượng và kỷ cương trong nhà trường là yêu cầu không thể thayđổi, chỉ có thể ngày càng tốt hơn Ngoài ra các mặt hoạt động khác của nhàtrường cũng cần phải được coi trọng
Quản lý hoạt động dạy học (người ta thường gọi là QL chuyên môn) làmột việc khó, phức tạp, có các yêu cầu nghiêm khắc với người cán bộ QL
Dạy và học là hai mặt của một quá trình thống nhất có sự tác động qualại giữa thầy và trò, diễn ra trong những điều kiện vật chất, kỹ thuật nhất định,trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội - khoa học kỹ thuật cụ thể, trong những tìnhhuống cụ thể, do đó người hiệu trưởng trường tiểu học cần phải chỉ đạo cả
Trang 23việc dạy lẫn việc học với mức độ tương ứng Chính vì vậy hiệu quả việc dạycủa thầy phù hợp với hiệu quả việc học của trò.
Quản lý dạy học là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý dạyhọc đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phươngtiện quản lý như: chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạyhọc, nguồn lực (tài lực và vật lực) dạy học, thông tin và môi trường dạy họcnhằm đạt mục tiêu quản lý dạy học Để quản lý tốt quá trình dạy học, trướchết phải đảm bảo cho mọi người tham gia vào quá trình này hiểu rõ mục đích
và phát huy được tác dụng của các phương tiện thực hiện mục đích dạy học.Như vậy thì các phương tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độđạt được mục tiêu quản lý dạy học Chất lượng và hiệu quả quản lý dạy họcđược giải quyết bởi chất lượng và hiệu quả các hoạt động mang tính phươngtiện dạy học Vì vậy quản lý dạy học được thông qua việc quản lý đồng bộ vàthống nhất các hoạt động mang tính phương tiện thực hiện mục đích dạy học
Quản lý dạy học (hay quản lý hoạt động dạy học) là quản lý qúa trìnhtruyền thụ kiến thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo của học sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phươngtiện phục vụ hoạt động dạy học
Trước hết quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy của ngườithầy thể hiện ở các khâu thực hiện chuơng trình, các loại hồ sơ, bài soạn,giảng bài, dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, thực hiện đánh giá kết quả dạyhọc thông qua việc chấm chữa bài, cho điểm theo hướng dẫn của các cơ quanquản lý giáo dục cấp trên
Bên cạnh đó quản lý hoạt động học tập của trò là một yêu cầu khôngthể thiếu trong quản lý quá trình dạy học nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập
để lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trên cơ sở đó xây dựng nềnnếp học tập và phương pháp học tập đúng đắn nhằm đạt chất lượng và hiệuquả cao nhất
1.2.5 Giải pháp quản lý dạy học.
Trang 24Quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, nếu xétquá trình dạy học như một hệ thống thì thực chất là mối quan hệ điều khiển.
Từ đó hành động quản lý của CBQL chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy củathầy, là trực tiếp với thầy, nhưng gián tiếp với trò, được thể hiện qua sơ đồsau
Sơ đồ mối quan hệ quản lý trong hoạt động dạy và học ở trường tiểu
học Chú thích:
C2 C3
H
Trang 25Trong nhà trường, nếu coi đây là một hệ thống quản lý gồm: chủ thểquản lý (A) (gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng), tác động đến khách thểquản lý (B) theo quan hệ chỉ huy - chấp hành Trong đó (A) tác động trựctiếp đến (C), gián tiến đến (H) Trong hệ QL (B) thì giáo viên là nhân vật cốtcán, có tác dụng quyết định trong điều khiển, chỉ huy hoạt động dạy học Cóthể nói rằng QL trường tiểu học chủ yếu là tác động của cán bộ quản lý đếntập thể giáo viên để tổ chức phối hợp các hoạt động của họ trong quá trìnhdạy học, từ đó họ sẽ tác động đến tập thể học sinh (H) để cùng hoàn thànhnhiệm vụ dạy học và giáo dục Hệ QL dạy học phải luôn ở trạng thái "cânbằng động" với môi trường bên ngoài.
Trong xã hội nói chung, trong giáo dục nói riêng, hệ thống QL conngười luôn vận động trong mối quan hệ nhất định gọi là quan hệ quản lý.Nghiên cứu quản lý có nghĩa là nghiên cứu quan hệ giữa người với ngườitrong quá trình hoạt động của hệ thống, tìm ra tính quy luật hình thành quan
hệ quản lý Trên cơ sở đó xây dựng các nguyên tắc quản lý, các hình thức vàphương pháp, biện pháp quản lý
Trong quá trình dạy học, người hiệu trưởng phải nắm bắt hoạt độngchuyên môn: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, kế hoạch, chương trình dạy họccủa lớp học, cấp học, loại hình nhà trường để chỉ huy, điều hành cho phùhợp
Tính đặc thù của QL nhà trường, cụ thể là trường tiểu học, làm cho nóphân biệt hẳn với mọi QL xã hội khác, trước hết bởi bản chất của hoạt động
sư phạm của nhà giáo, bản chất của quá trình dạy học - giáo dục, trong đó họcsinh vừa bị quản lý lại vừa chủ động, tự quản trong hoạt động học tập của bảnthân Sản phẩm của nhà trường là nhân cách người lao động có văn hoá Nắmvững được đặc thù trong QL trường tiểu học thì người CBQLGD mới có thểđưa nhà trường tiến lên trạng thái mới, thực hiện được mục tiêu chương trìnhcủa nhà trường
1.2.6 Cải tiến quản lý
Đổi mới quản lý giáo dục phải bắt đầu từ đổi mới quản lý nhà trường
Trang 26Theo Từ điển Tiếng Việt thì cải tiến là “sửa đổi cho phần nào tiến bộ,công hiệu hơn” Cải tiến quản lý nhà trường tức là dựa trên mô hình cũ của
QL nhà trường, thay đổi phần nào để cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ,yêu cầu mới nhằm đạt hiệu quả tốt hơn
Trong QLGD, thì quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm được đặt lênhàng đầu trong công tác quản lý của nhà trường Biện pháp quản lý quá trìnhdạy học của HT có vai trò đặc biệt vì nó tác động trực tiếp đến người dạy,người học - yếu tố làm nên chất lượng của mỗi nhà trường Vì vậy cán bộquản lý phải là hạt nhân chủ yếu trong việc đáp ứng khoa học quản lý và vậndụng sáng tạo các biện pháp QLDH nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Thực chất để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải cải tiến đồng thờinhiều yếu tố, trong đó có bốn yếu tố chính là: giáo viên, học sinh, phươngpháp giảng dạy, phương tiện hỗ trợ dạy học Bốn yếu tố này liên quan hữu cơvới nhau cùng phát triển Cái gốc liên hệ các nhánh trên và giúp chúng cóđộng cơ, bài bản, phối hợp đồng bộ cùng phát triển là cải tiến quản lý dạy họccủa hiệu trưởng từng đơn vị Hiệu trưởng, người chỉ đạo và QL cải tiến cáchdạy, cách học, cần đổi mới cơ bản tư duy và công nghệ QL, QLGD, QLDHtrên tinh thần dân chủ hoá, xã hội hoá, phát huy tốt nhất nội lực, kết hợp tranhthủ mọi nguồn lực, tương tác với toàn xã hội, áp dụng các tiến bộ của côngnghệ thông tin và thông lưu mới để từng bước công nghệ hoá quá trìnhQLDH Người CBQL hiện nay không phải là người ra lệnh mà định hướngcho sự tự chủ, sáng tạo của từng chủ thể trong nhà trường
1.3 Vai trò, chức năng của trường tiểu học
1.3.1 Đặc trưng của giáo dục tiểu học.
Đối tượng QL quan trọng của cán bộ quản lý các trường tiểu học là
GV và HS , vậy người CBQL còn phải hiểu đặc điểm tâm, sinh lý của HS,đặc điểm nghề nghiệp của GV
- Mỗi một Học sinh tiểu học là một chỉnh thể, một thực thể hồn nhiên,
cùng với sự phát triển về thể chất, tâm lý trẻ cùng hình thành và phát triển.Trong tâm lý trẻ các quá trình, các thuộc tính, những nét tâm lý được hình
Trang 27thành thường được bộc lộ ra rất hồn nhiên, chân thực Theo quy luật tự nhiên
và theo quy luật phát triển của trẻ em đặt trong xã hội với sự phát triển củanền văn minh xã hội thì các em cần được bảo đảm tính hồn nhiên, tính trọnvẹn như một chỉnh thể, để các em được lớn lên, được phát triển lành mạnhnhư mỗi trẻ em cần có và có thể có Để đảm bảo sự trọn vẹn như một chỉnhthể và tính hồn nhiên của trẻ em, xã hội cần nuôi dưỡng, giáo dục các embằng "thức ăn" vật chất và tinh thần, được chọn lọc cho phù hợp với trẻ, giúpcác em lớn lên và phát triển lành mạnh
- Trong mỗi Học sinh tiểu học, tiềm tàng khả năng phát triển Học sinh
tiểu học của chúng ta hiện nay thông minh hơn, có sự phát triển tâm lý tốt hơn
HS tiểu học cách đây 10 - 15 năm về trước HS tiểu học là một thực thể trí tuệtiềm năng, với một nền GD đúng đắn mới có khả năng tiếp cận và phát triểntiềm năng trí tuệ này một cách đúng quy luật
- Mỗi HS tiểu học là một nhân cách đang hình thành Trẻ em trong độ
tuổi tiểu học là một thực thể, chỉnh thể trọn vẹn nhưng về thể chất và nhâncách mới đang trong quá trình định hình và hoàn thiện Về mặt sinh học, các
cơ quan các bộ phận trong cơ thể trẻ chưa phát triển đồng đều, không tạođược sự hài hoà cân đối ngay Về mặt tâm lý, thuộc tính tâm lý cũng chưa rõràng, chưa ổn định, trẻ dễ bắt chước, dễ cáu giận Nếu sống trong một môitrường GD lành mạnh thì nhân cách trẻ sẽ được định hướng tốt, trẻ sẽ cónhững ước mơ, hoài bão vươn tới những điều cao đẹp Có thể nói rằng, những
gì con người có được, về cơ bản đang ở phía trước các em, đang hứa hẹntrong quá trình phát triển của trẻ em
Những đặc điểm cơ bản trên cho thấy HS tiểu học có tính chất dễ tiếpthu, sự nuôi dưỡng, GD, dễ thích nghi với điều kiện sống và học tập HS tiểuhọc phát triển theo hướng hình thành nhân cách, định hình và hoàn thiện dầncon người mình Chính vì vậy mà những gì ta đưa đến cho trẻ phải được chọnlọc, bảo đảm sự đúng đắn và lành mạnh, phương pháp GD trẻ cũng phải đúng,phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý trẻ mà bắt đầu từ người CBQL
Trang 28Giáo viên tiểu học lại có đặc điểm nghề nghiệp rất riêng, họ là "ôngthầy tổng thể", người đại diện gần như toàn quyền của nhà trường tiểu học,người tổ chức quá trình phát triển của trẻ em, người dùng nhân cách để giáodục trẻ thơ.
- Lao động của GV tiểu học là lao động nặng nhọc; thứ lao động đặcbiệt, gồm cả lao động trí óc, lao động chân tay và ít nhiều mang tính nghệthuật Khi GV hoạt động giảng bài trên lớp gồm rất nhiều hành động phối hợpnhuần nhuyễn, GV phải hoạt động liên tục cả buổi (trừ giờ giải lao), dạy học
2 buổi/ngày, nói to, rõ, ngôn ngữ phải chuẩn xác, trong sáng
- Nghề dạy học nói chung, dạy học tiểu học nói riêng là một nghề laođộng nghiêm túc, không cho phép có phế phẩm, thầy giáo dạy người có lẽphải bằng chính con người của mình, đó là tính biện chứng của lao động sưphạm
- Nghề dạy học nói chung và dạy học tiểu học nói riêng là nghề mà kếtquả giáo dục tỷ lệ thuận với công sức bỏ ra cho việc chuẩn bị những giờ lênlớp, kết quả lao động của hoạt động sư phạm không chỉ có những giờ lên lớp
mà phải được tích luỹ qua nhiều thời gian, họ phải tư duy, suy nghĩ ở mọilúc, mọi nơi có khi cả những giờ nghỉ, trong giấc ngủ
- Nghề dạy học là nghề mà kết quả không thể thấy ngay được, nhất là
về mặt GD đạo đức HS, phải trải qua một thời gian nhất định Có khi trướcmặt, HS phản ứng với GV, với người lớn, nhưng sau này khi phạm sai lầmmới thấm thía lại lời thầy, cô giáo Vì vậy, nghề dạy học là nghề mà khi đánhgiá kết quả người QL phải xem xét đến các yếu tố " vừa gần, vừa xa, vừa cụthể, vừa trừu tượng."
Thực tế các trường Tiểu học ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá đã cónhiều giải pháp nhằm đổi mới công tác QLDH, song để đạt được kết qủa theoyêu cầu của giai đoạn mới cần có sự đổi mới của nhà QL Phân tích nhữngbiện pháp QLDH được áp dụng của cán bộ quản lý nhà trường hầu hết dựavào kinh nghiệm của bản thân và thông qua hoạt động thực tế, sự đổi mới cònchậm, còn nghèo nàn về lý luận
Trang 291.3.2 Vai trò, vị trí và chức năng của cán bộ quản lý trường tiểu học 1.3.2.1 Vai trò, vị trí của cán bộ quản lý trường tiểu học.
Ngày nay do sự phát triển, yêu cầu cao của xã hội đối với giáo dục vàđào tạo và tính phức tạp của nền kinh tế thị trường, người quản lý nói chung
và hiệu trưởng trường tiểu học nói riêng có một vai trò, vị trí rất quan trọng
Sau khi Nhà nước có Luật phổ cập GD tiểu học và Luật chăm sóc vàbảo vệ trẻ em, Đảng, Nhà nước ta đặc biệt là ngành giáo dục và đào tạo đãthực hiện nhiều công việc và có nhiều biện pháp tích cực về tổ chức và quản
lý bậc học tiểu học Bởi Nhà nước ta coi giáo dục tiểu học là cấp nền tảng đặt
cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách con người,
là nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn hệ thống giáo dụcquốc dân Giáo dục tiểu học có các tính chất: phổ cập và phát triển Vì vậy,nhà trường tiểu học ngày nay một mặt phải tập trung nỗ lực vào rèn luyện banđầu cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy học Mặt khác, phải lắngnghe nhu cầu giáo dục của cả cộng đồng; nó phải đáp ứng nhu cầu xã hội sưphạm; sau cùng phải huy động các nhân lực, vật lực, tài lực của cộng đồng, đểlàm đầy đủ sứ mệnh của nó, trong khuôn khổ hợp tác gồm nhiều thành phầngiáo dục Như vậy, rõ ràng người cán bộ quản lý nhà trường tiểu học phảiđương đầu với trách nhiệm mới là “không gian mở”, đó là liên kết về nghĩa
vụ và trách nhiệm với cộng đồng sẽ ngày càng mở rộng
Người cán bộ quản lý tiểu học là thủ trưởng, đại diện cho nhà trường vềmặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất theo luật định trong nhàtrường Như vậy, hiệu trưởng phải nắm được các văn bản pháp quy từ trungương đến địa phương về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đảm bảo sự liên hệ củanhà trường với cấp trên và các cấp quản lý ở địa phương; đảm bảo sự vậnhành bộ máy của nhà trường trên tất cả các lĩnh vực; biết tổ chức, phối hợpvới môi trường xã hội xung quanh để thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dụccủa nhà trường
Một số đặc điểm khác biệt trong quản lý của cán bộ quản lý trường tiểuhọc là học sinh tiểu học đang còn nhỏ tuổi, do vậy giáo dục bằng nêu gương
Trang 30có tác dụng rất lớn cán bộ quản lý phải là người thầy, người cô, vừa phải làngười cha, người mẹ của học sinh, nên họ phải có nhân cách tốt để làm gươnggiáo dục học sinh, các cấp học cao hơn ít cần đến phẩm chất này hơn.
1.3.2.2 Chức năng quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học.
Các hoạt động quản lý của hiệu trưởng trường tiểu học có nhiều chứcnăng, trong đó có các chức năng chính như sau:
- Chức năng lập kế hoạch
Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản trong một số các chức năng của quản
lý, nhằm xây dựng các quyết định về mục tiêu, chương trình hành động vàbước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
Kế hoạch chung hoạt động cho nhà trường gồm kế hoạch dài hạn, kếhoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn, đột xuất cho các lĩnh vực trong đó trọngtâm là kế hoạch dạy học Cụ thể hoá mục tiêu giáo dục chung thành nhữnghoạt động thực tiễn, định ra những chỉ tiêu phấn đấu cho nhà trường, các tổchức đoàn thể, các tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp trong đó cónhững phương pháp, biện pháp và điều kiện để thực hiện các chỉ tiêu; hoạchđịnh trình tự tiến hành công việc dạy học và giáo dục; định thời gian, địa điểm
để hoàn thành từng phần việc cho đến cùng
Trước khi xem xét để tổ chức thực hiện người hiệu trưởng phải tự đặt ra
để trả lời các câu hỏi như: tổ chức bộ máy đã phù hợp với mục đích, nhiệm vụđặt ra chưa? Phân công, phân nhiệm cho các thành viên trong tổ chức có hợp
lý không? Mối quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong trường có thúc đẩyđược guồng máy chung hay không? Có được sự ủng hộ từ các cấp quản lý,
Trang 31các tổ chức và từng thành viên của mỗi các bộ, giáo viên, học sinh haykhông? Quyền hạn, trách nhiệm đã rõ ràng, minh bạch hay chưa? Chính sáchkhuyến khích, động viên đã thoả đáng đúng quy định chưa? Quyền làm chủ,tính chủ động, sáng tạo của các tổ chức, cá nhân có được phát huy tích cựchay không ? Có cơ sở khoa học, tính thực tiễn để thực hiện kế hoạch không?
Có đầy đủ hành lang pháp lý, quy chế chặt chẽ để giám sát, kiểm tra, đánh giáhiệu quả chưa?
Việc tổ chức thực hiện trong nhà trường được coi là hợp lý khi hoạtđộng đạt được mục tiêu đề ra cả về số lượng, chất lượng và những bài họckinh nghiệm được đúc rút qua thực tiễn Ngoài ra còn đảm bảo tính liên tụcvới xu thế phát triển và hội nhập
- Chức năng điều chỉnh và động viên trong quá trình hoạt động.
Trong hoạt động quản lý, chức năng điều chỉnh nhằm sửa chữa nhữngsai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống để duy trì các mốiquan hệ bình thường giữa các bộ phận điều khiển và bộ phận chấp hành cácnội qui, qui định, qui chế Giữa bộ máy quản lý với hoạt động các bộ phận,các cá nhân sao cho nhịp nhàng ăn khớp với nhau
Động viên là nhằm phát huy khả năng vô tận ở mỗi con người vào quátrình thực hiện mục tiêu của nhà trường
- Chức năng kiểm tra, đánh giá.
Kiểm tra trong nhà trường nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công,phát hiện những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thờinhững sai sót đó Kiểm tra là tai mắt của hiệu trưởng trong quá trình quản lý
Đánh giá là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của nhà quản lý đốivới mọi hệ thống yêu cầu phải chính xác với các yếu tố định lượng được Tuynhiên để đánh giá hiệu quả phải có thước đo phù hợp với các tiêu chuẩn củacác yếu tố cả định tính và định lượng trên cơ sở chuẩn đặt ra cho mỗi nhàtrường, mỗi cấp học, mỗi lớp học, mỗi cán bộ giáo viên
1.4 Nội dung công tác quản lý dạy học của cán bộ quản lý trường tiểu học.
Trang 321.4.1 Chỉ đạo và quản lý các hoạt động dạy học.
ở trường phổ thông, hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm Đây
là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường Theo mô hình chiều tác động chủyếu từ hiệu trưởng đến hoạt động của giáo viên và học sinh và những điềukiện vật chất phục vụ cho dạy và học
1.4.2 Các nội dung quản lý dạy học.
1.4.2.1 Dạy học, quản lý dạy học và biện pháp quản lý dạy học.
* Dạy học: Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với một nộidung khoa học, được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt donhà trường tổ chức, thầy giáo thực hiện giúp học sinh nắm vững hệ thống kiếnthức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độhọc vấn, phát triển trí tuệ, sức khoẻ và hoàn thiện nhân cách Dạy học là conđường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội lớnnhất giúp mỗi cá nhân phát triển và thành đạt
* Quản lý dạy học trong nhà trường: Quản lý hoạt động dạy học là quản
lý quá trình dạy của giáo viên, việc học tập rèn luyện của học sinh theo nộidung giáo dục toàn diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục củaĐảng Trong đó, quản lý giảng dạy, giáo dục của thầy là tối quan trọng; độingũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục
Giáo viên hoạt động dạy
CSVC phục vụ Dạy và học
Giáo viên Hoạt động dạy
HT chỉ đạo các HĐ
Quản lý
Trang 33* Biện pháp quản lý: Để hiểu rõ khái niệm biện pháp quản lý, trước hếtchúng ta xem xét đến phương pháp quản lý.
- Phương pháp quản lý: Là một bộ phận đồng nhất, linh hoạt nhất trong
hệ thống quản lý, phương pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhất tính chất năngđộng, sáng tạo của chủ thể quản lý trong mỗi tình huống, mỗi đối tượng nhấtđịnh Người làm quản lý phải biết sử dụng những phương pháp thích hợp.Tính hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa chọnđúng đắn và vận dụng linh hoạt các biện pháp quản lý
- Biện pháp quản lý: là những cách thức cụ thể để thực hiện phươngpháp quản lý Trong quá trình quản lý, nhất là quản lý con người, đối tượngquản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú,linh hoạt phù hợp với đối tượng quản lý
* Biện pháp quản lý dạy học: Những nội dung, cách thức, cách giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý về lĩnh vực riêng, kiếnthức riêng mà chủ thể quản lý chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện
1.4.2.2 Các nội dung công tác quản lý dạy học của CBQL trường tiểu học.
Nội dung quản lý dạy học trong nhà trường tiểu học bao gồm nhiềuhoạt động, quan hệ đến nhiều đối tượng, nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiềuphương tiện, rất đa dạng, phong phú Sau đây là một số nội dung hoạt độngchủ yếu
a Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ khối chuyên môn và giáoviên
Xây dựng kế hoạch là việc xác định mục tiêu giáo dục, của các tổ khối,mỗi giáo viên Trên cơ sở yêu cầu chung của cấp học, yêu cầu riêng của từng
tổ, khối, mỗi lớp học, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và tình hình cụ thể củađơn vị đề ra kế hoạch cho phù hợp CBQL là người hướng dẫn, xây dựng quytrình, trình tự xây dựng kế hoạch, giúp học sinh xác định mục tiêu đúng đắn
và các biện pháp thực hiện
Trang 34- Nội dung kế hoạch cá nhân.
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch giảng dạy: hướng dẫn nhiệm vụ nămhọc, hướng dẫn giảng dạy của các môn học theo khối lớp mình phụ trách,định mức chỉ tiêu theo kế hoạch, tình hình khảo sát chất lượng học sinh, cácđiều kiện đảm bảo cho dạy và học
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, chỉ tiêu cho các mặt hoạt độngnhư: kế hoạch giảng dạy chính khoá, ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp; hoạt độngbồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh yếu kém cho từng môn học; giáo dụchọc sinh cá biệt; xác định tinh thần học tập theo môn học; tỷ lệ học sinh đượcxếp theo từng loại cho các giai đoạn theo tháng, học kỳ và cả năm học; hoạtđộng của các tổ chức Sao nhi đồng, Đội thiếu niên, Chi hội
+ Các giải pháp thực hiện: học tập và tự học tập nâng cao nghiệp vụchuyên môn; dự giờ, kiến thực tập; cải tiến phương pháp giáo dục, giảng dạyphù hợp với đối tượng; duy trì sỹ số học sinh; hỗ trợ tác động của các tổ chứcđoàn thể, lực lượng xã hội cho việc giáo dục học sinh; kiểm tra, đánh giá, thiđua, biểu dương khen thưởng
+ Điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch: các tài liệu, điều kiện phục
vụ cho giảng dạy như sách giáo khoa, tài liêu tham khảo, trang thiết bị dạyhọc, quỹ thời gian cho từng nội dung
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hoá các mục tiêu cho các phầnviệc, định lượng thời gian biểu phù hợp với kế hoạch chung của tổ khối vànhà trường
- Kế hoạch của tổ, khối
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các văn bản hướng dẫn của cấp trên, cụthể hoá vào từng khối lớp và tổ chuyên môn; đặc điểm tình hình; những thuậnlợi, khó khăn
+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu phấn đấu cho nămhọc như giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp; tỷ lệ học sinh đặt ra để phấn đấutrong năm học; danh hiệu thi đua của các nhân, tổ khối
Trang 35+ Các giải pháp: thực hiện kế hoạch giáo dục; xây dựng đội ngũ, bồidưỡng giáo viên; thanh kiểm tra; thực tập, thao giảng; phối hợp với các tổkhối trong trường và các tổ chức đoàn thể xã hội; sinh hoạt cụm chuyên môn;giao lưu học hỏi
+ Các điều kiện đảm bảo kế hoạch: theo kế hoạch cá nhân để khốichuyên môn xây dựng các điều kiện, khối chuyên môn đề ra các điều kiệnđảm bảo cho việc thực hiện từ nội lực và ngoại lực có thể
+ Kế hoạch chi tiết: hoạt động của khối, đến hoạt động của tổ chuyênmôn theo tuần, tháng, năm, học kỳ và cả năm học; điều chỉnh bổ sung
b Quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên
Phân công trong giảng dạy của giáo viên thực chất là công tác tổ chứccán bộ trong đơn vị trường học Nêú cán bộ quản lý nhà trường nắm vữngchất lượng đội ngũ, am hiểu được mặt mạnh, yếu, sở trường, nguyên vọng,hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bản thân của các thành viên thì không những sửdụng đúng người, đúng việc mà còn làm cho họ tự tin vào công việc, niềm tin
để cố gắng cống hiến nhằm khẳng định mình trong tập thể bằng chính côngviệc được giao
Nhất là trong những đơn vị giáo viên không đồng đều về trình đội đàotạo, năng lực chuyên môn thì việc phân công cho cán bô, giáo viên sao chokhoa học, phù hợp, đáp ứng được nguyện vọng cá nhân, phát huy được sởtrường, sự cống hiến hết mình cho tập thể là một nghệ thuật trong quản lý củaCBQL
Phân công giảng dạy còn xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh,phải chú ý tới khối lượng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý, côngbằng trong lao động nhất là giáo viên kiêm nhiệm thêm một số công việckhác
Kết quả giảng dạy của đơn vị trường học phụ thuộc vào khả năng quyếtđịnh sáng suốt của CBQL trong phân công công việc theo năng lực, nguyệnvọng của mỗi thành viên Nếu phân công không đúng kết quả sẽ không tốt,đồng thời còn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp trong nhà trường, gây ảnh
Trang 36hưởng đến tư tưởng, tình cảm, nội bộ mất đoàn kết ảnh hưởng không tốt đếncác mặt hoạt động Chính vì vậy cán bộ quản lý phải hết sức thận trọng, cânnhắc kỹ lưỡng, phát huy quyền dân chủ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
c Quản lý việc thực hiện chương trình
Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp hình thức dạyhọc cho từng khối lớp, từng bộ môn và nhằm thực hiện yêu cầu mục tiêu cho
Để quản lý tốt việc thực hiện chương trình, cán bộ quản lý cần:
- Nắm chắc cấu trúc chương trình toàn cấp cho các bộ môn, phạm viyêu cầu kiến thức cho từng khối lớp, môn học theo thời gian, những vận dụng
cụ thể vào đơn vị đã được duyệt kế hoạch
- Nắm được phương pháp, hình thức, đặc trưng môn học từ đó có kếhoạch chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo kế hoạch, nội dung chương trình
- Quán triệt kịp thời, đầy đủ những thay đổi nội dung, phương phápgiảng dạy, những yêu cầu mới đối với chương trình, sách giáo khoa theohướng dẫn của cấp trên
- Chỉ đạo thảo luận, hội thảo những vấn đề nảy sinh trong thực tiễngiảng dạy, bài học kinh nghiệm cho công tác chỉ đạo tiếp nối
- Thực hiện thường xuyên, liện tục, cũng như theo chuyên đề để nắmbắt tình hình thực hiện chương trình nhằm điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp,kịp thời
d Chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị của giáo viên khi lên lớp
Việc chuẩn bị một tiết dạy đối với giáo viên tiểu học đòi hỏi sự côngphu, tỷ mỉ Sự chu đáo Trong khâu chuẩn bị càng chu đáo thì chất lượng giờ
Trang 37dạy càng có hiệu quả Vì vậy cán bộ quản lý cần tập trung vào một số côngviệc như:
- Từ yêu cầu nội dung kiến thức cần đạt để các tổ khối chuyên mônnghiên cứu, trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục đính yêu cầu, nộidung, phương pháp theo nội dung yêu cầu đổi mới, các phương tiện dạy họccần thiết, các hình thức tổ chức phù hợp với từng bài soạn của giáo viên,trước khi lên lớp
- Yêu cầu nội dung kiến thức bộ môn, sử dụng sách giáo khoa, sáchtham khảo
- Cùng với khối chuyên môn thanh kiểm tra nhằm nắm bắt thông tin đểkịp thời uốn nắn, nhắc nhở trong các khâu soạn bài, chuẩn bị phương tiện dạyhọc, thực hiện phân phối chương trình, nhằm giúp giáo viên đi đúng nội dung,phương pháp, đảm bảo sự chính xác, khoa học, phù hợp với đối tượng họcsinh
- Tăng cường dự giờ, thăm lớp, kiểm tra đột xuất nhằm điều chỉnh kịpthời những điểm yếu về nghiệp vụ
- Cuối cùng, là các khâu kiểm tra phải được tổ chức rút kinh nghiệm vàphải được phổ biến công khai nhằm khuyến khích, nêu các điển hình để mọingười học tập
e Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Việc soạn bài, chuẩn bị bài của giáo viên là cần thiết, song nếu khôngđược quản lý chặt chẽ các bước lên lớp của giáo viên sẽ không có hiệu quả
Để có giờ lên lớp có hiệu quả cao, cán bộ quản lý cần tổ chức tốt các khâu:
- Xây dựng tiêu chuẩn các bước lên lớp theo tiêu chuẩn đánh giá giờdạy đã được hướng dẫn
- Biết đánh giá giờ dạy linh hoạt bằng những sáng tạo của giáo viênvận dụng vào điều kiện cụ thể cho từng đối tượng học sinh; những bước xử lýtình huống sư phạm chuẩn mực
Trang 38- Tổ chức tốt hội giảng của trường nhằm truyền đạt những phương phápmới, hội thảo những sáng kiến hay để giáo viên vận dụng sáng tạo vào điềukiện cụ thể của lớp học.
- Chỉ đạo tổ khối chuyên môn sinh hoạt định kỳ có nội dung thiết thựcgiúp các giáo viên giao lưu, học hỏi và tranh luận những vấn đề còn vướngmắc Lấy tổ khối chuyên môn làm diễn đàn sinh hoạt chuyên môn theochuyên đề tạo điều kiện để mọi người nâng cao nghiệp vụ nghề nghiệp
- Trong quản lý giảng dạy trên lớp của giáo viên, CBQL phải biết lắngnghe, phân tích thông tin ngược từ học sinh, phụ huynh học sinh, cũng có thể
từ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Từ đây có các tác động tích cựcgiúp người dạy điều chỉnh các khâu chuẩn bị và các bước lên lớp cho phùhợp
g Quản lý bồi dưỡng giáo viên
Việc bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề làcông việc suốt đời của mỗi người làm công tác giáo dục Bởi lẽ, xu thế pháttriển khoa học công nghệ của toàn cầu hiện nay, nhu cầu người học bắt buộcngười dạy phải đáp ứng Nếu công tác bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo khôngđược thường xuyên, liên tục và hiệu quả không cao sẽ ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng dạy học của mỗi nhà trường
Công tác bồi dưỡng giáo viên đến nay đang tiến hành ở chu kỳ III đốivới giáo viên tiểu học, cùng với đổi mới nội dung và chương trình giáo dụcphổ thông từ năm học 2002-2003 Để làm tốt khâu quản lý bồi dưỡng giáoviên, CBQL vừa phải cử giáo viên đi đào tạo nâng chuẩn, vừa phải có kếhoạch tổ chức để giáo viên có thời gian học tập theo đúng nội dung chươngtrình Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định bằng cách:
- Có kế hoạch cho tổ khối, yêu cầu đối với cá nhân
- Tạo điều kiện bằng các chuyên đề để các khối chuyên môn sinh hoạt,phân công giáo viên có năng lực kèm cặp, bồi dưỡng những giáo viên còn yếu
Trang 39- Mỗi giáo viên có kế hoạch, tổ chức tự học, cập nhật tri thức, có cácbáo cáo theo định kỳ từ khối đến hội đồng trường Nhân rộng các kinhnghiệm để mọi người có nhiều cơ hội học tập hơn.
- Thường xuyên kiểm tra tay nghề của giáo viên, kịp thời phát hiệnnhững giáo viên chưa tiếp cận được với nội dung chương trình, phương phápmới để lên kế hoạch bồi dưỡng
h Quản lý hoạt động học của học sinh
Nhiều nghiên cứu về lý luận dạy học chỉ ra rằng: muốn nâng cao chấtlượng dạy học thì cần thiết phải quan tâm đến hoạt động học của trò
Trong quá trình quản lý hoạt động học trước hết là CBQL căn cứ vàotình hình cụ thể của nhà trường để đề ra các giải pháp giáo dục thái độ, động
cơ học tập, nội quy, quy chế học tập trong nhà trường
Trong quá trình quản lý dạy học, CBQL, quản lý hoạt động học của họcsinh thông qua đội ngũ giáo viên đứng lớp về kết quả học tập, rèn luyện theođịnh kỳ (4 kỳ)
Tổ chức các kỳ thi, kỳ kiểm tra theo đơn vị lớp, khối hay toàn trường
để có kế hoạch cho giáo viên bồi dưỡng, phụ đạo, điều chỉnh phương phápgiảng dạy Cũng có thể thông qua kỳ thi học sinh giỏi các cấp, các kỳ kiểm trađịnh kỳ để có kết quả so sách với các trường bạn, kịp thời điều chỉnh kếhoạch giảng dạy của giáo viên
Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp để thông qua hoạt động tựquản, hoạt động của các tổ chức Sao nhi đồng, Đội thiếu niên mà giáo dụchọc sinh tinh thần làm chủ tập thể, giáo dục truyền thống thông qua đó giáodục đạo đức, nhân cách, thái độ, động cơ học tập cho học sinh
1.4.2.3 Hoạt động dạy và học theo tinh thần đổi mới chương trình
và thay sách, thực hiện cuộc vận động “hai không” ở bậc tiểu học.
Hướng dẫn về điều chỉnh dạy học theo chương trình đổi mới giáodục của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu: ngoài mục tiêu của giáo dục tiểuhọc quy định tại Luật Giáo dục 2005, còn phải đảm bảo yêu cầu:
Trang 40Đổi mới một cách thực chất chương trình giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa hợp lý, phù hợp với đặc điểm học sinh từng vùng miền.
Đảm bảo việc dạy và học vừa đạt chất lượng thực vừa phù hợp với tính vừa sức, với sự phát triển tư duy và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học
ở từng vùng miền trên đất nước Việt Nam." [20; Tr1]
Về nhiệm vụ cụ thể là "phải đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo; đổi
mới phương pháp giảng dạy của giáo viên." [20; Tr 2]
Với yêu cầu, nhiệm vụ trên:
- CBQL xây dựng kế hoạch phải cần chi tiết, cụ thể đến từng nhómđối tượng HS, từng GV; GV phải lập kế hoạch giảng dạy phù hợp với HS củamình Kế hoạch của nhà trường của GV phải thể hiện được là vừa thực hiệnđược, nhưng phải mang tính phấn đấu nỗi lực cao nhất của mối thành viên vìlương tâm và trách nhiệm của mình đối với HS
- Tạo điều kiện để GV tự tin, chủ động trong quá trình cụ thể hoáphân phối chương trình giảng dạy, dựa trên chương trình, chuẩn kiến thức, kỹnăng được Bộ GD&ĐT quy định Quyền tự chủ của GV phải được kiểm soátbằng sự chỉ đạo vĩ mô
- Đổi mới cách đánh giá HS, nâng cao chất lượng giảng dạy và họctập, không phải chịu áp lực từ bất cứ phía nào
- Để thực hiện tốt cuộc vận động “hai không” CBQL các trườngtiểu học yêu cầu đội ngũ giáo viên thực hiện tốt chấm chữa bài cho học sinh,thực hiện đúng chế độ kiểm tra và đánh giá học sinh, tạo điều kiện giúp đỡhọc sinh qua các lần kiểm tra chưa đạt chuẩn, thực hiện chương trình vàphương pháp linh hoạt, phù hợp với đối tượng và vùng miền.`
1.4.3 Các nội dung quản lý khác liên quan đến quản lý dạy học
a Quản lý hành chính nhân sự
Công tác hành chính trong nhà trường hiểu theo nghĩa rộng và đầy đủcủa nó là công tác quản lý Nhà nước, là việc tổ chức thực hiện Luật của Nhànước trong phạm vi các hoạt động của nhà trường