Đà Nẵng Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS.. Đà Nẵng Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS.. Đà Nẵng Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS
Trang 1Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
NGÔ TRÍ HUỲNH Lớp: 15X1C
Mã SV: 110150206
Tên Đề Tài:
KHÁCH SẠN LAGGER-ĐÀ NẴNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH : KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2i
TÓM TẮT
Tên đề tài: Khách sạn Lagger– Thành phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh
Số thẻ SV: 110150206 Lớp: 15X1C
a) Phần thuyết minh
+ Kiến trúc (10%):
- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
+ Kết cấu (60%)
- Tính toán sàn, cầu thang bộ, dầm
- Tính toán gió động và gió tĩnh của công trình
- Tính toán khung trục 4 ( cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)
+ Thi công (30%)
- Thi công cọc khoan nhồi, đào đất
- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình
- Lập tiến độ thi công đài cọc, giằng móng và nền tầng hầm
b) Phần bản vẽ
Tổng số bản vẽ 16 Bao gồm:
+ Kiến trúc: 4 bản vẽ: thể hiện mặt đứng, mặt bên, mặt bằng các tầng, mặt cắt + Kết cấu: 7 bản vẽ: thể hiện kết cấu sàn, dầm, cầu thang, khung trục 4, móng + Thi công: 5 bản vẽ
- Thi công phần ngầm: 3 bản vẽ
- Thi công ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Khách Sạn (18 tầng nổi và 1 tầng hầm)
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Trần Anh Thiện
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Trần Anh Thiện
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái mới vào công việc mai sau
Đà Nẵng, ngày 04, tháng 9, năm 2019
Sinh viên
NGÔ TRÍ HUỲNH
Trang 4- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa
hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
NGÔ TRÍ HUỲNH
Trang 5iv
MỤC LỤC Tóm Tắt I
Lời Cảm Ơn
II Cam Đoan
III Mục Lục
IV Danh Mục Hình Ảnh
IX Danh Mục Bảng Biểu
XI Chương 1: Tổng Quan Về Công Trình 1
1.1 Thông Tin Chung 1
1.1.1 Tên Công Trình 1
1.1.2 Chức Năng Công Trình 1
1.1.3 Vị Trí Công Trình 1
1.1.4 Hình Thức Đầu Tư 1
1.1.5 Qui Mô Công Trình 1
1.2 Điều Kiện Tự Nhiên, Khí Hậu, Địa Chất Thủy Văn 2
1.2.1 Khí Hậu 2
1.2.2 Địa Chất 2
1.3 Các Giải Pháp Thiết Kế 2
1.3.1 Giải Quy Hoạch Tổng Mặt Bằng: 2
1.3.2 Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc 3
Chương 2: Tính Và Lựa Chọn Phương Án Kết Cấu 6
2.1 Các Tiêu Chuẩn, Quy Phạm 6
2.2 Lựa Chọn Giải Pháp Kết Cấu Công Trình 6
2.3 Lựa Chọn Vật Liệu 6
Chương 3: Thiết Kế Sàn 7
3.1 Lập Mặt Bằng Kết Cấu 7
3.2 Chọn Kích Thước Sơ Bộ 7
3.2.1 Chọn Chiều Dày Ô Sàn 8
3.2.2 Cấu Tạo Các Mặt Sàn 8
3.3 Xác Định Tải Trọng 8
Trang 6v
3.3.1 Tĩnh Tải Sàn 8
3.3.2 Trọng Lượng Tường Ngăn Và Cửa Kính Trong Phạm Vi Ô Sàn 10
3.3.3 Hoạt Tải 11
3.4 Tính Toán Nội Lực Và Cốt Thép Sàn 11
3.4.1 Tính Toán Nội Lực Trên Các Ô Sàn 11
3.4.2 Tính Toán Và Bố Trí Cốt Thép Cho Sàn 14
Chương 4: Tính Toán Cầu Thang Bộ Trục E-E* 17
4.1 Chọn Vật Liệu 17
4.2 Cấu Tạo Cầu Thang 17
4.3 Tính Bản Thang 17
4.3.1 Tải Trọng Tác Dụng Lên Bản Thang: 17
4.3.2 Xác Định Nội Lực: 19
4.3.3 Tính Thép Cho Bản Thang: 19
4.4 Tính Sàn Chiếu Nghỉ Và Chiếu Tới 20
4.4.1 Tính Tải Trọng: 20
4.4.2 Sơ Đồ Tính Bản Chiếu Nghỉ 21
4.4.3 Xác Định Nội Lực 21
4.4.4 Tính Toán Cốt Thép 22
4.5 Tính Toán Dầm Chiếu Tới Và Dầm Chiếu Nghỉ 23
4.5.1 Tải Trọng Tác Dụng Lên Dầm D1 23
4.5.2 Tính Nội Lực 24
4.5.3 Tính Cốt Thép 24
Chương 5: Tính Toán Khung Trục 4 27
5.1 Sơ Bộ Chọn Kích Thước Tiết Diện 27
5.1.1 Chọn Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện Cột 27
5.1.2 Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Dầm 28
5.1.3 Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Vách 29
5.2 Sơ Đồ Bố Trí Dầm Sàn Các Tầng 29
5.3 Tải Trọng Tác Dụng Lên Công Trình 30
5.3.1 Tải Trọng Thẳng Đứng 30
5.3.2 Tải Trọng Phân Bố Tác Dụng Lên Các Ô Sàn 30
5.3.3 Tải Trọng Tác Dụng Lên Dầm 32
5.3.4 Tải Trọng Gió 34
5.4 Xác Định Nội Lực 41
5.4.1 Tải Trọng Nhập Vào: 41
Trang 7vi
5.4.2 Các Tổ Hợp Tải Trọng 42
5.5 Tổ Hợp Nội Lực 42
5.5.1 Tổ Hợp Cơ Bản 1 42
5.5.2 Tổ Hợp Cơ Bản 2 42
5.6 Tính Toán Khung Trục 4 43
5.6.1 Sơ Đồ Tính Khung Trục 4 43
5.6.2 Tính Toán Và Bố Trí Thép Cột 44
5.6.3 Tính Toán Và Bố Trí Thép Dầm 48
5.6.4 Tính Toán Cốt Thép Ngang: 49
Chương 6: Thiết Kế Móng Khung Trục 4 54
6.1 Giới Thiệu Công Trình 54
6.2 Điều Kiện Địa Chất Công Trình 54
6.2.1 Địa Tầng 54
6.2.2 Đánh Giá Điều Kiện Địa Chất 54
6.2.3 Đánh Giá Điều Kiện Địa Chất Thủy Văn 57
6.3 Lựa Chọn Giải Pháp Nền Móng 57
6.4 Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi 57
6.4.1 Các Giả Thuyết Tính Toán 57
6.4.2 Xác Định Các Tải Trọng Truyền Xuống Móng 58
6.4.3 Nhiệm Vụ Thiết Kế : Tính Toán Móng Khung Trục 4 58
6.5 Thiết Kế Móng Trục A,B (M1) 58
6.5.1 Chọn Kích Thước Cọc 58
6.5.2 Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc Khoan Nhồi 59
6.5.3 Xác Định Hợp Lực 61
6.5.4 Xác Định Diện Tích Đáy Đài, Số Cọc, Bố Trí Cọc Trong Đài 62
6.5.5 Kiểm Tra Chiều Sau Chon Đài 63
6.5.6 Kiểm Tra Tải Trọng Tác Dụng Lên Cọc 64
6.5.7 Kiểm Tra Nền Đất Tại Mặt Phẳng Cọc, Kiểm Tra Lún Cho Móng 65
6.5.8 Tính Toán Độ Bền Và Cấu Tạo Đài Cọc 69
6.5.9 Tính Toán Momen Và Cốt Thép Đài Cọc 70
6.6 Thiết Kế Móng Trục D, E (M2) 72
6.6.1 Chọn Kích Thước Cọc 72
6.6.2 Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc Khoan Nhồi 73
6.6.3 Xác Định Hợp Lực 73
6.6.4 Xác Định Diện Tích Đáy Đài, Số Cọc, Bố Trí Cọc Trong Đài 74
Trang 8vii
6.6.5 Kiểm Tra Chiều Sau Chon Dai 75
6.6.6 Kiểm Tra Tải Trọng Tác Dụng Lên Cọc 75
6.6.7 Kiểm Tra Nền Đất Tại Mặt Phẳng Cọc, Kiểm Tra Lún Cho Móng 77
6.6.8 Tính Toán Độ Bền Và Cấu Tạo Đài Cọc 82
Chương 7: Thiết Kế Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công Phần Ngầm 85
7.1 Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Cọc Khoan Nhồi 85
7.1.1 Khái Niệm Về Cọc Khoan Nhồi 85
7.1.2 Lựa Chọn Phương Pháp Thi Công Cọc Khoan Nhồi 85
7.1.3 Chọn Máy Thi Công Cọc: 85
7.1.4 Chọn Máy Bơm Bê Tông: 90
7.1.5 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Cọc Khoan Nhồi: 92
7.2 Thiết Kế Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công Đào Đất 92
7.2.1 Chọn Biện Pháp Thi Công: 92
7.2.2 Chọn Phương Án Đào Đất: 92
7.2.3 Tính Khối Lượng Đất Đào 93
7.3 Tính Khối Lượng Đất Đắp 94
7.4 Lựa Chọn Tổ Thợ, Máy Thi Công 95
7.4.1 Đào Đất Và Vận Chuyển Đất Đi 95
7.5 Thiết Kế Tuyến Di Chuyển Thi Công Đất 98
7.5.1 Thiết Kế Tuyến Di Chuyển Của Máy Đào 98
7.5.2 Thiết Kế Tuyến Di Chuyển Đào Thủ Công 98
7.6 Phương Án Lựa Chọn, Tính Ván Khuôn Cho Một Đài Móng 99
7.6.1 Phương Án Lựa Chọn 99
7.6.2 Đài Móng M1 103
7.7 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công Bê Tông Cốt Thép Đài Móng 107
7.7.1 Chia Phân Đoạn Thi Công Và Tính Khối Lượng Công Tác 107
7.7.2 Lập Tiến Độ Thi Công Đài Móng Đợt 1 107
7.7.3 Lập Tiến Độ Thi Công Đài Móng Đợt 2, GiằngVà Nền Tầng Hầm 111 7.7.4 Tính Toán Bố Trí Tổng Mặt Bằng Thi Công Phần Ngầm 113
Chương 8: Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Thân 115
8.1 Phương Án Chọn Và Tính Toán Ván Khuôn Cột,Dầm,Sàn 115
8.1.1 Lựa Chọn Loại Ván Khuôn Sử Dụng 115
8.1.2 Khối Lượng Công Việc Tính Toán 115
8.1.3 Chọn Phương Tiện Phục Vụ Thi Công 115
8.2 Thiết Kế Ván Khuôn Phần Thân 116
Trang 9viii
8.2.1 Thiết Kế Ván Khuôn Sàn 116
8.2.2 Thiết Kế Ván Khuôn Cột 121
8.2.3 Thiết Kế Ván Khuôn Dầm 124
8.2.4 Thiết Kế Ván Khuôn Cầu Thang Bộ 129
8.2.5 Thiết Kế Ván Khuôn Vách Thang Máy 133
8.3 Tính Toán Hệ Consle Đỡ Dàn Giáo Thi Công 135
Chương 9: An Toàn Lao Động 138
9.1 Kỹ Thuật An Toàn Thi Công Đào Đất 138
9.2 An Toàn Khi Sử Dụng Vật Liệu 138
9.3 An Toàn Khi Vận Chuyển Các Loại Máy 139
9.4 An Toàn Khi Vận Chuyển Bê Tông 140
9.5 An Toàn Khi Đầm Đổ Bê Tông 141
9.6 An Toàn Khi Bảo Dưỡng Bê Tông 141
9.7 An Toàn Trong Công Tác Ván Khuôn 141
9.8 An Toàn Trong Công Tác Cốt Thép 141
Tài Liệu Tham Khảo
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Sơ Đồ Phân Chia Ô Sàn 7
Cấu Tạo Sàn Nhà Và Sàn Nhà Vệ Sinh 8
Mặt Bằng Cầu Thang Bộ 17
Cấu Tạo Các Lớp Vật Liệu Bản Thang 18
Hình 4.3: Sơ Đồ Tính Bản Thang 19
Kích Thước Bản Chiếu Nghỉ 21
Sơ Đồ Ô Sàn 21
Nội Lực Dầm Chiếu Tới Và Chiếu Nghỉ 24
Mặt Bằng Dầm Sàn Các Tầng 1-18 29
Mặt Bằng Dầm Sàn Áp Mái 30
Sơ Đồ Truyền Tải Trọng Tường Lên Dầm 34
Dạng Dao Động Thứ Nhất Của Công Trình Theo Phương X 37
Dạng Dao Động Thứ Nhất Của Công Trình Theo Phương Y 37
Biểu Đồ Xác Định Hệ Số Động Lực 40
Tâm Móng Hợp Khối 61
Bố Trị Cọc Trong Móng M1 63
Móng Khối Quy Ước M1 65
Biểu Đồ Nén Lún Móng M1 69
Sơ Đồ Chọn Thủng 70
Sơ Đồ Tính Toán Mô Men Cho Đài Cọc M1 70
Sơ Đồ Tính Móng M1 71
Biểu Đồ Mômen 71
Tâm Móng Hợp Khối 73
Bố Trị Cọc Trong Móng M2 75
Móng Khối Quy Ước M2 77
Biểu Đồ Nén Lún Móng M2 81
Sơ Đồ Chọn Thủng 82
Sơ Đồ Tính Toán Mô Men Cho Đài Cọc M2 82
Sơ Đồ Tính 83
Biểu Đồ Mômen 83
Máy Khoan Cọc Nhồi Kh125 86
Cần Trục Mkg-25br 88
Máy Trộn Bê Tông Kamaz 5511 91
Mặt Cắt Thi Công Hố Móng 92
Trang 11x
Mặt Bằng Thi Công Đào Đất 93
Hình 7.6: Minh Họa Hố Móng 93
Ván Khuôn Phẳng 101
Ván Khuôn Đài Móng M1 104
Tiến Độ Thi Công Đài Móng Đợt 1 110
Biểu Đồ Nhân Lực Thi Công Đài Móng Đợt 1 110
Tiến Độ Thi Công Đài Móng Đợt 2, Giằng, Nền Tầng Hầm 113
Biểu Đồ Nhân Lực Thi Công Đài Móng Đợt 2,Giằng, Nền 113
Mặt Bằng Ván Khuôn Ô Sàn 116
Bố Trí Ván Khuôn Cột 121
Bố Trí Ván Khuôn Dầm 400x700 125
Bố Trí Ván Khuôn Dầm 200x400 127
Mặt Bằng Bố Trí Ván Khuôn, Cột Chống Cầu Thang 129
Sơ Đồ Tính Consle 135
Biểu Đồ Moment Hệ Console (Kn.M) 136
Phản Lực Gối Tựa Hệ Console (Kn) 136
Thép Neo Chờ Sẵn Ở Sàn 137
Trang 12xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cấu Tạo Các Ô Sàn Xem Phụ Lục 1 8
Bảng 1.1: ( Tải Trọng Tác Dụng Lên Các Sàn.) 9
Bảng 2: ( Hoạt Tải Ô Sàn Tầng 2 Xem Ở Phụ Lục 2) 11
Bảng 3: ( Tổng Tải Trọng Tác Dụng Lên Các Ô Sàn Tầng 2 Ở Phụ Lục 3) 11
Bảng 4: Cốt Thép Sàn Bản Kê 4 Cạnh ( Xem Phụ Lục 4) 15
Bảng 5: Cốt Thép Sàn Bản Loại Dầm ( Xem Phụ Lục 5) 16
Bảng 6: Tĩnh Tải Ô Sàn Chiếu Nghỉ 20
Bảng 7: Bảng Tính Thép Sàn Chiếu Tới 23
Bảng 8: Chọn Sơ Bộ Tiết Diện Cột ( Xem Phụ Lục 10) 28
Bảng 9: Bảng Chọn Tiết Diện Dầm 29
Bảng 10: Tải Trọng Các Lớp Cấu Tạo Sàn 31
Bảng 11: Hoạt Tải Tác Dụng Lên Sàn ( Xem Phụ Lục 12) 32
Bảng 12: Bảng Tính Trọng Lượng Lớp Vữa Trát Của Các Dầm 33
Bảng 13: Tĩnh Tải Tác Dụng Lên Dầm ( Xem Phụ Lục 13) 34
Bảng 14: Giá Trị Áp Lực Gió Tĩnh Lên Các Mức Sàn ( Xem Phụ Lục 14) 35
Bảng 15: Kết Quả Tần Số Dao Động Theo Phương X: 38
Bảng 16: Kết Quả Tần Số Dao Động Theo Phương Trục Y 38
Bảng 17: Dữ Liệu Giá Trị Theo Phương X Mode 1 41
Bảng 18: Thành Phần Gió Động Theo Phương X Mode 1( Xem Phụ Lục 15) 41 Bảng 19: Dữ Liệu Giá Trị Theo Phương Y Mode 1 41
Bảng 20: Thành Phần Gió Động Theo Phương Y Mode1 ( Xem Phụ Lục16) 41
Bảng 21: Tổ Hợp Nội Lực Cột ( Xem Phụ Lục 17) 44
Bảng 22: Bảng Điều Kiện Và Mô Hình Tính Toán Theo Phương X Và Y 45
Bảng 23: Giá Trị Cốt Thép Tối Thiểu 47
Bảng 24: Bảng Tính Cốt Thép Cột Khung Trục 4 ( Xem Phụ Lục 18) 48
Bảng 25: Bảng Tính Cốt Thép Dầm Khung Trục 4 ( Xem Phụ Lục 8) 49
Bảng 26: Bảng Tổ Hợp Lực Cắt Dầm Khung Trục 4 ( Xem Phụ Lục 7 ) 52
Bảng 27: Bảng Tính Cốt Thép Đai Dầm Khung Trục 4 ( Xem Phụ Lục 8 ) 53
Bảng 28: Cấu Tạo Địa Tầng Và Các Chỉ Tiêu Cơ Lý 54
Bảng 29: Tải Trọng Tính Toán Móng (Kn.M) ( Xem Phụ Lục 19) 58
Bảng 30: Tải Trọng Tiêu Chuẩn Móng (Kn.M) ( Xem Phụ Lục 20) 58
Bảng 31: Sức Chịu Tải Do Ma Sát Thành Cọc ( Xem Phụ Lục21) 60
Bảng 32: Kết Quả Tính Ứng Suất Do Tải Trọng Gây Lún Móng M1 69
Trang 13xii
Bảng 33: Kết Quả Tính Ứng Suất Do Tải Trọng Gây Lún Móng M2 80
Bảng 34: Thông Số Kĩ Thuật Máy Trộn Bentonite 87
Bảng 35: Khối Lượng Đất Đào Hố Móng Bằng Máy 94
Bảng 36: Thể Tích Bê Tông Lót Và Thể Tích Đài Móng Chiếm Chỗ 95
Bảng 37: Đặc Tính Kỹ Thuật Tấm Khuôn Góc Trong 101
Bảng 38: Đặc Tính Kỹ Thuật Tấm Khuôn Góc Ngoài 101
Bảng 39: Thống Kê Ván Khuôn Cho 1 Đài Móng M1 103
Bảng 40: Khối Lượng Bê Tông Đài Móng ( Xem Phụ Lục 32) 107
Bảng 41: Khối Lượng Ván Khuôn Đài Móng ( Xem Phụ Lục 33) 107
Bảng 42: Khối Lượng Cốt Thép Đài Móng ( Xem Phụ Lục 34) 107
Bảng 43: Khối Lượng Công Tác Các Phân Đoạn ( Xem Phụ Lục 35) 108
Bảng 44: Hao Phí Nhân Công Cho Từng Công Việc ( Xem Phụ Lục 36 ) 108
Bảng 45: Hao Phí Nhân Công Từng Phân Đoạn ( Xem Phụ Lục 37) 109
Bảng 46: Xác Định Tổ Thợ Chuyên Môn ( Xem Phụ Lục 38 ) 109
Bảng 47: Xác Định Nhịp Các Dây Chuyền ( Xem Phụ Lục 39) 109
Bảng 48: Nhịp Công Tác Các Dây Chuyền ( Xem Phụ Lục 40) 109
Bảng 49: Cộng Dồn Nhịp Công Tác(Σkij) ( Xem Phụ Lục 41) 109
Bảng 50: Tính Dãn Cách ( Xem Phụ Lục 42) 109
Bảng 51: Khối Lượng Bê Tông Đài Móng Đợt 2, Giằng Móng, 111
Bảng 52: Bê Tông Lót, Nền Tầng Hầm, Đất Đắp Nền ( Xem Phụ Lục 43) 111
Bảng 53: Khối Lượng Ván Khuôn Xây Gạch ( Xem Phụ Lục 44) 111
Bảng 54: Hao Phí Nhân Công Cho Từng Công Việc ( Xem Phụ Lục 45 ) 111
Bảng 55: Hao Phí Nhân Công Từng Công Tác ( Xem Phụ Lục 46) 112
Bảng 56: Xác Định Tổ Thợ Chuyên Môn ( Xem Phụ Lục 47 ) 112
Bảng 57: Xác Định Nhịp Các Dây Chuyền ( Xem Phụ Lục 48) 112
Bảng 58: Các Thông Số Và Kích Thước Cột Chống 116
Trang 14Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên Khách sạn Lagger – thành phố Đà Nẵng
1.1.2 Chức năng công trình
- Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm
giải quyết vấn đề về nhà nghỉ cho khách du lịch Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố
- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
1.1.3 Vị trí công trình
Khách sạn Lagger sẽ được xây dựng tại đường Võ Văn Kiệt , Quận Sơn Trà , Thành Phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 4750m2 tận dụng bờ biển làm điểm du lịch thu hút khách, có tứ cận như sau :
- Đông giáp : Đường Hàm Nghinh
- Tây giáp : Văn Phòng Đất Xanh Miền Trung
- Nam giáp : Đường Võ Văn Kiệt
- Bắc giáp : Khu dân sinh
+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh
1.1.5 Qui mô công trình
Trang 15• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;
• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)
➢ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
• Lượng mưa trung bình hàng năm : 2504.57 mm;
• Lượng mưa cao nhất trong năm : 550 - 1000 mm; 10 11
• Lượng mưa thấp nhất trong năm : 23 40 mm; 1 2 3 4
➢ Gió: có hai mùa gió chính:
• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
• Thuộc khu vực gió IIB
➢ Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%
➢ Nắng: tổng số giờ nắng trong năm: 2156.2 giờ
1.2.2 Địa chất
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu >-70 m, nền đất được cấu tạo gồm 6 lớp theo thứ tự
từ trên xuống như sau:
1 Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
2 Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5.2m
3 Cát pha, trạng thái dẻo, dày 7.5m
4 Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 8.5m
5 Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,2m
6 Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
Mực nước ngầm ở độ sâu -5.8 m so với cốt thiên nhiên
1.3 Các giải pháp thiết kế
1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:
- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực
Trang 16Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 3
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng
- Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh
1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng:
- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian
chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề
+ Chiều cao tầng thượng: 3.58 m
1.3.2.4 Giải pháp giao thông
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,4 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.3.2.5 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động
Trang 17Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 4
được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo
an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió
và chiếu sáng nhân tạo
1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các
đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
Trang 18Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.3.2.10 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố
Trang 19Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 6
Chương 2: TÍNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm
- TCXDVN 356:2005 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép
- TCXDVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- TCXDVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối
- TCXDVN 205:1998 Thiết kế móng cọc
- TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 20- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
- Trong đó: L1-kích thước theo phương cạnh ngắn
L2-kích thước theo phương cạnh dài
Trang 21Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D
l Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 40 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, lấy m = 40; m = 30 - 35 đối với bản loại dầm, lấy m = 30
l : Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực)
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Bảng 1: Cấu tạo các ô sàn xem phụ lục 1
Từ kết quả tính toán trên, để đơn giản cho thi công ta chọn 1 loại chiều dày sàn là h =
Trang 22Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trang 23Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 10
3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn
Với ô sàn S2, trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
-Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta qui về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt t =
i
i S
+Bề dày tường ngăn làt có trọng lượng riêng t = 15 kN/m3
+Chiều dày vữa tráttr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêngtr= 16 kN/m3 +Các ô cửa kính khung thép có tải trọng tiêu chuẩn là: tc
c
g = 0,4 kN/m2 cửa -Trọng lượng tính toán của 1m2 tường 110:
g +( St1 - Sc)gtt t1= 0,52Sc+ 2,066( St1 - Sc) Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i
Trang 24Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngơ Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Tồn 11
-Tải trọng của tường ngăn và cửa kính phân bố đều trên sàn:
Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta cĩ liên kết ngàm hay khớp Ở đây để
an tồn ta quan niệm rằng:
+ Dưới sàn khơng cĩ dầm thì xem là tự do
+ Sàn liên kết với dầm giữa xem là liên kết ngàm
+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho khớp
I
Dùng M ' để tính
1
Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 25Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 12
Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm + Mômen nhịp:
Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 9 (4 ngàm)
- Phụ lục 6 sách kết cấu Sàn Sườn BTCT- Nguyễn Đình Cống trang 163 với
Trang 26M = - ql 1 8
max
M = 9ql 12128
l1 1
2 min
M = - ql12
q
max
M = ql 1224
: Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kN/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
Trang 27- Thép chịu lực AII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
- Thép bản, thép cấu tạo AI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
tt
tt s
Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn
*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
3 max
Trang 28TT s
Vậy bố trí cốt thép 10a200 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ
Tương tự với các ô sàn khác, ta có bảng sau:
Bảng 4: Cốt thép sàn bản kê 4 cạnh ( xem phụ lục 4)
3.4.2.2 Tính toán cho sàn s6 ( bản loại dầm ):
a Vật liệu: Như bản kê 4 cạnh
b Tính toán:
hs = 100 mm => abv = 10 mm, giả thiết a0 =1,50 cm=>ho =10-1,5 =8,5 (cm)
*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
3 min
Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn
*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
3 max
Trang 29TT s
Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ
Tương tự với các ô sàn khác, ta có bảng sau:
Bảng 5: Cốt thép sàn bản loại dầm ( xem phụ lục 5)
Trang 30Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 17
Chương 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC E-E*
4.1 Chọn vật liệu
- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2; Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2
- Thép chịu lực AII: Rs = Rs' = 280 MPa = 2800 daN/cm2
- Thép bản, thép cấu tạo AI: Rs = Rs' = 225 MPa = 2250 daN/cm2
Chọn kích thước dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ là 200x300mm; các bản dày 10
cm
4.2 Cấu tạo cầu thang
Mặt bằng cầu thang bộ
4.3 Tính bản thang
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang:
Tải trọng tác dụng gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng Sơ
bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang đầu tiên của vế 1 là h =12 cm, và h=15cm đối với các bậc còn lại, chiều rộng bậc thang là 28 cm Mỗi vế 12 bậc, tổng cộng 24 bậc thang
- Tĩnh tải tác dụng lên bản thang:
Trang 31Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 18
Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang
tt
bt = + + + + =
- Hoạt tải phân bố trên mặt bằng là:
Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang p tc= 3 kN/m2 do
đó hoạt tải tính toán là: p tt 1, 2.p tc 3600 N m( 2)
Trang 32Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 19
Chiều dài bản thang l 30802 17852 3559,8 mm( )
Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 10 - 1,5 = 8,5 (cm)
*Thép chịu mômen dương:
tt
TT s
A
Trang 33Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 20
654, 2120
*Thép chịu mômen âm:
Vì M- = 0, ta bố trí thép mũ theo cấu tạo:
201, 2250
h (m)
ɣ (N/m3)
Hệ số
độ tin cậy
Tải tính toán (N/m2)
Trang 35Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 22
M2 = α2 (g + p).l1.l2= 0,0083x6841,4x2,72x1,375 = 212,37 (N.m) + Mômen gối:
Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn
MI = -β1 (g + p).l1.l2= -0,0559x6841,4x2,72x1,375 = -1430,3 (N.m) Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài
MII =-β2 (g + p).l1.l2= -0,0193x6841,4x2,72x1,375 = -493,82 (N.m)
4.4.4 Tính toán cốt thép
Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 8 – 1,5 = 6,5 (cm)
*Thép chịu mômen dương:
tt
TT s
Trang 36Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 23
284,9999,3
tt
TT s
4.5 Tính toán dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ
Chiều cao dầm lấy từ 1/8 1/20 nhịp dầm, lấy:
Trang 37Nội lực dầm chiếu tới và chiếu nghỉ
+ Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:
Trang 38Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 25
- Tính thép chịu momen dương:
m
=
2 0
M
19465,5
0,092 14,5.10 0,2 0,27 =
=0,5.1+ 1−2 = 0, 5 + 1 1− 2 0, 092 = 0, 951
2 0
19465,5 100
2,7 0,951 28000 27
+ Cốt thép dọc chịu momen âm:
- Chiều cao làm việc của dầm là: h0 = h - a = 30 – 3 = 27 (cm)
- Tính thép chịu momen âm: do dầm được tính toán như dầm đơn giản nên phần cốt thép dọc chịu momen âm ta chọn theo cấu tạo
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Qbmin = b3.(1 + f + n) R b hbt . o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo
Trong đó:
+b2, b3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
+ 2= 2,0; 3= 0,6: Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong
+ 2= 1,7; 3= 0,5: Đối với bê tông hạt nhỏ
f
: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong
vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
n
: hệ số kể đến ảnh hưởng của lực dọc trục
Trang 39Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 26
Trong trường hợp này dầm không có lực dọc trục nên n=0
Trong mọi trường hợp: 1 + f + n 1 , 5
=> Qbmin = 0,6 (1 0 + + 0) 1,05 200 270 = 34020(N)
=> QMax =26483,7 (N) < Qbmin =34020 (N) Không cần tính lại cốt đai, bản
thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2=150, 150) + Đoạn giữa nhịp (1/2): Khi h > 300 thì sct = min (3h/4=225, 500)
Dựa vào các điều kiện trên ta chọn sơ bộ được bước đai:
Đoạn gần gối tựa (1/4) chọn cốt đai 6 hai nhánh, Sct=150mm, đoạn giữa nhịp (1/2) chọn cốt đai 6 hai nhánh Sct=200mm
Trang 40Khách Sạn Lagger-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Ngô Trí Huỳnh Hướng dẫn: GVC TS Trần Anh Thiện & GVC TS Lê Khánh Toàn 27
Chương 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4
5.1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện
5.1.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột
5.1.1.1 Theo điều kiện cường độ
Tiết diện cột sơ bộ xác định theo công thức:
b
R
N k
- Với cột biên ta lấy kt = 1,3
- Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2