1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khách sạn lagger thành phố đà nẵng

156 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập c

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

  

TRẦN VĂN BÌNH Lớp: 13X1A

Mã SV: 110130016

Tên Đề Tài:

KHÁCH SẠN LAGGER-ĐÀ NẴNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH : KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: Khách Sạn LAGGER– Thành phố Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện: Trần Văn Bình

Số thẻ SV: 110130016 Lớp: 13X1A

a) Phần thuyết minh

+ Kiến trúc (10%):

- Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng

- Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình

+ Kết cấu (60%)

- Tính toán sàn, cầu thang bộ, dầm

- Tính toán gió động và gió tĩnh của công trình

- Tính toán khung trục 9 ( cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)

- Tính móng

+ Thi công (30%)

- Thi công cọc khoan nhồi, đào đất

- Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình

- Lập tổng tiến độ thi công phần thân công trình

b) Phần bản vẽ

Tổng số bản vẽ 15 Bao gồm:

+ Kiến trúc: 4 bản vẽ: thể hiện mặt đứng, mặt bên, mặt bằng các tầng, mặt cắt + Kết cấu: 6 bản vẽ: thể hiện kết cấu sàn, dầm, cầu thang, khung trục 9, móng + Thi công: 5 bản vẽ

- Thi công phần ngầm: 2 bản vẽ

- Thi ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ

- Tổng tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực : 1 bản vẽ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng

cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Khách Sạn (15 tầng nổi và 1 tầng hầm)

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS Bùi Thiên Lam

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS Bùi Thiên Lam

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: KS.Đặng Hưng Cầu

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,

Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho

em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức

là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những cái mới vào công việc mai sau

Đà Nẵng, ngày 28, tháng 5, năm 2018

Sinh viên

TRẦN VĂN BÌNH

Trang 4

- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân

- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ

- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa

hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Sinh viên thực hiện

TRẦN VĂN BÌNH

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1.1 Tên công trình - 1

1.1.2 Chức năng công trình - 1

1.1.3 Vị trí công trình - 1

1.1.4 Hình thức đầu tư - 1

1.1.5 Qui mô công trình - 1

1.2.1 Khí hậu : - 2

1.2.2 Địa chất - 2

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: - 2

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc - 2

CHƯƠNG 2: TÍNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN 7

3.2.1 Chọn chiều dày ô sàn - 8

3.2.2 Cấu tạo các mặt sàn - 8

3.3.1 Tĩnh tải sàn - 8

3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn - 9

3.3.3 Hoạt tải - 10

3.4.1Tính toán nội lực trên các ô sàn - 10

3.4.2Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: - 13

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC E-E* 16

4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang: - 16

4.3.2 Xác định nội lực: - 18

4.3.3 Tính thép cho bản thang: - 18

1.1 THÔNG TIN CHUNG 1

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KHÍ HẬU, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 2

1.3CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 2

2.1 CÁC TIÊU CHUẨN, QUI PHẠM 6

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 6

2.3 LỰA CHỌN VẬT LIỆU 6

3.1 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU: 7

3.2 CHỌN KÍCH THƯỚC SƠ BỘ 7

3.3XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 8

3.4TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP SÀN 10

4.1 CHỌN VẬT LIÊU 16

4.2 CẤU TẠO CẦU THANG 16

4.3 TÍNH BẢN THANG 16

Trang 6

4.4.1 Tính tải trọng: - 19

4.4.2 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ: - 19

4.4.3Xác định nội lực: - 19

4.4.4Tính toán cốt thép: - 20

4.5.1Tải trọng tác dụng lên dầm D1: - 21

4.5.2Tính nội lực: - 21

4.5.3Tính cốt thép: - 22

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN DẦM 24

5.1.1Sơ đồ tính: - 24

5.1.2Chọn sơ bộ tiết diện dầm: - 24

5.1.3Xác định tải trọng tác dụng lên dầm - 24

5.1.4 Tính toán nội lực - 28

5.1.5Tổ hợp nội lực cho dầm: - 31

5.1.6Tính toán cốt thép dầm - 32

5.1.7Bố trí cốt thép: - 41

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 9 42

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: - 42

6.1.2Chọn sơ bộ tiết diện dầm: - 43

6.1.3Chọn sơ bộ tiết diện vách: - 44

6.3.1Tải trọng thẳng đứng: - 45

6.3.2Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn: - 46

6.3.3Tải trọng tác dụng lên dầm: - 47

6.3.4Tải trọng gió: - 49

6.4.1Tải trọng nhập vào: - 55

6.4.2Các tổ hợp tải trọng - 55

6.5.1Tổ hợp cơ bản 1: - 55

6.5.2Tổ hợp cơ bản 2: - 56

6.6.1Sơ đồ tính khung trục 9 - 56

6.6.2Tính toán và bố trí thép cột: - 56

6.6.3Tính toán và bố trí thép dầm - 62

4.4TÍNH SÀN CHIẾU NGHỈ VÀ CHIẾU TỚI 19

4.5TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ 21

5.1TÍNH TOÁN DẦM GIỮA TRỤC D 24

SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN: 42

6.2SƠ ĐỒ BỐ TRÍ DẦM SÀN CÁC TẦNG 44

6.3TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 45

6.4XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 55

6.5TỔ HỢP NỘI LỰC 55

6.6TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 9 56

Trang 7

6.6.4Tính toán cốt thép ngang: - 65

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 9 70

7.2.1Địa tầng - 70

7.2.2Đánh giá điều kiện địa chất: - 70

7.2.3Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn - 72

7.4.1Các giả thuyết tính toán - 73

7.4.2Xác định các tải trọng truyền xuống móng - 73

7.4.3Nhiệm vụ thiết kế :tính toán móng khung trục 9 - 73

7.5.1Chọn kích thước cọc - 74

7.5.2Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi - 74

7.5.3Xác định hợp lực - 76

7.5.4Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài - 77

7.5.5Kiểm tra chiều sâu chôn đài - 78

7.5.6Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc - 78

7.5.7Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng - 80

7.5.8Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: - 84

7.6.1Chọn kích thước cọc - 86

7.6.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi - 87

7.6.3Xác định hợp lực - 87

7.6.4Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc trong đài - 88

7.6.5Kiểm tra chiều sâu chôn đài - 89

7.6.6Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc - 89

7.6.7Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc và kiểm tra lún cho móng - 91

7.6.8Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: - 95

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 99 8.1.1Khái niệm về cọc khoan nhồi - 99

8.1.2Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi - 99

8.1.3Chọn máy thi công cọc - 99

8.1.4Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi: - 102

8.1.5Chọn máy bơm bê tông: - 103

8.2.1Chọn biện pháp thi công: - 105

7.1GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 70

7.2ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 70

7.3LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 72

7.4THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI 73

7.5THIẾT KẾ MÓNG TRỤC A,B (M1) 74

7.6THIẾT KẾ MÓNG TRỤC D, E (M2) 86

8.1THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 99

8.2THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 105

Trang 8

8.2.2Chọn phương án đào đất: - 105

8.2.3Tính khối lượng đất đào - 106

8.4.1Đào đất và vận chuyển đất đi - 109

8.5.1Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào - 112

8.5.2Thiết kế tuyến di chuyển đào thủ công - 112

8.6.1Phương án lựa chọn - 112

8.6.2Đài móng M1 - 114

8.7.1Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác - 117

8.7.2Lập tiến độ thi công đài móng: - 117

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 120

9.1.1Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng - 120

9.1.2Khối lượng công việc tính toán - 120

9.1.3Chọn phương tiện phục vụ thi công - 120

9.2.1Thiết kế ván khuôn sàn - 121

9.2.2 Thiết kế ván khuôn cột - 124

9.2.3Thiết kế ván khuôn dầm - 125

9.2.4Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ - 130

9.2.5Thiết kế ván khuôn vách thang máy - 133

9.3.1Khối lượng công tác các cấu kiện phần thân công trình - 135

9.3.2Phân chia phân đoạn, đợt công tác - 135

9.3.3Tính toán nhịp công tác của các dây chuyền thành phần - 136

9.3.4Tính hệ số của dây chuyền - 137

CHƯƠNG 10 AN TOÀN LAO ĐỘNG 138

8.3TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP 109

8.4LỰA CHỌN TỔ THỢ MÁY THI CÔNG 109

8.5THIẾT KẾ TUYẾN DI CHUYỂN THI CÔNG ĐẤT 112

8.6 LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG 112

8.7THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 117

9.1PHƯƠNG ÁN CHỌN VÀ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 120

9.2THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 121

9.3TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 135

Trang 9

10.1KỸ THUẬT AN TOÀN KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 138

10.2AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU 138

10.3AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY 139

10.4AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 140

10.5AN TOÀN KHI ĐẦM ĐỔ BÊ TÔNG 140

10.6AN TOÀN KHI BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 140

10.7AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VẤN KHUÔN 141

10.8AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP 141

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn ··· 7

Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn nhà ··· 8

Hình 3.3 Các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh ··· 8

Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang bộ ··· 16

Hình 4.2: Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang ··· 17

Hình 4.3: Sơ đồ tính bản thang ··· 18

Hình 4.4: Kích thước bản chiếu nghỉ ··· 19

Hình 4.5: Nội lực bản chiếu nghỉ và chiếu tới ··· 20

Hình 4.6: Nội lực dầm chiếu tới và chiếu nghỉ ··· 21

Hình 5.1: Sơ đồ tính dầm ··· 24

Hình 5.2: Tiết diện dầm ··· 24

Hình 5.3: Các dạng tải trọng tác dụng lên dầm ··· 24

Hình 5.4: Sơ đồ tĩnh tải ··· 28

Hình 6.1: Mặt bằng dầm sàn tầng ··· 44

Hình 6.2: Mặt bằng dầm sàn tầng 2-14 ··· 45

Hình 6.3: Mặt bằng dầm sàn áp mái ··· 45

Hình 6.4: Sơ đồ truyền tải trọng tường lên dầm ··· 49

Hình 6.5: Dạng dao động thứ nhất của công trình (dao động theo phương X)……… 51

Hình 6.6: Dạng dao động thứ nhất của công trình (dao động theo phương Y)……….52

Hình 6.7: Biểu đồ xác định hệ số động lực ··· 54

Hình 7.1: Tâm móng hợp khối ··· 76

Hình 7.2: Bố trị cọc trong móng M1 ··· 78

Hình 7.3: Móng khối quy ước M1 ··· 80

Hình 7.4: Biểu đồ nén lún móng M1 ··· 83

Hình 7.5: Sơ đồ chọn thủng ··· 84

Hình 7.6: Sơ đồ tính toán mô men cho đài cọc M1 ··· 84

Hình 7.7: Sơ đồ tính móng M1 ··· 85

Hình 7.8: Biểu đồ mômen ··· 85

Hình 7.9: Tâm móng hợp khối ··· 87

Hình 7.10: Bố trị cọc trong móng M2 ··· 89

Hình 7.11: Móng khối quy ước M2 ··· 91

Hình 7.12: Biểu đồ nén lún móng M2··· 94

Trang 11

Hình 7.13: Sơ đồ chọn thủng ··· 95

Hình 7.14: Sơ đồ tính toán mô men cho đài cọc M2 ··· 96

Hình 7.15: Sơ đồ tính ··· 97

Hình 7.16: Biểu đồ mômen ··· 97

Hình 8.1: Máy khoan cọc nhồi KH125 ··· 100

Hình 8.2: Cần trục MKG-25BR ··· 101

Hình 8.3: quá trình chủ yếu thi công cọc khoan nhồi ··· 103

Hình 8.4: Máy trộn bê tông KAMAZ 5511 ··· 104

Hình 8.5 Mặt cắt thi công hố móng··· 106

Hình 8.6: Mặt bằng thi công đào đất ··· 106

Hình 8.7:Ván khuôn phẳng ··· 113

Hình 8.8: Ván khuôn đài móng M1 ··· 115

Hình 8.9: Tiến dộ thi công đài cọc ··· 119

Hình 8.10: Biểu đồ nhân lực ··· 119

Hình 9.1 Mặt bằng cầu thang thoát hiểm ··· 130

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Cấu tạo các ô sàn ··· 8

Bảng 3.2: Tải trọng tác dụng lên các sàn.··· 9

Bảng 3.3 Hoạt tải ô sàn tầng 5 ··· 10

Bảng 3.4 Tổng tải trọng tác dụng lên các ô sàn tầng 5 ··· 10

Bảng 3.5: Cốt thép sàn bản kê 4 cạnh ··· 14

Bảng 3.6: Cốt thép sàn bản loại dầm ··· 15

Bảng 4.1: Tĩnh tải ô sàn chiếu nghỉ ··· 19

Bảng 4.2: Bảng tính thép ô sàn S2 ··· 20

Bảng 5.1: Tổ hợp momen M (kN.m) ··· 31

Bảng 5.2: Tổ hợp lực cắt Q (kN) ··· 31

Bảng 5.3: Bảng cốt thép dọc dầm: ··· 41

Bảng 5.4: Bảng thép đai dầm: ··· 41

Bảng 6.1: Chọn sơ bộ tiết diện cột ··· 43

Bảng 6.2: Bảng chọn tiết diện dầm ··· 43

Bảng 6.3 tải trọng các lớp cấu tạo sàn··· 46

Bảng 6.4: Tải trọng do tường và cửa truyền lên các ô sàn ··· 47

Bảng 6.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn··· 47

Bảng 6.6: Bảng tính trọng lượng lớp vữa trát của các dầm ··· 48

Bảng 6.7: Tĩnh tải tác dụng lên dầm··· 49

Bảng 6.8: Giá trị tính toán áp lực gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn ··· 50

Bảng 6.9: Kết quả tần số dao động theo phương X ··· 51

Bảng 6.10: Kết quả tần số dao động theo phương trục Y ··· 52

Bảng 6.11: dữ liệu giá trị theo phương X mode 1 ··· 54

Bảng 6.12: Thành phần gió động theo phương X mode 1 ··· 54

Bảng 6.13: dữ liệu giá trị theo phương Y mode 1 ··· 55

Bảng 6.14: Thành phần gió động theo phương Y mode 1: ··· 55

Bảng 6.15 tổ hợp nội lực cột ··· 57

Bảng 6.16: Bảng điều kiện và mô hình tính toán theo phương x và y ··· 57

Bảng 6.17: Giá trị cốt thép tối thiểu ··· 59

Bảng 6.18: Điều kiện tính toán theo nén lệch tẩm phẳng phương X,Y ··· 61

Bảng 6.19: Bảng tính cốt thép cột khung trục 9 ··· 62

Trang 13

Bảng 6.20: Bảng tính cốt thép dầm khung trục 9 ··· 65

Bảng 6.21: bảng tổ hợp lực cắt dầm khung trục 9 ··· 68

Bảng 6.22: Bảng tính cốt thép đai dầm khung trục 9 ··· 69

Bảng 7.1: Cấu tạo địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý ··· 70

Bảng 7.2: Tải trọng tính toán móng trục A (kN.m) ··· 73

Bảng 7.3: Tải trọng tiêu chuẩn móng trục A (kN.m) ··· 73

Bảng 7.4: Tải trọng tính toán móng trục B (kN.m) ··· 73

Bảng 7.5: Tải trọng tiêu chuẩn móng trục B (kN.m) ··· 73

Bảng 7.6: Tải trọng tính toán móng trục D (kN.m) ··· 73

Bảng 7.7: Tải trọng tiêu chuẩn móng trục D (kN.m) ··· 73

Bảng 7.8: Tải trọng tính toán móng trục E (kN.m) ··· 73

Bảng 7.9: Tải trọng tiêu chuẩn móng trục E (kN.m) ··· 73

Bảng 7.10: Sức chịu tải do ma sát thành cọc ··· 76

Bảng 7.11: Kết quả tính ứng suất do tải trọng gây lún móng M1 ··· 83

Bảng 7.12: Kết quả tính ứng suất do tải trọng gây lún móng M2……… 94

Bảng 8.1: Thông số kĩ thuật máy trộn Bentonite ………… ……….100

Bảng 8.2 Khối lượng đất đào thủ công ··· 108

Bảng 8.3: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong ··· 113

Bảng 8.4: Đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài ··· 113

Bảng 8.5: Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 ··· 114

Bảng 8.6: Khối lượng bê tông đài móng ··· 117

Bảng 8.7: Khối lượng ván khuôn đài móng ··· 117

Bảng 8.8: Khối lượng cốt thép đài móng ··· 117

Bảng 8.9: Khối lượng công tác các phân đoạn ··· 118

Bảng 8.10 Hao phí nhân công cho từng công việc(Đài cọc) ··· 118

Bảng 8.11 Hao phí nhân công từng phân đoạn ··· 119

Bảng 8.12 Xác định tổ thợ chuyên môn ··· 119

Bảng 8.13 Xác định nhịp các dây chuyền ··· 119

Bảng 8.14 Nhịp công tác các dây chuyền··· 119

Bảng 8.15: Cộng dồn nhịp công tác(Σkij) ··· 119

Bảng 8.16: Tính dãn cách ··· 119

Bảng 9.1: Các thông số và kích thước cột chống ··· 121

Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn cột ··· 125

Bảng 9.3 Thống kê ván khuôn vách ··· 135

Trang 14

Bảng 9.4 Thống kê ván khuôn cầu thang ··· 135

Bảng 9.5 Thống kê ván khuôn sàn ··· 135

Bảng 9.6 Thống kê ván khuôn dầm ··· 135

Bảng 9.7 Thống kê bê tông cột ··· 135

Bảng 9.8 Thống kê bê tông vách ··· 135

Bảng 9.9 Thống kê bê tông sàn ··· 135

Bảng 9.10 Thống kê bê tông cầu thang ··· 135

Bảng 9.11 Thống kê bê tông dầm ··· 135

Bảng 9.12 Khối lượng phần thân công trình.··· 135

Bảng 9.13: Tổng khối lượng bê tông dầm, sàn, cầu thang trong các tầng··· 136

Bảng 9.14: Bảng tra định mức công tác (1776) ··· 136

Bảng 9.15: Khối lượng các dây chuyền thành phần trên các đợt ··· 136

Bảng 9.16: Tính toán nhịp của các dây chuyền ··· 136

Bảng 9.17: Bảng nhân lực, tiến độ thi công phần thân ··· 137

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 THÔNG TIN CHUNG

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên Khách Sạn LAGGER – thành phố Đà Nẵng

1.1.2 Chức năng công trình

- Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm

giải quyết vấn đề về nhà nghỉ cho khách du lịch Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố

- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại mang những đặc trưng của những công trình cao tầng, liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

1.1.3 Vị trí công trình

Khách Sạn LAGGER sẽ được xây dựng tại đường Võ Văn Kiệt , Quận Sơn Trà ,

thu hút khách, có tứ cận như sau :

+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh

1.1.5 Qui mô công trình

Trang 16

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KHÍ HẬU, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

1.2.1 Khí hậu :

➢ Nhiệt độ:

Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động

• Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.9 oC;

• Tháng có nhiệt độ cao nhất : trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)

➢ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

➢ Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

• Thuộc khu vực gió IIB

1 Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

2 Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5.2m

3 Cát pha, trạng thái dẻo, dày 7.5m

4 Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 8.5m

5 Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,2m

6 Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

Mực nước ngầm ở độ sâu -5.8 m so với cốt thiên nhiên

1.3 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:

- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính

và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng

Trang 17

- Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh

1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng:

- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian chung

của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề

1.3.2.4 Giải pháp giao thông

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

­ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,4 m

­ Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố

1.3.2.5 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)

Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo

an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ

Trang 18

thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.3.2.6 Hệ thống nước

hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm

Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng

vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính

1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm

sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các

đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng

1.3.2.9 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.3.2.10 Vệ sinh môi trường

Trang 19

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố

Trang 20

CHƯƠNG 2: TÍNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

2.1 CÁC TIÊU CHUẨN, QUI PHẠM

- TCXDVN 356:2005 Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép

- TCXDVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió

- TCXDVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép toàn khối

- TCXDVN 205:1998 Thiết kế móng cọc

- TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn, quy phạm thi công và nghiệm thu

2.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến, đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu bêtông cốt thép và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu bêtông cốt thép là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung sàn bêtông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn

bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Trang 21

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

L2-kích thước theo phương cạnh dài

S1 0

S1 1 S9

Trang 22

3.2.1 Chọn chiều dày ô sàn

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

D

l

Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1.1

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, lấy m

= 35; m = 30 - 35 đối với bản loại dầm, lấy m = 30

l : Là cạnh ngắn của ô bản (cạnh theo phương chịu lực)

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:

( Bảng 3.1: Cấu tạo các ô sàn xem phụ lục 1)

Từ kết quả tính toán trên, để đơn giản cho thi công ta chọn 1 loại chiều dày sàn là h =

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn

Trang 23

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Lớp bitum chống thấm trọng lượng nhỏ có thể bỏ qua

3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và cửa kính trong phạm vi ô sàn

Với ô sàn S2, trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:

-Đối với các ô sàn có tường và cửa xây đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ, trong tính toán để đơn giản ta qui về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: gtt

Trang 24

+Chiều dày vữa tráttr=10mm, trát 2 mặt có trọng lượng riêngtr= 16 kN/m3

g +( St1 - Sc)g t tt1= 0,52Sc+ 2,066( St1 - Sc) Trong đó: Sc: là tổng diện tích cửa của ô sàn thứ i

Trang 25

+ Dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

+ Sàn liên kết với dầm giữa xem là liên kết ngàm

+ Sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn

Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho khớp

Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm

Trang 26

M = - qlmin

1 2

2 1

: Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm )

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Trang 27

200, 7 0, 982 225 85

Trang 28

Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn

*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

3 max

359, 2 0, 959 280 85

Vậy bố trí cốt thép 10a200 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ

Tương tự với các ô sàn khác, ta có bảng sau:

Bảng 3.5: Cốt thép sàn bản kê 4 cạnh ( xem phụ lục 4)

3.4.2.2 Tính toán cho sàn s6 ( bản loại dầm ):

a Vật liệu: như bản kê 4 cạnh

b Tính toán:

hs = 100 mm => abv = 10 mm, giả thiết a0 =1,50 cm=>ho =10-1,5 =8,5 (cm)

*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:

3 min

138, 9 0, 987 225 85

tt

TT s

Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh ngắn

*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:

3 max

Trang 29

TT s

Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ

Tương tự với các ô sàn khác, ta có bảng sau:

Bảng 3.6: Cốt thép sàn bản loại dầm ( xem phụ lục 5)

Trang 30

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TRỤC E-E*

4.1 CHỌN VẬT LIÊU

- Vật liệu Bêtông B25: Rb = 14.5 MPa = 145 daN/cm2; Rbt = 1,05 MPa = 10,5 daN/cm2

Chọn kích thước dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ là 200x300mm; các bản dày 10 cm

4.2 CẤU TẠO CẦU THANG

Hình 4.1: Mặt bằng cầu thang bộ

4.3 TÍNH BẢN THANG

4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang:

Tải trọng tác dụng gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang dầu tiên là h =12 cm, và h=15

cm đối với các bậc còn lại, chiều rộng bậc thang b = 28cm Mỗi vế 12 bậc, tổng cộng 24 bậc thang

- Tĩnh tải tác dụng lên bản thang:

Trang 31

Hình 4.2: Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang.

+ Lớp vữa trát dày 15:

( 2)1,3.16000.0, 015 312 N m

( 2)5477,39 N m 5

tt

- Hoạt tải phân bố trên mặt bằng là:

đó hoạt tải tính toán là: p tt 1, 2.p tc 3600 N m( 2)

Trang 32

Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 10 - 1,5 = 8,5 (cm)

*Thép chịu mômen dương:

tt

TT s

*Thép chịu mômen âm:

Vì M- = 0, ta bố trí thép mũ theo cấu tạo:

201, 2 250

Trang 34

Hình 4.5: Nội lực bản chiếu nghỉ và chiếu tới

Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,5 cm => ho = 10 – 1,5 = 8,5 (cm)

*Thép chịu mômen dương:

60, 97 0, 994 225 85

tt

TT s

*Thép chịu mômen âm:

Vì M- = 0, ta bố trí thép mũ theo cấu tạo:

113, 2 250

M = - qlmin 1221

1

l1

Trang 35

4.5 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI, DẦM CHIẾU NGHỈ

Chiều cao dầm lấy từ 1/8  1/20 nhịp dầm, lấy: H = (1/8  1/20)x2,94 = (0,1470,368) m chọn hd = 300mm; lấy bd = 200 mm

Trang 36

+ Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là: Mmax =

- Chiều cao làm việc của dầm là: h0 = h - a = 30 – 3 = 27 (cm)

- Tính thép chịu momen dương:

m

2 0

+ Cốt thép dọc chịu momen âm:

- Chiều cao làm việc của dầm là: h0 = h - a = 30 – 3 = 27 (cm)

- Tính thép chịu momen âm: do dầm được tính toán như dầm đơn giản nên phần cốt thép dọc chịu momen âm ta chọn theo cấu tạo

* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax Q bmin =b3.(1+f +n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo

Trong đó:

+b2,b3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông

+ 2= 2,0;  3= 0,6: Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong

+ 2= 1,7;  3= 0,5: Đối với bê tông hạt nhỏ

Trang 37

nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0

n

Trong mọi trường hợp: 1+f +n 1,5

=> Q bmin =0,6 (1 0 + + 0) 1,05 200 270  =34020(N)

=> QMax =29219 (N) < Qbmin =34020 (N)  Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

+ Đoạn giữa nhịp (1/2): Khi h > 300 thì sct = min (3h/4=225, 500)

Dựa vào các điều kiện trên ta chọn sơ bộ được bước đai:

Trang 38

Các tải trọng do ô sàn tác dụng lên dầm chúng phân bố đều và truyền vào dầm theo phương cạnh dài (với bản loại dầm) hoặc phân bố dạng hình thang, hình tam giác (đối với bản kê 4 cạnh)

S2 S24

Trang 39

➢ Do trọng lượng tường truyền xuống:

+ Trọng lượng tường xây : g t =n g. g. g+ 2n tr. tr. tr

Vì không có tường nên g = t 0

b Hoạt tải phân bố:

➢ Do ô sàn 22, 23 truyền vào: ô sàn S23 là sàn bản dầm nên theo cạnh ngắn :

q1=0 N/m

Ô sàn S22 là sàn bản kê 4 cạnh truyền vào dầm có dạng tam giác

1, 71 / 2 3600 3078

g ls 1

22

1

l

Trang 40

Hoạt tải phân bố:

➢ Do ô sàn S2, S5 truyền vào: Ô sàn S2, S5 là sàn bản kê 4 cạnh truyền vào dầm có

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w