Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Vỹ Mã số sinh viên : 110130137 Lớp: 13X1B Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán, phương pháp tổ chức trong nội dung
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2Khách sạn HACHI HOME hotel
SVTH:Nguyễn Hữu Vỹ_13X1B GVHD:ThS.Trịnh Quang Thịnh_TS.Lê Khánh Toàn ii
TÓM TẮT
Tên đề tài : Khách sạn gia đình HACHI HOME hotel, thành phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Vỹ
Mã số sinh viên : 110130137
Lớp: 13X1B
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán, phương pháp tổ chức trong nội dung kiến thức tổng quát đã được học trong quá trình học tập 5 năm tại trường để vận dụng giải quyết các vấn đề cơ bản theo yêu cầu đào tạo của ngành học Nội dung yêu cầu trong nhiệm vụ đồ án được giao bao gồm, thiết
kế, sửa đổi công năng cấu tạo kiến trúc công trình, tính toán kết cấu và tổ chức thi công cho công trình khách sạn 9 tầng và 1 tầng bán hầm đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Thông qua việc giải quyết vấn đề đặt ra để đánh giá năng lực sinh viên đảm bảo kiến thức và kĩ năng đặt ra của chương trình đào tạo kĩ sư xây dựng
Trang 3Khách sạn HACHI HOME hotel
SVTH:Nguyễn Hữu Vỹ_13X1B GVHD:ThS.Trịnh Quang Thịnh_TS.Lê Khánh Toàn iii
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN HACHI HOME HOTEL THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Trịnh Quang Thịnh và Thầy Lê Khánh Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của
mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày… tháng….năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Vỹ
Trang 4
Khách sạn HACHI HOME hotel
CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng toàn bộ Đồ án tốt nghiệp này được thực hiện dựa trên kiến thức bản thân, sự hướng dẫn của các Thầy ThS.Trịnh Quang Thịnh và Thầy TS.Lê Khánh Toàn, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng Không có sự sao chép, vi phạm bản quyền hay gian lận, đảm bảo về liêm chính học thuật
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Vỹ
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined
1.1 Giới thiệu về công trình Error! Bookmark not defined
1.1.1 Tên công trình Error! Bookmark not defined
1.1.2 Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined
1.1.3 Vị trí xây dựng Error! Bookmark not defined
1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn Error! Bookmark not defined
1.2 Các giải pháp kiến trúc công trình Error! Bookmark not defined
1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể Error! Bookmark not defined
1.2.2 Giải pháp mặt bằng Error! Bookmark not defined
1.2.3 Giải pháp mặt đứng Error! Bookmark not defined
1.3 Các giải pháp kỹ thuật công trình Error! Bookmark not defined
1.3.1 Hệ thống điện Error! Bookmark not defined
1.3.2 Hệ thống nước Error! Bookmark not defined
1.3.3 Hệ thống giao thông nội bộ Error! Bookmark not defined
1.3.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng Error! Bookmark not defined
1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy Error! Bookmark not defined
1.3.6 Hệ thống chống sét Error! Bookmark not defined
1.3.7 Vệ sinh môi trường Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark not defined
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn Error! Bookmark not defined
2.2 Tĩnh tải sàn Error! Bookmark not defined
2.2.1 Trọng lượng các lớp sàn Error! Bookmark not defined
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sànError! Bookmark not defined 2.2.3 Hoạt tải sàn Error! Bookmark not defined
2.2.4 Nội lực trong sàn bản dầm Error! Bookmark not defined
2.2.5 Nội lực trong bản kê 4 cạnh Error! Bookmark not defined
2.3 Tính toán cốt thép Error! Bookmark not defined
2.3.1 Vật liệu sàn tầng điển hình Error! Bookmark not defined
2.3.2 Tính cho một ô bản điển hình Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ Error! Bookmark not defined
3.1 Mặt bằng cầu thang: Error! Bookmark not defined
3.2 Tính bản thang và bản chiếu tới Error! Bookmark not defined
3.2.1 Tải trọng tác dụng Error! Bookmark not defined
3.2.2 Sơ đồ tính Error! Bookmark not defined
3.2.3 Tính thép cho bản thang và bản chiếu tới: Error! Bookmark not defined
3.3 Tính ô sàn chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined
3.3.2 Tính tải trọng Error! Bookmark not defined
Trang 6Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined
3.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined
3.4.1 Tải trọng tác dụng Error! Bookmark not defined
3.4.2 Xác định nội lực Error! Bookmark not defined
3.4.3 Tính toán cốt thép Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 Error! Bookmark not defined
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán Error! Bookmark not defined
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực Error! Bookmark not defined
4.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu Error! Bookmark not defined
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trìnhError! Bookmark not defined
4.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn Error! Bookmark not defined
4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm Error! Bookmark not defined
4.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột Error! Bookmark not defined
4.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện vách Error! Bookmark not defined
Theo TCVN 1998 (TCXD 198-1997) Error! Bookmark not defined
4.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực Error! Bookmark not defined
4.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng Error! Bookmark not defined
4.3.2 Trình tự xác định tải trọng Error! Bookmark not defined
4.3.3 Tải trọng gió Error! Bookmark not defined
4.4 Tính dầm khung trục 2 Error! Bookmark not defined
4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung Error! Bookmark not defined
4.4.2 Tính toán cốt thép dọc Error! Bookmark not defined
4.4.3 Tổ hợp lực cắt dầm khung Error! Bookmark not defined
4.5 Tính toán thép treo giữa vị trí giao giữa dầm sàn với dầm khung:Error! Bookmark not defined 4.6 Tính toán cốt thép vách khung trục 2 Error! Bookmark not defined
4.6.1 Nội lực vách khung: Error! Bookmark not defined
4.6.2 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu mô menError! Bookmark not defined
4.6.3 Tính toán Vách 1 (200x2200mm) Error! Bookmark not defined
4.6.4 Tính toán vách 2 (200x2300) Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 Error! Bookmark not
defined
5.1 Điều kiện địa chất công trình Error! Bookmark not defined
5.1.1 Địa tầng Error! Bookmark not defined
5.1.2 Đánh giá nền đất Error! Bookmark not defined
5.1.3 Lựa chọn giải pháp nền móng Error! Bookmark not defined
5.1.4 Các giả thuyết tính toán Error! Bookmark not defined
5.1.5 Các loại tải trọng dùng để tính toán Error! Bookmark not defined
5.2 Thiết kế 1 móng khung trục 2 Error! Bookmark not defined
5.2.1 Vật liệu Error! Bookmark not defined
5.2.2 Tải trọng Error! Bookmark not defined
Trang 75.2.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng Error! Bookmark not defined
5.2.4 Kích thước cọc Error! Bookmark not defined
5.2.5 Tính toán sức chịu tải của cọc Error! Bookmark not defined
5.2.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc Error! Bookmark not defined
5.2.7 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọcError! Bookmark not defined 5.2.8 Kiểm tra độ lún của móng cọc Error! Bookmark not defined
5.2.9 Tính toán đài cọc Error! Bookmark not defined
5.2.10 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài Error! Bookmark not defined
5.3 Thiết kế móng khung trục 3 Error! Bookmark not defined
5.3.1 Vật liệu Error! Bookmark not defined
5.3.2 Tải trọng Error! Bookmark not defined
5.3.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng Error! Bookmark not defined
5.3.4 Chọn kích thước cọc Error! Bookmark not defined
5.3.5 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu Error! Bookmark not defined
5.3.6 Xác định số lượng cọc, bố trí cọc Error! Bookmark not defined
5.3.7 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc Error! Bookmark not defined
5.3.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọcError! Bookmark not defined 5.3.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc Error! Bookmark not defined
5.3.10 Tính toán đài móng Error! Bookmark not defined
5.3.11 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG Error! Bookmark
not defined
6.1 Phần ngầm Error! Bookmark not defined
6.1.1 Vị trí công trình Error! Bookmark not defined
6.1.2 Đặc điểm địa chất công trình Error! Bookmark not defined
6.1.3 Kết cấu và qui mô công trình Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THU T VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM Error! Bookmark not defined
7.1 Thi công cọc ép Error! Bookmark not defined
7.1.1 Hạ cọc trên mặt đất trước khi đào hố móngError! Bookmark not defined
7.1.2 Hạ cọc khi đã đào hố móng Error! Bookmark not defined
7.1.3 Chọn phương pháp thi công ép cọc Error! Bookmark not defined
7.1.4 Chọn biện pháp thi công hạ cọc Error! Bookmark not defined
7.1.5 Các yêu cầu kĩ thuật đối với cọc ép bê tông cốt thépError! Bookmark not defined 7.1.6 Chọn kích giá ép Error! Bookmark not defined
7.1.7 Tính toán đối trọng Error! Bookmark not defined
7.1.8 Chọn cần trục phục vụ công tác ép cọc Error! Bookmark not defined
7.1.9 Chọn dây cẩu Error! Bookmark not defined
7.1.10 Tính toán dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép Error! Bookmark not defined
Trang 87.1.11 Chọn dây cáp khi cẩu máy ép Error! Bookmark not defined
7.1.12 Công tác chuẩn bị Error! Bookmark not defined
7.1.13 Xác định vị trí cọc Error! Bookmark not defined
7.1.14 Qui trình ép cọc Error! Bookmark not defined
7.1.15 Khóa đầu cọc Error! Bookmark not defined
7.2 Lập tiến độ thi công ép cọc Error! Bookmark not defined
7.2.1 Xác định thời gian thi công ép cọc cho 1 móngError! Bookmark not defined
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THU T THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
PHẦN NGẦM Error! Bookmark not defined
8.1 Biện pháp thi công đào đất Error! Bookmark not defined
8.1.1 Tính toán khối lượng đất đào Error! Bookmark not defined
8.1.2 Tính toán khối lượng đào đất bằng máy và bằng thủ côngError! Bookmark not defined 8.2 Chọn tổ máy thi công Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG Error! Bookmark not
defined
CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN Error!
Bookmark not defined
11.1 Lựa chọn vật liệu Error! Bookmark not defined
11.2 Ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined
11.3 Thiết kế hệ ván khuôn dầm Error! Bookmark not defined
11.4 Thiết kế ván khuôn vách Error! Bookmark not defined
11.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang Error! Bookmark not defined
11.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang Error! Bookmark not defined
11.5.2Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined
KẾT LU N Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn tầng điển hình và chọn chiều dày sàn 157
Bảng 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 100 mm 157
Bảng 2.3 Bảng tính tĩnh tải và hoạt tải sàn tầng điển hình 159
Bảng 2.4 Bảng tính thép sàn tầng 2 loại bản kê 4 cạnh 161
Bảng 2.5 Bảng tính thép sàn tầng 2 bản loại dầm 166
Bảng 3.1 Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1 Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 32
Bảng 3.3 Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2 Error! Bookmark not defined Bảng 4.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang Error! Bookmark not defined Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc Error! Bookmark not defined Bảng 4.3 Sơ bộ chọn tiết diện dầm phụ Error! Bookmark not defined Bảng 4.4 Sơ bộ chọn tiết diện cột Error! Bookmark not defined Bảng 4.5 Tải trong tác dụng lên sàn tầng 1-12 Error! Bookmark not defined Bảng 4.6 Tải trong tác dụng lên sàn tầng 13 ( tầng mái )Error! Bookmark not defined
Bảng 4.7 Tĩnh tải các ô sàn tầng 1(có tính tường) Error! Bookmark not defined Bảng 4.8 Tĩnh tải các ô sàn tầng 2-12(có tính tường) Error! Bookmark not defined Bảng 4.9 Trọng lượng phần vữa trát của các dầm Error! Bookmark not defined Bảng 4.10 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng tầng 1Error! Bookmark not defined
Bảng 4.11 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng tầng 2-12Error! Bookmark not defined
Bảng 4.12 Tải trọng tường phân bố trên dầm tầng 13 (tầng thượng)Error! Bookmark not defined
Bảng 4.13 Hoạt tải các ô sàn tầng 1 Error! Bookmark not defined Bảng 4.14 Hoạt tải các ô sàn tầng thượng Error! Bookmark not defined Bảng 4.15 Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các mức sàn Error! Bookmark not defined Bảng 4.16 Các dạng dao động theo XOZ Error! Bookmark not defined Bảng 4.17 Tổng hợp kết quả tính toán gió động theo phương XError! Bookmark not defined
Bảng 4.18 Các dạng dao động theo phương YOZ Error! Bookmark not defined Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả tính toán gió động theo phương YError! Bookmark not defined
Bảng 4.22 Bảng tổ hợp lực cắt dầm khung trục 2(daN.m)Error! Bookmark not defined
Bảng 4.23 Bảng tính thép đai dầm khung trục 2 Error! Bookmark not defined
Trang 10Bảng 4.24 Bảng tải trọng tập trung tại vị trí tính cốt treo.Error! Bookmark not defined
Bảng 4.25 Bảng kết quả tổ hợp nội lực cột Error! Bookmark not defined Bảng 4.26 Bảng kết quả tính thép cột khung trục 2 Error! Bookmark not defined Bảng 5.1 Địa chất công trình Error! Bookmark not defined Bảng 5.2 Tải trọng tính toán Error! Bookmark not defined
Bảng 5.3 Tải trọng tiêu chuẩn 237
Bảng 5.4 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 237
Bảng 5.5 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 237
Bảng 5.6 Bảng kiểm tra cho hai trường hợp tải còn lại 59
Bảng 5.7 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 238
Bảng 5.8 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M5C6 238
Bảng 5.9 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M5C6 238
Bảng 5.10 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M5C7 239
Bảng 5.11 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M5C7 239
Bảng 5.12 Khoảng cách x,y đến trục các cọc 239
Bảng 7.1 Thông số máy trộn Bentonite Error! Bookmark not defined Bảng 7.2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416Error! Bookmark not defined Bảng 7.3 Thông số búa rung KE-416 Error! Bookmark not defined Bảng 7.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùngError! Bookmark not defined Bảng 7.5 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông TCB-200Error! Bookmark not defined Bảng 7.6 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông HS-350TError! Bookmark not defined Bảng 7.7 Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất Error! Bookmark not defined Bảng 7.8 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined Bảng 8.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ Error! Bookmark not defined Bảng 8.2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ Error! Bookmark not defined Bảng 9.1 Các thông số và kích thước cột chống Error! Bookmark not defined Bảng 9.2 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 Error! Bookmark not defined Bảng 9.3 Khối lượng công tác bê tông đài cọc Error! Bookmark not defined Bảng 10.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined Bảng 10.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm chínhError! Bookmark not defined Bảng 10.3 Tải trọng tác dụng lên thành dầm chính Error! Bookmark not defined Bảng 10.4 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn chiếu nghỉ 139
Bảng 11.3 Bảng thống kê ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined
Trang 11Bảng 11.4 Bảng thống kê ván khuôn cầu thang Error! Bookmark not defined Bảng 11.5 Bảng thống kê ván khuôn dầm Error! Bookmark not defined Bảng 11.6 Bảng thống kê bê tông cột Error! Bookmark not defined Bảng 11.7 Bảng thống kê bê tông vách Error! Bookmark not defined Bảng 11.8 Bảng thống kê bê tông sàn Error! Bookmark not defined Bảng 11.9 Bảng thống kê bê tông cầu thang Error! Bookmark not defined Bảng 11.10 Bảng thống kê bê tông dầm Error! Bookmark not defined Bảng 11.11 Hao phí lao động công tác ván khuôn, cốt thép công trình Error! Bookmark not defined
Bảng 11.12 Lựa chọn nhân công công tác ván khuôn, cốt thép công trình Error! Bookmark not defined
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể 13
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 18
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 20
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 4 28
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 31
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang Error! Bookmark not defined Hình 3.5 Xác định nội lực cốn thang 35
Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 Error! Bookmark not defined Hình 3.7 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) Error! Bookmark not defined Hình 3.8 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2)(q:daN/m) Error! Bookmark not defined Hình 4.1 Sơ đồ lí tưởng của cột 39
Hình 4.2 Sơ bộ truyền tải của sàn về cột Error! Bookmark not defined Hình 5.1 Trụ địa chất công trình Error! Bookmark not defined Hình 5.2 Bố trí cọc trong móng M1 72
Hình 5.3 Khối móng quy ước móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 5.4 Biểu đồ tính lún móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 5.5 Tháp chọc thủng đài cọc M1 Error! Bookmark not defined Hình 5.6 Mặt cắt tính mô men móng M1 80
Hình 5.7 Bố trí thép cho đài cọc M1 Error! Bookmark not defined Hình 5.8 Sơ đồ xác định trọng tâm của móng phối hợp.Error! Bookmark not defined Hình 5.9 Cấu tạo đài cọc móng M2 Error! Bookmark not defined Hình 5.10 Sơ đồ chọc thủng móng M2 Error! Bookmark not defined Hình 5.11 Sơ đồ tính Error! Bookmark not defined
Trang 12Hình 5.12 Biểu đồ mômen Error! Bookmark not defined Hình 7.1 Máy khoan cọc nhồi KH125 Error! Bookmark not defined Hình 7.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu Error! Bookmark not defined Hình 7.3 Cần trục MKR-25BR Error! Bookmark not defined Hình 7.4 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined Hình 7.5 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình Error! Bookmark not defined Hình 7.6 Sơ đồ công tác định vi tim cọc Error! Bookmark not defined Hình 7.7 Cấu tạo ống vách Error! Bookmark not defined Hình 7.8 Bố trí tấm tôn quanh ống vách Error! Bookmark not defined Hình 7.9 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ Error! Bookmark not defined Hình 7.10 Hệ thống ống thổi rửa Error! Bookmark not defined Hình 7.11 Chi tiết quả dọi Error! Bookmark not defined Hình 7.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined Hình 8.1 Hình dáng hố đào Error! Bookmark not defined Hình 8.2 Mắt bằng đào hố móng bằng máy đợt 2 Error! Bookmark not defined Hình 9.1 Các thông số và kích thước ván khuôn Error! Bookmark not defined Hình 9.2 Sơ đồ tính ván khuôn 1250x2500x18(mm) Error! Bookmark not defined Hình 9.3 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 ván khuôn đài móng Error! Bookmark not defined Hình 9.4 Mặt bằng phân chia phân đoạn công tác đài móngError! Bookmark not defined
Hình 10.1 Mặt cắt cốp pha cột Error! Bookmark not defined Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn cột Error! Bookmark not defined Hình 10.3 Sơ đồ tính của sườn đứng ván khuôn cột Error! Bookmark not defined Hình 10.4 Sơ đồ tính của gông cột (Đơn vị: m) Error! Bookmark not defined Hình 10.5 Biểu đồ mô men gông cột xuất từ SAP2000 (kN.m)Error! Bookmark not defined
Hình 10.6 Chuyển vị gông cột (m) Error! Bookmark not defined Hình 10.7 Phản lực gối tựa gông cột (kN) Error! Bookmark not defined Hình 10.8 Sơ đồ tính ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined Hình 10.9 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined Hình 10.10 Sơ đồ tính của thanh đà phụ Error! Bookmark not defined Hình 10.11 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 của sàn (kN – m) Error! Bookmark not defined Hình 10.12 Mô men trong xà gồ lớp 2 của sàn (kN.m) Error! Bookmark not defined Hình 10.13 Độ võng xà gồ lớp 2 của sàn (m) Error! Bookmark not defined Hình 10.14 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính Error! Bookmark not defined Hình 10.15 Sơ đồ tính của xà gồ 1 đáy dầm chính Error! Bookmark not defined Hình 10.16 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính Error! Bookmark not defined Hình 10.17 Sơ đồ tính của sườn dọc thành dầm chính Error! Bookmark not defined
Hình 10.18 Mặt bằng kết cấu cầu thang bộ trục 3-4 137
Trang 13Hình 10.19 Sơ đồ tính ván khuôn sàn chiếu nghỉ 139 Hình 10.20 Sơ đồ tính bất lợi nhất của xà gồ lớp 2 chiếu nghỉ 141
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình
Công trình : Khách sạn HACHI HOME hotel, thành phố Đà Nẵng
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể
1.1.2 Giới thiệu chung
Nằm tại vị trí trọng điểm của miền trung, thành phố Đà Nẵng là trung tâm du lịch của miền trung nói riêng và cả nước nói chung, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Với sự phát triển càng ngày càng mạnh mẽ của mình ,hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngày càng phát triển Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố Đà Nẵng, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thành phố lớn thuộc thành phố
HOTEL
Trang 1530,2m; nhà xe được bố trí trong tầng hầm Các thông số về khu đất gồm:
+ Tổng diện tích khu đất nghiên cứu: 225 m2
+ Diện tích đất xây dựng: 120 m2
1.1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn
Vị trí xây dựng công trình nằm ở Thành phố Đà Nẵng nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng:
+ Nhiệt độ:
- Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ
cao và ít biến động,nhiệt độ trung bình hàng năm là 24.4 o
C;
- Tháng có nhiệt độ cao nhất: trung bình 28 - 30 oC (tháng 6, 7, 8)
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất : trung bình 16 - 17 oC (tháng 12, 1, 2,3)
+ Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:
- Lượng mưa trung bình hàng năm : 2000-2300 mm;
- Lượng mưa cao nhất trong năm: 550 - 1000 mm trong các tháng 9,10,11
- Lượng mưa thấp nhất trong năm: 100- 130 mm trong các tháng 1,2,3
+ Gió: có hai mùa gió chính:
- Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa
đông
Thuộc khu vực gió IIIB
Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 80-85%
Nắng:tổng số giờ nắng trong năm: 1786 giờ
Địa hình:Địa hình khu đất bằng phẳng, tương đối rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Địa chất:Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 50 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 4,2 m Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống dưới:
- Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
- Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m
- Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m
- Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m
- Á sét, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m
- Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
Trang 161.2 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường An Thượng 4)
1.2.2 Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 10 tầng trong
đó có 1 tầng hầm, được xây dựng trên khu đất có diện tích 225m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 120m2.Với tổng chiều cao công trình là 30,2m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận Trong khối nhà có các phòng sau:
- Tầng hầm : Bãi đỗ xe, phòng tủ điện, phòng kĩ thuật nước, nhà kho.Diện tích 120m2
và cách điệu với chi tiết ban công nhô ra để tạo điểm nhấn
1.3 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.3.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Trang 171.3.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước
ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ
hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra
hệ thống thoát nước chính
1.3.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và
1 cầu thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 1 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo
cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.3.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
Trang 181.3.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.3.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
Trang 19CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình (tầng 5)
2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn, l2-kích thước theo phương cạnh dài
-Chọn chiều dày sàn theo công thức: hb = l
m
D
. Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ô bản;
Trang 20D= 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
cm đối với công trình dân dụng
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô bản
Bảng phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày ô sàn
Bảng 2.1 Phân loại ô sàn
Số hiệu
sàn
Số lượng
Cạnh dài l2(m)
Cạnh ngắn
l1 (m)
Diện tích Tỷ số Phân loại ô
sàn (m2) l2/l1
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh,
m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45
Trang 21l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Đối với ô sàn có kích thước lớn nhất: l2/l1 =5.05/4 =1.26 là ô bản loại bản kê 4 cạnh Chiều dày của ô bản :
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
Trang 22gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán
Bảng 2.2 Cấu tạo sàn nhà Lớp vật liệu
Chiều dày
Tr.lượng riêng gtc
Hệ
số
n
gtt(m) (daN /m3) (daN /m2) (daN/m2)
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/m3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt t-s
Trang 23St (m2): diện tích bao quanh tường
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng tính tải trọng tường lên các ô sàn xem phụ lục 1 (Bảng 2.1)
2.2.3 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 24l1 1
2
min
M = - ql12
M = - qlmin 12
2 1
1
l1
Các sơ đồ nội lực tổng quát:
2.2.5 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Các sơ đồ tính của ô bản kê 4 cạnh
Trang 252.3 Tính toán cốt thép
2.3.1 Vật liệu sàn tầng điển hình
Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =14,5 MPa, = 25 kN/m3
Rbk=1,05 Mpa = 1,05 MPa Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
2.3.2 Tính cho một ô bản điển hình
a Tính cho bản kê 4 cạnh (ô sàn S2 )
- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 4/3.55 = 1.13; gtt= 344.5 (daN/m2), ptt=240 (daN/m2)
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn số 2 (3 ngàm, 1 khớp)
- Phụ lục 17 sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản trang 388 với l2/l1 = 4/3.55 = 1.13 ta có
+Mômen gối:
Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn
MI = -β1 (g + p) l1.l2 = -0.0564x(344.5+240)x3.55x4= -468.5 (daN.m) Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài
MII =-β2 (g + p) l1.l2 = -0.0333x(344.5+240)x3.55x4 =-276.7 (daN.m)
Tính toán cốt thép
Trang 26h(sàn) = 90 mm => a(bảo vệ) = 10 mm, giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,0 cm =>ho=9 - 1 =
8 (cm)
*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
6 min
1.951 10
0, 024 0, 427 14.5 1000 80
s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh ngắn
*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
6 max
s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 8a150 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ
Tương tự cho các ô sàn khác ta tính được nội lực và cốt thép cho các ô bản khác Bảng tính nội lực và bảng tính cốt thép cho ô bản kê 4 cạnh xem phụ lục 1 (Bảng 2.2
và Bảng 2.3)
b Tính cho bản loại dầm (ô sàn S1)
- Kích thước ô sàn: l2/l1 = 4/1.8 = 2.22; gtt= 344.5 (daN/m2), ptt=240 (daN/m2)
- Quan niệm tính toán: thuộc ô sàn b 1 đầu ngàm 1 đầu khớp
Trang 27- Nội lực:
2
1 min
h(sàn) = 90 mm => a(bảo vệ) = 10 mm, giả thiết a0 =1 cm=>ho =9-1,0 =8 (cm)
*Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
6 min
1.332 10
0, 016 0, 427 14.5 1000 80
s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh ngắn
*Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
6 max
1.33 0, 985 225 80
TT s
s o
M A
L2 1m
Trang 28Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh ngắn làm thép mũ
Bảng tính nội lực và bảng tính cốt thép cho ô bản loại dầm xem phụ lục 1 (Bảng 2.4 và Bảng 2.5)
Trang 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
3.1 Mặt bằng cầu thang:
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang giữa 2-3 (tầng 5-6) Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 10 bậc có kích thước b=255 cm, h=165 cm
Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô1, Ô1 (bản thang) và bản chiếu tới liên kết ở 2 cạnh: dầm chiếu nghỉ và vách
thang máy
- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường, dầm chiếu nghỉ và vách cứng
- Dầm chiếu nghỉ 2 đầu liên kết với cột
3.2 Tính bản thang và bản chiếu tới
Trang 30Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang + Lớp đá Granit dày 20mm:
2
0.255 0.1651,1 2600 0, 02
0.255 0.165
791 N m
b h n
- Hoạt tải phân bố trên mặt bằng là:
- Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang ptc
= 3 (kN/m2) do đĩ hoạt tải tính tốn là 2
3600 N m
tt bt
* Tải trọng tác dụng lên ơ bản chiếu tới:
- Ố P ĐÁ GRANITE DÀ Y 20mm
- LỚ P VỮ A LÓ T DÀ Y 20mm
- BẬ C THANG XÂ Y GẠCH ĐẶ C
- BẢ N THANG BTCT ĐỔ TẠI CHỖ DÀ Y 80mm
- LỚ P VỮ A TRÁ T TRẦ N DÀ Y 15mm
- LỚ P VỮ A LIÊ N KẾ T DÀ Y 20mm
Trang 31TẢI TRỌNG Ô SÀN CHIẾU NGHỈ
STT Cấu tạo vật liệu Chiều dày
h (m)
ɣ (N/m3)
Hệ số
độ tin cậy
Tải tính toán (N/m2)
Bản thang và bản chiếu tới liên kết với vách (ngàm) và dầm chiếu nghỉ (khớp),
ta cắt 1 dải rộng 1m theo phương cạnh dài của bản thang để tính toán Sơ đồ tính như sau
Hình 3.3 Sơ đồ tính của bản thang và bản chiếu tới
Mô hình tính toán trong phần mềm SAP2000, gán tải trọng, ta có được biểu đồ
mô men:
Hình 3.4 Biểu đồ mô men
Trang 32Dựa vào biểu đồ mô men ta có: Mmax= 6,03 (kN.m) và Mmin= -6,47 (kN.m)
3.2.3 Tính thép cho bản thang và bản chiếu tới:
Giả thiết lớp bảo vệ a0 = 1,4 cm => ho = 8 - 1,4 = 6,6 (cm)
* Thép chịu mômen dương:
s o
M A
s o
M A
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Hình 3.5 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 33Hệ số
n
gtt(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
Trang 340.14 10
0, 003 0, 427 14.5 1000 59
s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh dài, cốt thép mũ
*Thép tại gối theo phương cạnh dài:
6 max
s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 8a200 bố trí theo phương cạnh dài làm thép mũ
* Thép tại nhịp theo phương cạnh ngắn:
6 min
0.448 10
0, 007 0, 427 14.5 1000 66
Trang 35s o
M A
Vậy bố trí cốt thép 6a200 bố trí theo phương cạnh ngắn
* Thép tại gối theo phương cạnh ngắn:
6 max
s o
M A
+ Tải trọng do bản chiếu nghỉ truyền vào: ta có hệ số
+Tải trọng do bản chiếu nghỉ truyền vào: với hệ số
1 2
1.1
0.286
2 2 1.92
l l
Trang 36Vậy q= gd + gvt + qbt + qcn= 1210+154.44+11081.4+3201.47 = 15647.31 (N/m)
3.4.2 Xác định nội lực
Dầm chiếu nghỉ có 2 đầu liên kết với cột ta xem là ngàm, vậy ta có sơ đồ tính
Hình 3.7 Sơ đồ tính và biểu đồ mô men + Momen dương ở giữa dầm là:
+ Cốt thép dọc chịu momen dương:
- Chiều cao làm việc của dầm là:
M
2930.22
0,01414,5.10 0, 2 0, 27
Trang 37
- Chiều cao làm việc của dầm là:
h0 = h - a = 30 – 3 = 27 (cm)
m
=
2 0
M
5860
0,0314,5.10 0, 2 0, 27
< R 0,409 0,5.1 12.m= 0,5 1 1 2.0,03 0,985
2
0
5860 100
0.8( ) 0,985 28000 27
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Qbmin b3.(1 f n) R b hbt . o 0,6.(1 f n) R b hbt . othì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo
Trong đó:
+b2,b3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
+ 2=2,0; 3=0,6: Đối với bê tông nặng và bê tông tổ ong
+ 2=1,7; 3=0,5: Đối với bê tông hạt nhỏ
Trong trường hợp này dầm không có lực dọc trục nên n=0
Trong mọi trường hợp; 1f n 1,5
=> Qbmin =0,6(1 0 0).1,05.200.27034020(N)
=> QMax =16586.14 (N) < Qbmin =34020 (N) Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150) + Đoạn giữa nhịp (1/2) : Khi h > 300 thì sct = min (3h/4, 500)
Dựa vào các điều kiện trên ta chọn sơ bộ được bước đai:
Đoạn gần gối tựa (1/4) chọn cốt đai 6hai nhánh, Sct=150, đoạn giữa nhịp (1/2) chọn cốt đai 6hai nhánh Sct=200
Trang 38
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2
Hình 4.1 Mô hình công trình bằng Etabs
4.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán
- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị,
Trang 39tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân bố trên dầm
* Tải trọng ngang:
Tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN
2737-1995
Do chiều cao công trình 30,2m <40m nên căn cứ vào Tiêu chuẩn ta không phải
tính thành phần động của tải trọng gió
Nội lực và chuyển vị
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 2015 Đây là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
Tổ hợp và tính cốt thép.(Theo TCVN)
Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có
ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
4.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình
mà chọn giải pháp dầm cho phù hợp Do nhà có chiều cao bé 3.3m nên để đảm bảo chiều cao thông thủy ta giới hạn chiều cao dầm là 400mm Dựa vào các công thức giả thiết tính toán sơ bộ xác định kích thước dầm như sau:
- Chiều cao tiết diện dầm: h= d
d
l m
1
Trong đó:
+ ld: nhịp của dầm đang xét
+ md: hệ số, với dầm phụ md=12÷20; với dầm chính md=8÷15
- Chiều rộng tiết diện dầm:b=(0.2-0.5)h
- Kết quả chọn tiết diện dầm được thể hiện ở bảng sau:
Trang 40Bảng 4.1: Bảng chọn tiết diện dầm Tên dầm
L max Loại dầm Hệ số h tính
h chọn b tính
b chọn Tiết diện
Trục 1 4 Dầm phụ 12 20 200 333 400 120 200 200 200 400 Trục 1’-2 5.48 Dầm khung 8 12 456 685 400 120 200 200 200 400 Trục A 5.35 Dầm khung 8 12 445 668 500 150 250 200 200 500 Trục B 4.75 Dầm phụ 12 20 238 395 400 120 200 300 300 400
Dầm trục (1’) và phạm vi trục 2 có Lmax=8m (dầm khung) suy ra h= 1000)mm
Chiều dài và chiều dài tính toán cột
Trong kết cấu khung nhà có thể xem chiều dài mỗi cột được tính từ móng đến
mái Tuy vậy trong tính toán xem mỗi cột chỉ là đoạn cột trong mỗi tầng Chiều dài
thật của cột kí hiệu là l là khoảng cách giữa hai liên kết (liên kết có tác dụng ngăn cản
chuyển vị ngang của cột)
Chiều dài tính toán của cột kí hiệu là lo, là chiều dài được xác định theo sơ đồ
biến dạng của cột, được lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định vì bị uốn