1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư vấn lập dự án miễn phí trồng rừng chư rcăm

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 405,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

    • I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư

    • I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án

    • I.3. Cơ sở pháp lý

  • CHƯƠNG II: CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

    • II.1. Môi trường thực hiện dự án

    • II.2. Chính sách về hỗ trợ nông lâm kết hợp

    • II.3. Kết luận về sự cần thiết đầu tư

  • CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

    • III.1. Vị trí địa lý

      • III.1.1. Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án

      • III.1.2. Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án

    • III.2. Địa hình

    • III.3. Khí hậu – Thủy văn

    • III.4. Hiện trạng hạ tầng cơ sở

    • III.5. Nhận xét chung

  • CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

    • IV.1. Quy mô đầu tư dự án

    • IV.2. Hạng mục công trình

    • IV.3. Máy móc thiết bị

    • IV.5. Thời gian thực hiện dự án

    • V.1. Trồng cây lâm nghiệp

      • V.1.1. Keo lá tràm

  • CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẲNG

    • VI.1.Giải pháp thiết kế mặt bằng

      • VI.1.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

      • VI.1.2. Giải pháp kết cấu

      • VI.1.3. Giải pháp kỹ thuật

      • VI.1.5. Kết luận

  • CHƯƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

    • VII.1. Nội dung tổng mức đầu tư

    • VII.2. Bảng tổng mức đầu tư

  • CHƯƠNG VIII:NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN

    • VIII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án

      • VIII.1.1. Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư

      • VIII.1.2. Tiến độ sử dụng vốn

      • VIII.1.3. Nguồn vốn thực hiện dự án

      • VIII.1.4. Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay

    • VIII.2. Tính toán chi phí của dự án

      • VIII.2.1. Chi phí nhân công

      • VIII.2.2. Chi phí hoạt động

  • CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH

    • IX.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

    • IX.2. Doanh thu từ dự án

    • IX.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án

    • IX.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

  • CHƯƠNG X: KẾT LUẬN

Nội dung

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

Giới thiệu về chủ đầu tư

 Đại diện pháp luật : Chức vụ : Tổng giám đốc

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Trồng rừng Chư RCăm

 Địa điểm đầu tư : Xã Chư RCăm – huyện K’Rông Pa – Gia Lai

 Dự án thuộc ngành : Lâm nghiệp

+ Thành phần chính : Trồng rừng bao gồm 960 ha keo lá tràm

+ Thành phần phụ : Diện tích còn lại dùng để xây dựng công trình phục vụ dự án.

 Mục tiêu đầu tư : Xây dựng trang trại trồng rừng keo lá tràm

Dựa vào đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội và nguồn lực của Công ty, mục tiêu sản xuất kinh doanh tại vùng dự án của Công ty được xác định là áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp Công ty sẽ phát huy tối đa tiềm năng đất đai và điều kiện thuận lợi của vùng, phấn đấu xây dựng hệ thống rừng trồng công nghiệp có năng suất cao, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và cung cấp nguyên liệu bền vững cho ngành sản xuất giấy.

- Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;

- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;

- Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

 Tổng mức đầu tư : 62,529,037,000 đồng (sáu mươi hai tỉ năm trăm hai mươi chín triệu ba mươi bảy nghìn đồng

Vốn chủ đầu tư : 44% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 27,529,037,000 đồng

(Ba mươi lăm tỉ đồng).

Vốn vay : 56% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là

35,000,000,000 đồng (Ba mươi lăm tỉ đồng).

Thời gian thực hiện : Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2008 dự án sẽ đi vào hoạt động.

Cơ sở pháp lý

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN ViệtNam;

 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 3/12/2004

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;

 Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;

 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;

Nghị định 140/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2006, quy định về việc bảo vệ môi trường trong các giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường, nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Nghị định này cung cấp các quy định cụ thể về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong công tác này.

 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 28/02/2008 của Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Nghị định này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan.

Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2011, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh.

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo các hoạt động phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;

 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/ QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

 Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình dân sinh;

 Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Môi trường thực hiện dự án

K’Rông Pa là huyện thuộc tỉnh Gia Lai, Việt Nam, với thị trấn Phú Túc là huyện lỵ Huyện nằm ở phía đông nam tỉnh Gia Lai, giáp với huyện Ea H'leo và thị xã Ayun Pa ở phía tây, Ia Pa ở phía bắc, huyện Đồng Xuân và huyện Sơn Hòa, Phú Yên ở phía đông, huyện Sông Hinh, Phú Yên ở phía đông nam, và huyện Ea Kar, Đak Lak ở phía nam Diện tích toàn huyện là 1.623,6 km² với dân số khoảng 56.400 người vào năm 2004, bao gồm 14 đơn vị hành chính cấp xã.

Vùng đất này có khí hậu khắc nghiệt với nắng gió quanh năm và lượng mưa thấp nhất tỉnh, nhưng lại sở hữu quỹ đất phong phú, đặc biệt là cho sản xuất nông lâm nghiệp Trong những năm gần đây, Nhà nước đã đầu tư nhiều công trình thủy lợi như hồ Đá Bạc, hồ Sông Lòng Sông và hồ Phan Dũng để cải thiện sản xuất nông nghiệp.

K’Rông Pa là vùng đất có khí hậu nhiệt đới khô nóng với nhiệt độ dao động từ 8.5-39.7 độ C, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển Tuy nhiên, do nền nhiệt độ cao và lượng bốc hơi lớn, nhu cầu nước tưới cho cây trồng ở đây cao hơn 1,2-1,3 lần so với các vùng khác Vùng này có hai con sông lớn là sông Ba và sông K’Rông Năng, nhưng việc khai thác nguồn nước từ các sông này gặp nhiều khó khăn do lòng sông nằm thấp hơn mặt đất tự nhiên khoảng 15m.

Trong vùng có nhiều sông, suối, với 22 con sông và suối các loại, nhưng chỉ có 7 nhánh có ý nghĩa quan trọng về thủy lợi Các hợp thủy phân dòng chảy theo chiều ngang của huyện, góp phần vào hệ thống thủy lợi của khu vực.

Những điều kiện trên đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội địa phương nói chung, kinh tế nông lâm nghiệp nói riêng

Hình: Vùng thực hiện dự án

Mặc dù Chính phủ đã triển khai chính sách phát triển nông lâm kết hợp, huyện K’Rông Pa vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng do điều kiện giao thông không thuận lợi, khí hậu khó lường, dân trí thấp và địa hình canh tác phức tạp Do đó, cần thiết phải xây dựng các cơ chế chính sách và giải pháp kỹ thuật đặc thù để hỗ trợ phát triển bền vững tại địa phương này.

Để bảo vệ môi trường và chống lại hiện tượng xói mòn, hạn hán, Bình Thuận cần có chính sách khuyến khích trồng rừng Việc này sẽ giúp tạo ra một môi trường tốt hơn, đồng thời giảm thiểu tình trạng đất trống đồi trọc hiện nay.

- Cải thiện giống cây trồng để tăng năng suất sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, hướng đến xuất khẩu.

Đất đai rộng rãi, thích hợp cho nhiều loại cây trồng như keo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trang trại và trồng rừng Cần có những chủ trương và định hướng cụ thể để tối ưu hóa tiềm năng này.

- Phải có những tổ chức đứng ra nắm bắt, điều tiết thị trường nông sản, bảo vệ quyền lợi của người dân khi có tranh chấp xảy ra.

Để phát triển nông lâm kết hợp bền vững, cần có định hướng phù hợp nhằm bảo vệ môi trường sinh thái Việc chuyển đổi đất rừng sang trồng cây khác như cao su có thể gây ra những tác động tiêu cực, làm thay đổi cơ cấu cây trồng và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của mô hình nông lâm kết hợp.

Huyện K’Rông Pa sở hữu vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thuận lợi, tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của dự án trồng rừng.

Chính sách về hỗ trợ nông lâm kết hợp

+ Chính sách về đất đai

Nghị định 163/1999/NĐ-CP, ban hành ngày 16/11/1999, quy định về việc giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Mục đích của nghị định là nhằm đảm bảo việc sử dụng đất lâm nghiệp một cách ổn định và lâu dài, phục vụ cho các hoạt động liên quan đến lâm nghiệp.

- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC, ngày 6/6/2000 về hướng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.

Nghị định số 01-CP ngày 4/1/1995 của Chính phủ quy định về việc giao khoán đất cho các doanh nghiệp nhà nước nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn trồng thủy sản Nội dung nghị định nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng đất hiệu quả trong các lĩnh vực này, góp phần nâng cao năng suất và phát triển kinh tế bền vững Việc giao khoán đất không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất mà còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường.

Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất tự nhiên, đồng thời khuyến khích phát triển nông lâm kết hợp Cụ thể, Điều 30 cho phép tận dụng tối đa 20% diện tích đất chưa có rừng được giao cho mục đích sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp.

Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu và nhiệm vụ cho dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nhằm thúc đẩy sản xuất nông lâm kết hợp Các chính sách quan trọng được triển khai bao gồm chính sách về đất đai, đầu tư và tín dụng, hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, thuế, cũng như khoa học và công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ban hành ngày 3/2/1999, được ký bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Quyết định 661/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 29/7/1998.

+ Chính sách về khoa học công nghệ

Chính sách về khoa học công nghệ trong nông lâm kết hợp được quy định tại Điều 9 của Quyết định 661/QĐ-TTg, nhấn mạnh sự phối hợp giữa Bộ NN-PTNT và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Mục tiêu chính là chỉ đạo nghiên cứu và tuyển chọn các giống cây rừng có khả năng thích nghi tốt, đạt hiệu quả cao, đồng thời phát triển kỹ thuật trồng rừng thâm canh và các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng để nhanh chóng phổ biến ra diện rộng.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành quy trình kỹ thuật hướng dẫn áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp, bao gồm các biện pháp như trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng.

Viện Khoa học Lâm nghiệp đã thành công trong việc nghiên cứu và xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp trên toàn quốc Những kết quả nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân áp dụng hiệu quả trên diện tích đất của các hộ và trang trại mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái.

+ Chính sách về khuyến nông lâm đối với nông lâm kết hợp

Chính sách về khuyến lâm để hỗ trợ phát triển nông lâm kết hợp của Chính phủ được phản ánh trong:

Nghị định 13/CP ban hành ngày 2/3/1993 quy định về công tác khuyến nông, đã được hướng dẫn thực hiện qua Thông tư liên bộ số 01/LBTT ngày 2/8/1993.

CP Sau khi có nghị định 13/CP, công tác khuyến nông lâm ở Việt Nam đã có những bước phát triển rất nhanh chóng

Hệ thống tổ chức khuyến nông lâm đã được xây dựng từ trung ương đến địa phương, với sự tham gia của nhiều tổ chức quốc tế và phi chính phủ trong và ngoài nước Các chương trình khuyến nông khuyến lâm được triển khai rộng rãi trên toàn quốc, bên cạnh các hoạt động của Chính phủ.

Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Sau khi nghiên cứu các yếu tố kinh tế và chính sách của Chính phủ, Công ty Cổ Phần Việt Á quyết định đầu tư vào dự án Trồng rừng kết hợp chăn nuôi tại xã Chư RCăm, huyện K’Rông Pa, tỉnh Gia Lai Khu vực này có đầy đủ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội để phát triển nông lâm nghiệp bền vững, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu.

Chúng tôi tin rằng sản phẩm của mình sẽ được người tiêu dùng trong tỉnh và khu vực ưa chuộng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm lâm nghiệp, tăng thu nhập, tạo việc làm cho lao động địa phương và cải thiện môi trường sinh thái Dự án Trồng rừng Chư CRăm tại xã Chư RCăm, huyện K’Rông Pa, tỉnh Gia Lai là một sự đầu tư cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Vị trí địa lý

III.1.1 Các nguyên tắc chọn địa điểm đầu tư dự án

Việc lựa chọn địa điểm đầu tư dự án phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải phù hợp với mục tiêu và nội dung quy hoạch tổng thể, lâu dài của tỉnh.

- Phải đảm bảo yêu cầu kỹ nhằm đem lại hiệu quả cao.

- Phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ vệ sinh môi trường.

III.1.2 Địa điểm lựa chọn để đầu tư dự án

Dự án “Trồng rừng Chư RCăm” được xây dựng tại: Khu vực xã Chư RCăm, huyệnK’Rông Pa tỉnh Gia Lai trên tổng diện tích 991.57 ha.

Địa hình

Khu vực đầu tư dự án nằm trong 3 thung lũng tỉnh Gia Lai, có địa hình bằng phẳng và được bao bọc bởi các dãy núi cao, tạo điều kiện khuất gió với tốc độ gió trung bình 2-3 m/s Điều này dẫn đến lượng mưa thấp và khí hậu nóng bức cả ngày lẫn đêm.

Khí hậu – Thủy văn

K’Rông Pa có khí hậu nhiệt đới khô nóng đặc trưng, với nhiệt độ cao và ổn định, cùng lượng bốc hơi lớn, dẫn đến nhu cầu tưới nước cho cây trồng cao hơn từ 1,2 đến 1,3 lần so với các khu vực khác Trong vùng có hai con sông lớn là sông Ba và sông K’Rông Năng, với lòng sông nằm thấp hơn mặt đất tự nhiên của thung lũng khoảng 15m so với mặt ruộng.

Hiện trạng hạ tầng cơ sở

- Đường giao thông: đang đầu tư xây dựng

- Hệ thống điện: chưa có Sử dụng máy phát điện dự phòng công suất 120KVA

Nguồn nước cho khu vực dự án chủ yếu được cung cấp từ hệ thống nước ngầm và suối, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cũng như tưới tiêu trong trồng trọt và chăn nuôi.

Theo kết quả kiểm kê rừng từ Phân viện điều tra quy hoạch rừng II, hiện trạng vùng dự án tại tỉnh Bình Thuận chủ yếu là đất nông nghiệp và đất trống với cây bụi rải rác, nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng.

Kết quả khảo sát của đoàn công tác từ các Sở, Ban, Ngành tỉnh cho thấy khu vực này chủ yếu là đất bằng, với phần lớn là đồng cỏ tự nhiên và rừng ở trạng thái R1, R2.

Nhận xét chung

Dựa trên các phân tích, chủ đầu tư nhận thấy khu đất đầu tư dự án có nhiều lợi thế để triển khai Những yếu tố tự nhiên, kinh tế và hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thành công cho dự án đầu tư trồng rừng.

QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Quy mô đầu tư dự án

Dự án “Trồng rừng Chư CRăm” được đầu tư trên tổng diện tích 991.57 ha Trong đó bao gồm:

Trồng rừng với cây keo lá tràm là giải pháp hiệu quả để phủ xanh đất trống và đồi trọc, nhanh chóng hình thành các đai rừng phòng hộ Việc này không chỉ giúp ngăn chặn xói mòn đất, đặc biệt trong mùa mưa, mà còn cải thiện độ phì nhiêu của đất và tạo ra thảm xanh, góp phần cải tạo tiểu khí hậu khu vực Cây keo lá tràm sẽ được trồng tại những khu đất cao, khô cằn, phù hợp với điều kiện sinh thái của loại cây này.

Hạng mục công trình

STT Hạng mục Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền trước thuế

I Tổng Chi phí xây dựng + lắp đặt 11,726,745

I.2 Chi phí xây dựng chung 11,571,745

2 Cổng (cổng chính, cổng phụ) 2 cái 50,000 50,000

4 Khu vực quản lý kinh doanh 1,840 m2

+ Đường băng cản lửa 1 đường 155,000 155,000

Máy móc thiết bị

STT Hạng mục Số lượng Đơn vị Đơn giá

VAT Giá trị sau thuế

II Chi phí trang thiết bị máy móc 247,602 24,760 272,362

Máy móc thiết bị phòng chống cháy rừng

+ Máy cắt thực bì 4 cái 9,620 34,982 3,498 38,480

4 cái 14,200 51,636 5,164 56,800+ Máy cưa động cơ xăng 4 cái 5,900 21,455 2,145 23,600

+ Máy định vị GPS 1 cái 9,320 8,473 847 9,320

+ Bình phun nước chữa cháy và hóa chất đeo vai 4 bộ 4,500 16,364 1,636 18,000

+ Bồn nước di động 15 bình 2,800 38,182 3,818 42,000

+ Bình chữa cháy đeo vai 15 bình 870 11,864 1,186 13,050

+ Kẻng, chuông báo động 15 cái 76 1,036 104 1,140

+ Bảng tuyên truyền nội quy cấm lửa 30 bảng 120 3,273 327 3,600

+ Địa bàn cầm tay 15 cái 70 955 95 1,050

+ Ống nhòm chuyên dụng 5 cái 3,880 17,636 1,764 19,400 + Nhà bạt di động 2m x 2m 4 nhà 3,400 12,364 1,236 13,600

+ Đèn pin chuyên dụng 14 cái 63 802 80 882

Thời gian thực hiện dự án

Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2008 dự án sẽ đi vào hoạt động

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trồng cây lâm nghiệp

 Đặc điểm, giá trị kinh tế

Cây gỗ cao 25-30m, có cành nhỏ và khả năng tự tỉa cành tốt, dễ trồng bằng hạt và sống lâu, đồng thời có khả năng cố định đạm Cây có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất, kể cả đất nghèo kiệt và thoát nước kém, với tốc độ sinh trưởng cao trong vài năm đầu Tuy nhiên, việc trồng liên tục có thể dẫn đến tình trạng thiếu Kali và Mg trong đất Gỗ của cây được sử dụng làm trụ mỏ, bột giấy, ván dăm, và thân cành có thể làm củi tốt do nhiệt lượng cao Trong lâm sinh, cây đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, cải tạo môi trường và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

 Kỹ thuật tạo cây con

- Ưu tiên phát triển các vườn ươm nhỏ phân tán gần khu vực trồng rừng (không xa quá 4km).

- Gần nguồn nước sạch đủ tưới quanh năm Tránh dùng nước ao tù, nước đọng.

Mặt bằng vườn ươm cần được thiết kế phẳng, không dốc quá 5 độ, đảm bảo cao ráo và thoát nước tốt để tránh tình trạng úng ngập Ngoài ra, diện tích vườn ươm cần đủ lớn để có thể dãn bầu hoặc phân loại cây con một cách hiệu quả.

- Tránh đặt vườn ươm nơi thung lũng hẹp thiếu ánh sáng hoặc đỉnh đồi có gió lùa.

Đất vườn ươm cần có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha cát, tránh sử dụng đất đã qua canh tác cây nông nghiệp lâu năm, có màu bạc hoặc bị nhiễm sâu bệnh.

Dự án yêu cầu sử dụng hạt giống từ các nguồn giống được nhà nước công nhận, bao gồm giống thu hái từ vườn giống hoặc lâm phần chuyển hóa Hạt giống keo thường được cung cấp từ các tỉnh phía Nam, do đó khi mua hạt giống từ các cơ sở sản xuất, cần phải có lý lịch ghi rõ nguồn gốc và xuất xứ.

Tỷ lệ chế biến hạt đạt từ 3 đến 4kg quả cho 1kg hạt, với số lượng hạt khoảng 45.000 đến 50.000 hạt mỗi kg Sau khi chế biến, hàm lượng nước duy trì ở mức 7 đến 8%, và tỷ lệ nảy mầm vượt trên 90%.

Để đạt chất lượng gieo ươm cao, hạt mua về cần được gieo ươm ngay Trong trường hợp cần bảo quản, phương pháp bảo quản khô có thể được áp dụng.

- Sau khi hạt đã phơi khô, độ ẩm của hạt đưa vào bảo quản từ 7 - 8%.

- Hạt đựng trong chum vại hoặc lọ thuỷ tinh có nút kín, sau đó được cất trữ nơi thoáng mát.

- Kiểu bảo quản này tỷ lệ nảy mầm có thể suy giảm từ 20 - 30%.

Vỏ bầu PE màu trắng đục hoặc đen được thiết kế với độ bền cao, đảm bảo không bị hư hỏng trong quá trình đóng bầu, tạo cây trong vườn và vận chuyển.

- Kích thước bầu: 7x11cm Bầu không đáy và đục lỗ xung quanh Không dùng bầu có đáy hoặc cắt góc đáy.

3.2.Thành phần hỗn hợp ruột bầu.

- Đất tầng A dưới tán rừng : 88%.

Yêu cầu phân chuồng: ã Phõn phải qua ủ hoai ã Phõn khụ.

Yêu cầu phân Lân: ã NPK: Hàm lượng P2O5 dễ tiờu đạt tỷ lệ 14%

Yêu cầu đất rừng tầng A: ã Cú hàm lượng mựn 3% ã Độ pH(KCL): 5.0 - 6.0 ã Thành phần cơ giới: thịt nhẹ, pha cỏt (sột vật lớ 20-30%) Tuyệt đối khụng được gieo

"Chay", không có phân chuồng hoặc dùng đất tầng B sau đó bón thúc phân vô cơ (đạm lá).

3.3 Kỹ thuật pha trộn đất ruột bầu.

Đất được chuẩn bị tại vườn ươm bằng cách đập nhỏ và sàng lọc với đường kính 4cm để loại bỏ rễ cây, sỏi đá và đất sét Sau đó, đất được vun thành đống cao từ 15 đến 20cm, phun ẩm và che phủ bằng vải mưa hoặc giấy bóng trong 4 đến 5 ngày dưới ánh nắng.

- Phân chuồng qua ủ hoai và phân Lân nếu vón cục cũng phải đập nhỏ và sàng.

- Các thành phần kể trên được định lượng(đong bằng thúng, sảo ) theo tỷ lệ đã quy định và trộn đều trước khi đóng bầu.

- Để có độ kết dính khi đóng bầu, đất được tưới nước ẩm, nhưng tránh quá ướt kết vón.

3.4 Xếp bầu trên luống và kỹ thuật đảo bầu.

- Luống để xếp bầu được trang cho phẳng, đất nhỏ mịn, sạch cỏ Luống có quy cách: Chiều rộng 1m, chiều dài 10 - 20m và cao 15 - 20cm Rãnh luống: 40 - 50cm.

- Xếp bầu theo hàng, cứ 2 hàng để cách 1 hàng Mật độ bầu trên luống khoảng 280bầu/m 2

Từ tháng thứ hai, cần thực hiện thăm bầu để kiểm tra sự phát triển của cây Khi rễ cọc phát triển ra ngoài đáy bầu, hãy cắt phần rễ thò ra và tiến hành đảo bầu kết hợp với phân loại cây Việc này giúp chăm sóc cây dễ dàng hơn, ít nhất cần đảo bầu hai lần.

- Chỉ tiến hành đảo bầu vào những ngày dâm mát hoặc có mưa nhỏ.

- Diệt khuẩn bằng cách ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím KMnO4 nồng độ 0,1% (1gam thuốc tím pha cho 1 lít nước) thời gian ngâm: 30 phút.

- Sau đó vớt ra tiếp tục ngâm trong nước sôi 100oC để nguội dần trong 8 giờ.

- Vớt hạt ra ủ trong túi vải bông, mỗi túi ủ không quá 3 kg hạt để nơi khô ráo ấm áp.

- Hàng ngày tiến hành ủ chua bằng nước sạch, cho đến khi hạt nứt nanh 30% đem gieo (tránh để nanh quá dài khi gieo có thể bị gẫy mầm).

- Trong suốt thời gian ủ hạt phải giữ nhiệt độ 30 - 40 o C.

5 Thời vụ gieo. ã Gieo hạt để trồng cõy vụ Xuõn:Thỏng 10 - 12. ã Gieo hạt để trồng cõy vụ Thu: Thỏng 3 - 4.

6 Gieo hạt và cấy cây.

+ Gieo hạt nứt nanh trực tiếp vào bầu:

- Tạo 1 lỗ sâu 0.3 - 0.5cm giữa bầu và gieo 1 - 2 hạt đã nứt nanh, sau đó phủ lớp đất mỏng từ 3 - 5mm

- Dùng rơm rạ đã qua khử trùng bằng cách ngâm trong nước vôi phủ trên mặt luống.

- Thường xuyên tưới nước giữ độ ẩm cho đất.

- Khi cây mầm đội mũ, cần dỡ bỏ rơm rạ và tạo dàn che tránh nắng.

+ Cấy cây mầm vào bầu:

- Để tiết kiệm hạt và tạo độ đồng đều, gieo hạt trên luống, sau đó cấy cây mầm vào bầu.

- Hạt gieo theo hàng hoặc gieo vãi Số hạt gieo: 1kg/15 - 20m 2

Gieo hạt và phủ lớp đất mịn dày không quá 4mm, sau đó cần rải rơm rạ đã được khử trùng bằng nước vôi lên mặt luống để bảo vệ hạt giống.

- Thường xuyên giữ độ ẩm trong đất Tưới 6 lít nước cho 1m 2

- Cấy cây mầm khi chưa có lá thật (còn lá kép lông chim) thường đạt tỷ lệ sống cao nhất.

Để đảm bảo cây trồng phát triển tốt, chỉ nên tiến hành cấy vào những ngày trời râm mát hoặc khi có mưa nhẹ, tránh cấy vào những ngày nắng gắt và gió mùa Đông Bắc Trước khi cấy, cần tưới đất đều ẩm, với lượng nước khoảng 4 - 6 lít cho mỗi mét vuông.

- Cây cấy sau khi nhổ cần nhúng luôn vào bát nước để tránh khô rễ mầm Cấy đến đâu nhổ đến đấy Loại bỏ những cây xấu.

Sử dụng que nhọn để chọc một lỗ sâu từ 1-2 cm ở giữa bầu đất, sau đó đặt cây mầm sao cho cổ rễ nằm ngang với mặt bầu Tiếp theo, dùng que để ép chặt đất quanh rễ mầm Nếu rễ cây mầm quá dài, có thể cắt bớt nhưng cần tránh làm dập nát rễ.

- Cấy xong cắm ràng ràng che bóng nhẹ và tưới nước cho cây.

7 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

- Thường xuyên giữ đất ẩm sau khi gieo hoặc cấy cây nếu trời không mưa.

Trong tháng đầu, nếu không có mưa, cần tưới cây mỗi ngày từ 1-2 lần vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều, với lượng nước từ 2-4 lít cho mỗi mét vuông Tiếp tục tưới đều trong 20 ngày đầu, sau đó có thể dỡ bỏ vật liệu che bóng và chỉ tưới khi đất khô.

- Ở giai đoạn sau tuỳ theo thời tiết mà điều chỉnh lịch tưới cho phù hợp: Cách 10 - 15 ngày tưới 1 lần.

- Trước khi xuất vườn 15 - 20 ngày tuyệt đối không được bón thúc và hạn chế tưới nước để hãm cây.

Sau khi cấy cây từ 5 đến 10 ngày, cần tiến hành cấy dặm ngay đối với những cây chết Đối với những khu vực có nhiều cây dặm chết, nên tập trung xếp riêng các bầu cấy dặm để dễ dàng trong việc chăm sóc.

- Chỉ cấy dặm vào những ngày râm mát và che nắng, tưới đủ ẩm cho cây.

- Luôn làm cỏ sạch trên mặt luống Thời gian đầu cứ sau 10 - 15 ngày cần làm cỏ, kết hợp phá váng 1 lần.

- Dùng que vót nhọn xới nhẹ phá lớp váng tạo trên mặt bầu, tránh không làm hư tổn đến bộ rễ cây.

Để thúc đẩy sự sinh trưởng của cây con, có thể tiến hành bón thúc trong trường hợp dinh dưỡng của ruột bầu không đảm bảo hoặc khi gặp thời tiết không thuận lợi như rét đậm và sương muối Thời gian bón thúc nên được thực hiện cách nhau từ 15 đến 20 ngày một lần.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẲNG

Giải pháp thiết kế mặt bằng

VI.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án

STT Hạng mục Số lượng Đơn vị

I Tổng Chi phí xây dựng + lắp đặt

I.2 Chi phí xây dựng chung

2 Cổng (cổng chính, cổng phụ) 2 cái

4 Khu vực quản lý kinh doanh 1,840 m2

+ Đường băng cản lửa 1 đường

VI.1.2 Giải pháp kết cấu

Các khối nhà trại, kho và khu văn phòng được thiết kế hài hòa, đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và thông thoáng tự nhiên cho công trình.

+ Róng ngăn và cửa ra vào:

Chiều cao róng ngăn là 100 cm, chiều dài bằng 2/3 chỗ nằm.

Sử dụng hệ thống làm mát nhằm ngăn bức xạ mặt trời trực tiếp lên cơ thể bò, làm mát trực tiếp thông qua hệ thống thông gió.

Văn phòng nhà ở được thiết kế đảm bảo sự sạch sẽ, vệ sinh và thoáng mát.

VI.1.3 Giải pháp kỹ thuật

Hệ thống chiếu sáng bên trong được kết hợp giữa chiếu sáng nhân tạo và chiếu sáng tự nhiên

Hệ thống chiếu sáng bên ngoài không chỉ đảm bảo an ninh cho công trình mà còn tạo nên vẻ đẹp thẩm mỹ vào ban đêm Công trình được trang bị trạm biến thế riêng và máy phát điện dự phòng Hệ thống tiếp đất an toàn được lắp đặt riêng biệt với hệ thống điện và chống sét Thiết kế và tính toán hệ thống điện tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn ngành.

 Hệ thống cấp thoát nước:

Hệ thống cấp thoát nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụng nước:

+ Nước cho hệ thống chữa cháy.

Việc tính toán cấp thoát nước được tính theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho công trình công cộng và theo tiêu chuẩn PCCC quy định.

 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy

Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại các khu vực công cộng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho công trình Đặc biệt, hệ thống chữa cháy được bố trí tại những vị trí dễ thao tác và có lưu lượng người qua lại thường xuyên.

Hệ thống chữa cháy: ống tráng kẽm, bình chữa cháy, hộp chữa cháy,… sử dụng thiết bị của Việt Nam đạt tiêu chuẩn về yêu cầu PCCC đề ra.

Việc tính toán thiết kế PCCC được tuân thủ tuyệt đối các qui định của qui chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

 Hệ thống thông tin liên lạc

Toàn bộ công trình được trang bị một tổng đài chính để phục vụ cho việc liên lạc nội bộ và ngoại bộ Các thiết bị như telex, điện thoại nội bộ và fax (nếu cần) được kết nối đến từng phòng.

Giải pháp thiết kế với bố trí mặt bằng, mặt đứng, kết cấu bao che và các kỹ thuật liên quan đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra.

Mặt bằng được bố trí hợp lý với các khu chức năng phân khu rõ ràng, đảm bảo an ninh công cộng Hệ thống kỹ thuật an toàn đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng hiện tại và tương lai.

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Nội dung tổng mức đầu tư

Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án

“Trồng rừng Chư RCăm”, làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm các khoản chi phí như: chi phí xây dựng và lắp đặt, chi phí máy móc thiết bị, chi phí trồng rừng và bón phân trong năm đầu, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, cùng các khoản chi phí khác và dự phòng phí, trong đó có cả lãi vay trong thời gian xây dựng.

 Chi phí xây dựng và lắp đặt

Nhằm mục đích trồng rừng dự án xây dựng các công trình phụ trợ cho việc trồng rừng.

Chi phí xây dựng bao gồm nhiều khoản, như chi phí san lấp mặt bằng và nhổ gốc cây, chi phí xây dựng hàng rào (bao gồm phí xây dựng, cọc bê tông, lưới B40, cổng chính và cổng phụ), cùng với khu vực quản lý kinh doanh, bao gồm văn phòng làm việc, nhà bảo vệ, nhà công nhân, nhà để xe và tiểu công viên cây cảnh cho công nhân.

Bảng các hạng mục xây dựng lắp đặt ĐVT: 1000VNĐ

STT Hạng mục Số lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền trước thuế

I Tổng Chi phí xây dựng + lắp đặt 11,726,745

I.2 Chi phí xây dựng chung 11,571,745

2 Cổng (cổng chính, cổng phụ) 2 cái 50,000 50,000

4 Khu vực quản lý kinh doanh 1,840 m2

+ Đường băng cản lửa 1 đường 155,000 155,000

 Chi phí máy móc thiết bị

Bảng các máy móc thiết bị đầu tư ĐVT : 1000VNĐ lượng vị giá trước thuế sau thuế

II Chi phí trang thiết bị máy móc 247,602 24,760 272,362

Máy móc thiết bị phòng chống cháy rừng

+ Máy cắt thực bì 4 cái 9,620 34,982 3,498 38,480

(HUSQVARNA 327P5X, công suất 0.9 KW) 4 cái 14,200 51,636 5,164 56,800

+ Máy cưa động cơ xăng

+ Máy định vị GPS 1 cái 9,320 8,473 847 9,320

+ Bình phun nước chữa cháy và hóa chất đeo vai 4 bộ 4,500 16,364 1,636 18,000

+ Bồn nước di động 15 bình 2,800 38,182 3,818 42,000

+ Bình chữa cháy đeo vai 15 bình 870 11,864 1,186 13,050

+ Kẻng, chuông báo động 15 cái 76 1,036 104 1,140

+ Bảng tuyên truyền nội quy cấm lửa 30 bảng 120 3,273 327 3,600

+ Địa bàn cầm tay 15 cái 70 955 95 1,050

+ Ống nhòm chuyên dụng 5 cái 3,880 17,636 1,764 19,400

+ Nhà bạt di động 2m x 2m 4 nhà 3,400 12,364 1,236 13,600

+ Đèn pin chuyên dụng 14 cái 63 802 80 882

 Chi phí trồng rừng và mua giống

Chi phí này bao gồm chi phí trồng keo lá tràm. ĐVT: 1,000 đồng

Hạng mục Số lượng Đơn vị Đơn giá

VAT Giá trị sau thuế

Chi phí trồng keo lá tràm 960 ha 36,218,880 3,621,888 39,840,768

+ Chi phí năm đầu 960 ha 17,828 17,114,880 1,711,488 18,826,368+ Chi phí 5 năm tiếp theo 960 ha 3,980 19,104,000 1,910,400 21,014,400

 Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án là khoản kinh phí cần thiết cho chủ đầu tư nhằm quản lý các hoạt động từ giai đoạn chuẩn bị đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng Tỷ lệ chi phí quản lý dự án được xác định là 2,495% của chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.

 Chi phí quản lý dự án = (Gxl+Gtb) x 2.495% = 295,510,000 VNĐ (III)

GXL: Chi phí xây lắp

GTB: Chi phí thiết bị, máy móc

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm nhiều hạng mục quan trọng như khảo sát hiện trường, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán và thẩm tra hiện trường dự án Ngoài ra, các dịch vụ khác cũng cần thiết như thẩm tra thiết kế, lập hồ sơ thầu, giám sát thi công và đo đạc nghiệm thu hoàn công.

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng = (Gxl+Gtb)x 9.682% = 1,146,706 VNĐ

Chi phí khác bao gồm các khoản chi cần thiết không nằm trong chi phí xây dựng, bao gồm chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

Chi phí bảo hiểm công trình;

Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Chi phí trồng keo lá tràm và trồng rừng là 39,840,768,000 VNĐ

Dự phòng phí được xác định bằng 10% tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí đầu tư bò giống, và các chi phí khác, theo quy định tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng.

Gdp = (GXl+Gtb+Gqlda+Gtv+Gk+Gg)*10%= 5,321,731,000 VNĐ

 Lãi vay trong thời gian xây dựng

Ngoài ra còn có chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng năm 2007

HẠNG MỤC Thành tiền trước thuế VAT Thành tiền sau thuế

Chi phí máy móc trồng rừng 247,602 24,760 272,362

Chi phí quản lý dự án 295,510 26,865 295,510

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1,042,460 104,246 1,146,706

Chi phí trồng keo lá tràm 39,840,76

CHI PHÍ DỰ PHÒNG=ΣGcp*10% 5,200,12

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU

Lãi vay trong thời gian xây dựng 3,990,0

Bảng tổng mức đầu tư

VIII.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án

VIII.1.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư ĐVT: 1,000 VNĐ

HẠNG MỤC Thành tiền trước thuế VAT Thành tiền sau thuế

Chi phí máy móc trồng rừng (10% VAT) 247,602 24,760 272,362

Chi phí quản lý dự án (10% VAT) 268,646 26,865 295,510

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (10%

Chi phí trồng keo lá tràm 39,840,768 39,840,768

CHI PHÍ DỰ PHÒNG=ΣGcp*10% 5,200,126 121,605 5,321,731

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 57,201,383 1,337,654 58,539,037

Lãi vay trong thời gian xây dựng 3,990,000 3,990,000

VIII.1.2 Tiến độ sử dụng vốn ĐVT: 1,000 VNĐ

HẠNG MỤC Thành tiền sau thuế Quý I/2007 Quý

Chi phí xây dựng 11,571,745 2,892,936 2,892,936 2,892,936 2,892,936 Chi phí máy móc trồng rừng (10% VAT) 272,362 68,091 68,091 68,091 68,091 Chi phí quản lý dự án (10% VAT) 295,510 73,878 73,878 73,878 73,878 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (10% VAT) 1,146,706 286,677 286,677 286,677 286,677

Chi phí trồng keo lá tràm 39,840,768 4,706,592 4,706,592 4,706,592 25,720,992 CHI PHÍ DỰ PHÒNG=ΣGcp*10% 5,321,731 1,330,433 1,330,433 1,330,433 1,330,433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 58,539,037 9,381,159 9,381,159 9,381,159 30,395,559

Lãi vay trong thời gian xây dựng 3,990,000 3,990,000

VIII.1.3 Nguồn vốn thực hiện dự án ĐVT: 1,000 VNĐ

STT Hạng mục 2007 Tỷ lệ (%)

II Vốn chủ sở hữu 27,529,037 44%

VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nguồn vốn đầu tư của dự án

VIII.1.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư ĐVT: 1,000 VNĐ

HẠNG MỤC Thành tiền trước thuế VAT Thành tiền sau thuế

Chi phí máy móc trồng rừng (10% VAT) 247,602 24,760 272,362

Chi phí quản lý dự án (10% VAT) 268,646 26,865 295,510

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (10%

Chi phí trồng keo lá tràm 39,840,768 39,840,768

CHI PHÍ DỰ PHÒNG=ΣGcp*10% 5,200,126 121,605 5,321,731

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 57,201,383 1,337,654 58,539,037

Lãi vay trong thời gian xây dựng 3,990,000 3,990,000

VIII.1.2 Tiến độ sử dụng vốn ĐVT: 1,000 VNĐ

HẠNG MỤC Thành tiền sau thuế Quý I/2007 Quý

Chi phí xây dựng 11,571,745 2,892,936 2,892,936 2,892,936 2,892,936 Chi phí máy móc trồng rừng (10% VAT) 272,362 68,091 68,091 68,091 68,091 Chi phí quản lý dự án (10% VAT) 295,510 73,878 73,878 73,878 73,878 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (10% VAT) 1,146,706 286,677 286,677 286,677 286,677

Chi phí trồng keo lá tràm 39,840,768 4,706,592 4,706,592 4,706,592 25,720,992 CHI PHÍ DỰ PHÒNG=ΣGcp*10% 5,321,731 1,330,433 1,330,433 1,330,433 1,330,433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 58,539,037 9,381,159 9,381,159 9,381,159 30,395,559

Lãi vay trong thời gian xây dựng 3,990,000 3,990,000

VIII.1.3 Nguồn vốn thực hiện dự án ĐVT: 1,000 VNĐ

STT Hạng mục 2007 Tỷ lệ (%)

II Vốn chủ sở hữu 27,529,037 44%

Dự án có tổng mức đầu tư là 62,529,037,000 đồng, trong đó 44% tương ứng với 27,529,037,000 đồng được huy động từ chủ đầu tư và các nguồn vốn khác Công ty dự định vay 56% tổng vốn đầu tư, tức 35,000,000,000 đồng, với thời gian vay 7 năm và lãi suất ưu đãi 11.4%/năm Thời gian ân hạn trả vốn gốc là 6 năm, bắt đầu từ quý I/2013 khi có doanh thu từ rừng.

Phương thức vay vốn cho dự án cho phép ân hạn nợ gốc trong thời gian xây dựng và chưa có doanh thu Trong giai đoạn này, chỉ cần trả lãi vay dựa trên dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ Việc bắt đầu trả nợ sẽ diễn ra khi dự án bắt đầu có doanh thu từ rừng keo lá tràm, dự kiến từ năm 2013, với lãi suất được tính theo dư nợ đầu kỳ.

Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân vào năm 2007, với tổng số tiền là

Trong quá trình xây dựng, tổng số tiền vay là 35 tỷ đồng, và vào cuối mỗi quý, toàn bộ lãi vay sẽ được thanh toán mà chưa trả vốn gốc do chưa có nguồn doanh thu Tổng lãi vay trong thời gian này là 3,99 tỷ đồng, được chi trả bằng số tiền vay từ dự án.

Quản lý nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, với khả năng trả nợ đúng hạn cao Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư mà còn cho các đối tác hợp tác cho vay.

VIII.1.4 Phương án hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay

Phương án hoàn trả vốn vay trong dự án này bao gồm việc trả lãi và nợ gốc định kỳ hàng năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động Chi tiết về phương án hoàn trả được trình bày cụ thể trong bảng dưới đây, với đơn vị tính là 1,000 VNĐ.

Thời hạn vay 84 tháng Ân hạn 72 tháng

Thời hạn trả nợ 12 tháng

Hằng năm, chủ đầu tư cần trả 70,000,000,000 đồng vốn gốc trong 7 năm, với 6 năm ân hạn và bắt đầu trả từ năm thứ 7 khi có doanh thu từ trồng rừng keo lá tràm Lãi vay sẽ được thanh toán kèm theo lãi gốc dựa trên dư nợ đầu kỳ hàng tháng Kế hoạch trả nợ được trình bày chi tiết trong bảng kế hoạch trả nợ.

Ngày Dư nợ đầu kỳ

01-01-07 - 35,000,000 - 35,000,000 Giai đoạn đầu tư xây dựng

Tính toán chi phí của dự án

VIII.2.1 Chi phí nhân công Đội ngũ quản lý và nhân sự dự kiến của dự án gồm 1 nhân viên hành chính, 2 bảo vệ,

5 nhân công làm toàn thời gian trong đó :

Chịu trách nhiệm về thu – chi theo đúng kế hoạch và phương án kinh doanh và chịu trách nhiệm về tính toán tiền lương cho nhân viên

Phụ trách và chịu trách nhiệm trông coi, điều phối mọi hoạt động của trang trại, máy xây xát lúa và vườn cao su.

 Lao động phổ thông: 5 người

 Kỹ sư lâm nghiệp :2 ngừoi

Chi lương cụ thể như bảng sau: ĐVT: 1,000 VNĐ

TT Chức danh Số lượng Lương cơ bản Phụ cấp

Chi phí BHXH, BHYT (tháng)

Chi phí BHXH, BHYT (năm)

5 Công nhân làm việc trực tiếp 5 2,500 500 15,000 2,500 195,000 39,000

VIII.2.2 Chi phí hoạt động ĐVT: 1,000 VNĐ

Chi phí phân bón keo lá tràm 1,036,800

Chi phí lương nhân viên và

Chi phí phân bón keo lá tràm 439,976 1,466,588 1,466,588 1,510,586 1,510,586 1,036,800 Chi phí lương nhân viên và

Chi phí phân bón keo lá tràm 466,771 1,555,903 1,555,903 1,602,580 1,602,580

Chi phí lương nhân viên và

Chi phí phân bón keo lá tràm -

Chi phí lương nhân viên và

Chi phí hoạt động bao gồm các khoản như chi phí bảo hiểm phúc lợi cho nhân viên, chi phí điện và chi phí trồng keo lá tràm.

 Chi phí trồng cây keo lá tràm ĐVT: 1000 VNĐ

Lượng phân cần dùng/cây/năm

2 Phân hữu cơ vi sinh 0.06 0.2 0.2 0.2 0.2

Số lượng cây 960,000 960,000 960,000 960,000 960,000 960,000 Đơn giá

2 Phân hữu cơ vi sinh 2.5 2.5 2.50 2.58 2.58 2.58

Tổng chi phí phân bón 414,720 1,382,400 1,382,400 1,423,872 1,423,872 1,036,800

Lượng phân cần dùng/cây/năm

2 Phân hữu cơ vi sinh 0.06 0.2 0.2 0.2 0.2 0

Số lượng cây 960,000 960,000 960,000 960,000 960,000 960,000 Đơn giá

2 Phân hữu cơ vi sinh 2.65 2.65 2.65 2.73 2.73 2.73

Tổng chi phí phân bón 439,976 1,466,588 1,466,588 1,510,586 1,510,586 1,036,800

Lượng phân cần dùng/cây/năm

2 Phân hữu cơ vi sinh 0.06 0.2 0.2 0.2 0.2

Số lượng cây 960,000 960,000 960,000 960,000 960,000 Đơn giá

2 Phân hữu cơ vi sinh 2.8 2.8 2.8 2.9 2.9

Tổng chi phí phân bón 466,771 1,555,903 1,555,903 1,602,580 1,602,580

CHƯƠNG IX: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH

IX.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

Các thông số giả định được sử dụng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án dựa trên các dự án đã triển khai trước đó, các văn bản liên quan đến giá bán và tài liệu từ Chủ đầu tư.

- Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm và dự tính quý I năm 2008 dự án sẽ đi vào hoạt động;

- Vốn chủ sở hữu và huy động 44 %, vốn vay 56 %;

- Các hệ thống máy móc thiết bị cần đầu tư để đảm bảo cho dự án hoạt động tốt;

- Doanh thu của dự án được từ:

+ Vường cây keo lá tràm: Bán gỗ

Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng, với thời gian khấu hao phụ thuộc vào dự báo thu hồi vốn Thời gian khấu hao cụ thể sẽ được xác định dựa trên các thông tin trong phụ lục đính kèm.

- Lãi suất vay ưu đãi: 11.4%/năm; Thời hạn vay 7 năm, ân hạn 6 năm.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 5%.

Doanh thu từ dự án

Doanh thu của dự án được tính toán dựa trên doanh thu keo lá tràm.

 Doanh thu từ keo lá tràm

Mỗi năm, keo sẽ được khai thác theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư mà không ảnh hưởng đến đất đai Việc khai thác sẽ đi đôi với tái tạo, đảm bảo rằng khu vực khai thác sẽ được phục hồi ngay sau khi hoàn tất ĐVT: 1,000 đồng.

Diện tích rừng keo lá tràm 960 960 960

Các chỉ tiêu kinh tế của dự án

Báo cáo thu nhập của dự án: ĐVT: 1,000 VNĐ

Chi phí hoạt động 2,010,590 1,442,980 2,499,682 2,530,675 2,606,595 Chi phí khấu hao 6,516,280 6,516,280 605,823 605,823 605,823

Trong 5 năm đầu, vườn cây keo chưa thể khai thác, dẫn đến doanh thu dự án thấp Lãi vay sẽ được chi trả từ nguồn vốn ngân hàng Chủ dự án đã đề ra các phương án sản xuất hợp lý nhằm đảm bảo nông trường hoạt động ổn định, hiệu quả và bền vững.

Bảng báo cáo ngân lưu: ĐVT: 1,000 VNĐ

Chi phí đầu tư ban đầu 62,529,037 -

Ngân lưu ròng trước thuế (62,529,037) (840,000) (865,200) (891,156)

Ngân lưu ròng sau thuế (62,529,037) (840,000) (865,200) (891,156)

Hiện giá ngân lưu ròng (62,529,037) (745,443) (681,377) (622,816) Hiện giá tích luỹ (62,529,037) (63,274,480) (63,955,857) (64,578,673)

Chi phí đầu tư ban đầu

Ngân lưu ròng trước thuế (917,891) (945,427) 131,537,783 (1,442,980)

Ngân lưu ròng sau thuế (917,891) (945,427) 125,286,708 (1,442,980)

Hiện giá ngân lưu ròng (569,289) (520,361) 61,195,184 (625,472) Hiện giá tích luỹ (65,147,962) (65,668,323) (4,473,139) (5,098,611)

Chi phí đầu tư ban đầu

Ngân lưu ròng trước thuế (2,499,682) (2,530,675) (2,606,595) (2,639,476)

Ngân lưu ròng sau thuế (2,499,682) (2,530,675) (2,606,595) (2,639,476)

Hiện giá ngân lưu ròng (961,541) (863,883) (789,637) (709,589) Hiện giá tích luỹ (6,060,152) (6,924,035) (7,713,671) (8,423,260)

Chi phí đầu tư ban đầu

Ngân lưu ròng trước thuế (2,199,556) 162,583,244 (2,789,472) (2,826,479)

Ngân lưu ròng sau thuế (2,199,556) 154,483,011 (2,789,472) (2,826,479)

Hiện giá ngân lưu ròng (524,759) 32,706,992 (524,104) (471,277) Hiện giá tích luỹ (8,948,019) 23,758,973 23,234,869 22,763,592

Chi phí đầu tư ban đầu

Ngân lưu ròng trước thuế (2,911,273) (2,950,534) (1,388,392) (1,430,044) 200,530,952

Ngân lưu ròng sau thuế (2,911,273) (2,950,534) (1,388,392) (1,430,044) 190,533,334

Hiện giá ngân lưu ròng (430,773) (387,438) (161,789) (147,884) 17,485,517Hiện giá tích luỹ 22,332,819 21,945,381 21,783,592 21,635,708 39,121,224

2 Giá trị hiện tại thuần NPV 39,121,224,000

3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 17%

4 Thời gian hoàn vốn 13 năm

Vòng đời hoạt động của dự án là 20 năm kể từ năm bắt đầu xây dựng.

Dòng tiền thu vào bao gồm: tổng doanh thu hằng năm; nguồn thu từ vốn vay ngân hàng; giá trị tài sản thanh lí.

Dòng tiền chi ra bao gồm các khoản đầu tư ban đầu như xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị, chi phí hoạt động hàng năm không tính khấu hao, chi phí nhân công, chi trả nợ vay ngân hàng (bao gồm lãi vay và vốn gốc), cùng với tiền thuế nộp cho ngân sách Nhà Nước.

Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết quả cho thấy:

Hiện giá thu nhập thuần của dự án là :NPV = 39,121,224,000 đồng >0

Suất sinh lợi nội tại là: IRR = 17%

Thời gian hoàn vốn tính là 13 năm.

Qua quá trình phân tích và tính toán các chỉ số tài chính, dự án được xác định là khả thi về mặt tài chính cho nhà đầu tư, với nguồn thu ổn định và khả năng trả nợ cho ngân hàng được đảm bảo.

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

Dự án Trồng rừng kết hợp chăn nuôi mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế quốc dân và khu vực Nhà nước và địa phương thu được ngân sách từ các loại thuế như Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất khẩu Dự án này tạo ra việc làm cho người lao động, đặc biệt là phụ nữ, đồng thời mang lại thu nhập cho các nhà đầu tư Với tính chất xã hội cao, dự án không chỉ bảo vệ đất mà còn hỗ trợ cộng đồng địa phương, góp phần vào ngân sách nhà nước.

Dự án không chỉ mang lại hiệu quả tài chính tích cực với NPV đạt 39,121,224,000 đồng, mà còn có suất sinh lời nội bộ IRR lên tới 17% Thời gian hoàn vốn dự kiến là 13 năm, bao gồm cả năm xây dựng.

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w