Tuy nhiên, tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thì việc và áp dụng quy trình nuôi đối tượng này hướng đến phát triển nghề nuôi hàu chưa được thực hiện triệt để, điều này có thể xuất phát
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
TRANG TRẠI NUÔI TRỒNG HẢI
SẢN PHÚ NÔNG VIÊN
Chủ đầu tư:
Địa điểm: ấp Rạch Vẹm, xã Gành Dầu, huyện Phú quốc, tỉnh Kiên Giang
- Tháng 05/2019 -
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
TRANG TRẠI NUÔI TRỒNG HẢI
SẢN PHÚ NÔNG VIÊN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Giám Đốc
Trang 3Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 3
MỤC LỤC CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 8
V Mục tiêu dự án 9
V.1 Mục tiêu chung 9
V.2 Mục tiêu cụ thể 10
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án .11
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất .11
II Quy mô sản xuất của dự án .13
II.1 Tình hình nuôi hàu thương phẩm 13
II.2 Quy mô của dự án 17
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .17
III.1 Địa điểm xây dựng .17
III.2 Hình thức đầu tư .17
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .18
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .18
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án .18
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19
I Phân tích qui mô công trình .19
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .19
Trang 4Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 4
II.1 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao: 19
II.2 Công nghệ sản xuất giống hàu Thái Bình Dương 22
II.3 Công nghệ nuôi hàu Thái Bình Dương thương phẩm trên giàn bè: 30
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 35
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 35
II Các phương án xây dựng công trình .35
III Phương án tổ chức thực hiện .36
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án .38
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 39
I Đánh giá tác động môi trường .39
Giới thiệu chung: 39
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường .39
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 40
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 40
II Tác động của dự án tới môi trường .40
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 41
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường .42
II.4 Kết luận: 44
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 45
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .45
II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .53
II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .53
Trang 5Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 5
II.2 Phương án vay .53
II.3 Các thông số tài chính của dự án 54
KẾT LUẬN 57
I Kết luận .57
II Đề xuất và kiến nghị .57
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 58
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 58
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án .58
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án .58
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án .58
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án .58
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án .58
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án .58
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án .58
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án .58
Trang 6Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Trang trại nuôi trồng hải sản Phú Nông Viên
Địa điểm xây dựng: Khu vực mặt nước ven biển ấp Rạch Vẹm, xã Gành Dầu, huyện Phú quốc, tỉnh Kiên Giang
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
tám trăm hai mươi nghìn đồng) Trong đó:
+ Vốn tự có (tự huy động): 3.356.910.000 đồng
+ Vốn vay tín dụng: 3.356.910.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Phú Quốc là một huyện đảo cách xa đất liền thuộc tỉnh Kiên Giang, ở đây có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái biển lý tưởng và rất thuận lợi để phát triển nuôi các loài thủy hải sản, đặc biệt là nghề nuôi cá lồng bè trên biển Hiện nay, trên huyện đảo đã có hơn 150 cơ sở nuôi cá lồng bè với gần 700 lồng nuôi, một số đối tượng nuôi chủ yếu như cá bớp (cá giò), cá mú đen, cá mú sao, cá mú nghệ Trong những năm qua, nguồn con giống cá biển khai thác ngoài tự nhiên ngày càng khan hiếm và cạn kiệt nên người dân đã chuyển sang sử dụng con giống sinh sản nhân tạo
để nuôi
Hàu C gigas là loài động vật thân mềm 2 mảnh vỏ, hàu có khả năng thích nghi
với biên độ mặn rất lớn (S‰: 0 – 45‰), thời gian nuôi ngắn, chỉ từ 6 – 7 tháng Hàu
Trang 7Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 7
TBD hiện có giá trị kinh tế và giá trị xuất khẩu cao hơn các loài hàu bản địa (hàu
cửa sông) Hàu có thịt thơm ngon giàu dinh dưỡng, tỉ lệ vỏ/ruột là 35 – 45% cao hơn
so với hàu bản địa (3 – 10%) (Phạm Viết Nam, 2013), hàu (C gigas) được nhiều
người ưa chuộng Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học hiện đại: Hàu là
động vật thân mềm hai mảnh vỏ có giá trị dinh dưỡng rất cao, mỗi 100g thịt hàu gồm có: 10,9g protein; 1,5g chất béo; 375mg kali; 270mg natri; 35mg can-xi; 10mg magiê; 5,5mg sắt; 47,8mg kẽm; 11,5mg đồng; 100mg phốt-pho, ngoài ra còn chứa vitamin A, B1, B2, Acid taurine và các vi nguyên tố khác, lượng Iod cao gấp 200 lần so với sữa bò và lòng đỏ trứng Hơn thế nữa, trong thịt hàu còn có các Acid amin
và nhiều chất hoạt tính đặc biệt chỉ có trong sinh vật biển Nhờ thế, trong y học hàu
có nhiều tác dụng như tác dụng giảm stress, bổ dưỡng não chống béo phì, nhồi máu
cơ tim, giúp phát triển chiều cao ở trẻ em, chống lại mệt mỏi, tăng khả năng miễn dịch của cơ thể và tăng cường quá trình trao đổi chất Ngoài ra hàu rất giàu vi lượng kẽm-khoáng chất rất cần thiết cho quá trình sản xuất dục tố testosterone nên có tác dụng tích cực với khả năng tình dục của nam giới Có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: hàu biển là loại động vật giàu kẽm nhất, mỗi 100g hàu tươi có chứa đến 47,8mg kẽm, trong khi đó lượng kẽm trong 100 g thịt chỉ là 5,2mg và 0,8mg trong 100g cá
tươi (trích nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0u) Ngoài ra, hàu còn là
đối tượng lọc mùn bã hữu cơ trong nước, giúp làm sạch môi trường và ổn định hệ sinh thái Do đó, nghề nuôi hàu đã ra đời, tồn tại và phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới
Trên thị trường nội địa hiện nay giá cá dao động 35.000 – 45.000đ; tuy nhiên nhu cầu hàu vẫn còn rất lớn
Hiện nay, một số địa phương trên cả nước đã thử nghiệm nuôi thành công từ hàu giống lên hàu thương phẩm ở một số tỉnh ven biển như: Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Bình Định, Bình Thuận, và đặc biệt ở Nha Trang – Khánh Hòa Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Vũng Tàu và một số tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long như: Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang, …tại Khánh Hòa hiện
đã hình thành Khu công nghiệp nuôi hàu xuất khẩu Tuy nhiên, tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thì việc và áp dụng quy trình nuôi đối tượng này hướng đến phát triển nghề nuôi hàu chưa được thực hiện triệt để, điều này có thể xuất phát từ một số nguyên nhân như: mô hình nuôi hàu thương phẩm tại địa phương chưa được định
Trang 8Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 8
hướng hình thành, thông tin về các hình thức nuôi thương phẩm chưa được phổ biến nên việc tiếp cận còn nhiều khó khăn Trong khi đó, hàu TBD có khả năng sống được ở nhiều thủy vực (nước mặn, nước lợ) nên với điều kiện tự nhiên thuận lợi tại Huyện Phú Quốc có thể nuôi được đối tượng được này
Xuất phát từ các cơ sở trên, cần tạo nên một bước đột phá mới trong việc lựa chọn, đa dạng hóa đối tượng mới là con hàu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông, thủy sản; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải quyết vấn đề nhiều vấn đề phục vụ sản xuất và nâng cao thu nhập cho nhân dân; Giảm hộ nghèo, nhất là các hộ gia đình ven biển… đáp ứng được các chỉ tiêu phát triển của Nhà nước
và của tỉnh đã đề ra Từ đó, việc tiến hành Dự án thuộc chương trình NTMN: “Trang
trại nuôi trồng hải sản Phú Nông Viên” là cần thiết
Luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Trang 9Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 9
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/06/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố suất đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình;
- Phát triển và chọn lọc giống thủy sản bố mẹ và hậu bị thuần chủng, sạch bệnh
từ giống ông bà cung cấp cho các cơ sở giống thủy sản trong và ngoài tỉnh với con giống tốt để nuôi thương phẩm
- Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chương trình nghiên cứu, thực nghiệm về giống thủy sản ở địa phương
- Sản xuất, dịch vụ giống thủy sản có giá trị kinh tế, sạch bệnh mà các cơ sở sản xuất giống khác ở địa phương chưa đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
- Xây dựng được thương hiệu độc quyền tại Phú Quốc về giống thủy sản chất lượng cao
Trang 10Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 10
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư xây dựng hệ thống nuôi nuôi hàu, cung cấp con giống chất lượng cao
- Chọn giống lai tạo, thuần hóa để đưa ra các giống loài mới có chất lượng tốt, năng suất và hiệu quả cao
- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân tại địa phương
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và đất nước
Trang 11Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 11
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí địa lý
Huyện Phú Quốc nằm trong vùng biển phía Tây Nam của Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 103015’ đến 104040’ kinh độ Đông và 9023’50’’ đến 10032’30’’ vĩ độ Bắc Phú Quốc thực chất là tên chung của một quần đảo trong vịnh Thái Lan, trong
đó Phú Quốc là đảo lớn nhất, dài 50 km; nơi rộng nhất ở phía Bắc đảo là 25 km Huyện Phú Quốc hiện nay bao gồm 02 quần đảo: Quần đảo Nam An Thới và quần đảo Thổ Châu
Địa hình
Từ Bắc xuống Nam, đảo Phú Quốc có hệ thống đồi núi chập chùng Phú Quốc
có địa hình đa dạng, có nhiều tiềm năng để phát triển các sản phẩm du lịch Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của đảo Phú Quốc là bờ biển dài với nhiều bãi biển đẹp,
sự khác biệt về mặt khí hậu và các điều kiện hải văn giữa hai bờ Đông và bờ Tây đảo cho phép tổ chức hoạt động du lịch quanh năm Với các rạn san hô ven bờ và các quần thể sinh vật biển phong phú; bờ biển Phú Quốc là nơi có thể phát triển được nhiều hoạt động du lịch như tắm biển, thể thao nước, du lịch sinh thái biển cũng như những sản phẩm du lịch văn hóa gắn với cộng đồng địa phương
Khí hậu – Thủy văn hải văn
Phú Quốc thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 27,0 đến 27,5°C, có lượng mưa trung bình năm là 2.400 đến 2.800 mm Phú Quốc không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ lệ đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa
Điều kiện khí hậu, thời tiết của Phú Quốc có những thuận lợi cơ bản mà hầu hết các đảo, quần đảo của Việt Nam và thế giới không có được, như hệ thống sông, suối nước ngọt chằng chịt, điển hình là sông Dương Đông, sông Cửa Cạn chạy dọc giữa đảo từ Tây sang Đông
Trang 12Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 12
Tài nguyên thiên nhiên
Phú Quốc có nguồn lợi thủy sản đa dạng và phong phú, bao gồm các loại: Tôm,
cá, ngọc trai, đồi mồi, sò huyết, rong biển giá trị cao, sản lượng lớn; có đá huyền
để làm đồ trang sức, mỹ nghệ
Đảo Phú Quốc có 02 tài nguyên thiên nhiên vô giá là Vườn quốc gia Phú Quốc
và Khu bảo tồn biển Phú quốc
Phú Quốc có diện tích rừng nguyên sinh (Vườn quốc gia) với diện tích 29.596ha, nhiều loại gỗ quý hiếm như trai, thị, bô bô, vên vên, dầu, kiền kiền…
Khu bảo tồn biển Phú Quốc đã được thành lập năm vào năm 2007, gồm 2 khu vực: khu phía Đông Bắc, Đông Nam đảo Phú Quốc và khu phía Nam quần đảo An Thới,
có diện tích mặt nước là 26.863,17ha
Vườn quốc gia và Khu bảo tồn biển là khu du lịch đặc thù và hấp dẫn nhất đối với khách du lịch đến Phú Quốc
I.2 Thực trạng phát triển kinh tế
Theo báo cáo của UBND huyện Phú Quốc, trong 6 tháng đầu năm 2018, kinh tế Phú Quốc tăng trưởng đạt ở mức cao, nhiều chỉ tiêu quan trọng đạt cao so với kế hoạch và tăng rất cao so với cùng kỳ như: Thu ngân sách, lượng khách du lịch, doanh thu từ dịch vụ du lịch; nhiều dự án trọng điểm về dịch vụ du lịch của các tập đoàn như: Vinpearl, Sungroup…
Kinh tế tiếp tục phát triển ổn định; đa số các ngành đều tăng so với cùng kỳ Tổng giá trị sản xuất tăng 10,33% so cùng kỳ và đạt 56,73% so kế hoạch Trong đó, nông nghiệp giảm 12,58%; lâm nghiệp giảm 45,45%; thuỷ sản tăng 16,5%; công nghiệp tăng 8,298%; Xây dựng tăng 10,01%
Đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2018 ngành Thương mại – du lịch và dịch vụ, ước tổng mức doanh thu trong 6 tháng đạt 18.685 tỷ đồng, đạt 48,39% kế hoạch, tăng 12,5% so cùng kỳ Trong đó, khách quốc tế là 407.010 lượt người, đạt 81,4%
so kế hoạch Sản xuất công nghiệp tiếp tục được duy trì và phát triển ổn định; ước giá trị sản xuất đạt 2.816 tỷ đồng, tăng 8,98% Khai thác, nuôi trồng thủy sản, ước giá trị sản xuất thủy sản được 2.062 tỷ đồng, đạt 50,11% kế hoạch, tăng 16,5%
Trang 13Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 13
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Tình hình nuôi hàu thương phẩm
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, Đông và Nam đều giáp biển, có nhiều vũng, vịnh, cửa sông đổ ra biển, tạo nguồn phù sa mang thức ăn dồi dào cho nuôi hàu Ngoài ra, nguồn nhân công, trang thiết bị dồi dào ở địa phương, cũng là lợi thế
để phát triển nghề nuôi hàu Khởi đầu cho nghề nuôi động vật thân mềm là hàu cửa
sông (O rivularis) từ những năm đầu thập kỉ 60 Năm 1963 - 1964, thực hiện nuôi
đáy với chuyên gia Trung Quốc, tiến hành thả 20m³ vật bám/ha, vật bám là đá cục 3- 4kg, tại cửa sông tại Sông Chanh, Yên Hưng, Quảng Ninh
Năm 1972 – 1979, nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia Nhật Bản đã tiến hành thử nghiệm nuôi hàu bằng giàn, bè trên hệ thống sông Bạch Đằng, Quảng Yên bằng nguồn giống thu từ tự nhiên Kết quả đã thu vớt được 10 – 15 con giống tự nhiên trên một vật bám và mùa vớt giống tốt nhất là vào tháng 9 – 10 trong năm Tuy nhiên chưa tìm ra được phương pháp nào nuôi thích hợp, nguyên nhân chủ yếu là do địch hại quá nhiều gây tỉ lệ chết cao
Trong năm 2006, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I phối hợp với Công
ty Đầu tư và phát triển Hạ Long - Quảng Ninh đã nhập giống hàu TBD từ Đài Loan
về nuôi thăm dò tại vịnh Bái Tử Long Hàu nuôi tại vịnh có tốc độ tăng trưởng rất nhanh, trong thời gian 7 – 8 tháng nuôi hàu đã đạt kích cỡ thương phẩm trung bình
từ 85 – 95mm/con, khối lượng từ 75 – 85g/con và tỷ lệ sống đạt từ 54 - 63% Đến nay nuôi hàu TBD đã phát triển mạnh tại Quảng Ninh
Năm 2007, Xí nghiệp Hải Minh và Công ty Đầu tư Phát triển Hạ Long đã nuôi
100 ha ở vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn và tiếp tục xây dựng dự án mở rộng nuôi hàu
(C angulata, C.gigas) Tính đến hết tháng 6 năm 2009, toàn tỉnh Quảng Ninh đã thả
nuôi 220 ha và đang xây dựng 700 ha để đưa vào nuôi trong thời gian tới Điển hình
là Công ty Đầu tư Phát triển Hạ Long, Xí nghiệp Hải Minh, Công ty tài năng trẻ
Ước tính có khoảng 500 tấn hàu thương phẩm đang được nuôi tại Quảng Ninh
Hình thức và đối tượng nuôi có sự khác nhau giữa ba Miền Ở miền Bắc, trước
kia đối tượng nuôi là hàu cửa sông C rivularis bằng phương pháp nuôi cọc hay treo
giàn và nguồn giống chủ yếu là từ tự nhiên Vào những năm 2005 – 2006, hàu TBD
Trang 14Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 14
được nhập nội từ Úc, Đài Loan cho nuôi và dần thay thế hàu cửa sông giá trị thấp
(chủ yếu ở Quảng Ninh và một ít ở Hải Phòng) Loài hàu C lugubris được nuôi phổ
biến tại các tỉnh miền Trung với phương pháp nuôi bằng dây thừng, cọc, lốp xe…
(Hà Lê Thị Lộc và ctv, 2001), trong khi các loài hàu C belcheri và C iredalei được
nuôi tại các tỉnh phía Nam, đặc biệt nuôi rất nhiều tại Long Sơn, Cần Giờ và sau này
là Cà Mau Hình thức nuôi tại miền Nam đa dạng và ngày càng được cải tiến để đảm bảo cho hàu nhanh lớn và đạt tỷ lệ sống cao (Lê Minh Viễn & ctv, 2009)
Năm 2010 – 2011,Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III phối hợp với Trung tâm giống thủy sản Bình Định đã tiến hành nuôi thử nghiệm thành công tại Đầm Đề Gi và Đầm Thị Nại – Bình Định với hai đối tượng nuôi là hàu đơn TBD và hàu muỗng
Năm 2011 – 2012, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình nuôi hàu thương phẩm từ con giống đơn tại thị xã Sông Cầu
và Đầm Ô Loan thuộc tỉnh Phú Yên do Hoàng Thị Châu Long làm chủ nhiệm Thí nghiệm được bố trí nuôi tại 3 địa điểm khác nhau với 3 loại mật độ nuôi tại 2 địa điểm trên với mật độ là 100, 200, 300 con được thí nghiệm với các loại vật liệu dùng cho nuôi là rổ tròn có kích cỡ hình dạng: đường kính miệng rổ:đường kính đáy:chiều cao rổ (50 x 40 x 15cm), rổ hình chữ nhật (60x40x15cm), hộp lưới (50x50x15cm)
và lồng tầng hình trụ (50x15cm) Sau 7 tháng nuôi, sử dụng rổ tròn và nuôi ở mật độ nuôi 100 con/rổ tròn cho tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống cao nhất tiếp đến là 200 con/rổ tròn, thấp nhất ở mật độ 300 con/rổ Hàu đạt kích cỡ thương phẩm là 12 – 15 con/kg và tỉ lệ sống đạt 70 – 85% Ngoài ra tại Đầm Ô Loan bố trí thí nghiệm với 4 loại độ sâu khác nhau là 1; 2; 3; 4m với 2 loại rổ nuôi khác ;nhau là rổ hình chữ nhật
và lồng tầng, mật độ thả là 100 con/rổ (lồng tầng) Sau 7 tháng nuôi tại độ sâu 2m
sử dụng rổ hình trữ nhật cho tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống cao nhất với kích thước trung bình đạt 105,01mm và thấp nhất là tại độ sâu 4m sử dụng lồng tầng chỉ đạt 66,18mm Tỉ suất lợi nhuận thu được từ các mô hình đạt 41,22 – 92,91%.Vào năm
2012 – 2013, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III chủ trì thực hiện nghiên cứu thử nghiệm nuôi hàu C angulata thương phẩm tại Bến Tre do Phùng Bảy làm chủ nhiệm Thí nghiệm được bố trí nuôi trong ao đầm và ngoài cửa sông với hình thức nuôi nổi và nuôi đáy thuộc huyện Bình Đại nơi có điều kiện môi trường tương đồng với vùng nuôi tại Sóc Trăng cho thấy, sau thời gian nuôi 7 tháng với tốc độ tăng trưởng
Trang 15Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 15
trung bình (kích thước chiều cao đạt 91,44mm/con, khối lượng đạt 82,4g/con), tỉ lệ sống đạt 30,04%
Tiếp hướng kết quả nghiên cứu năm 2013 – 2014 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III đã chủ trì thực hiện dự án nhân rộng mô hình nuôi hàu C angulata tại vùng cửa sông ven biển thuộc tỉnh Bến Tre do Phạm Viết Nam làm chủ nhiệm Dự án triển khai tại 3 địa điểm nuôi là huyện Bình Đại, huyện Ba Tri và huyện Thạnh Phú thuộc tỉnh Bến Tre Với hình thức nuôi nổi, vật liệu nuôi là rổ tròn, mật độ thả là 75con/rổ (300 con/lồng hình trụ) Sau 7 tháng nuôi tốc độ tăng trưởng khối lượng hàu đạt 17,11 – 18,08con/kg, tỉ lệ sống đạt: 58,2 – 62,4% (so với yêu cầu 18 – 20con/kg
và tỉ lệ sống > 55%) và tỉ suất lợi nhuận đạt được tại các mô hình nuôi là từ 20,33%.– 29,54%, cao hơn so với mô hình nuôi hàu cửa sông truyền thống (12,51%)
Đến năm 2013 – 2014, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III tiếp tục hướng nghiên cứu tại Tiền Giang do Phạm Viết Nam làm chủ nhiệm Thí nghiệm được bố trí nuôi trong ao đầm và ngoài cửa sông Thí nghiệm hàu giống đơn với 3 loại mật độ 200, 300, 400 được nuôi thử nghiệm trong rổ nhựa tròn có kích cỡ hình dạng: đường kính miệng rổ:đường kính đáy:chiều cao rổ (65 x 50 x 15cm) và rổ hình chữ nhật (70x50x20cm) và thí nghiệm sử dụng hàu giống bám chùm với hình thức nuôi nổi
Kết quả sau 7 tháng nuôi hàu nuôi trong ao đầm, ở hình thức nuôi nổi khi sử dụng 2 loại vật liệu để nuôi là rổ tròn và rổ HCN thì hàu được nuôi trong rổ tròn cho cho tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống cao hơn, tuy nhiên sự khác biệt ở đây là không đáng kể Sự khác biệt (tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống) ở đây được thể hiện rõ ở các mật độ thả nuôi khác nhau, sau 7 tháng nuôi ở mật độ 200con khi nuôi ở rổ tròn và
rổ hình chữ nhật đạt tốc độ sinh trưởng cao nhất (chiều cao vỏ trung bình 85,31 và 83,22 mm; khối lượng thân trung bình 67,15 và 65,01 g; tỉ lệ sống trung bình 60,71
và 58,19%) tiếp đến khi nuôi ở mật độ 300 con/rổ tròn (rổ HCN) sau 7 tháng nuôi hàu đạt tốc đốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống (chiều cao vỏ trung bình 83,22 và 74,6 mm; khối lượng thân 65,01 và 60,26 g; tỉ lệ sống 58,19 và 50,85%) Ở mật độ nuôi
400 con/rổ tròn và rổ HCN sau 7 tháng nuôi cho tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống thấp nhất (chiều cao vỏ trung bình 71,37 và 70,34 mm; khối lượng thân 49,01 và 47,87 g; tỉ lệ sống 24,19 và 21,39%) Ở thí nghiệm với hàu bám chùm, kết quả sau 7 tháng nuôi, ở các mật độ khác nhau tốc độ sinh trưởng của hàu không có sự khác biệt nhiều,
Trang 16Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 16
sự khác biệt ở đây là tỉ lệ sống Ở mật độ 10 xâu dây hàu/m2 cho tốc độ sinh trưởng
và tỉ lệ sống cao nhất (khối lượng thân trung bình 68,11 mm, khối lượng thân trung bình 43,79g/con, tỉ lệ sống trung bình 22,55%); tiếp đến là mật độ 15 xâu dây hàu/m2(khối lượng thân trung bình 63,37 mm, khối lượng thân trung bình 39,25g/con, tỉ lệ sống trung bình 17,35%) và thấp nhất ở mật độ nuôi 20 xâu dây hàu/m2 (khối lượng thân trung bình 59,12 mm, khối lượng thân trung bình 35,5 g/con, tỉ lệ sống trung bình 12,76%) Tổng lượng hàu thu được khi nuôi ở mật độ khác nhau cũng không
có sự khác biệt nhiều Kết quả cao nhất thu được cao nhất ở mật độ 15 xâu dây hàu/m2 là 7,66 kg
Kết quả thu được khi nuôi hàu bám chùm so sánh với hàu bám đơn khi nuôi trong ao đầm cho thấy, hàu bám chùm cho tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống nhanh hơn, tiết kiệm được chi phí sản xuất cao hơn Trên cơ sở kết quả thu được nhóm nghiên cứu tại Tiền Giang đã xây dựng mô hình nuôi hàu trong ao đầm và ngoài cửa sông với hình thức nuôi nổi, vật liệu sử dụng là rổ tròn, con giống dùng cho xây dựng là con giống đơn (kích cỡ 20 – 25mm), mật độ nuôi là 300 con/rổ tròn Sau 7 tháng nuôi mô hình nuôi kích cỡ hàu thương phẩm đạt từ 78,63 – 95,99mm, tỉ lệ sống từ 35,32 – 61,41% Tỉ suất lợi nhuận đạt 32,63 – 77,33%
Hình 3 Nuôi hàu đơn tại huyện Bình
Đại
- Bến Tre
Hình 4 Nuôi hàu đáy tại Long Sơn
Trang 17Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 17
Dương tại Quảng Ninh
II.2 Quy mô của dự án
Hệ thống tổng thể ( Hệ thống điện, nước, thổi khí)
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án “Trang trại nuôi trồng hải sản Phú Nông Viên” được thực hiện tại Khu vực mặt nước ven biển ấp Rạch Vẹm, xã Gành Dầu, huyện Phú quốc, tỉnh Kiên Giang
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư theo hình thức xây dựng mới
Trang 18Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 18
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương
và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến
sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện
dự án
Trang 19Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 19
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô công trình
Bảng tổng hợp quy mô công trình của dự án
Hệ thống tổng thể ( Hệ thống điện, nước, thổi khí)
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được chuyển giao:
1 Đặc điểm và xuất xứ công nghệ
Trang 20Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 20
Hình 2 Rổ nhựa hình tròn và hàu
giống
Hình 3 Lồng tầng sử dụng cho nuôi thương phẩm
Hàu TBD có nhiều đặc điểm thuận lợi cho nuôi như: Thích nghi với biến đổi mạnh của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn, nhanh lớn, tỷ lệ sống cao, chủ động được nguồn giống nuôi thương phẩm Chất lượng hàu tốt, kích cỡ đồng đều, không bị dị hình về hình dáng như hàu bám ngoài tự nhiên Hàu TBD có thịt nhiều, vỏ mỏng, đẹp, chất lượng cao, thích hợp cho nuôi thương phẩm và dễ dàng cho ứng dụng công nghệ xử lý vệ sinh an toàn thực phẩm sau thu hoạch
Ngoài ra các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao hiện nay chủ yếu là những loài ăn động vật (ví dụ: tôm hùm, tôm sú, tôm thẻ, cá mú, cá chẽm,…) có hệ số chuyển đổi thức ăn khá cao Do đó hàng năm đã đưa vào môi trường nước một lượng rất lớn dinh dưỡng N và P Hai yếu tố này là thành phần chính gây nên hiện tượng phì dưỡng, tảo phát triển quá mức và là một trong những nguyên nhân làm
ô nhiễm môi trường và dịch bệnh xảy ra Để hạn chế ô nhiễm bằng cách tái sử dụng nguồn chất thải từ các hoạt động nuôi trồng, các nhà khoa học đã sử dụng loài động vật hai mảnh vỏ, đặc biệt như hàu là loài có khả năng sử dụng chất thải trong hệ thống nuôi này, nguồn chất thải được sử dụng thông qua quá trình lọc nước của hàu, nhờ đó có thể hạn chế được chất mùn bã hữu cơ và sự ô nhiễm môi trường (Patrick S, 2000)
Nuôi hàu không những mang lại lợi ích kinh tế vì đầu tư ban đầu ít mà lợi nhuận cao mà còn giải quyết được hiệu quả vấn đề về môi trường nên ngày nay, công nghệ nuôi luôn được cải tiến nhằm nâng cao tối đa hiệu suất sử dụng diện tích mặt nước Ngoài ra một lượng lớn chất thải của đối tượng nuôi này sẽ là nguồn thức ăn rất tốt cho đối tượng kia từ đó làm sạch môi trường nước, giảm ô nhiễm, giảm chi phí sản xuất và tăng tổng năng suất thu họach của một vụ nuôi
Trang 21Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 21
1.2 Xuất xứ công nghệ
Theo Quyết định 87/QĐ-SKHCN Tỉnh Bình Định ngày 20/08/2012 về việc công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh, tên đề tài: Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống bám đơn và thử nghiệm nuôi thương phẩm Hàu Thái Bình Dương và Hàu Muỗng tại Bình Định
Đồng thời trên cơ sở tham khảo về đặc điểm sinh học của hàu (C angulata);
qua tham quan, ứng dụng quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm hàu đơn
ở các nước có nghề nuôi hàu đang phát triển (Mỹ, Úc, Ca-na-đa, Trung Quốc…)
+ Đề tài xây dựng thành công được 3 mô hình nuôi
+ Mật độ nuôi Phù hợp là 300 con/lồng nuôi, và 200 con/rổ nhựa tròn (tham khảo hình 2+3)
+ Hình thức nuôi: nuôi treo rổ, lồng nuôi lên giàn tre và bè nổi trên biển và trong Đầm Độ sâu nuôi treo là 1m so với mực nước
+ Sau 8 tháng nuôi hàu đạt 10-15 con/kg, tỉ lệ sống đạt 60 – 85%
+ Tỉ suất lợi nhuận thu được từ các mô hình đạt 41,22 – 92,91%
+ Do kích cỡ con giống phục vụ cho nuôi thương phẩm là giống đơn, đã được tách triết (giống cấp II) nên có giá thành cao Do đó, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
+ Hình thức nuôi trong ao đất cho tốc độ hàu sinh trưởng và tỉ lệ sống thấp hơn so với nuôi ngoài vịnh trên biển và vùng đầm phá
+ Dự án sẽ chọn các hộ dân từng tham gia triển khai đề tài là các hạt nhân trong dự án để thuận tiện cho việc chuyển giao tiến bộ khoa học đến các hộ nuôi khác
+ Do ban đầu mô hình được xây dựng trong đề tài với quy mô thử nghiệm nhỏ nhưng phải đầu tư nhân công lớn, đầu tư mua sắm vật tư, trang thiết bị với chi phí lớn để sử dụng trong thời gian dài và hiện tại chưa được sử dụng hết công suất vì số lượng giống thử nghiệm ít nên tỉ suất lợi nhuận chưa cao
- Bởi vậy, những điểm mới cần được điều chỉnh cho phù hợp trong Dự án này:
+ Mật độ thả giống là 5 xâu dây hàu/m 2 (1.000 dây/200m 2 ) là phù hợp + Mật độ thả giống cấp II: sau 2 tháng nuôi bám lúc này hàu có kích cỡ là trung bình là 20mm sẽ tách triết cho ra rổ với mật độ thả 200 con/rổ
Trang 22Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 22
+ Con giống thả: Là giống hàu cấp I có kích cỡ 3-5mm/con, con giống còn bám trên xâu dây hàu
+ Hình thức nuôi: Nuôi trong rổ nhựa tròn (50 x 20 cm) và treo trên giàn bè + Thời gian nuôi: 7-8 tháng
- Đối với cơ quan chức năng ban ngành và người dân:
Trong quá trình thực hiện thử nghiệm đề tài và quá trình hội thảo đã giới thiệu đến người dân những lợi ích kinh tế mà tính mới của nghề nuôi hàu mang lại đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ cao của các cấp quản lý, các ban ngành, người dân ven biển khi mà sự chuyển đổi nuôi đối tượng khác với chi phí cao và nhiều rủi ro sang nuôi hàu nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi với chi phí, đầu tư
ít nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao
2 Tính tiên tiến và tính thích hợp của công nghệ
2.1 Tính tiên tiến của công nghệ dự kiến áp dụng
Công nghệ áp dụng trong dự án này là sử dụng bè nuôi, bè nuôi có ưu điểm hơn các hình thức nuôi khác chỗ: Chi phí đầu tư thấp, dễ nuôi, thời gian thu hồi vốn nhanh, tỷ lệ sống cao, môi trường nước tốt, dễ kiểm soát, dịch bệnh rất khó xãy ra, không ảnh hưởng bởi dòng chảy của mùa mưa bảo nên kiểm soát được độ mặn, ít rủi ro
Nuôi hàu bằng dây treo trên bè là phương pháp tiên tiến và thích hợp nhất, đơn giản, dễ áp dụng và chi phí thấp, hàu được lọc thức ăn tối đa, tận dụng tối đa diện tích mặt nước, dễ quản lý, dễ chăm sóc và thu hoạch
2.2 Tính thích hợp của công nghệ
Hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) có nhiều ưu điểm hơn so với hàu
khác kích thước lớn, sinh trưởng nhanh, vỏ mỏng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ
25 - 30 0C, độ mặn từ 15 - 35 ‰ nên rất thuận lợi để phát triển nuôi thương phẩm
tại Phú Quốc
Dự án triển khai với quy mô nông hộ và các mô hình nuôi đơn giản, người dân dể áp dụng và hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế của cư dân thuộc các huyện ven biển trong tỉnh, nơi đã có nhiều người đã và đang nuôi hàu truyền thống
II.2 Công nghệ sản xuất giống hàu Thái Bình Dương
1 Đối tượng: hàu Thái Bình Dương (C gigas)
2 Phạm vi ứng dụng
Trang 23Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 23
Điều kiện môi trường của nguồn nước sử dụng cho sản xuất giống hàu là: + Độ mặn của nước : 20 – 25‰
+ Nhiệt độ nước : 27 – 300C
+ pH : 7,5 – 8,5
3 Nội dung công việc
Công việc 1: Chuẩn bị trại sản xuất giống
Xây dựng trại đảm bảo gần nguồn nước trong, sạch và có độ mặn ổn định Mặt khác trại phải nằm trên vùng đất cao có thể tránh được úng lụt hoặc thủy triều lớn hàng năm tại địa phương.Môi trường nước không bị ô nhiễm bởi các chất thải
từ công và nông nghiệp như hóa chất, dầu khí, kim loại nặng, thuốc trừ sâu
Công việc 2: Chuẩn bị Hệ thống nuôi
Bể nuôi vỗ hàu bố mẹ và bể ương ấu trùng
Có thể thiết kế theo dạng hình chữ nhật, hình vuông, Với các loại vật liệu làm bể khác nhau như Composite, xi măng, thể tích cho nuôi vỗ hàu bố mẹ từ 0,5 – 1m3, thể tích bể cho ương nuôi ấu trùng 4 – 5m3
Hệ thống bể lọc
Bể có thể tích là 2 – 5m3 trong đó khoang chứa nước là chiếm 75% tổng thể tích còn lại là vật liệu dùng làm lọc theo thứ tự từng lớp từ dưới lên như: túi vải lọc – sỏi lớn – than hoạt tính – cát trắng
Hệ thống nuôi cấy tảo
Sử dụng túi nilon có thể tích 50 lít/túi để nuôi tảo sinh khối và hệ thống giàn treo chắc chắn (tùy hình dạng túi treo có thể lầm giàn cách mặt đất 0,5 – 1,5m) dùng để treo túi tảo
Hệ thống máy bơm nước
Sử dụng máy bơm công suất máy bơm cho con giống là: công suất 5 – 10m3/h, máy bơm để thay nước cho ấu trùng trôi nổi là 2 – 4 m3/h
Hệ thống khí: Máy thổi khí 0,5 - 1 HP (04 cái), ống dẫn khí,…
Dụng cụ yêu cầu
- Vợt có đường kính 30cm với nhiều loại có kích cỡ mắt lưới từ 10 – 20μm,
125, 220, 300, 500μm
Trang 24Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 24
- Dụng cụ đo độ mặn, pH, nhiệt kế, cân, thau, xô, ca, ly thủy tinh…
Công việc 3: Kỹ thuật tuyển chọn và nuôi vỗ hàu bố mẹ
Kỹ thuật tuyển chọn
Chọn hàu có kích thước chiều cao vỏ đồng đều khoảng 7 – 8cm Hàu tuyển chọn vỏ sáng, không bị vỡ mép
Kỹ thuật nuôi vỗ
Chọn bể nuôi có thể tích 0,5m³, bể nuôi vỗ được sục khí 24/24, mật độ thả là
50 cá thể/bể Tảo cho ăn là hỗn hợp tảo đơn bào (Chaetoceros sp, Nannocholoropsis oculata, Isochrysis galbana), tảo đa bào với mật độ tảo cho ăn
là 1 triệu tế bào/ml, ngoài ra bổ sung thêm tảo khô Spirulina 2g/m3 khi thiếu tảo tươi Hàng ngày siphone, thay nước 30 – 50% vào lúc 7 – 8h sáng Sau 1 tuần tiến
hành vệ sinh toàn bộ một lần Thời gian nuôi trung bình 20 ngày tùy vào độ thành
thục của hàu bố mẹ
Công việc 4: Kỹ thuật cho hàu bố mẹ sinh sản
Sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo cho đẻ hàu bố mẹ Hàu được tuyển chọn từ nuôi vỗ hoặc mua về sau đó vệ sinh sạch sẽ các chất, sinh vật bám sau đó đem mổ và lấy tuyến sinh dục đực, cái của hàu cho thụ tinh nhân tạo Sau khi thụ tinh, theo dõi 5 phút/lần dưới kính hiển vi đến khi thấy tế bào trứng có hiện tượng phân cắt rồi cho vào bể ương Tiến hành ấp trứng từ 10 – 12h thì hàu nở thành ấu trùng chữ D
Điều kiện môi trường là: Nhiệt độ 27 - 30ºC, pH: 7,5 – 8,5, S‰: 20 – 25‰
Trang 25Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 25
Hình 3 Kỹ thuật cho hàu sinh sản bằng phương pháp kích thích khô
Hình 4 Kỹ thuật cho hàu sinh sản bằng phương pháp kích thích bằng nhiệt
Trang 26Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 26
Hình 5 Kỹ thuật cho hàu sinh sản bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo
Công việc 5: Kỹ thuật chăm sóc ấu trùng nổi lên giai đoạn hàu xuống đáy
Mật độ ấu trùng: 5 con/ml
Thức ăn và mật độ cho ăn
Cho ấu trùng ăn tảo kích thước nhỏ Nanocholoropsis oculata; mật độ là 6.000 – 10.000tb/ml 2 ngày sau đó tiến hành cho ăn hỗn hợp tảo Nanocholoropsis oculata, Isochrysis galbana, Chaetoceros sp với mật độ là 15.000 – 20.000tb/ml
Hàng ngày trước khi cho ăn kiểm tra màu nước và thức ăn của ấu trùng qua kính hiển vi để định lượng cho ăn cho phù hợp tránh ô nhiễm môi trường nước nuôi
Điều kiện môi trườngương nuôi ấu trùng
Trang 27Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 27
Theo dõi thường xuyên giai đoạn cuối của ấu trùng, sau 20 ngày khi hàu xuất
hiện điểm mắt thì tiến hành dùng vợt (có mắt lưới 300µm) lọc những con ấu trùng
Spat vào bể đã bỏ sẵn vật bám là các xâu dây vỏ hàu Căn cứ vào mật độ ấu trùng
để chuẩn bị vật bám đầy đủ Trung bình hàu cho bám ban đầu là 200 con/mảnh
vỏ bám
Chuẩn bị vật bám
Vật cho bám là các mảnh vỏ hàu (sử dụng vỏ hàu cửa sông) có kích
cỡ 8 – 15cm; Dây sử dụng xâu vỏ là dây cước hóa học (mỗi dây xâu ban đầu là
50 mảnh)
Vỏ hàu được thu mua từ nơi có nghề nuôi hàu cửa sông phát triển như Bến
Tre, Vũng Tàu… Vỏ hàu được vận chuyển về được rửa sạch bằng vòi xịt nước và
cho vào bể có ngâm formol với nồng độ 10 – 20ppm Thời gian ngâm khử trùng
là 10 ngày, sau đó hàu được rửa sạch bằng nước ngọt và phơi khô dưới ánh nắng
mặt trời trong thời gian là 1 – 2 tuần trước khi đưa vào bể ương giống
Hình 6 Kỹ thuật chuẩn bị vật bám
Kỹ thuật cho bám
Trang 28Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 28
Các xâu vỏ hàu được treo vào các bể và cấp nước mới vào Sau đó hàu được
chuyển từ bể đang ương nuôi vào bể đã chuẩn bị vật bám Mật độ treo xâu dây
hàu là 10 xâu dây/m3 Mật độ hàu cho bám ban đầu là 200 con/mảnh vỏ (trung
bình 0,1 triệu con/m3)
Hình 7 Hàu giống bám cấp I
Kỹ thuật Nuôi tảo trong phòng thí nghiệm:
Tảo được phân lập trên môi trường thạch, cấy ra ở các bình tam giác 250 ml rồi đến 500
ml, 1000ml và 20 lít
Công thức nuôi cấy các loại tảo:
FeCl3 6H2O
Trang 29Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư Vấn Đầu Tư 29
Kỹ thuật Nuôi tảo sinh khối ngoài trời:
Tảo sinh khối trong phòng thí nghiệm bình 10 lít tiếp tục nuôi sinh khối ở túi 80 lít thời gian 2 ngày Sau đó, lọc và sinh khối ra ở bể composite 1m3 sau 2 ngày mật độ tảo khoảng 3.000tb/ml tiến hành thu cho ấu trùng hàu ăn
Nuôi cấy các loại tảo: Nanochlorosis aculata, Isochrysis galbana, Chaetoceros cancitrans, Tetrasemi sp
Công việc 7: Kỹ thuật quản lý, chăm sóc
Giai đoạn ương hàu cấp I lên cấp II trải qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: ương trong bể xi măng: Khi hàu giống ương trong bể thì chế độ
chăm sóc cho ăn giống như giai đoạn ấu trùng Tuy nhiên, khi thay nước thì không
cần qua hệ thống lọc mà cấp trực tiếp nước vào bể nhằm cung cấp thức ăn tự nhiên
cho hàu giống Hàng ngày thay từ 50 – 100% nước trong bể Ngoài ra, cấy bổ
sung tảo đa bào và lọc cho hàu ăn Hàng ngày cho hàu giống ăn 2 lần vào lúc 7h30
và 17h30 Hê thống ương nuôi được sục khí 24/24h Mật độ ương là 0,1 triệu con
giống/m3 (10 xâu dây hàu/m3, mỗi xâu dây là 50 mảnh vỏ hàu) Kích cỡ hàu giống
lúc này trung bình là 1mm Thời gian ương trung bình là 20 ngày, lúc này hàu đạt
kích cỡ chiều cao vỏ trung bình là 5mm
Giai đoạn 2: ương trong ao, sau khi ương được 20 ngày trong bể hàu đạt kích
cỡ trung bình 5 mm thì tiến hành chuyển toàn bộ hàu ra ương trong ao và ngoài
bè nuôi lên con giống cấp II Trước khi chuyển hàu ra bè, xâu dây hàu được san
thưa thành 8 mảnh/xâu dây hàu với tỉ lệ bám trung bình 75-100 con/mảnh vỏ
(trung bình 800 con/xâu dây) Hàu được treo trên giàn nuôi nổi Mật độ ương là
4.000 con/m2 (5 xâu dây/m2) Thời gian ương là 1 tháng Lúc này hàu đạt kích cỡ
chiều cao vỏ 15 – 20mm/con (trung bình 75-100 con/xâu dây) có thể chuyển tách
triết hàu bám chùm tạo thành hàu đơn để nuôi lên thương phẩm hoặc treo dây hàu
nuôi trực tiếp lên hàu thương phẩm
Điều kiện môi trường
+ Độ mặn: 20 – 25‰