Năm 2019, Kiên Giang tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của các tiểu vùng sinh thái cho phát triển sản xuất nông
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
TRỒNG LÚA VÀ NUÔI TÔM THEO HƯỚNG ORGANIC PHÚC HƯNG
Chủ đầu tư:
Địa điểm: Huyện Giang Thành, Tỉnh Kiên Giang
Tháng 03/2019
Trang 2-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
TRỒNG LÚA VÀ NUÔI TÔM THEO HƯỚNG ORGANIC PHÚC HƯNG
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Giám Đốc
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 7
V.1 Mục tiêu chung 7
V.2 Mục tiêu cụ thể 7
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 9
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội .16
II Quy mô sản xuất của dự án .21
II.1 Đánh giá xu hướng thị trường 21
II.2 Quy mô của dự án 25
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án .26
III.1 Địa điểm xây dựng .26
III.2 Hình thức đầu tư .26
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án .26
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án .26
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án .26
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 27
I Phân tích qui mô công trình .27
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ .27
Trang 4Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 3
II.1 Kỹ thuật sản xuất lúa hữu cơ 27
II.2 Khu vực nuôi trồng tôm 32
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 35
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 35
II Các phương án xây dựng công trình .35
III Phương án tổ chức thực hiện .35
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án .36
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 38
I Đánh giá tác động môi trường .38
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường .38
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 39
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 39
II Tác động của dự án tới môi trường .39
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 39
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 41
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường .42
II.4 Kết luận: 44
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 45
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án .45
II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án .46
II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án .46
II.2 Phương án vay .47
Trang 5Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 4
II.3 Các thông số tài chính của dự án 48
KẾT LUẬN 51
I Kết luận .51
II Đề xuất và kiến nghị .51
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 52
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án.Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.Error! Bookmark not defined Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án Error! Bookmark not defined.
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án Error! Bookmark not defined.
Trang 6CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I Giới thiệu về chủ đầu tư
Chủ đầu tư:
Giấy CNĐKKD và Mã số doanh nghiệp số:
Đại diện pháp luật:
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở:
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Dự án trồng lúa và nuôi Tôm theo hướng Organic Phúc Hưng.
Địa điểm xây dựng: Huyện Giang Thành, Tỉnh Kiên Giang
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng) Trong đó:
+ Vốn tự có (tự huy động): 2.250.000.000 đồng
+ Vốn vay tín dụng: 6.750.000.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Năm 2019, Kiên Giang tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tập trung khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của các tiểu vùng sinh thái cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Qua đó, xây dựng các vùng chuyên canh, các vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và lộ trình thực hiện theo các ngành hàng chủ lực của tỉnh (trọng tâm là lúa và thủy sản)
Kiên Giang hiện đang là tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng lúa, chiếm 10,10% sản lượng lúa cả nước và 17,90% sản lượng lúa ĐBSCL Tỉnh đang triển khai nhiều chương trình, dự án phát triển nông sản, sản xuất lúa theo hướng hàng hóa tập trung, nhiều dự án ở vùng Tây sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên và U Minh Thượng, với diện tích trồng lúa cả năm trên 766.000ha (vùng lúa chất lượng cao chiếm 70% diện tích) và sản lượng đạt trên 4,5 triệu tấn/năm Sản lượng gạo hàng năm trên 3,1 triệu tấn, sản phẩm gạo chất lượng cao, hương vị tự nhiên, dẻo mềm, thơm hạt, đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu hàng năm trên 500.000 tấn gạo
Trang 7Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 6
Trong quá trình canh tác lúa, nông dân hoàn toàn sử dụng các loại phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học, do đó những vùng đất sản xuất lúa của HTX đã được các chuyên gia nước ngoài đánh giá cao về mức độ thân thiện với môi trường
và chất lượng gạo đạt tiêu chuẩn Organic Do quản lý theo một chuỗi khép kín từ khâu giống, quy trình canh tác, thu mua, xay sát,chế biến đóng gói có truy xuất nguồn gốc nên khi đến với sản phẩm gạo hữu cơ của HTX, khách hàng có thể yên tâm về chất lượng
Bên cạnh đó, tỉnh cũng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất cây rau như: trồng rau thủy canh, rau nhà lưới, rau hữu cơ, rau đạt VietGAP; đầu tư
hỗ trợ thực hiện mô hình tập trung vào các vùng chuyên canh rau hoa có giá trị kinh
tế, các tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại, hộ cá thể đủ điều kiện sản xuất; xây dựng vùng nông nghiệp đô thị công nghệ cao phục vụ dân cư đô thị và khách du lịch ở thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, huyện đảo Phú Quốc
Để góp phần thực hiện chương trình của tỉnh, công ty chúng tôi đã phối hợp
cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư tiến hành nghiên cứu lập dự án “Dự án trồng lúa và nuôi Tôm theo hướng Organic Phúc Hưng” tại huyện Giang Thành
nhằm góp phần cung cấp cho thị trường nguồn sản phẩm hữu cơ sạch cũng như góp phần phát triển kinh tế của địa phương
IV Các căn cứ pháp lý
IV.1 Căn cứ pháp lý lập dự án
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn
Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp
Trang 8Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 7
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững, không tàn phá môi trường
- Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản có tỷ suất chi phí/lợi nhuận hợp lý, đóng góp cho sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản về mặt kinh tế và xã hội
Trang 9Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 8
xa của tỉnh; thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
- Góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước nói chung cũng như tỉnh Kiên Giang nói riêng
Trang 10Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 9
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị Trí Địa Lý
Được chia tách từ huyện Kiên Lương theo Nghị Quyết số 29/NQ-CP ngày 29/6/2009 của Chính Phủ, Huyện Giang Thành là huyện biên giới nằm hướng tây bắc của tỉnh, phía bắc giáp Campuchia, nam giáp huyện Kiên Lương (kinh 9 làm ranh); đông giáp huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang; tây giáp Thị xã
Hà Tiên và Campuchia; diện tích tự nhiên 41.284,35 ha, đường biên giới 42,8 Km, dân số 2015 là 29.160 người (trong đó, dân tộc Khmer có 1.234 hộ, chiếm 20,1% dân số huyện); tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là 1,1% (năm 2014 là 1,05%)
- Kiên Giang nằm ở phía Tây-Bắc vùng ĐBSCL và về phía Tây Nam của Tổ quốc, có tọa độ địa lý: từ 103030' (tính từ đảo Thổ Chu) đến 105032' kinh độ Đông
và từ 9023' đến 10032' vĩ độ Bắc Ranh giới hành chính được xác định như sau: + Phía Đông Bắc giáp các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang;
+ Phía Nam giáp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu;
+ Phía Tây Nam là biển với hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ và bờ biển dài hơn 200 km; giáp với vùng biển của các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia
+ Phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đất liền dài 56,8 km
- Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện; trong đó có 01 thành phố thuộc tỉnh (thành phố Rạch Giá), 01 thị xã (thị xã Hà Tiên) và 13 huyện (trong có 02 huyện đảo là Phú Quốc và Kiên Hải) với tổng số 145 xã, phường, thị trấn; có tổng diện tích tự nhiên là 634.852,67 ha, bờ biển hơn 200 km với hơn 137 hòn, đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là Phú Quốc diện tích 567 km² và cũng là đảo lớn nhất Việt Nam
- Là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 2 trong vùng ĐBSCL, sau An Giang (2,2 triệu người), cộng đồng dân cư chính gồm các dân tộc: Kinh, Hoa, Khmer Năm
Trang 11Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 10
2015 dân số trung bình Kiên Giang khoảng 1,76 triệu người, chiếm khoảng 10% dân
số toàn vùng ĐBSCL Quá trình đô thị hóa đã thu hút dân cư tập trung về các đô thị nên mật độ dân số ở Rạch Giá cao gấp 8,3 lần mật độ bình quân toàn tỉnh, gấp 32,9 lần mật độ dân số ở huyện Giang Thành Tỷ lệ dân số đô thị cũng tăng từ 21,9% năm
2000 lên 27,1% năm 2010 và 27,4% năm 2015 Tỉnh Kiên Giang được chia làm 4 vùng là: Vùng Tứ giác Long Xuyên là vùng tập trung thoát lũ chính của tỉnh; Vùng Tây Sông Hậu là vùng chịu ảnh hưởng của lũ hàng năm; Vùng U Minh Thượng với địa hình thấp thường ngập lụt vào mùa mưa và vùng biển hải đảo
- Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định trong thời gian dài, cùng với việc không ngừng ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất lao động, tạo giá trị gia tăng cao, kết hợp với xu thế di dân cơ học từ tỉnh
ra bên ngoài làm việc nên thu nhập bình quân đầu người ở Kiên Giang tăng nhanh
từ 4,7 triệu đồng/người năm 2000 lên 9,8 triệu đồng/người năm 2005, khoảng 25,8 triệu đồng/người năm 2010 và đạt 51,4 triệu đồng/người năm 2015; cao hơn so với bình quân cả nước và hiện là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người dẫn đầu trong các tỉnh vùng ĐBSCL, ngoại trừ Tp Cần Thơ Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,73%, tỷ
lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 70%, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh (theo chuẩn mới) đạt 85%, tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98%, tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 2,44% 1
- Địa hình Kiên Giang rất đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có đồi núi và biển đảo, địa hình phần đất liền tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ hướng phía Đông Bắc (có độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình từ 0,2-0,4m) so với mặt biển Vùng biển hải đảo chủ yếu là đồi núi nhưng vẫn có đồng bằng nhỏ hẹp xen kẽ tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên có giá trị du lịch Hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch của tỉnh rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa và tiêu thoát nước lũ Ngoài các sông chính (sông Cái Lớn, sông Cái
Bé, sông Giang Thành), Kiên Giang còn có mạng lưới kênh rạch dày đặc, tổng chiều dài khoảng 2.054km Đặc điểm địa hình này cùng với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rất lớn khả năng tiêu úng về mùa mưa và bị ảnh hưởng lớn của mặn vào các tháng mùa khô
1 https://www.kiengiang.gov.vn/trang/TinTuc/chitiet.aspx?nid=265&chuyenmuc=33
Trang 12Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 11
- Kiên Giang có tuyến đê biển dài 212km, dọc theo tuyến đê này là dải rừng phòng hộ ven biển với diện tích hiện có là 5.578 ha Tuyến đê bị chia cắt bởi 60 cửa sông, kênh nối ra biển Tây Cao trình đê từ 02 đến 2,5m, chiều rộng mặt đê từ 4 đến 6m, đến nay đã đầu tư xong 25 cống, còn lại 35 cửa sông/kênh thông ra biển cần tiếp tục đầu tư xây dựng cống để tiêu thoát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất, dân sinh
- Tại kỳ họp thứ 19 diễn ra từ ngày 23-27/10/2006 ở Paris, Hội đồng điều phối quốc tế Chương trình con người và sinh quyển của UNESCO đã công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới Kiên Giang (Khu DTSQ) Đây là Khu DTSQ được công nhận thứ 5 ở Việt Nam, có diện tích lớn nhất nước và lớn nhất khu vực Đông Nam Á với hơn 1,1 triệu ha Khu DTSQ thế giới Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng
và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, từ rừng tràm trên đất ngập nước, rừng trên núi đá, núi đá vôi đến hệ sinh thái biển mà tiêu biểu trong đó là thảm cỏ biển và các loài động vật biển quý hiếm
- Khu DTSQ thế giới Kiên Giang bao trùm trên địa bàn các huyện Phú Quốc,
An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Kiên Hải Có 3 vùng lõi thuộc các Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương - Kiên Hải Khu DTSQ thế giới Kiên Giang có sáu hệ sinh thái đặc thù,
hệ động thực vật có khoảng 2.340 loài, trong đó 1.480 loài thực vật với 116 loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ và 57 loài đặc hữu; khoảng 860 loài động vật với 78 loài quý hiếm, 36 loài đặc hữu Đây cũng là khu vực của tỉnh chứa đựng 38 di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng được công nhận cấp quốc gia và cấp tỉnh Khu DTSQ thế giới Kiên Giang là tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, đồng thời giúp Kiên Giang và các tỉnh ven biển của Việt Nam tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 634.852,67 ha,
trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 458.159,01 ha, chiếm 72,17% diện tích tự nhiên; Đất lâm nghiệp: 89.574,22 ha, chiếm 14,11% diện tích tự nhiên; Đất nuôi trồng thủy sản: 28.378,93 ha, chiếm 4,47% diện tích tự nhiên; Đất nông nghiệp khác: 57,73 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên
Trang 13Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 12
Tài nguyên nước: Tỉnh Kiên Giang có nguồn tài nguyên nước bao gồm tài
nguyên nước mặt, nước dưới đất và nguồn nước mưa
* Nguồn nước mặt: Hệ thống sông, kênh rạch tỉnh Kiên Giang với tổng chiều dài hơn 2000 km, các sông tự nhiên gồm sông Giang Thành, sông Cái Lớn, sông Cái Bé,… là các sông lớn có cửa đổ ra biển Tây, có vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thoát nước dư thừa, thoát lũ từ nội đồng ra biển Tây, ngoài ra còn có hệ thống kênh đào chằng chịt như ở vùng Tứ giác Long Xuyên có kênh Vĩnh Tế, Tám Ngàn, Tri Tôn, Mỹ Thái, Ba Thê, Kiên Hải, Rạch Giá-Long Xuyên, Cái Sắn,… các đoạn kênh này đều có hướng chảy Đông Bắc-Tây Nam, bắt nguồn từ sông Hậu Kênh đào vùng Tây sông Hậu gồm các tuyến kênh KH1, kênh xáng Trâm Bầu, kênh Thốt Nốt, kênh KH6, KH7, kênh Ô Môn Vùng phía Tây Nam của tỉnh có hệ thống kênh Cán Gáo, Trèm Trẹm, kênh Chắc Băng, kênh làng Thứ Bảy, bắt nguồn từ sông Hậu, kết thúc tại sông Cái Lớn-Cái Bé Các kênh đào có vai trò hết sức quan trọng trong việc cấp nước tưới tiêu, giao thông cho khu vực
* Nguồn nước dưới đất: Trên địa bàn tỉnh qua đánh giá đã phát hiện 7 tầng và đới chứa nước khác nhau là: Đới chứa nước khe nứt các đá Permi – Trias hạ (p-t1), tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n13), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n21), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa - trên (qp2-3), tầng chứa nước
lỗ hổng Pleistocen trên (qp3) Trong đó đã đánh giá triển vọng khai thác cho 04 tầng chứa nước là: (qp3), (qp2-3), (qp1) và (n22) Đây là các tầng chứa nước có thể khai thác cho các mục đích sinh hoạt, cung cấp nước hiện nay
Trong các tầng chứa nước kể trên, tầng Pleistocen trên (qp3) có diện tích nước nhạt hẹp (khoảng 88km2), phần diện tích nước khoáng hoá cao, lợ và mặn chiếm chủ yếu (khoảng 5.603km2) diện tích của tỉnh Các tầng chứa nước khác: Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1); Pliocen giữa có triển vọng khai thác tốt Trong đó tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1) là tầng có triển vọng nhất hiện nay Tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3) là tầng đang được khai thác chủ yếu ở tỉnh Kiên Giang chủ yếu phục vụ sinh hoạt nông thôn
Trang 14Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 13
Tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất trong phạm vi tỉnh là 1.322.417 m3/ngày Trong đó, trữ lượng tĩnh trọng lực là 1.317.474m3/ngày, trữ lượng tĩnh đàn hồi là 4.944m3/ngày
* Nguồn nước mưa: Mưa ở Kiên Giang tương đối lớn so với lượng mưa trung bình ở Đồng bằng sông Cửu Long và phân bổ không đồng đều theo thời gian, tổng lượng mưa trung bình năm từ 1800mm-2200mm, hình thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mưa có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong sinh hoạt của người dân nông thôn tỉnh Kiên Giang, đặc biệt là các vùng ven biển xa vùng nước ngọt Việc trữ nước mưa trong mùa mưa để làm giàu nước sinh hoạt, ăn uống trong các tháng mùa khô gần như là một tập quán sinh hoạt rất phổ biến của người dân vùng sông nước miền Tây
Tài nguyên biển: Kiên Giang là tỉnh có vùng biển rộng khoảng 63.290km2,
với 5 quần đảo, trong đó có 09 huyện, thị, thành phố ven biển, đảo (gồm 2 huyện đảo: Phú Quốc, Kiên Hải và 07 đơn vị hành chính cấp huyện ven biển) có 51/145
xã, phường, thị trấn có đảo hoặc có bờ biển; với hơn 200 km bờ biển, khoảng 137 hòn/đảo nổi lớn, nhỏ, có ranh giới quốc gia trên biển, giáp với các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia, là tỉnh ven biển có hệ sinh thái vùng ngập mặn ven bờ phong phú và đa dạng, có nhiều tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp, thủy sản và du lịch đặc biệt là có nguồn tài nguyên phong phú với tiềm năng đất đai, đồi núi, khoáng sản, rừng nguyên sinh, biển đảo và nhiều loài động vật quý hiếm trên rừng dưới biển; tỉnh ta còn có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, là cầu nối các tỉnh miền Tây Nam bộ, giao lưu thương mại và an ninh quốc phòng trong khu vực và quốc tế
Tài nguyên khoáng sản: Có thể nói Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng sản
dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Qua điều tra, khảo sát xác định được 237 mỏ khoáng sản (trong đó có 167 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn) Trong đó quy hoạch thăm dò, khai thác 86 mỏ (đá xây dựng: 21 mỏ, cát xây dựng: 01 mỏ, sét gạch ngói: 19 mỏ, vật liệu san lấp: 32 mỏ
và than bùn: 13 mỏ); 45 mỏ nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản Trữ lượng mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh đến năm 2025 Đá xây dựng: 2.550.000 m3, cát xây dựng:
Trang 15Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 14
1.050.000 m3, sét gạch ngói: 500.000 m3, vật liệu san lấp: 13.500.000 m3, than bùn: 400.000 m3
Tiềm năng du lịch: Kiên Giang có nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng
như: Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, núi Mo So, bãi biển Mũi Nai, Thạch Động, Lăng Mạc Cửu, Đông Hồ, Hòn Đất, rừng U Minh, đảo Phú Quốc… Để khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch, Kiên Giang đã xây dựng 4 vùng du lịch trọng điểm như:
* Phú Quốc: Có địa hình độc đáo gồm dãy núi nối liền chạy từ Bắc xuống Nam đảo, có rừng nguyên sinh với hệ động thực vật phong phú, có nhiều bãi tắm đẹp như Bãi Trường (dài 20 km), Bãi Cửa Lấp – Bà Kèo, Bãi Sao, Bãi Đại, Bãi Hòn Thơm
và xung quanh còn có 26 đảo lớn nhỏ khác nhau Theo chủ trương của Chính phủ đảo Phú Quốc được xây dựng thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng quốc tế chất lượng cao Phú Quốc và hai quần đảo An Thới, Thổ Châu là vùng lý tưởng cho việc phát triển du lịch biển đảo như: tham quan, cấm trại, tắm biển, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, các lọai hình thể thao nước Phú Quốc có truyền thống văn hóa lâu đời và nhiều đặc sản nổi tiếng, như: nước mắm phú Quốc, hồ tiêu, ngọc trai, rượu sim, cá trích, nấm tràm Chính từ sự phong phú, đa dạng của Phú Quốc, hàng năm khách du lịch đến Phú Quốc tăng nhanh
* Vùng Hà Tiên – Kiên Lương: Nhiều thắng cảnh biển, núi non của Hà Tiên – Kiên Lương như: Mũi Nai, Thạch Động, núi Tô Châu, núi Đá Dựng, đầm Đông Hồ,
di tích lịch sử văn hoá núi Bình San, chùa Hang, hòn Phụ Tử, bãi Dương, núi MoSo, hòn Trẹm, quần đảo Hải Tặc và đảo Bà Lụa rất thích hợp cho phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, nghỉ dưỡng Những thắng cảnh như núi Tô Châu, đầm Đông Hồ, sông Giang Thành, khu du lịch Núi Đèn đang được đưa vào khai thác du lịch chính thức Hà Tiên có truyền thống lịch sử văn hóa, văn học - nghệ thuật, với những lễ hội cổ truyền như Tết Nguyên tiêu, kỷ niệm ngày thành lập Tao đàn Chiêu Anh Các,
lễ giỗ Mạc Cửu, chùa Phù Dung, đình Thành Hoàng… Hiện nay, Kiên Giang đã có tour du lịch đến nước bạn Campuchia qua đường Cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên Đây là cánh cửa mở ra để vùng Kiên Lương - Hà Tiên nối liền với các nước Đông Nam Á; đồng thời mở tuyến du lịch xuyên ba nước, từ Phú Quốc đến Shianouk Ville (Campuchia) và tỉnh Chanthaburi (Thái Lan) bằng đường biển và đường bộ
Trang 16Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 15
* Thành phố Rạch Giá và vùng phụ cận: Thành phố Rạch Giá là trung tâm hành chính của tỉnh Kiên Giang, có bờ biển dài 7 km, giao thông thủy, bộ và hàng không rất thuận tiện Rạch Giá có cơ sở hạ tầng tốt, nhiều di tích lịch sử văn hóa, là điểm dừng chân để đi tiếp đến Hà Tiên, Phú Quốc và các vùng khác trong tỉnh Do đó, có lợi thế trong phát triển các dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm; có 04 hệ thống siêu thị quy mô lớn đảm bảo nhu cầu mua sắm của người dân thành phố và du khách Thành phố Rạch Giá là nơi đầu tiên ở Việt Nam tiến hành việc lấn biển để xây dựng đô thị mới Khu lấn biển mở rộng thành phố thành một trong những khu đô thị mới lớn nhất vùng Tây Nam bộ Một số khu vực phụ cận của Rạch Giá như huyện đảo Kiên Hải, Hòn Đất, U Minh Thượng cũng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Kiên Hải đang khai thác các tour khám phá biển đảo đi
- về trong ngày Đây là vùng thắng cảnh biển - đảo với đặc thù nghề truyền thống đi biển, làm nước mắm, chế biến hải sản, tạo thành nét sinh hoạt văn hóa riêng biệt Khu du lịch Hòn Đất đang hoàn chỉnh và hoàn thiện những công trình văn hóa tại khu mộ Anh hùng liệt sĩ Phan Thị Ràng (chị Sứ), xây dựng khu trưng bày một số hiện vật chứng tích chiến tranh tại khu phát sóng truyền hình của tỉnh trên đỉnh Hòn Me…
* Vùng U Minh Thượng: Với đặc thù sinh thái rừng tràm ngập nước trên đất than bùn, Vườn Quốc gia U Minh Thượng – khu căn cứ địa cách mạng, khu dự trữ sinh quyển thế giới, đã mở cửa phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái Khu du lịch Vườn Quốc gia U Minh Thượng phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái kết hợp với tìm hiểu văn hóa nhân văn sông nước vùng bán đảo Cà Mau và du lịch nghiên cứu di chỉ khảo cổ Ốc Eo – Phù Nam (Cạnh Đền, Nền Vua, Kè Một) Quần thể di tích căn cứ địa cách mạng U Minh Thượng với di tích Ngã Ba Cây Bàng, Ngã
Ba Tàu, Thứ Mười Một, Rừng tràm Ban Biện Phú, khu tập kết 200 ngày kinh xáng Chắc Băng, là điểm thu hút du khách tìm hiểu lịch sử cách mạng… đồng thời, tỉnh vừa khởi công xây dựng một số công trình theo Đề án phục dựng Khu căn cứ Tỉnh
uỷ trong kháng chiến tại huyện Vĩnh Thuận
Ngoài 4 vùng du lịch trọng điểm, Kiên Giang hiện có khu Dự trữ sinh quyển với diện tích hơn 1,1 triệu ha Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, có giá trị lớn về mặt nghiên cứu, cũng như du lịch Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang trùm lên địa phận
Trang 17Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 16
các huyện Phú Quốc, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Kiên Hải, gồm 3 vùng lõi thuộc Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương, Kiên Hải
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Với thế mạnh sản xuất nông nghiệp, năm 2018, huyện Giang Thành tiếp tục chú trọng phát triển sản xuất, trên cơ sở triển khai đề án tái cơ cấu nông nghiệp, áp dụng đồng loạt các giải pháp bổ trợ tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế trên lĩnh vực nông nghiệp, trong đó quan tâm triển khai hỗ trợ sản xuất từ nguồn vốn 35 năm 2018 với tổng vốn 2,580 tỷ đồng, đầu tư bờ bao, gia cố đập, nạo vét các thủy lợi, mở rộng cánh đồng lớn, hợp tác xã, tổ hợp tác… Trong đó thế mạnh là cây lúa, nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp, phát triển hoa màu xen canh lúa, các mô hình tôm lúa, cá tôm, cua tôm…Qua đó 3 tháng đầu năm, kinh tế huyện có nhiều khởi sắc Kết quả một số lĩnh vực:
* Lĩnh vực nông nghiệp:
Vụ lúa Đông Xuân: đến nay toàn huyện đã xuống giống và thu hoạch được 15.000ha/29.350ha, đạt 51,10% KH, năng suất ước đạt 6,3-6,4 tấn/ha, sản lượng ước đạt 96.000 tấn, đạt 51,81% kế hoạch Giá lúa cao, nông dân sản xuất có lợi nhuận nên đã tiếp tục xuống giống vụ lúa Hà Thu sớm (xuân hè) được 9.940/8300 ha,vượt 19,7% kế hoạch Thủy sản: Thả nuôi được 3.070/3.345 đạt 91,77% KH, trong đó tôm công nghiệp 120ha/350ha, đạt 34,28% KH (công ty Bim), tôm quảng canh 2.950/2.895 ha, đạt 101,9% KH Thu hoạch 56ha, sản lượng 750 tấn đạt 15,3% KH Hoa màu: các tháng đầu năm đã trồng mới được 126,5ha /513ha, đạt 24,65% kế hoạch năm 2018 Toàn huyện có 05 hợp tác xã và 53 tổ hợp tác phục vụ tổng diện tích 10.912 ha Đã liên kết được 05 công ty tiêu thụ sản phẩm, đang tiếp tục mở rộng liên kết hợp tác
Trang 18Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 17
* Quản lý đất đai – Tài nguyên và môi trường: Chủ động kêu gọi đầu tư, ký kết hợp đồng với 02 doanh nghiệp thuê 02 khu đất nuôi tôm tại Phú Mỹ và làm vườn cây giống tại xã Vĩnh Điều Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đến nay được 31.603,83 ha, đạt 93,7% trên tổng số diện tích đất cần giao cấp Riêng đối với tuyến dân cư Hà Giang triển khai đo đạc cấp giấy CNQSD đất tuyến dân cư Hà Giang, và xét cấp mới và thực hiện thủ tục đấu giá các nền sinh lợi trên tuyến Gắn với công tác quản lý đất đai, UBND huyện cũng tập trung chỉ đạo giải quyết các trường hợp tranh chấp đất, các vụ khiếu kiện liên quan đất đai kéo dài nhiều năm Trong đó, đáng chú ý đã phối hợp các sở ngành liên quan tập trung giải quyết lắng dịu tình hình khiếu kiện đối với 02 khu đất: khu đất giao cán bộ công chức sở Tài nguyên và Môi trường trước đây và khu bảo tồn loài sinh cảnh Phú Mỹ
* Về đầu tư công: Tổng số công trình được duyệt là 94 công trình, tổng vốn
là 126.818 triệu đồng, trong đó chuyển tiếp năm 2017 sang là 04 công trình, tổng vốn 5.122 triệu đồng Hiện tại, vốn đã được phân bổ là 79.778 triệu đồng, bố trí 60 công trình (trong đó chuyển tiếp là 6 công trình, bố trí mới 54 công trình) Đã hoàn thành 5 công trình, đang thi công là 16 công trình, 14 công trình đang bàn giao mặt bằng, 25 công trình đang đang hoàn thành các hồ sơ đấu thầu
Trang 19Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 18
* Thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước đến nay 131,248 tỷ đồng Trong đó, thu NSNN trên địa bàn 3,570 tỷ đồng đạt 21,1% kế hoạch, giảm 3,5% so với cùng kỳ năm 2017 Tổng chi ngân sách nhà nước lũy kế 22,092 tỷ đồng 116,788
tỷ đồng
* Văn hóa – xã hội:
Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chăm lo gia đình chính sách, đồng bào dân tộc, đặc biệt dịp Tết cổ truyền đã hỗ trợ được 2.688 suất quà với tổng số tiền 1.293.750.000 đồng; trong đó, Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ cho 1.421 suất quà cho hộ nghèo với tổng kinh phí 710,5 triệu đồng; huyện vận động 1.267 suất quà với tổng
số tiền là 538,25 triệu đồng … Tiếp tục thực hiện tư vấn, giải quyết việc làm và thực hiện kế hoạch mở lớp đào tạo nghề năm 2018 Kịp thời cấp phát, cấp đổi thẻ BHYT năm 2018 đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 100%, (31.309 thẻ) Ngành giáo dục tăng cường thực hiện công tác duy trì sĩ số học sinh và vận động học sinh ra lớp sau tết nguyên đán 2018: còn 22 em chưa ra lớp (01 tiểu học, 21 THCS) Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp huyện lần thứ III năm học 2017-2018; ngày hội giáo dục nhân kỷ niệm ngày quốc tế Phụ nữ 8/3 với các hoạt động phong phú Tiếp nhận Trung tâm giáo dục thường xuyên về huyện quản lý từ sở Giáo dục và đào đạo tỉnh Ngành Y tế: kiểm soát tốt dịch bệnh và công tác tiêm phòng, khám chữa bệnh Từ đầu năm đến nay ghi nhận 03 cas bệnh Lao, 01 cas Sốt xuất huyết , và 01 cas HIV/AIDS, không ghi nhận cas bệnh truyền nhiễm khác
* Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới, giảm nghèo nền vững
Với nổ lực của cả hệ thống chính trị, áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, đến cuối năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm được 5,5% (vượt 1,5% chỉ tiêu
đề ra là giảm 4%/năm) Số hộ dân thoát nghèo là 642 hộ (thoát hoàn toàn là 352 hộ, chuyển cận nghèo 290 hộ); trong đó thoát nghèo do các cơ quan giúp đỡ là 141 hộ, chiếm 22% tổng số hộ thoát nghèo Qua khảo sát năm 2017 trung bình mỗi xã đạt 12 tiêu chí (tăng 1,6 tiêu chí so năm 2016), trong đó 02 xã điểm là Tân Khánh Hòa đạt
15 tiêu chí (tăng 2) và Phú Mỹ 13 đạt tiêu chí (tăng 3); các xã còn lại: Vĩnh Điều đạt
12 tiêu chí (tăng 1), Vĩnh Phú đạt 11 tiêu chí, Phú Lợi đạt 9 tiêu chí
Với các kết quả đạt được, thời gian tới, huyện Giang Thành tiếp tục đề ra các nhiệm vụ trọng tâm để đạt kế hoạch năm 2018 như sau:
Trang 20Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 19
* Lĩnh vực nông nghiệp:
- Tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được HĐND huyện thông qua Trong đó, tập trung cho việc phát triển bền vững, xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh loại sản phẩm (giống lúa chất lượng cao, rau an toàn…) đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chỉ đạo ngành chức năng và UBND các xã tăng cường hướng dẫn, tập huấn nông dân kỹ thuật canh tác, chuyển giao khoa học, xúc tiến việc thành lập HTX, THT những nơi có điều kiện, từng bước hình thành mở rộng thêm cánh đồng lớn Phối hợp huyện Kiên Lương, Chi cục thủy lợi theo dõi thường xuyên
độ mặn các kênh đập, điều tiết nước đảm bảo phục vụ sản xuất
* Lĩnh vực quản lý đất đai:
- Triển khai phương án giao đất ở tuyến dân cư Hà Giang, bán đấu giá các nền sinh lợi trên tuyến, tiếp tục thu tiền các nền chính sách các cụm tuyến dân cư trên địa bàn Phối hợp rà soát thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư công
Trang 21Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 20
trình đường tuần tra biên giới… Thực hiện các thủ tục kêu gọi đầu tư khu đất trước khu hành chính huyện theo quy hoạch
* Lĩnh vực đầu tư công: Tiếp tục theo dõi, chỉ đạo sát sao, công tác đầu tư công năm 2018, nâng cao tỷ lệ giải ngân sát với khối lượng hoàn thành các công trình Phối hợp đoàn KTQP 915 kiến nghị bộ Quốc phòng tiếp tục triển khai thi công đường kênh Nông trường đoạn còn lại trên địa bàn huyện
* Về Văn hóa-xã hội: Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc phân công các cơ quan, đơn vị hướng dẫn, giúp đỡ các hộ nghèo 2018 vươn lên thoát nghèo Theo dõi, tổ chức các lớp đào tạo nghề theo nhu cầu việc làm Triển khai, theo dõi việc cất nhà tình nghĩa cho đối tượng được hưởng Huân, Huy chương năm 2018 Tranh thủ các nguồn tài trợ làm các cây cầu nông thôn thay thế cầu gỗ Tiếp tục chỉ đạo thực hiện
kế hoạch năm học 2017-2018 đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp các cấp đạt chỉ tiêu đề ra Ngành Y tế tiếp tục duy trì tăng cường, công tác kiểm soát các dịch bệnh Phối hợp
sở Y tế giao mặt bằng thi công Trung tâm y tế huyện; chủ động trang bị thêm phòng nghỉ tạm cho các cas trực tại Trung tâm y tế cũ để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Chuẩn bị các hoạt động thăm hỏi các tổ chức, cá nhân, gia đình chính sách tiêu biểu người Khmer nhân dịp tết cổ truyền Chol- thnăm- chmây, và thành lập đoàn thăm chúc tết các huyện bạn giáp biên
* Về Xây dựng chính quyền:
- Chỉ đạo các xã triển khai thực hiện Nghị quyết 77 của HĐND tỉnh về việc thực hiện kiêm nhiệm đối với các chức danh không chuyên trách xã, ấp, chọn xã Tân Khánh Hòa làm điểm chỉ đạo, sơ kết nhân rộng các xã khác Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2018 (với 15 biên chế cần tuyển), đáp ứng nhu cầu bổ sung nhân sự thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo thực hiện đạt các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra, UBND huyện đã cụ thể hóa thành công việc hàng tháng, tuần, ngày, phân công giao việc cụ thể từng cơ quan, cá nhân thành viên UBND huyện đảm bảo bám sát các kế hoạch đề ra Kịp thời ban hành quy chế sửa đổi và thông báo sửa đổi phân công thành viên UBND huyện nhiệm kỳ 2016-2021 phù hợp tình hình thực tế và đảm bảo nâng chất lượng, tăng sức mạnh tập thể cho hoạt động UBND huyện Giang Thành thời gian tới
Trang 22Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 21
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá xu hướng thị trường
1 Đánh giá nhu cầu lúa gạo hữu cơ
Trên thế giới
- Ở Mỹ, các báo cáo gần đây cho thấy, người tiêu dùng Mỹ gia tăng tiêu thụ gạo hữu cơ quá nhanh với con số tăng hàng năm, lên đến hàng chục ngàn tấn, vẫn không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Hiện tại, có 2 công ty lớn là Rice Select ở bang Texas và Lundberg family ở tiểu bang California mỗi năm sản xuất trên 31.000 tấn gạo hữu cơ Ngoài số gạo sản xuất trong nước, 2 công ty này còn phải nhập khẩu hàng ngàn tấn gạo hữu cơ từ các nước Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan về phục vụ người dân trong nước Giống lúa gạo hữu cơ được người Mỹ ưa chuộng nhất hiện nay là các giống lúa gạo thơm được nhập từ các nước như: gạo của giống lúa Jasmine (Thái Lan), gạo của giống lúa Basmati (Ấn Độ và Pakistan)
- Ở Nhật, việc sản xuất lúa gạo hữu cơ khá phổ biến Người dân Nhật chủ yếu
sử dụng lúa gạo hữu cơ hàng ngày trong các bữa ăn của họ Tất cả sản phẩm lúa gạo hữu cơ ở Nhật đều được kiểm soát chặt chẽ và sản phẩm làm ra được tiêu thụ trên thị trường đều được truy xuất nguồn gốc rõ ràng Người nông dân Nhật Bản tuân thủ quy trình sản xuất nông sản phẩm hữu cơ nói chung, lúa gạo nói riêng rất nghiêm túc Quan tâm nhất của người nông dân Nhật là thương hiệu, chất lượng sản phẩm
để sản xuất nông nghiệp bền vững và có hiệu quả - Ở Thái Lan, gạo Jasmine hữu
cơ (Organic Jasmine Rice) là một sản phẩm có giá trị nhất hiện nay Để phân biệt với các loại gạo Jasmine khác của nhiều nước cùng sản xuất, người Thái đã đặt tên cho loại gạo Jasmine được sản xuất trong nước với tên gọi mới là Thai Hom Mali Rice Trung bình mỗi năm, loại gạo Thai Hom Mali Rice xuất ra thị trường thế giới mang về số ngoại tệ lên đến 850-900 triệu USD
Gạo hữu cơ Thái Lan được nhiều nước nhập khẩu gạo trên thế giới đánh giá là
“loại gạo ngọt ngào nhất trên thế giới hiện nay” Nhiều nước đã cố gắng nhân giống
và sản xuất loại gạo này, kể cả Việt Nam, nhưng sản phẩm vẫn không đạt chất lượng như Thái Lan - Ở Ấn Độ, gạo hữu cơ được sản xuất bằng giống lúa Basmati thơm, ngon nổi tiếng Giống lúa gạo Basmati thuộc loại gạo hạt dài được trồng nhiều ở Ấn
Trang 23Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 22
Độ và Pakistan Loại gạo này được sản xuất hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu
và phân bón hóa học Mỗi năm, Ấn Độ gieo trồng hàng chục ngàn ha giống lúa Basmati hữu cơ để xuất khẩu theo đơn đặt hàng của một số quốc gia trên thế giới
Tại Việt Nam
Sản xuất lúa gạo hữu cơ đã và đang gia tăng mạnh do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng lớn, dù giá thành rất cao so với các loại gạo bình thường khác (giá gạo hữu cơ hiện tại ở Việt Nam dao động từ 40-70 ngàn đồng/kg tùy theo chất lượng thơm, ngon, dẻo khác nhau)
Gạo hữu cơ trong tương lai gần sẽ là loại gạo được dùng phổ biến trong đời sống của người dân Việt Nam, nhất là vùng thành thị có mức sống cao hơn nhằm nâng cao và bảo vệ sức khỏe Ở Việt Nam có 2 công ty đầu tư mạnh vào sản xuất lúa gạo hữu cơ, đó là Công ty Viễn Phú Organic và Công ty Cỏ may Đồng Tháp Công ty Viễn Phú Organic là một công ty đã được cấp giấy chứng nhận sản phẩm lúa gạo hữu cơ do Mỹ và EU cấp Công ty này được phép xuất khẩu gạo hữu cơ vào thị trường Mỹ và EU, tuy nhiên, hiện nay do nhu cầu gạo hữu cơ trong nước quá lớn, nên khả năng xuất khẩu không nhiều Công ty Cỏ may Đồng Tháp hiện nay đang bán ra thị trường 3 loại gạo hữu cơ mang nhãn hiệu Nosa Vina Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty đã đầu tư 5 triệu USD vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất và chế biến đạt chuẩn HACCP (lúa gạo hữu cơ chất lượng cao) Thực
tế cho thấy, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm lúa gạo hữu cơ cả trong nước và trên thế giới ngày càng nhiều Vì vậy, việc sản xuất lúa gạo hữu cơ là hướng phát triển tất yếu do nhu cầu của người tiêu dùng Từ đó việc nghiên cứu, xây dựng mô hình sản xuất và
tổ chức cho nông dân sản xuất lúa gạo hữu cơ quy mô lớn ngoài ý nghĩa bảo vệ sức khỏe cộng đồng, môi trường, đất trồng trọt… còn góp phần nâng cao giá trị sản phẩm lúa gạo của người nông dân bằng các giống lúa đặc sản, chất lượng cơm gạo ngon với một quy trình hữu cơ nghiêm ngặt để tạo ra sản phẩm sạch, ngon, bổ dưỡng cho
xã hội chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến có hiệu lực năm
2019 Theo đó, VASEP cho rằng, đây sẽ là cơ sở để ngành tôm Việt Nam nỗ lực tạo đột phá xuất khẩu mạnh vào 28 nước châu Âu để tận dụng lợi thế thuế quan khi EVFTA có hiệu lực
Trang 24Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 23
Bên cạnh đó, trong năm 2019, Mỹ cũng được xác định là thị trường tăng trưởng chủ chốt của tôm Việt Nam Ngành tôm đã lên kế hoạch giảm thiểu ảnh hưởng của thuế chống bán phá giá cũng như sức ép giá thấp từ Ấn Độ bằng cách tăng dần xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng không bị áp thuế chống bán phá giá vào thị trường
Mỹ
Song song với đó, Hiệp định CPTPP chính thức có hiệu lực cũng góp phần xóa
bỏ nhiều dòng thuế liên quan đến thủy sản, tạo đà cho xuất khẩu tôm của Việt Nam
Từ những thuận lợi đó, ngành tôm đã đặt mục tiêu sẽ xuất khẩu trên 4 tỷ USD trong năm 2019 và tạo đà tăng trưởng tốt
2 Đánh giá nhu cầu thị trường tôm
Diện tích nuôi tôm nước lợ tại Việt Nam khá ổn định trong hơn 10 năm qua đạt
từ 600.000-700.000 ha Hai loài nuôi chính của Việt Nam trong những năm qua là tôm chân trắng và tôm sú Nuôi trồng chế biến tôm sú được đẩy mạnh từ cuối những năm 1990-2000 với sản lượng bình quân 300.000 tấn mỗi năm Trong khi, tôm chân trắng được đưa vào Việt Nam năm 2000 và chính thức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trương phát triển trên cả nước vào năm 2008
Diện tích nuôi tôm sú tăng bình quân 2% trong 10 năm qua tuy nhiên sản lượng tôm sú giảm 21% qua các năm Những năm gần đây, mô hình chính được người nuôi
áp dụng trong nuôi tôm sú là nuôi quảng canh
Ngược lại, diện tích nuôi tôm chân trắng tăng mạnh 1.285% cùng với sản lượng tăng 250% trong 10 năm qua Người nuôi tôm chân trắng chủ yếu nuôi theo mô hình siêu công nghiệp, chỉ một bộ phận chuyển dịch sang nuôi quảng canh
Trang 25Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 24
Trang 26Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 25
Từ năm 2010-2017, sản lượng tôm Việt Nam chiếm từ 9,7%-15,4% tổng sản lượng tôm thế giới Trung Quốc luôn đứng đầu về sản lượng tôm từ 2010-1016 Năm
2017, Ấn Độ vượt Trung Quốc trở thành nước sản xuất tôm lớn nhất Năm 2017, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về sản lượng tôm sau Ấn Độ, Trung Quốc, Ecuador Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, nhu cầu tôm của thế giới đến năm 2020
là 5.200.000 tấn, đến năm 2025 sẽ là 6.525.000 tấn; trong đó, nhu cầu tôm của các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là Mỹ, Nhật Bản cũng liên tục tăng và sản lượng tôm Việt Nam xuất khẩu vào hai thị trường này còn rất khiêm tốn Năm
2017, sản lượng xuất khẩu tôm của Việt Nam vào Mỹ mới chiếm khoảng 10% tổng nhu cầu nhập khẩu tôm của quốc gia này Đối với Nhật Bản, một thị trường ưa chuộng sản phẩm tôm, sản lượng xuất khẩu của Việt Nam cũng mới chiếm khoảng 25% tổng nhu cầu nhập khẩu
II.2 Quy mô của dự án
1 Nhà kho, Văn phòng m2 200