1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án miễn phí nhà máy sản xuất từ phế liệu leader ưay

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY
Tác giả Nguyễn Văn Mai
Trường học Đại học Sóc Trăng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 661,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

    • I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư

    • I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án

    • I.3. Cơ sở pháp lý

  • CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

    • II.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013

    • II.2. Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

    • II.2.1 Ngành nhựa

      • II.2.1.1. Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giới

      • II.2.1.2. Tổng quan thị trường nhựa Việt Nam

    • II.2.1.3. Chính sách phát triển ngành nhựa

    • II.3. Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

    • II.4. Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tư của tỉnh Sóc Trăng

      • II.4.1. Về tiềm năng và thế mạnh

      • II.4.2. Thành tựu kinh tế - xã hội - hợp tác quốc tế

      • II.4.3. Quy hoạch và định hướng phát triển

      • II.4.4. Lĩnh vực thu hút đầu tư

    • II.5. Kết luận sự cần thiết đầu tư

  • CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

    • III.1. Địa điểm đầu tư

    • III.2. Khí hậu

    • III.3. Tài nguyên thiên nhiên

    • III.4. Nhận xét chung

  • CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

    • IV.1. Quy mô dự án

    • IV.2. Máy móc thiết bị

    • IV.3. Thời gian thực hiện dự án

    • IV.4. Thị trường cung – cầu

  • CHƯƠNG V:GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

    • I.1.1.1.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng

    • 3.2 Khu xử lý phế liệu

    • 3.3 Khu sản xuất

  • CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

    • VI.1.1. Nhựa PE (Polyetylen)

    • VI.1.2. Quy trình sản xuất, tái chế

      • Sơ đồ công nghệ

      • Diễn giải quy trình

  • VI.2. Quy trình sản xuất, tái chế thành phẩm

  • VI.2.1. Thành phẩm

  • VI.2.2 Một số mô hình sản phẩm

  • VI.2.2.1. Sản phẩm da

  • VI.2.2.2. Sản phẩm nhựa

    • Quy trình công nghệ sản xuất nhựa tái chế

  • CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    • VII.1. Đánh giá tác động môi trường

      • VII.1.1. Giới thiệu chung

      • VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

    • VII.2. Tác động của dự án tới môi trường

      • VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án

      • VII.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

    • VII.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

      • VII.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án

      • VII.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

    • VII.4. Kết luận

  • CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    • VIII.1. Tổng mức đầu tư của dự án

    • VIII.1.1 Cơ sở pháp lý của dự án

      • VIII.1.2. Mục đích của tổng mức đầu tư

      • VIII.1.3. Nội dung của tổng mức đầu tư

    • VIII.2. Nguồn vốn thực hiện dự án

      • VIII.2.1. Tiến độ sử dụng vốn

      • VIII.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án.

      • VIII.2.3. Kế hoạch vay và trả nợ

    • VIII.3. Hiệu quả tài chính dự án

      • VIII.3.1. Các giả định tính toán

      • + Doanh thu

    • VIII.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án

    • IX.1. Kết luận

    • IX.2. Kiến nghị

    • IX.3. Cam kết của chủ đầu tư

Nội dung

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

Giới thiệu về chủ đầu tư

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY

 Địa điểm xây dựng :Lô Q, KCN An Nghiệp, X.An Hiệp, H.Châu Thành, T.Sóc Trăng

Mục tiêu đầu tư của chúng tôi là xây dựng Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY, với công suất tối đa đạt 23.000 tấn sản phẩm mỗi năm khi bắt đầu đi vào sản xuất và đảm bảo quy trình tái chế ổn định.

Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm từ phế liệu cho thị trường xuất khẩu, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành sản xuất và tái chế phế liệu tại Việt Nam.

Tạo việc làm cho lao động địa phương không chỉ nâng cao mức sống mà còn góp phần phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, việc này cũng giúp bảo vệ môi trường sống và tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải.

+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

 Tổng mức đầu tư : Tổng mức đầu tư của dự án ước lượng khoảng 12,000,000 USD (Tương đương 261.828.000.000 VNĐ)

 Nguồn vốn dự án : Giai đoạn đầu vốn chủ sở hữu là 2,000,000 USD; sau này sẽ từ từ tăng vốn và nguồn vốn này sẽ vay từ ngân hàng.

 Tiến độ dự án : Dự án được tiến hành xây dựng từ năm 2015 và đi vào hoạt động từ năm 2017

Vòng đời dự án kéo dài 50 năm, bắt đầu từ năm 2015, với thời gian tính toán hiệu quả tài chính là 20 năm kể từ khi dự án được triển khai.

Cơ sở pháp lý

 Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

 Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 04 tháng 3 năm 2013, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 22/7/2013, của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và các điều sửa đổi, bổ sung liên quan đến Luật Quản lý thuế.

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/2/2015, Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các Nghị định liên quan đến thuế.

 Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015, quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ban hành ngày 08/9/2006 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

 Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thương v/v Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/ QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

 Các tiêu chuẩn áp dụng

Dự án Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ……………………… 11 II.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013

Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

II.2.1.1 Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giới

1 Tốc độ phát triển ổn định nhờ nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt ở khu vực châu Á: Ngành nhựa là một trong những ngành tăng trưởng ổn định của thế giới, trung bình 9% trong vòng 50 năm qua Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 tác động lớn tới nhiều ngành công nghiệp, ngành nhựa vẫn tăng trưởng 3% trong năm 2009 và 2010 Tăng trưởng của ngành nhựa Trung Quốc và Ấn Độ đạt hơn 10% và các nước Đông Nam Á với gần 20% năm

Ngành nhựa đang trải qua sự phát triển bền vững nhờ vào nhu cầu toàn cầu gia tăng, với sản lượng tiêu thụ ước tính đạt 500 triệu tấn vào năm 2010 và tăng trưởng trung bình 5% mỗi năm (theo BASF) Nhu cầu nhựa bình quân toàn cầu đạt 40 kg/năm, trong đó Bắc Mỹ và Tây Âu dẫn đầu với hơn 100 kg/năm Dù gặp khó khăn, nhu cầu nhựa tại hai khu vực này vẫn không giảm trong giai đoạn 2009-2010, đặc biệt là ở châu Á, nơi nhu cầu tăng mạnh từ 12-15% Ngoài yếu tố địa lý, nhu cầu sản phẩm nhựa còn phụ thuộc vào sự phát triển của các ngành tiêu thụ, như thực phẩm (3.5%), thiết bị điện tử (2.9%) và xây dựng (5% tại châu Á) Tăng trưởng nhu cầu nhựa trong ngành chế biến thực phẩm đạt 3.8%/năm, trong thiết bị điện tử là 3.1%, và trong xây dựng tại Mỹ là 6-8%, là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu nhựa toàn cầu.

2 Nguồn cung phục hồi mạnh trong năm 2010, dần trở lại mức trước khủng hoảng nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu ngày càng lớn:

Năm 2010, sản lượng nhựa toàn cầu đạt 300 triệu tấn, tăng 32% so với năm 2009, nhờ vào các gói kích cầu và khuyến khích sản xuất, tái chế, đặc biệt tại Thái Lan Mặc dù sản lượng đã phục hồi sau khủng hoảng, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu toàn cầu Bên cạnh đó, giá nguyên liệu nhựa (NPL) tăng cao đã dẫn đến việc giá thành sản phẩm nhựa cũng tăng tới 25% trong năm 2010.

Tăng trưởng sản lượng nhựa ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á, đạt khoảng 15% trong năm 2009 và 2010, góp phần quan trọng vào việc ngành nhựa châu Á có mức tăng trưởng trên 2 con số trong năm vừa qua Hiện tại, châu Á sản xuất và tái chế 37% tổng sản lượng nhựa toàn cầu, trong đó Trung Quốc chiếm 15% Trong khi đó, châu Âu và NAFTA theo sát với 24% và 23% sản lượng tương ứng, nhưng sản lượng ở hai khu vực này giảm nhẹ do sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm châu Á và tác động kéo dài của khủng hoảng kinh tế và nợ công tại châu Âu.

3 Nguồn cung nguyên liệu vẫn đang thiếu và phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng dầu mỏ, khí ga tự nhiên: Xu hướng chung năm 2010 là cầu vượt cung, sản lượng giảm đẩy giá hạt nhựa lên cao (nhất là vào quý 2 và quý 4) Nguyên nhân chính là do tăng giá dầu thô và gas tự nhiên - nguyên liệu đầu vào sản xuất, tái chế hạt nhựa

Trung Quốc và Trung Đông đang ngày càng chiếm ưu thế hơn Mỹ và Tây Âu trong lĩnh vực cung ứng và tiêu thụ hạt nhựa Theo thống kê, vào năm 2010, nhu cầu toàn cầu về hạt nhựa đã đạt 280 triệu tấn, cho thấy sự tăng trưởng 24% so với năm trước đó.

2006 Trong đó, khu vực châu Á chiếm 42% tổng sản lượng tiêu thụ, châu Âu với 23% và Bắc

Mỹ chiếm 21% nhu cầu toàn cầu về sản phẩm từ phế liệu và polypropylene (PP), với tỷ lệ lần lượt là 29% và 19% Nhựa PET đang có tốc độ tăng trưởng tốt nhất, đạt 7% mỗi năm Mặc dù nguồn cung sản phẩm từ phế liệu đã tăng 25% từ năm 2006, nhưng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu Trung Quốc, Trung Đông và Nga hiện là những quốc gia dẫn đầu trong sản xuất, tái chế và xuất khẩu nguyên liệu nhựa Trung Quốc có sức tăng trưởng mạnh mẽ, với 21 triệu tấn hạt nhựa được sản xuất và tái chế trong nửa đầu năm 2010, tăng 23% so với năm trước, trong đó PVC chiếm 28.2% tổng sản lượng Trung Đông là khu vực sản xuất và tái chế polyethylene (PE) lớn nhất, với dự báo xuất khẩu PE sẽ tăng từ 4.3 triệu tấn lên 11.7 triệu tấn vào năm 2013, vượt qua cả châu Á và Tây Âu Do đó, giá hạt PE và PP trên thị trường toàn cầu phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh tế vĩ mô của các khu vực này.

4 Phụ thuộc vào các ngành sản phẩm cuối như thực phẩm, xây dựng, thiết bị điện tử, ô tô: Ngành nhựa được chia ra thành nhiều phân khúc nhỏ dựa trên sản phẩm như nhựa bao bì, nhựa xây dựng, phụ kiện xe hơi, thiết bị điện tử, … Tăng trưởng của các phân khúc này phụ thuộc lớn vào nhu cầu cho sản phẩm nhựa và tăng trưởng của các ngành sản phẩm cuối

Phân khúc sản xuất và tái chế bao bì chiếm 40% tổng sản phẩm nhựa và có mức tăng trưởng trung bình 4% mỗi năm Sự phát triển của phân khúc này phụ thuộc vào các ngành sản xuất sản phẩm cuối như thực phẩm, đồ uống và dược phẩm, những ngành ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính Dự báo, tăng trưởng của phân khúc bao bì sẽ ổn định trong những năm tới.

Trong giai đoạn 2009-2010, ngành vật liệu xây dựng chịu tác động tiêu cực từ khủng hoảng và cắt giảm xây dựng tại Mỹ và Châu Âu, hai thị trường lớn nhất Tuy nhiên, dự báo cho thấy nhựa xây dựng sẽ phục hồi với nhu cầu toàn cầu cho ống nhựa tăng 4.5% mỗi năm, đạt 8.2 tỷ mét Các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, chiếm 30% nhu cầu thế giới, và Nhật Bản, do nhu cầu tái xây dựng sau động đất, sẽ dẫn đầu về tăng trưởng Mặc dù khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ có mức tăng chậm hơn, nhưng vẫn là những thị trường tiêu thụ ống nước lớn nhất Giá trị sản phẩm ống nhựa dự kiến sẽ tăng 6.6%, đạt 38.6 tỷ USD tại thị trường Mỹ trong giai đoạn 2010-2015.

Thị trường phụ kiện xe hơi tại châu Á đang chứng kiến sự tăng trưởng trung bình 5%, tuy nhiên, dự báo sẽ gặp khó khăn do ảnh hưởng tiêu cực từ sóng thần và động đất tại Nhật Bản, quốc gia nổi bật trong sản xuất và tái chế phụ kiện ô tô.

- Thiết bị điện tử (5.6%): Với nhu cầu cho các thiết bị điện tử như laptop, ti vi, máy in

… tăng dần ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc, phân khúc có tiềm năng tăng trung bình 5%/năm

5 Nhựa tái chế đang ngày càng được các chính phủ khuyến khích và nguồn cung cho mặt hàng này vẫn đang thiếu hụt nhiều: So với các sản phẩm khác, nhựa tái chế là sản phẩm khá mới mẻ và đang ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt là ở các nước phát triển do đặc tính thân thiện với môi trường và mục đích tiết kiệm năng lượng do có thể tái chế nhựa Sản lượng nhựa tái chế tăng trung bình 11% trong 10 năm qua, là một trong những phân ngành có tăng trưởng ấn tượng nhất trong ngành nhựa thế giới Tính đến 2009, tỷ lệ nhựa tái chế tại các nước châu Âu như Pháp, Đức chiếm 15-30% và tỷ lệ cao nhất cao nhất tại Anh với 40% Từ

2006, nguồn cung cho nhựa tái chế đã tăng mạnh nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu

Sản phẩm nhựa tái chế hiện nay chủ yếu đến từ ngành bao bì, với chai nhựa PET và bao bì thực phẩm dẫn đầu Trong những năm gần đây, lượng chai PET tái chế đã tăng gấp đôi, chiếm 30% tổng tiêu thụ toàn cầu, cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng trong lĩnh vực này Nhu cầu nhựa tái chế tại các quốc gia phát triển ngày càng cao, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu cho phế liệuT và HDPE, nguyên liệu chính trong sản xuất nhựa tái chế Tiêu thụ phế liệuT đã vượt 500,000 tấn trong năm nay và dự kiến sẽ vượt 600,000 tấn trong tương lai Triển vọng cho nhựa PET tái chế rất khả quan, với chỉ 2% nhựa tái chế tại Mỹ đến từ chai nhựa tái chế, trong khi mục tiêu đạt 25% nhựa tiêu thụ được tái chế sẽ thúc đẩy thị phần và sản lượng chai PET tăng lên.

Nhựa tái chế dự kiến sẽ trải qua sự tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững trong thời gian tới, với sản lượng tăng trung bình 11% mỗi năm, trong khi nguồn cung hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu Nhu cầu cao về tái chế nhựa một phần nhờ vào các chính sách khuyến khích từ chính phủ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do sản phẩm nhựa Nhiều quốc gia như Úc, Ireland, Ý, Nam Phi, và Đài Loan đã cấm sử dụng túi nylon, trong khi Trung Quốc đã thực hiện danh sách các sản phẩm nhựa không được lưu hành, dẫn đến sự sụp đổ của nhà máy tái chế lớn Suiping Huaqiang Plastic vào năm 2008 Ngày càng nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, đang áp dụng chính sách khuyến khích sử dụng nhựa tái chế.

Xu hướng sản xuất và tái chế nhựa tái chế bắt đầu xuất hiện khoảng 10 năm trước, đòi hỏi công nghệ mới và phức tạp hơn để đáp ứng nhu cầu.

II.2.1.2 Tổng quan thị trường nhựa Việt Nam

Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

Các nhà tái chế phế liệu đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi kinh tế, góp phần tạo ra việc làm, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng Để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tái chế phế liệu, cần có các chính sách hỗ trợ nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế và môi trường.

Cục Thống kê về Lao động Hoa Kỳ ước tính ngành tái chế chỉ có 115.000 việc làm, nhưng theo bà Robin Wiener, Chủ tịch Viện Công nghệ tái chế phế liệu Hoa Kỳ (ISRI), ngành công nghiệp này thực tế tạo ra hơn 450.000 việc làm Một nghiên cứu gần đây do ISRI thực hiện cho thấy ngành tái chế phế liệu tại Hoa Kỳ tạo ra gần 460.000 việc làm và đóng góp hơn 90 tỷ USD cho nền kinh tế, tương đương với tổng thu nhập của tất cả các đội thể thao chuyên nghiệp tại Mỹ Ngành này cũng mang lại 10,3 tỷ USD tiền thuế hàng năm Joe Pickard, Kinh tế trưởng của Hiệp hội ngành, cho biết có khoảng 138.000 việc làm được tạo ra trực tiếp từ ngành này, bao gồm các nhà chế biến và môi giới, cùng với 132.000 việc làm từ các nhà cung cấp và 189.000 việc làm từ các tác động tăng thêm như cung cấp nhà ở và dịch vụ.

Việt Nam là một quốc gia trẻ với nền kinh tế phát triển năng động và dân số đông, tạo ra tiềm năng lớn cho ngành công nghiệp tái chế phế thải Tuy nhiên, ngành này vẫn còn phụ thuộc vào phương pháp thủ công và gây ô nhiễm môi trường Hiện tại, phế liệu ở Việt Nam chưa được phân loại đúng cách tại nguồn, dẫn đến tình trạng rác hữu cơ và vô cơ lẫn lộn Việc phân loại rác tại nguồn là cần thiết để đảm bảo chất lượng xử lý và ngăn ngừa ô nhiễm Quá trình phân loại hiện tại chủ yếu chỉ lọc ra những sản phẩm có thể tái sử dụng và bán cho các cơ sở tái chế Mặc dù nhu cầu về sản xuất và tái chế bao bì, giấy, nhựa plastic rất lớn, nhưng Việt Nam vẫn phụ thuộc vào việc nhập khẩu phế liệu đã được phân loại Do đó, doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho hoạt động tái chế.

Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tư của tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng là một tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, với diện tích 10,438 km² và dân số khoảng 1.5 triệu người Nơi đây nổi bật với truyền thống hiếu học và siêng năng, tạo nên bản sắc riêng của con người xứ Quảng Sóc Trăng được vinh danh với danh hiệu "Ngũ phụng tề phi" từ Vua Thành Thái, ghi nhận thành tích xuất sắc của năm thí sinh trong kỳ thi năm 1898 Đặc biệt, tỉnh là nơi duy nhất tại Việt Nam sở hữu hai Di sản văn hóa thế giới: Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn, cùng với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm Sóc Trăng cũng là địa phương đầu tiên được Trung ương chọn để thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai.

- khu kinh tế ven biển đầu tiên của Việt Nam, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực theo thông lệ quốc tế.

II.4.1 Về tiềm năng và thế mạnh

Sóc Trăng có đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tư, cụ thể như sau:

1 Vị trí chiến lược: Sóc Trăng có vị trí rất thuận lợi để kết nối với các địa phương khác của Việt Nam và thế giới:

Nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, khu vực này tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng ở phía Bắc, tỉnh Quảng Ngãi ở phía Nam, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía Tây và biển Đông ở phía Đông Đặc biệt, nơi đây chỉ cách Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khoảng 1 giờ bay, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển kinh tế.

Nằm tại trung tâm khu vực ASEAN, vị trí này nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, cũng như kết nối đường biển với các quốc gia khác trong khu vực ASEAN.

Sóc Trăng, nằm trong bán kính 3,200 km, là trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất Đông Á, bao gồm Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.

05 giờ bay sẽ tiếp cận đến hầu hết các sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.

Sóc Trăng sở hữu điều kiện giao thông liên vùng thuận lợi nhờ vào hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, nằm trong trục giao thông quốc gia.

Đường hàng không tại Miền Trung Việt Nam kết nối giữa hai sân bay quốc tế lớn: sân bay Đà Nẵng và sân bay Chu Lai Sân bay Chu Lai hiện đang được quy hoạch để trở thành sân bay trung chuyển hàng hóa quốc tế cấp 4F, đồng thời là trung tâm sửa chữa và bảo dưỡng máy bay hạng nặng duy nhất tại Việt Nam.

Đường biển nằm giữa hai cảng biển quốc tế lớn Đà Nẵng và Kỳ Hà, gần tuyến hàng hải Bắc Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa cả trong nước và quốc tế.

Đường bộ tại Việt Nam được kết nối qua hệ thống giao thông chính, bao gồm Quốc lộ 1A, cao tốc Đà Nẵng - Sóc Trăng - Quảng Ngãi, và đường ven biển Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai Các tuyến quốc lộ trong Hành lang kinh tế Đông – Tây cũng góp phần kết nối các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, đảm bảo giao thông thông suốt giữa các khu vực trong nước và quốc tế.

+ Đường sắt: Hệ thống đường sắt xuyên Việt đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng hóa đi tất cả các địa phương trong nước.

Hạ tầng điện, nước và viễn thông được đầu tư đồng bộ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho các dự án đầu tư Hệ thống này được triển khai đến ranh giới của dự án hoặc đến hàng rào của các nhà máy trong khu công nghiệp.

- Phần lớn các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải; hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn theo quy định.

Các hạ tầng xã hội và dịch vụ tiện ích như trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng và khu vui chơi giải trí đều đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nhà đầu tư, công nhân lao động và gia đình họ.

3 Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng

Tỉnh Sóc Trăng sở hữu nguồn lao động phong phú với khoảng 1.5 triệu dân, trong đó hơn 50% là người trong độ tuổi lao động Người lao động tại đây nổi bật với tính cần cù, ham học hỏi và ý thức kỷ luật cao, đặc biệt có tay nghề vững trong các lĩnh vực công nghiệp cơ khí, may mặc và dịch vụ du lịch Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà các tập đoàn lớn như Hyundai, Kia (Hàn Quốc), Mazda (Nhật Bản), Coilcraft (Hoa Kỳ), Indochina Capital, VinaCapital, và Hitech (Thái Lan) đánh giá cao khi xem xét đầu tư vào Sóc Trăng.

Sóc Trăng có 02 trường đại học cùng nhiều cơ sở đào tạo nghề đa dạng, cung cấp nhiều lĩnh vực học tập khác nhau Bên cạnh đó, tỉnh còn nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng.

Nẵng, Huế, nên rất thuận tiện trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án đầu tư.

Sóc Trăng đã triển khai cơ chế đào tạo lao động hiệu quả, bao gồm hỗ trợ kinh phí và mặt bằng cho doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp Những nỗ lực này đã giúp tạo ra nguồn lao động chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà đầu tư về cả số lượng và chất lượng.

4 Cơ chế ưu đãi đầu tư đặc thù:

- Nhà đầu tư được toàn quyền lựa chọn và quyết định thực hiện dự án theo hình thức đầu tư phù hợp.

KKTM Chu Lai được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của Chính phủ Việt Nam, cùng với 15/18 huyện nằm trong danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Các ưu đãi này bao gồm các chính sách về mặt bằng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu, nhằm thu hút đầu tư và phát triển kinh tế khu vực.

Đơn giá thuê đất có hạ tầng trong các khu công nghiệp chỉ bằng 1/3 so với các khu vực khác Tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, các dự án có thể được miễn tiền thuê đất chưa có hạ tầng trong thời gian từ 11 năm, 15 năm hoặc suốt thời gian triển khai dự án.

Kết luận sự cần thiết đầu tư

Theo Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ yêu cầu phát triển công nghiệp sản xuất và tái chế nguyên liệu, cũng như các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao và xuất khẩu Đặc biệt, việc đẩy mạnh tái chế phế liệu không chỉ giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà còn tăng cường khả năng tái chế, giảm thiểu chất thải rắn đô thị, và tiết kiệm ngân sách Nhà nước cho quản lý chất thải Điều này cũng giúp doanh nghiệp ngành nhựa chủ động nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ, giảm giá thành sản phẩm, và nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập trên thị trường trong và ngoài nước.

Nhằm đáp ứng chính sách và mục tiêu phát triển ngành sản xuất, tái chế phế liệu của Chính phủ, cũng như nhu cầu ngày càng tăng về sử dụng nhựa trong và ngoài nước, việc xây dựng “Nhà máy sản xuất, tái chế, tái chế sản phẩm từ phế liệu” là rất cần thiết và là một hướng đầu tư hợp lý trong giai đoạn hiện nay.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Địa điểm đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY dự kiến xây dựng tại Lô Q, KCN

An Nghiệp, Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Sóc Trăng.

Hình: Vị trí xây dựng dự án

Tỉnh Sóc Trăng, tọa lạc tại cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km và cách Cần Thơ 62km, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A kết nối với các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang và Bạc Liêu.

Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang.

Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông.

Tỉnh có diện tích tự nhiên 3.311,76 km², chiếm khoảng 1% tổng diện tích cả nước và 8,3% diện tích khu vực đồng bằng sông Cửu Long Với đường bờ biển dài 72 km, tỉnh có ba cửa sông lớn là Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông.

Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;

+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.

Khu công nghiệp An Nghiệp nằm tại xã An Hiệp, H Châu Thành, T Sóc Trăng

+ Phía Tây giáp Quốc lộ 1A,

+ Phía Nam giáp tuyến tránh Quốc lộ 60,

+ Phía Bắc giáp kênh thẻ 25,

+ Cách thành phố Cần Thơ khoảng 56 km

+ Cách cảng Đại Ngãi khoảng 20 km.

Khí hậu

Sóc Trăng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,8°C, ít khi chịu ảnh hưởng của bão lũ Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.864 mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 8, 9 và 10, với độ ẩm trung bình là 83%.

Tài nguyên thiên nhiên

Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên 331.176,29 ha, với độ màu mỡ cao, phù hợp cho phát triển cây lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, cùng các loại rau màu và cây ăn trái Diện tích đất nông nghiệp chiếm 82,89% (276.677 ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 205.748 ha (62,13%), đất lâm nghiệp 11.356 ha (3,43%), và đất nuôi trồng thủy sản 54.373 ha (16,42%) Cụ thể, trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp, có 144.156 ha dùng để canh tác lúa, 21.401 ha cho cây hàng năm khác, và 40.191 ha cho cây lâu năm và cây ăn trái Ngoài ra, đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đất chưa sử dụng.

Sóc Trăng có địa hình thấp và bằng phẳng, với độ cao cốt đất từ 0,4 - 1,5 m và độ dốc khoảng 45 cm/km Địa hình tỉnh này dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông, thấp dần vào trong, đặc biệt là ở phía Tây và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ với các giồng cát cao và vùng trũng nhiễm mặn, phèn, là dấu vết của thời kỳ biển tiến và lùi Khu vực đất phèn ở phía Tây và ven kinh Cái Côn có độ cao rất thấp, từ 0 - 0,5 m, thường xuyên bị ngập úng trong mùa mưa, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có độ cao thấp và thường bị ngập khi triều cường, do đó cần có hệ thống đê bao chống lũ để đảm bảo hoạt động sản xuất.

Sóc Trăng sở hữu hệ thống sông ngòi phong phú, chịu ảnh hưởng của thủy triều với mực nước dao động từ 0,4 m đến 1 m Thủy triều không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cư dân địa phương mà còn thu hút du khách đến tham quan và khám phá hệ sinh thái độc đáo Với vị trí địa lý đặc biệt, nơi sông Hậu đổ ra biển Đông Nam Bộ, Sóc Trăng có nguồn tài nguyên tôm cá phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển tổng hợp.

Về tài nguyên rừng và biển: Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích

Rừng Sóc Trăng, trải dài trên 11,356 ha, chủ yếu bao gồm các loại cây như tràm, bần, giá, vẹt, đước và dừa nước, phân bố tại bốn huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Đây là hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm, thường gặp ở khu vực đất nhiễm phèn.

Sóc Trăng sở hữu 72 km bờ biển và hai cửa sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển Khu vực này có nguồn hải sản phong phú, bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm, đồng thời hỗ trợ các ngành nghề như thuỷ hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển.

Nhận xét chung

Chủ đầu tư khẳng định rằng vị trí xây dựng dự án sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi, góp phần vào sự thành công của dự án đầu tư.

QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Quy mô dự án

Xây dựng Nhà máy sản xuất từ phế liệu LEADER WAY với công suất khoảng 65.000 tấn sản phẩm /ngày khi đi vào sản xuất, tái chế ổn định.

Máy móc thiết bị

TT Danh mục máy móc thiết bị Đơn vị SL Xuất xứ Tình trạng

A Hệ thống máy móc thiết bị tái chế, xử lý chất thải

1 Hệ thống ổn định, hóa rắn chất thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

2 Hệ thống sản xuất, tái chế Hệ thống 2 100%

3 Xe tải loại 0,5 tấn; 1 tấn; 2 tấn; 5 tấn,… có thùng kín

B Các thiết bị phụ trợ 100%

1 Hệ thống điện sản xuất, tái chế và chiếu sáng Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

2 Hệ thống PCCC và chống sét Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

C Trang thiết bị văn phòng 100%

1 Máy điều hòa các loại Cái 4 - 100%

2 Hệ thống điện thoại và máy fax Hệ thống 1 - 100%

3 Máy vi tính để bàn Bộ 13 - 100%

4 Bàn ghế văn phòng Bộ 13 - 100%

5 Tủ đựng hồ sơ Cái 8 - 100%

Thời gian thực hiện dự án

Dự án được tiến hành xây dựng từ cuối năm 2015 sau khi hoàn thiện giấy phép đầu tư và đi vào hoạt động từ năm 2017.

Thị trường cung – cầu

Thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất, tái chế: Phế liệu sẽ được thu mua trong nước và nước ngoài đặc biệt là tại Trung Quốc

Thị trường bán sản phẩm: sản phẩm từ phế liệu sau khi được tái chế sẽ được tiêu thụ trong nước 100%.

PHÁP QUY HOẠCH

V.1 Tính chất khu quy hoạch:

Khu quy hoạch có các công trình thành phần như sau :

STT Hạng mục công trình

1 Kho nguyên liệu đã tái chế

11 Hố chôn chất nguy hại

13 Khu sản xuất, tái chế

14 Khu xử lý nước thải Diện tích giao thông

Diện tích cây xanh, bãi cỏ cách ly

V.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật :

- TCVN 40 – 1987 Kết cấu xây dựng và nền, Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động;

- 20TCN 33 – 1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy – yêu cầu chung;

- QCXDVN tập I, II và III ban hành kèm theo QĐ số 439/BXD – CSXD ngày 25/9/1997;

- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263 – 2000;

- Tiêu chuẩn Thiết kế Đường Ô tô TCVN 4054 – 05;

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211 – 06;

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 – 01;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường (phần nút giao): 22TCN 273 – 01;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố và đường quảng trường đô thị: TCVN 259 – 2001;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng: C.I.E 140;

- Định hình cống tròn BTCT: 78 – 02X;

- Thiết kế điển hình cống tròn BTCT dưới đường ôtô: 533 – 01 và 533 – 02;

- Định hình thiết kế cống hộp BTCT: 86 – 04X và 86 – 05X;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249 – 1998;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271 – 2001;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường thấm nhập nhựa 22TCN 270 – 2001;

- TCVN 3254 – 89: An toàn cháy trong xây dựng;

- TCVN 3255 – 89: An toàn nổ trong xây dựng;

- TCVN 2291 – 78: Phương tiện bảo vệ người lao động;

- 22TCN 242 – 98 “Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và thiết kế xây dựng các công trình giao thông”;

- TCVN 3904 – 1984: Nhà của các xí nghiệp công nghiệp Thông số hình học;

- TCVN 4514 – 1988 Xí nghiệp công nghiệp Tổng mặt bằng Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 40 – 1987 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 338 – 2005: Kết cấu thép ;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513 – 1988: Cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 – 1997: Thoát nước bên trong;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687 – 1992: Thông gió, điều tiết không khí;

- Tiêu chuẩn thiết kế 40 TCVN – 86: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn thiết kế 25 TCVN – 1997: Lắp đặt dây dẫn điện trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn thiết kế 27 TCVN – 1 991: Lắp đặt thiết bị điện trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 1993: Hệ thống báo cháy tự động;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993: Hệ thống chữa cháy;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739 – 1993: thiết bị chữa cháy đầu nối;

- 20TCN 33 – 1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy, yêu cầu chung;

- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCVN: 33 – 2006;

- Căn cứ tiêu chuẩn PCCC TCVN: 2622 –1995;

- Tiêu chuẩn thiết kế về tải trọng và tác động:TCVN – 2737 – 95;

- Quy phạm trang bị điện phần (I – II – III – IV): 11TCN – 18 – 2006,11TCN – 19 – 2006,11TCN – 20 – 2006,11TCN – 21 – 2006;

- Tiêu chuẩn cột BTLT cốt thép – Kết cấu cốt thép: TCVN – 5846 – 94;

- Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn: QĐ 34/2006/QĐ – BCN ngày 03/09/2006;

- Tiêu chuẩn dây dẫn điện: IEC – 1109;

- Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình XD 20TCN – 46 – 48;

- Cách điện đường dây trên không điện áp 1000V IEC 381;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

V.3 Tổ chức không gian quy hoạch : a Định hướng quy hoạch :

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển toàn Tỉnh.

- Đảm bảo không phá vỡ cảnh quan chung, tận dụng tối đa những ưu thế tự nhiên của khu vực xung quanh.

- Phát triển các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Bố trí tỷ lệ giữa các công trình kiến trúc và cây xanh trong sân vườn cần được thực hiện một cách cân đối và hợp lý Việc tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan sẽ tạo nên sự hài hòa và thẩm mỹ cho khu vực, đồng thời nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

- Dựa trên nguyên tắc tổ chức không gian của một mô hình nhà máy hiện đại nhằm tạo ra một môi trường sống tối ưu cho người sử dụng.

- Tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, quy phạm của nhà nước cũng như chủ trương phát triển quy hoạch tổng thể tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trong không gian quy hoạch tổng thể, cao độ công trình được thiết kế theo đúng quy định của Tỉnh, đảm bảo tỉ lệ và mật độ xây dựng hợp lý Thiết kế này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về thông thoáng, thẩm mỹ và tính bền vững của công trình.

I Giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng:

1 Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng thiết kế :

Stt Nội dung công tác I.1.1.1.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng

QCVN 07:2010 - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

TCVN 4616:1988 - Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp

TCVN 4319: 1986 – Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

TCVN 3904:1984 - Nhà của các xí nghiệp công nghiệp

TCVN 4612 :1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

TCVN 5572 :1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Bản vẽ thi công

TCVN 5574 : 1991: Kết cấu bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737 : 1995: Tải trọng tác động – tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5898 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng Bản thống kê cốt thép

TCVN 6048 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng

Ký hiệu cho cốt thép bê tông

TCVN 185 : 1986 – Hệ thống tài liệu thiết kế

TCVN: TCXD:1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong Công trình dân dụng

TCVN 25 : 1991 – Đặt đường ống dẫn điện trong nhà TCVN 27 : 1991 – Đặt đường thiết bị điện trong nhà

TCVN 51 : 1984 – Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

TCVN 33 : 1985 – Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

TCVN 4513 : 1988 – Cấp nước bên trong

TCVN 4573: 1988 - Nước thải Phương pháp xác định hàm lượng chì

TCVN 95 : 1983 – Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình

TCVN 16 : 1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình TCVN 29 : 1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình

TCVN 5760 : 1993 – Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 2622 : 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình

TCVN 5687 :1992 – Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế

H Thiết kế chống sét TCVN 46 : 1984 – Chống sét cho các công trình xây dựng

2 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng :

Khu quy hoạch thiết kế bao gồm ba loại khu vực: Khu nhà xưởng xử lý chất thải, Khu phụ trợ và Khu chôn lấp chất thải Các khu vực này được phân tách bằng các tuyến giao thông có chiều rộng từ 4m đến 8m, đồng thời các tuyến đường trong khu cũng được bố trí cây xanh dọc theo hai bên.

Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm các thành phần chính như sau

STT LOẠI ĐẤT TỶ LỆ

01 ĐẤT CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG 27,24

02 ĐẤT CÔNG TRÌNH VĂN PHÒNG, HC 4,06

04 ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC 13,49

05 ĐẤT GIAO THÔNG, ĐƯỜNG NỘI BỘ 23,28

TỔNG 100,00 a Phân khu chức năng :

Khu nhà xưởng xử lý chất thải bao gồm 4 nhà xưởng chính cùng với các kho chứa phụ trợ, trong đó có khu vực dành cho vật liệu nhựa, hạt nhựa, vật liệu ống và vật liệu xây dựng.

+ Khu gia công vải, thành phẩm vải, vải thô, vải màu, vải được tráng

+ Khu xử lý phế liệu thành các sản phẩm da tổng hợp, sản phẩm da nhựa

+ Khu xử lý phế liệu thành đồ gia dụng trong nhà và ngoài trời

+ Kho nguyên liệu, thành phẩm,… b Tổ chức cảnh quan :

Hệ khung giao thông chính trong các khu quy hoạch bao gồm các trục đường chính và đường nội bộ, tạo thành mạng lưới giao thông quan trọng Hệ thống này đóng vai trò kết nối với giao thông đối ngoại của khu vực, đảm bảo sự thông suốt và thuận tiện cho việc di chuyển.

- Bố trí cây xanh thảm cỏ, dãy cây xanh cách ly trong lô đất tạo cảnh quan và môi trường xanh cải tạo khí hậu cho cụm khu vực.

- Dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch, sẽ trồng loại cây cách ly có tán rộng, đẹp, đường kính 3-4m.

Phối hợp hiệu quả các hệ thống kỹ thuật hạ tầng công cộng như cấp nước, điện, điện thoại, Internet, hệ thống thoát nước bẩn, hệ thống thoát nước mưa và giao thông là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Bố trí các bô rác trong hệ thống cần đảm bảo tính thẩm mỹ cho toàn khu vực Tại khu vực hố chôn lắp, nên trồng cây xanh cách ly với chiều cao từ 15 – 20m, có tán rộng và bóng mát phù hợp với không gian này.

- Tạo nên quần thể không gian thống nhất và hoàn chỉnh toàn khu.

- Các thành phần công trình bố trí theo hướng thông thoáng tự nhiên.

- Thiết kế các khu nhà đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất, hài hòa chung giữa các công trình và sự đồng bộ, thống nhất về kiến trúc.

- Hình thức kiến trúc đơn giản, nhẹ nhàng phù hợp với khí hậu nhiệt đới.

3 Giải pháp kết cấu và giải pháp kiến trúc:

- Diện tích sàn xây dựng: 135 m2

- Giải pháp kiến trúc: Được thiết kế thành 1 khối, bố trí theo kiến trúc văn phòng hiện đại a Cấu tạo kiến trúc:

+ Trần thạch cao khung nhôm chìm, mái lợp tole dày 0,45 mm;

Tường trong và ngoài nhà được xây dựng với độ dày 200mm và 100mm, sử dụng gạch ống kích thước 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ kích thước 40 x 80 x 190mm Các bề mặt tường được trát bằng vữa xi măng mác 50, sau đó được bả matit và quét sơn nước 3 lớp theo màu sắc được chỉ định.

+ Nền lát gạch ceramic bóng kính 600 x 600mm Sàn vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí bẹt, thiết bị vệ sinh dùng sứ;

+ Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày 5mm, khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. b Giải pháp kết cấu:

Công trình sử dụng kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép (BTCT) với đại sảnh được xử lý chống thấm Kết cấu mái được thiết kế với hệ tường thu hồi trên đà BTCT, sử dụng xà gồ thép chữ C và lợp bằng tôn mạ màu dày 0,45mm.

Hệ móng được thiết kế sử dụng móng đơn, dựa trên kết quả phân tích hồ sơ địa chất công trình Bảng tính kết cấu chịu lực cũng đã được đính kèm trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thi công.

+ Tổng số nhân viên: 25 người

3.2 Khu xử lý phế liệu

- Diện tích sàn xây dựng: 538 m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm;

+ Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2 x 2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ;

Tất cả các loại cửa đều được làm từ kính dày 5mm và khung sắt, trong khi khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm với khung nhôm tĩnh điện hệ 700 – 1.000.

Công trình được thiết kế với kết cấu chịu lực bằng khung thép hình, được đặt trên móng bê tông cốt thép Hệ thống xà gồ thép chữ C được sử dụng để lợp tôn mạ màu dày 0,45mm.

- Diện tích sàn xây dựng: 336m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm.

+ Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2x2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ.

Tất cả các loại cửa được sử dụng là cửa kính dày 5mm với khung sắt, trong khi khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm với khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000.

Công trình được thiết kế với kết cấu chịu lực bằng khung thép hình, đặt trên móng bê tông cốt thép Hệ thống xà gồ sử dụng thép chữ C, trên đó lợp tôn mạ màu dày 0,45mm.

3.4 Kho nguyên liệu đã tái chế:

- Diện tích sàn xây dựng: 538 m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng. a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm;

Nền lát bê tông có độ bền cao, được xoa phẳng với kích thước kẻ roan 2 x 2m Khu vệ sinh được lát gạch ceramic chống trượt kích thước 250x250mm, trong khi tường phòng vệ sinh được ốp gạch ceramic kích thước 250 x 400mm cao 2m Thiết bị vệ sinh sử dụng sứ và được trang bị xí xổm để đảm bảo sự tiện nghi và an toàn cho người sử dụng.

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w