CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Căn cứ pháp lý
Báo cáo đầu tư được xây dựng trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau :
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Theo Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015, Chính phủ quy định chi tiết về việc thực hiện một số điều của Luật Đấu thầu liên quan đến lựa chọn nhà đầu tư.
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 67/2014/QH01 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Theo Quyết định số 305/QĐ-UBND.HC ngày 17 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Tháp, dự án Hồ Rừng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng.
Căn cứ Công văn số 295/UBND-KTN, ngày 03 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc đấu thầu thực hiện dự án Hồ rừng tại huyện Tam Nông;
Căn cứ Công văn số 774/SKHĐT/TĐ ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Tháp, việc lựa chọn nhà thầu cho dự án Hồ rừng tại huyện Tam Nông cần được thực hiện theo trình tự quy định.
Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
Tình hình kinh tế vĩ mô 3
Năm 2015, kinh tế thế giới chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ tại các nền kinh tế lớn, nhưng nhiều nền kinh tế mới nổi phải thực hiện chính sách thắt chặt với việc tăng lãi suất để giảm áp lực tiền tệ, dẫn đến khó khăn trong tăng trưởng Trong bối cảnh này, kinh tế - xã hội Việt Nam vừa có thuận lợi nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro Chính phủ đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 là ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua ba đột phá chiến lược Đồng thời, cần bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu Ngoài ra, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại cũng là những ưu tiên hàng đầu.
Vào năm 2015, Việt Nam đặt mục tiêu đón 8 triệu khách quốc tế và 37 triệu khách du lịch nội địa, điều này hoàn toàn khả thi nhờ vào sức hấp dẫn của điểm đến Mặc dù còn một số hạn chế trong quảng bá du lịch quốc tế, Việt Nam đang tận dụng những lợi thế của mình để phát triển ngành du lịch thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong tương lai.
Điều kiện vùng thực hiện dự án
1.3.1 Tiềm năng du lịch a Vị trí địa lý Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh của vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở đầu nguồn sông Tiền, lãnh thổ của tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn tọa độ 10°07’ - 10°58’ vĩ độ Bắc và 105°12’ - 105°56’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Long An, phía Tây Bắc giáp tỉnh Preyveng thuộc Campuchia, phía Nam giáp An Giang và Cần Thơ.
Hình 1.1: Bảng Đồ Tỉnh Đồng Tháp Tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia giáp với Campuchia có chiều dài khoảng
50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu là Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và
Đồng Tháp được kết nối với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận qua hệ thống đường quốc lộ 30, 80, 54 cùng với quốc lộ N1, N2 Địa hình Đồng Tháp tương đối bằng phẳng, với độ cao phổ biến từ 1–2 mét so với mặt biển, chia thành hai vùng lớn: phía bắc sông Tiền và phía nam sông Tiền Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với nhiệt độ trung bình năm khoảng 82.5% và lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa Đất đai Đồng Tháp có kết cấu không bền vững nhưng rất phù hợp cho sản xuất lương thực, chia thành bốn nhóm chính: đất phù sa, đất phèn, đất xám và đất cát Nguồn rừng tại đây hiện chỉ còn quy mô nhỏ, trong khi động thực vật rừng rất đa dạng Đồng Tháp Mười nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước ngọt dồi dào quanh năm, không bị nhiễm mặn, với hai nhánh sông Sở Hạ và Sở Thượng chảy từ Campuchia ra sông Tiền.
Đồng Tháp nổi bật với hệ thống kênh rạch chằng chịt như Hạ, Cái Tàu Thượng và sông Sa Đéc, cùng với nguồn nước ngầm phong phú ở nhiều độ sâu khác nhau Nguồn nước này chủ yếu được khai thác phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị và nông thôn, nhưng chưa được sử dụng cho mục đích công nghiệp Đồng Tháp cũng có tiềm năng lớn trong phát triển du lịch nhờ vào cảnh quan thiên nhiên và hệ thống thủy lợi đặc sắc.
Tỉnh Đồng Tháp nổi bật với 12 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và 49 di tích cấp tỉnh, bao gồm các điểm tham quan như khu di tích Gò Tháp, khu di tích Xẻo Quýt, Lăng cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Vườn quốc gia Tràm Chim, Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê, Vườn cò Tháp Mười và Làng hoa cảnh Tân Quy Đông Mặc dù có tiềm năng du lịch phong phú, hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, còn yếu kém, làm hạn chế sức hấp dẫn đối với du khách Đồng Tháp Mười, với 2/3 diện tích tự nhiên là vùng trũng, mang đến cảnh quan sinh thái đặc sắc, thu hút du khách bởi những cánh rừng tràm bạt ngàn, hồ sen, đầm sung và vườn cò hoang sơ.
1.3.2 Tình hình hoạt động du lịch năm 2014
1 Theo Sở VH,TT&DL Đồng Tháp
Năm 2014, du lịch Đồng Tháp tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2011-2015 theo chỉ đạo của UBND Tỉnh Năm này cũng chứng kiến nhiều sự kiện nổi bật như Năm Du lịch Quốc gia Đồng bằng Sông Hồng – Hải Phòng và Chương trình kích cầu du lịch 2014 Các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh chủ động hợp tác để xây dựng sản phẩm và dịch vụ mới, giúp hoạt động kinh doanh du lịch tăng trưởng mặc dù gặp nhiều khó khăn về kinh tế xã hội Nhờ những nỗ lực này, thương hiệu du lịch Đồng Tháp dần được hình thành, thu hút ngày càng nhiều du khách đến tham quan và hành hương, khai thác tiềm năng văn hóa lịch sử và sinh thái của tỉnh.
Du lịch Đồng Tháp trong năm 2014 ước đạt tổng lượt khách là 1,622,000, tăng 11.07% so với năm 2012 Trong đó, có 40,000 khách quốc tế, tăng 13.61%, và 382,000 khách du lịch nội địa, tăng 0.45% Đặc biệt, số lượng khách tham quan hành hương đạt 1,200,000, tăng 11.11% so với cùng kỳ năm 2012.
Tổng doanh thu du lịch năm 2014 ước đạt 243 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 22.73% so với năm 2013 Trong đó, doanh thu từ dịch vụ du lịch ước đạt 165 tỷ đồng, tăng 23.33% so với cùng kỳ năm trước.
1.3.3 Chiến lược phát triển du lịch
Du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, nhằm tạo thêm việc làm cho người dân trong bối cảnh suy thoái kinh tế và tăng cường nguồn thu cho ngân sách.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch, cần kiện toàn bộ máy quản lý, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao năng lực chuyên môn Đồng thời, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng các chương trình du lịch chất lượng cao thông qua sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành và doanh nghiệp du lịch Việc tăng cường quảng bá điểm đến du lịch Đồng Tháp, củng cố thị trường khách truyền thống, và nghiên cứu phát triển các thị trường tiềm năng cũng là những yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch.
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Tỉnh Đồng Tháp tiếp tục thực hiện Kế hoạch 51/KH-UBND ban hành ngày 27/4/2012 nhằm phát triển du lịch tỉnh đến năm 2015, đồng thời triển khai các nội dung bổ sung cho kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2013 - 2015.
Phối hợp với Thanh tra Sở để triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực du lịch, đồng thời hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, cơ sở lưu trú và khu điểm du lịch trên địa bàn Tỉnh thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
Kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo phát triển du lịch Tỉnh và kế hoạch hoạt động của Câu lạc bộ các nhà quản lý du lịch, khách sạn tỉnh ĐT cần được xây dựng một cách chi tiết và hiệu quả Điều này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra môi trường thuận lợi cho các nhà quản lý du lịch, khách sạn trong tỉnh Các hoạt động cần được tổ chức thường xuyên để tăng cường sự kết nối và hợp tác giữa các thành viên trong câu lạc bộ, đồng thời nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của du lịch đối với nền kinh tế địa phương.
- Phối hợp với trung tâm Xúc tiến Thương mại Du lịch và Đầu tư triển khai thực hiện Chương trình quảng bá xúc tiến du lịch năm 2015
Hướng dẫn doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu và định vị hình ảnh du lịch Đồng Tháp trên bản đồ du lịch Việt Nam thông qua các hoạt động cụ thể nhằm tăng cường nhận diện và thu hút du khách.
Để xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch mới, cần ưu tiên các sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử, lễ hội và trải nghiệm Điều này bao gồm du lịch theo mùa, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, cùng với các hoạt động như khám phá rừng tràm, cánh đồng sen và cảnh quan thiên nhiên của vùng Đồng Tháp Mười Ngoài ra, việc nghiên cứu rừng ngập nước nội địa, thảm thực vật và bãi chim sinh sản cũng rất quan trọng, không thể thiếu các di tích văn hóa - lịch sử và lễ hội văn hóa Óc Eo.
+ Khai thác yếu tố văn hóa ẩm thực đặc trưng Nam Bộ, đặc biệt là Đồng Tháp.
Tăng cường kết nối giữa các địa phương, doanh nghiệp du lịch, lữ hành, trung tâm thương mại, dịch vụ, làng nghề và các ngành vận chuyển là cần thiết để tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn Việc thiết lập các liên kết vùng, liên vùng và quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút du khách.
+ Đẩy mạnh phát triển sản phẩm đặc sản địa phương và xây dựng sản phẩm quà lưu niệm Đồng Tháp.
- Tổ chức cuộc bình chọn sản phẩm, dịch vụ, điểm du lịch tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp đợt 2 năm 2015.
ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG
Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất
Khu đất đầu tư “Dự án Hồ Rừng” nằm trên địa bàn xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Hình 3.1: Vị trí đầu tư dự án
Dự án Hồ Rừng có tổng diện tích 252,94 ha, trong đó 179,28 ha là đất trồng rừng sản xuất do huyện Tam Nông quản lý Phần còn lại, 73,66 ha, là đất của dân, được chủ đầu tư thỏa thuận để trồng tràm gần kênh Hai Lung Chủ đầu tư đã tiến hành thương lượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người dân địa phương.
- Phía Đông Bắc : giáp kênh Hai Lung.
- Phía Tây Nam : giáp đất dân (hướng kênh Phú Đức).
- Phía Nam : giáp kênh Đòn Dong
- Phía Tây Bắc : giáp đất dân (hướng kênh Ranh).
3.1.2 Địa hình - địa mạo Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, chia thành hai khu vực rõ rệt Khu vực rừng tràm do nhà nước quản lý nằm trong đê bao có thể điều chỉnh mực nước theo từng mùa Khu vực đất dân theo tự nhiên, chịu ngập nước khi lũ về.
Xã Phú Cường, thuộc huyện Tam Nông, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới đồng nhất của tỉnh Đồng Tháp Khu vực này trải qua hai mùa rõ rệt mỗi năm, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng.
11 (lượng mưa chiếm 90-92% cả năm) và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. a Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình ở khu vực này thường cao và ổn định, dao động từ 27 o C, với mức cao nhất đạt 37,2 o C và thấp nhất là 18,5 o C Thời kỳ nóng nhất diễn ra từ tháng 4, trong khi tháng 12 và tháng 1 là thời gian lạnh nhất trong năm.
Với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500 mm, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm khoảng 10% Đặc điểm mưa lớn tập trung theo mùa, kết hợp với lũ từ thượng nguồn, đã dẫn đến tình trạng ngập lụt sâu trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Khu vực Đồng Tháp nổi bật với mùa nắng chói chang, ghi nhận số giờ nắng cao nhất cả nước Trong mùa khô, khu vực này trung bình có đến 10 giờ nắng mỗi ngày, trong khi mùa mưa cũng vẫn duy trì khoảng 7 giờ nắng hàng ngày.
Trong mùa khô, với nắng nhiều và độ ẩm không khí thấp, lượng nước bốc hơi trung bình đạt 110mm/tháng Ngược lại, trong mùa mưa, lượng bốc hơi giảm xuống còn 85mm/tháng, với mức thấp nhất khoảng 52mm/tháng thường xuất hiện vào tháng 9 hoặc tháng 10, thời điểm có mưa nhiều và độ ẩm cao.
Mùa khô có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 4 năm sau.
- Độ ẩm không khí trung bình năm 83%.
- Độ ẩm tối cao trung bình 84 ÷ 90%.
- Độ ẩm tối thấp trung bình 72 ÷ 82%. e Gió:
- Gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ bình quân 2-2,5m/s; mạnh nhất 22,6 m/s mang theo nhiều hơi nước nên có mưa.
- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, khô và lạnh làm tăng tốc độ bốc hơi và lượng mưa giảm rõ rệt. f Lượng bốc hơi:
Trung bình hàng năm là 1.657 mm Lượng bốc hơi các tháng mùa mưa khoảng 2-3 mm/ngày, trong các tháng mùa khô khoảng 4-5 mm/ngày.
Hệ thống sông rạch chằng chịt gồm: kênh Phú Đức, kênh Đòn Dong, kênh Ranh, kênh Hai Lung.
- Chế độ thuỷ văn chịu ảnh hưởng của 2 mùa: mùa lũ và mùa kiệt với 2 đỉnh triều trong ngày (bán nhật triều).
- Mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, mực nước sông chịu tác động của thuỷ triều với biên độ triều rất lớn.
Mùa lũ tại thị trấn Tràm Chim diễn ra từ tháng 7 đến tháng 11, với chu kỳ lũ lớn khoảng 3-5 năm Đỉnh lũ cao nhất thường xuất hiện vào tháng 9 và tháng 10, trong đó năm 2000, mức nước đạt đỉnh 4,12 m theo hệ thống độ cao quốc gia.
3.1.5 Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
Hiện tại, khu vực này chưa có tài liệu đánh giá địa chất công trình Vì vậy, việc khoan thăm dò địa chất là cần thiết khi tiến hành khảo sát thiết kế xây dựng công trình tại đây.
Khu vực này chủ yếu là đất trồng tràm, rải rác có sen , súng, lúa và kênh rạch.
Khu đất trồng tràm bị phèn không phát triển được Kênh bao rừng tràm
Bàu Sen Khu vực tràm không phát triển
Hình 3.3: Cảnh quan thiên nhiên
Hiện trạng khu đất quy hoạch
3.2.1 Hiện trạng dân cư và lao động
Hiện tại trong khu quy hoạch không có dân cư sinh sống.
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Khu quy hoạch có diện tích quy hoạch 252,94ha, với đa phần là đất trồng tràm, rải rác có sen, súng và kênh rạch.
Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
1 Đất xây dựng công trình 0,016 0,01
2 Đất rừng tràm sản xuất (7 năm tuổi) 80,79 31,94
3 Đất trồng tràm thưa thớt 25,46 10,07
4 Đất giao thông, đê bao 5,61 2,22
5 Đất kinh, mương, bưng sen, cỏ năng 67,41 26,65
II ĐẤT DÂN DO CHỦ ĐẦU TƯ TỰ THỎA THUẬN 73,66 29,12
1 Đất trồng tràm bị phèn không phát triển được 35,47 14,02
3 Đất trồng tràm tái sinh 13,64 5,39
4 Đất giao thông, đê bao 5,79 2,29
3.2.3 Hiện trạng công trình- cảnh quan
Khu vực quy hoạch bao gồm các công trình kiến trúc như trụ sở Ban quản lý rừng tràm Phú Cường, hai chốt bảo vệ, cùng với các công trình xây dựng kiên cố bằng bê tông cốt thép dạng nhà sàn nhằm chống lũ, hiện vẫn đang được sử dụng tốt Ngoài ra, đường đê bao cũng được xây dựng để đảm bảo an toàn cho khu vực.
Trong khu vực quy hoạch trồng tràm, cây tràm được sản xuất theo líp từ 5-7 năm tuổi Tuy nhiên, một số khu vực như phía Đông Nam, nơi có các lung, đìa và cỏ năng mọc dày, không thể duy trì tràm Ở phía Tây Nam, khu vực rộng hơn với bầu sen và bông súng dọc hai bên bờ kênh Chữ Thập, được trồng dày các dãy tràm Bông Vàng (tràm Úc).
Kênh chữ thập Cỏ năng
3.2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật a Giao thông:
Khu vực quy hoạch hiện tại chủ yếu bao gồm các tuyến đường đất, được xây dựng xung quanh để làm đê bao chống lụt Bên cạnh đó, trong khu quy hoạch cũng có các tuyến đường đất chạy dọc theo các kênh rạch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và quản lý nước.
- Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ của khu quy hoạch cần phải mở rộng để đáp ứng cho khu quy hoạch phát triển trong tương lai.
Trong khu vực quy hoạch, hệ thống đường thủy chỉ phục vụ cho mục đích tưới tiêu và phòng cháy chữa cháy trong mùa khô Đồng thời, việc cấp điện và thông tin liên lạc cũng cần được đảm bảo để hỗ trợ các hoạt động trong khu vực này.
- Khu vực quy hoạch được cấp điện từ nhánh rẽ trung thế 22(15)kv từ thị trấn Tràm Chim dẫn đến.
Khu vực quy hoạch hiện chưa được trang bị mạng lưới điện hạ thế đầy đủ, chủ yếu chỉ có các tuyến điện hạ thế phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tại các khu vực quản lý rừng tràm.
- Nhìn chung cần quy hoạch toàn diện hệ thống hạ áp của khu quy hoạch để đảm bảo cho nhu cầu dùng điện trong tương lai.
- Hiện tại hệ thống thông tin được cấp cho Ban quản lý rừng tràm và các khu dân cư dọc kênh Phú Đức. c Cấp nước:
Hiện tại khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước, chủ yếu nước sinh hoạt lấy từ kênh rạch. d Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Khu vực quy hoạch chưa được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nước sinh hoạt và nước mưa được thải theo địa hình tự nhiên.
Đánh giá điều kiện đất xây dựng
Dựa trên phân tích và đánh giá hiện trạng khu đất, quá trình lập và triển khai dự án đã gặp phải một số điều kiện thuận lợi và khó khăn.
- Hiện trạng khu đất còn hoang sơ, không có dân cư sinh sống chủ yếu là đất trồng tràm, rải rác có sen, súng, lúa và kênh rạch.
- Khu quy hoạch có hệ sinh thái rừng tràm lớn, phong phú thuận lợi phát triển du lịch.
Cơ sở hạ tầng giao thông hiện tại còn thiếu sót, dẫn đến việc cần thiết phải đầu tư nhiều kinh phí để xây dựng hệ thống đường mới nhằm kết nối hiệu quả với khu quy hoạch.
QUY MÔ – TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Quy mô dự án
Hồ Rừng được xây dựng trên khu đất và nước có tổng diện tích 252,94 ha Trong đó có các hạng mục xây dựng như sau:
TT Công trình Diện tích xây dựng Đơn vị
1 Khu nhà hàng và đón tiếp 5,535 m 2
Khu trưng bày bán sản phẩm lưu niệm
2 Khu nhà xưởng sản xuất 700 m 2
3 Khu nhà dịch vụ ở hồ trung tâm 1,500 m 2
Khu trò chơi dân gian
4 Khu nhà vó câu xen kẽ trong khu bảo tồn 135 m 2
5 Giao thông sân bãi 12.79 ha
6 Cải tạo cây xanh, cảnh quan
II Diện tích ao nuôi cá 336.000 m 2
Tiến độ thực hiện
Dự án trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Từ quý III/2015 đến quý IV/2015.
Giai đoạn thi công xây dựng: Từ tháng 01/2016 đến 31/12/2019
Trong giai đoạn này, ngay từ tháng 10/2015 chủ đầu tư sẽ cho tiến hành nạo vét ao hồ và nuôi các loại cá đồng.
Giai đoạn thực hiện dự án: bắt đầu từ năm 2020 sẽ khai thác du lịch và năm 2021 cá nuôi sẽ được thu hoạch.
QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
Bố cục quy hoạch kiến trúc
Dự án đầu tư được chia thành hai khu vực chính: khu vực rừng sản xuất được ưu tiên bảo tồn và tái tạo hình ảnh Đồng Tháp Mười xưa, và khu vực đất trồng tràm thưa thớt, nơi sẽ phát triển dịch vụ đón tiếp và mô hình nuôi cá đồng đạt tiêu chuẩn quốc tế Global Gap.
- Khu đất rừng nguyên sinh và rừng tái sinh:
Khu hồ lớn ở trung tâm được bố trí hài hòa với các nhà nghỉ chân và khu trò chơi dân gian, tái hiện sinh hoạt của người dân Đồng Tháp Mười xưa Nơi đây còn phục vụ ẩm thực đặc sản từ cá đồng, mang đến trải nghiệm phong phú cho du khách.
Khu vực bảo tồn bao gồm tràm, cỏ năng, sen, súng, điên điển và cá đồng, phục vụ cho du lịch sinh thái và nghiên cứu Ngoài ra, khu vực còn có các nhà chòi dạng nhà vó câu, tạo cảnh quan đẹp và thuận lợi cho việc ngắm cảnh.
- Khu đất dân do chủ đầu tư tự thỏa thuận:
Khu đón tiếp được trang bị đầy đủ các dịch vụ cần thiết, bao gồm nhà đón tiếp và quản lý, nhà bán vé và lưu niệm, nhà triển lãm, bãi đậu xe, bến ghe thuyền để đón trả khách, bến ghe tham quan, nhà chờ ghe và cụm nhà hàng phục vụ du khách.
Khu xưởng sản xuất chuyên chế biến các sản phẩm đặc sản từ cá đồng, bao gồm nhà xưởng, kho, văn phòng và cảng xuất nhập hàng hóa Vị trí của khu vực nằm cạnh kênh Hai Lung, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm qua giao thông thủy.
Khu ao nuôi cá đồng bản địa sạch, bao gồm các loài như cá lóc, cá rô, cá linh, cá chạch và cá lìm kìm, được nuôi theo tiêu chuẩn Global-GAP Mô hình này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn kết hợp du lịch trình diễn, giới thiệu quy trình nuôi cá tiêu chuẩn Hệ thống ao nuôi được thiết kế hoàn chỉnh với ao xử lý nước thải, kênh cấp - thoát nước, đê bao và đập cấp thoát nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng bền vững.
Quan điểm thiết kế
- Thiết kế được bám sát theo hiện trạng sẵn có để không làm mất vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên của khu vực.
- Khai thác cảnh quan tầm nhìn hợp lý cho từng khu vực.
- Các công trình xây dựng theo phong cách thôn quê với đầy đủ tiện nghi sang trọng Hạn chế tác động nhiều đến cảnh quan khu vực.
Phương án cơ cấu
a Bảng cân bằng đất đai:
Bảng 5.1: Bảng cân bằng đất đai toàn khu
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
I ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ 0.79 0.31
II ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC 239.37 94.63
1 Đất cây xanh bảo tồn 107.95
2 Đất cây xanh cảnh quan 16.48
3 Đất mặt nước (kênh, hồ cảnh quan) 64.79
4 Đất ao nuôi cá theo tiêu chuẩn 39.30
5 Đất ao xử lý sinh học 10.85
III ĐẤT GIAO THÔNG SÂN BÃI 12.79 5.05
1 Đường giao thông nội bộ (LG 6m, 10m) 6.20
3 Sân bãi (bãi đậu xe, bến thuyền) 3.84
Bảng 5.2: Bảng cân bằng đất đai đối với đất thuộc đất rừng sản xuất
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
I ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ 0.18 0.10
II ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC 172.74 96.35
1 Đất cây xanh bảo tồn 107.95
2 Đất cây xanh cảnh quan 6.92
3 Đất mặt nước (kênh, hồ cảnh quan) 57.87
III ĐẤT GIAO THÔNG SÂN BÃI 6.37 3.55
1 Đường giao thông nội bộ (LG 6m, 10m) 4.08
Bảng 5.3: Bảng cân bằng đất đai đối với đất dân do chủ đầu tư tự thỏa thuận
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
I ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ 0.61 0.83
II ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC 66.63 90.45
1 Đất cây xanh cảnh quan 9.55
2 Đất mặt nước (hồ cảnh quan) 6.92
3 Đất ao nuôi cá theo tiêu chuẩn 39.30
4 Đất ao xử lý sinh học 10.85
III ĐẤT GIAO THÔNG SÂN BÃI 6.42 8.72
1 Đường giao thông nội bộ (LG 6, 10m) 2.11
3 Sân bãi (bãi đậu xe, bến thuyền) 3.66
TỔNG CỘNG 73.66 100 b Nhận xét đánh giá:
- Phân chia khu vực chức năng rõ ràng.
- Giải pháp bố trí tập trung tạo sự thuận lợi trong việc quản lý.
- Công trình được xây dựng một phần trên mặt nước tạo cảnh quan đẹp.
- Tận dụng môi trường và cảnh quan tự nhiên hiện trạng, dễ tạo được cảnh quan đẹp tại khu vực.
- Thuận lợi trong việc thông gió và lấy sáng tự nhiên cho công trình.
- Công trình được xây dựng một phần nhỏ trên mặt nước nên tổ chức xây dựng dễ dàng và ít phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
- Phần lớn công trình được xây dựng trên mặt nước gây khó khăn khi tổ chức xây dựng.
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
Diện tích khu vực lập quy hoạch: 252.94 ha.
Chỉ giới xây dựng đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Bảng 6.1: Bảng cân bằng đất đai toàn khu
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH
I ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ 0,79 0,31
II ĐẤT CÂY XANH MẶT NƯỚC 239,37 94,63
1 Đất cây xanh bảo tồn 107,95
2 Đất cây xanh cảnh quan 16,48
3 Đất mặt nước (kênh, hồ cảnh quan) 64,79
4 Đất ao nuôi cá theo tiêu chuẩn 39,30
5 Đất ao xử lý sinh học 10,85
III ĐẤT GIAO THÔNG SÂN BÃI 12,79 5,05
1 Đường giao thông nội bộ (LG 6m, 10m) 6,20
3 Sân bãi (bãi đậu xe, bến thuyền) 3,84
Quy hoạch phân khu chức năng
Dự án có diện tích là 252,94 ha Gồm các khu vực:
1 Khu nhà hàng và đón tiếp: bố trí công trình trung tâm đón tiếp - quản lý và nhà bán vé, lưu niệm, nhà triển lãm, nhà chờ ghe và cụm nhà hàng với quy mô diện tích xây dựng là 5.535 m 2 , công trình cao 1 tầng
2 Khu nhà xưởng sản xuất: sản xuất sản phẩm đặc sản từ cá đồng Công trình bố trí giáp kênh Hai Lung thuận lợi cho việc nhập xuất nguyên liệu, sản phẩm qua giao thông thủy Với tổng quy mô diện tích là 700 m 2 công trình cao 1 tầng gồm nhà xưởng, kho, văn phòng
3 Khu ao nuôi cá: gồm hệ thống ao nuôi, ao xử lý nước thải, kênh cấp - thoát nước , đê bao và đập cấp thoát - nước Trong đó diện tích mặt nước ao nuôi là 336.000 m 2 , diện tích mặt nước ao xử lý nước thải là 68.229,3 m 2
Các loại cá được nuôi theo tiêu chuẩn Global Gap bao gồm cá hô, cá kết, cá cóc, cá mè hôi, cá éc, cá lăng đuôi đỏ, cá leo, cá nàng hai, cá lóc, cá bông, cá vồ cờ, cá vồ đém, cá trê trắng, cá trê vàng, cá bổi, và cá thác lác.
Công ty sẽ tiến hành nạo vét ao và nuôi cá ngay từ khi bắt đầu dự án Thời gian thi công dự án nhằm phát triển du lịch kéo dài 4 năm, và đến năm thứ 7, dự kiến sẽ thu hoạch khoảng 2000 tấn cá mỗi năm.
4 Khu hồ trung tâm: bố trí xen kẽ xung quanh hồ gồm cụm nhà hàng trên hồ, nhà nghỉ chân, khu trò chơi dân gian nhằm tận dụng cảnh quan mặt nước và là điểm nhấn dừng chân khi khách du lịch đi tham quan nghiên cứu các khu bảo tồn Với tổng diện tích xây dựng công trình là 1.500 m 2
5 Khu bảo tồn: gồm khu bảo tồn tràm, cỏ năng, sen, súng, điên điển và cá đồng Khu vực còn bố trí xen kẽ các nhà chòi dạng nhà vó câu với tổng diện tích xây dựng công trình là 135 m 2 để tạo cảnh quan và phục vụ ngắm cảnh Ngoài ra còn trồng bổ sung các cây xanh cảnh quan xen kẽ giữa các công trình và dọc theo các tuyến đường đê đi dạo xung quanh khu bảo tồn đồng thời xây dựng hệ thống kè bảo vệ dọc bờ hồ, tạo đập điều hòa nước giữa khu bảo tồn với kênh Dòn Dong
Khu bảo tồn tràm, đồng cỏ năng Đồng điên điển
Bưng sen Nhà chòi dạng vó câu
Bến ghe Đường đi dạo dạng cầu lát gỗ
Các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc
Từ các chỉ tiêu được định ra trong Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Dự án
Hồ rừng, đồ án quy hoạch đề xuất một số chỉ tiêu quy hoạch cụ thể:
* Diện tích khu quy hoạch : 252,94 ha
- Đất xây dựng công trình: 7870 m 2 , chiếm 0,31 %
+ Khu nhà hàng và đón tiếp: 5.535 m 2
+ Khu nhà dịch vụ ở hồ trung tâm 1.500 m 2
+ Khu nhà vó câu xen kẽ trong khu bảo tồn 135 m 2
- Đất cây xanh mặt nước: 239,37 ha, chiếm 94,63 %
- Đất giao thông, sân bãi: 12,79 ha, chiếm 5,05 %
+ Đất giao thông chính: 6,20 ha
+ Đất đường đi bộ, đi dạo: 2,75 ha
* Mật độ xây dựng: 0,31 % toàn khu quy hoạch.
* Tầng cao xây dựng tối đa: 1 tầng
* Hệ số sử dụng đất: 0.003
* Quy mô khách du lịch dự kiến: trung bình 200 lượt khách/ngày, ngày đông nhất
* Quy mô nhân viên dự kiến: 250 người/ngày.
Công ty TNHH Hùng Cá thu hút khoảng 90 lượt khách mỗi ngày đến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm và ký kết hợp đồng tại các khu nuôi cá của mình, không bao gồm khách lưu trú qua đêm.
- Lượng khách đến tham quan du lịch sinh thái khi dự án đi vào hoạt động dự kiến khoảng
- Chuyên gia quản lý rừng: cứ 25ha đất rừng cần 1người => 179,28ha đất rừng thì cần 7 người.
- Công nhân chăm sóc, khai thác cá: cứ 02ha ao nuôi cần 1 người => 50,24ha đất ao cần
- Nhân viên phục vụ, hướng dẫn du lịch trong đón tiếp, bán vé, khu triển lãm, khu nhà hàng, nhà ăn… => khoảng 90 người.
- Nhân viên quản lý, điều hành, làm việc ở khu chế biến sản phẩm từ cá đồng => khoảng
- Nhân viên hướng dẫn, chèo ghe xuồng => khoảng 10 người/ngày.
- Bộ phận quản lý, hướng dẫn du lịch sinh thái: 10 người.
- Bộ phận bảo vệ, hướng dẫn tham quan quy trình nuôi cá: 25 người.
- Bộ phận giữ xe: 5 người.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
6.4.1 Nguyên tắc tổ chức không gian
- Đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm của Nhà nước về thiết kế Quy hoạch
- Đảm bảo hệ thống công trình đáp ứng nhu cầu sử dụng và bán kính phục vụ cho sinh viên, cán bộ giáo viên.
- Đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho khu vực.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho khu vực.
- Đảm bảo mối liên hệ của khu vực quy hoạch với các khu chức năng xung quanh.
6.4.2 Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc toàn khu Đồ án đưa ra các giải pháp bố cục phân khu chức năng, bố cục không gian quy hoạch kiến trúc cho Dự án Hồ Rừng nhằm phát huy các thế mạnh về tổ chức không gian không làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên, tạo được nét đặc thù đặc trưng của khu vực Để đạt được các yêu cầu tổ chức cảnh quan đã đề ra, tổ chức các công trình cần đảm bảo các yêu cầu:
Các yếu tố cảnh quan chính bao gồm các công trình kiến trúc cần tuân thủ hồ sơ thiết kế về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng Đồng thời, cần đảm bảo các tiêu chí trong hồ sơ thiết kế đô thị cũng như các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật liên quan đến sử dụng đất và mật độ xây dựng mà đồ án đã đề ra.
Các công trình kiến trúc nhỏ và tiện nghi như trụ cứu hỏa, biển chỉ dẫn và ghế ngồi cần được thiết kế sao cho không che khuất các chi tiết kiến trúc chính của công trình Đồng thời, chúng cũng phải đảm bảo không gây cản trở lưu thông trong khu vực, cũng như không tạo ra nguy hiểm cho người sử dụng.
Hàng rào cho Dự án Hồ Rừng nên được thiết kế nhẹ nhàng và thân thiện với thiên nhiên, khuyến khích sử dụng các loại cây xanh, tường nước và xích để tạo ra những rào cản không gây cảm giác nặng nề hay phản cảm.
Đảm bảo sự hài hòa giữa kiến trúc và màu sắc của công trình trong toàn bộ khu trung tâm là yếu tố quan trọng để tạo nên một tổng thể đẹp mắt và thu hút.
Để bảo vệ cảnh quan hiệu quả, yêu cầu thiết yếu là xây dựng một hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường, và tổ chức thu gom, xử lý rác thải đúng tiêu chuẩn.
6.4.3 Nguyên tắc tổ chức không gian khu vực trọng tâm, điểm nhấn quan trọng
Khu hồ trung tâm, nằm giữa khu bảo tồn, được coi là điểm nhấn cảnh quan quan trọng bên cạnh khu đón tiếp trung tâm.
- Công trình đưa ra mặt hồ trong phạm vi tối đa 62m tính từ mép đường bờ đê gần nhất
Kiến trúc nhà sàn truyền thống của người dân Đồng Tháp xưa được xây dựng bằng các vật liệu địa phương như gỗ, tre và tràm, với mái lợp lá.
- Trên mặt hồ không trồng sen, súng chỉ thả bèo tấm để không che khuất tầm nhìn và tạo được ấn tượng về không gian hồ trung tâm.
6.4.4 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch khu bảo tồn
Để bảo tồn hệ sinh thái và tái hiện hình ảnh vùng Đồng Tháp Mười xưa, cần tổ chức điều tiết nước theo mùa cho khu vực bảo tồn Nguyên tắc điều tiết nước phải được thực hiện một cách hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ sinh thái trong khu vực này.
- Mực nước trữ nước trong mùa khô (tháng 12 đến tháng 6 năm sau): mực nước thấp nhất là + 0,75m.
- Mực nước trữ nước trong mùa mưa (tháng 7 đến tháng 11): mực nước cao nhất là + 3,0m.
Khu vực bảo tồn được phân chia thành 4 khu bảo tồn với các hệ sinh thái đặc trưng gồm:
Khu bảo tồn tràm bao gồm cả tràm tự nhiên và tràm được trồng mới, nhằm duy trì và phát triển hệ sinh thái Khu vực này có độ cao líp rừng tràm ổn định, dao động từ +1,20m đến +1,25m, đảm bảo sự phát triển bền vững của cây tràm.
Khu bảo tồn cỏ năng nằm ở vị trí cuối của hướng thủy lưu cấp nước, nơi có độ phèn chua cao nhất, tạo điều kiện lý tưởng cho việc trồng cỏ năng Việc trồng cỏ năng không chỉ giúp cải tạo môi trường và tạo cảnh quan mà còn cung cấp nguồn thức ăn cho các loài sinh vật bản địa, đặc biệt là sếu đầu đỏ trong mùa khô Để đảm bảo môi trường sống tự nhiên cho cỏ năng, cần duy trì cote cao độ nền đất trồng cỏ năng ở mức trung bình + 1,20m, đồng thời tổ chức điều tiết nước theo mùa cho toàn khu vực, phản ánh môi trường sống truyền thống của vùng Đồng Tháp Mười.
Khu bảo tồn sen súng có độ cao nền dao động từ -2,45m đến -1,5m, đảm bảo khu vực luôn duy trì tình trạng ngập nước, từ đó hình thành một hệ sinh thái ngập nước phong phú quanh năm.
Khu bảo tồn điên điển nằm ở vị trí đầu nguồn thủy lưu, không bị nhiễm phèn, tạo điều kiện lý tưởng cho việc trồng cây điên điển Việc này không chỉ giúp tạo cảnh quan mà còn gìn giữ hình ảnh cánh đồng điên điển nổi tiếng trong quá khứ Để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho cây điên điển, cần duy trì cao độ nền đất trồng ở mức trung bình từ -1m đến ±0,0m.
Trong khu bảo tồn, chỉ được xây dựng các công trình nhỏ như nhà chòi dạng vó câu với cấu trúc từ tre gỗ và mái lợp lá, với tổng cộng 18 căn rải rác, mỗi căn có diện tích 7,5m² Những công trình này phục vụ mục đích tham quan, cho phép du khách ngắm cảnh từ trên cao và tái hiện cảnh sinh hoạt đánh bắt cá của người dân xưa kia, tạo nên một trải nghiệm độc đáo và gần gũi với thiên nhiên.
6.4.5 Nguyên tắc tổ chức không gian quy hoạch cây xanh
Để cải thiện không gian dịch vụ và nâng cao mỹ quan cho Dự án Hồ Rừng, chúng tôi sẽ tiến hành trồng bổ sung cây tràm Bên cạnh đó, việc trồng cây xanh dọc theo các tuyến đường giao thông cũng sẽ được thực hiện.
QUY MÔ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Giao thông
7.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng
Tuân thủ quy hoạch 1/500 là cần thiết để định hướng mạng lưới giao thông chính cho toàn khu vực Cần thống nhất lộ giới và khoảng lùi xây dựng cho tuyến đường đối ngoại tiếp cận khu đất.
Đảm bảo khả năng tiếp cận từ hệ thống giao thông chính vào giao thông nội bộ trong khu vực là rất quan trọng, nhằm tránh ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông.
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về bãi đỗ xe và các công trình phụ trợ khác trong hệ thống giao thông khu quy hoạch.
7.1.2 Chỉ giới xây dựng Đối với các công trình lớn (diện tích sàn từ 10m 2 trở lên): khoảng lùi ≥9m, so với lộ giới đường đê bao chính đã quy hoạch trong khu quy hoạch. Đối với các công trình nhỏ (diện tích sàn từ 10m 2 trở xuống): khoảng lùi ≥2m, so với lộ giới đường đê bao chính đã quy hoạch trong khu quy hoạch.
7.1.3 Giải pháp thiết kế a Đường giao thông chính: Đường giao thông chính trong khu quy hoạch được tráng nhựa có lộ giới 6- 10m, không có vỉa hè b Đường nội bộ :
- Đường quy hoạch nội bộ gồm:
+ Đường dọc kênh chữ thập lát đá chẻ có lộ giới 3- 4m, không có vỉa hè.
+ Đường nội bộ trong các khu chức năng lát đá chẻ có lộ giới 2- 6m.
+ Đường đi bộ, đi dạo dạng cầu lát gỗ có lộ giới 1- 1,5m.
Tại các điểm giao nhau, bán kính cong được thiết kế tối thiểu là R ≥ 8m để đảm bảo an toàn cho xe con 4 chỗ Thiết kế này giúp cải thiện tầm nhìn và tốc độ di chuyển của phương tiện, góp phần vào việc đảm bảo an toàn giao thông.
- Đường thiết kế cấp 70, mức độ phục vụ loại C người lái phải chú ý khi tự do lựa chọn tốc độ mong muốn
- Độ dốc ngang 2%,độ dốc dọc theo độ dốc địa hình (tương đối) và không lớn hơn 4%.
- Chọn modul đàn hồi cho kết cấu áo đường: theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN – 211-06:
- Modul đàn hồi yêu cầu Eyc 160Mpa cho mặt đường cấp A1.
+ BTNN hạt mịn dày 5cm
+ BTNN hạt trung dày 7cm
+ Cấp phối đá dăm dày 30cm
+ Cấp phối sỏi đỏ dày 15cm
+ Nền cát san lấp, lu lèn đạt K = 0,98
* Kết cấu đường đi bộ:
- Kết cấu vỉa hè, lối đi bộ bao gồm các lớp sau:
+ Lát gạch trang trí có khía
+ Nền cát san lấp, lu lèn đạt K = 0,98
Khi lập dự án xây dựng hệ thống hạ tầng, việc lựa chọn kết cấu mặt đường và hè đường cần được nghiên cứu kỹ lưỡng, phù hợp với điều kiện vật liệu tại địa phương Điều này đảm bảo rằng modul chịu lực của kết cấu tương ứng với từng loại đường được thực hiện đúng cách.
- Các số liệu và yêu cầu thiết kế dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn:
+ QCVN 07: 2010/BXD :Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
+ TCXDVN 104 – 2007: Đường đô thị và yêu cầu thiết kế.
+ TCVN 4054 – 2005: Đường ôtô - Tiêu chuẩn thiết kế.
+ 22 TCN 211 – 2006: Quy trình thiết kế áo đường mềm.
7.1.5 Các chỉ tiêu giao thông
- Tổng diện tích đất giao thông: 8,95ha
BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG GIAO THÔNG
STT TÊN ĐƯỜNG MẶT CẮT CHIỀU DÀI
1 Đường nhựa đê bao chính 1 - 1 1966 10
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
4 Đường dọc kênh chữ thập 3m 4 - 4 2423,8 3
7.2 Giả pháp thiết kế chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Bản đồ đo đạc địa hình 1/2000
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên khu vực thiết kế
- Các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành của nhà nước.
7.2.2 Phương án thiết kế a Quy hoạch chiều cao đất xây dựng (san nền)
Theo tài liệu từ đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, mực nước tại các kênh ngày càng cao do biến đổi khí hậu, với đỉnh lũ cao nhất tại thị trấn Tràm Chim năm 2000 đạt 4,12 m Khu vực quy hoạch có cao độ nền thấp, dao động từ 1.20 m đến 1.50 m, trong khi kênh rạch có cao độ từ 0.20 m đến 0.50 m Hiện tại, xung quanh khu vực đã có hệ thống đê bao với cao độ từ 3,48 m đến 4,2 m Giải pháp san nền cần được lựa chọn phù hợp để ứng phó với tình hình này.
Với các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông kết hợp đê bao tôn cao nền đất đến cao độ thiết kế Hxd ≥ 4.50 m.
Các tuyến đường nội bộ trong khu xây dựng với cao độ +3.50 m
Với các khu vực không xây dựng giữ nguyên cao độ tự nhiên.
Cao độ san nền chọn đảm bảo không bị ngập úng, thuận tiện cho giao thông và thoát nước mưa dễ dàng với chiều cao xây dựng khống chế:
Giải pháp san nền hiệu quả là sử dụng vật liệu tại chỗ bằng cách đào các hồ cảnh quan để lấy đất đắp cho các khu vực xây dựng công trình và đường giao thông Phương pháp này còn kết hợp với vật liệu cát san lấp từ địa phương, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.
Khối lượng đất đắp là: với khu vực xây dựng công trình chiều cao đắp trung bình 3,3m với khối lượng 339.983 m3.
Với các tuyến đường giao thông chủ yếu là tôn thêm cao trình khỏang 0,5m với khối lượng đắp là 40.000 m3.
Khối lượng đất đắp: 379.983 m3 x 25.000 đ/1m3 = 10 tỷ 449 triệu đồng. b Giải pháp thiết kế hệ thống thoát nước mưa:
Với mật độ xây dựng thấp, hệ thống thoát nước mưa sẽ được thiết kế cục bộ cho các khu vực như bãi xe và trung tâm, trong khi nước mưa sẽ được dẫn chảy tự do xuống các hồ và kênh mương qua các tuyến giao thông nội bộ.
7.3 Giải pháp thiết kế cấp nước
7.3.1 Căn cứ cơ sở thiết kế
- Hiện trạng, quy hoạch hệ thống cấp nước khu vực.
- Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan.
- Tiêu chuẩn quy phạm TCVN 33-2006.
- Tổng nhu cầu dùng nước ngày max: Q max = 55 m 3 /ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước ngày trung bình: Qtb = 35 m 3 /ngày.
+Tiêu chuẩn cấp nước khu công nhân 100 lít/người/ngày.
+Tiêu chuẩn cấp nước khách thăm quan 25 lít/người/ngày.
BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU DÙNG NƯỚC
Stt Hạng Mục Quy mô Đơn vị Tiêu chuẩn
1 Công nhân viên làm việc 2 - 50 người 100 25
Nguồn nước cho khu vực quy hoạch sẽ được khai thác từ nguồn nước ngầm tại chỗ, đồng thời có thể bổ sung bằng việc vận chuyển nước từ thị trấn qua thuyền Dự án sẽ xây dựng một trạm cấp nước với công suất 100m3/ngày để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Xây dựng hệ thống các tuyến đường ống cấp nước cho khu du lịch dọc theo các tuyến đường cấp tới các công trình.
- Mạng đường ống cấp nước sạch được tính với hệ thống kết hợp phục vụ sinh họat và phòng cháy chữa cháy.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cú đường kớnh từ ị80-ị60, ống cấp nước dựng ống HDPE bố trí các hộp cứu hỏa D60 cạnh các công trình
- Tổng chiều dài mạng lưới ống chính 3.700 m, trong đó : ị80 = 1.200 m, ị60 =2.500 m.
7.3.5 Quy hoạch cấp nước nuôi trồng thủy sản
Nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản được khai thác từ các nguồn nước tự nhiên xung quanh khu vực, thông qua các kênh hiện có.
Để cung cấp nước cho khu vực, các cống cần có đường kính từ D1000 và được đặt ở cao độ +0,50m nhằm dẫn nước vào bằng biện pháp tự chảy chênh mực nước Tuy nhiên, trong mùa khô, mực nước bên ngoài kênh thường hạ thấp, không đủ cho việc tự chảy, vì vậy cần sử dụng hệ thống máy bơm để bổ sung nước cho khu vực, với công suất máy bơm được tính toán cụ thể trong giai đoạn triển khai.
Mực nước trong khu vực được dự trữ đảm bảo cho việc nuôi thủy sản, với mức cao nhất trong mùa lũ đạt +3,00m và trong mùa khô được duy trì ở cao độ +1,5m.
7.4 Giải pháp về nước thải, quản lý chất thải rắn
- Bản đồ cảnh quan khu quy hoạch.
- Hiện trạng, định hướng hệ thống thóat nước.
- Bản đồ chuẩn bị đất xây dựng.
- Tiêu chuẩn quy phạm TCVN 51-2008.
- Tổng lượng nước thải ngày max: Qmax = 44m3/ngày
- Tổng lượng nước thải ngày trung bình: Q tb = 20m3/ngày
- Lưu lượng nước thải chiếm 80% lưu lượng nước cấp.
Khu du lịch sinh thái không nghỉ dưỡng với quy mô nhỏ có lưu lượng nước thải hạn chế, vì vậy giải pháp thoát nước hiệu quả được lựa chọn là xử lý sinh học thông qua các hồ tự nhiên.
Nước thải sinh hoạt từ các công trình được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó được thu gom qua mạng lưới và thoát xuống các hồ, kênh trong khu vực Mạng lưới thoát nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý nước thải hiệu quả.
Xây dựng các tuyến ống thu gom nước thải từ các công trình sau đó được thoát xuống các hồ, kênh trong khu.
Với các công trình phân tán nước thải được xử lý qua bể tự hoại cục bộ và thoát thắng xuống các kênh cạnh công trình.
Các tuyến cống hoàn toàn tự chảy với độ sâu chôn cống 1÷2,5m với độ dốc tiêu chuẩn 1/D cống thoát nước dùng cống PVC.
Tổng chiều dài mạng lưới thoát nước 5.500m với:
Dự kiến tổng lượng chất thải rắn là 0,1 tấn/ngày Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý tại chỗ thông qua phương pháp đốt, đồng thời được bố trí các thùng rác tại các công trình và trên các trục đường loại 20.
7.4.6 Giải pháp xử lý nước thải ao nuôi cá
Khu vực quy hoạch nuôi cá đồng nhằm bảo tồn và phát triển các giống cá đặc trưng của vùng, chủ yếu theo hướng phát triển tự nhiên Tuy nhiên, việc nuôi cá theo tiêu chuẩn Global - Gap có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải, dẫn đến sự tích tụ của phân và chất bài tiết trong nước Dưới tác động của vi sinh vật, chất thải này phân hủy thành Amoni, Nitrat, Photphat, kích thích sự phát triển của tảo và gây hiện tượng nở hoa tảo trong ao Sự phân hủy chất thải và sự tàn rụi của tảo tạo ra độc tố, làm suy thoái nhanh chóng môi trường nuôi, khiến cá dễ bị bệnh, thiếu oxy và nhiễm độc các chất chuyển hóa.
Giải pháp xử lý nước trong ao nuôi cá bao gồm việc thay nước liên tục và sắp xếp các ao theo thứ tự nước từ ao này sang ao khác, ví dụ như nước thải từ ao cá lóc chuyển sang ao cá rô phi Nước thải sau đó được đưa về hai khu vực xử lý, nơi áp dụng các phương pháp thủy canh như lọc qua đất ngập nước chảy ngầm hoặc hồ sinh học kết hợp với cánh đồng tưới nông nghiệp Để đảm bảo chất lượng nước, các ao nuôi cần được xây dựng đúng kỹ thuật với hệ thống tách chất thải và cặn bã, giúp loại bỏ chúng khỏi ao mỗi ngày, tạo ra môi trường nước luôn đạt tiêu chuẩn tốt cho nuôi trồng thủy sản.
7.5 Giải pháp thiết kế cấp điện Đồ án được thiết kế dựa trên các cơ sở sau:
- Phụ tải Đồ án quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 -
2015 có xem xét đến năm 2020.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2008.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2010.
Nghị định 106/2005/NĐ-CP, được ban hành vào ngày 17/08/2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực liên quan đến việc bảo vệ an toàn cho các công trình lưới điện cao áp.
Quyết định 08/2-005/QĐ-BXD đã ban hành Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 333:2005, quy định về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong thiết kế hệ thống chiếu sáng, góp phần nâng cao an toàn và mỹ quan cho các khu vực đô thị.
7.6 Phụ tải điện quy hoạch
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
TT Hạng mục Quy mô đất XD (ha)
Tiêu chuẩn cấp điện (kW/ha)
Công suất điện dự kiến (kW)
Tmax (h/năm) Điện năng dự kiến (triệu kWh/ năm)
1 Đất xây dựng công trình dịch vụ 0,79 300 237 3000 0,71
2 Đất cây xanh mặt nước 238,69 0 0 3000 0,00
Công suất điện toàn khu (kW) 341,96
Nguồn điện cho khu vực quy hoạch sẽ được cung cấp từ lưới trung thế 22kV của điện địa phương Để đảm bảo cung cấp điện đầy đủ cho khu vực này, dự kiến sẽ xây dựng mới tuyến đường dây 22kV.
Quy hoạch nước thải, quản lý chất thải rắn
- Mạng đường ống cấp nước sạch được tính với hệ thống kết hợp phục vụ sinh họat và phòng cháy chữa cháy.
- Mạng lưới đường ống cấp nước cú đường kớnh từ ị80-ị60, ống cấp nước dựng ống HDPE bố trí các hộp cứu hỏa D60 cạnh các công trình
- Tổng chiều dài mạng lưới ống chính 3.700 m, trong đó : ị80 = 1.200 m, ị60 =2.500 m.
7.3.5 Quy hoạch cấp nước nuôi trồng thủy sản
Nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản được khai thác từ các nguồn nước tự nhiên trong khu vực, thông qua các kênh hiện có xung quanh.
Để cung cấp nước cho khu vực, các cống cần có đường kính từ D1000 và được đặt ở cao độ +0,50m để dẫn nước vào bằng phương pháp tự chảy chênh mực nước Tuy nhiên, trong mùa khô, mực nước bên ngoài kênh thường hạ thấp không đủ cho việc tự chảy, do đó cần sử dụng hệ thống máy bơm để bổ sung nước cho khu vực Công suất máy bơm sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn triển khai thực hiện.
Mực nước trong khu vực được duy trì ổn định để đảm bảo việc nuôi thủy sản, với mức cao nhất trong mùa lũ đạt +3,00m và trong mùa khô, mực nước trong các ao được giữ ở cao độ +1,5m.
7.4 Giải pháp về nước thải, quản lý chất thải rắn
- Bản đồ cảnh quan khu quy hoạch.
- Hiện trạng, định hướng hệ thống thóat nước.
- Bản đồ chuẩn bị đất xây dựng.
- Tiêu chuẩn quy phạm TCVN 51-2008.
- Tổng lượng nước thải ngày max: Qmax = 44m3/ngày
- Tổng lượng nước thải ngày trung bình: Q tb = 20m3/ngày
- Lưu lượng nước thải chiếm 80% lưu lượng nước cấp.
Khu du lịch sinh thái không nghỉ dưỡng có quy mô nhỏ với lưu lượng nước thải hạn chế, do đó, giải pháp thoát nước tối ưu là áp dụng phương pháp xử lý sinh học thông qua các hồ tự nhiên.
Nước thải sinh hoạt từ các công trình được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó được thu gom qua hệ thống mạng lưới và thoát xuống các hồ, kênh trong khu vực Mạng lưới thoát nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý nước thải hiệu quả.
Xây dựng các tuyến ống thu gom nước thải từ các công trình sau đó được thoát xuống các hồ, kênh trong khu.
Với các công trình phân tán nước thải được xử lý qua bể tự hoại cục bộ và thoát thắng xuống các kênh cạnh công trình.
Các tuyến cống hoàn toàn tự chảy với độ sâu chôn cống 1÷2,5m với độ dốc tiêu chuẩn 1/D cống thoát nước dùng cống PVC.
Tổng chiều dài mạng lưới thoát nước 5.500m với:
Dự kiến tổng lượng chất thải rắn là 0,1 tấn/ngày, được thu gom và xử lý cục bộ qua phương pháp đốt Các thùng rác được bố trí tại các công trình và trên các trục đường loại 20 để đảm bảo vệ sinh môi trường.
7.4.6 Giải pháp xử lý nước thải ao nuôi cá
Khu vực quy hoạch nuôi cá đồng nhằm bảo tồn và phát triển các giống cá đặc trưng của vùng, chủ yếu dựa vào phương pháp tự nhiên Tuy nhiên, sự hiện diện của khu nuôi cá đồng theo tiêu chuẩn Global - Gap có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường, do thức ăn dư thừa và chất thải tích tụ trong nước Dưới tác động của vi sinh vật, chất thải này chuyển hóa thành Amoni, Nitrat, Photphat, kích thích sự phát triển của tảo và dẫn đến hiện tượng nở hoa tảo Sự phân hủy chất thải và tảo tạo ra độc tố, làm suy thoái môi trường nuôi, khiến cá dễ bị nhiễm bệnh, thiếu oxy và nhiễm độc.
Giải pháp xử lý nước trong các ao nuôi cá bao gồm việc thay nước liên tục và sắp xếp các ao theo thứ tự chuyển nước từ ao này sang ao khác, ví dụ từ ao nuôi cá lóc sang ao nuôi cá rô phi Nước thải sau đó được dẫn về hai khu vực xử lý, nơi áp dụng các phương pháp thủy canh như lọc qua đất ngập nước hoặc hồ sinh học kết hợp với cánh đồng tưới nông nghiệp Để đảm bảo chất lượng nước, các ao nuôi cần được xây dựng đúng kỹ thuật, có hệ thống tách chất thải và cặn bã một cách liên tục, đảm bảo môi trường nước luôn trong sạch và đạt tiêu chuẩn cho nuôi trồng thủy sản.
7.5 Giải pháp thiết kế cấp điện Đồ án được thiết kế dựa trên các cơ sở sau:
- Phụ tải Đồ án quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 -
2015 có xem xét đến năm 2020.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2008/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2008.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD do Bộ Xây Dựng ban hành năm 2010.
Nghị định 106/2005/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành vào ngày 17/08/2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực liên quan đến việc bảo vệ an toàn cho các công trình lưới điện cao áp.
Quyết định 08/2-005/QĐ-BXD đã ban hành Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 333:2005, quy định về chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong thiết kế hệ thống chiếu sáng, góp phần nâng cao mỹ quan đô thị và an toàn cho người sử dụng.
7.6 Phụ tải điện quy hoạch
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
TT Hạng mục Quy mô đất XD (ha)
Tiêu chuẩn cấp điện (kW/ha)
Công suất điện dự kiến (kW)
Tmax (h/năm) Điện năng dự kiến (triệu kWh/ năm)
1 Đất xây dựng công trình dịch vụ 0,79 300 237 3000 0,71
2 Đất cây xanh mặt nước 238,69 0 0 3000 0,00
Công suất điện toàn khu (kW) 341,96
Nguồn điện cho khu vực quy hoạch sẽ được cung cấp từ lưới trung thế 22kV của lưới điện địa phương Để đáp ứng nhu cầu điện năng cho khu vực này, dự kiến sẽ xây dựng mới tuyến đường dây 22kV.
Khu vực quy hoạch sẽ xây dựng một trạm hạ thế 22/0,4kV với dung lượng 500kVA Trạm này sẽ là loại trong nhà hoặc compact, sử dụng sơ đồ bảo vệ bằng FCO Tuyến hạ thế sẽ cung cấp điện cho khu vực.
Từ các trạm hạ thế, điện được phân phối qua các tuyến 0,4kV đến tủ điện phân phối chính của từng hạng mục công trình Từ tủ phân phối này, tuyến cáp sẽ cung cấp điện cho từng công trình trong khu quy hoạch Các tuyến cáp dự kiến sử dụng loại cáp đồng bọc cách điện PVC, có băng thép và vỏ PVC bảo vệ (cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC), được chôn trực tiếp trong đất.
Các mạch điện hạ thế được bảo vệ và kiểm soát bằng các ngắt điện tự động (CB) trong tủ điện chính tại trạm hạ thế Tại đây, các thiết bị đo lường như Ampere kế, Volt kế, biến dòng và Watt kế cũng được lắp đặt để theo dõi hiệu suất Bên cạnh đó, tuyến hạ thế chiếu sáng đường cũng được triển khai nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc cung cấp ánh sáng.
Các tuyến điện chiếu sáng đường sử dụng cáp hạ thế ruột đồng Cu/XLPE/PVC- 0,4/1kV, được luồn trong ống PVC chôn dưới đất Đèn đường sử dụng loại đèn cao áp Sodium, 220V- 150/250W, phát ra ánh sáng màu vàng cam, và được lắp đặt trên trụ thép ống mạ kẽm có chiều cao từ 7 đến 10 mét.
Phụ tải điện quy hoạch
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHỤ TẢI ĐIỆN
TT Hạng mục Quy mô đất XD (ha)
Tiêu chuẩn cấp điện (kW/ha)
Công suất điện dự kiến (kW)
Tmax (h/năm) Điện năng dự kiến (triệu kWh/ năm)
1 Đất xây dựng công trình dịch vụ 0,79 300 237 3000 0,71
2 Đất cây xanh mặt nước 238,69 0 0 3000 0,00
Công suất điện toàn khu (kW) 341,96
Nguồn cung cấp điện cho khu vực quy hoạch sẽ được đảm bảo qua lưới trung thế 22kV của điện địa phương Để đáp ứng nhu cầu điện năng cho khu vực này, dự kiến sẽ xây dựng mới một tuyến đường dây 22kV.
Khu vực quy hoạch sẽ xây dựng một trạm hạ thế 22/0,4kV với dung lượng 500kVA Trạm này sẽ là loại trạm trong nhà hoặc trạm compact, sử dụng sơ đồ bảo vệ FCO Tuyến hạ thế sẽ cung cấp điện cho khu vực.
Từ các trạm hạ thế, điện được phân phối qua các tuyến 0,4kV đến tủ điện chính của từng công trình Từ tủ phân phối này, cáp sẽ cung cấp điện đến các công trình trong khu quy hoạch Các tuyến cáp dự kiến sử dụng loại đồng bọc cách điện PVC, có băng thép và vỏ PVC bảo vệ, được chôn trực tiếp trong đất (cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC).
Các mạch điện hạ thế được bảo vệ và điều khiển bởi các ngắt điện tự động (CB) trong tủ điện chính tại trạm hạ thế Tại đây, các thiết bị đo lường như Ampere kế, Volt kế, biến dòng và Watt kế cũng được lắp đặt Hệ thống hạ thế này còn bao gồm tuyến chiếu sáng đường.
Các tuyến điện chiếu sáng đường được thiết kế với cáp hạ thế ruột đồng Cu/XLPE/PVC- 0,4/1kV, được luồn trong ống PVC chôn dưới đất Đèn đường sử dụng là loại đèn cao áp Sodium, có công suất 220V- 150/250W, phát ra ánh sáng màu vàng cam, được lắp đặt trên trụ thép ống mạ kẽm cao từ 7 đến 10 mét.
Khu vực đường nội bộ dẫn đến các nhà hàng đặc sản sẽ được trang trí bằng đèn sân vườn, nhằm nâng cao mỹ quan cho khu quy hoạch Những chiếc đèn này được lắp đặt trên trụ cao, cách mặt đường từ 2,5 đến 4 mét.
Tại những nơi tuyến cáp băng qua đường giao thông, cáp được luồn trong ống sắt tráng kẽm.
Các tuyến điện chiếu sáng được đóng mở tự động bằng các công tắc thời gian (time switch) đặt tại trạm hạ thế.