1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án miễn phí nhà máy sản xuất sản phẩm từ phế liệu

64 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 661,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

    • I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư

    • I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án

    • I.3. Cơ sở pháp lý

  • CHƯƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

    • II.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013

    • II.2. Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

    • II.2.1 Ngành nhựa

      • II.2.1.1. Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giới

      • II.2.1.2. Tổng quan thị trường nhựa Việt Nam

    • II.2.1.3. Chính sách phát triển ngành nhựa

    • II.3. Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tư của tỉnh Sóc Trăng

      • II.3.1. Về tiềm năng và thế mạnh

      • II.3.2. Thành tựu kinh tế - xã hội - hợp tác quốc tế

      • II.3.3. Quy hoạch và định hướng phát triển

      • II.3.4. Lĩnh vực thu hút đầu tư

    • II.4. Kết luận sự cần thiết đầu tư

  • CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

    • III.1. Địa điểm đầu tư

    • III.2. Khí hậu

    • III.3. Tài nguyên thiên nhiên

    • III.4. Nhận xét chung

  • CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

    • IV.1. Quy mô dự án

    • IV.2. Máy móc thiết bị

    • IV.3. Thời gian thực hiện dự án

    • IV.4. Thị trường cung – cầu

  • CHƯƠNG V:GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

    • I.1.1.1.1.1. Tiêu chuẩn áp dụng

    • 3.2 Khu xử lý phế liệu

    • 3.3 Khu sản xuất

  • CHƯƠNG VI: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

    • VI.1.1. Nhựa PE (Polyetylen)

    • VI.1.2. Quy trình sản xuất, tái chế

      • Sơ đồ công nghệ

      • Diễn giải quy trình

  • VI.2. Quy trình sản xuất, tái chế thành phẩm

  • VI.2.1. Thành phẩm

  • VI.2.2 Một số mô hình sản phẩm

  • VI.2.2.1. Sản phẩm da

  • VI.2.2.2. Sản phẩm nhựa

    • Quy trình công nghệ sản xuất nhựa tái chế

  • CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    • VII.1. Đánh giá tác động môi trường

      • VII.1.1. Giới thiệu chung

      • VII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

    • VII.2. Tác động của dự án tới môi trường

      • VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án

      • VII.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

    • VII.3. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

      • VII.3.1. Giai đoạn xây dựng dự án

      • VII.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng

    • VII.4. Kết luận

  • CHƯƠNG VIII: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

    • VIII.1. Tổng mức đầu tư của dự án

    • VIII.1.1 Cơ sở pháp lý của dự án

      • VIII.1.2. Mục đích của tổng mức đầu tư

      • VIII.1.3. Nội dung của tổng mức đầu tư

    • VIII.2. Nguồn vốn thực hiện dự án

      • VIII.2.1. Tiến độ sử dụng vốn

      • VIII.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án.

      • VIII.2.3. Kế hoạch vay và trả nợ

    • VIII.3. Hiệu quả tài chính dự án

      • VIII.3.1. Các giả định tính toán

    • VIII.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án

    • IX.1. Kết luận

    • IX.2. Kiến nghị

    • IX.3. Cam kết của chủ đầu tư

Nội dung

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

Giới thiệu về chủ đầu tư

Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án : Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu

 Địa điểm xây dựng :Lô Q, KCN An Nghiệp, X.An Hiệp, H.Châu Thành, T.Sóc Trăng

Mục tiêu đầu tư của chúng tôi là xây dựng một nhà máy sản xuất và tái chế sản phẩm từ phế liệu, với công suất tối đa lên đến 65.000 tấn sản phẩm mỗi năm khi hoạt động ổn định.

Cung cấp sản phẩm từ phế liệu cho thị trường xuất khẩu không chỉ giúp phát triển ngành sản xuất mà còn thúc đẩy hoạt động tái chế tại Việt Nam.

Việc tạo ra cơ hội việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững Đồng thời, việc này còn bảo vệ môi trường sống và tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải, từ đó thúc đẩy một tương lai xanh hơn cho cộng đồng.

+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

 Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

 Tổng mức đầu tư : Tổng mức đầu tư của dự án ước lượng khoảng 30,000,000 USD (Tương đương 654.570.000.000 VNĐ)

 Nguồn vốn dự án : Giai đoạn đầu vốn chủ sở hữu là 3,000,000 USD; sau này sẽ từ từ tăng vốn và nguồn vốn này sẽ vay từ ngân hàng.

 Tiến độ dự án : Dự án được tiến hành xây dựng từ năm 2015 và đi vào hoạt động từ năm 2017

Vòng đời của dự án kéo dài 50 năm, bắt đầu từ năm 2015, với thời gian tính toán hiệu quả tài chính là 15 năm kể từ khi dự án được triển khai.

Cơ sở pháp lý

 Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật đầu tư số 67/2014/QH1 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Bảo Vệ Môi Trường Số: 55/2014/QH130020 ngày 23 tháng 06 năm 2014

 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

 Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 3 năm 2013 quy định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 22/7/2013, của Chính phủ quy định chi tiết về việc thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung các điều của Luật Quản lý thuế Nghị định này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế.

 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015, Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các Nghị định liên quan đến thuế.

 Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015, quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ban hành ngày 08/9/2006 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cũng như yêu cầu cam kết bảo vệ môi trường.

 Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thương v/v Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/ QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;

 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;

 Các tiêu chuẩn áp dụng

Dự án Nhà máy sản xuất, tái chế sản phẩm từ phế liệu được thực hiện trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

 Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

 TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

 TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;

 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

 TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam quý I năm 2013

Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2015 ghi nhận nhiều kết quả tích cực, với sự ổn định vĩ mô và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp Chỉ số CPI tháng 7 tăng 0,13% so với tháng trước, trong khi tín dụng đối với nền kinh tế tăng 7,32% tính đến ngày 20/7 Tổng vốn FDI thực hiện ước đạt 7,4 tỷ USD, tăng 8,8%, và vốn ODA giải ngân ước đạt 3,5 tỷ USD, tăng 10,1%.

Ngành kinh tế tiếp tục phát triển, với công nghiệp chế biến chế tạo phục hồi mạnh mẽ Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trong tháng 7 tăng 11,3% và tăng 9,9% trong 7 tháng đầu năm, trong đó ngành chế biến chế tạo ghi nhận mức tăng 10,1%, cao hơn mức tăng chung của toàn ngành.

Trong 7 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 9,9%, cho thấy tín hiệu tích cực về phục hồi sức mua và tổng cầu của nền kinh tế Khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 7 tăng 12,1% so với tháng trước và 5,1% so với cùng kỳ năm 2014, chấm dứt chuỗi giảm liên tiếp trong 2 tháng trước đó Vận chuyển hàng hóa ước tăng 5,8%, trong khi luân chuyển hàng hóa tăng 1,8%.

Nền kinh tế Việt Nam đang đối diện với nhiều khó khăn, bao gồm sản xuất và tái chế nông nghiệp gặp thách thức, giá nông sản toàn cầu giảm mạnh ảnh hưởng đến xuất khẩu, và kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước giảm sút Đồng thời, đời sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa, cũng như những khu vực chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt và hạn hán vẫn còn nhiều khó khăn.

Tổng quan ngành sản xuất, tái chế, tái chế phế liệu

II.2.1.1 Đặc điểm chung của ngành nhựa thế giới

1 Tốc độ phát triển ổn định nhờ nhu cầu ngày càng tăng, đặc biệt ở khu vực châu Á: Ngành nhựa là một trong những ngành tăng trưởng ổn định của thế giới, trung bình 9% trong vòng 50 năm qua Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 tác động lớn tới nhiều ngành công nghiệp, ngành nhựa vẫn tăng trưởng 3% trong năm 2009 và 2010 Tăng trưởng của ngành nhựa Trung Quốc và Ấn Độ đạt hơn 10% và các nước Đông Nam Á với gần 20% năm

Ngành nhựa đang trải qua sự phát triển bền vững nhờ vào nhu cầu toàn cầu tăng cao, với sản lượng tiêu thụ dự kiến đạt 500 triệu tấn vào năm 2010 và tăng trưởng trung bình 5% mỗi năm Nhu cầu nhựa bình quân toàn cầu năm 2010 là 40 kg/người, trong đó Bắc Mỹ và Tây Âu có mức tiêu thụ cao nhất trên 100 kg/người Dù gặp khó khăn, nhu cầu nhựa tại hai thị trường này vẫn không giảm trong giai đoạn 2009-2010, trong khi khu vực châu Á ghi nhận mức tăng mạnh từ 12-15% Nhu cầu sản phẩm nhựa còn phụ thuộc vào sự phát triển của các ngành tiêu thụ như thực phẩm (3.5%), thiết bị điện tử (2.9%) và xây dựng (5% tại châu Á), với mức tăng trung bình 3.8%/năm trong ngành chế biến thực phẩm, 3.1% trong thiết bị điện tử và 6-8% trong ngành xây dựng tại Mỹ, tạo nên động lực quan trọng cho nhu cầu nhựa toàn cầu.

2 Nguồn cung phục hồi mạnh trong năm 2010, dần trở lại mức trước khủng hoảng nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu ngày càng lớn:

Năm 2010, sản lượng nhựa toàn cầu đã phục hồi mạnh mẽ lên 300 triệu tấn, tăng 32% so với năm 2009, sau khi giảm do giá sản xuất và tái chế tăng cao cùng với ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Các gói kích cầu và khuyến khích sản xuất, đặc biệt tại Thái Lan, đã giúp sản lượng nhựa trở lại mức tăng trưởng trước khủng hoảng, mặc dù vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu toàn cầu Đồng thời, giá nguyên liệu nhựa (NPL) tăng đột biến đã dẫn đến việc giá thành sản phẩm nhựa tăng tới 25% trong năm 2010.

Tăng trưởng sản lượng nhựa ở châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á, đạt khoảng 15% trong năm 2009 và 2010, góp phần quan trọng vào việc ngành nhựa châu Á tăng trưởng trên 10% trong năm vừa qua Hiện nay, châu Á sản xuất và tái chế 37% tổng sản lượng nhựa toàn cầu, trong đó Trung Quốc chiếm 15% Châu Âu và NAFTA theo sau với 24% và 23%, nhưng sản lượng ở hai khu vực này giảm nhẹ do cạnh tranh từ châu Á và tác động kéo dài của khủng hoảng kinh tế cũng như nợ công tại châu Âu.

3 Nguồn cung nguyên liệu vẫn đang thiếu và phụ thuộc lớn vào nguồn năng lượng dầu mỏ, khí ga tự nhiên: Xu hướng chung năm 2010 là cầu vượt cung, sản lượng giảm đẩy giá hạt nhựa lên cao (nhất là vào quý 2 và quý 4) Nguyên nhân chính là do tăng giá dầu thô và gas tự nhiên - nguyên liệu đầu vào sản xuất, tái chế hạt nhựa

Trung Quốc và Trung Đông đang nổi lên như những trung tâm chính trong lĩnh vực cung và cầu hạt nhựa, dần thay thế Mỹ và Tây Âu Năm 2010, nhu cầu tiêu thụ hạt nhựa toàn cầu đạt 280 triệu tấn, tăng 24% so với năm trước đó.

2006 Trong đó, khu vực châu Á chiếm 42% tổng sản lượng tiêu thụ, châu Âu với 23% và Bắc

Mỹ chiếm 21% nhu cầu toàn cầu về sản phẩm từ phế liệu và polypropylene (PP), trong đó phế liệu có nhu cầu lớn nhất với 29%, tiếp theo là PP với 19% Nhựa PET đang có mức tăng trưởng ấn tượng 7% mỗi năm, nhưng nguồn cung từ phế liệu chỉ tăng 25% từ năm 2006, vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu Trung Quốc, Trung Đông và Nga hiện là những quốc gia hàng đầu trong sản xuất, tái chế và xuất khẩu nguyên liệu nhựa Trung Quốc ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với 21 triệu tấn hạt nhựa được sản xuất và tái chế trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng 23% so với năm trước, trong đó PVC chiếm 28.2% Trung Đông là khu vực sản xuất và tái chế polyethylene (PE) lớn nhất, với dự báo xuất khẩu PE sẽ tăng từ 4.3 triệu tấn lên 11.7 triệu tấn vào năm 2013, vượt qua châu Á và Tây Âu Do đó, giá hạt PE và PP trên thị trường toàn cầu phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh tế của các khu vực này.

4 Phụ thuộc vào các ngành sản phẩm cuối như thực phẩm, xây dựng, thiết bị điện tử, ô tô: Ngành nhựa được chia ra thành nhiều phân khúc nhỏ dựa trên sản phẩm như nhựa bao bì, nhựa xây dựng, phụ kiện xe hơi, thiết bị điện tử, … Tăng trưởng của các phân khúc này phụ thuộc lớn vào nhu cầu cho sản phẩm nhựa và tăng trưởng của các ngành sản phẩm cuối

Phân khúc sản xuất và tái chế bao bì chiếm 40% tổng sản phẩm nhựa, với mức tăng trưởng trung bình 4% mỗi năm Sự phát triển của phân khúc này phụ thuộc vào nhu cầu từ các ngành sản xuất end-products như thực phẩm, đồ uống và dược phẩm, những ngành ít bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính Dự báo cho thấy tăng trưởng trong lĩnh vực này sẽ ổn định trong những năm tới.

Vật liệu xây dựng đã chịu ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng và cắt giảm xây dựng công tại Mỹ và Châu Âu trong giai đoạn 2009-2010 Tuy nhiên, dự báo cho thấy nhựa xây dựng sẽ phục hồi với nhu cầu ống nhựa toàn cầu tăng 4.5% mỗi năm, đạt 8.2 tỷ mét Tăng trưởng chủ yếu đến từ các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, chiếm 30% nhu cầu thế giới, và Nhật Bản nhờ vào nhu cầu tái xây dựng sau động đất Mặc dù khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ có mức tăng chậm lại, nhưng vẫn là những thị trường tiêu thụ ống nước lớn nhất Dự kiến, giá trị sản phẩm ống nhựa sẽ tăng 6.6%, đạt 38.6 tỷ USD tại thị trường Mỹ trong giai đoạn 2010-2015.

Thị trường phụ kiện xe hơi ở châu Á đang trải qua mức tăng trưởng trung bình 5%, chiếm 7% trong tổng thị trường Tuy nhiên, tình hình thiên tai như sóng thần và động đất tại Nhật Bản, một trong những quốc gia hàng đầu trong sản xuất và tái chế phụ kiện ô tô, dự kiến sẽ có tác động tiêu cực đến ngành này.

- Thiết bị điện tử (5.6%): Với nhu cầu cho các thiết bị điện tử như laptop, ti vi, máy in

… tăng dần ở Ấn Độ, Đông Nam Á, Trung Quốc, phân khúc có tiềm năng tăng trung bình 5%/năm

5 Nhựa tái chế đang ngày càng được các chính phủ khuyến khích và nguồn cung cho mặt hàng này vẫn đang thiếu hụt nhiều: So với các sản phẩm khác, nhựa tái chế là sản phẩm khá mới mẻ và đang ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt là ở các nước phát triển do đặc tính thân thiện với môi trường và mục đích tiết kiệm năng lượng do có thể tái chế nhựa Sản lượng nhựa tái chế tăng trung bình 11% trong 10 năm qua, là một trong những phân ngành có tăng trưởng ấn tượng nhất trong ngành nhựa thế giới Tính đến 2009, tỷ lệ nhựa tái chế tại các nước châu Âu như Pháp, Đức chiếm 15-30% và tỷ lệ cao nhất cao nhất tại Anh với 40% Từ

2006, nguồn cung cho nhựa tái chế đã tăng mạnh nhưng vẫn chưa đủ cho nhu cầu

Sản phẩm nhựa tái chế, đặc biệt là từ phân ngành bao bì như chai nhựa PET và bao bì thực phẩm, đang có triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ Trong những năm gần đây, số lượng chai nhựa PET tái chế đã tăng gấp đôi, chiếm 30% tổng lượng chai PET tiêu thụ toàn cầu, cho thấy sự phát triển ấn tượng trong lĩnh vực bao bì nhựa Nhu cầu về nhựa tái chế tại các quốc gia phát triển ngày càng cao, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu cho sản phẩm từ phế liệuT và HDPE, nguyên liệu chính trong sản xuất và tái chế nhựa Tiêu thụ sản phẩm từ phế liệuT đã vượt 500,000 tấn trong năm nay và dự kiến sẽ đạt trên 600,000 tấn trong những năm tới Triển vọng cho nhựa PET tái chế rất lớn, với chỉ khoảng 2% số lượng nhựa tái chế tại Mỹ là chai nhựa tái chế, theo EPA Mục tiêu 25% nhựa tiêu thụ được sản xuất từ nhựa tái chế sẽ thúc đẩy thị phần và sản lượng chai nhựa PET tăng trưởng hơn nữa.

Nhựa tái chế đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ và bền vững, với sản lượng tăng trung bình 11% mỗi năm, nhưng nguồn cung vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu Nhu cầu này tăng cao nhờ vào chính sách khuyến khích của các chính phủ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ sản phẩm nhựa Nhiều quốc gia như Úc, Ireland, Ý, Nam Phi và Đài Loan đã cấm sử dụng túi nylon, trong khi Trung Quốc đã đưa ra danh sách sản phẩm nhựa bị cấm, dẫn đến sự sụp đổ của nhà máy tái chế lớn nhất nước này vào năm 2008 Việt Nam cũng đang triển khai các chính sách khuyến khích sử dụng nhựa tái chế.

Xu hướng sản xuất và tái chế nhựa tái chế đã xuất hiện trong khoảng 10 năm qua, yêu cầu công nghệ tiên tiến và phức tạp hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng (Nguồn: báo cáo triển vọng ngành nhựa SMES)

II.2.1.2 Tổng quan thị trường nhựa Việt Nam

Tiềm năng – Thế mạnh và Cơ hội đầu tư của tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng, tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, có diện tích 10,438 km² và dân số khoảng 1.5 triệu người, nổi bật với truyền thống hiếu học và siêng năng của người dân Nơi đây được biết đến với danh hiệu "Ngũ phụng tề phi", do Vua Thành Thái phong tặng cho năm thí sinh đỗ đạt trong một kỳ thi năm 1898, điều hiếm có trong lịch sử tỉnh Sóc Trăng còn là địa phương duy nhất tại Việt Nam sở hữu hai Di sản văn hóa thế giới: Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn, cùng với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm Đặc biệt, Sóc Trăng là tỉnh đầu tiên được Trung ương chọn để thành lập Khu kinh tế mở Chu Lai.

- khu kinh tế ven biển đầu tiên của Việt Nam, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực theo thông lệ quốc tế.

II.3.1 Về tiềm năng và thế mạnh

Sóc Trăng có đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi, đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tư, cụ thể như sau:

1 Vị trí chiến lược: Sóc Trăng có vị trí rất thuận lợi để kết nối với các địa phương khác của Việt Nam và thế giới:

Nằm ở vị trí trung độ của Việt Nam, khu vực này giáp với thành phố Đà Nẵng ở phía Bắc, tỉnh Quảng Ngãi ở phía Nam, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ở phía Tây, và biển Đông ở phía Đông Đặc biệt, khu vực này chỉ cách Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh một giờ bay.

Nằm ở vị trí trung tâm khu vực ASEAN, địa điểm này có lợi thế lớn trong việc vận chuyển hàng hóa qua đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, cũng như kết nối đường biển với các quốc gia khác trong khu vực.

Sóc Trăng, nằm trong bán kính 3,200 km, đóng vai trò là trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất Đông Á, bao gồm Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.

05 giờ bay sẽ tiếp cận đến hầu hết các sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.

Sóc Trăng sở hữu hệ thống giao thông liên vùng thuận lợi, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, nằm trong trục giao thông quốc gia.

Đường hàng không miền Trung Việt Nam kết nối hai sân bay quốc tế lớn là Đà Nẵng và Chu Lai Sân bay Chu Lai đang được quy hoạch để trở thành sân bay trung chuyển hàng hóa quốc tế cấp 4F, đồng thời là trung tâm sửa chữa và bảo dưỡng máy bay hạng nặng duy nhất tại Việt Nam.

Đường biển nằm giữa hai cảng biển quốc tế lớn là Đà Nẵng và Kỳ Hà, gần với tuyến hàng hải quốc tế Bắc Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa cả trong nước và quốc tế.

Đường bộ tại Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc kết nối giao thông, với hệ thống Quốc lộ 1A và các tuyến cao tốc như Đà Nẵng - Sóc Trăng - Quảng Ngãi Ngoài ra, đường ven biển Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai cùng các quốc lộ thuộc Hành lang kinh tế Đông – Tây cũng góp phần liên kết các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, đảm bảo giao thông thông suốt giữa các khu vực trong nước và quốc tế.

+ Đường sắt: Hệ thống đường sắt xuyên Việt đảm bảo vận chuyển hành khách và hàng hóa đi tất cả các địa phương trong nước.

Hạ tầng điện, nước và viễn thông được đầu tư đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của các dự án đầu tư, đảm bảo kết nối đến ranh giới dự án hoặc hàng rào các nhà máy trong khu công nghiệp.

- Phần lớn các khu công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải; hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn theo quy định.

Các hạ tầng xã hội và dịch vụ tiện ích như trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà hàng và khu vui chơi giải trí đều đáp ứng tốt nhu cầu của nhà đầu tư, công nhân lao động và gia đình họ.

3 Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng

Tỉnh Sóc Trăng sở hữu nguồn lao động phong phú với khoảng 1.5 triệu dân, trong đó hơn 50% là người trong độ tuổi lao động Người lao động tại đây nổi bật với sự cần cù, ham học hỏi, ý thức kỷ luật cao và đặc biệt là tay nghề vững trong các lĩnh vực công nghiệp cơ khí, may mặc và dịch vụ du lịch Những yếu tố này đã thu hút sự quan tâm từ các tập đoàn lớn như Hyundai, Kia (Hàn Quốc), Mazda (Nhật Bản), Coilcraft (Hoa Kỳ), Indochina Capital, VinaCapital và Hitech (Thái Lan) khi họ xem xét đầu tư vào Sóc Trăng.

Sóc Trăng có 02 trường đại học và nhiều cơ sở đào tạo nghề đa dạng, đồng thời nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng và Huế Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho các dự án đầu tư trong khu vực.

Sóc Trăng đã triển khai cơ chế đào tạo lao động hiệu quả, bao gồm hỗ trợ kinh phí đào tạo và cung cấp mặt bằng cho doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo Sự kết hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đã tạo ra nguồn lao động đáp ứng tốt yêu cầu về số lượng và chất lượng từ các nhà đầu tư.

4 Cơ chế ưu đãi đầu tư đặc thù:

- Nhà đầu tư được toàn quyền lựa chọn và quyết định thực hiện dự án theo hình thức đầu tư phù hợp.

KKTM Chu Lai được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của Chính phủ Việt Nam, cùng với 15/18 huyện nằm trong danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Các ưu đãi này bao gồm các chính sách về mặt bằng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu, nhằm thu hút đầu tư và phát triển kinh tế địa phương.

Đơn giá thuê đất có kết cấu hạ tầng tại các khu công nghiệp chỉ bằng 1/3 so với các khu vực khác Tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư, các dự án có thể được miễn tiền thuê đất chưa có kết cấu trong thời gian từ 11 đến 15 năm, hoặc miễn phí trong suốt thời gian triển khai dự án.

Kết luận sự cần thiết đầu tư

Theo Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ yêu cầu phát triển công nghiệp sản xuất và tái chế nguyên liệu nhựa, cũng như sản xuất các sản phẩm kỹ thuật cao và nhựa xuất khẩu Đặc biệt, việc phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu sẽ giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tăng khả năng tái chế và giảm lượng chất thải rắn đô thị Điều này không chỉ tiết kiệm ngân sách Nhà nước cho quản lý chất thải mà còn giúp doanh nghiệp ngành nhựa chủ động nguồn nguyên liệu, giảm nhập khẩu, và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhựa trên thị trường trong và ngoài nước.

Nhằm đáp ứng chính sách và mục tiêu phát triển ngành sản xuất, tái chế phế liệu của Chính phủ, cũng như nhu cầu ngày càng tăng về sử dụng nhựa trong và ngoài nước, việc xây dựng “Nhà máy sản xuất, tái chế, tái chế sản phẩm từ phế liệu” là rất cần thiết Đây là một hướng đầu tư hợp lý trong giai đoạn hiện nay.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Địa điểm đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất và tái chế sản phẩm từ phế liệu sẽ được xây dựng tại Lô Q, KCN An Nghiệp, thuộc xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.

Hình: Vị trí xây dựng dự án

Tỉnh Sóc Trăng, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km và Cần Thơ 62km, tọa lạc tại cửa Nam sông Hậu Tỉnh này nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, kết nối với các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang và Bạc Liêu.

Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang.

Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông.

Diện tích tự nhiên của khu vực là 3.311,76 km², chiếm khoảng 1% tổng diện tích cả nước và 8,3% diện tích khu vực đồng bằng sông Cửu Long Khu vực này có đường bờ biển dài 72 km và ba cửa sông lớn là Định An, Trần Đề, và Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông.

Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;

+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.

Khu công nghiệp An Nghiệp nằm tại xã An Hiệp, H Châu Thành, T Sóc Trăng

+ Phía Tây giáp Quốc lộ 1A,

+ Phía Nam giáp tuyến tránh Quốc lộ 60,

+ Phía Bắc giáp kênh thẻ 25,

+ Cách thành phố Cần Thơ khoảng 56 km

+ Cách cảng Đại Ngãi khoảng 20 km.

Khí hậu

Sóc Trăng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,8°C, ít khi xảy ra bão lũ Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.864 mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 8, 9 và 10, với độ ẩm trung bình là 83%.

Tài nguyên thiên nhiên

Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên 331.176,29 ha, với độ màu mỡ cao, phù hợp cho phát triển cây lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, cùng các loại rau màu và cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Diện tích đất nông nghiệp chiếm 82,89% tổng diện tích, tương đương 276.677 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 205.748 ha (62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (3,43%), và đất nuôi trồng thuỷ sản 54.373 ha (16,42%) Tổng cộng, có 278.154 ha đất nông nghiệp, bao gồm 144.156 ha canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha cây lâu năm và cây ăn trái Ngoài ra, đất phi nông nghiệp chiếm 53.963 ha và 2.536 ha đất chưa sử dụng (theo Niên giám thống kê Sóc Trăng 2008).

Sóc Trăng có địa hình thấp và bằng phẳng, với độ cao cốt đất từ 0,4 - 1,5 m và độ dốc khoảng 45 cm/km Địa hình tỉnh này có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông, thấp dần vào trong, đặc biệt là ở phía Tây và Tây Bắc Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ với các giồng cát cao và vùng trũng nhiễm mặn, phèn, là dấu vết của thời kỳ biển tiến và lùi Khu vực phía Tây và ven kinh Cái Côn có cao trình rất thấp, từ 0 - 0,5 m, thường bị ngập úng trong mùa mưa, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống Vùng cù lao trên sông Hậu cũng có cao trình thấp và thường xuyên bị ngập khi triều cường, do đó cần có hệ thống đê bao chống lũ để đảm bảo hoạt động sản xuất.

Sóc Trăng sở hữu hệ thống sông ngòi phong phú, chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều với biên độ dao động từ 0,4 m đến 1 m, tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất, tái chế và sinh hoạt của người dân địa phương Thủy triều không chỉ là nguồn sống mà còn mang lại những trải nghiệm thú vị cho du khách, giúp họ khám phá hệ sinh thái độc đáo nơi đây Với vị trí đặc biệt, nơi sông Hậu đổ ra biển Đông Nam bộ và nguồn tài nguyên tôm cá phong phú, Sóc Trăng có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển tổng hợp.

Về tài nguyên rừng và biển: Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích

Rừng Sóc Trăng, trải rộng trên 11,356 ha, chủ yếu bao gồm các loại cây như tràm, bần, giá, vẹt, đước và dừa nước, phân bố tại bốn huyện Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Đây là hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái địa phương.

Sóc Trăng sở hữu 72 km bờ biển và hai cửa sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, cung cấp nguồn hải sản phong phú như cá đáy, cá nổi và tôm Với lợi thế này, Sóc Trăng có tiềm năng phát triển kinh tế biển tổng hợp, bao gồm thủy hải sản, nông - lâm nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển.

Nhận xét chung

Chủ đầu tư khẳng định rằng vị trí xây dựng dự án sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi, góp phần vào sự thành công của dự án đầu tư.

QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Quy mô dự án

Xây dựng nhà máy sản xuất và tái chế sản phẩm từ phế liệu với công suất khoảng 65.000 tấn sản phẩm mỗi ngày khi đi vào hoạt động ổn định.

Máy móc thiết bị

TT Danh mục máy móc thiết bị Đơn vị SL Xuất xứ Tình trạng

A Hệ thống máy móc thiết bị tái chế, xử lý chất thải

1 Hệ thống tái chế nhớt thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

2 Hệ thống tái chế nhựa thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

3 Hệ thống súc rửa, phục hồi bao bì thùng phuy

4 Hệ thống ổn định, hóa rắn chất thải Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

5 Lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại Cái 2 Đức 100%

6 Thùng phuy 200 lít Cái 20 Việt Nam 95%

7 Thùng phuy 1.000 lít Cái 10 Việt Nam 95%

8 Xe tải loại 0,5 tấn; 1 tấn; 2 tấn; 5 tấn,… có thùng kín

B Các thiết bị phụ trợ 100%

1 Hệ thống điện sản xuất, tái chế và chiếu sáng Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

2 Hệ thống PCCC và chống sét Hệ thống 1 Trung Quốc 100%

C Trang thiết bị văn phòng 100%

1 Máy điều hòa các loại Cái 4 - 100%

2 Hệ thống điện thoại và máy fax Hệ thống 1 - 100%

3 Máy vi tính để bàn Bộ 13 - 100%

4 Bàn ghế văn phòng Bộ 13 - 100%

5 Tủ đựng hồ sơ Cái 8 - 100%

Thời gian thực hiện dự án

Dự án được tiến hành xây dựng từ cuối năm 2015 sau khi hoàn thiện giấy phép đầu tư và đi vào hoạt động từ năm 2017.

Thị trường cung – cầu

Thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất, tái chế: Phế liệu sẽ được thu mua trong nước và nước ngoài đặc biệt là tại Trung Quốc

Thị trường bán sản phẩm: sản phẩm từ phế liệu sau khi được tái chế sẽ được xuất khẩu 100%.

PHÁP QUY HOẠCH

V.1 Tính chất khu quy hoạch:

Khu quy hoạch có các công trình thành phần như sau :

STT Hạng mục công trình

1 Kho nguyên liệu đã tái chế

3 Khu lò đốt chất thải

4 Khu dây chuyền sản xuất, tái chế nhựa

5 Kho chứa chất nguy hại

14 Hố chôn chất nguy hại

16 Khu gia công vải, thành phẩm vải, vải được tráng

17 Bãi chứa nguyên liệu có ích từ phụ phẩm ngành

18 Khu sản xuất, tái chế đồ gia dụng trong và ngoài trời

19 Khu sản xuất các sản phẩm về da

20 Khu xử lý nước thải Diện tích giao thông

Diện tích cây xanh, bãi cỏ cách ly

V.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật :

- TCVN 40 – 1987 Kết cấu xây dựng và nền, Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động;

- 20TCN 33 – 1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy – yêu cầu chung;

- QCXDVN tập I, II và III ban hành kèm theo QĐ số 439/BXD – CSXD ngày 25/9/1997;

- Quy trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263 – 2000;

- Tiêu chuẩn Thiết kế Đường Ô tô TCVN 4054 – 05;

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211 – 06;

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 – 01;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường (phần nút giao): 22TCN 273 – 01;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố và đường quảng trường đô thị: TCVN 259 – 2001;

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng: C.I.E 140;

- Định hình cống tròn BTCT: 78 – 02X;

- Thiết kế điển hình cống tròn BTCT dưới đường ôtô: 533 – 01 và 533 – 02;

- Định hình thiết kế cống hộp BTCT: 86 – 04X và 86 – 05X;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249 – 1998;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN 271 – 2001;

- Tiêu chuẩn Kỹ thuật TC – Nghiệm thu mặt đường thấm nhập nhựa 22TCN 270 – 2001;

- TCVN 3254 – 89: An toàn cháy trong xây dựng;

- TCVN 3255 – 89: An toàn nổ trong xây dựng;

- TCVN 2291 – 78: Phương tiện bảo vệ người lao động;

- 22TCN 242 – 98 “Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và thiết kế xây dựng các công trình giao thông”;

- TCVN 3904 – 1984: Nhà của các xí nghiệp công nghiệp Thông số hình học;

- TCVN 4514 – 1988 Xí nghiệp công nghiệp Tổng mặt bằng Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 40 – 1987 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 356 – 2005: Kết cấu BTCT;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 338 – 2005: Kết cấu thép ;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513 – 1988: Cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 – 1997: Thoát nước bên trong;

- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687 – 1992: Thông gió, điều tiết không khí;

- Tiêu chuẩn thiết kế 40 TCVN – 86: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn thiết kế 25 TCVN – 1997: Lắp đặt dây dẫn điện trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn thiết kế 27 TCVN – 1 991: Lắp đặt thiết bị điện trong công trình dân dụng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 1993: Hệ thống báo cháy tự động;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760 – 1993: Hệ thống chữa cháy;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5739 – 1993: thiết bị chữa cháy đầu nối;

- 20TCN 33 – 1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài - tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254 – 89: An toàn cháy, yêu cầu chung;

- Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCVN: 33 – 2006;

- Căn cứ tiêu chuẩn PCCC TCVN: 2622 –1995;

- Tiêu chuẩn thiết kế về tải trọng và tác động:TCVN – 2737 – 95;

- Quy phạm trang bị điện phần (I – II – III – IV): 11TCN – 18 – 2006,11TCN – 19 – 2006,11TCN – 20 – 2006,11TCN – 21 – 2006;

- Tiêu chuẩn cột BTLT cốt thép – Kết cấu cốt thép: TCVN – 5846 – 94;

- Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn: QĐ 34/2006/QĐ – BCN ngày 03/09/2006;

- Tiêu chuẩn dây dẫn điện: IEC – 1109;

- Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình XD 20TCN – 46 – 48;

- Cách điện đường dây trên không điện áp 1000V IEC 381;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.

V.3 Tổ chức không gian quy hoạch : a Định hướng quy hoạch :

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển toàn Tỉnh.

- Đảm bảo không phá vỡ cảnh quan chung, tận dụng tối đa những ưu thế tự nhiên của khu vực xung quanh.

- Phát triển các công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Bố trí tỷ lệ hợp lý giữa các công trình kiến trúc và cây xanh trong sân vườn là rất quan trọng Việc tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan cần được thực hiện một cách cân đối để tạo nên sự hài hòa và thẩm mỹ cho khu vực.

- Dựa trên nguyên tắc tổ chức không gian của một mô hình nhà máy hiện đại nhằm tạo ra một môi trường sống tối ưu cho người sử dụng.

- Tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, quy phạm của nhà nước cũng như chủ trương phát triển quy hoạch tổng thể tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trong không gian quy hoạch, cao độ công trình được thiết kế theo quy định của Tỉnh, đảm bảo tỉ lệ và mật độ xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn Thiết kế này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, đồng thời đáp ứng yêu cầu về thông thoáng, thẩm mỹ và tính bền vững của công trình.

I Giải pháp ứng dụng công nghệ xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng:

1 Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng thiết kế :

Stt Nội dung công tác I.1.1.1.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng

QCVN 07:2010 - Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

TCVN 4616:1988 - Quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp

TCVN 4319: 1986 – Nhà ở và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

TCVN 3904:1984 - Nhà của các xí nghiệp công nghiệp

TCVN 4612 :1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

TCVN 5572 :1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Kết cấu bêtông cốt thép – Bản vẽ thi công

TCVN 5574 : 1991: Kết cấu bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737 : 1995: Tải trọng tác động – tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5898 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng Bản thống kê cốt thép

TCVN 6048 : 1995: Bản vẽ nhà và công trình xây dựng

Ký hiệu cho cốt thép bê tông

TCVN 185 : 1986 – Hệ thống tài liệu thiết kế

TCVN: TCXD:1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong Công trình dân dụng

TCVN 25 : 1991 – Đặt đường ống dẫn điện trong nhàTCVN 27 : 1991 – Đặt đường thiết bị điện trong nhà

TCVN 51 : 1984 – Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

TCVN 33 : 1985 – Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình

TCVN 4513 : 1988 – Cấp nước bên trong

TCVN 4573: 1988 - Nước thải Phương pháp xác định hàm lượng chì

TCVN 95 : 1983 – Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình

TCVN 16 : 1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình TCVN 29 : 1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình

TCVN 5760 : 1993 – Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 2622 : 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình

TCVN 5687 :1992 – Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế

H Thiết kế chống sét TCVN 46 : 1984 – Chống sét cho các công trình xây dựng

2 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng :

Khu quy hoạch thiết kế bao gồm ba loại khu vực: Khu nhà xưởng xử lý chất thải, Khu phụ trợ và Khu chôn lắp chất thải Các khu vực này được phân tách bởi các tuyến giao thông rộng từ 4m đến 8m, đồng thời có cây xanh được bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu.

Cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm các thành phần chính như sau

STT LOẠI ĐẤT TỶ LỆ

01 ĐẤT CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG 27,24

02 ĐẤT CÔNG TRÌNH VĂN PHÒNG, HC 4,06

04 ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC 13,49

05 ĐẤT GIAO THÔNG, ĐƯỜNG NỘI BỘ 23,28

TỔNG 100,00 a Phân khu chức năng :

Khu nhà xưởng xử lý chất thải được thiết kế với 4 nhà xưởng chính và các kho chứa phụ trợ, bao gồm khu vực chuyên dụng cho vật liệu nhựa, hạt nhựa, vật liệu ống và vật liệu xây dựng.

+ Khu gia công vải, thành phẩm vải, vải thô, vải màu, vải được tráng

+ Khu xử lý phế liệu thành các sản phẩm da tổng hợp, sản phẩm da nhựa

+ Khu xử lý phế liệu thành đồ gia dụng trong nhà và ngoài trời

+ Kho nguyên liệu, thành phẩm,… b Tổ chức cảnh quan :

Hệ khung giao thông chính của các khu quy hoạch bao gồm các trục đường chính và đường nội bộ, tạo thành một mạng lưới giao thông quan trọng Hệ thống này không chỉ phục vụ nhu cầu di chuyển trong khu vực mà còn kết nối hiệu quả với giao thông đối ngoại, đảm bảo sự liên thông và thuận tiện cho người dân.

- Bố trí cây xanh thảm cỏ, dãy cây xanh cách ly trong lô đất tạo cảnh quan và môi trường xanh cải tạo khí hậu cho cụm khu vực.

- Dọc theo các trục đường chính trong khu quy hoạch, sẽ trồng loại cây cách ly có tán rộng, đẹp, đường kính 3-4m.

Phối hợp các hệ thống kỹ thuật hạ tầng công cộng là rất quan trọng, bao gồm cấp nước, điện, điện thoại, Internet, hệ thống thoát nước bẩn, hệ thống thoát nước mưa và hệ thống giao thông Việc tích hợp hiệu quả các hệ thống này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho đô thị.

Bố trí các bô rác và hệ thống thu gom rác thải cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến mỹ quan chung của khu vực Tại khu vực hố chôn lắp, nên trồng cây xanh cách ly với chiều cao từ 15 – 20m, có tán rộng để tạo bóng mát, phù hợp với môi trường xung quanh.

- Tạo nên quần thể không gian thống nhất và hoàn chỉnh toàn khu.

- Các thành phần công trình bố trí theo hướng thông thoáng tự nhiên.

- Thiết kế các khu nhà đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất, hài hòa chung giữa các công trình và sự đồng bộ, thống nhất về kiến trúc.

- Hình thức kiến trúc đơn giản, nhẹ nhàng phù hợp với khí hậu nhiệt đới.

3 Giải pháp kết cấu và giải pháp kiến trúc:

- Diện tích sàn xây dựng: 135 m2

- Giải pháp kiến trúc: Được thiết kế thành 1 khối, bố trí theo kiến trúc văn phòng hiện đại a Cấu tạo kiến trúc:

+ Trần thạch cao khung nhôm chìm, mái lợp tole dày 0,45 mm;

Tường trong và ngoài nhà được xây dựng với độ dày lần lượt là 200mm và 100mm, sử dụng gạch ống kích thước 80 x 80 x 190mm cùng gạch thẻ kích thước 40 x 80 x 190mm Bề mặt tường được trát hai mặt bằng vữa xi măng mác 50, sau đó bả matit và quét sơn nước 3 lớp theo màu sắc đã được chỉ định.

+ Nền lát gạch ceramic bóng kính 600 x 600mm Sàn vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí bẹt, thiết bị vệ sinh dùng sứ;

+ Tất cả các loại cửa sử dụng cửa kính dày 5mm, khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000. b Giải pháp kết cấu:

Cấu trúc chịu lực của công trình được xây dựng bằng hệ khung bê tông cốt thép (BTCT) Đại sảnh được thiết kế với lớp chống thấm, trong khi kết cấu mái sử dụng tường thu hồi trên hệ đà BTCT, kết hợp với xà gồ thép chữ C và lợp tôn mạ màu dày 0,45mm.

Hệ móng được thiết kế bằng móng đơn, dựa trên các tính toán từ hồ sơ địa chất công trình Bảng tính kết cấu chịu lực cũng được đính kèm trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

+ Tổng số nhân viên: 25 người

3.2 Khu xử lý phế liệu

- Diện tích sàn xây dựng: 538 m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm;

+ Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2 x 2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ;

Tất cả các loại cửa được sử dụng đều có kính dày 5mm và khung sắt, trong khi khu vệ sinh sử dụng cửa kính dày 5mm với khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000 Giải pháp kết cấu này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ cho công trình.

Cấu trúc chịu lực của công trình được thiết kế bằng hệ khung thép hình, đặt trên móng bê tông cốt thép (BTCT) Hệ thống xà gồ thép chữ C được sử dụng để lợp mái tôn mạ màu dày 0,45mm.

- Diện tích sàn xây dựng: 336m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm.

+ Nền lát BTCT, xoa nền kẻ roan 2x2m, nền sàn khu vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt

250 x 250mm, tường trong phòng vệ sinh ốp gạch ceramic 250 x 400mm cao 2m, sử dụng xí xổm, thiết bị vệ sinh dùng sứ.

Tất cả các loại cửa đều sử dụng kính dày 5mm kết hợp với khung sắt, trong khi khu vệ sinh sử dụng kính dày 5mm với khung nhôm tỉnh điện hệ 700 – 1.000 Giải pháp kết cấu này đảm bảo tính bền vững và thẩm mỹ cho không gian.

Công trình được thiết kế với kết cấu chịu lực bằng khung thép hình, đặt trên móng bê tông cốt thép (BTCT) Hệ thống xà gồ sử dụng thép chữ C và được lợp bằng tole mạ màu dày 0,45mm.

3.4 Kho nguyên liệu đã tái chế:

- Diện tích sàn xây dựng: 538 m2

- Giải pháp kiến trúc: giải pháp thiết kế đơn giản, tạo luồng giao thông gần nhất trong quá trình sử dụng. a Cấu tạo kiến trúc:

+ Tường bao che xây cao 1.200mm, xây bằng gạch ống 80 x 80 x 190mm và gạch thẻ 40 x

80 x 190mm, hai mặt trát vữa xi măng mác 50 dày 15mm, sơn nước 3 lớp lên tường theo màu chỉ định, phía trên ốp tole dày 0,45mm;

Nền lát bê tông cốt thép với kích thước 2x2m được xoa nhẵn, khu vực vệ sinh được lát gạch ceramic chống trượt kích thước 250x250mm Tường trong phòng vệ sinh được ốp gạch ceramic kích thước 250x400mm cao 2m, sử dụng xí xổm và thiết bị vệ sinh bằng sứ.

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w