CĂN CỨ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Giới thiệu tỉnh Long An
2.2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Long An
Tỉnh Long An nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh ở phía Đông, Vương Quốc Campuchia ở phía Bắc, tỉnh Đồng Tháp ở phía Tây và tỉnh Tiền Giang.
Tỉnh Long An, nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý đặc biệt khi thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Với đường biên giới dài 132,977 km giáp Campuchia và hai cửa khẩu Bình Hiệp và Tho Mo, Long An là cửa ngõ kết nối Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống giao thông phát triển, bao gồm quốc lộ 1A, quốc lộ 50 cùng các tỉnh lộ như ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương Bên cạnh đó, tỉnh còn được hưởng lợi từ nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và sông Đồng Nai, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.
Tỉnh nằm gần TP.HCM có mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh Đây là khu vực cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước, đồng thời là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ và là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).
Tỉnh có tổng diện tích tự nhiên là 449.194,49 ha và dân số đạt 1.542.606 người (theo số liệu tháng 5 năm 2013) Tọa độ địa lý của tỉnh nằm trong khoảng từ 105°30'30" đến 106°47'02" kinh độ Đông và từ 10°23'40" đến 11°02'00" vĩ độ Bắc.
Tỉnh Long An bao gồm 15 đơn vị hành chính, trong đó có các huyện như Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An Tỉnh này cũng có 192 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 166 xã, 12 phường và 14 thị trấn.
2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Long An
Trong 6 tháng đầu năm, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế của tỉnh đã đạt được kết quả khả quan, tăng trưởng kinh tế cao hơn cùng kỳ
Sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực với diện tích và năng suất vụ lúa mùa và đông xuân 2013 – 2014 tăng, đồng thời xây dựng “cánh đồng lớn” theo mô hình liên kết 4 nhà mang lại hiệu quả cao hơn Thanh long và chanh vẫn là những cây trồng mang lại lợi nhuận lớn, trong khi dịch bệnh chăn nuôi được kiểm soát tốt, giúp ngành này phục hồi và phát triển Chương trình mua tạm trữ lúa gạo theo chủ trương của Chính phủ đã góp phần tiêu thụ hàng hóa hiệu quả Ngành công nghiệp cũng nhận được sự hỗ trợ tích cực, giá trị sản xuất tăng, trong khi thương mại – dịch vụ và xuất nhập khẩu ổn định và phát triển, kiểm soát tốt thị trường và chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp.
Sự thu hút đầu tư nước ngoài đã gia tăng cả về số lượng dự án lẫn mức vốn đầu tư so với cùng kỳ Công tác xây dựng cơ bản được chú trọng, với nỗ lực đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân kịp thời theo khối lượng, đồng thời đảm bảo chất lượng và thực hiện thanh quyết toán đúng quy định.
Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc huy động các nguồn thu vào ngân sách, đảm bảo thu đúng, đủ và kịp thời để đạt tiến độ dự toán Đồng thời, tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi theo quy định Tập trung xây dựng Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh và triển khai kế hoạch, giải pháp nhằm nâng cao chỉ số PCI năm 2014.
Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đang triển khai các nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách an sinh xã hội Đồng thời, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn kịp thời các hành vi lợi dụng tình hình biển Đông để gây rối, chủ động đấu tranh phòng chống tội phạm và kiềm chế tai nạn giao thông Công tác cải cách hành chính cũng được đẩy mạnh.
2.2.3 Tình hình giá cả, diễn biến thị trường trong Tỉnh Long An
Tình hình thị trường tại tỉnh tính đến tháng 09 khá ổn định, không xảy ra tình trạng thiếu hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng bình ổn giá như lương thực, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), xi măng, sắt thép, phân bón, đường cát và cám nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi.
Giá cả một số mặt hàng thuộc diện bình ổn giá của Nhà nước như: lương thực, xăng dầu và vàng có dao động, cụ thể:
Giá lúa trong tuần có xu hướng tăng từ 50 - 100 đồng/kg; giá lúa nếp tăng khoảng
300 đồng/kg; giá gạo bán lẻ tại các cửa hàng tương đối ổn định.
Vào sáng ngày 12/9/2014, giá vàng miếng SJC tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Long An được bán ra ở mức 3.602.000 đồng/chỉ, giảm 35.000 đồng/chỉ so với ngày 05/9/2014 Cùng ngày, tỷ giá đô la Mỹ bán ra là 21.230 đồng/USD, tăng 10 đồng/USD.
Trong tuần qua, liên Bộ Công Thương và Bộ Tài chính đã chỉ đạo giảm giá bán lẻ xăng dầu Cụ thể, vào lúc 18 giờ 00 phút ngày 09/9/2014, các doanh nghiệp đầu mối đã điều chỉnh giá xăng A92 giảm 30 đồng/lít, dầu điêzen giảm 160 đồng/lít và dầu hỏa giảm 150 đồng/lít.
Giá một số mặt hàng thực phẩm như rau, củ, quả có xu hướng giảm khoảng 1.000 đồng/kg, trong khi heo hơi giữ giá ổn định Giá dưa hấu loại I thu mua tại ruộng tăng từ 5.000 - 5.200 đồng/kg, tăng khoảng 500 đồng/kg Theo thông tin từ các cơ sở thu mua thanh long ở huyện Châu Thành, giá thanh long ruột trắng loại I hiện khoảng 20.000 đồng/kg, tăng 4.000 đồng/kg Các mặt hàng trái cây như xoài cát, quýt đường, bưởi da xanh tại chợ Tân An vẫn tương đối ổn định.
* Tình hình giá cả một số mặt hàng thiết yếu tại tỉnh Long An tính đến đầu tháng 9 năm 2014 như sau:
- Lúa thông dụng cũ: 6.300 - 6.400 đ/kg;
- Lúa thông dụng khác (khô): 5.900 - 6.000 đ/kg;
- Lúa nếp: 4.400 - 4.500 đ/kg, tăng 300 đ/kg;
- Gạo thông dụng cũ: 11.000 - 11.500 đ/kg;
- Gạo thông dụng mới: 11.000 đ/kg;
- Giá gạo Nàng thơm chợ Đào: 17.000 đ/kg.
- Thịt bò nạc (thăn): 240.000 đ/kg;
- Thịt gà (Gà nuôi thả vườn) làm sẵn giá: 110.000 - 115.000 đ/kg;
- Thịt gà công nghiệp làm sẵn: 55.000 đ/kg;
- Giá gà nuôi thả vườn còn sống: 80.000 đ/kg;
- Đường RE Biên Hòa (loại 1 kg/bịt): 19.000 - 19.500 đ/kg;
- Sữa đặc Vinamilk (Ông Thọ nhãn trắng chữ xanh): 21.000 đ/lon;
- Sữa Dielac Star step 1 hộp thiếc 400g: 119.000 đ/lon;
- Dầu ăn Tường An (chai 1 lít): 33.500 - 34.000 đ/chai;
- Phân bón DAP Philippines: 14.800 đ/kg;
- Phân bón DAP Trung Quốc: 10.400 đ/kg;
- Phân bón Urê Phú Mỹ: 8.000 đ/kg;
- Xi măng Hà Tiên (bao 50 kg): 86.000 đ/bao;
- Gas SaiGon petro (SP): 377.000 đ/chai/12 kg;
- Gas Gia đình: 381.000 đ/chai/12kg;
- Dầu DO (Điêzen) 0,05s (lít): 21.770 đ/lít;
- Cám gạo (làm thức ăn chăn nuôi): 5.000 - 5.200 đ/kg;
- Cám thức ăn đậm đặc Cargill (loại 1600): 19.000 đ/kg;
- Thức ăn gà con (Con cò 235): 12.000 đ/kg;
- Thức ăn gà con Cargill (loại 5101): 11.500 đ/kg.
2.3 Đặc điểm tự nhiên thành phố Tân An, Tỉnh Long An
Thành phố Tân An đóng vai trò quan trọng như cửa ngõ kết nối 6 tỉnh miền Tây với Thành phố Hồ Chí Minh Nó liên kết vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và Đồng Tháp Mười với trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.
Cách Thành phố Hồ Chí Minh 47 Km theo QL1A.
Cách Cần Thơ 122 Km theo QL1A.
Cách Mỹ Tho 25 Km theo QL1A.
Phía Bắc giáp Huyện Thủ Thừa.
Phía Tây giáp Huyện Thủ Thừa.
Phía Nam giáp Huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Phía Đông giáp Huyện Châu Thành, Long An và Huyện Tân Trụ.
Sự cần thiết đầu tư
Thành phố Tân An, tỉnh Long An, đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ về quy hoạch đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị Trung tâm hành chính tỉnh Long An (Phường 06) được xem là hình mẫu lý tưởng cho các khu đô thị tương lai tại Tân An, với sự kết hợp hoàn hảo giữa khu dân cư, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí và trung tâm thương mại Tiềm năng kinh doanh trong lĩnh vực thể thao, giải trí và dịch vụ ăn uống phục vụ cư dân Tân An là vô cùng lớn.
Mặc dù Tp Tân An có nhiều nhà hàng, nhưng số lượng cơ sở vật chất rộng rãi và chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu tổ chức liên hoan, tiệc cưới từ 300 bàn trở lên vẫn còn hạn chế Một số nhà hàng tiêu biểu bao gồm Nhà hàng khách sạn Công Đoàn (Phường 03), Nhà hàng Thuỷ Tạ (Phường 04), Nhà hàng Yesterday's (Phường 04) và Trung tâm phục vụ hội nghị Tỉnh Long An (Phường 1).
Các khu giải trí và thể dục thể thao hiện nay vẫn còn thiếu thốn về trang thiết bị, hoặc đã bị xuống cấp, không đáp ứng đủ nhu cầu của người dân.
Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ đã đầu tư xây dựng một nhà hàng ăn uống giải trí tại Khu Đô Thị Trung Tâm Hành Chính Tỉnh Long An, tọa lạc ở Phường 06, Tp Tân An Nhà hàng này nằm cạnh khu liên hợp giải trí thể thao Đồng Tâm, cũng thuộc Green City, do chính công ty quản lý và vận hành.
Đầu tư xây dựng nhà hàng nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng đến tập luyện thể thao trong khu phức hợp, bao gồm 04 sân tennis, 02 sân bóng mini và 01 hồ bơi, là một chiến lược hợp lý để thu hút và nâng cao trải nghiệm cho người dùng.
Phòng tập Gym và phòng massage foot do Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ quản lý, phục vụ khách hàng vãng lai cũng như cư dân tại thành phố Tân An.
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
Tiến độ đầu tư
4.1 Đánh giá tác động môi trường
Xây dựng Dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ với tổng diện tích 2.174 m²
Đánh giá tác động môi trường nhằm xem xét các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng dự án và khu vực xung quanh Mục tiêu là đưa ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường, đồng thời hạn chế các rủi ro cho môi trường và cho quá trình xây dựng khi dự án được thực hiện, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường Nghị định này nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững Các quy định trong nghị định đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các cam kết quốc gia về bảo vệ môi trường và nâng cao ý thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ban hành ngày 28 tháng 2 năm 2008, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và đảm bảo việc thực thi các quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường tại Việt Nam.
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ban hành ngày 18/12/2008 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, và cam kết bảo vệ môi trường Thông tư này nhằm đảm bảo việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong các dự án phát triển, góp phần vào sự phát triển bền vững.
Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT, được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường vào ngày 09/08/2002, quy định về việc thiết lập Quy chế bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp Quy chế này nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong các khu công nghiệp.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đánh giá tác động môi trường
Xây dựng Dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ với tổng diện tích 2.174 m²
Đánh giá tác động môi trường nhằm xem xét các yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng dự án và khu vực xung quanh Mục tiêu là đưa ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm, từ đó nâng cao chất lượng môi trường và hạn chế các rủi ro khi dự án được thực hiện, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
4.1.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường
Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo:
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Nghị định này cung cấp các quy định cụ thể về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, đồng thời đề ra các biện pháp xử lý vi phạm và khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường bền vững.
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ban hành ngày 28 tháng 2 năm 2008, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, được ban hành vào ngày 09 tháng 8 năm 2006 Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường và đảm bảo thực thi các quy định pháp luật liên quan.
Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, ban hành ngày 18/12/2008 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn quy trình đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo các dự án phát triển tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Quyết định số 62/QĐ-BKHCNMT, được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường vào ngày 09/08/2002, quy định về việc thiết lập Quy chế bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp Quy chế này nhằm đảm bảo các hoạt động trong khu công nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT, ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường vào ngày 25/6/2002, đã công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường mà các tổ chức và cá nhân bắt buộc phải áp dụng.
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2006, của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường Quyết định này cũng đồng thời bãi bỏ một số Tiêu chuẩn đã được quy định theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT, ký ngày 25 tháng 6 năm 2002, của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Để thực hiện thiết kế và thi công dự án, cần tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường do Chính phủ Việt Nam quy định Các tiêu chuẩn này sẽ được trình bày chi tiết trong các bảng dưới đây.
(1995) Tùy theo từng trường hợp, các quy định, điều khoản chặt chẽ nhất trong những tiêu chuẩn trên sẽ được áp dụng.
Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong môi trường không khí
Tên chất Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 (mg/m 3 )
Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ
Nồng độ cho phép của chất thải nước mặt
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995
Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn A Giá trị giới hạn B
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5942-1995
Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn A Giá trị giới hạn B
5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80
6 Dầu, mỡ mg/l Không phát hiện 0.3
Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định).
Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng.
Tác động của dự án tới môi trường
Dự án Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ sẽ tác động đáng kể đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không khí, đất và nước trong khu vực Chúng ta có thể dự đoán các nguồn tác động môi trường có thể xảy ra trong từng giai đoạn của dự án.
4.2.1 Giai đoạn xây dựng dự án
+ Tác động của bụi, khí thải
Quá trình xây dựng thường phát sinh bụi từ các hoạt động như đào đất, san ủi mặt bằng và vận chuyển nguyên vật liệu Bụi có thể bao gồm ximăng, đất, cát và các chất khác Ngoài ra, việc sử dụng máy móc và thiết bị thi công cũng tạo ra tiếng ồn, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
+ Tác động của nước thải
Trong quá trình thi công, nước thải sinh hoạt từ công nhân xây dựng phát sinh, mặc dù lượng nước thải này không lớn, nhưng cần được kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
+ Tác động của chất thải rắn
Trong giai đoạn xây dựng, chất thải rắn chủ yếu bao gồm phế thải từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân Nếu không được quản lý và xử lý kịp thời, những chất thải này có thể bị cuốn trôi theo nước mưa, gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước và các vấn đề vệ sinh khác Hầu hết phế thải xây dựng như xà bần, cát, sỏi sẽ được tái sử dụng làm vật liệu san lấp, trong khi lượng rác sinh hoạt ít ỏi sẽ được thu gom và xử lý ngay bởi các đơn vị dịch vụ vệ sinh đô thị.
4.2.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Tác động của môi trường không khí.
Bụi phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực.
Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực.
+ Tác động của bụi, khí thải: Khí thải phát sinh do hoạt động của xe ô tô, xe máy ra vào khu vực.
+ Tác động của môi trường nước: nước thải sinh hoạt, nước thải từ nhà hàng, khu vực nấu nướng.
Chất thải rắn bao gồm nhiều loại như giấy, kim loại, vỏ hộp kim loại, thủy tinh, rác nhựa, giẻ lau, bao bì rách hỏng, rác hữu cơ và phân Những loại chất thải này có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường nếu không được xử lý đúng cách Việc phân loại và xử lý chất thải rắn một cách hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Rác phân huỷ được: là các chất hữu cơ như thức ăn thừa, lá cây, vỏ hoa quả, giấy loại,
Rác không phân huỷ được hay khó phân huỷ như: thuỷ tinh, nhựa nilon, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,
Rác độc hại: pin, ắc quy, bóng đèn điện tỷ lệ chiếm không đáng kể
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
4.3.1 Giai đoạn xây dựng dự án
- Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Để bảo vệ các bãi tập kết vật liệu khỏi ảnh hưởng của thời tiết, cần che chắn khỏi gió, mưa và nước chảy tràn Việc bố trí các bãi này ở cuối hướng gió và áp dụng biện pháp cách ly là rất quan trọng nhằm ngăn chặn hiện tượng gió cuốn, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến toàn khu vực.
Để tối ưu hóa hiệu quả thi công, cần tận dụng triệt để các phương tiện cơ giới, giúp giảm thiểu sức lao động của công nhân Điều này không chỉ giảm bớt gánh nặng cho người lao động mà còn hạn chế lượng bụi xâm nhập vào phổi, bảo vệ sức khỏe cho họ trong quá trình làm việc.
- Cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như mũ, khẩu trang, quần áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết
- Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng Các máy khoan, đào, đóng cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau:
- Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công.
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân.
- Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…
- Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân tập trung trong khu vực dự án.
- Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung.
Chúng tôi có một bộ phận chuyên trách hướng dẫn công nhân về các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường, an toàn lao động và kỷ luật lao động.
4.3.2 Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí:
Trồng cây xanh không chỉ tạo ra một không gian xanh mát cho nhà hàng mà còn hài hòa với kiến trúc xung quanh Việc trồng cây cảnh trong các vườn chung và dọc các con đường nội bộ giúp mang lại bóng mát, đồng thời cản bụi, hạn chế tiếng ồn và cải thiện môi trường sống.
Để giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ phương tiện vận chuyển, một biện pháp khả thi là tăng cường thông thoáng Việc kết hợp thông thoáng tự nhiên bằng cách sử dụng cửa thông gió, lựa chọn hướng gió chủ đạo trong năm, và bố trí cửa theo hướng đón gió sẽ giúp tiết kiệm năng lượng Ngoài ra, quá trình thông thoáng cưỡng bức có thể được thực hiện bằng cách lắp đặt quạt hút khí qua ống khói cao, giúp tạo ra sự thông thoáng tự nhiên nhờ chênh lệch áp suất giữa các mặt cắt của ống khói.
Để giảm thiểu ô nhiễm từ khí thải của các lò nấu, cần thiết phải bố trí các bếp nấu ở những vị trí thông thoáng Đồng thời, các bình gas cũng nên được đặt cẩn thận ở những nơi khô ráo và mát mẻ nhằm hạn chế rủi ro và tai nạn do sự bất cẩn.
+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải: Nước thải của nhà hàng sẽ được xử lý từ nước thải nhà vệ sinh sang bể tự hoại.
Để giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, Ban quản lý sẽ thực hiện việc thu gom và phân loại rác ngay tại nguồn.
Bố trí đầy đủ phương tiên thu gom cho từng chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh hoạt.
Các loại chất thải rắn có thể tái sử dụng như bao bì và can đựng hóa chất sẽ được tái sử dụng Những chất thải có khả năng tái chế như giấy và nilon sẽ được hợp tác với Công ty Dịch Vụ Công Trình Đô Thị để thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung.
Chất thải nguy hại sẽ được quản lý và xử lý riêng biệt, tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước, đặc biệt là theo Quy chế “Quản lý chất thải nguy hại” được quy định trong Quyết định số 155 của Thủ tướng Chính phủ.
Việc đầu tư vào nhà hàng có thể ảnh hưởng đến môi trường khu dân cư, nhưng Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ cam kết thực hiện các tiêu chuẩn an toàn nhằm giảm thiểu tác động này Chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp hiệu quả để hạn chế tiếng ồn và bụi khí thải từ Dự án, đồng thời sẵn sàng hợp tác với các cơ quan quản lý môi trường để thuận lợi cho việc đánh giá và quan trắc môi trường.
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng
3 Quầy bán hàng lưu niệm, cổng 252
II Xây dựng hạ tầng, cảnh quan 979
5 Xây dựng HT xử lý môi trường
7 Xây dựng cảnh quan cây xanh
Hạng mục máy móc thiết bị
Thiết bị cho khu nhà hàng, café
Thiết bị cho khu quầy bar
Thiết bị khu quầy lưu niệm
Thiết bị cấp thoát nước
Thiết bị điện chiếu sáng
Máy móc, thiết bị văn phòng
Kế hoạch sản phẩm dịch vụ
Dự án đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống, giải trí và tập luyện thể thao cho cư dân tại thành phố Tân An, Long An, cùng với các tỉnh thành lân cận.
Khu nhà hàng: Thời gian hoạt động từ 09h00 – 23h00
- Chuyên phục vụ các món ẩm thực ba miền Bắc, Trung, Nam, đặc biệt là các món ăn đặc sản Miền Tây.
- Tổ chức tiệc cưới hỏi, liên hoan, sinh nhật cho khách đoàn tối đa 300 khách cùng lúc và các khách nhóm nhỏ lẻ.
Khu Bar: Thời gian hoạt động từ 18h00 – 23h00.
Đắm chìm trong không gian âm nhạc và giải trí hàng đêm với hệ thống âm thanh và sân khấu hiện đại Thưởng thức những thức uống hấp dẫn, đặc sắc được pha chế bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại quầy pha chế.
- Các chương trình âm nhạc do các nghệ sỹ chuyên nghiệp và thực khách có nhu cầu thưởng thức giao lưu âm nhạc.
Khu cà phê giải khát (ăn sáng, trưa, tối, ăn nhẹ): Thời gian từ 06h00 – 21h00.
Chúng tôi phục vụ đa dạng món ăn sáng và ăn nhẹ, bao gồm cơm tấm, phở, hủ tiếu, bánh canh, bánh bì ốp la và bò kho Bên cạnh đó, thực đơn còn có các loại thức uống giải khát như cà phê và nước ngọt, đáp ứng nhu cầu ẩm thực của thực khách.
- Phục vụ tiệc buffet vào cuối tuần và các ngày lễ.
Khu bán hàng mỹ nghệ nội thất: Thời gian hoạt động từ 08h00 – 17h00.
Công ty TNHH Nhân Nghĩa chuyên sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ và nội thất cao cấp bằng gỗ, trong khi Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ đảm nhận vai trò phân phối các sản phẩm này.
Khu liên hợp thể thao: Thời gian hoạt động từ 06h00 – 20h00.
Khu liên hợp thể thao được đầu tư hiện đại với các cơ sở vật chất đa dạng, bao gồm sân tennis, hồ bơi, sân bóng đá mini, phòng tập gym và phòng massage foot, mang đến trải nghiệm thể thao và thư giãn hoàn hảo cho người dùng.
Hệ thống sân tennis hiện đại bao gồm 04 sân, trong đó có 02 sân được trang bị mái che và 02 sân ngoài trời Ngoài ra, còn có 01 sân tập với hệ thống chiếu sáng và mái che di động, cho phép điều chỉnh vị trí theo nhu cầu sử dụng.
- Hệ thống sân bóng đá mini gồm 02 sân cỏ nhân tạo, được trang bị đèn chiếu sáng phục vụ các trận đấu ban đêm.
- Hệ thống hồ bơi gồm 03 độ sâu khác nhau dành cho nhiều lứa tuổi từ trẻ em đến người lớn.
- Hệ thống phòng tập Gym và phòng massage foot với trang thiết bị hiện đại và huấn luyện viên chuyên nghiệp.
Kế hoạch phát triển
Công ty sẽ tiến hành đánh giá các ưu và khuyết điểm sau 6 tháng hoạt động, nhằm cải thiện và tối ưu hóa dịch vụ phục vụ khách hàng hiệu quả hơn.
Công ty dự kiến phát triển mô hình nhà hàng nổi trên sông Vàm Cỏ bằng cách mua một sà lan boong, từ đó xây dựng một nhà hàng nổi mini với sức chứa từ 80 đến 100 khách cùng lúc.
Kế hoạch marketing
Chương trình marketing nhằm mục đích quảng bá và giới thiệu hình ảnh cũng như sản phẩm dịch vụ của dự án đến đông đảo người dân tại Tp Tân An, Tỉnh Long An, cũng như thu hút khách vãng lai từ các khu vực khác.
Trước 15 ngày khai trương, Công ty sẽ thực hiện các chương trình quảng bá như treo băng rôn và quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, báo chí, đài phát thanh và tờ rơi Đối tượng mục tiêu mà Công ty hướng đến bao gồm các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp và cá nhân trong khu vực.
Công ty sẽ nghiên cứu các chương trình khuyến mãi và mức giá của đối thủ cạnh tranh để triển khai các chương trình khuyến mãi phù hợp với nhu cầu của khách hàng địa phương.
Giảm giá 10% cho hóa đơn trên 5.000.000 đồng và cho khách hàng VIP, cùng với thẻ ưu đãi dành cho tổ chức, cá nhân Ngoài ra, có chương trình giảm giá cho thẻ tập thể thao và khách đoàn.
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
Cơ sở lập tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho Dự án “Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ” được xác định dựa trên các phương án trong hồ sơ thiết kế cơ sở và các căn cứ liên quan.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc Hội khóa XII kỳ họp thứ 3, số 14/2008/ QH12 Ngày 03 tháng 06 năm 2008 ;
- Luật số 32/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trong khi Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 điều chỉnh và bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004 Những quy định này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”;
- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP;
- Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp;
Thông tư số 02/2007/TT–BXD ban hành ngày 14/2/2007 hướng dẫn các quy định liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Ngoài ra, thông tư cũng quy định về cấp giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình;
Nội dung tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng Dự án
Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, đồng thời giúp xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư của dự án 21,518,829,000 đồng, bao gồm: Đvt: 1,000vnđ
Hạng mục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
TT Hạng mục DT m² Đơn giá Thành tiền trước thuế Thuế
3 Quầy bán hàng lưu niệm, cổng 252 4,000 1,008,000 100,800 1,108,800
II Xây dựng hạ tầng, cảnh quan 979 2,805,000 280,500 3,085,500
5 Xây dựng HT xử lý môi trường 50,000 5,000 55,000
7 Xây dựng cảnh quan cây xanh 750,000 75,000 825,000
CP máy móc thiết bị
STT Hạng mục TT trước thuế Thuế VAT TT sau thuế
1 Thiết bị cho khu nhà hàng, café 1,050,000 105,000 1,155,000
2 Thiết bị cho khu quầy bar 350,000 35,000 385,000
3 Thiết bị khu quầy lưu niệm 150,000 15,000 165,000
4 Thiết bị cấp thoát nước 750,000 75,000 825,000
7 Thiết bị điện chiếu sáng 1,250,000 125,000 1,375,000
8 Máy móc, thiết bị văn phòng 150,000 15,000 165,000
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm tất cả các khoản chi cần thiết để tổ chức và thực hiện công việc quản lý từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
+ Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư và tổng mức đầu tư là yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính Đồng thời, chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.
+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
+ Chi phí khởi công, khánh thành;
G XL : chi phí xây lắp
G TB : chi phí thiết bị
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Bao gồm các khoản chi phí sau
+ Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở;
+ Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công;
+ Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;
Chi phí liên quan đến việc lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển và hồ sơ mời thầu, cũng như chi phí phân tích và đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển và hồ sơ dự thầu, là yếu tố quan trọng trong quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị và tổng thầu xây dựng.
+ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị;
+ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
+ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng;
+ Chi phí tư vấn quản lý dự án;
Chi phí khác bao gồm các khoản chi cần thiết ngoài chi phí xây dựng, như chi phí thiết bị, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
+ Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
+ Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Dự phòng phí được tính bằng 5% tổng chi phí xây lắp, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác, theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng Chi phí này nhằm dự phòng cho các yếu tố khối lượng công việc phát sinh không lường trước và trượt giá trong quá trình thực hiện dự án Ngoài ra, dự phòng phí còn được sử dụng để chi trả lãi vay và chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng.
Tổng giá trị đầu tư Đvt:1,000 vnđ
TT Khoản mục GT trước thuế Thuế VAT GT sau thuế
3 Chi phí quản lý dự án 383,905 38,391 422,296
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 879,913 87,991 967,904
Chi phí lập dự án 103,542 10,354 113,896
Chi phí thiết kế xây dựng công trình 425,923 42,592 468,515
CP giám sát thi công xây dựng 322,098 32,210 354,308
CP giám sát lắp đặt thiết bị 28,350 2,835 31,185
CP bảo hiểm công trình 255,030 25,503 280,533
CP kiểm toán độc lập 68,518 6,852 75,370
CP thẩm tra, phê duyệt quyết toán 41,655 4,165 45,820
6.2.2.Vốn lưu động sản xuất
Nhu cầu vốn lưu động cần cho dự án Đvt: 1,000 vnđ
Khoản phải thu 20% Doanh thu Khoản phải trả 15% CP hoạt động
Tiền mặt 5% CP hoạt động
Thay đổi trong khoản phải thu
( (+)DAR = AR t-1 -AR t ) (1,112,616) (4,979,143) (325,195) (265,866) (1,080,407) Khoản phải trả (AP) 727,442 3,641,131 3,775,657 3,896,922 4,403,077
Thay đổi trong khoản phải trả
Số dư tiền mặt (CB) 242,481 1,213,710 1,258,552 1,298,974 1,467,692 Thay đổi số dư tiền mặt
Thay đổi trong khoản phải thu
Thay đổi trong khoản phải trả
Số dư tiền mặt (CB) 1,508,199 1,549,851 1,738,236 1,786,643 1,836,428 Thay đổi số dư tiền mặt
NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
Dự án có tổng mức đầu tư 21,518,829,000 đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 30% tương đương 6,455,649,000 đồng, và vốn vay ngân hàng là 15,063,181,000 đồng, chiếm 60% Khoản vay này có thời hạn 84 tháng với thời gian ân hạn 24 tháng, bắt đầu trả nợ gốc từ tháng thứ 25 Cả nợ gốc và lãi vay sẽ được thanh toán đều hàng tháng.
Tiến độ phân bổ nguồn vốn
Quý IV/2015: Khởi công xây dựng
Quý IV/2016: Chính thức đưa dự án vào hoạt động Đvt: 1,000 vnđ
3 Chi phí quản lý dự án 422,296 422,296
4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 483,952 483,952 967,904
6 Chi phí dự phòng 256,177 256,177 256,177 256,177 1,024,706 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 5,956,922 5,534,626 5,050,674 4,976,607 21,518,829
IV/15 QUÝ I/16 QUÝ II/16 QUÝ
Kế hoạch vay và trả nợ
Số tiền vay 15,063,181 ngàn đồng
Thời hạn vay 120 tháng Ân hạn 24 tháng
Thời hạn trả nợ 96 tháng
Bảng kế hoạch vay và trả nợ trong kỳ của dự án Đơn vị tính: ngàn đồng
TT Ngày Dư nợ đầu kỳ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Hiệu quả kinh tế - tài chính
8.1.1.Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định được sử dụng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án dựa trên các dự án đã triển khai trước đó, các văn bản liên quan đến giá bán, và tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp.
- Thời gian hoạt động của dự án dùng để tính toán là 10 năm
- Vốn chủ sở hữu và vốn vay
- Doanh thu của dự án được căn cứ theo đơn giá dịch vụ cho các khách hàng hiện nay; Chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
Chi phí vận hành, sản xuất và bảo dưỡng bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí nhân công, chi phí nguyên liệu và nhiên liệu, chi phí bảo trì và thay thế thiết bị vật tư, cùng với các chi phí khác liên quan.
Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng, dựa trên thời gian khấu hao quy định tại QĐ 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/04/2013.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án: áp dụng thuế suất theo luật thuế TNDN hiện hành số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013.
- Đơn vị tính: ngàn đồng
Chi phí nhân sự của dự án
Dự án sẽ có tổng cộng 80 nhân sự, bao gồm bộ phận Ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng với mức lương hàng tháng, cùng với công nhân sản xuất trực tiếp.
TT Chức danh SL Lương cơ bản
Chi phí BHXH, BHYT (tháng)
Chi phí BHXH, BHYT (năm)
I Nhân sự chính thức khu
II Nhân sự chính thức khu bar & thể thao 16 1,150,500 233,640
2 Quản lý khu thể thao 2 10,000 20,000 4,400 260,000 52,800
III Nhân sự khu bán hàng 8 260,000 52,800
III Nhân viên thời vụ 20 720,000
Chi phí thuê đất hàng năm
Căn cứ theo Điều 3 và 4 trong hợp đồng cho thuê các công trình thể thao ký giữa Công ty Cổ phần Đồng Tâm và Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ vào ngày 22 tháng 10 năm 2014, các bên đã thống nhất các điều khoản liên quan đến việc cho thuê và sử dụng các công trình thể thao, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên trong quá trình hợp tác.
Theo Điều 4 của hợp đồng thuê đất giữa Công ty Cổ phần Đồng Tâm và Công ty TNHH MTV Sông Vàm Cỏ ký ngày 16/04/2015, hai bên đã thống nhất thuê 2.741,58 m² đất nhằm mục đích kinh doanh nhà hàng.
Bảng tính chi phí thuê đất hàng năm của dự án
Tỷ lệ tăng giá cho khu thể thao được xác định dựa trên hợp đồng và sẽ được áp dụng cho khu nhà hàng bắt đầu từ năm thứ ba của dự án 2018.
TT HẠNG MỤC Gía trị Thời gian KH KH/năm
3 CP khác của dự án 2,816,629 07 402,376
CP quản lý dự án 422,296 07 60,328
CP tư vấn đầu tư xây dựng 967,904 07 138,272
Bảng tính: Chi phí khấu hao qua các năm
I Gía trị TS đầu kỳ 21,518,829 21,518,829 19,038,432 16,558,034 14,077,636
III GT TS cuối kỳ 21,518,829 19,038,432 16,558,034 14,077,636 11,597,238
I Gía trị TS đầu kỳ 11,597,238 9,116,840 6,636,442 4,156,044 2,078,022
III GT TS cuối kỳ 9,116,840 6,636,442 4,156,044 2,078,022 0
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào
Khu thể thao 25% DT khu thể thao
Khu quầy bar 40% DT quầy bar
Khu nhà hàng 52% DT nhà hàng
Khu đồ lưu niệm 70% DT đồ Lưu niệm
Chi phí bảo trì máy móc, thiết bị 5% CP XDTB tỷ lệ tăng 2%/năm
Chi phí quảng cáo, marketing 2% Doanh thu
Chi phí lương nhân công tỷ lệ tăng 2%/năm
Chi phí bảo hiểm 22% CP nhân công
Chi phí điện nước 1.0% Doanh thu
Chi quỹ phúc lợi xã hội 4.0% Doanh thu
Chi phí khác 1% Doanh thu
Hàng năm, bên cạnh các chi phí hoạt động của dự án, chủ đầu tư trích 4% doanh thu cho quỹ phúc lợi xã hội Quỹ này được sử dụng cho các hoạt động cộng đồng và hỗ trợ những người lao động có hoàn cảnh khó khăn.
Bảng tính: Chi phí hoạt động qua các năm
1 CP nguyên vật liệu đầu vào 2,776,815 15,196,26
Khu quầy bar 252,000 1,297,800 1,336,734 1,376,836 1,701,769 Khu nhà hàng 2,136,420 11,736,06
2 CP bảo trì máy móc, thiết bị 57,750 235,620 240,332 245,139 250,042
4 CP quản lý, nhân công 1,335,375 5,448,330 5,557,297 5,668,443 5,781,811
7 Chi quỹ phúc lợi xã hội 222,523 1,218,352 1,283,391 1,336,564 1,552,646
1 CP nguyên vật liệu đầu vào 19,776,845 20,370,150 23,507,760 24,212,993 24,939,382
Khu thể thao 972,816 1,002,001 1,032,061 1,063,023 1,094,913 Khu quầy bar 1,752,822 1,805,407 2,169,497 2,234,582 2,301,620
2 CP bảo trì máy móc, thiết bị 255,043 260,144 265,346 270,653 276,066
4 Chi phí quản lý, nhân công 5,897,448 6,015,397 6,135,704 6,258,419 6,383,587
7 Chi quỹ phúc lợi xã hội 1,599,225 1,647,202 1,888,921 1,945,589 2,003,956
8.1.2.Doanh thu từ dự án
- Tổ chức sự kiện: cưới hỏi, sinh nhật và các sự kiện khác: ước tính 300 người/ thời điểm,
- Kinh doanh nhà hàng ẩm thực.1 ngày ước tính có 2 thời điểm
Công suất sảnh lớn nhà hàng: tối đa 30 bàn/thời điểm (bình quân 20 ngày/tháng) Công suất chòi sân vườn: tối đa 11 bàn/thời điểm (bình quân 15h/ngày)
Công suất phòng lạnh: tối đa 05 bàn/thời điểm (bình quân 15h/ngày)
II Kinh doanh quán bar:
Công suất phục vụ: tối đa 100 khách/thời điểm.(bình quân 7h/ngày) mỗi thời điểm khoảng 2h;
III Kinh doanh khu thể thao:
04 Sân tennis: Công suất khai thác (bình quân 08 giờ/sân/ngày).
02 Sân bóng mini: Công suất khai thác (bình quân 08 giờ/sân/ngày).
01 Hồ bơi: Công suất phục vụ (bình quân 50 khách/lượt).
- Đối với hoạt động thể thao ngoài trời:
180 ngày mùa mưa: công suất chỉ đạt 70% so với ngày khô.
180 ngày nắng khô: công suất đạt 100%
IV Kinh doanh khu đồ thủ công, mỹ nghệ
Kỳ vọng của nhà cung cấp khi bán hết hàng đạt 100% sản phẩm thì doanh thu là
Bảng tính thể hiện doanh thu của từng khu khi đạt công suất 100%
( Số ngày hoạt động trong năm là 360 ngày)
TT Hạng mục Năng suất ĐVT Đơn giá ĐVT Doanh thu/ngày Doanh thu/ năm
1 4 sân tennis 8 giờ/sân/ngày 150 ngàn đồng/giờ 4,800 1,468,800
2 2 sân bóng mini 8 giờ/sân/ngày 150 ngàn đồng/giờ 2,400 734,400
3 1 hồ bơi 50 lượt/ngày 20 ngàn đồng/lượt 1,000 306,000
4 Phòng tập gym 80 lượt/ngày 10 ngàn đồng/lượt 800 288,000
Quán bar cafe 100 khách/thời điểm 50 Ng.đồng/người 17,500 6,300,000
Sảnh lớn nhà hàng 30 bàn/thời điểm 2,000 ngàn đồng/bàn 120,000 28,800,000 Chòi sân vườn 11 bàn/thời điểm 2,250 ngàn đồng/bàn 49,500 11,880,000 Phòng lạnh 5 bàn/thời điểm 2,500 ngàn đồng/bàn 25,000 6,000,000
Sự kiện 300 người/lượt 150 Ng.đồng/người 90,000 8,100,000
Bảng tính : Doanh thu qua các năm của dự án
8.1.3.Các chỉ tiêu kinh tế của dự án
Thông qua báo cáo thu nhập, ta tính toán được lãi lỗ, hiệu quả kinh tế của dự án : Đvt: 1,000 vnđ
Doanh thu 5,563,080 30,458,797 32,084,773 33,414,106 38,816,143Chi phí hoạt động 4,849,616 24,274,206 25,171,049 25,979,481 29,353,849Chi phí khấu hao - 2,480,398 2,480,398 2,480,398 2,480,398Chi phí lãi vay 111,816 157,753 144,148 124,378 104,910
LN trước thuế 332,448 3,171,921 3,877,206 4,376,680 6,378,500 Thuế TNDN (20%) 66,490 634,384 775,441 875,336 1,275,700
Doanh thu 39,980,627 41,180,046 47,223,024 48,639,715 50,098,906 Chi phí hoạt động 30,163,987 30,997,020 34,764,717 35,732,868 36,728,567 Chi phí khấu hao 2,480,398 2,480,398 2,480,398 2,078,022 2,078,022
LN trước thuế 6,703,070 7,034,394 9,269,128 10,073,380 10,483,335 Thuế TNDN (20%) 1,340,614 1,406,879 1,853,826 2,014,676 2,096,667
Với suất sinh lợi kỳ vọng của chủ đầu tư là 15% và lãi suất vay vốn là 12%/năm, tỷ trọng nguồn vốn dẫn đến WACC bình quân đạt 14.1% (Đvt: 1,000 vnđ) Báo cáo ngân lưu qua các năm cho thấy sự ổn định và hiệu quả trong quản lý tài chính.
Doanh thu 5,563,080 30,458,797 32,084,773 33,414,106 38,816,143 Thay đổi khoản phải thu (1,112,616) (4,979,143) (325,195) (265,866) (1,080,407
Tổng ngân lưu vào 4,450,464 25,479,654 31,759,578 33,148,239 37,735,735 NGÂN LƯU RA
Chi phí đầu tư ban đầu 21,518,829
Thay đổi khoản phải trả (727,442) (2,913,688) (134,527) (121,265) (506,155)
Thay đổi số dư tiền mặt 242,481 971,229 44,842 40,422 168,718
Tổng ngân lưu ra 21,518,829 4,407,655 22,600,947 25,455,885 26,310,610 29,469,581 Ngân lưu ròng trước thuế (21,518,829) 42,809 2,878,707 6,303,693 6,837,630 8,266,154
Ngân lưu ròng sau (21,518,829) (23,680) 2,244,323 5,528,252 5,962,293 6,990,454 thuế
Hiện giá ngân lưu ròng (21,518,829) (20,754) 1,723,908 3,721,610 3,517,797 3,614,741 Hiện giá tích luỹ (21,518,829) (21,539,583) (19,815,676
5 50,098,906 Thay đổi khoản phải thu (232,897) (239,884) (1,208,596
Chi phí đầu tư ban đầu
Thay đổi khoản phải trả (121,521) (124,955) (565,155) (145,223) (149,355) Thay đổi số dư tiền mặt 40,507 41,652 188,385 48,408 49,785
7 37,358,830 Ngân lưu ròng trước thuế 9,166,271 9,478,111 11,023,313 12,056,83
Ngân lưu ròng sau thuế 7,825,657 8,071,232 9,169,487 10,042,16
Hiện giá ngân lưu ròng 3,546,557 3,205,829 3,191,978 3,063,772 2,767,896
Từ kết quả ngân lưu trên ta tính được các chỉ số tài chính sau:
1 Tổng mức đầu tư ban đầu 21,518,829,000 đồng
2 Giá trị hiện tại thuần NPV 6,814,504,000 đồng
3 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (%) 19.54%
4 Thời gian hoàn vốn 08 năm
- Tổng mức đầu tư ban đầu : 21,518,829,000 đồng
Dự án sinh lợi cao và hiệu quả đầu tư lớn
- Thời gian hoàn vốn 08 năm (tính cả thời gian xây dựng)
Dự án đã được phân tích và cho thấy có NPV dương, chứng tỏ hiệu quả đầu tư tích cực Chỉ số IRR của dự án cũng tương đối phù hợp, đảm bảo tính sinh lợi và đáp ứng nhu cầu tài chính Hơn nữa, dự án còn đóng góp lớn vào việc phát triển và giảm thiểu tổn thất trong lĩnh vực nông nghiệp.
Khả năng trả nợ
Nguồn vốn vay sẽ được bắt đầu trả từ tháng thứ 25 của dự án, sau thời gian ân hạn 24 tháng Việc trả nợ sẽ được đảm bảo từ 50% lợi nhuận sau thuế hàng năm và nguồn khấu hao, nhằm đủ khả năng thanh toán cho ngân hàng.
50% Lợi nhuận hàng năm 317,192 1,550,882 1,750,672 2,551,400 2,681,228 Khấu hao 620,099 2,480,398 2,480,398 2,480,398 2,480,398
Trả nợ vay 628,477 2,027,046 2,007,275 1,987,807 1,967,734 Thừa/thiếu sau trả nợ 308,815 2,004,235 2,223,795 3,043,991 3,193,892
Thừa/thiếu sau trả nợ 3,346,191 4,259,856 4,198,865 4,853,017
Hiệu quả kinh tế xã hội
Phân tích tài chính cho dự án “Nhà hàng ẩm thực và khu giải trí Sông Vàm Cỏ” cho thấy tính khả thi cao, với khả năng sinh lợi và thu hồi vốn nhanh cho nhà đầu tư Dự án không chỉ mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc dân và khu vực, đồng thời tạo ra nguồn thu ngân sách cho nhà nước từ các loại thuế như Thuế GTGT và Thuế Thu nhập doanh nghiệp.