1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 tuan 15

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cánh Diều Tuổi Thơ
Tác giả Tạ Duy Anh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 61,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập - G: Hướng dẫn HS cách làm bài - HS: Nối tiếp giới thiệu đồ chơi hoặc trò chơi của mình - Lớp cùng G nhận xét, bình chọn bạn miêu tả đò chơi hoặc trò chơi h[r]

Trang 1

- Tranh minh học bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- HS đọc bài Chú Đất Nung (phần 2) Câu nói cộc tuếch của Đất Nung cuối bài

có ý nghĩa gì? Bài đọc nói về điều gì ?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Bức tranh vẽ cảnh gì? Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm giác lúc đó ra sao?

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- G: chia 2 đoạn :

+Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì sao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khao của tôi

- H tiếp nối nhau đọc 2 đoạn bài (3 lượt) G kết hợp hướng dẫn HS:

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: Cánh diều,huyền ảo, tha thiết

- HS đọc nối tiếp lần 2, luyện đọc câu: “Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn đểchờ đợi một nàng tiên áo xanh ấy xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi thathiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!”

- HS đọc nối tiếp lần 3, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ: mục đồng, huyền

ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao

+ Tác giả dùng chi tiết nào để tả vẻ đẹp của những cánh diều?

- G: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?

+ Vậy trong phân vừa tìm hiểu, tác giả muốn nói với các em điều gì? (Vẻ đẹp củanhững cánh diều và niềm vui của các bạn khi thả diều)

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?

+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói gì về cánh diều tuổi thơ?

Trang 2

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì? (Trò chơi thả diều đem đến cho trẻ em những ước

mơ đẹp)

- G: Trong các em ai đã từng chơi trò thả diều? Khi đó em thường gởi theo cánhdiều điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm:

- HS: 2 em nối tiếp đọc lại toàn bài

+ G hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì sao sớm

- G đọc mẫu đoạn văn

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Lớp bình chọn nhóm có bạn đọc tốt nhất

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài đọc nói về điều gì?

- G: Nhận xét tiết học, nhắc HS đọc lại bài ở nhà, đọc bài sau

-   

-Tiết 2: Toán Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I Mục tiêu :

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II Các hoạt động dạy học :

(trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng)

- G ghi phép chia 320 : 40 và yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một sốchia cho một tích để thực hiện phép chia trên

- Vậy 320 chia 40 được mấy ?

- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ?

- Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của 40 và 4

- G: Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320

và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4

- HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

Trang 3

- G ghi phép chia 32000 : 400, yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một sốchia cho một tích để thực hiện phép chia trên.

- Vậy 32 000 : 400 được bao nhiêu?

- Em có nhận xét gì về kết quả 32 000 : 400 và 320 : 4 ?

- Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và 320, của 400 và 4

- G: Vậy để thực hiện 32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4

- G yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 32000 : 400, có sử dụng tính chất vừanêu trên

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình

- G cùng lớp chữa bài, thống nhất kết quả

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- G cùng lớp chữa bài, thống nhất kết quả

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

I Mục tiêu :

Trang 4

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

+ Kỹ năng sống: Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II Chuẩn bị:

- SGK Đạo đức 4

III Hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Vì sao cần kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo ?

- Cần thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo như thế nào ?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1: Trình bày sáng tác, hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5)

- HS các nhóm lên trình bày những mẩu chuyện sưu tầm được hay tự sáng tác

- Lớp nhận xét, bình luận

- G nhận xét

2 Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ

- GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ

- GV theo dõi và hướng dẫn HS

- HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm

- Nhắc nhở HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp màmình đã làm

- G kết luận:

+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

3 Củng cố, dặn dò:

- Thực hiện các nội dung “Thực hành” trong SGK

- G nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

-   

-Tiết 4: Lịch sửNhà Trần và việc đắp đê

I Mục tiêu:

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông

nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

II Chuẩn bị:

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào? Những sự kiện nào trong bài chứng tỏrằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

Trang 5

- GV nhận xét, ghi điểm.

B Bài mới::

* Giới thiệu bài :

- GV treo tranh minh hoạ cảnh đắp đê thời Trần và hỏi :tranh vẽ cảnh gì ?

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- G nêu câu hỏi cho HS thảo luận

+ Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin đại chúng?

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

- G kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:

- G: Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhàTrần

- G nhận xét G giới thiệu đê Quai Vạc

3 Hoạt động 3: Hoạt động nhóm đôi

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

- GV nhận xét ,kết luận :dưới thời Trần, hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp cho sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, công cuộc đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta thêm đoàn kết

- Ở địa phương em , nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?

- G tổng kết: Nhà Trần quan tâm và có những chính sách cụ thể trong việc đắp đê

phòng chống lũ lụt, xây dựng các công trình thủy lợi chứng tỏ sự sáng suốt củacác vua nhà Trần Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dântộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

4 Củng cố, dặn dò:

- G: Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?

- Chuẩn bị bài : Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

-   

-Tiết 5: Toán:

Luyện toán

I Mục tiêu :

- Thực hiện phép chia có tận cùng là chữ số 0, chia cho số có hai chữ số

- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác

- Phát triển khả năng tư duy cho HS

II Các hoạt động dạy học :

Trang 6

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm.

- G kiểm tra kết quả và chữa bài

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm

- G kiểm tra kết quả và chữa bài

Bài 3: Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 30 gói Hỏi có thể xếp 2000gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và

còn thừa bao nhiêu gói kẹo?

- Yêu cầu HS tự làm bài, GV hướng dẫn HS còn lúng túng

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm

- G kiểm tra kết quả và chữa bài 66 hộp kẹo, thừa 20 gói kẹo

- Hiểu các từ ngữ trong bài Ý nghĩa câu chuyện

II Hoạt động dạy học:

Trang 7

+ Đoạn 1: Từ đầu đến… chiếc xe đạp của chú

+ Đoạn 2: Tiếp… con ngựa sắt

* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy miêu tả lại cí xe đạp của chú Tư? Chú Tư gọi chiếc xe của mình là gì?

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS: 3 em đọc toàn bài

- HS: Nhắc lại giọng đọc các nhân vật

- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS luyện đọc trong nhóm HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét, sửa sai

* Giới thiệu bài :

1 Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

* Phép chia 672 : 21

- G viết lên bảng phép chia 672 : 21

- HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia

- G: Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- G giới thiệu: Đặt tính và tính

- HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21

+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?

+ Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số 21, không phải làchia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

Trang 8

672 21

63 32 42 42 0

- G nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó thống nhất lại với HS cách chiađúng như SGK đã nêu

* Phép chia 779 : 18

- G ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính

- G hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

- Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì ?

* Tập ước lượng thương

- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng tacần biết cách ước lượng thương

- G viết lên bảng các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàngchục chia cho hàng chục

- HS ứng dụng thực hành ước lượng thương của các phép chia trên

- HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên trước lớp

- G viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS nhẩm

- G hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … vàtiến hành nhân và trừ nhẩm

- G cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18

2 Luyện tập, thực hành

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập:

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng lớp

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- G chữa bài và ghi điểm HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập:

- Tóm tắt đề bài và làm bài vào vở

Trang 9

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập:

- HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ:

- HS đọc bài Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- G: Chia đoạn bài đọc: 4 khổ

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài G kết hợp hướng dẫn HS:

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: mấp mô, ngạt ngào, xôn xao,

- HS đọc nối tiếp lần 2, luyện đọc các câu: Luyện đọc ngắt nghỉ khổ thơ

- HS đọc nối tiếp lần 3, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ: tuổi Ngựa, đại ngàn,…

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

Trang 10

- GV HD cách đọc Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc hào hứng, dịu dàng,trải dài ở những khổ thơ (2, 3) miêu tả ước vọng lãng mạng của cậu bé tuổi Ngựa.

GV đọc diễn cảm bài văn

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm toàn bài, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Bạn nhỏ tuổi gì ? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?

+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu ?

+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa ?

+ Trong khổ thơ cuối, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì ?

+ Nếu vẽ bài thơ này thành một bức tranh, em sẽ vẽ như thế nào?

+ Em nghĩ gì về tính cách của cậu bé trong bài thơ ?

c Đọc diễn cảm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài

- G đọc diễn cảm bài thơ

- HS luyện đọc nhóm đôi

- HS thi đọc trước lớp và thi đọc thuộc lòng

- G cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất

- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ nói lên điều gì

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Kéo co

-   

-Tiết 3: Thể dụcBài 29: Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi: “Thỏ nhảy”

I Mục tiêu:

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Thỏ nhảy"

II Địa điểm, phương tiện:

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu

III Hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu: 6-10 phút

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học

- Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc quanh sân tập rồi đứng tại chỗhát, vỗ tay

+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

+ Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”

2 Phần cơ bản: 18-22 phút

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung

+ Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS tập

+ Lần 2: Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng với cả lớp

+ Lần 3: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu cho HS tập

Trang 11

* Chú ý: Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để tuyên dương những HS tập tốt và động

viên những HS tập chưa tốt rồi mới cho tập lần tiếp theo

- G chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, G quan sát sửa chữa sai sót cho HScác tổ

- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi đua trình diễn bài thể dục phát triểnchung Lần lượt các tổ lên biểu diễn bài thể dục phát triển chung 1lần GV cùng

HS quan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đuatập tốt

b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi Nêu tên trò chơi

- GV giải thích lại cách chơi và phổ biến lại luật chơi

- GV tổ chức cho HS chơi thử GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính thức vàkết thúc trò chơi, đội nào thắng cuộc được biểu dương, có hình thức phạt với độithua cuộc như phải nắm tay nhau vừa nhảy vừa hát

- GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết quả, biểu dương những HS chơi nhiệt tìnhchủ động thực hiện đúng yêu cầu trò chơi

3 Phần kết thúc :4- 6 phút

- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài học GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-   

-Tiết 4: Khoa họcTiết kiệm nước

I Mục tiêu:

- Thực hiện tiết kiệm nước

+ GD Kỹ năng sống: Xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phínước Đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước Bảo vệ,cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

II Chuẩn bị:

- Hình trang 60,61 SGK

- Bảng nhóm, bút màu cho học sinh

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Chúng ta biết rằng xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí Vậy không khí có những tính chất gì và ứng dụng tính chất đó vào cuộc sống ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Không khí có những tính chất gì ?

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tại so phải tiết kiệm nước và tiết kiệm nước như thế

nào

* Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi:

- HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60, 61 SGK

Trang 12

- Dựa vào mục “Bạn cần biết”, hảy cho biết lí do phải tiết kiệm nước.

* Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Đại diện HS trình bày kết quả làm việc

- Lớp cùng G nhận xét, chốt ý đúng

* Bước 3: T liên hệ thục tế và hỏi thêm HS:

+ Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?

+ Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?

- G kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí nhiềucông sức, tiền của để xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế khôngphải địa phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn nước trongthiên nhiên có thể dùng được là có hạn.Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm nước.Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước chonhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên nước

2 Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

* Bước 1: G chia nhóm giao nhiệm vụ:

+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nứơc

+ Thảo luận tìm ý cho tranh tuyên truyền

+ Phân công cho các thành viên nhóm làm việc

* Bước 2: HS làm việc theo nhóm, nhóm trưởng phân công các bạn làm việc

* Bước: Các nhóm trình bày sản phẩm Đại diện các nhóm phát biểu cam kết vànêu nội dung bức tranh Các nhóm khác góp ý

- G đánh giá nhận xét Vì sao ta phải tiết kiệm nước?

- Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III Các hoạt động dạy học :

Trang 13

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng: đồ chơi, con vật gần gũi

- HS quan sát tranh minh họa và phát biểu: truyện nào có nhân vật là những đồchơi của trẻ em? Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em?

- HS tìm đọc 2 truyện không có trong sgk

- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nói rõ nhân vật trongtruyện là đồ chơi hay con vật

3 HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc HS :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện

+ Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn

- HS thực hành kể trong nhóm

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

-Tổ chức cho HS thi kể GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Ghi điểm HS kể tốt HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

b Tính từ trái sang phải

1 nhân 4 bằng 4, viết 4 64 128

Trang 14

- Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

- Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì ?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng lớp

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- G cùng lớp chữa bài G nhận xét ghi điểm HS

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài và làm bài vào vở

- Lớp cùng G nhận xét và chốt cách giải đúng

Bài giảiThực hiện phép chia ta có::

3500 : 12 = 291 (dư 8)Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì

Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài ở bảng

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa lên bảnggiải thích cách tìm x của mình

- G cùng lớp chữa bài G nhận xét ghi điểm HS

Trang 15

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

- Nêu ghi nhớ: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- G nêu mục đích, yêu cầu của giờ học: Mở rộng vốn từ về trò chơi, đồ chơi Qua giờ học, HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi; biết những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại; biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp quan sát trả lời câu hỏi

- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các trò chơi trong những bứctranh Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu Gọi HS phát biểu, bổ sung

Tranh 1 Trò chơi : thả diều Tranh 2 Đồ chơi : đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió Trò chơi : múa sư tử, rước đèn

Tranh 3 Đồ chơi : dây thừng, búp bê, đồ nấu bếp Trò chơi : nhảy dây, búp bê

ăn bột, thổi cơm

Tranh 4 Đồ chơi : ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi : điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5 Đồ chơi : dây thừng Trò chơi : kéo co

Tranh 6 Đồ chơi : khăn bịt mắt Trò chơi : bịt mắt bắt dê

Bài 2: 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi nhóm, thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

- G nhận xét, chốt lại :

Trang 16

+ Trò chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao, phá cỗ trong đêm Trung thu, bắn súngnước, chơi búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt

dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo co, đấu kiếm, điện tử.Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận và trả lời

- HS trao đổi nhóm, thư kí viết ra giấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ và trả lời

- Lớp cùng G nhận xét chốt lời giải đúng: say mê, say sưa, đam mê, thích, ham

thích, hứng thú

3 Củng cố, dặn dò:

- Làm lại vào vở các bài tập 3

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

-   

-Tiết 4: Khoa họcLàm thế nào để biết có không khí?

- Các hình minh hoạ trang 62, 63 SGK

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ :

+ Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?

+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước ?

- HS nhận xét GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1: Không khí có ở xung quanh ta.

- Từ 3 đến 5 HS cầm túi ni lông chạy theo chiều dọc, chiều ngang, hành lang củalớp Khi chạy mở miệng túi rồi sau đó dùng dây thun buộc chặt miệng túi lại

- Yêu cầu HS quan sát các túi đã buộc và trả lời câu hỏi

+ Em có nhận xét gì về những chiếc túi này ?

+ Cái gì làm cho túi ni lông căng phồng ? Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì ?

* Kết luận: Thí nghiệm các em vừa làm chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta.Khi bạn chạy với miệng túi mở rộng, không khí sẽ tràn vào túi ni lông và làm nócăng phồng

2 Hoạt động 2: Không khí có ở quanh mọi vật

- HS hoạt động nhóm theo định hướng

- G chia lớp thành 6 nhóm 2 nhóm cùng làm chung một thí nghiệm như SGK

- Kiểm tra đồ dùng của từng nhóm

Ngày đăng: 13/07/2021, 04:12

w