1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án lớp 4 Tuần 15

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 83,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giải thích thêm về yêu cầu bài “Các em so sánh câu các bạn hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi các bạn hỏi nhau không.. Vì sao?”.[r]

Trang 1

TUẦN 15

NS: 01/12/2018

ND: 03/12/2018

Tập đọc Tiết 29

Cánh diều tuổi thơ I.Yêu cầu cần đạt:

- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao )

Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)

- GDHS biết giữ gìn kỉ niệm đẹp của thời thơ ấu

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ Mục tiêu bài học.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 3’) Chú Đất Nung (tt)

- GV kiểm tra HS đọc + TLCH

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hướng dẫn luyện đọc: (10’)

- Gọi HS đọc cả bài

- Chia đoạn: 2 đoạn

- HD tìm giọng đọc

- Luyện đọc nối tiếp

+ sửa lỗi phát âm

+ hd ngắt nghỉ câu dài

- Luyện đọc nhóm đôi

- HS đọc cả bài

- GV đọc bài

c.Tìm hiểu bài (10’) Đọc đoạn + TLCH

+ đọc chú giải (rút từ)

- CH1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều ?

- CH2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ

em những niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những mơ ước đẹp như thế nào?

- CH3: Qua các câu mở bài và kết bài tác

giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi

thơ ?

- Nhận xét, đánh giá

d.Hướng dẫn HS đọc đúng (8’)

- Luyện đọc đoạn: “ Tuổi thơ của tôi …

- 2 HS tiếp nối nhau đọc + TL

- Ghi đề, đọc mục tiêu

- 1 HS

- Theo dõi

- HS đọc NT trong nhóm

- 2 HS cùng bàn

- 2 HS

- HS theo dõi

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, niềm vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như … cháy mãi khát vọng / …

- Ý 2: Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

- Luyện đọc nhóm đôi,CN

Trang 2

những vì sao sớm”.

- Thi đọc đúng

3.Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Bài văn nói lên điều gì? (Rút nd bài, ghi

bảng)

- Liên hệ GD HS

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 HS

+ Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

- Lắng nghe

Toán Tiết 71

Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 I.Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Rèn kĩ năng tính

- Giúp HS có hứng thú học toán

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học PBT 1 Bảng phụ.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : (3’) Chia một tích cho một số

- Y/c HS làm lại BT 1 / 79

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Chuẩn bị: (3’)

GV ôn lại chia nhẩm cho 10; 100; 1000; …

và qui tắc chia một số cho một tích

c.Giới thiệu trường hợp số bị chia và số

chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng: (5’)

320 : 40 = ?

- Đưa 320 : 40 về chia 1 số cho 1 tích

320 : 40 = 320 : (10 x 4)

= 320 : 10 : 4

= 32 : 4 = 8

- Vậy 320 : 40 = 32 : 4 = 8

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính.

d.Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở

tận cùng của số bị chia nhiều hơn số

chia: (5’)

Tiến hành tương tự như trên

e.Kết luận chung: SGK

g.Thực hành:

* Bài 1: (6’) Tính.

- 2 HS lên bảng làm

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- 320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32; 32000 :

1000 = 32

- 60 : (10 x 2) = 60 : 20 = 3

- HS thực hiện trên bảng con

320 40

0 8

32 000 400

00 80 0

Trang 3

- Tổ chức cho HS làm vào PBT.

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2: (câu a) (4’) Tìm x.

- GV hỏi về cách tìm thừa số chưa biết

- Y/c HS làm vào vở

- Y/c 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

* Bài 3: (5’) Bài toán giải.

- GV cho HS làm vào vở

- Y/c 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận

cùng là các chữ số 0, ta có thể thực hiện

ntn ?

- Nhận xét tiết học

- Nhóm đôi

a 7 ; 9

b, 170 ; 230

- 1- 2 hs nêu

- Cá nhân

- 1 HS làm

a, x x 40 = 25600

x = 25600 :40

x = 640

- HS làm vào vở

- 1 HS lên làm

Bài giải:

a, Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa)

Đáp số: a, 9 toa xe ;

- HS trả lời

Đạo đức : BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO (tt )

I/ Yêu cầu cần đạt:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy giáo,

cô giáo”

GDKNS-Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II/ ĐDDH: Sưu tầm bài hát, thơ , câu chuyện ca ngợi công lao thầy giáo , cô giáo

Xây dựng một tiêu phẩm

- Giấy màu , kéo, bút chì , bút màu , hồ dán

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn Thầy cô giáo

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu

tầm được với nội dung ca ngợi thầy cô

Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS

HS hoạt động cá nhân lần lượt thể hiện từng nội dung Gv yêu

Trang 4

Gv lần lượt cho HS trình bày

- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cô

giáo

- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm

- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm

- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cô

Gv nhận xét kết luận:

HĐ2: Xây dựng tiểu phẩm

Giao nhiệm vụ cho các nhóm

Gv nhận xét,tuyên dương

HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô

GV nêu yêu cầu

GV nhận xét,tuyên dương

Củng cố: Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo

Nhận xét tiết học

thực hành với mỗi bản thân

Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Yêu lao động”

cầu

Lớp nhận xét

HS hoạt động nhóm Xây dựng 1 tiểu phẩm có chủ đề kính

trọng,biết ơn thầy, cô giáo

Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét

HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm bưu thiếp

Các nhóm trình bày kết quả

HS nhận xét chọn bưu thiếp đẹp

và có ý nghĩa nhất

Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh…

NS: 02/12/2018.

ND: 04/12/2018 Thứ ba buổi chiều.

Khoa học Tiết 30

Làm thế nào để biết có không khí ? I.Yêu cầu cần đạt:

- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong đều có không khí

- Phát biểu định nghĩa về khí quyển

- Tuyên truyền bảo vệ nguồn nước

* GDBVMT: ( Liên hệ + Bộ phận) GDHS bảo vệ bầu không khí trong lành

* GDBĐKH: Trong bầu khí quyển của trái đất, nitơ chiếm khoảng 78%, oxy chiếm khoảng

21%,

Hai khí này chiếm tới 99% nhưng vai trò điều hòa khí hậu của Trái Đất lại thuộc về 1% của khí

Trang 5

còn lại, đó là khí nhà kính Các khí nhà kính chính bao gồm: Hơi nước, dioxit cacbon (CO2), meetan (CH4), nitơ oxit (N2O), ôzônvà các hợp chất halocacbon Các khí nhà kính có thể phát

sinh từ tự nhiên và từ hoạt động sản xuất công nghiệp

II.Đồ dùng dạy học: Hình trang 62, 63 SGK Túi ni lông, dây thun, kim.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (4’) Tiết kiệm nước.

- Tại sao chúng ta cần tiết kiệm nước?

- Nêu những việc nên làm và không nên làm

để tiết kiệm nước?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

- 2 HS trả lời

- Ghi đề

b.Hoạt động 1: (8’) Thí nghiệm chứng minh

không khí ở quanh mọi vật

- GV yêu cầu các nhóm thực hành như H.1,

2

- Các nhóm báo cáo và giải thích về cách

nhận biết không khí ở xung quanh ta

- Các nhóm thực hành

- Đại diện các nhóm báo cáo và giải thích

c.Hoạt động 2: (9’) Thí nghiệm chứng minh

không khí có trong những chỗ rỗng của các

vật

- GV yêu cầu các nhóm thực hành như H.3,

4

- GV y/c HS báo cáo và giải thích thí

nghiệm

- GV nx, đánh giá

- HS làm thí nghiệm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và giải thích tại sao bọt khí lại nổi lên trong cả hai thí nghiệm

d.Hoạt động 3: (10’) Hệ thống hoá kiến

thức về sự tồn tại của không khí

- Kể ra những VD khác chứng tỏ xung

quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều

có không khí

-Bỏ cục gạch vào nước,bỏ chai nước rỗng vào chậu nước,

- HS khá,giỏi: Lớp không khí bao quanh

Trái Đất được gọi là gì?

*Bài học: SGK/63

3.Củng cố, dặn dò: (3’)

- Hệ thống ND bài học

- Nhận xét tiết học

- Khí quyển

- 2 HS đọc

- Nghe

HĐNGLL

NS: 03/12/2018.

ND: 05/12/2018

Tập đọc Tiết 30

Trang 6

Tuổi Ngựa I.Yêu cầu cần đạt:

- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ;

bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu các từ ngữ trong bài (tuổi Ngựa, đại ngàn) Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy,

thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ (trả lời được

các CH 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

- HS yêu thích đọc thơ

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Tranh minh hoạ.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (3’) Cánh diều tuổi thơ

- GV kiểm tra HS đọc + TLCH

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- Gọi HS đọc cả bài

- Bài thơ có mấy khổ thơ ?

- HD tìm giọng đọc

- Luyện đọc nối tiếp

+ sửa lỗi phát âm

+ hd ngắt nghỉ câu dài

- Luyện đọc nhóm ba

- HS đọc cả bài

- GV đọc bài

c.Tìm hiểu bài (10’) Đọc khổ thơ +

TLCH + đọc chú giải (rút từ)

* Khổ 1: Lời đối đáp giữa hai mẹ con cậu

- CH1: + Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?

* Khổ 2: Ngựa con … cúc dại

- CH2: “Ngựa con” theo ngọn gió rong

chơi những đâu?

- CH3: Điều gì hấp dẫn “ngựa con” trên

những cánh đồng hoa ?

* Khổ 3: Phần còn lại.

- CH4: Trong khổ thơ cuối, “Ngựa con”

nhắn nhủ mẹ đều gì?

- CH5 (HS khá, giỏi thực hiện) Nếu vẽ

một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ

- 2 HS tiếp nối nhau đọc và TL

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- 1 HS

- 3 khổ thơ

- HS đọc NT trong nhóm

- 3 HS đọc nối tiếp

- 3 HS

- HS theo dõi

- Tuổi Ngựa

- Tuổi ấy không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi

- “Ngựa con” rong chơi qua miền trung du

… gió của trăm miền

- Màu sắc trắng loá của hoa mơ, … tràn ngập hoa cúc dại

- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn, …tìm về với mẹ

- HS phát biểu

Trang 7

vẽ như thế nào?

- Nhận xét, đánh giá

d.Hướng dẫn đọc đúng và HTL: (8’)

- Luyện đọc khổ thơ 2

- Thi đọc đúng

- Thi đọc HTL: 8 câu thơ mà HS thích

- Thi đọc thuộc lòng

* HS khá giỏi thuộc nhiều hơn 8 câu thơ

3.Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Nêu nhận xét của em về tính cách của

cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ

+ Nêu nội dung bài thơ (GV ghi bảng)

- Nhận xét tiết học

- CN, nhóm đôi

- 2, 3 HS

- HS nhẩm HTL 8 dòng thơ

- 4, 5 HS

+ HS phát biểu

+ Bài thơ nói lên mơ ước và trí tưởng tượng … tìm đường về với mẹ

Toán Tiết 73

Chia cho số có hai chữ số (tt) I.Yêu cầu cần đạt:

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số

- Rèn kĩ năng tính toán

- Giúp HS yêu thích môn toán

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Bảng con.

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : (3’) Chia cho số có hai chữ số

- Y/c 2 HS làm lại BT 1/81

- Nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Trường hợp chia hết: (5’)

- GV ghi: 8192 : 64 = ?

8192 64

64 128

179

128

512

512

0

- GV hướng dẫn lại

c.Trường hợp chia có dư: (5’)

- GV ghi bảng: 1154 : 62

- 1 HS lên bảng chia, nêu cách chia Lớp làm vào nháp

* Ước lượng tìm thương

179 :64 [Ước lượng 17 : 6 = 2(dư 5)]

512 :64 [Ước lượng 51 : 6 = 8(dư 3)]

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm nháp

- HS nhận xét

- Quan sát và nghe

Trang 8

- Tiến hành tượng tự như trên.

d.Thực hành:

Bài 1: (12’) Đặt tính rồi tính

- Y/c HS làm bảng con

- HS thực hiện đặt tính xong YC HS giơ

bảng - - GV NX ( sau mỗi phép tính)

Bài 3: (câu a) (6’) Tìm x

- Y/c HS làm vào vở

- Y/c 1 HS trình bày kết quả

- Nhận xét

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

- Hệ thống nd tiết học

- Nhận xét tiết học Dặn dò

a, 57 b, 123

71 (dư 3) 127 (dư 2)

- Cá nhân

a, 75 x x = 1800

x = 1800 : 75

x = 24

- Nghe

Chính tả (Nghe - viết) Tiết 15

Cánh diều tuổi thơ I.Yêu cầu cần đạt:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT (2) b

- GD HS viết cẩn thận và sạch sẽ

* GDBVMT: (Trực tiếp) yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của

tuổi thơ

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Bảng con Một vài đồ chơi Một số tờ phiếu

làm BT2b

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: (3’) Chiếc áo búp bê

- GV đọc từ chứa tiếng s /x

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hướng dẫn nghe - viết: (20’)

- Y/c HS đọc bài

- Tác giả đã miêu tả cánh diều như thế

nào? - Vì sao nói cánh diều đem lại cho

tuổi thơ niềm vui sướng?

- GV và HS tìm từ khó

- YC HS đọc và viết từ khó vào bảng

con

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày

- GV đọc bài

- GV đọc chính tả

- GV đọc lại toàn bài

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi

- HS TL

- Cả lớp tìm và nêu

- Cá nhân đọc + viết từ khó

- Chú ý cách trình bày

- Nghe

- Viết vào vở

- Soát lại bài

Trang 9

- Nhận xét 1 số bài.

c.Hướng dẫn BT :

* Bài tập 2a: (8’) Tìm tên các đồ chơi

hoặc trò chơi chứa tiếng có thanh hỏi

hoặc thanh ngã

- GV nêu yêu cầu bài 2a

- Tổ chức thi làm bài tiếp sức

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò: ( 2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Theo dõi

- 4 nhóm trao đổi,thi làm bài tiếp sức

- Nghe

BUỔI CHIỀU:

Kể chuyện Tiết 15

Kể chuyện đã nghe, đã đọc I.Yêu cầu cần đạt:

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con

vật gần gũi với trẻ em Biết kể tự nhiên bằng lời của mình Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét

đúng lời kể của bạn

- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về tính cách

của nhân vật và ý nghĩa của truyện

- HS mạnh dạn trước tập thể

II.Đồ dùng dạy học: Mục tiêu bài học Một số truyện viết về những con vật gần gũi

với trẻ em

Bảng lớp viết sẵn Đề bài

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 4’) Búp bê của ai ?

- GV kiểm tra lại câu chuyện Búp bê là ai?

2.Bài mới.

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Hướng dẫn HS kể chuyện:

1.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

(5’)

- Y/c HS đọc đề bài

- GV viết đề, gạch dưới những chữ trong đề

bài: đồ chơi, con vật gần gũi

- Yêu cầu HS giới thiệu tên truyện

2.HS thực hành kể chuyện trao đổi về ý

- 1 HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện

- Ghi đề + đọc mục tiêu

- 1 HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK

- Theo dõi, quan sát tranh minh hoạ

- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện

Trang 10

nghĩa câu chuyện:(22’)

- GV nhắc HS:

+ Kể phải có đầu có cuối Cần kết truyện

theo kiểu mở rộng, nói thêm về tính cách

của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện

+ Với câu chuyện dài các em chỉ kể một

đoạn

- Cho HS thi kể

- Nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò: (2’)

- Hệ thống nd tiết học

- Nhận xét tiết học Dặn dò.

- Theo dõi

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay

- Nghe

KĨ THUẬT

Bài

: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

I Yêu cầu cần đạt:

- Sử dụng được một số dụng cụ , vật liệu cắt , khâu , thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt , khâu , thêu đã học

* Không bắt buộc HS nam thêu

- Với HS khéo tay:

Vận dụng kiến thức , kĩ năng cắt , khâu , thêu để làm được đồ dùng đơn giản , phù hợp với học sinh

II ĐDDH:

- Bộ đồ dùng kĩ thuật

- Tranh qui trình các bài trong chương

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

I / Ổn định tổ chức

II / Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét

III / Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn

+ Hoạt động1 :

- Tổ chức ôn tập các bài đã học trong

- Hát

- 2 - 3 học sinh nêu

- HS nhắc lại các mũi thêu đã học

Ngày đăng: 28/05/2021, 19:35

w