1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: b.Phaùt trieån baøi : 1/.Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước : *Hoạt động cá nhân : -HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình trả lời các câu hỏi sa[r]

Trang 1

Thứ Hai ngày 08 tháng 12 năm 2008

ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I.MỤC TIÊU: -Học xong bài này, HS hiểu:

-Công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS

-Phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

-Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tiết: 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

*Hoạt động 1:

Xử lí tình huống (SGK/20-21)

-GV nêu tình huống:

-GV kết luận: Các thầy giáo, cô

giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều

điều hay, điều tốt Do đó các em

phải kính trọng, biết ơn thầy, cô

giáo

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm

đôi (Bài tập 1- SGK/22)

-GV nêu yêu cầu và chia lớp thành

4 nhóm HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới

đây) thể hiện lòng kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo

Nhóm 1 : Tranh 1

Nhóm 2 : Tranh 2

Nhóm 3 : Tranh 3

Nhóm 4 : Tranh 4

-GV nhận xét và chia ra phương án

-Một số HS thực hiện

-HS nhận xét

-HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

-HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn

-Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

-Từng nhóm HS thảo luận

-HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

TUẦN 14

Trang 2

đúng của bài tập.

+Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái

độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô

giáo

+Tranh 3: Không chào cô giáo khi

cô không dạy lớp mình là biểu lộ sự

không tôn trọng thầy giáo, cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài

tập 2- SGK/22)

-GV chia HS làm các nhóm Mỗi

nhóm lựa chọn những việc làm thể

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

GV kết luận:

- Có nhiều cách thể hiện lòng biết

ơn đối với thầy giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết

ơn thầy giáo, cô giáo

-GV mời HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK

4.Củng cố - Dặn dò:

-Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ

đề bài học (Bài tập 4- SGK/23) –

Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca

dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các

thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5-

SGK/23)

-Từng nhóm thảo luận ghi những việc nên làm tờ giấy nhỏ

-Từng nhóm lên dán băng chữ theo

2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

-HS đọc

-HS cả lớp thực hiện

TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PN: kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…

Trang 3

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm …

 Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt được lời của nhân vật

2 Đọc - hiểu:

 Hiểu nội dung bài: Chú bé đất can đảm Muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lò lửa

 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ , tía , son , đoảng , chái bếp , đống rấm ,

hòn rấm ø,…

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

 Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

* Luyện đọc:

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

-Chú ý các câu văn:

+Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó

là chú bé bằng đất / em nặn lúc đi

chăn trâu

-Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi

lại:

-HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc viết giọng vui hồn

nhiên

+Nhấn giọng những từ ngữ: trung

thu, rất bảnh, lầu son, phàn nàn,

thật đoảng, bấu hết, nóng rát, lùi

lại, dám xông pha, nung tì nung …

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu -Quan sát và lắng nghe

-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu + Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh +Đoạn 3: Còn một mình đến hết

- HS đọc

-Lắng nghe

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời

Trang 4

câu hỏi.

- Những đồ chơi của Cu Chắt rất

khác nhau: Một bên là chàng kị sĩ

trên lầu son và một bên là một

chú bé câu chuyện riêng đấy

- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều

gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

+Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen

với nhau như thế nào ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung

và trả lời câu hỏi

Vì sao chú Đất lại ra đi ?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì ?

- Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi

lại ?

+Vì sao chú Đất quyết định trở

thành Đất Nung ?

- Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào

đúng? Vì sao?

* Chúng ta thấy sự thay đổi thái

độ của cu Đất Lúc đầu chú sợ hãi

muốn được trở thành người có

ích

- Chi tiết " nung trong lửa " tượng

trưng cho điều gì ?

- Lắng nghe

+ Đoạn 1 giới thiệu các đồ chơi của

Cu Chắt

-2 HS nhắc lại

-HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặp đôi và trả lời

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn áo đẹp của chàng

kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta

bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa

- Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột

- Một học sinh nhắc lại -HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê

- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm

+ Ông chê chú nhát

- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

- Vì chú muốn được xông pha, làm được nhiều việc có ích

-Chú bé Đất hết sợ hãi Chú rất vui vẻ, xin được nung trong bếp lửa + Lắng nghe

* Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

Trang 5

* Ông cha ta thường nói " lửa thử

vàng, gian nan thử sức " con người

được tôi luyện trong gian nan, thử

thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ

và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy

biết đâu sau này chú ta sẽ làm được

việc có ích cho cuộc sống

-Ý chính của đoạn cuối bài là gì?

-Ghi ý chính đoạn 3

+Em hãy nêu nội dung chính của

câu chuyện?

-Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-4 HS đọc câu chuyện theo vai

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

từng đoạn văn và cả bài văn

-Nhận xét về giọng đọc và cho

điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Em học được điều gì qua cậu bé

Đất nung ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- Đoạn này kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất nung

-1 HS nhắc lại

-Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- 2 em nhắc lại ý chính của bài -4 em phân vai và tìm cách đọc

-HS luyện đọc theo nhóm HS

-3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài

HS trả lời

TOÁN: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

Trang 6

I.MỤC TIÊU :

Giúp HS:

-Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số

-Áp dụng tính chất một tổng (một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định :

2.KTBC :

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

-Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

- HS tính giá trị của hai biểu thức

trên

-So sánh giá trị ( 35 + 21 ) : 7 và 35

: 7 + 21 : 7?

-Vậy ta có thể viết :

( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7

c) Rút ra kết luận về một tổng chia

cho một số

-GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về

các biểu thức trên

+Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng

như thế nào ?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu

thức 35 : 7 + 21 :7 ?

_ Vì ( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 :7

nên ta nói: khi thực hiện chia một

tổng cho một sôù , nếu các số hạng

của tổng đều chia hết cho số chia, ta

có thể chia từng số hạng cho số chia

rồi cộng các kết quả tìm được với

nhau

-HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu

-HS đọc biểu thức

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Bằng nhau

-HS đọc biểu thức

-Có dạng một tổng chia cho một số -Biểu thức là tổng của hai thương -HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại

Trang 7

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1a

-Bài tập yêu cầu làm gì ?

-GV ghi lên bảng biểu thức :

( 15 + 35 ) : 5

-Hãy nêu cách tính biểu thức trên

-Vì biểu thức có dạng là tổng chia

cho một số, các số hạng của tổng đều

chia hết cho số chia nên ta có thể

thực hiện theo 2 cách như trên

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b :

-Ghi biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

-Vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV viết ( 35 – 21 ) : 7

-Các em hãy thực hiện tính giá trị

của biểu thức theo hai cách

-GV giới thiệu: Đó là tính chất một

hiệu chia cho một số

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt bài toán và trình bày

lời giải

-GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

cách làm thuận tiện

-Nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -Có 2 cách

* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau

-Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu

-Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :

12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài

-HS đọc biểu thức

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách, cả lớp nhận xét

-Lần lượt từng HS nêu và lên bảng làm bài

+ Cách I : + Cách 2 : -Rút ra kết luận

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở

-HS cả lớp

Trang 8

MĨ THUẬT: TIẾT 14

BÀI 14: VẼ THEO MẪU : MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT

I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm được hình dáng, tỉ lệ của hai mẫu vật

- HS biết cách vẽ hình từ bao quát đến chi tiết và vẽ được hai đồ vật gần giống mẫu

- HS yêu thích vẻ đẹp của các đồ vật

II/ CHUẨN BỊ :

- Một vài mẫu có hai đồ vật để theo dõi nhóm

- Vải làm nền cho mẫu vẽ

- Hình gợi ý cách vẽ

- Một số bài vẽ mẫu có hai đồ vật của HS các lớp trước

HS : -Mẫu vẽ theo nhóm

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Bút chì đen, tẩy, màu vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3/ Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Vẽ theo mẫu : Mẫu có hai đồ vật

Hoạt động1: Quan sát, nhận xét

-HS nhận xét hình 1 trang 34 SGK

:

+ Mẫu có mấy đồ vật? Gồm các đồ

vật gì?

+ Hình dáng, tỉ lệ, màu sắc, đậm

nhạt của các đồ vật như thế nào ?

+ Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau ?

GV bày một vài mẫu và gợi ý HS

nhận xét mẫu ở ba hướng khác

- Cả lớp thực hiện

- Cả lớp

- HS lắng nghe

HS nhận xét

HS trả lời

- HS nhận xét theo yêu cầu

Trang 9

nhau của hai vật mẫu tuỳ thuộc vào

hướng nhìn

Ví dụ :

+ Vật mẫu nào ở trước, vật mẫu

nào ở sau? các vật mẫu có che

khuất nhau không ?

+ Khoảng cách giữa hai vật mẫu

như thế nào ?

GV kết luận:

+ Khi nhìn mẫu ở các hướng khác

nhau , vị trí của các vật mẫu sẽ thay

đổi khác nhau Cần vẽ đúng theo vị

trí quan sát mẫu của mình

HS bày mẫu để vẽ theo nhóm,

cùng trao đổi về cách bày mẫu

Hoạt động 2: Cách vẽ

HS quan sát mẫu, đồng thời gợi ý

cho HS cách vẽ

So sánh tỉ lệ chiều cao và chiều

ngang của vật mẫu để phác khung

hình chung, sau đó phác khung hình

của từng vật mẫu

Vẽ đường trục của từng vật mẫu

Vẽ nét chính trứơc, sau đó vẽ nét

chi tiết và sửa hình cho giống nhau

Hoạt động 3: Thực hành

+ Quan sát mẫu để tìm tỉ lệ khung

hình chung và khung hình từng vật

mẫu Vẽ khung hình phù hợp với tờ

giấy

+ So sánh, ước lượng để tìm tỉ lệ

các bộ phận của từng vật mẫu

GV hướng dẫn bổ sung ngay và yêu

cầu HS quan sát mẫu, so sánh với

bài vẽ để điều chỉnh

Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

GV treo một số bài vẽ lên bảng

nhận xét và xếp loại bài vẽ

- HS trả lời

- HS bày mẫu vẽ

HS quan sát và vẽ

HS vẽ

HS quan sát

HS tiến hành với GV Nhận xét, xếp loại bài của bạn

Trang 10

4 Dặn dò :

Quan sát chân dung của bạn cùng

lớp và những người thân

- Ghi nhớ về nhà thực hiện

Thứ Ba ngày 09 tháng 12 năm 2008

THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”

I MỤC TIÊU :

-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập

tương đối đúng

-Trò chơi : “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ

động

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi, phấn kẻ màu.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội

dung giờ học

+Khởi động xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi: “ Trò chơi làm theo hiệu

lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi : “Đua ngựa”

-Tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và phổ biến luật chơi

-Cho HS chơi thử

-Tổ chức cho HS chơi chính thức

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương

những HS chơi nhiệt tình chủ động

thực hiện đúng yêu cầu trò chơi

b) Bài thể dục phát triển chung:

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

6 – 8 phút

12 – 14

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang









GV

Trang 11

* Ôn cả bài thể dục phát triển

chung

Sau mỗi lần tập, GV nhận xét để

tuyên dương những HS tập tốt và

động viên những HS tập chưa tốt

* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thực hiện bài thể dục phát

triển chung Từng tổ thực hiện theo

sự điều khiển của tổ trưởng GV

cùng HS cả lớp quan sát, nhận xét,

đánh giá bình chọn tổ tập tốt nhất

3 Phần kết thúc:

-GV cho HS đứng tại chỗ làm một

số động tác thả lỏng toàn thân

-HS vỗ tay và hát

-GV hệ thống bài học nhận xét,

đánh giá kết quả giờ học

-Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể

dục phát triển chung

-GV hô giải tán

phút

3 – 4 lần

1 lần mỗi động tác

2 x 8 nhịp

1 lần

4 – 6 phút

1 phút

   GV 

 

 

 

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV

-HS hô “khỏe”

CHÍNH TA:Û CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

 Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn " Chiếc áo búp bê "

 Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s/ x hoặc vần ât / âc

 Tìm đúng nhiều tính từ có âm đầu s / x hoặc vần ât / âc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

 Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w