1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình

109 535 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Tác giả Mai Thị Thanh Phương
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Dực, PGS. TS. Hoàng Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Động Vật Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ sinh học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Sở khoa học - Công nghệ và Môi trường, Cục Thống kê và nhân dân địa phương ở khu vực nghiên cứu thuộc các huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, Minh H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

VINH - 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn:

Thầy PGS TS Nguyễn Hữu Dực, PGS TS Hoàng Xuân Quang đã hết lòng tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa Sinh, tổ bộ môn Động vật - Sinh lý đã tạo điều kiện thuận lợi và góp nhiều ý kiến quý báu, động viên, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Sở khoa học - Công nghệ và Môi trường, Cục Thống kê và nhân dân địa phương ở khu vực nghiên cứu thuộc các huyện

Bố Trạch, Quảng Trạch, Minh Hóa, Tuyên Hóa, cũng như người thân trong gia đình và tất cả bạn bè đã cùng góp sức, động viên tôi hoàn thành luận văn này.

Vinh, tháng 01 năm 2010

Tác giả

Trang 4

BẢNG CHỮ CÁC CÁI VIẾT TẮT

tuyệt chủng trong tương lai

Trang 5

2.3 Địa điểm và số đợt khảo sát 8

3.6 So sánh mức độ đa dạng thành phần loài cá khu vực nghiên cứu với cá khu hệ lân cận 26

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình Nội dung Trang

Biểu đồ Nội dung Trang

Trang 6

3.2 Tỷ lệ % số loài trong các bộ ở khu hệ cá sông Gianh 24

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây nguồn lợi cá đang bị khai thác quá mức, dân cư tăng lên cùng với nạn phá rừng, cháy rừng, khai thác vật liệu xây dựng đã ảnh hưởng đến dòng chảy cửa sông và môi trường cá Tất cả những điều đó đã làm ảnh hưởng đến thành phần, số lượng các loài cá, đặc biệt nhiều loài cá quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

Quảng Bình là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, dựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ và hướng ra biển Đông rộng lớn Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 năm trước tới tháng 3 năm sau, mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 Hệ thống sông ngòi với mật độ khá dày 0,8 - 1,1km/km2 Có

5 con sông chính là sông Nhật Lệ, sông Dinh, sông Lý Hoà, sông Gianh, sông Roòn với các

hồ tự nhiên, nhân tạo và các đầm lầy [58]

Sông Gianh chảy trên địa phận tỉnh Quảng Bình, bắt nguồn từ khu vực ven núi Cô

Pi cao 2017m thuộc dãy Trường Sơn, chảy qua địa phận các huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch Ngoài ra còn có chi lưu sông Con bắt nguồn ở xã Thượng Trạch huyện Bố Trạch và chảy qua động Phong Nha - Kẻ Bàng sau đó sông Con nhập vào sông Gianh đổ ra biển Đông ở Cửa Gianh

Cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu mang tính hệ thống về thành phần loài cá ở sông Gianh

Vì vậy, việc nghiên cứu đa dạng sinh học cá ở đây là rất cần thiết, tạo cơ sở khoa học đề xuất biện pháp khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài :"Khu hệ cá sông

Gianh tỉnh Quảng Bình".

Mục tiêu của đề tài:

- Xác định thành phần các loài cá ở sông Gianh

- Mô tả và xây dựng khóa định loại các loài cá ở khu vực nghiên cứu (KVNC)

- Xác định sự phân bố các loài cá theo địa điểm thu mẫu và theo địa hình

- Tìm hiểu tầm quan trọng, tình hình khai thác đánh bắt cá ở địa phương

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lược sử nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam

Lược sử nghiên cứu cá nước ngọt ở nước ta được chia làm 3 thời kỳ:

1.1.1 Thời kỳ phong kiến (trước năm 1881)

Thời kỳ này những hiểu biết về đời sống của các loài cá, nghề nuôi cá cũng như nghề khai thác và chế biến được ghi chép đơn giản trong các cuốn sách "Dược học" và các tác phẩm "Sử học", "Kinh tế học" thời phong kiến Trong đó có cuốn "Vân đài loại

ngữ" của Lê Quý Đôn Những ghi chép này cũng giúp ích cho việc nghiên cứu Ngư loại

học trong các thời kỳ tiếp theo

1.1.2 Thời kỳ Pháp thuộc (1881 - 1954)

Bắt đầu có những công trình nghiên cứu về hình thái, phân loại khu hệ cá, phân

bố địa lý, giải phẩu, sinh lý, sinh hóa và về nghề nuôi cá Nhưng hầu như chưa có cán

bộ nghiên cứu nào của Việt Nam, chủ yếu là các nhà Ngư loại học người Pháp, ngoài ra

có thêm một số nhà khoa học người Anh, Mỹ

* Về hình thái, phân loại khu hệ cá và phân bố địa lý của cá

Công trình đầu tiên nghiên cứu về cá nước ngọt ở nước ta là H E Sauvage (1881) trong tác phẩm "Nghiên cứu về khu hệ cá Á châu và mô tả một số loài mới ở Đông Dương"

đã thống kê được 139 loài cá chung cho toàn Đông Dương và mô tả 2 loài mới ở miền Bắc nước ta; G Tirant (1883) đã công bố thành phần loài và mô tả 70 loài cá ở sông Hương (Huế) trong đó có 3 loài mới [2, 10] H E Sauvage (1884) trong tài liệu "Đóng góp cho khu hệ cá Bắc Bộ" đã thu thập và định loại được 10 loài cá ở Hà Nội, trong đó có 7 loài mới L.Vaillant (1891 - 1904) thu thập 6 loài, mô tả 4 loài mới ở Lai Châu (1891), 5 loài ở sông Kỳ Cùng, trong đó có một loài mới (1904); J Pellegrin (1906, 1907, 1923, 1928, 1932) với tác phẩm "Cá nước ngọt ở Đông Dương - Cá vịnh Hạ Long" (1906) đã phân tích mẫu thu thập ở Hà Nội của đoàn thường trực khoa học Đông Dương gồm 29 loài,

có 2 loài mới (1907), mô tả loài Protosalanx brevirostris (1923), mô tả loài

Discognathus bouretti (1928); G Petit và T L Tchang, (1933) đã mô tả loài Garra polanei sưu tập được ở Thanh Hóa P Chevey, (1930, 1932a, b, 1935, 1936, 1937) trong tài

liệu "Góp phần nghiên cứu các loài cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam" đã thông báo bắt được cá Chình nhật Anguilla japoníca ở Sông Hồng (1935, 1936)

Trang 9

P Chevey & J.Lemason (1937) đã công bố công trình "Góp phần nghiên cứu các loài cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam" gồm 98 loài thuộc 71 giống, 17 họ.

* Về giải phẫu, sinh thái, sinh lý và sinh hóa của cá

Trong thời kỳ này, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu sinh lý, sinh thái và giải

phẫu cá như: Chabanaud, (1926) nghiên cứu "Hiện tượng mẫu xương ở cá Đù"; P

Chevey, (1929 - 1930) với "Phương pháp tính tuổi cá bằng vảy"; J Lemasson & Nguyễn Hữu Nghị, (1939 - 1942) với nghiên cứu "Sinh học sinh sản cá Chép, cá Trê, cá Chuối ở miền Bắc Việt Nam" [30, tr 4]

* Về nuôi cá [10]

Thời kỳ này có J.Lemasson, (1933 - 1935) "Nuôi cá nước ngọt ở Bắc Bộ"; Nguyễn Văn Liêm, (1939) "Nuôi cá ở xứ Thái"; J Lemasson & Benas (1942 - 1943)

"Nuôi cá ruộng miền núi và đồng bằng Bắc Bộ"

Từ cuối thế kỷ thứ XIX đến giữa thế kỷ thứ XX (1945) các nghiên cứu cá nước ngọt ở nước ta chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, thống kê thành phần loài, còn nghiên cứu

về sinh học và nguồn lợi cá mới chỉ là bước đầu

Các công trình tiêu biểu nghiên cứu về khu hệ cá thời kỳ này ở miền Bắc như: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1958) nghiên cứu sơ bộ khu hệ cá sông Bôi (Hoà Bình) gồm 44 loài; Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1959) nghiên cứu về khu hệ cá ở ngòi Thia (nhánh cửa sông Hồng) gồm 54 loài cá; Mai Đình Yên (1966) điều tra khu hệ

cá sông Hồng với 92 loài và phân loài cá nước ngọt, không kể cả nước lợ; Năm 1969 tài liệu "Các loài cá kinh tế nước ngọt miền Bắc Việt Nam" của Mai Đình Yên đã được xuất bản

Ở miền Nam Việt Nam cũng có một số công trình nghiên cứu như: K.Kuronuma (1961) đã tổng hợp một danh lục cá ở Việt Nam gồm 139 loài; Trần Ngọc Lợi và

Trang 10

Nguyễn Cháu (1964); Fourmanoir (1964); Yamarmura M (1966); Kawamoto, Nguyễn Viết Trương và Trần Tuý Hoa (1972) đã đưa ra một danh sách cá nước ngọt đồng bằng sông Cửu Long gồm 93 loài [10].

+ Giai đoạn từ 1975 đến nay:

Kế thừa những thành quả của giai đoạn trước, ở giai đoạn này, công tác nghiên cứu cá được tiến hành trong phạm vi cả nước Những công trình điều tra giai đoạn này phục vụ cho công tác nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ đa dạng sinh học cá như: Vũ Trung Tạng và Đặng Thị Sy (1978) nghiên cứu khu hệ cá đầm phá ở phía Nam sông Hương; Nguyễn Hữu Dực (1982) "Thành phần loài cá sông Hương" gồm 58 loài; Nguyễn Thái Tự (1983) nghiên cứu khu hệ cá sông Lam, với 157 loài, sau này Nguyễn Thái Tự (1999) có các công bố về nghiên cứu khu hệ cá tại Phong Nha - Kẻ Bàng có 72 loài, vườn quốc gia Bến En có 68 loài,

KBTTN Vũ Quang có 65 loài và đã công bố các loài mới như: Chela quangbinhensis,

Parazacco vuquangensis Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực (1991) nghiên cứu thành

phần và sự phân bố của cá nước ngọt các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ đã xác định ở sông Thu Bồn có 85 loài, sông Trà Khúc 47 loài, sông Vệ 34 loài, sông Côn 43 loài, sông Ba 48 loài, sông Cái 25 loài, đầm Châu Trúc 27 loài Nguyễn Văn Hảo và Nguyễn Hữu Dực (1994) nghiên cứu thành phần cá ở một số sông suối Tây Nguyên đã thống kê được 82 loài; Nguyễn Hữu Dực (1995), nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ có 134 loài; Vũ Trung Tạng (1997), đánh giá khả năng tự khôi phục số lượng của quần thể cá Mòi cờ hoa và đề ra các biện pháp nhằm duy trì và phát triển nguồn lợi; Vũ Trung Tạng và Nguyễn Thị Thu Hè (1997) ''Dẫn liệu bước đầu về thành phần cá ở sông Krông Ana (Đắc Lắc)''; Ngô Sĩ Vân và Nguyễn Hữu Dực (1999) "Nghiên cứu hiện trạng khu hệ cá hồ chứa Thác Bà Yên Bái" với 76 loài; Võ Văn Phú (1995) "Khu hệ cá đầm phá Thừa Thiên - Huế" với 163 loài; Vũ Trung Tạng (1999) ''Thành phần các loài cá ở đầm Trà Ổ và sự biến đổi của nó liên quan diễn thế của đầm";

Ở các KBTTN khác như: Pù Mát, Ba Bể, U Minh Thượng, Cát Tiên, cũng được các nhà khoa học nghiên cứu Trong thời gian gần đây Nguyễn Hữu Dực và các cộng sự công bố thêm các

loài cá mới như: Taxobrmis nhatleensis, Monopterus bicolor Gần đây nhất Nguyễn Văn Hảo

(2001, 2005) đã công bố 1027 loài thuộc 427 giống, 98 họ, 22 bộ cá trong bộ sách gồm 3 tập

"Cá nước ngọt Việt Nam" Đây là công trình lớn nhất giới thiệu và mô tả đầy đủ nhất từ trước đến nay về thành phần loài của khu hệ cá nội địa trên toàn lãnh thổ nước ta [10, 11, 12] Ngoài

ra một số tác giả nước ngoài cũng đã nghiên cứu khu hệ cá Việt Nam như: Kottelat; J Freyhof

Trang 11

& D V Serov trong đó có rất nhiều loài cá mới như: Schistura songhuongensis, S konphengi,

Yunalilus cruciatus, Oreoglanis infulatus, Rhinogobius boa, R sulcatus Hoàng Xuân

Quang và cs, (2008) nghiên cứu khu vực Tây Bắc Nghệ An có 103 loài, trong đó phát hiện

giống Esomus phân bố ở Bắc Trung Bộ [27].

Nhìn chung, công tác nghiên cứu về cá nước ngọt ở nước ta trong những năm qua đã thu được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực như: phân loại, sinh học, sinh thái và phân bố địa

lý cá Từ đó, đã tạo tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu sau này

1.2 Lược sử nghiên cứu cá nước ngọt ở khu vực nghiên cứu

Từ trước tới nay có ít công trình nghiên cứu về cá ở khu hệ này: Mai Đình Yên,

1978 "Định loại các loài cá nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam" đã phát hiện được 14 loài

cá ở sông Nhật Lệ [45] Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) "Nghiên cứu khu hệ cá Phong Nha" với 72 loài [40] Ngô Sỹ Vân và cộng sự (2003) "Nghiên cứu khu hệ cá ở Phong Nha - Kẻ Bàng và các vùng phụ cận" với 177 loài [41] Trần Đức Hậu (2003) ''Nghiên cứu về độ đa dạng các loài cá ở lưu vực nhánh sông Long Đại thuộc sông Nhật

Lệ - Quảng Bình" với 65 loài Trần Đức Hậu (2006) "Góp phần nghiên cứu khu hệ cá sông Long Đại - Quảng Bình" với 137 loài [13] Tạ Thị Thủy (2006) "Góp phần nghiên cứu khu hệ cá sông Kiến Giang thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình" với 130 loài [37]

1.3 Tình hình tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu

1.3.1 Vị trí địa lý

Quảng Bình nằm ở 16055’08’’ - 18005’12’’ vĩ độ Bắc, 105036’55’’ - 106059’37’’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp Hà Tĩnh (136,5km đường biên), phía Nam giáp Quảng Trị (78,8 km đường biên), phía Đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 126 km và phía Tây giáp tỉnh Khăm Muộn của CHDCND Lào với đường biên giới dài 201,9km

1.3.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình nhìn chung khá phức tạp, thấp dần từ tây sang đông Phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn hùng vĩ, càng về phía đông địa hình càng thấp dần nhưng do hẹp ngang nên độ dốc tương đối lớn Địa hình được chia thành các dạng sau:

+ Địa hình núi cao và đồi trung du: Khu vực núi cao thuộc sườn đông Trường Sơn có độ cao từ 250m đến 2000m, thấp dần từ đông sang tây và từ bắc vào nam Khu vực đồi trung du chỉ cao 50 - 250m với độ dốc trên 30

Trang 12

+ Dải đồng bằng ven biển: Có độ cao từ 10m trở xuống, có nơi còn thấp hơn mực nước biển Nơi đây thuận lợi cho việc phát triển các cây lương thực, nhất là lúa có ở các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Lệ Thủy, Quảng Ninh.

+ Dải cát nội đồng, ven biển có dạng lưỡi liềm hay dẻ quạt với độ cao từ 2 - 3m đến 50m, độ dốc lớn, nhiều khi tới 500 Điều đó gây ra nhiều khó khăn đối với sản xuất cũng như đời sống, nhất là nạn cát bay và sự di chuyển của các cồn cát vào đồng ruộng,

do chúng có độ cao lớn và cấu tạo kém bền vững

1.3.3 Đặc điểm khí hậu

Nằm trong đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới nóng ẩm, Quảng Bình có khí hậu mang tính chất chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam với nét đặc trưng là vào tháng lạnh nhất, nhiệt độ đã vượt quá 180C Nhiệt độ trung bình của Quảng Bình là 240C - 250C, tăng dần từ bắc vào nam, từ tây sang đông Cân bằng bức xạ năm đạt 70 - 80kcal/cm2 Số giờ nắng bình quân năm khoảng 1700 - 2000 giờ Nhìn chung khí hậu Quảng Bình khắc nghiệt Điều đó thể hiện qua chế độ nhiệt, độ ẩm và tính chất chuyển tiếp của khí hậu được trình

1.3.4 Đặc điểm thủy văn

Quảng Bình có hệ thống sông suối dày chằng chịt với mật độ khá dày 0,8 - 1,1 km/km2 Do lãnh thổ hẹp ngang, độ dốc lớn nên sông ngòi thường ngắn, dốc, có hiện tượng đào lòng mạnh

Trang 13

Sông Gianh dài khoảng 160 km, chảy qua địa phận các huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch Các chi lưu của sông Gianh: Sông Con bắt nguồn từ tây Bố Trạch chảy qua vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng hợp lưu với sông Gianh đổ ra biển Đông, Sông Giang bắt nguồn từ Cha Lo chảy theo hướng Đông Bắc nhập với sông rào Cái đổ về sông Gianh, ngoài ra

có phụ lưu rất nhỏ như sông Nan ở khu vực Cao Quảng, rào Nậm ở Thuận Hóa

Vị trí cửa sông: 17042’677’’vĩ độ Bắc và 106026’526’’kinh độ Đông Diện tích lưu vực 4.680km2, độ cao trung bình 360m, lượng nước năm 7,95 km3 ứngvới lưu lượng

tấn/năm ứng với độ đục trung bình năm 192 g/m3 và hệ số xâm thực 168 tấn/km2

1.3.5 Đặc điểm xã hội và nhân văn vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu thuộc địa phận bốn huyện: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch với tổng diện tích, dân số và mật độ dân số được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2009

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Bình năm 2009 [3]

chính là Chứt và Bru-Vân Kiều gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày, Arem, v.v sống tập trung ở hai huyện miền núi Tuyên Hóa và Minh Hóa Cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và đánh bắt cá Vẫn còn hiện tượng du canh du cư, chặt phá rừng làm nương rẫy, do mật độ dân cư khá đông đúc Chính những điều đó đã làm môi trường sống của cá ngày càng bị suy thoái và làm ảnh hưởng đến đa dạng sinh học cá ở đây

Trang 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, TƯ LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài cá trên sông Gianh

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2009 đến tháng 8/2010 bao gồm: tiến hành thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát, thời gian thu mẫu ở ngoài thực địa, phỏng vấn ngư dân

và nhân dân địa phương về những vấn đề có liên quan đến đối tượng cần nghiên cứu, phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học - Trường Đại học Vinh và viết luận văn

- Các đợt thu mẫu ngoài thực địa

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu thu mẫu tại 8 điểm trên sông Gianh thuộc 4 huyện (bảng 2.3 và hình 2.1)

Bảng 2.3 Địa điểm và số đợt khảo sát

Các đợt

5

19/01/200915/08/200920/12/200912/03/201022/07/2010

(cửa sông)

N: 17041’734’’E: 106028’586’’

Trang 15

19/01/200913/08/200918/07/2010

048’803’’E: 106011’602’’

N: 17057’506’’E: 105048’714’’

3

19/01/200910/03/201016/07/2010

049’461’’E: 106010’538’’

N: 17048’212’’E: 105056’226’’

N: 17054’382’’E: 105049’383’’

N: 17043’116’’E: 105057’349’’

N: 17047’965’’E: 106013’688’’

2.1.4 Tư liệu sử dụng viết luận văn

- 874 mẫu cá thu được ở KVNC, trong các đợt đi thực đi và tại các điểm nhờ người dân thu, mua hộ

- Nhật ký quan sát thực địa và phiếu điều tra, phỏng vấn ngư dân, nhân dân trong các đợt đi thực địa

- Các tài liệu đã công bố có liên quan đến khu hệ cá và các vùng phụ cận

Trang 16

Hình 2.1 Bản đồ các điểm nghiên cứu khu hệ cá sông Gianh - Quảng Bình

Trang 17

2.1.5 Phương pháp nghiên cứu

2.1.5.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

* Phương pháp thu mẫu cá

- Nguyên tắc

+ Thu mẫu tất cả các loài bắt gặp, thu số lượng nhiều với loài lạ

+ Thu mẫu ở các mùa khác nhau, vào nhiều thời điểm trong ngày

+ Thu mẫu ở các loại môi trường khác nhau bằng các phương tiện: lưới, chài, đó + Với loài nghiên cứu biến dị quần thể, số lượng thu phải lớn hơn 30 mẫu

- Cách thu mẫu

+ Trực tiếp đánh bắt hoặc đi cùng ngư dân khai thác theo yêu cầu

+ Thu mẫu ở các chợ gần địa điểm thu mẫu và cần phải hỏi kỹ nơi đánh bắt cá

+ Đặt thùng hoặc bình đựng mẫu ở những nơi có nguồn quan trọng có kèm theo phiếu hướng dẫn cách thu, hóa chất và các dụng cụ để ngư dân thu mua mẫu hộ

- Ghi nhãn cho mẫu

+ Dùng bút chì hoặc bút viết không mờ chữ, nhòe và giấy không thấm nước

+ Nhãn cá có các thông tin sau: Địa điểm thu mẫu; số thứ tự; thời gian; tên loài cá (tên khoa học, tên địa phương, tên phổ thông) và đặt vào bình thu mẫu

- Xử lý và bảo quản mẫu

+ Làm chết mẫu vật (nếu cá còn sống): mẫu vật được làm chết bằng cách thả trực tiếp mẫu vật vào dung dịch formalin 9 - 10%

+ Định hình mẫu vật: Chất định hình dùng dung dịch formalin 10% Thời gian cho giai đoạn này 24 giờ

+ Bảo quản mẫu vật: Sau khi định hình cho mẫu vật vào dung dịch formalin 4 - 5% hay cồn 900

* Phương pháp thu thập các yếu tố môi trường, khai thác nguồn lợi:

Trên cơ sở quan sát môi trường tự nhiên cần ghi chép đầy đủ về các đặc điểm sinh cảnh:

- Điều kiện môi trường (nhiệt độ không khí, nắng, mưa, gió )

+ Độ sâu, rộng, tốc độ dòng chảy, màu nước, động thực vật, thủy sinh học

+ Dạng địa hình (núi đất, núi đá vôi ) và khu dân cư sinh sống

- Hoạt động khai thác và các phương tiện đánh bắt của ngư dân

Trang 18

+ Những hiểu biết về cá của ngư dân và nhân dân địa phương.

+ Vị trí địa điểm đánh bắt, quan sát

* Điều tra, phỏng vấn ngư dân và nhân dân địa phương

Đây là phương pháp để thu thập thêm thông tin về cá như: tên địa phương, mùa xuất hiện, mùa đánh bắt, phương tiện đánh bắt, số lượng cá thể nhiều hay ít, nơi sinh sản, cách sinh sản, giá trị kinh tế, tác dụng chữa bệnh

2.1.5.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

* Phương pháp phân tích các số liệu hình thái

Phân tích đặc điểm hình thái theo I F Pravdin (1963) [26] (bản dịch của Phạm Thị Minh Giang) (1973) và tham khảo tài liệu của Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân (2001) [10]

+) Các chỉ tiêu đo và đếm (được thể hiện ở hình 2.2)

Hình 2.2 Sơ đồ đo và đếm cá họ cá Chép (Cyprinidae)

- Các chỉ tiêu đo:

ab: chiều dài toàn thân; ac: chiều dài theo Smith; ad: chiều dài không có C; od: chiều dài mình; an: chiều dài mõm; np: đường kính mắt; po: phần đầu sau mắt; ao: chiều dài đầu; lm: chiều cao đầu ở chẩm; gh: chiều cao lớn nhất của thân; ik: chiều cao nhỏ nhất của thân; aq: khoảng cách từ mõm đến vây lưng; sd: khoảng cách từ vây lưng đến vây đuôi; fd: chiều dài thân đuôi; qs: chiều dài gốc D; tu: chiều cao lớn nhất của D; yy 1 : chiều dài gốc A; ej: chiều cao lớn nhất của A; vx: chiều dài P; zz 1 : chiều dài V; vz: khoảng cách giữa P và V; zy:

khoảng cách giữa V và A; ở bên phải hình vẽ có sơ đồ đo chiều rộng trán

- Các chỉ tiêu đếm:

Trang 19

Số vảy đường bên (Ll), số vảy quanh cán đuôi, số vảy dọc cán đuôi Số lượng tia cứng, tia mềm của các vây lưng (D), vây hậu môn (A), vây ngực (P), vây bụng (V), vây đuôi (C).

Tính tỷ lệ % các chiều đo:

- Chiều dài tiêu chuẩn (Lo) với: Chiều cao thân (H), chiều dài đầu (T), khoảng cách trước vây lưng (daD), khoảng cách sau vây lưng (dpD), dày thân, chiều dài cuống đuôi (lcd), chiều cao cuống đuôi (ccd)

- Chiều dài đầu (T) với: Chiều dài mõm (Ot), đường kính mắt (O), dài đầu sau mắt (Op), khoảng cách hai mắt (OO), chiều dài đầu (hT)

- Chiều cao thân lớn nhất (H) với: Dày thân, chiều cao thân nhỏ nhất

- Khoảng cách hai mắt (OO) với: Đường kính mắt (O)

- Tỷ lệ giữa P-V và V-A; chiều dài cuống đuôi (lcd) và chiều cao cuống đuôi (ccd)

* Định loại các loài dựa vào các tài liệu chính:

+ Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam của Mai Đình Yên, (1978) [45]

+ Định loại cá nước ngọt Nam Bộ của Mai Đình Yên và cộng sự, (1992) [46] + Cá nước ngọt Việt Nam - Tập 1, 2, 3 - Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân, (2001, 2005) [10, 11, 12]

+ Fishes of the Cambodian Mekong by W J Rainboth, (1996) [54]

+ Tài liệu FAO [56]

- Trình tự các bộ, họ, giống, loài được sắp xếp theo hệ thống phân loại của William N Eschmeyer, 1998

- Mỗi loài nêu tên khoa học, tác giả, năm công bố, tên Việt Nam (tên địa phương, tên phổ thông), các tác giả đã nghiên cứu ở Bắc Trung Bộ, địa điểm thu mẫu và số mẫu nghiên cứu

- Với những loài đã được mô tả trong các tài liệu tham khảo thì chỉ nêu các đặc điểm cơ bản, chủ yếu nêu lên sự sai khác với các tác giả khác Còn đối với những loài chưa được mô tả hoặc đang còn nghi ngờ thì mô tả kỹ và chi tiết

- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia để thẩm định những mẫu còn nghi ngờ trong quá trình định danh

- Xử lý số liệu và tính toán

Trang 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần loài và cấu trúc phân loại học cá sông Gianh

3.1.1 Thành phần loài

Kết quả phân tích 874 mẫu thu được ở hệ thống sông Gianh đã xác định được 123 loài cá thuộc 94 giống, 49 họ và 12 bộ (bảng 3.4) Trong danh lục này đã bổ sung cho danh lục cá Bắc Trung Bộ 21 loài, và có 6 phenon chưa xác định tên khoa học là:

Hemiculter sp, Cobitis sp, Schistura sp, Eleotris sp, Rhinogobius sp, Channa sp (ảnh

phụ lục 1)

3.1.2 Cấu trúc phân loại học khu hệ cá sông Gianh

- Về bậc bộ: Trong 12 bộ ở KVNC thì bộ cá Vược có nhiều họ nhất với 26 họ (chiếm 53,06%); tiếp theo là bộ cá Nheo với 6 họ (12,24%); bộ cá Chép có 3 họ (6,12%); bộ cá Chình, bộ cá Trích, bộ cá Nhái, bộ Mang liền, bộ cá Bơn mỗi bộ có 2 họ (4,08%); còn lại 4 bộ khác mỗi bộ có 1 họ (2,04%) (bảng 3.5, biểu đồ 3.1)

Bảng 3.5 Tỷ lệ % các bộ, họ, giống, loài theo các bậc phân loại.

Trang 21

Bảng 3.4 Thành phần các loài cá khu hệ sông Gianh

Trang 22

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

Phân họ cá Lòng tong Danioninae

Trang 23

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

1936)

Trang 24

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) Phân họ cá Chạch bùn Cobitinae

(8) Họ cá Chạch vây bằng Balitoridae

Phân họ cá Chạch suối Nemacheilinae

47 Cá Chạch cật punchơ Micronemacheilus pulcher (Nichols & Pope,

1927)

49 Cá Chạch sông hương Schistura huongensis J Freyhof & D V Serov,

Serov, 2000

Phân họ cá Chạch vây bằng Balitorinae

Trang 25

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

Trang 27

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

Trang 28

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)

Phân họ cá Bống lụa Tridentigerinae

Phân họ cá Bống trắng Gobiinae

Trang 29

Ghi chú : - Địa điểm: a: Lâm Hóa, b: Hóa Thanh, c: Hồng Hóa, d: Xuân Hóa, e: Thượng Hóa, f: Kim Hóa, g: Phong Hóa, h: Thanh Trạch.

- Phân bố theo (ĐH) địa hình: i: Thượng lưu, k: Trung lưu, l: Hạ lưu, m: Cửa sông

* Loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007)

Trang 30

- Về bậc họ: Trong 49 họ tìm được ở KVNC thì họ cá Chép có nhiều giống nhất với 28 giống (chiếm 29,79%); tiếp đến họ Bống trắng có 6 giống (6,38%); họ Chạch vây bằng có 3 giống (3,19%); họ Chình rắn, họ cá Trích, họ cá Chạch, họ cá Lăng, họ Rô mo, họ cá Căng, họ cá Liệt, họ cá Móm, họ cá Sạo, họ cá Sặc mỗi họ có 2 giống và cùng (2,13%); những họ còn lại đều

có 1 giống (1,06%) (bảng 3.5, biểu đồ 3.3)

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % số họ trong các bộ ở khu hệ cá sông Gianh

- Về bậc loài: Trong tổng số 123 loài thuộc các bộ khác nhau thì bộ cá Chép, bộ cá Vược có số loài nhiều với 49 loài (chiếm 39,84%); bộ cá Nheo có 9 loài (7,32%); bộ cá Chình, bộ cá Trích mỗi họ có 3 loài (2,44%); tiếp đến bộ cá Nhái, bộ cá Mang liền, bộ

cá Bơn mỗi bộ có 2 loài (1,63%); còn lại bộ cá Thát lát, bộ cá Cóc, bộ cá Mù làn, bộ cá Nóc mỗi bộ có 1 loài (0,81%) (bảng 3.5, biểu đồ 3.2)

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % số loài trong các bộ ở khu hệ cá sông Gianh

Trang 31

Biểu đồ 3.3 Thành phần, tỷ lệ các giống và loài trong các họ cá ở KVNC

Trang 32

3.1.3 Nhận xét khu hệ cá sông Gianh

3.1.3.1 So sánh thành phần cá ở khu vực nghiên cứu với khu hệ lân cận

Để thấy rõ về tính chất đa dạng và phong phú của cá ở khu vực nghiên cứu chúng tôi tiến hành so sánh về số lượng, thành phần loài so với các khu hệ lân cận: Sông Kiến Giang (Tạ Thị Thủy, 2006) [37], Sông Long Đại (Trần Đức Hậu, 2006) [13], Phong Nha

- Kẻ Bàng (Ngô Sỹ Vân và cs, 2003) [41], Sông Ngàn Sâu (Vũ Thị Liên Phượng - 2009) [25] (bảng 3.6, biểu đồ 3.4)

Bảng 3.6 So sánh mức độ đa dạng thành phần loài cá KVNC với các khu hệ lân cận

Biểu đồ 3.4 So sánh số lượng loài ở KVNC với các khu hệ lân cận

Qua bảng 3.6 và biểu đồ 3.4 nhận thấy: Tính đa dạng về thành phần loài, họ, bộ, giống của khu hệ cá sông Gianh đạt mức độ trung bình Sự đa dạng này thua kém hơn ở khu hệ cá sông Kiến Giang, sông Long Đại và Phong Nha - Kẻ Bàng nhưng đa dạng hơn khu hệ cá sông Ngàn Sâu

Trang 33

3.1.3.2 Những loài cá quý hiếm ở khu vực sông Gianh

Ở KVNC có 5 loài quý hiếm đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam (phần Động vật) năm 2007 [1] chiếm 5,62% trong tổng số 89 loài cá ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (phần Động vật) (Bảng 3.4, Bảng 3.7 và Phụ lục 1)

Bảng 3.7 Những loài cá quý hiếm có trong SĐVN (2007) ở KVNC

Ở khu hệ sông Gianh có 2 loài đặc hữu của miền Trung đó là: Hemibagrus

centralus và Cyprinus melanes.

- Loài Hemibagrus centralus có ở 4/8 điểm thu mẫu (Lâm Hóa, Hóa Thanh, Xuân Hóa

và Kim Hóa)

- Loài Cyprinus melanes có ở 2/8 điểm thu mẫu (Hóa Thanh, Kim Hóa).

3.1.3.3 Các loài cá bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ

Trong tổng số 123 loài cá xác định được ở khu vực sông Gianh, có 21 loài bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ (chiếm 17,07%) (bảng 3.8)

Bảng 3.8 Các loài cá bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ

Trang 34

3.2 Sự phân bố các loài cá sông Gianh

3.2.1 Phân bố theo địa hình

Biểu đồ 3.5 Phân bố cá theo địa hình ở sông Gianh

Sự phân bố các loài cá theo địa hình ở khu hệ cá sông Gianh được thể hiện qua biểu đồ 3.5 và bảng 3.4, cho thấy:

Ở Thượng lưu số loài phân bố nhiều nhất với 71 loài chiếm 57,72%, tiếp đến ở Cửa sông có 49 loài (39,84%), Hạ lưu có 30 loài (24,39%) và Trung lưu có số loài phân

bố ít nhất là 29 loài (23,58%)

Trang 35

3.2.2 Phân bố các loài cá có nguồn gốc từ biển ở KVNC

Bảng 3.9 Số loài cá ở sông Gianh có nguồn gốc từ biển

Nhận xét: Qua bảng 3.9 và phụ lục 5 cho thấy :

- Số họ có nhiều loài cá biển là họ Gobiidae có 7 loài (chiếm 14,58% tổng số loài cá biển ở khu vực nghiên cứu; tiếp đến là các họ Teraponidae có 3 loài (6,25%); Ophichthidae,

Trang 36

Clupeidae, Carangidae, Leiognathidae, Gerridae, Haemalidae, Mugilidae, Eleotridae mỗi

họ có 2 loài (4,17%) và các họ còn lại chỉ có 1 loài (2,08%)

Trong 48 loài cá biển hoặc cá nước lợ có phạm vi phân bố ở sông Gianh với những khoảng cách khác nhau: Ở vùng Cửa sông có 17 loài cá phân bố (chiếm 35,42%); phạm vi đến 10 km (Thanh Trạch) có 30 loài cá phân bố (chiếm 62,5%); Xa nhất là 50km (Kim

Hóa) có 4 loài cá phân bố (chiếm 8,33%) như các loài: Eleotris fuscca; Eleotris sp.;

Glossogobius fasciato - punctatus; Glossogobius aureus.

Như vậy có nhiều loài cá thích nghi rộng, sống ở nước mặn và nước lợ và thường di

cư vào vùng Trung lưu sông Gianh; nước ngọt Khu hệ cá sông Gianh mang tính chất của khu hệ cá nước ngọt nhưng đồng thời cũng có thành phần cá nước mặn, nước lợ (chiếm 39,02%)

3.2.3 Các nhóm cá về sinh thái

Qua quá trình thu mẫu và điều tra ngoài thực tế (phụ luc 6) có các nhóm cá sau:

- Có 75 loài cá có nguồn gốc nước ngọt (chiếm 60,98%), trong đó bộ cá Chép có số loài nhiều nhất với 49 loài (chiếm 39,84%) và số bộ có loài ít nhất là Bộ Mang liền có 2 loài (1,63%)

Ngoài ra, theo Mai Đình Yên (1995), Việt Nam có 10 khu phân bố địa lý cá nước ngọt, trong đó khu hệ cá miền Trung được xem là khu hệ phân bố chuyển tiếp (trích dẫn

từ Lê Vũ Khôi & Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001 [17, tr.153] Như vậy sông Gianh cũng nằm trong khu phân bố chuyển tiếp đó

Dựa vào các tài liệu Mai Đình Yên [45], Nguyễn Thái Tự [39], Nguyễn Hữu Dực [5], Lê Viết Thắng [32], Nguyễn Xuân Khoa [16], Nguyễn Văn Hảo [10,11,12], Trần Thị Thủy [37], Trần Đức Hậu [13], Lê Văn Sơn [29], Trần Kim Tấn [33], Lê Văn Đức

Trang 37

[8], Vũ Thị Liên Phượng [25] chúng tôi thấy: Có 11 loài cá phân bố ở phía Bắc và 6 loài phân bố ở phía Nam hiện có ở sông Gianh (bảng 3.10) Điều đó chứng tỏ khu hệ cá sông Gianh mang tính chất của khu hệ chuyển tiếp giữa khu hệ cá phía Bắc và khu hệ cá phía Nam.

Bảng 3.10 Các loài phân bố phía Bắc và phía Nam có ở sông Gianh

- Nicholsicypris dorsohorizontalis

- Hemibarbus umbrifer

- Acheilognathus barbatulus

- Paraspinibarbus macracanthus Phía Bắc có 11 loài - Neolissochilus benasi

1 Cá Thát Lát Notopterus notopterus (Pallas, 1769)

Gymnotus notopterius: Pallas, 1769, Spidlegia Zoological, pt7 P40, Pl16, fig 2 (Ấn Độ).

Notopterus notopterus: Smith, 1945: 59 (Siam); Taki, 1974: 46 (Laos); Mai Đình Yên,

1978: 15; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993: 44; Nguyễn Hữu Dực, 1995: 22; Nguyễn Thị Thu Hè, 2000: 8

Trang 38

Địa điểm và số mẫu: Thanh Trạch 5 mẫu.

Bộ cá Chình Anguilliformes

Họ cá Chình Anguillidae

2 Cá Chình hoa Anguilla marmorata Quoy & Gaimard,1824

Anguilla marmorata: Quoy & Gaimara,1824: 241 Pl.51 (Voyage urania Lool: ref

3574) Weiges, Indonesia; Kotlelat & Lin, 1935: 228 (ref 23210); Nguyễn Hữu Dực & Mai Đình Yên, 1994 Nguyễn Hữu Dực, 1994, tr 24; Rainboth, 1996: 57; Échmeyer, 1998: 57; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 45

Anguilla mauritiana: Benneth, 1831: 128; Castle, 1986: ref 5644.

Anguilla bengalensis: Nguyễn Hữu Dực, 1982: 20.

Địa điểm và số mẫu: Kim Hóa, 1 mẫu; Minh Cầm,1 mẫu

Trang 39

Muraenichthys malabonensis: Herre, 1923: 157, Pl 2 (fig 1) [Philipin J Sci V 23 (no

2); ref 2117]; Nguyễn Khắc Hường, 1993: 32, hình 11; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 92.Địa điểm và số mẫu: Thanh Trạch, 1 mẫu

Đặc điểm hình thái: L = 196,32mm; Lo = 194,76mm;

T = 26,86mm; Op = 21,49mm; Ot = 3,77mm; O = 2,46mm; OO = 3,16mm; hT = 6,33mm; H = 7,60mm; Lo/H = 25,63; Lo/T = 7,25; T/Ot = 7,12; T/O = 10,92; T/OO = 8,50

So với Nguyễn Khắc Hường [1993: 32]: T/Ot = 5,0; T/OO = 6,66

Mô tả: Thân nhỏ và dài, phần đuôi dẹp bên Mắt nhỏ hơn chiều dài mõm Đầu dẹp bên

và chiều dài lớn gấp 2,3 lần so với chiều cao thân Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi dài

và nối liền nhau Không có vây bụng, vây ngực Thân không có vảy Cá có thân màu đen nhạt, các vây có màu vàng nhạt

Phân họ cá Chình rắn Ophichthinae

4 Cá Nhệch ăn cua Pisodonophis cancrivorus Richardson, 1884

Ophisurus cancrivorus: Richardson, 1848: 97 pl 50 (fig 6 9).

Ophisurus sinensis: Richardson, 1848: 96.

Ophisurus baccidens Cantor, 1850: 1302.

Ophisurus schaapi: Bleeker, 1853: 735.

Pisodonophis zophistius: Jordan & Snyder, 1901: 868.

Pisodonophis brachsoma: Bleeker, 1864: 64

Pisodonophis cancrivorus: Richardson, 1884: 97 pl 50 (fig 6 9) [Ichthy Erebus &

Terror volo 2 (2); ref 1740] Port Essington, Northern, Terte, Australia Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 105, hình 47

Địa điểm và số mẫu: Thanh Trạch,1 mẫu

Đặc điểm hình thái: Lo = 266,74mm; T = 27,46mm;

Op = 19,74mm; Ot = 4,67mm; O = 3,48mm; OO = 3,60mm; hT =7,69mm; H = 6,42mm; Lo/H = 41,55; Lo/T = 9,71; T/Ot = 5,88; T/O = 7,89, T/OO = 7,63

Mô tả: Thân rất dài, tròn Chiều dài của mõm tương đương với đường kính mắt và khoảng cách hai mắt Miệng tương đối rộng, nằm ngang Khởi điểm vây lưng cách gốc vây ngực một khoảng bằng 1/2 chiều dài vây ngực Thân không có vảy Thân có màu nâu nhạt, các vây không có màu

Bộ cá Trích Clupeiformes

Trang 40

Họ cá Trích Clupeidae

Phân họ cá Mòi Dorosomatinae

Ở KVNC phân họ này có 2 loài thuộc 2 giống được phân biệt như sau:

1(2) D = 16; L1 = 46 - 50 Nematolosa nasus 2(1) D = 17; L1 = 53 Konosirus punctatus

5 Cá Mòi mõm tròn Nematolosa nasus (Bloch, 1795)

Clupea nasus: Bloch, 1795: 116, Pl 429 (fig.1)[Natrg Aust Fische V.9; ref 464.]

Malabar India

Chatoesus nasus: Cuvier & Valenciennes, 1848: 104; Tirant, 1885: 30.

Dorosoma (Chatoessus) nasus: Gruvel, 1925: 73; Bourret, 1927: 301.

Dorosoma nasus: Atlat, 1866 - 72: 142; Chevey, 1932: 19.

Clupanodon nasus: Regan, 1917: 313, Ann mag; Nguyễn Khắc Hường, 1991: 36;

Rainboth, 1996: 62; Kottelat, 2001: 13; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 198

Anodontostomus nasus: Suvatti, 1937: 14.

Địa điểm và số mẫu: Thanh Trạch, 3 mẫu

Đặc điểm hình thái: L = 95,98 - 143,37mm; Lo = 74,76 - 113,70mm;

D = 16; A = 2,18; P = 1,13; V = 1,6; L1 = 46 - 50 ; C = 5,16;

Lo/H = 2,84; Lo/T = 3,57; T/Ot = 5,11; T/O = 3,18; T/OO = 3,65; OO/O = 0,87; Lo/dày thân = 8,57

So với Nguyễn Khắc Hường [1991: 36 - 38]: D = 16; A = 22 - 24; P = 16; V = 8

Giá trị khoa học: Nematalosa nasus là loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (phần

Động vật) năm 2007, bậc VU

6 Cá Mòi cờ chấm Konosirus punctatus (Schlegel, 1846)

Chaetorus punctatus: Schlegel in Temminck & Schlegel, 1846: 240, Fau Janonica Poiss,

10-14, Pl 109, fig.1 (Nhật Bản)

Chatoessus aquosus: Richardson, 1846: 307.

Clupanodon punctatus: Svertovidev, 1952: 319; Vương Văn Tân, 1962: 118, hình 90;

Mai Đình Yên, 1978: 11, hình 4; Nguyễn Khắc Hường, 1991: 40; Nguyễn Hữu Dực, 1995: 21

Konosirus punctatus: Mátubara, 1955: 188; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 195.

Địa điểm và số mẫu: Thanh Trạch, 1 mẫu

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và công nghệ, Viện Khoa học tự nhiên và công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam - Phần Động vật, Nxb Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam - Phần Động vật
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ, Viện Khoa học tự nhiên và công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2007
2. Bộ Thủy sản (1996), Nguồn lợi Thủy sản Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi Thủy sản Việt Nam
Tác giả: Bộ Thủy sản
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1996
5. Nguyễn Văn Âu (1983), Sông ngòi Việt Nam, tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sông ngòi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Âu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1983
6. Nguyễn Hữu Dực (1995), Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dực
Năm: 1995
8. Lê Văn Đức (2006), Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông Con khu vực Tây bắc Nghệ An, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông Con khu vực Tây bắc Nghệ An
Tác giả: Lê Văn Đức
Năm: 2006
10. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam - Họ cá Chép (Cyprinidae), tập I, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam - Họ cá Chép (Cyprinidae)
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Nguyễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam - lớp cá Sụn và bốn liên bộ của nhóm cá xương (Liên bộ cá Thát lát, Liên bộ cá dạng Trích, tổng bộ cá dạng Cháo và liên bộ cá dạng Chép), Tập II, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam - lớp cá Sụn và bốn liên bộ của nhóm cá xương (Liên bộ cá Thát lát, Liên bộ cá dạng Trích, tổng bộ cá dạng Cháo và liên bộ cá dạng Chép)
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
12. Nguyễn Văn Hảo (2005), Cá nước ngọt Việt Nam, Tập III, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam, Tập III
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
13. Trần Đức Hậu (2006), Góp phần nghiên cứu khu hệ cá sông Long Đại - Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu khu hệ cá sông Long Đại - Quảng Bình
Tác giả: Trần Đức Hậu
Năm: 2006
14. Nguyễn Khắc Hường (1991), Cá biển Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá biển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Hường
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1991
15. Vương Dĩ Khang (1958), Ngư loại phân loại học, Nxb Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngư loại phân loại học
Tác giả: Vương Dĩ Khang
Nhà XB: Nxb Nông thôn
Năm: 1958
16. Nguyễn Xuân Khoa (2001), Góp phần nghiên cứu khu hệ cá ở các khe suối khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát và vùng phụ cận, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu khu hệ cá ở các khe suối khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát và vùng phụ cận
Tác giả: Nguyễn Xuân Khoa
Năm: 2001
17. Lê Vũ Khôi - Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001 Địa lý Sinh vật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 18. Trần Kiên, Nguyễn Thái Tự (1980), Thực hành động vật có xương sống, Nxb Giáodục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Sinh vật", Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội18. Trần Kiên, Nguyễn Thái Tự (1980), "Thực hành động vật có xương sống
Tác giả: Lê Vũ Khôi - Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001 Địa lý Sinh vật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 18. Trần Kiên, Nguyễn Thái Tự
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội18. Trần Kiên
Năm: 1980
19. Vũ Tự Lập (1978), Địa lý Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tập 1,2,3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1978
20. May E. (1974), Những nguyên tắc phân loại động vật (Bản dịch tiếng Việt), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc phân loại động vật
Tác giả: May E
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1974
21. May E (1981), Quần thể loài và tiến hoá, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quần thể loài và tiến hoá
Tác giả: May E
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1981
22. Nicolski (1974), Sinh thái học cá, Nxb Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học cá
Tác giả: Nicolski
Nhà XB: Nxb Nông thôn
Năm: 1974
23. Dương Quang Ngọc (2000), Góp phần nghiên cứu cá lưu vực sông Mã thuộc địa phận các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu cá lưu vực sông Mã thuộc địa phận các tỉnh Sơn La, Lai Châu
Tác giả: Dương Quang Ngọc
Năm: 2000
24. Võ Văn Phú (1995), Thành phần loài của khu hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế ở hệ đầm phá Thừa Thiên Huế, Luận án phó tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài của khu hệ cá và đặc điểm sinh học của 10 loài cá kinh tế ở hệ đầm phá Thừa Thiên Huế
Tác giả: Võ Văn Phú
Năm: 1995
25. Vũ Thị Liên Phượng (2009), Đa dạng sinh học cá Sông Ngàn Sâu - Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ Sinh học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học cá Sông Ngàn Sâu - Hà Tĩnh
Tác giả: Vũ Thị Liên Phượng
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ các điểm nghiên cứu khu hệ cá sông Gianh - Quảng Bình - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 2.1. Bản đồ các điểm nghiên cứu khu hệ cá sông Gianh - Quảng Bình (Trang 16)
Hình 2.2. Sơ đồ đo và đếm cá họ cá Chép (Cyprinidae) - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Hình 2.2. Sơ đồ đo và đếm cá họ cá Chép (Cyprinidae) (Trang 18)
Bảng 3.6. So sánh mức độ đa dạng thành phần loài cá KVNC với các khu hệ lân cận - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. So sánh mức độ đa dạng thành phần loài cá KVNC với các khu hệ lân cận (Trang 32)
Bảng 3.8. Các loài cá bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.8. Các loài cá bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ (Trang 33)
Bảng 3.12. So sánh sự khác nhau giữa hai loài Hemiculter leucisculus và Hemiculter sp. - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.12. So sánh sự khác nhau giữa hai loài Hemiculter leucisculus và Hemiculter sp (Trang 46)
Bảng 3.13. So sánh một số chỉ tiêu sai khác giữa Cobitis sp. với Cobitis sinensis - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.13. So sánh một số chỉ tiêu sai khác giữa Cobitis sp. với Cobitis sinensis (Trang 59)
Bảng 3.14. So sánh một số chỉ tiêu các loài trong giống Channa - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.14. So sánh một số chỉ tiêu các loài trong giống Channa (Trang 94)
Bảng 3.15. Các loài cá kinh tế, cá làm cảnh và phòng dịch ở khu vực nghiên cứu - Khu hệ cá sông gianh tỉnh quảng bình
Bảng 3.15. Các loài cá kinh tế, cá làm cảnh và phòng dịch ở khu vực nghiên cứu (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w