BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHẠM THANH MINH MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CỦA GIÁM ĐỐC CÁC TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THANH MINH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG CỦA GIÁM ĐỐC CÁC TRUNG TÂM KỸ THUẬT TỔNG HỢP-HƯỚNG NGHIỆP
TỈNH QUẢNG BÌNH.
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Vinh, 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực được phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Trang 3Với tình cảm chân thành, sự biết ơn sâu sắc Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Vinh, Khoa đào tạo Sau đại học, Sở giáo dục - Đào tạo Quảng Bình đã tạo điều kiện để tôi tham gia khoá học Cao học QLGD khoá
17 này.
Xin bày tỏ lòng cảm mến và sự biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Giáo dục & Đào tạo Quảng Bình, các trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp-Hướng nghiệp Tỉnh Quảng Bình, Các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình học tập và đặc biệt quá trình hoàn thiện Luận văn Tốt nghiệp này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc đến PGS,TS Nguyễn Thị Hường đã tận tình định hướng, chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do năng lực, khả năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì thế, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn thêm của quý thầy, cô, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn, góp phần vào sự thành công cho sự nghiệp giáo dục Quảng Bình và giáo dục Nước nhà.
Vinh, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Tr an
g
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Đóng góp của Luận văn 4
9 Cấu trúc Luận văn 5
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.3.Một số vấn đề về hoạt động Dạy nghề phổ thông (DNPT) ở các trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp-Hướng nghiệp 14
1.4 Quản lý hoạt động DNPT của giám đốc trung tâm KTTH-HN 20
1.5 Cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động DNPT ở trung tâm KTTH-HN 28
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN 31
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Tỉnh quảng Bình 31
2.2 Thực trạng công tác dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH_HN tỉnh Quảng Bình 37
Trang 52.3 Thực trạng công tác quản lý DNPT ở các KTTH-HN Tỉnh Quảng Bình 40
2.4.Nhận định và đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý DNPT ở các trung tâm KTTH-HN Tỉnh Quảng Bình 65
Tiểu kế chương 2 68
Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy nghề phổ thông của giám đốc trung tâm Kỹ Thuât Tổng Hợp-Hướng Nghiệp Tỉnh Quảng Bình 69
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý, tính mục tiêu 69
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Các biện pháp quản lý đề xuất 72
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ GV, phụ huynh và HS về mục đích, ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp-dạy nghề PT 72
3.2.2 Tăng cường quản lý kế hoạch, chương trình, nội dung Dạy NPT 75
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý đội ngũ giáo viên 77
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý việc học nghề của học sinh 82
3.2.5 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy nghề phổ thông 88
3.2.6 Tăng cường quản lý CSVC-TBDH trong trung tâm 91
3.3.Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 94
Tiểu kết chương 3 96
Kết luận và kiến nghị 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
Tài liệu tham khảo 100
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
GDTX-HN Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Hiện nay đất nước ta đang trên con đường thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập, vấn đềphát triển nguồn nhân lực đang trở thành đòi hỏi bức thiết hàng đầu Sự thật làchưa lúc nào vấn đề phát triển con người và nguồn nhân lực trở thành vấn đềthời sự nóng bỏng ở nước ta như giai đoạn hiện nay Đại Hội XI của Đảng ta
đã chỉ rõ “ Cần đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục-Đào tạo, đồng thời xácđịnh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, kết hợp hợp pháttriển khoa học công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020” Để có được nguồn nhân lực phục
vụ cho sự nghiệp của Đất nước thì tất yếu phải có vai trò của Giáo dục vàĐào tạo Vì vậy, Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện nhiệm vụ tạo nguồnnhân lực, chuẩn bị cho Đất nước lớp người lao động có đủ phẩm chất và nănglực đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn mới Một trong những biện pháp quantrọng góp phần tạo nên nguồn nhân lực là đẩy mạnh và nâng cao chất lượngdạy nghề và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm nhiều đến côngtác HN-DN cho học sinh phổ thông, điều đó được thể hiện trong Luật giáodục, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng Nghị quyết TW II khóa VIII đã khảngđịnh " Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy Kỹ thuật Tổng hợp - Hướngnghiệp (KTTH-HN), ngoại ngữ, tin học ở trường trung học Nâng cao nănglực tự học và thực hành của học sinh Ngành GD-ĐT đã cụ thể hóa đường lốicủa Đảng bằng chỉ thị số 33/2003/CT/BGD-ĐT ngày 23/7/2003 về việc tăngcường hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, trong đó nhấn mạnh: " Nângcao chất lượng và mở rộng việc dạy nghề phổ thông để giúp HS tìm hiểunghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề nghiệp " Ngày 20/7/2008
Trang 8Bộ GD-ĐT đã có Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củaTrung tâm KTTH-HN, trong đó nêu rõ vị trí, nhiệm vụ, quy chế hoạtđộng của Trung tâm KTTH-HN Điều đó đã khẳng định vai trò của Trungtâm trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáo dục và đào tạotrong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Trong đó có sựđóng góp to lớn của bộ phận quản lý nhà trường, đưa hoạt động nhà trườngvận hành đúng nguyên lý giáo dục của Đảng, từng bước đổi mới góp phầnđào tạo con người đáp ứng yêu cầu của đất nước Tuy nhiên, công tác giáodục nói chung và công tác Hướng nghiệp - Dạy nghề phổ thông nói riêng ởQuảng Bình vẫn còn gặp nhiều khó khăn Muốn nâng cao chất lượng dạynghề phổ thông, chúng ta cần phải củng cố và đổi mới nhiều yếu tố, trong đóyếu tố quan trọng là tăng cường các biện pháp quản lý của Giám đốc Trungtâm Đây là nhiệm vụ rất bức thiết của các Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp -Hướng nghiệp và của Ngành Giáo dục - Đào tạo Tỉnh Quảng Bình
Trong thời gian qua, chất lượng dạy nghề phổ thông ở các Trung tâmtrong Tỉnh chênh lệch nhau khá lớn, kết quả thi nghề phổ thông hàng nămchưa phản ánh đúng mức năng lực học nghề của học sinh, tỷ lệ học sinh đạtkhá, giỏi cao so với khả năng hiện có Nhìn chung chất lượng và hiệu quảdạy nghề phổ thông của tỉnh Quảng Bình cũng còn khá thấp Một trongnhững nguyên nhân là biện pháp quản lý còn hạn chế Về mặt quản lý Trungtâm cho thấy các biện pháp quản lý của Giám đốc Trung tâm chưa đủ mạnh,chưa đáp ứng mục tiêu Giáo dục - Đào tạo trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý dạynghề phổ thông; nhằm góp phần khắc phục những tồn tại, yếu kém và nângcao chất lượng dạy nghề, đưa hoạt động dạy nghề phổ thông đi vào nề nếp và
có chất lượng, đáp ứng với nhu cầu phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn
Trang 9mới, vì thế chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy
nghề phổ thông của Giám đốc các Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn đề xuất các biện phápquản lý của Giám đốc nhằm nâng chất lượng dạy nghề phổ thông ở các TTKTTH-HN tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của Giám đốc các TTKTTH-HN
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của Giám đốc
các TT KTTH-HN tỉnh Quảng Bình
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý của Giám đốc có tính khoahọc, tính khả thi và phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượngDNPT tại các Trung tâm KTTH-HN tỉnh Quảng Bình, đáp ứng được nhiệm
vụ Giáo dục Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông trong giai đoạn hiện nay
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy nghề
phổ thông ở các TT KTTH-HN
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác DNPT và việc quản lý củaGiám đốc đối với hoạt động DNPT ở các TT KTTH-HN tỉnh Quảng Bình.5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
DNPT của Giám đốc các Trung tâm KTTH-HN tỉnh Quảng Bình.
Trang 106 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu nhằm xây dựng
lý luận của đề tài nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinhnghiệm, nghiên cứu sản phẩm, phương pháp chuyên gia để khảo sát, đánhgiá thực trạng vấn đề nghiên cứu
6.3.Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xữ lý kết quả nghiên cứu
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy nghề PT củaGiám đốc các Trung tâm KTTH-HN tỉnh Quảng Bình bao gồm các Trungtâm: Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Thành phố Đồng Hới,Quảng Ninh và trường THKT Lệ Thủy
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
về hiện trạng quản lý công tác DNPT trên địa bàn
+ Chỉ ra các mặt tích cực, các điểm hạn chế của công tác quản lý DNPT
và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả, chất lượng còn thấptrong DNPT ở tỉnh Quảng Bình
+ Đề xuất các nhóm biện pháp quản lý của Giám đốc các trung tâmKTTH-HN nhằm nâng cao hiệu quả , chất lượng DNPT
Trang 11+ Khảo nghiệm tính khả thi và hiệu quả cụ thể trong việc áp dụng cácbiện pháp đề ra
9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
* Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động dạy nghề phổ
thông ở các Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp
* Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của
giám đốc các Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh Quảng Bình
* Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của
giám đốc các Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp tỉnh Quảng Bình
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY NGHỀ PHỔ THÔNG Ở CÁC TRUNG TÂM KTTH - HN
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông hiệnnay đang trở thành vấn đề tất yếu ở Nước ta cũng như nhiều nước kháctrên thế giới
Cuối những năm 1970 của thể kỷ XX nước ta đã có những nhóm nghiêncứu về hoạt động hướng nghiệp, nhóm nghiên cứu do tác giả Phạm Tất Dongcùng các cộng sự nghiên cứu về hứng thú, khuynh hướng nghề nghiệp củahọc sinh phổ thông và kết quả là các chương trinh hướng nghiệp chính khóacho các trường phổ thông ra đời Nhóm nghiên cứu thứ hai có tác giả ĐặngDanh Ánh tham gia đi theo một hướng khác: Nghiên cứu động cơ chọn nghề,hứng thú nghề và khả năng thích ứng nghề của học sinh học nghề Đó chính
là nền tảng cho việc hình thành hoạt động giáo dục hướng nghiệp - dạy nghềcho học sinh phổ thông Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dụcnăm 1979 đã khẳng định: Hướng nghiệp là bộ phận khăng khít của quá trìnhgiáo dục - đào tạo Nghị quyết 109/CP ngày 12/3/1981 của Chính phủ đã giaocho Ngành dạy nghề giúp trường phổ thông trong công tác hướng nghiệp.Nghị quyết 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính phủ đã chỉ rõ tầm quan trọng,nội dung và biện pháp tiến hành công tác hướng nghiệp Các văn bản này đãtạo nên hành lang pháp lý cho sự phát triển của hoạt động hướng nghiệp.Trong giai đoạn này giáo dục hướng nghiệp bằng nhiều con đường trong đó
có hình thức hướng nghiệp qua lao động sản xuất và giới thiệu các ngànhnghề Sau những năm hoạt động, nhu cầu học nghề phổ thông (PT) trở nênbức thiết đối với xã hội; ngày 17/9/1991, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 13ra quyết định số 2397/QĐ về việc ban hành danh mục nghề và chương trìnhdạy nghề cho học sinh phổ thông cơ sở và phổ thông trung học.
Cùng với sự phát triển của Ngành Giáo dục - Đào tạo, hoạt động giáodục hướng nghiệp nói chung và dạy nghề phổ thông nói riêng đã gặt hái đượcnhiều thành tích đáng trân trọng, cả nước có trên 300 trung tâm Kỹ thuậtTổng hợp - Hướng nghiệp và trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướngnghiệp, hàng năm dạy nghề phổ thông cho hơn 1 triệu học sinh góp phầnquan trọng vào mục tiêu giáo dục đào tạo con người toàn diện và đóng gópnguồn lực lao động cho xã hội
Bên cạnh những thành quả kể trên, công tác dạy nghề PT hiện nay cũnggặp nhiều khó khăn: về nhận thức, về trình độ đội ngũ giáo viên, về cơ sở vậtchất - thiết bị dạy học, nội dung chương trình, công tác quản lý dẫn đếnchất lượng dạy nghề chưa cao
Từ những thập kỷ 80 đã có nhiều tổ chức và nhà chuyên môn nghiên cứu
về vấn đề dạy nghề PT trên phạm vi cả nước, nhằm đưa công tác này tiến tớingày càng quy mô và chất lượng hơn Đưa ra các biện pháp cụ thể về công tácdạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, giúp bạnchọ nghề… như: Phạm Tất Dong [13];[14] Phùng Đình Mẫn [28], NguyễnViết Sự [33].Tổ chức thực hiện Giáo dục Hướng nghiệp và dạy nghề cho họcsinh phổ thông phục vụ mục tiêu đào tạo như : Phạm Minh Thụ [34]
Về biện pháp quản lý của Giám đốc trung tâm KTTH-HN nhằm nângcao chất lượng dạy nghề phổ thông thì cũng có một số công trình ở một sốtỉnh nghiên cứu như Tỉnh Khánh Hòa: Lê Đình Nam [27]
Ở Tỉnh Quảng Bình trong nhiều năm qua chất lượng Dạy nghề phổthông còn nhiều hạn chế, công tác quản lý của giám đốc các trung tâm là yếu
tố hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng DNPT Tuy vậy, trên địa bàn
Trang 14Tỉnh chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào đề cập sâu sắc và cụ thể đếnvấn đề này
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo dục Kỹ thuật tổng hợp( KTTH)
" Giáo dục KTTH , nó cung cấp những nguyên lý khoa học phổ biến tất cảcác quá trình sản xuất, đồng thời làm cho thanh thiếu niên biết ứng dụng thực tế
và sự dụng được các công cụ cơ bản của tất cả các ngành sản xuất" [3; tr.14]
"Giáo dục KTTH chính là cung cấp những tri thức lý luận và thực tiễn
về tất cả các ngành sản xuất chủ yếu" [3; tr.14]
Như vậy, có thể hiểu GD KTTH trong giáo dục phổ thông như sau:
- Là một bộ phận của nội dung giáo dục toàn diện trong trường phổ thông;
- Về mặt lý luận: Nó cung cấp những kiến thức có liên quan đến các ứngdụng về khoa học kỹ thuật trong ngành sản xuất chủ yếu;
- Về mặt thực tiễn: Nó rèn luyện cho HS các kỹ năng cơ sở để sử dụngcác công cụ cơ bản nhất đang được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuấtchủ yếu
Các con đường thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp (KTTH):
- Giáo dục KTTH qua giảng dạy các môn văn hóa;
- Giáo dục KTTH qua giảng dạy các môn KT công nghệ, nghề PT;
- Giáo dục KTTH qua lao động sản xuất;
- Giáo dục KTTH qua tham quan và hoạt động ngoại khóa [3; tr.73-101]
1.2.2 Hướng nghiệp, giáo dục hướng nghiệp (GDHN)
GDHN cho học sinh phổ thông là nhiệm vụ quan trọng của nhà trường
PT nhằm định hướng và phân luồng cho HS chọn trường học hoặc nghềnghiệp một cách phù hợp với năng lực của học sinh
" Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ HS làm quen, tìmhiệu các nghề, cân nhắc, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với nguyện vọng,
Trang 15năng lực, sở trường của mỗi người, với nhu cầu và điều kiện thực tế kháchquan của xã hội" [14, tr.209]
Giáo dục HN là một hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, giađình, xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng
để họ có thể sẳn sàng đi vào ngành nghề , lao động sản xuất, vào cuộc sống.Giáo dục hướng nghiệp góp phần phát huy năng lực, sở trường của từngngười, đồng thời cũng góp phần điều chỉnh những nguyện vọng của cá nhânsao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội [27, tr.115]
Có thể nói ngắn gọn là, GDHN là hướng dẫn cho HS ngay khi còn ngồitrên ghế nhà trường PT sớm có ý thức về một nghề lao động mà sau này họ cóthể chọn
Hướng nghiệp cho HS có thể qua các con đường sau:
- Hướng nghiệp qua giảng dạy các môn văn hóa;
- Hướng nghiệp qua giảng dạy các môn KT công nghệ, nghề PT;
- Hướng nghiệp qua lao động sản xuất;
- Hướng nghiệp qua hoạt động " Giáo dục hướng nghiệp"
- Hướng nghiệp qua tham quan và hoạt động ngoại khóa, qua cácphương tiện thông tin đại chúng, sự hướng dẫn của gia đình, và các tổ chức xãhội [38, tr.61]
1.2.3 Khái niệm nghề, Nghề phổ thông, dạy nghề phổ thông.
Nghề là công việc của một người chuyên làm theo sự phân công laođộng trong xã hội [42, tr 612]
" Nghề là một thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động trong xã hội theo sựphân công lao động mà con người sử dụng sức lao động và những tri thức, kỹnăng của mình để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội" [28, tr.57]
Có nhiều cách diễn giải về khái niệm nghề, tuy nhiên ta có thể rút rađược một số nét đặc trưng của nghề:
Trang 16- Là một hoạt động có sự đào tạo nhất định, hoạt động đó được lặp đi lặplại nhiều lần sẽ trở thành kỹ năng, kỹ xảo.
- Tạo cho con người có cuộc sống ổn định và hoàn thiện nhân cách
- Làm nghề, chính là làm một công việc mà xã hội đang cần
- Nghề gắn liền với nghiệp, có làm một nghề mới có thể lập nghiệp được
Nghề phổ thông( NPT): Nghề phổ thông là một khái niệm và nội dung
mới dùng để chỉ việc dạy nghề trong nhà trường phổ thông Nghề phổ thông
là những nghề phổ biến, thông dụng đang cần phát triển ở địa phương Nhữngnghề ấy có mức độ kỹ thuật tương đối đơn giản, quy trình dạy và học khôngyêu cầu trang thiết bị, quy trình tổ chức phức tạp, nguyên vật liệu dùng choviệc dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu tư của địaphương, thời gian học nghề thường không quá dài, đủ để học sinh nắm đượctrình độ tối thiểu của nghề đó Nắm được nghề này, HS có thể tự tạo việc làm,
dễ được sử dụng trong các thành phần kinh tế tại chổ của cộng đồng dân cư[40; 19]
Dạy nghề phổ thông: Dạy nghề PT là một hoạt động giáo dục cho HSPT,
một bộ phận của nội dung giáo dục toàn diện Dạy nghề PT nhằm chuẩn bị một
số kỹ năng lao động có kỹ thuật cho HS và góp phần định hướng nghề để HS
có thể vận dụng vào cuộc sống lao động và lựa chọn hướng phát triển phù hợpvới năng lực bản thân, đồng thời tạo điều kiện cho HS củng cố và vận dụngnhững hiểu biết và kỹ năng được trang bị ở môn công nghệ và các môn họckhác vào những điều kiện thực tiễn cụ thể [ 38, tr.76]
Đặc điểm của dạy học nghề phổ thông là từng học sinh được thực hànhtrên lớp (xưởng) Đây là điểm khác biệt với các bộ môn văn hoá Giáo viêndạy nghề phổ thông vừa là người truyền thụ tri thức vừa là người thợ hướngdẫn tỷ mỉ cho từng học sinh từng động tác, thao tác, từng loại dụng cụ, thiết
bị, máy móc, vật liệu [29, tr.37]
Trang 17Dạy nghề phổ thông cũng là một hoạt động dạy nghề, muốn nhận biếtloại hình nghề phổ thông ta có thể căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Là những nghề phổ biến, thông dụng, đang cần phát triển ở địaphương, XH
- Những nghề có kỹ thuật tương đối đơn giản, quy trình dạy nghề khôngđòi hỏi phải có máy móc, thiết bị, dụng cụ, phôi liệu phức tạp
- Nguyên vật liệu thực hành của học sinh rẻ tiền, dễ tìm kiếm, phù hợpvới điều kiện kinh tế gia đình
- Thời gian học nghề vừa phải, không quá dài, kế hoạch dạy học có thểgiải quyết được số tiết lý thuyết và thực hành tối thiểu để nắm được kiến thức
Như vậy, dạy nghề phổ thông nhằm hai mục đích cơ bản:
- Một là, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hình thành nhân cách nghề nghiệpcho học sinh
- Hai là, giáo dục hướng nghiệp nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Ý nghĩa của việc dạy nghề phổ thông: Làm cho học sinh hiểu rõ vai tròhoạt động có ý thức của con người trong sự phát triển xã hội; xã hội phát triển
và biến đổi được là do hoạt động tích cực của quần chúng lao động
Trang 18- Sau khi học nghề phổ thông học sinh hiểu biết rộng về kiến thức kỹthuật tổng hợp; thích ứng, tiếp thu dễ dàng sự thay đổi quy trình lao động sảnxuất mới Đồng thời học sinh nắm được những kiến thức cơ bản làm cơ sởcho việc tham gia lao động sản xuất sau này; tạo thói quen vận dụng tri thứcvào thực tế cuộc sống.
- Qua hoạt động dạy nghề phổ thông, HS có điều kiện hiểu một cách hệthống về vai trò, nhiệm vụ, tính chất đặc điểm hoạt động của nghề, những đòihỏi của nghề; từ đó HS được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng say mênghề nghiệp
1.2.4 Biện pháp quản lý, biện pháp quản lý hoạt động Dạy nghề phổ thông.
1.2.4.1.Biện pháp quản lý:
+ Biện pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý ( Cấp dưới ) và các tiềm năng có được của hệ thống) và khách thể quản lý ( Các hệ thống khác, các rang buộc của môi trường…) để đạt được các mục tiêu đề ra.
+ Có năm biện pháp quản lý chủ yếu sau đây:
Biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng: Là cách thức tác động chủ yếuđến mặt tinh thần và tư tưởng của người lao động, nhằm giác ngộ lý tưởng,phát huy tính sang tạo lao động để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ
Biện pháp hành chính-Luật pháp: Là cách thức tác động trực tiếp củachủ thể quản lý bằng mệnh lệnh, các quyết định mang tính bắt buộc nhằm đạtđược mục tiêu đề ra
Biện pháp tổ chức điều khiển: là tổng hợp các cách thức tác động kếthợp của định hình cơ cấu tổ chức và quá trình điều khiển bảo đảm cho hành vicủa đối tượng quản lý vào thực hiện các mục tiêu đề ra
Trang 19Biện pháp kinh tế: Là những tác động vào khách thể quản lý ( Conngười) thong qua các lợi ích kinh tế và đòn bẩy kinh tế, để làm cho khách thểquản lý tích cực, tự giác thực hiện trách nhiệm và nhiệm vụ của mình mộtcách tốt nhất nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc.
Trong các biện pháp trên thì biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng đượcđặt lên hang đầu, cầ phải thực hịên thường xuyên và nghiêm túc Biện pháptâm lý - xã hội là rất quan trọng, biện pháp hành chính, luật pháp và biện phápkinh tế là cần thiết nhưng phải được thực hiện đúng mức và đúng đắn Biệnpháp tổ chức điều khiển là hết sức quan trọng, có tính khẩn cấp Việc lựachọn biện pháp quản lý là nghệ thuật của người quản lý cần phải linh hoạt, sửdụng kết hợp linh động các biện pháp một cách mềm dẻo, đúng mức
1.2.4.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông:
Từ những vấn đề đã trình bày về dạy nghề phổ thông , mục đích của dạynghề phổ thong, và khái niệm cơ bản về biện pháp quản lý thì Biện pháp quản
lý dạy nghề phổ thông được tóm tắt như sau:
Biện pháp quản lý dạy nghề phổ thông là những cách thức tác động hợp
lý của chủ thể quản lý trung tâm , nhà trường ( giám đốc, hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra về dạy nghề phổ thông.
Khi giám đốc sử dụng các cách thức tác động của mình đối với các tổchức, cá nhân trong trung tâm thì những tác động đó là những tác động trựctiếp Các tác động của giám đốc đến các tổ chức, cá nhân nằm ngoài trungtâm thì đó là những tác động gián tiếp thông qua các nhà trường có học sinhhọc nghề tại trung tâm, gia đình cha mẹ học sinh…
Trang 201.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN.
1.3.1 Vị trí, chức năng ; nhiệm vụ của TT KTTH-HN trong hệ thống giáo dục quôc dân
Luật giáo dục 2005, đã xác định, cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:
Điều 2 Quy chế tổ chức hoạt động của TT KTTH-HN
- Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân
- Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng [10,2]
Nhiệm vụ của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Điều 3 Quy chế tổ chức hoạt động của TT KTTH-HN
1 Dạy công nghệ, kỹ thuật, dạy nghề phổ thông và tư vấn hướng nghiệpcho học sinh học chương trình giáo dục phổ thông
2 Bồi dưỡng giáo viên các trường trung học cơ sở (THCS), trung họcphổ thông (THPT) về giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp
3 Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ giáo dục đàotạo, góp phần phân luồng học sinh sau THCS và THPT
4 Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục kỹ thuật tổnghợp, hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông, thử nghiệm, ứngdụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế- xã hội củađịa phương
Trang 215 Mở lớp dạy nghề; liên kết với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáodục quốc dân để đào tạo và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, thanh thiếuniên và các đối tượng khác khi có nhu cầu.
6 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp được phép liên kết vớiTrung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm dạy nghề trên địa bàn và các cơ
sở giáo dục khác để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, hướngnghiệp và dạy nghề theo quy định [10.2]
Xu thế phát triển của TT KTTH-HN trong giai đoạn hiện nay
Luật giáo dục đã xác định: TT KTTH-HN là một trong các loại hình
cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là một loại hình trường đặcbiệt, một mô hình giáo dục đặc thù của Việt Nam, một đất nước còn nghèo,chưa đủ khả năng trang bị để DNPT cho tất cả các trường PT trong mộtthời gian ngắn
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, hệ thống các TT KTTH-HNtrên toàn quốc đã từng bước xây dựng, cũng cố, hoàn thiện; hiện có gần 500
TT KTTH-HN - HN và TT GDTX được giao nhiệm vụ dạy nghề PT cho HS
PT với gần một triệu HS mỗi năm Tuy còn khó khăn về CSVC-TBDH, vềđội ngũ GV, về cơ chế chính sách, về sự nhận thức và quan tâm của các cấp,các ngành, của xã hội ; nhưng trong bối cảnh xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực
có chất lượng cao như hiện nay, TT KTTH-HN hay bất cứ một cơ sở đào tạonào cũng phải tìm tòi, sáng tạo, xác định cho đơn vị mình có hướng đi phùhợp nhất, để khẳng định vị trí tất yếu của nó trong hệ thống giáo dục quốcdân Muốn phát triển điều quan trọng nhất là TT KTTH-HN phải khẳng địnhmình với xã hội bằng uy tín, chất lượng đào tạo Muốn đạt yêu cầu này, TTKTTH-HN phải có đội ngũ GV đầy đủ, đồng bộ, nhiệt tình và có phẩm chất
và năng lực chuyên môn tốt, có nghiệp vụ về sư phạm, có CSVC- TBDH hiện
Trang 22đại để mở rộng ngành nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu học nghề và đào tạo nghềtheo yêu cầu của xã hội.
1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN
* Mục tiêu dạy nghề phổ thông:
Luật giáo dục 2005 quy định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông làchuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động; ở cấpTHPT cần củng cố và phát triển những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp Để cụ thể hoá mục tiêu chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộcsống, hoạt động giáo dục nghề phổ thông được thực hiện trong Chương trìnhGiáo dục nghề phổ thông
Thông qua hoạt động GDNPT học sinh có điều kiện củng cố nội dung lýthuyết, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học ở môn văn hoá, môn công nghệvào thực tiễn đời sống và sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp , dịch vụ …ngoài ra GDNPT còn góp phần hình thành những phẩmchất của người lao động, có kế hoạch, có kỹ thuật, có kỷ luật và ý thức antoàn vệ sinh môi trường
Mục tiêu cụ thể của DNPT là:
- Về kiến thức: Hiểu được một số kiến thức cơ bản về công cụ, kỹ thuật,quy trình công nghệ về an tòan lao động, vệ sinh môi trường đối với một nghềphổ thông đã học Biết những đặc điểm và yêu cầu của nghề đó
- Về kỹ năng: có một số kỹ năng sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuậttheo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản theo yêu cầu củamỗi nghề Hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức đã có vàothực tiễn
- Về thái độ: Phát triển hứng thú kỹ thuật và khả năng vận dụng vàohoàn cảnh mới, thói quen làm việc có kế hoạch, bước đầu có tác phong công
Trang 23nghiệp, làm việc theo quy trình và an toàn lao động vệ sinh môi trường Có ýthức trong việc tìm hiểu nghề và lựa chọn nghề nghiệp
* Ý nghĩa của việc dạy nghề phổ thông:
- Làm cho học sinh hiểu rõ vai trò hoạt động có ý thức của con ngườitrong sự phát triển xã hội; xã hội phát triển và biến đổi được là do hoạt độngtích cực của quần chúng lao động
- Sau khi học nghề phổ thông học sinh hiểu biết rộng về kiến thức kỹthuật tổng hợp; thích ứng, tiếp thu dễ dàng sự thay đổi quy trình lao động sảnxuất mới Đồng thời học sinh nắm được những kiến thức cơ bản làm cơ sởcho việc tham gia lao động sản xuất sau này; tạo thói quen vận dụng tri thứcvào thực tế cuộc sống
- Qua hoạt động dạy nghề phổ thông, HS có điều kiện hiểu một cách hệthống về vai trò, nhiệm vụ, tính chất đặc điểm hoạt động của nghề, những đòihỏi của nghề; từ đó HS được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng say mênghề nghiệp
1.3.3 Nội dung dạy nghề phổ thông ở các Trung tâm KTTH-HN
Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những
kinh nghiệm của xã hội loài người, cần truyền thụ cho HS thông qua sựhướng dẫn của người GV Nội dung dạy học quy định nội dung dạy của GV
và nội dung học của HS Nội dung dạy học ở TT KTTH-HN được xây dựngbằng bộ chương trình gồm các nghề, nội dung học nghề được thể hiện quasách giáo khoa hoặc tài liệu tự biên soạn đã qua hội đồng kiểm duyệt
Nội dung dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN và cáctrường THPT, THCS được quy định nằm trong Chương trình giáo dục phổthông, ban hành kèm theo Quyết định số 6/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 05tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Hiện nay có 47nghề được đưa vào chương trình giảng dạy tại các trung tâm KTTH-HN trên
Trang 24toàn Quốc Bộ GD&ĐT đã soạn thảo, ban hành chương trình và sách giáokhoa, sách giáo viên cho 11 nghề, những nghề còn lại tuỳ thuộc các địaphương soạn thảo, Sở Giáo dục & Đào tạo phê duyệt đưa vào thực hiệngiảng dạy Cụ thể đối với THPT nội dung chương trình giáo dục nghề phổthông cho các chưong trình nghề 105 tiết được giảng dạy cho học sinh lớp
11 Đối với THCS chương trình giáo dục nghề phổ thông cho các nghề là 70tiết giảng dạy cho học sinh lớp 8
1.3.4 Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy NPT ở các trung tâm KTTH-HN
1.3.4.1 Phương pháp dạy học nghề phổ thông:
Phương pháp dạy học nói chung, PPDH nghề phổ thông nói riêng là cách thức, là con đường, là hệ thống và trình tự các hoạt động mà giáo viên
sử dụng để tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, rèn luyện thái độ để đạt được mục tiêu đã học.
Phương pháp giáo dục phổ thông nói chung cũng như giáo dục nghề phổthông nói riêng, phải phát huy tính tích cực, tự giác ,chủ động, sáng tạo củahọc sinh; Phù hợp với đặc trưng môn học, nghề học, đặc điểm đối tượng họcsinh, điều kiện của từng lớp học; Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tựhọc, khả năng hợp tác, Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;tác động đến tình cảm, đem đến niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tậpcho học sinh
Đặc trưng cơ bản của giờ học nghề phổ thông là hoạt động thực hành,nhằm hình thành ở học sinh những kỹ năng lao động cơ bản của nghề cụ thể.Các phương pháp dạy nghề phổ thông là các phương pháp dạy học truyềnthống, điển hình được sử dụng cho các môn học thực nghiệm và trong dạynghề, giáo viên cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm pháthuy tính chủ động của học sinh Ngoài ra giáo viên cần chú trọng vận dụng
Trang 25các phương pháp dạy học thực hành và sử dụng những đồ dùng dạy học nhưtranh vẽ, băng hình, mô hình, mẫu vật phù hợp với từng nội dung bài học đểtăng tính trực quan, giúp học sinh nhận thức tốt hơn.
Hoạt động Giáo dục Nhề phổ thông có hai dạng bài dạy cơ bản là bài lýthuyết và bài thực hành, trong đó chủ yếu là dạng bài thực hành với mục tiêuchủ yếu là củng cố, vận dụng kiến thức lý thuyết và hình thành kỹ năng thựchành cho học sinh, bao gồm kỹ năng chung và kỹ năng chuyên biệt Do vậy,PPDH đặc trưng của hoạt động giáo dục nghề phổ thông là PPDH thực hành Các PPDH đặc trưng kết hợp sử dụng một số PPDH khác thường được
sử dụng trong dạy học nghề phổ thông đó là:
+ Nhóm phương pháp thực hành: phương pháp làm mẫu; PP huấn Luyện tập
+ Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ: Giải thích, minh hoạ, giảng giải,thuyết trình, đàm thoại ( vấn đáp), nêu vấn đề…
+ Nhóm phương pháp trực quan: PP trình bày trực quan; PP quan sát + Phương pháp dạy học theo nhóm
+ Phương pháp dạy học theo dự án ( Theo từng nhóm, được giao nhiệm
vụ tổng hợp từ xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra
và tự điều chỉnh quá trình thực hiện, đánh giá kết quả sản phẩm)
+ Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trên đây là một số PPDH thường được áp dụng trong dạy học nghề phổthông theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh Hiện nay, việc ứngdụng CNTT vào hoạt động giáo dục NPT cũng là một trong những biện pháp
hỗ trợ tích cực cho đổi mới PPDH nghề phổ thông
Trang 261.4 Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của giám đốc trung tâm KTTH-HN
1.4.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc trong việc quản lý TT KTTH-HN
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướngnghiệp ban hành kèm theo Quyết định số: 44 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 30tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, xác định:
1 Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp là người trựctiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên vềhoạt động của Trung tâm
2 Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp là người cóphẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, tốt nghiệp đại học và
đã công tác trong ngành giáo dục ít nhất 5 năm
3 Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được bổ nhiệm
và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ; mỗi nhiệm kỳ là 5 năm
4 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám đốc Trung tâm kỹthuật tổng hợp – hướng nghiệp hoặc ủy quyền giám đốc sở Giáo dục và Đàotạo bổ nhiệm giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (Điều13) [10]
Nhiệm vụ và quyền hạn của giám Trung tâm KTTH-HN
Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp:
-1 Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện
kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của trung tâm;
2 Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của trung tâm;
3 Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của trung tâm;
Trang 274 Bổ nhiệm các tổ trưởng, tổ phó; thành lập các tổ chuyên môn, nghiệp vụ;
5 Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả laođộng, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định;
6 Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghềnghiệp, chứng chỉ nghề cho học sinh học tại trung tâm theo uỷ quyền củagiám đốc sở Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
7 Được hưởng các chế độ theo quy định (Điều 13) [10]
1.4.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động DNPT ở các trung tâm KTTH-HN:
Trang 28*Mục tiêu quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN
Quản lý dạy nghề phổ thông là một hoạt động quản lý thuộc lĩnh vựcquản lý giáo dục trong trung tâm KTTH-HN, một loại hình nhà trường phổthông đặc thù, thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dụctrung học nói riêng Quản lý dạy nghề phổ thông trong Trung tâm, gắn vớimục tiêu của giáo dục THCS và mục tiêu giáo dục THPT Luật giáo dục 2005quy định về mục tiêu của giáo dục THPT như sau: “ Giáo dục trung học phổthông giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trunghọc cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường
về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựachọn hướng phát triển tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” Như vậy mục tiêu của hoạt động giáo dụcnghề phổ thông trong trung tâm KTTH-HN là một trong những nội dung củamục tiêu giáo dục THPT, đó là: Giúp học sinh có những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp Mục tiêu cụ thể của hoạt động giáo dụcnghề phổ thông đã được Bộ giáo dục đào tạo cụ thể hoá trong công văn 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 như sau:
a/ Về kiến thức: Giáo dục cho học sinh hiểu được một số kiến thức cơbản về công cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ và về an toàn lao động, vệsinh môi trường dối với một nghề đã học, biết được đặc điểm và yêu cầu củanghề đó
b/ Về kỹ năng: Hình thành cho học sinh một số kỹ năng sử dụng công
cụ, kỹ năng thực hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sảnphẩm theo yêu cầu của GDNPT và phát triển nhu cầu vận dụng kiến thứcvào thực tiễn
Trang 29c/ Về thái độ của người học: Phát triển hứng thú kỹ thuật và nhu cầu vậndụng kiến thức, kỹ năng lao động, thói quen làm việc có kế hoạch tuân thủquy trình kỹ thuật và bảo đảm an toàn lao động, bước đầu có tác phong côngnghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thức tìn hiểu và lự chon nghề nghiệp.
Từ đó có thể khái quát mục tiêu của quản lý hoạt động GDNPT ở trung tâm KTTH-HN là:
Tập hợp sức mạnh đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên thực hiện mụctiêu dạy học nghề phổ thông, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Hoànthành tốt các chỉ tiêu, nội dung giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thôngtheo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
Xây dựng tập thể vững mạnh về quy mô và chất lượng đáp ứng ngàycàng cao yêu cầu của trung tâm KTTH-HN trong giai đoạn mới
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông của giám đốc các trung tâm KTTH-HN:
Luật giáo dục đã xác định: Trung tâm KTTH-HN là một trong các loạihình cơ sở của Hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, quản lý TT KTTH-HNcũng là quản lý giáo dục Mà quản lý giáo dục là phải lấy quản lý nhà trườnglàm nền tảng và quản lý nhà trường phải lấy quản lý việc dạy học làm trọngtâm: Tổ chức dạy học phải xuất phát từ nhu cầu của người học và hướng vàongười học Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (quản
lý các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạyhọc, đội ngũ, học sinh, CSVC ) và quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và
xã hội
Trong TT KTTH-HN, GĐ là người chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêugiáo dục và chất lượng GD-ĐT Trong đó, chất lượng học tập của HS quyếtđịnh uy tín của Trung tâm Vì vậy, GĐ phải thực hiện các biện pháp quản lýphù hợp và nghiêm túc: huy động tất cả các nguồn lực có thể có để đạt mục
Trang 30tiêu đề ra: nâng cao chất lượng DNPT là một nhiệm vụ có ý nghĩa sống còncủa đơn vị mình.
1.4.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu đào tạo là một phạm trù cơ bản của giáo dục học, là hình ảnh
dự kiến trước về sản phẩm đào tạo, luôn được xác định lại cho phù hợp vớiyêu cầu phát triển KT-XH và khoa học công nghệ Mục tiêu ĐT vừa là cơ sởxuất phát của quá trình ĐT, vừa là chuẩn đánh giá quá trình ĐT Mục tiêucũng quy định tính chất và phương hướng của quá trình ĐT; quy định nộidung, phương pháp, phương tiện để tổ chức quá trình ĐT
- DNPT cho học sinh, không nằm ngoài mục tiêu GD của bậc học PT.Luật GD đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàndiện về mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằmhình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
- Quản lý mục tiêu DNPT là quản lý việc xây dựng và thực hiện mụctiêu dạy và học trong từng nghề, từng chương, từng bài, từng tiết của giáoviên Giám đốc yêu cầu GV xây dựng mục tiêu của từng nghề, từng chương,từng bài, từng tiết : phải xuất phát từ đối tượng học sinh; từ yêu cầu kinh tế -
xã hội và khả năng về CSVC-TBDH của đơn vị
Quản lý mục tiêu phải gằn liền với các chức năng quản lý của GĐ: Lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá GĐ phải quản lý công tácchuẩn bị bài giảng lập, kế hoạch bài giảng của GV, quản lý việc dạy học trênlớp, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học
1.4.3.2 Quản lý về kế hoạch, nội dung, chương trình
Kế hoạch dạy học là văn bản mang tính pháp quy, trong đó quy định củ
thể về danh mục, thời lượng, nội dung, trình tự thực hiện các môn học trong
Trang 31từng năm học Kế hoạch dạy học phải thể hiện được sự tổ chức năm học: sốtuần thực học, số tuần nghỉ học; các hoạt động cơ bản trong từng năm học.
Chương trình dạy học là văn kiện của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban
hành, trong đó quy định cụ thể vị trí, yêu cầu bộ môn, hệ thống nội dung bộmôn, số tiết cho từng phần, từng chương Chương trình dạy học có ý nghĩaquan trọng vì nó là cơ sở pháp lý để Nhà nước tiến hành chỉ đạo và giám sátcông tác dạy học trong nhà trường, đảm bảo sự thống nhất về nội dung dạyhọc cho cấp học, đồng thời là căn cứ cho nhà trường và giáo viên tiến hànhcông tác giảng dạy theo yêu cầu của Nhà nước, để GV và HS tự kiểm tra hoạtđộng của mình
Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, những
kinh nghiệm của xã hội loài người, cần truyền thụ cho HS thông qua sựhướng dẫn của người GV Nội dung dạy học quy định nội dung dạy của GV
và nội dung học của HS Nội dung dạy học ở TT KTTH-HN được xây dựngbằng bộ chương trình gồm các nghề, nội dung học nghề được thể hiện quasách giáo khoa hoặc tài liệu tự biên soạn đã qua hội đồng kiểm duyệt
Thi là hình thức kiểm tra, đánh gía trình độ kiến thức kỹ năng của thí
sinh so với yêu cầu chất lượng quy định trong các chương trình xác định Thinghề PT là hình thức thi tốt nghiệp, là kiểu thi kiểm tra năng lực toàn diệncủa HS vào cuối chương trình học nghề PT, nhằm đánh giá trình độ so vớiyêu cầu chất lượng tối thiểu phải đạt theo quy định của chương trình nghề đểxác định những HS đạt được yêu cầu có thể thi kết thúc khóa học và cấpchứng nhận nghề PT Việc quản lý kế hoạch, chương trình, nội dung dạy học
và thi nghề là hình thức giám sát kiểm tra việc thực hiện của giáo viên GĐyêu cầu GV làm công việc này liên tục từ trước khi vào năm học mới, trongsuốt năm học và kết thúc quá trình dạy học-giáo dục
Trang 321.4.3.3 Quản lý về đội ngũ
Quản lý đội ngũ GV là quản lý năng lực giảng dạy, quản lý công táctuyển chọn, sử dụng đãi ngộ, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, chuyên mônnghiệp vụ
Quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GV bao gồm các nội dung cơ bản:
- Quản lý chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn;
- Quản lý kế hoạch, nội dung dạy học, đổi mới PP;
- Theo dõi, chỉ đạo, hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách giáo viên;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội quy, quy chế của đơn vị vàngành
1.4.3.4 Quản lý học sinh
Quản lý học sinh, thực chất là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ học tập,rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo
Quản lý học sinh bao gồm các nội dung sau:
- Quản lý, theo dõi quá trình học tập ở trung tâm và trường phổ thông
- Theo dõi chỉ đạo giáo viên chấp hành quy trình kiểm tra, đánh giá họcsinh đúng quy chế: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ
- Thường xuyên thông tin, trao đổi với trường phổ thông để nắm bắt tìnhhình, phối hợp quản lý nề nếp học tập của học sinh
1.4.3.5 Quản lý kết quả học tập và kết quả thi tốt nghiệp nghề phổ thông.
Quản lý kết quả học tập và kết quả thi là để nhằm đánh giá chất lượnghọc tập của học sinh Qua đó để có những thay đổi về mặt phương pháp dạyhọc cho phù hợp
Quản lý kết quả học tập và kết quả thi, thực chất là quản lý hồ sơ của họcsinh: sổ điểm, giấy chứng nhận nghề Nhằm đảm bảo về mặt quyền lợi chohọc sinh trong quá trình cộng điểm khuyến khích cũng như đăng ký dự thi lạinếu kỳ thi trước không đạt
Trang 331.4.3.6 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị
Dạy học ngày nay không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức màloài người đã tích luỹ được và đã hệ thống hoá lại mà phải căn cứ nhiệm vụphát triển năng lực sáng tạo của thế hệ trẻ và kỹ năng thường xuyên tự hoànthiện tri thức của họ Đặc điểm của phương pháp dạy học mới thể hiện ở chỗbiến hoạt động dạy của giáo viên vốn là hoạt động thông báo tri thức trướcđây thành hoạt động tổ chức, điều khiển để học sinh tự lĩnh hội, tìm kiếm trithức Các phương pháp dạy học mới nhằm giải quyết tốt ba vấn đề:
- Tích cực hoá quá trình nhận thức của học sinh;
- Tăng cường công tác tự lập của HS;
- Cá biệt hoá quá trình dạy học
Để phù hợp với các phương pháp dạy học mới, hệ thống thiết bị dạy họcphải thay đổi về loại hình, cấu trúc và phương pháp sử dụng
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học là điều kiện của quá trình dạy học - giáodục, là một trong những nhân tố quyết định tính hiệu quả của quá trình này,những điều đó sẽ không trở thành hiện thực nếu như cơ sở vật chất - thiết bịdạy học không được sử dụng Việc xây dựng Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
và đưa nó vào sử dụng có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của người giám đốc
mà là nhiệm vụ của tất cả giáo viên, học sinh và mọi người
Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) là tác động cómục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng, bảo quản
và phát triển tốt cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong nhà trường Giám đốctrung tâm KTTH-HN phải là người có nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vị trí vàvai trò của cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trong quá trình dạy học Đặc biệtvới loại hình dạy nghề phổ thông thời gian thực hành chiếm tỷ lệ 2/3 chươngtrình học, do vậy, CSVC-TBDH là công cụ hỗ trở quan trọng không thể thiếu
Trang 34khi dạy nghề phổ thông Muốn quản lý tốt CSVC-TBDH người quản lý cầnphải am hiểu, nắm vững:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học;
- Yêu cầu về nội dung chương trình giáo dục, điều kiện vật chất cần thiết
để đáp ứng nội dung chương trình;
- Có phương phương pháp quản lý khoa học;
- Tập trung nguồn lực cho việc trang bị, xây dựng, sử dụng và bảo quản
cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
1.5 Cơ sở pháp lý của hoạt động dạy nghề phổ thông ở các trung tâm KTTH-HN.
1.5.1 Cơ sở pháp lý về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Kỹ Thuật Tổng hợp – Hướng nghiệp.
- Quyết định 126-CP ngày 19/3/1981 của Hội đồng chính phủ về công
tác hướng nghiệp trong trường phổ thông
- Thông tư hướng dẫn số 48-BT ngày 27/4/1982, hướng dẫn việc thựchiện QĐ 126-CP Trong đó tại Mục B, Điểm g ghi rõ: Bộ GD cần có chủtrương, hướng dẫn các địa phương xây dựng các trung tâm KTTH-HN cấphuyện, để thực hiện nhiệm vụ hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
- Luật giáo dục 2005, Điều 30: Cơ sở giáo dục phổ thông gồm: 1/Trườngtiểu học; 2/Trường THCS; 3/Trường THPT; 4/Trường THPT nhiều cấp học;5/Trung tâm KTTH-HN
- Quyết định số 44/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 30/7/2008 của Bộ trưởng
Bộ GD-ĐT ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổnghợp-Hướng nghiệp, trong đó quy định rõ vị trí, chức năng và các nhiệm vụcủa Trung tâm KTTH-HN
Trang 351.5.2 Những cơ sở pháp lý về nhiệm vụ hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông của Trung tâm KTTH-HN.
- Chỉ thị 33/2003/CT-BGD ĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường Giáodục-Hướng nghiệp cho học sinh phổ thông Nội dung Chỉ thị ghi rõ: “ Giáodục Hướng nghiệp là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông Cần tăngcường GDHN nhằm góp phần tích cực có hiệu quả vào việc phân luồng họcsinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục đào tạophù hợp với năng lực cá nhân và nhu cầu xã hội…Nâng cao chất lượng và mởrộng việc dạy nghề phổ thông để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen một
số kỹ năng lao động nghề nghiệp Các Sở Giáo dục-Đào tạo giao chỉ tiêu, kếhoạch học nghề phổ thông cho các Trung tâm KTTH-HN, các trường phổthông…”
- Văn băn số 8607/BGD ĐT-GDTrH ngày 16/8/2006 của Bộ GDĐT quyđịnh nội dung dạy nghề phổ thông của THPT và THCS: 1/ Giáo dục Nghềphổ thông ở THCS là nội dung giáo dục tự chọn với thời lượng 70 tiết, 2 tiết/tuần Nghề PT là một trong 3 môn tự chọn (NN2;Tin học; NPT) ; 2/ Giáo dụcNPT ở cấp THPT là nội dung giáo dục được quy định trong kế họach giáo dụcphổ thông do Bộ GD ban hành ( Theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày5/5/2006 của Bộ GD ĐT) Chương trình GD NPT lớp 11 có 105 tiết( 3tiết/tuần) Tài liệu dạy học do Bộ GD ban hành có 11 nghề PT: Làm vườn,Nuôi cá, Trồng rừng, Gò, Điện, Điện tử, Sửa chữa xe máy, Cắt may, Nấu ăn,Thêu tay, Tin học văn phòng
- Công văn 6808/BGD ĐT-GDTrH năm 2007 hướng dẫn thực hiện giáodục nghề phổ thông cấp THPT, chương trình 105 tiết
- Các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học về Giáo dục trung học của
Bộ GD&ĐT, của Sở GDĐT các tỉnh, thành phố, cũng hưóng dẫn rõ nhiệm vụ
Trang 36quản lý và công tác Giáo dục Hướng nghiệp và Dạy nghề phổ thông trong cácTrung tâm KTTH-HN.
TT KTTH-HN là một trong các loại hình cơ sở của hệ thống GD quốcdân Đây là một cơ sở giáo dục phổ thông, nhưng mang nhiều đặc thù, một
mô hình giáo dục đặc thù của Việt Nam Người cán bộ quản lý loại hìnhtrường này cần phải nắm chắc tính chất, đặc điểm của đơn vị để tổ chức cáchình thức giáo dục phù hợp nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS đồngthời mở rộng quy mô, đào tạo nghề xã hội
Những vấn đề lý luận nêu trong chương này là cơ sở để chúng tôi tiếptục nghiên cứu chương 2 và chương 3
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
PHỔ THÔNG CỦA GIÁM ĐỐC CÁC TRUNG TÂM
KTTH - HN TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục – đào tạo tỉnh Quảng Bình
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, nguồn lực kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình 2.1.1.1 Đặc điểm địa lý và điều kiện tự nhiên.
Quảng Bình là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nằm vào nơi hẹp nhất từĐông sang Tây của lãnh thổ Việt Nam Phần lãnh thổ đất liền có các toạ độ:
Vĩ độ Bắc từ 16056/ đến 18005/, kinh độ Đông từ 105037/ đến 107010/
Toàn tỉnh có 01 thành phố và 6 huyện với 159 xã, phường, thị trấn, trongđó: có 10 phường, 8 thị trấn và 141 xã Thành phố Đồng Hới là tỉnh lỵ, trungtâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh
Tổng diện tích tự nhiên 8.051,86 km2 Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh vớichiều dài 136,495 km; phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị với chiều dài 78,8 km;phía Đông giáp biển đông với chiều dài 116 km; phía Tây giáp tỉnh KhămMuộn nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, đường biên giới chung hai nước
là 201,87 km [12; tr12].
Về cấu tạo địa hình: có vùng núi cao, vùng gò đồi, trung du, đồng bằng,vùng cát trên biển Địa hình Quảng Bình có cấu tạo phức tạp, song nhờ sựphức tạp đó mà thiên nhiên đã tạo cho Quảng Bình nhiều cảnh quan thiênnhiên tuyệt đẹp
Về khí hậu: Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnhhưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa Miền Bắc và Miền Nam, với đặc điểmcủa khí hậu nhiệt đới điển hình ở Miền Nam và mùa đông tương đối lạnh ởMiền Bắc
Trang 38Về sông ngòi: Quảng Bình có 5 con sông chắnh, tắnh từ Bắc vào Nam làsông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh, sông Nhật Lệ
Về tài nguyên đất: Diện tắch tự nhiên của Quảng Bình không đýợc lớnnhýng có tới 85% là rừng, núi đá vôi, rừng sát biển, địa hình dốc, mật độ sôngngòi dày, độ dốc lớn nên hay bị lũ lụt Tuy nhiều sông ngòi nhưng lượng phù
sa ắt, đất khô cằn, việc mở rộng đất đai với mục đắch phát triển nông nghiệpgặp nhiều khó khăn
2.1.1.2 Về tổ chức hành chắnh, dân số Quảng Bình.
Tỉnh Quảng Bình được tách ra từ tỉnh Bình Trị Thiên vào tháng 7 năm
1989 Dân số Quảng Bình chủ yếu sống ở nông thôn, Quảng Bình có quy môdân số nhỏ, phân bố không đồng đều, có vùng số người ở rất thưa thớt
Vắ dụ như: ở xã Thượng Trạch, Tân Trạch thuộc huyện Bố Trạch; các
xã ở huyện Minh Hoá và một số xã ở huyện Tuyên Hoá; dân cư tập trung chủyếu vào thành phố, Thị trấn Hoàn Lão, Ba Đồn
Dân số Quảng Bình được hợp thành từ 16 dân tộc anh em khác nhau.Dân tộc Kinh chiếm 98,36%, các dân tộc khác chiếm 1,64% (trong đó Bru0,027%; Arem 0,014%; Thổ 0,002%; Lào 0,002%; Cà Rai 0,002%; Thái0,001% ) Dân số Quảng Bình thuộc vào loại trẻ trong cả nước; số ngườitrong độ tuổi lao động chiếm 55,61% tổng dân số Sự phân bố dân cư khôngđều do tốc độ đô thị hoá chậm, độ chênh lệch cao về mật độ dân số giữa đồngbằng và miền núi, nông thôn với thành thị cao dân cư tập trung vào ở cácvùng nông thôn là chủ yếu
2.1.1.3 Văn hoá và tiềm năng kinh tế của tỉnh Quảng Bình.
Quảng Bình Ộlà nơi hội tụ, giao thoa của những nền văn hoá lớn như:Đông Sơn - Sa Huỳnh; Chăm Pa - Đại Việt, Văn Lang Ờ Phú Xuân; ĐàngTrong - Đàng Ngoài; Văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ cũng đã được nhu nhậpvào đây từ rất sớmỢ[31, tr10]
Trang 39Quảng Bình là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng cũng như tronglao động sản xuất, truyền thống đó đã thể hiện một cách sinh động trongkháng chiến chống giặc ngoại xâm cũng như trong công cuộc xây dựng cuộcsống mới ngày nay Trong những năm chống Mĩ cứu nước Quảng Bình thực
hiện câu khẩu hiệu “xe chưa qua nhà không tiếc”, phát huy truyền thống “hai
giỏi” và Quảng Bình đã trở thành lá cờ đầu trong nhiều lĩnh vực Trong bối
cảnh hiện nay, đời sống xã hội có nhiều thay đổi, nhưng Quảng Bình vẫn ổnđịnh, phát triển chính trị, kinh tế- xã hội, quốc phòng an ninh được giữ vững
và ngày càng tăng cường
Tài nguyên, khoáng sản ở Quảng Bình đa dạng, có nhiều loại khoáng sản
và trữ lượng lớn như: Cao Lanh, cát Thạch anh, đá vôi, suối nước nóng ở LệThuỷ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhờ địa hình nhiều núi nên trữ lượng
gỗ rất lớn (khoảng 3000 triệu m3), có nhiều loại gỗ quý như : Lim, Trắc,Mun…
Bờ biển ở Quảng Bình dài trên 110 km nên rất thuận lời cho việc nuôitrồng, khai thác thuỷ hải sản, đây là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triểnkinh tế biển
2.1.1.4 Về kinh tế:
Sau ngày tái lập tỉnh đến nay đã gần 15 năm, thực hiện đường lối đổi mới
do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, qua 5 kỳ Đại hội tỉnh Đảng bộ, tình hìnhkinh tế Quảng Bình có nhiều bước chuyển biến và đã đạt được những kết quảkhả quan, GDP trong 5 năm (2005-2010) liên tục tăng trưởng, đạt 8,7%/năm, từnăm 2005 đến 2010 GDP hàng năm trung bình tăng 9,9% [15; tr11]
Cùng với sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng của năm saucao hơn năm trước, tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh còn tỷ trọng nông nghiệpgiảm đáng kể Công nghiệp, thủ công nghiệp, hoạt động thương mại - Du lịchphát triển nhanh, không ngừng được mở rộng và đầu tư đúng hướng, góp
Trang 40phần vào duy trì, bảo tồn những ngành nghề truyền thống, giải quyết đượcviệc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc sống
2.1.2 Khái quát tình hình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Bình 2.1.2.1 Quy mô GD&ĐT Quảng Bình:
Giáo dục Quảng Bình đã có những bước chuyển biến rõ rệt cả về sốlượng, chất lượng và hiệu quả GD không ngừng được nâng cao Mạng lướitrường lớp ở các cấp học, ngành học tiếp tục được mở rộng và phát triển,các bản làng vùng sâu vùng xa nay cũng đã có trường lớp Đội ngũ giáoviên được tăng cường một cách kịp thời, có đủ về số lượng và chất lượng,các trang thiết bị dạy học được bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu dạy và học,
tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại học - Cao đẳng ngày càng tăng, cónhiều em đạt giải học sinh giỏi Quốc gia Phong trào xây dựng “xã hội họctập” và “xã hội hoá giáo dục” đã phát triển nhanh chóng Đến nay, mạnglưới trường lớp đang tiếp tục được củng cố và phát triển, nâng cấp, cơ bản
đã đáp ứng yêu cầu học tập của con em nhân dân, bình quân cứ 3 ngườidân thì có 1 người đi học
Thống kê về quy mô trường lớp, học sinh giai đoạn 2009-2011 như sau:
Bảng 2.1: Số trường học của các cấp học trong giai đoạn 2009-2011