Để có cơ sở đánh giáhiện trạng thành phần loài của khu hệ cá toàn bộ sông Giăng, góp phần bổ sung dẫnliệu về thành phần loài cá nước ta, đồng thời giúp các nhà quản lý có những giải pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH - 000 -
TRỊNH XUÂN CHIỀN
KHU HỆ CÁ LƯU VỰC SÔNG GIĂNG THUỘC ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN THANH
CHƯƠNGVÀ ANH SƠN – NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: ĐỘNG VẬT HỌC
Mã Số :60.42.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
VINH - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn:
Thầy giáo PGS TS Hoàng Xuân Quang, PGS.TS Nguyễn Hữu Dực, đã hết lòng tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Khoa sau Đại học, ban chủ nhiệm Khoa Sinh, tổ bộ môn Động vật - Sinh lý và nhân dân hai huyện Thanh Chương, Anh Sơn – tỉnh Nghệ An
Qua đây tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
Trịnh Xuân Chiến
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
10
2.1 Địa điểm, tọa độ, thời gian tại khu vực nghiên cứu 10
2.2.7 phương pháp xác định chỉ số gần gũi gữa các khu hệ cá 13
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 153.1.Thành phần các loài cá Sông Giăng thuộc địa bàn các Huyện
Anh Sơn, Thanh Chương – Nghệ An
15
3.2.2 Cấu trúc thành phần các loài cá ở lưu vực nghiên cứu 66
3.3.2 Phân bố các loài cá theo hệ thống sông, suối, đồng ruộng 70
Trang 4tại khu vực nghiên cứu
3.4 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ QUẦN THỂ
3.5.3 Sản lượng khai thác trong những năm qua tại KVNC 77
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
9 Báng 3.7.Các loài cá biển hoặc lợ có ở các địa điểm nghiên cứu 65
10 Bảng 3 8 So sánh thành phần loài cá ở khu vực nghiên cứu với khu hệ
11 Bảng 3 9 Quan hệ thân thuộc giữa khu hệ cá Sông Giăng với các khu hệ
12 Bảng 3.10 Tỷ lệ % các bộ, họ, giống, loài theo các bậc phân loại 66
13 Bảng 3.11 Cấu trúc giống và loài các họ cá thuộc khu vực nghiên
cứu
68
15 Bảng 3.13 Quần thể cá Mương xanh - Hemiculter leucisculus 72
2 Hình 2.2.Bản đồ lưu vực Sông Giăng và các địa điểm thu mẫu 14
3 Hình 3.1 Các loài cá bổ sung cho hệ thống lưu vực sông Giăng 64
4 Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ % của họ, loài trong các bộ khu hệ cá
thuộc huyện Anh Sơn, Thanh Chương
67
5 Hình 3 3 Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu 70
Trang 7Hình 3.5 Số hộ ngư dân và sản lượng đánh bắt cá tại khu vực
nghiên cứu
78
MỤC LỤC C
MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Nội dung nghiên cứu gồm: 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt Bắc Trung Bộ và khu vực nghiên cứu 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở các tỉnh Bắc Trung Bộ 3
1.1.2 Tại KVNC 5
1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 5
1.2.1 Vị trí địa lý 5
1.2.2 Đặc điểm địa hình 6
1.2.3 Đặc điểm khí hậu 6
1.2.4 Đặc điểm thủy văn 6
1.2.5 Các sinh cảnh thuộc khu vực nghiên cứu 7
1.2.6 Đặc điểm xã hội và nhân văn 7
1.2.7.Đặc điểm sinh giới 8
1.2.8 Hoạt động của con người 8
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Địa điểm, tọa độ, thời gian tại khu vực nghiên cứu 10
2.1.1 Thời gian: 10
2.1.2 Các tọa độ điểm thu mẫu: 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu mẫu 10
2.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 11
2.2.3 Phương pháp ghi nhật ký 11
2.2.4 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái 11
2.2.5 Phương pháp định loại 12
6
Trang 82.2.6 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán 13 2.2.7 Phương pháp xác định chỉ số gần gũi gữa các khu hệ cá 13
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
3.1.Thành phần các loài cá Sông Giăng thuộc địa bàn các Huyện Anh Sơn, Thanh Chương - Nghệ An 15
3.1.1 Thành phần loài 15
3.1.2 Đặc điểm hình thái cá sông Giăng 22
3.2 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI MỘT SỐ QUẦN THỂ CÁ KVNC 61
3.2.1 Cá Mương xanh - Hemiculter leucisculus 61
3.2.2 Cá Mịt - Tachysurus virgatus 62
3.2.3 Cá Cháo - Opsariichthys bidens 62
3.3 NHẬN XÉT VỀ KHU HỆ CÁ SÔNG GIĂNG 63
3.3.1 Các loài bổ sung cho khu hệ cá Sông Giăng 63
3.3.2 Những loài cá quý hiếm ở KVNC 63
3.3.3 Các nhóm cá về sinh thái 64
3.3.4 Quan hệ giữa khu hệ cá sông Giăng với các khu hệ khác 64
3.3.5 Cấu trúc thành phần các loài cá ở lưu vực nghiên cứu 65
3.4 SỰ PHÂN BỐ CÁC LOÀI CÁ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 70
3.4.1 Phân bố các loài cá theo địa điểm 70
3.4.2.Phân bố các loài cá theo hệ thống sông, suối, đồng ruộng tại khu vực nghiên cứu 71
3 5 Tầm quan trọng của các loài cá ở KVNC 73
3.5.1 Các loài cá kinh tế: 73
3.5.12 Các loài cá cảnh, làm thuốc 75
3.5.2 Ngư cụ đánh bắt cá ở KVNC 76
3.5.3 Sản lượng khai thác cá tại KVNC 77
3.5.4 Nguyên nhân làm suy giảm sản lượng cá 78
3.5.5 Giải pháp bảo vệ nguồn lợi 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng : 1.1 Mật độ dân số tại khu vực nghiên cứu 8
Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu 10
Bảng 3.1 Danh mục các loài cá tại khu vực nghiên cứu 16
Bảng 3.2 So sánh đặc điểm biến dị của 3 loài trong giống Microphysogobio 41
Bảng 3.3 So sánh một số chỉ tiêu sai khác của các loài trong giống Acheilognathus 44
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sai khác giữa Schistura sp với S fasciolata, S.sunsannae, S.hingi 49
Bảng 3.5 So sánh đặc điểm hình thái của 2 loài trong giống Glossogobius 58
Bảng 3.6 Quần thể cá Mương Xanh - Hemiculter leucisculus 61
Bảng.3.7.Quần thể cá Mịt - Tachysurus virgatus 62
Bảng 3.8.Quần thể Cá Cháo - Opsariichthys bidens 62
Bảng 3.9 Những loài cá có trong SĐVN (2007) [1] ở KVNC 63
Bảng 3 10 So sánh thành phần loài cá ở khu vực nghiên cứu với khu hệ cá lân cận 64 Bảng 3 11.Quan hệ thân thuộc giữa khu hệ cá Sông Giăng với các khu hệ khác 64
Bảng 3.12 Tỷ lệ % các họ, giống, loài ở các bậc cá KVNC 65
Bảng: 3.13 Cấu trúc giống và loài các họ cá thuộc khu vực nghiên cứu 66
Bảng 3.14 Cấu trúc số loài trong giống thuộc khu vực nghiên cứu 67
Bảng 3.15 Sự phân bố các nhóm cá theo địa phương 70
Hình 3 3 Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu 71
Bảng.3.16 Sự phân bố cá ở các dạng sông, suối 71
Bảng 3 17 Các loài cá kinh tế tại khu vực nghiên cứu 74
Bảng 3.18 Các loài cá làm cảnh ở khu vực nghiên cứu 75
Bảng 3.19 Các loại ngư cụ đánh bắt ở KVNC (2008-2011) 76
Bảng 3.20 Sản lượng khai thác cá tại KVNC 77
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ đo họ cá chép (Cyprinidae) 11
Hình 2.2.Bản đồ lưu vực Sông Giăng và các địa điểm thu mẫu 14
Hình 3.1 Các loài cá bổ sung cho hệ thống lưu vực sông Giăng 63
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ % của họ, loài trong các bộ khu hệ cá thuộc huyện Anh Sơn, Thanh Chương 65
Hình 3 3 Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu 71
Hình.3.4 Bản đồ phân bố cá loài cá lưu vực sông Giăng 72
Hình 3.5 Số hộ ngư dân và sản lượng đánh bắt cá tại khu vực nghiên cứu 77
Trang 12MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay vấn đề biến đổi khí hậu do con người tạo ra và sự bùng nổ dân số kéotheo những hệ lụy và nhu cầu của cuộc sống dấn tới sự khai thác rừng và vật liệu xâydựng, khai thác khoáng sản làm cho một số lớn loài không còn chỗ sinh sống vàsinh sản trong đó có các loài cá, ước tính số loài mất đi trong những năm gần đây đángbáo động
Việt Nam là nước nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam châu Á, do sựphân hoá sâu sắc về điều kiện địa lý và khí hậu giữa các vùng, miền nên nước ta có độ
đa dạng cao về thành phần loài trong đó có nhóm cá Do điều kiện tự nhiên khác nhaunên thành phần các loài cá ở mỗi nơi cũng khác nhau Trên phương diện sinh thái học,tầm quan trọng của công tác phân loại và nghiên cứu cá cũng hết sức cấp thiết bởi mỗiliên quan chặt chẽ của cá với nhiều sinh vật ở cạn cũng như dưới nước và điều kiệnmôi trường Bảo tồn nhiều loại động vật quý hiếm liên quan mật thiết với bảo tồn cá tựnhiên, đây là lý do quan trọng để tiến hành nghiên cứu và phân loại cá trong tất cả các
hệ thống sông trên cả nước
Sông Giăng hiện chảy qua các huyện Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương đãđược tác giả Nguyễn Xuân Khoa (2011) nghiên cứu trong phạm vi VQG Pù Mát đãphát hiện 117 loài [21] Như vậy phần lớn lưu vực còn lại của sông Giăng chưa có tàiliệu ghi nhận thành phần loài cá ở ngoài địa phận VQG Pù Mát Để có cơ sở đánh giáhiện trạng thành phần loài của khu hệ cá toàn bộ sông Giăng, góp phần bổ sung dẫnliệu về thành phần loài cá nước ta, đồng thời giúp các nhà quản lý có những giải pháphữu hiệu để phát triển bền vững tính đa dạng sinh học, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Khu hệ Cá lưu vực sông Giăng thuộc địa bàn các huyện Thanh Chương và Anh Sơn - Nghệ An”.
* Mục đích
Điều tra nghiên cứu thành phần loài cá sông Giăng, phân tích đặc điểm hìnhthái phân loại, các loài cá có giá trị bảo tồn, kinh tế và tình trạng đánh bắt tại địa
Trang 13
phương.Trên cơ sở đó bổ sung tư liệu khoa học cho bộ môn ngư loại học, góp phầnbảo vệ, phát triển bền vững nguồn tài nguyên đa dạng sinh học cá tại địa phương.
II Nội dung nghiên cứu gồm:
1.Thống kê thành phần loài cá ở sông Giăng thuộc địa bàn huyện Anh Sơn,Thanh Chương - Nghệ An
2 Mô tả đặc điểm hình thái các loài
3 Đặc điểm phân bố các loài cá KVNC
4 Hiện trạng và nguyên nhân làm suy giảm nguồn lợi cá KVNC
Trang 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1.Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt Bắc Trung Bộ và khu vực nghiên cứu 1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
- Thừa Thiên Huế
G Tirant (1883) phát hiện 70 loài cá sông Hương [51]; Vũ Trung Tạng & ĐặngThị Sy (1978) công bố 95 loài cho sông Hương và 80 loài cho đầm Cầu Hai [34].; VõVăn Phú (1998), khu hệ cá ở các đầm phá Thừa Thiên Huế, ghi nhận 163 loài thuộc 60
họ, 17 bộ [23] Thành phần loài cá ở Lăng Cô với 151 loài, cá ở VQG Bạch Mã gồm
35 loài Võ Văn Phú (2001) [25] Nguyễn Văn Hoàng (2008) “Thành phần các loài cásông Hương Thừa Thiên Huế” gồm 187 loài thuộc 129 giống, 60 họ và 17 bộ [16]
- Quảng Trị
Võ Văn Phú, Nguyễn Trường Khoa (2000) “Dẫn liệu bước đầu về thành phần
cá sông Thạch Hãn- Quảng Trị” ghi nhận 83 loài [24] Nguyễn Văn Giang (2010) “Đadạng sinh học cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị” thống kê 107 loài, 89 giống và 45
họ, 11 bộ [9] Hồ Anh Tuấn “Đa dạng sinh học cá sông Thạch Hãn - Quảng Trị” [32]
- Quảng Bình
Tác giả Mai Đình Yên (1978) là người đầu tiên nghiên cứu về cá, đã ghi nhậnđược 14 loài [41]; tiếp đến là Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) đã ghi nhân 177 loàitại khu hệ cá Phong Nha - Kẻ Bàng và vùng phụ cận [38] Trần Đức Hậu (2003) “Đadạng các loài cá ở lưu vực sông Long Đại thuộc sông Nhật Lệ Quảng Bình” đã ghinhận được 137 loài thuộc 103 giống, 59 họ 19 bộ [15] Mai Thị Thanh Phương (2010)nghiên cứu cá sông Gianh Quảng Bình đã thống kê được 123 loài, 49 họ, 94 giống,
132 loài [28]
- Hà Tĩnh
Năm 1978, Mai Đình Yên điều tra cơ bản cá nước ngọt Hà Tĩnh đã công bốgồm 21 loài ở sông Tiêm [41] Tác giả Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân Khoa, Lê ViệtThắng (1998), “ Nguồn lợi cá và nghề nuôi cá ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang”thống kê được 65 loài thuộc 17 họ 9 bộ [39] Vũ Thị Liên Phượng (2009) “Đa dạngsinh học cá sông Ngàn Sâu - Hà Tĩnh” đã ghi nhận được 77 loài 63 giống 21 họ 6 bộ
Trang 15
[27] Nguyễn Hữu Dực, Trần Đức Hậu, Ngô Sĩ Vân (2004) “Khu hệ cá Hương Sơngồm 81 loài thuộc 55 giống, 17 họ [6].
- Nghệ An
Nguyễn Thái Tự vào năm 1974 - 1983 đã tiến hành nghiên cứu khu hệ cá sôngLam, đã công bố bảng danh lục loài gồm 157 loài Có 16 loài lần đầu tiên tìm thấy ởViệt Nam trong đó có 5 loài mới cho khoa học [37] Điều này chứng tỏ rằng khu hệ cásông Lam rất đa dạng về thành phần loài
Nguyễn Xuân Khoa và Nguyễn Hữu Dực vào năm 2001 tiến hành nghiên cứukhu hệ cá khe suối VQG Pù Mát Các tác giả đã công bố bảng danh lục gồm 73 loài[18] Trong công trình này các tác giả cũng đã đề xuất các biện pháp bảo tồn cá tại khuvực nghiên cứu
Năm 2001 khi tiến hành nghiên cứu khu hệ cá Lào, M Kottelat đã tiến hànhđiều tra khu vực Nâm Mô - một nhánh của sông Cả, đã phát hiện thêm 3 loài mới chokhoa học [53]
Năm 2001, D Serov và J Freyhof tiến hành nghiên cứu khu hệ cá sông Lam và
đã phát hiện thêm 2 loài mới [47]
Hồ Anh Tuấn, Lê Văn Đức, Hoàng Xuân Quang (2006) lần đầu tiên phát hiện
giống cá Esomus ở khu vực Bắc Trung Bộ Mẫu vật thu được tại Nghĩa Đàn và Quế
Phong thuộc khu vực tây Bắc Nghệ An [31]
Lê Văn Đức (2006) tiến hành nghiên cứu cá Sông Con đưa ra danh lục gồm 88loài và phân tích tính biến dị đối với 4 loài [8]
- Thanh Hóa
Đoàn Lệ Hoa và Phạm Văn Doãn (1971) [13], “Sơ bộ điều tra nguồn lợi cásông Mã” thống kê được 114 loài trong đó có 38 loài cá nước mặn và lợ, 76 loài cánước ngọt; Mai Đình Yên (1978) đã mô tả một số loài cá sông Mã; Nguyễn Thái Tự,Nguyễn Xuân Khoa, Lê Việt Thắng (1999) “Kết bước đầu về khu hệ cá Bến En” ghinhận được 68 loài thuộc 46 giống 14 họ 7 bộ [ 17] Lê Việt Thắng (2001) [35] “Khu
hệ cá sông Mực Thanh Hóa” ghi nhận 92 loài 68 giống 26 họ và 9 bộ Mai Đình YênNguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc (2004) nghiên cứu thành phần loài và đặc điểmphân bố khu hệ cá nước ngọt tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Thanh Hóa, ghi
Trang 16
nhận 55 loài, 45 giống, 17 họ và 5 bộ [43].Nguyễn Xuân Huấn (1998) đã xác địnhđược ở VQG Bến En, tỉnh Thanh Hóa gồm 45 loài, 14 họ, 6 bộ [14] Dương QuangNgọc (2007), “Góp phần nghiên cứu cá lưu vực sông Mã thuộc địa phận Việt Nam”
thống kê được 263 loài thuộc 167 giống, 58 họ và 14 bộ [22 ] Lê Văn Sơn (2007) Đa
dạng sinh học cá khu vực Đông Bắc Thanh Hoá đã xác định được 108 loài thuộc 71giống, 27 họ, 9 bộ [33]; Trần Kim Tấn (2008) Đa dạng sinh học cá lưu vực sông Yên,Thanh Hoá đã ghi nhận 139 loài thuộc 99 giống, 37 họ và 9 bộ [36]
1.1.3 Tại KVNC
Nguyễn Xuân Khoa (2001) [18] đã tiến hành nghiên cứu cá ở các khe suốikhu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát và vùng phụ cận đã thống kê được 73 loài 48giống 18 họ 6 bộ
Nguyễn Xuân Khoa (2011) [19] tiến hành nghiên cứu cá Pù Mát đưa ra danhlục gồm 117 loài, trong đó sông Giăng có 79 loài Có 27 loài trong 117 loài trùng vớiNguyễn Thái Tự; có 2 loài mới cho khoa học, bổ sung 9 loài cho khu hệ cá nước ngọtViệt Nam, 17 loài bổ sung cho khu hệ cá sông Lam và 84 loài bổ sung mới cho khuvực nghiên cứu Vì vậy ngoài khu vực VQG Pù Mát chưa có tài liệu nào ghi nhận
1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.2.1 Vị trí địa lý
Sông Giăng bắt nguồn từ dãy núi cao khu vực Cò Nghịu, Cò Phạt (huyện ConCuông) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua các xã Môn Sơn (Con Cuông),vùng núi Cao Vều (Anh Sơn), qua huyện Thanh Chương và sau đó hợp lưu với SôngLam ở Thanh Tiên Đây là phụ lưu lớn của sông Cả, với các đặc điểm: dài 77 km, diệntích lưu vực rộng 1050km2, độ cao trung bình 492m, độ dốc trung bình 17,2%, mật độsông suối 0,5km/km2 Độ cao từ 200-1800m so với mực nước biển
- Lưu vực thuộc địa bàn huyện Con Cuông gồm 3 xã: Môn Sơn, Lục Gịa, Yên Khê
- Lưu vực thuộc địa bàn huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, TườngSơn, Cẩm Sơn, Đỉnh Sơn
- Lưu vực thuộc địa bàn huyện Thanh Chương gồm 6 xã: Thanh Đức, HạnhLâm, Thanh Nho, Phong Thịnh, Thanh Tiên, Thanh Thủy
1.2.2 Đặc điểm địa hình
Trang 17
Khu vực nghiên cứu được chia thành hai dạng địa hình: Khu vực huyện AnhSơn có địa hình tương đối phức tạp với nhiều dãy núi đá vôi, phần Đông Nam củahuyện tiếp giáp với VQG Pù Mát có địa hình có độ dốc trung bình là 25°-35° Khu vựchuyện Thanh Chương ngoài địa hình lưu vực gồm đồi núi xen với bãi bồi phù sa dọctheo hai bờ sông được trồng các cây công nghiệp, cây lương thực, có nhiều ao hồ.
1.2.3 Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất 42°C và thấp nhất là 20°C tháng (XII,
I, II) Mùa hạ từ tháng (V đến VIII) trung bình vượt quá 29°C Số giờ nắng trung bìnhhàng năm là 1.460 giờ Tập trung từ tháng V đến tháng VIII với số giờ nắng mỗi thángkhoảng 220 - 250 giờ
- Mùa mưa: kéo dài từ tháng V đến tháng X, cực đại từ tháng VIII đến tháng
IX Tuy lượng mưa phân bố không đều, đo được từ Anh Sơn đến Thanh Chương cólượng mưa là 1.610,9 mm Lượng mưa thấp nhất 1.110,1mm, tổng số ngày mưa trongnăm là 157 ngày
- Mùa khô: Từ tháng XII đến tháng VII năm sau, đây là mùa nắng gắt có gióTây Nam (gió Lào) rất khô, nóng vì vậy lượng nước bốc hơi lớn
- Độ ẩm: Do mưa nhiều nên độ ẩm ở đây tương đối cao, thường khoảng 84% ởkhu vực trên 1000m và độ ẩm thấp nhất là 42%, độ ẩm cao nhất khi đạt tới 90% Càng
về đồng bằng thì độ ẩm thấp hơn so với miền núi
1.2.4 Đặc điểm thủy văn
Sông Giăng thuộc hệ thống Sông Lam, mạng lưới sông suối trên lưu vực sôngGiăng rất dày, mật độ sông suối trên toàn khu vực đạt ở mức 0,5km/km² Vùng núi caomưa nhiều, mật độ sông suối đạt tới trên 1km/km2 diện tích lưu vực
Mùa lũ xuất hiện tại sông Giăng vào tháng VIII và kết thúc vào tháng IX đếntháng X Dòng chảy xuất hiện vào tháng IX- X chiếm 25% lượng dòng chảy cảnăm Do ảnh hưởng của gió Lào nên tháng VI, tháng VIII xuất hiện thời kỳ nướccạn và hạn hán
- Nhiệt độ nước: Tìm hiểu nhiệt độ nước có ý nghĩa quan trọng, trong nghiên
cứu cá, nhiệt độ tại khu vực nghiên cứu (Trung tâm khí tượng thủy văn Bắc Miền
Trung từ 2000-2009).
Trang 18
- Nhiệt độ nước trung bình trong năm là 28,4°C (tháng III- X) và thấp nhất là20°C (tháng I).
Tốc độ dòng chảy tại các sông trung bình trong năm 0,87m/s và thấp nhất là0,42m/s (tháng II), tốc độ dòng chảy tại các suối trung bình 0,62m/s và thấp nhất là0,37m/s (tháng VII)
1.2.5 Các sinh cảnh thuộc khu vực nghiên cứu
Theo hệ thống phân chia sinh cảnh của Rosgen [56] thì khu vực nghiên cứuđược chia như sau:
- Sông suối có độ dốc từ 4° - 10°, dòng chảy hẹp và sâu, có nhiều khe, vực sâu,đáy trơ nền đá, dạng này nằm giữ thung lũng núi rất dốc, hai bờ suối có bãi bồi chủyếu là sỏi nhỏ, đá cuội, thực vật thủy sinh là các tảo nhỏ, rong rêu Sinh cảnh này có ởKhe suối Thanh Đức (Thanh Chương), Cao Vều (Anh Sơn)
- Sông suối có độ dốc 2°- 4°, đáy có cát, sỏi nhỏ và bùn Bãi bồi thường cónhiều phù sa Phần hạ nguồn Thanh Tiên, Chợ Chùa (Thanh Chương) thuộc dạng này
- Ruộng lúa nước: Các ruộng lúa có nước thường xuyên, nước nông, chủ yếu lànước tĩnh vì thế có thể trồng lúa 2 vụ/năm Ngoài ra tại KVNC có người dân tộc Thái,sinh sống gồm chủ yếu canh tác ở các vùng không có nước hoặc có ít nước và trồnglúa 1 đến 2 vụ/năm
1.2.6 Đặc điểm xã hội và nhân văn
Khu vực nghiên cứu chủ yếu thuộc lưu vực địa phận hai huyện Anh Sơn vàThanh Chương Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở đây là dân tộc Thái, Khơ Mú, Kinh.Chính sự đa dạng về văn hóa truyền thống của các dân tộc sinh sống tại đây đã gópphần bảo vệ ĐDSH cá
Phần lớn dân cư ở đây đều sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, ngô, lạc, đậu…)dọc theo các bãi bồi, các sông suối Chỉ có ít dân cư sinh sống bằng ngư nghiệp Ngoài
ra còn có các nghề phụ khác vào những lúc nông nhàn như: khai thác lâm sản, đánhbắt cá, hệ thống dịch vụ thương mại, chế biến đồ gỗ, khai thác vật liệu xây dựng…Dân
số tại hai huyện trong khu vực nghiên cứu có sự phân bố không đều, dân cư chủ yếutập trung dọc theo quốc lộ
Bảng : 1.1 Mật độ dân số tại khu vực nghiên cứu
Trang 19
TT Huyện DT tự nhiên
(km²)
Dân số(người)
Mật độ(người/km²)
Nguồn : theo niên giám thống kê Nghệ An năm 2006
1.2.7.Đặc điểm sinh giới
Tiếp giáp với VQG Pù Mát có những dạng rừng trồng để phục hồi lại các loài
gỗ quý có nguy cơ tuyệt chủng như: Sến mật (Madhuca pasquieri), Táu (Vatica), Giổi (Michelia mediocris), Trường (Amesiodendron chinense), Chò chỉ (Parashorea
chinensis), Dẻ (Castanopsis sp)
Thảm thực vật dọc theo khe suối:Thành phần thực vật chủ yếu là Chuối rừng
(Musa coccinea), Tre nứa (Neohouzeaua), Chò nước (Platanus kerri), Ràng Ràng (Ormosia pinnata), Bời lời ba vì (Litsea baviensis), Côm (Elaeocarpus sp.)…
Càng xuôi về đồng bằng thì thành phần thực vật là Tre, nứa, đa, si các bãi bồidọc sông suối; thực vật tự nhiên thay bằng các loại cây trồng như: Lúa nước, Ngô,Đậu, Sắn và một số các loại cây khác
1.2.8 Hoạt động của con người
Sự phát triển của xã hội đã kéo theo nhu cầu vật liệu xây dựng và khoáng sản,xây dựng các công trình thủy điện, đập thủy lợi tại KVNC như:
- Đập Phà Lài chặn ngang Khe Khẳng tại Môn Sơn
- Đập thủy lợi Càu Cau thuộc xã Thanh An
- Đập thủy lợi Lại Lò thuộc xã Thanh Thủy
- Đập thủy lợi Đồng Đanh thuộc xã Thanh Thủy
Là một trong những nguyên nhân làm thay đổi dòng chảy, chất lượng nước, ảnhhưởng nghiêm trọng tới sự di cư của một số loài cá
Tất cả các hoạt động do con người gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống củacác loài động vật nói chung và các loài cá nói riêng và trong tương lai chúng là tác nhântác động lớn tới khu hệ cá Sông Giăng
Trang 20
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, tọa độ, thời gian tại khu vực nghiên cứu
2.1.1 Thời gian:
Nghiên cứu thực địa được tiến hành từ 11/2010 - 5/2011 Các đợt nghiên cứu cụ thể:
- Đợt 1: Tháng 11/2010 tại Chợ Chùa, Thanh Đức, Thanh Tiên
- Đợt 2: Tháng 3/2011 tại Thanh Thủy, Cao Vều
- Đợt 3: Tháng 5/2011 tại Chợ Chùa, Thanh Đức, Thanh Tiên, Thanh Thủy,Cao Vều
2.1.2 Các tọa độ điểm thu mẫu:
Bảng 2.1 Địa điểm nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu mẫu
Thu bằng nhiều cách khác nhau: trực tiếp đánh bắt cá cùng ngư dân hoặc muamẫu cá của ngư dân đánh bắt được tại khu vực nghiên cứu, đặt bình có hóa chất nhờngư dân thu hộ Các dụng cụ được sử dụng để thu mẫu cá gồm có: chài, lưới, nơm, vó,câu…
Mẫu cá thu được định hình bằng dung dịch Formalin 10% hoặc cồn 90°, ghinhãn, chụp ảnh Mẫu đã thu sau khi được định hình tối thiểu 24 giờ được bảo quảntrong dung dịch Formalin 5% hoặc cồn 75° và lưu trữ tại Phòng thí nghiệm Động vật,khoa Sinh, Trường Đại học Vinh
2.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Trang 21
Phỏng vấn các ngư dân đánh cá về các thông tin như: tên phổ thông, tên địa
phương, thời gian, địa điểm, phương tiện đánh bắt, sản lượng, đặc điểm môi trường,giá trị kinh tế… và mô tả ngắn gọn một số đặc điểm chính của loài và kết hợp nhậndạng bằng hình ảnh các loài cá
2.2.3 Phương pháp ghi nhật ký
Ghi chép số liệu về sự phân bố kiểu thực bì, về độ cao địa hình, khí hậu, đặcđiểm thủy văn, hoạt động khai thác và các phương tiện đánh bắt cá của ngư dân vùngnghiên cứu, và các hoạt động khác liên quan
Chụp ảnh và ghi chép màu sắc của cá khi còn sống và chụp ảnh sinh cảnh thumẫu
2.2.4 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái
Đo đếm các chỉ tiêu hình thái theo I.F Pravdin (1963) và tham khảo tài liệu củaNguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân (2001) [ 11], Mai Đình Yên 1978 [41]
Trang 22
cách giữa P và V; zy: khoảng cách giữa V và A; ở bên phải hình vẽ của sơ đồ đo chiềurộng trên.
Các chỉ tiêu đếm :
Số vảy đường bên (L1), số vảy quanh cán đuội, số vảy dọc cán đuội Số lượngtia cứng, tia mềm của các vây lưng (D), vây hậu môn (A), vây ngực (P), vây bụng (V),vây đuôi (C)
- Các tỷ lệ hình thái:
+) Chiều dài tiêu chuẩn (Lo) với chiều dài đầu (T), chiều cao thân (H), khoảngcách trước vây lưng (daD), khoảng cách sau vây lưng (dpD), dài cán đuôi (lcd), caocán đuôi (ccd), dày thân
+) Chiều dài đầu (T) với đường kính mắt (O); khoảng cách hai mắt (OO), dàimõm (Ot), dài đầu sau mắt (Op), cao đầu gáy (hT)
+) Chiều cao lớn nhất (H) với chiều cao thân nhỏ nhất (h), dày thân
+) Khoảng cách hai mắt (OO) với đường kính mắt (O)
+) Khoảng cách từ vây ngực tới vây bụng (P-V) với khoảng cách từ vây bụngtới vây hậu môn (V-A)
+) Dài cán đuôi (lcd) với cao cán đuội (ccd)
2.2.5 Phương pháp định loại
Trình tự định tên theo Mayr (1974) [20]
- Định tên loài cá theo các tài liệu: Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân (2001) [11],Nguyễn Văn Hảo (2005a, 2005b) [12], Mai Đình Yên (1978) [41], Kottelat(2001,2006) [53, 54], Chen Yiyu et al (1998) [46], Yue Peiqi et al (2000) và bằngphương pháp chuyên gia (đối với các mẫu khó) Trình tự sắp xếp các loài theo hệthống phân loại của William N Eschmeyer (1998) [44]
Mỗi loài ghi tên khoa học, xuất xứ tài liệu và tên Việt Nam kèm theo các tác giả
có nghiên cứu tại KVNC, số mẫu và đặc điểm hình thái đo đếm của các tác giả khác
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán
Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Exel
2.2.7 Phương pháp xác định chỉ số gần gũi gữa các khu hệ cá
Trang 23
Công thức xác định quan hệ thân thuộc Stugren - Radulescu (1961): Trong đó:
- R là quan hệ thân thuộc giữa hai khu phân bố
- Rs là hệ số tương quan giữa 2 khu phân bố ở mức độ loài
- Rss là hệ số tương quan giữa 2 khu phân bố ở mức độ phân loài
- X (X’), Y (Y’) là số loài (phân loài) chỉ có riêng ở mỗi khu phân bố
- Z (Z’) là số loài (phân loài) chung cho cả hai khu phân bố
R biến thiên từ -1 đến +1 Phân chia mức độ gần gũi theo R như sau:
Trang 24Hình 2.2.Bản đồ lưu vực Sông Giăng và các địa điểm thu mẫu
Ghi chú :1-Thanh Tiên; 2-Thanh Đức; 3-Chợ Chùa; 4- Thanh Thủy; 5- Cao Vều
1 2
3 5
4
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1.Thành phần các loài cá Sông Giăng thuộc địa bàn các Huyện Anh Sơn, Thanh Chương - Nghệ An
3.1.1 Thành phần loài
Kết quả phân tích các mẫu vật thu được ở KVNC đã xác định được 79 loàithuộc 59 giống, 21 họ, 7 bộ Trong 79 loài cá địa phương có 77 loài cá nước ngọt(chiếm 96,2%) và 2 loài cá có nguồn gốc nước lợ (chiếm 2,53%) được thể hiện quabảng 3.1 và [phụ lục 4, 6]
Trang 26
BẢNG 3.1 Danh mục các loài cá tại khu vực nghiên cứu
(Sắp xếp theo hệ thống của Eschmeyer [54])
Số mẫu Địa điểm thu mẫu
SĐVN
I -BỘ CÁ CHÌNH - Anguillformes 1-Họ cá chình – Anguilldae
3 Carassius auratus (Linnaeus, 1758) Cá Diếc mắt đỏ 13 + + + + +
4 Carassoides cantonensis (Heincke, 1892) Cá Nhưng 8 + +
5 Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Cá Chép 4 + + + + +
6 Garra orientalis Nichols, 1925 Cá Sưt môi 7 + +
7 Cirrhina molitorella (Valenciennes,1844) Cá Trôi 9 + + + +
8 Varicorhnus (Onychostoma) gerlachi (Peters, 1881) Cá Sỉnh 16 + +
9 V( O) laticeps Gunther, 1896 Cá Sỉnh gai 1 +
10 Scaphiodonichthys macracanthus (Pellegrin & Cá Pang 1 +
Trang 27
Chevey.1936)
14 Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 Cá Dầm đất 3 +
16 Ctenopharyngodon idellus (Cuv & Val., 1844 ) Cá Trắm cỏ 4 + + + + +
18 Squaliobarbus curriculus (Richarson, 1846) Cá Chày mắt đỏ 10 + + + +
23 Pseudohemiculter hainanensis (Nichols & Pope,
1927)
24 Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) Cá Mương xanh 20 + + + +
26 Ancherythroculter daovantieni (Banarescu, 1967) Cá Ngão mắt to đào 2 +
28 Hypoththalmichthys harmandi Sauvage, 1884 Cá Mè trắng 4 + + + + +
Trang 2829 Hypophthalmichthys nobilis (Richarson, 1844) Cá Mè hoa 4 + + + + +
30 Sarcocheilichthys nigripinnis (Gunther, 1873) Cá Nhọ chảo 2 +
35 Squalidus chankaensis Dybowski, 1872 Cá Đục trắng dày 14 + + + +
37 Gobiobotia kolleri Bănarescu & Nalbant, 1966 Cá Đục râu 11 + +
38 Microphysogobio kachekensis (Oshima, 1926) Cá Đục đanh chấm hải
39 Microphysogobio vietnamica Mai, 1978 Cá Đục đanh chấm
40 Microphysogobio labeoides (Nichols & Pope, 1927) Cá Đục đanh chấm râu 17 +
41 Acheilognathus longibarbatus Mai, 1978 Cá Thè be râu dài 12 + + + +
Trang 29
4-Họ cá Chạch – Cobitidae
47 Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) Cá Chạch bùn 19 + + + +
48 Cobitis sinensis Sauvage & Dabry, 1874 CáChạch hoa tr Quốc 8 +
5-Họ cá Chạch vây bằng – Balitoridae
52 Tracatichthys pulcher (Nichols & Pope, 1927) Cá Chạch cật Punchơ 6 + +
IV-BỘ CÁ HỒNG NHUNG - Charciformes
6-Họ cá hồng nhung – Characidae
57 Colossoma brachypomus (Cuvier, 1818) Cá Chim trắng nước ngọt 4 + + + +
7-Họ cá trôi Nam Mỹ - Prochilodontidae
58 Prochilodus lineatus (Valencienes, 1836) Cá Trôi trường giang 4 + +
V-BỘ CÁ NHEO – Siluriformes
8 –Họ cá lăng – Bagridae
Trang 30
59 Hemibagrus guttatus (Lacépède, 1803) Cá Lăng chấm 10 + + EN
VI - BỘ CÁ MANG LIỀN - Synbranchiformes
13-Họ cá Chạch sông – Mastacembelidae
66 Mastcembelus armatus (Lacépède, 1800) Cá Chạch sông 9 + + +
14-Họ Lươn – Synbranchidae
67 Monopterus albus (Zuiew, 1793) Lươn thường 3 + + + +
VII - BỘ CÁ VƯỢC - Perciformes 15-Họ cá Rô mó – Percichthyidae
68 Coreoperca whiteheadi Boulenger, 1899 Cá Rô mó 16 + + +
16-Họ cá Rô phi – Cichlidae
Trang 31
69 Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) Cá Rô phi vằn 9 + + + + +
17-Họ cá Bống đen – Eleotridae
70 Neodontobutis tonkinensis (Mai, 1978) Cá Bống suối bắc bộ 10 + +
18-Họ cá Bống trắng – Gobiidae
71 Glossogobius sparsipapillus Akihito & Meguro, 1976 Cá Bống cát trắng 5 +
75 Papuligobius uniporus Chen et Kottelat, 2001 Cá Bống hoa 1 +
19-Họ cá Rô đồng – Anabantidae
20-Họ cá Sặc - Belontidae
77 Macropodus opercularis (Linnaeus, 1788) Cá Đuôi cờ thường 4 + + + + +
78 Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) Cá Sặc bướm 5 + +
Trang 323.1.2 Đặc điểm hình thái cá sông Giăng
I-BỘ CÁ CHÌNH - ANGUILLFORMES
1 HỌ CÁ CHÌNH - ANGUILLIDAE
Giống cá Chình - Anguilla Schrank, 1798
Thuộc giống này tại khu vực nghiên cứu có 1 loài
Anguilla marmorata Quoy & Gaimard, 1824 Deseription des Poissons Chapter IX:
241; Nguyễn Hữu Dực, 1995 [4]
Anguilla bengalensis Nguyễn Thái Tự, 1983 [37].
Tên phổ thông: Cá Chình hoa
II - BỘ CÁ THÁT LÁT - OSTEOGLOSSIFORMES
2 HỌ CÁ THÁT LÁT - NOTOPTERIDAE
Giống Cá Thát lát - Notopterus Lace pesde, 1800
2 Cá Thát lát - Notopterus notopterus (Pallas, 1769)
Gymnotus notopterus Pallas, 1769, Spidlegia Zoological, pt7 P40, Pl6, fig 2
Notopterus notopterus, Smith, 1945: 59 (Siam); Taki, 1974: 46 (Laos); Mai Đình Yên,
Trang 33Số vảy quanh cán đuôi 8 - 10; số vảy trước vây lưng 27 - 35; số vảy trên đường bên 21
- 28; số vảy dưới đường bên 30 - 37
Nhận xét: Đối với loài Notopterus notopterus, các chỉ tiêu hình thái có cv > 20 chiếm
71,4% trong đó chỉ tiêu dài toàn thân, dài tiêu chuẩn, dài gốc vây lưng cao nhất [phụ lục 5]
III-BỘ CÁ CHÉP – CYPRINIFORMES
3 HỌ CÁ CHÉP - CYPRINIDAE
Giống cá Diếc - Carassius Nilsson, 1832
Giống này chỉ có một loài tại KVNC
3 Cá Diếc mắt đỏ - Carassius auratus (Linnaeus, 1758)
Cyprinus auratus Linnaeus, 1758 Syst Nat ed X 1 322 (Trung Quốc và Nhật Bản).
Carassius auratus auratus, Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân, 2001: 568-570 [11].
Tên phổ thông: Cá Diếc, cá Diếc mắt đỏ
Nhận xét: Đối với loài Carassius auratus auratus ở khu vực nghiên cứu, tất cả các chỉ
tiêu, hình thái đều có cv >15 chiếm 100% [phụ lục 5] và có sai khác đáng kể về một số
tỉ lệ số đo hình thái so với Mai Đình Yên, 1978 mô tả [41]
4 Cá Nhưng - Carassioides cantonensis (Heincke, 1892)
Carpio cantonensis Heincke, 1892, Peslehe, 70, Geburts Rudolpl Leukarts.70, pl VIII, (Quảng
Đông - Trung Quốc)
Trang 34
Carassioides cantonensis, Mai Đình Yên, 1978 [41]; Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sỹ Vân,
D = III,17; A = III,5; P = 1,14-17; V = 1,8 Vảy trước vây lưng: 11, vảy dọc cán đuôi:
8, vảy quanh cán đuôi:15
Nhận xét: Đối với loài Carassioides cantonensis các chỉ tiêu hình thái có cv = 10-20
chiếm 66,7% trong đó dài vây ngực, dài gốc vây hậu môn, dài tia vây lưng là cao nhất So với
mô tả của Mai Đình Yên, 1978 [41] thì sự biến dị không lớn do đó chúng tôi cho đây làbiến dị tại nơi sinh sống [phụ lục 5]
Giống cá Chép - Cyprinus Linnaeus, 1758
Giống cá Chép này là loài nuôi phổ biến có ở hầu hết miền Bắc, miền Trung nước ta
5 Cá Chép - Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Syst Nat ed 10 I: 320; Mai Đình Yên,1978 [41].
Tên phổ thông: Cá Chép, cá Gáy
Số mẫu: 4
Địa điểm: Thanh Đức, Chợ Chùa, Thanh Tiên, Thanh Thủy, Cao Vều
Đặc điểm hình thái: D = III, 18 - 22; A = III, 6; P = 1,14 - 16; V = 1,8; L1 =32-33.Vảy trước vây lưng: 12 - 13, vảy dọc cán đuôi: 8, vảy quanh cán đuôi: 15 – 16
Nhận xét: Đối với loài Cyprinus carpio các chỉ tiêu hình thái có cv = 10 - 20 chiếm
56,6%, trong đó các tỉ lệ như dài gốc vây hậu môn, dài tia vây lưng là cao nhất [phụlục 5]
Giống cá Buột - Garra Hamilton - Buchannan, 1822
Giống này ở khu vực nghiên cứu thu được 1 loài Garra orientalis.
6 Cá Sứt môi - Garra orientalis Nichols, 1925
Trang 35
Garra orientalis Nichols, 1925 some Chinese fresh - water fishes X: 4; Mai Đình
Nhận xét: Theo Nguyễn Văn Hảo 2005 [12] giống Garra được mô tả hình dạng mõm
và đuôi phân thùy, ở các mẫu thu được tại địa điểm nghiên cứu chúng tôi thấy mõmkhông phân biệt với khối u, thùy đuôi không phân biệt
Giống cá Trôi - Cirrhinus (Oken) Cuvier, 1817
Giống này phổ biến ở nước ta có giá trị kinh tế cao
7 Cá Trôi - Cirrhinus molitorella (Cuvier & Valenciennes, 1844)
Leuciscus molitorella Cuvier & Valenciennes,1844, Hist Nat Poissons 17: 359 (Trung Quốc) Cirrhinus molitorella Nguyễn Văn Hảo, 1993 [10]
Tên Việt Nam: Cá Trôi
Nhận xét : loài Cirrhinus molitorella thu được tại địa điểm nghiên cứu có các chỉ
tiêu hình thái chiều cao thân bé hơn, chiều dài đầu hơi dài hơn, đường kính mắt rộnghơn khác với mô tả của Mai Đình Yên, 1978 [41]
Giống - Varicorhinus Ruppell, 1836
Giống này thuộc khu vực nghiên cứu có hai loài
Trang 36
8 Cá Sỉnh - Varicorhinus (Onychostoma) gerlachi (Peters, 1800)
Barbus garlachi Peters, 1881, Monatb Akad Wiss Berlin: 1034 (Hồng Kông - Trung
Quốc)
Varicorhinus (Onychostoma) gerlachi Nichols et Pope, 1927 [50]; Chu Xinluo, Chen
Yin rui et al, 1989 [48]
Onychostoma gerlachi Mai Đình Yên, 1978 [41]
9 Cá Sỉnh gai - Varicorhinus (Onychostoma) laticeps Gunther, 1868
Onychostoma laticeps Gunther, 1868; Trương Xuân Lâm, 1959: 51; Mai Đình Yên,
Giống cá Mọm - Scaphiodonichthys Vinciguerra, 1889
Giống này thuộc khu vực nghiên cứu có một loài
Trang 37
10 Cá Pang - Scaphiodonichthys macracanthus (Pellegrin và Chevey, 1936)
Onychostoma macracanthus Pellegrin & Chevey, 1936.
Scaphiodonichthys macracanthus, Nguyễn văn Hảo & Ngô Sĩ Vân, 2001: 411 - 412.
Tên phổ thông: cá Pang
Số mẫu: 1
Địa điểm thu mẫu: Thanh Đức
Đặc điểm hình thái: D = IV,11; P = I,12; V = 1,8; A = 3,5; C = 5 + 17; Vảy dọc cánđuôi :15, vảy trước vây lưng: 15, vảy quanh cán đuôi: 16, Số vảy đường bên: 45
Giống cá Đòng đong - Capoeta Cuvier et Valenciennes, 1842
Giống này thu được tại khu vực nghiên cứu một loài
11 Cá Đòng đong - Capoeta semifasiolata (Gunther, 1868)
Barbus semifasiolata Gunther, 1868, Cat Fish Brit Mus.70, 484 (Trung Quốc)
Capoeta semifasciolata Nguyễn Văn Hảo, 2001 [11].
Tên Việt Nam: Cá Đòng đong, cá Cấn Cấn
Số mẫu: 8
Địa điểm: Thanh Tiên, Thanh Thủy
Đặc điểm hình thái: D = II, 8; A = 2, 5 - 6; P = 1,11 - 15; V = 1,8; L1 = 23 – 24
Vảy trước vây lưng: 9 - 10, vảy dọc cán đuôi: 8 - 10, vảy quanh cán đuôi: 11 – 12
Nhận xét: Đối với loài Capoeta semifasiolata các chỉ tiêu hình thái có cv < 10 chiếm
60%, trong đó tỉ lệ đường kính măt, dài mõm chiếm tỉ lệ thấp nhất [phụ lục 5]
12 Cá Gầm - Puntius brevis (Bleeker, 1850)
Systomus (Capoeta) brevis Bleeker, 1860,1860, p 355 (java); p 354.
Mai Đình Yên & cs, 1992, Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ: 89-90.
Puntius brevis, Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân, 2001: 326 - 327.
Tên phổ thông: Cá Gầm, cá Rằm
Số mẫu: 16
Địa điểm: Cao Vều
Đặc điểm hình thái: D = III,8; A = 3,5; P = 1,11 - 13; V =1,6 - 8; L1= 24 - 25
Trang 38
Vảy trước vây lưng: 9, vảy dọc cán đuôi: 10, vảy quanh cán đuôi: 16.
Mô tả: Khi cá còn sống có sọc đen ở giữa, cá có màu nâu bạc
Nhận xét: Đố với loài Puntius brevis các chỉ tiêu hình thái có cv = 10 - 20 chiếm
53,3% tỷ lệ cao, còn các chỉ tiêu khác chiếm tỷ lệ thấp [phụ lục 5]
Giống cá Cầy - Paraspinibarbus Chu Xinluo et M Kottelat, 1989
Giống này tại khu vực nghiên cứu chỉ thu được một loài
13 Cá Cầy - Paraspinibarbus macracanthus (Pellegrin & Chevey, 1936)
Spinibarbus macracanthus Pellegrin & Chevey, 1936: 376.
Paraspinibarbus macracanthus Chu & Kottelat, 1989: 2.
Tên phổ thông: Cá Cầy, cá Linh
Giống cá Dầm đất - Osteochilus Gunther, 1868
Giống này tại khu vực nghiên cứu chỉ thu được một loài
14 Cá Dầm đất - Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1972
Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927, 54: 384; Mai Đình Yên, 1978: 74.
Tên phổ thông: Cá Lúi, cá Dầm đất
Trang 39Vảy trước vây lưng 8-9, số vảy dọc cán đuôi 7 - 9, vảy quanh cán đuôi 16.
Nhận xét : Đối với loài Osteochilus salsburyi các chỉ tiêu hình thái có chỉ số biến dị cv > 20
chiếm 100%, trong đó dài tia vây hậu môn, dài mõm, dài cuống đuôi chiếm tỉ lệ cao
nhất
Giống cá Vền - Megalobrama Dybowski, 1872
Giống này tại khu vực nghiên cứu chỉ gặp một loài Megalobrama terminalis
15 Cá Vền dài - Megalobrama terminalis (Richardson, 1846)
Ambramis terminalis Richardson, 1846: 294, Rep.Br.Ass Advmt Sci.15 Met
Địa điểm: Chợ Chùa, Cao Vều
Đặc điểm hình thái: D = II,7; A = 3,28 - 31; P = 1,13 - 15; V = 1,8; L1 = 52
Vảy trước vây lưng: 35, vảy dọc cán đuôi: 10 - 11, vảy quanh cán đuôi: 19 – 20
Nhận xét: So với mô tả của Mai Đình Yên, 1978 [40], thân hơi thấp, đầu hơi dài Đối
với loài Megalobrama terminalis các chỉ tiêu hình thái có cv > 20 chiếm 92,31% là cao nhất
và hệ số biến dị cv < 10 chiếm 3,85% có tỉ lệ thấp [phụ lục 5]
Giống cá Trắm cỏ - Ctenopharyngodon Steindachner,1866
Giống này tại khu vực nghiên cứu chỉ gặp một loài
16 Cá Trắm cỏ - Ctenopharyngodon idellus (Cuv &Val., 1844)
Leuciscus idella: Cuvier & Valenciennes, 1844, Hist Nat Poiss Vol XVII, p.270.
Ctenopharyngodon idella Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sỹ Vân, 2001 [11].
Số mẫu: 4
Trang 40
Loài này không đo, đếm các tỉ lệ mẫu Đây là loài có nguồn gốc nhập nội, có giá trịkinh tế cao, nuôi phổ biến.
Giống cá Cháo - Opsariichthy Bleeker, 1863
Giống này tại khu vực nghiên cứu thu được một loài: Opsariichthys bidens.
17 Cá Cháo thường - Opsariichthys bidens Gunther, 1873
Opsariichthys bidens Gunther, 1873, Ann Nat Hist Vol XII, p 249 (Thượng Hải).
Opsariichthys uncirostris bidens, Mai Đình Yên, 1978 [41].
Opsariichthys bidens, Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sĩ Vân, 2001, Cá nước ngọt Việt Nam: 80 - 81
Tên phổ thông: Cá Cháo thường, cá Chiệc
Vảy trước vây lưng: 16 - 17, vảy dọc cán đuôi: 9 - 13, vảy quanh cán đuôi: 15 - 16
Mô tả: Vào mùa sinh sản con đực ở trước mõm và vây hậu môn thường có các nốt sần.Trên thân có màu xanh, bụng màu trắng, dọc bên thân có các vệt xanh vàng xen kẽnhau Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi có màu vàng lẫn xanh đen Vây ngực và vâybụng có màu vàng sặc sỡ
Giống cá Chày - Squaliobarbus Gunther, 1868
Giống này tại khu vực nghiên cứu chỉ thu được một loài
18 Cá Chày mắt đỏ - Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846)
Leuciscus curriculus: Richardson, 1846, Rept 15, Meeting Brit Assoc Adv Sci.
Cambridge, 1845: 299
Squaliobarbus curriculus Mai Đình Yên, 1978 [41].
Tên phổ thông: Cá Chày mắt đỏ, cá Chày