GV gọi HS đọc tiếp phần chú thích * để hiểu rõ hơn về câu chuyện GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc tiếp H : Bài văn này được chia làm mấy phần, nêu nội dung chính của từng phần H :Tìm nhữn[r]
Trang 1-Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới.
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài:
Bác Hồ-Vị lãnh tụ của dân tộc, vị cha già kính yêu của chúng ta, cả cuộc đờingười đã hi sinh cho sự nghiệp dân tộc, những tư tưởng của người luôn là tấmgương sáng chói cho ta noi theo.Vậy phong cách Hồ Chí minh ra sao, chúng tacùng nhau tìm hiểu qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-Văn bản nhậtdụng, chia thành 2phần
+Phần 1: từ đầu
I/ GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
- VB trích trong “ HCM và Văn hoá VN”- Lê Anh Trà
Trang 2-Hãy nêu đại ý của
từng phần?
Đọc- hiểu văn bản
-Vốn tri thức văn hĩa
của Hồ Chí Minh sâu
rộng như thế nào?
-Người đã làm gì để
cĩ
vốn kiến thức sâu
rộng ấy?
-Theo em Bác đã tiếp
thu nền văn hĩa đĩ
như thế nào?
đến rất hiện đại
+Phần 2: Cịn lại -Phát biểu
-Bác tiếp xúc với nhiều nền văn hĩa
từ phương đơng đến phương tây
-Phát biểu
-Tiếp thu cĩ chọn lọc, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời cĩ phê phán
-Phần 2:Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí minh
2 Phân tích:
a.Chủ tịch Hồ Chí Minh và sự tiếp
thu văn hĩa nhân loại
-Vốn tri thức văn hĩa nhân loại của
Hồ Chí Minh rất sâu rộng:
+Bác tiếp xúc nhiều nền văn hĩa từ phương đơng đến phương tây
+Hiểu sâu rộng nền văn hĩa các nước Châu Á, Âu.Phi, Mĩ
-Để cĩ vốn tri thức ấy Bác đã:
+Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngơn ngữ (nĩi và viết thạo nhiều
thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga )
+Qua cơng việc mà học hỏi +Học hỏi và tìm hiểu đến mức sâu sắc -Bác đã tiếp thu cĩ chọn lọc tinh hoa văn hĩa nhân loại +Khơng ảnh hưởng một cách thụ động +Trên nền tảng văn hĩa dân tộc, mà ảnh hưởng, tiếp thu cái mới - Kết quả: Vốn tri thức sâu rộng uyên thâm , cĩ chọn lọc, dựa trên nền tảng văn hố dân tộc => Tạo nên 1 nhân cách, 1 lối sống rất Phương đơng nhưng rất mới, rất hiện đại 4.Củng cố: Yêu cầu đọc ghi nhớ 5.Dăn dị: Học bài, xem trước phần tt của bài.
Bài 1: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 2) Lê Anh Trà I/ Mục tiêu bài dạy: a Kiến thức: - Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sồng và sinh hoạt - ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể b Kĩ năng: Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 3
thuộc lĩnh vực văn hĩa lối sống.
c Thái độ:
- Giáo dục: ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
II.Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, sgk
-HS: Tập ghi chép, sgk
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài:
4.Củng cố: yêu cầu đọc ghi nhớ
5.Dăn dị: Học bài, xem trước bài “ Các phương châm hội thoại”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-Phong cách sống
giản dị của Bác được
thể hiện như thế nào?
-Em hãy phân tích
làm nỗi bật sự thanh
cao tronng đời sống
hàng ngày của bác?
-Lối sống đơn giản
của Bác được tác giả
liên tưởng tới ai?
-Để làm nổi bật
phong cách HCM, tác
giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật
nào?
Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS đọc
ghi nhớ
-Lần đầu tiên trong lịch sử cĩ vị chủ tịch lấy nhà sàn, bên cạnh chiếc ao làm cung điện
-Đồ đạc mộc mạc, đơn sơ với vài phịng tiếp khách
-Quần áo thì đơn giản
-Ăn uống cũng đạm bạc
-Trao đổi, thảo luận
-Nguyễn trãi-bậc khai quốc cơng í đời ở thần cuơí đời
ở ẩn -Tác giả đan xen giữa kể và bình luận rất tự nhiên, đồng thời chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
-Đọc
I/ GIỚI THIỆU CHUNG:
I.ĐỌC-TÌM HIỂU VĂN BẢN 1.Bố cục:
2 Phân tích:
a.Chủ tịch Hồ Chí Minh và sự tiếp thu văn hĩa nhân loại
b Nét đẹp của phong cách HCM
+Nơi ở, làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ
+Trang phục giản dị:Bộ quần áo
bà ba, đơi dép lốp…
+Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối…
-Biểu hiện của đời sống thanh cao: +Đây khơng phải là lối sống khắc khổ của những người tự vui trong nghèo khổ
+Cũng khơng phải làm khác đời, hơn đời
+Đây là cách sống cĩ văn hĩa thể hiện một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp găn liền với sự giản dị, tự nhiên
→ Sd lời bàn luận, so sánh: thấy đc lối sống bình dị nhưng thanh cao & sang trọng
=>Kế thừa và phát huy nhưng nét đẹp của các nhà văn hố dân tộc Đây là một cách di dưỡng tinh thần
III.Tổng kết:Ghi nhớ (sgk)
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 4
Bài 1:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
-Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
2 Kĩ năng:
-Biết vận dụng các phương châm ày trong giao tiếp
-Rèn kĩ năng hội thoại theo phương châm về lượng và về chất
2.Kiểm tra bài cũ : Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện như thế nào?
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
nước” thì câu trả lời
của Ba có mang đầy
An muốn biết là địađiểm cụ thể
-Nói mà không đủ nọidung là hiện tượngkhông bình thườngtrong giao tiếp Vì câunói ra bao giờ cũngtruyền tải một nội dungnào đó
-Đọc-Vì các nhân vật nóinhiều hơn những gì cầnnói
-Phát biểu
I.PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
=>Khi giao tiếp cần nói cho cầnnói cho có nội dung, nội dung củalời nội cần đáp ứng yêu cầu củacuôc giao tiếp, không thiếu,không thừa.(Phương châm vềlượng)
2 a,VD 2: LỢN CƯỚI ÁO MỚI
b,Nhận xét:
- Nói thừa nội dung:
+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn+Khoe áo mới khi trả lời
- Đúng ra chỉ cần hỏi:
+Bác đã thấy con lợn nào chạyqua đây không?
Trang 5mới” nên hỏi và trả
lời như thế nào là
đủ?
-Từ 2 ví dụ trên em
rút ra được gì trong
giao tiếp?
Hoạt động 2
-Yêu cầu đọc văn
bản-sgk
-Truyện cười “Quả
bí khổng lồ” phê
phán điều gì?
-Như vậy khi giao
tiếp ta cần tránh
điều gì?
-Những ví dụ trên vi
phạm phương châm
về chất Vậy em
hiểu gì về phương
châm về chất?
Hoạt động 3
-Yêu cầu HS làm
các bài tập sgk
-Phát biểu
-Đọc
-Phê phán tính nĩi khốc (quả bí to bằng
cả cái nhà, cái nồi đồng
to bằng cái đình làng) -Nĩi những điều mà mình khơng tin là cĩ sự thật
-Nĩi nhưng điều mà mình khơng chắc chắn
-Nĩi những điều mà mình khơng cĩ bằng chứng xác thực
-Phát biểu
-Làm bài tập
=>Khơng nên nĩi nhiều hơn những gì cần nĩi
*Ghi nhớ1: (sgk) II/ PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1 VD: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
2 Nhận xét:
Phê phán những người nĩi sai sự thật, nĩi khốc
=>Khi giao tiếp khơng nên nĩi những điều mà mình khơng tin là đúng sự thật hoặc khơng cĩ bằng chứng xác thực
*Ghi nhớ : SGK III/ LUYỆN TẬP
1.Vận dụng phương châm về
lượng và phân tích lỗi trong các câu:
a.Thừa cụm từ “nuơi ở nhà”
vì “gia súc” đã hàm ý là vât nuơi
ở nhà
b.Tất cả lồi chim đều cĩ 2 cánh, vì vậy nĩi 2 cánh là thừa
2.Chọn từ thích hợp điền vào:
a.Nĩi cĩ sách mách cĩ chứng b.Nĩi dối
c.Nĩi mị d.Nĩi nhăng, nĩi cuội
e.Nĩi trạng
4.Củng cố: Thế nào là phương châm về lượng, về chất?
5.Dặn dị: Học bài, làm các bài tập cịn lại.
Bài 1:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 6
-Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
-Biết thêm phương pháp thuyết minh ngoài trình bày, giới thiệu còn sử dụngbiện pháp nghệ thuật
2 Kĩ năng:
-NHận ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh
-Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là phương châm về lượng? cho ví dụ.
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trang 7-Yêu cầu đọc văn bản
-Bài văn thuyết minh
phương pháp liệt kê
không thì có nêu lên
và hiện thượng TNXH => phân tích trình bày, giải thích
- Nêu phương pháp thuyết minh : Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại so sánh…
-Đọc văn bản
-Mang tính trừutượng, khó thuyếtminh
-Liệt kê (Hạ Long cónhiều đá, nhiều hangđộng )
-Không
I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1.Ôn tập văn bản thuyết minh:
2 Việc sử dụng một số biên pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
và tốc độ di chuyển
+Thiên nhiên tạo nên thế giớibằng những nguyên lý lạ lùng
*Ghi nhớ: (sgk)
Trang 84.Củng cố:Yêu cầu đọc lại ghi nhớ
5.Dăn dị: Làm bài tập cịn lại
Bài 1:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
-Củng cố kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
-Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh 2 Kĩ năng: -Xác định yêu cầu bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể -Lập dàn ý chi tiết cho các phần trong một bài văn 3 Thái độ: Lắng nghe và chủ động lập dàn ý cho một đề văn bất kì II.CHUẨN BỊ: -GV: Giáo án Sgk -HS: Tạp ghi chép, sgk III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Giảng bài mới: Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9
4.Củng cố : Đưa biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh là ntn?
5.Dăn dị: Học bài, làm các đề cịn lại.
Hoạt động 1:
-Đề yêu cầu TM về
vấn đề gì?
Hoạt động 2:
-Theo em phần này
phải nêu được vấn đề
gì?
-Dựa vào phần
hướng dẫn luyện tâp
(sgk) Hãy hình thành
dàn ý phần thân bài?
-GV lựa chọn ý kiến
đúng và thống nhất
dàn bài chung
-Phần kết bài phải
nêu nội dung gì?
-Cái quạt
-Phát biểu
-Thảo luân nhĩm, cử đại diện trình bày
-Phát biểu
-Viết đoạn văn và trình bày
Đề:
Thuyết minh về cái quạt (nĩn)
1.TÌM HIỂU ĐỀ:
- Thể loại: Thuyết minh
- Đối tượng: Cái quạt (nĩn)
2.TÌM Ý:
3.LẬP DÀN Ý a.Mở bài
- Giới thiệu chung về cái quạt
b.Thân bài
1.Mở bài:Giới thiệu về cái
quạt và nêu khái quát về cơng dụng của nĩ trong đời sống con người
2 Thân bài:
- Lịch sử cái quạt: cĩ từ rất lâu, gắn bĩ với người VN
-Miêu tả cấu tạo các loại quạt -Giới thiệu lịch sử cái quạt -Giới thiệu cơng dụng của quạt
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 10
-Đọc, hiểu văn bản nhật dụng bàn về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh
vì hòa bình của dân tộc
-Thấy được nghệ thuật tự luận
-Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luân
3 Thái độ: Có ý thức đấu tranh vì một nền hòa bình của dân tộc
Trang 114.Củng cố: Nêu nội dung chính của văn bản
5.Dặn dị:Học bài, xem trước phần tt của bài.
Hoạt động 1:
-yêu cầu HS đọc
phần chú thích về tác
giả
-văn bản: “đấu tanh
cho một thế giới hịa
bình” cĩ tính chất
thời sự nĩng
bỏng.Tác giả đã huy
động được nhiều
chứng cứ về chiến
tranh và các lĩnh vực
khoa học khác
-Yêu cầu HS đọc văn
bản, xác định phương
thức biểu đạt
-Nội dung được đề
cập là gì?
-Hãy tìm luận điểm,
luận cứ, luận đề của
văn bản?
-Đọc
-Đọc văn bản -Nghị luận
-Chiến tranh hạt nhân đang đe dọa tồn bộ lồi người
và sự sống trên trái đất
-Luận đề:Đấu tranh
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả : G.G Mackét sinh
1928 người Cơmlơmbia
- 1982 được giải Nơben văn học
- Nhà văn yêu hồ bình
2 Tác phẩm :
“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mơ-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cơ vào 8/1986
3 Kiểu văn bản:
- VB Nghị luận cĩ nội dung nhật dụng
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Bố cục:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 12
-Đọc, hiểu văn bản nhật dụng bàn về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh
vì hòa bình của dân tộc
-Thấy được nghệ thuật tự luận
-Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản nghị luân
3 Thái độ: Có ý thức đấu tranh vì một nền hòa bình của dân tộc
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài
Trang 13Hoạt động 2:
-Bằng những chứng
cứ và lập luận ntn tác
giả chỉ rõ sự tốn kém
và sự vơ lí của cuộc
chạy đua vũ trang?
(như vậy cuộc chạy
đua vũ trang chuẩn bị
cho chiến tranh hạt
nhân đã cướp đi của
thế giới nhiề điều
kiện để con người
sống tốt đẹp hơn)
-Luận cứ:
+Kho vũ khí hạtnhân đang đượctàng trữ và cĩnguy cơ hủy diệt cảhành tinh
+Cuộc chạy đua
vũ trang chuẩn bịcho chiến tranh hạtnhân con người
+Nhiệm vụ đấutranh ngăn chặnchiến tranh hạtnhân cho thế giớihịa bình
-Phát biểu
-Số liệu cho thấytính chất hiện thực
và sự khủng khiếp
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Bố cục:
2 Phân tích:
a/ Nguy cơ CTHN b/ Cuộc chạy đua vũ trang Đầu tư cho các lĩnh vực
- 1981, Unicef dự kiến cứu trợ500tr trẻ em nghèo -> tốn kémhơn 100 tỉ USD => khơng thựchiện được
+ Để trả tiền nơng cụ cần thiếtcho các nước nghèo để họ cĩ đuợcthực phẩm trong 4 năm tới
- GD: Xóa nạn mù chữ cho toàn
Trang 144.Củng cố: Nêu nội dung chính của văn bản
5.Dặn dị:Học bài, xem trước bài “Phương châm hội thoại”
Bài 2:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(tiếp theo)
I.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
Nắm được nội dung phương châm cách thức,quan hệ, lịch sự
2 Kĩ năng:
-Biết vận dụng các phương châm ày trong giao tiếp
-Rèn kĩ năng hội thoại theo phương châm
-Nhận biết và phân tích cách sử dụng các phương châm hội thoại trong tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ: Sử dụng các phương châm hội thoại đúng tình huống giao tiếp
II.Chuẩn bị:
-GV: Giáo án Sgk
-HS: Tạp ghi chép, sgk
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
Nguy cơ chiến tranh đã đe dọa sự sống loại người như thế nào? 3.Giảng bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 -Thành ngữ “Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt” nhằm để chỉ phương châm hội thoại nào? -Điều gì xảy ra nếu xuất hiên tình huống hội thoại như vậy? -Từ đĩ em rút ra bài học gì? Hoạt động 2 -Đọc yêu cầu bài 2 -“Dây cà ra dây muống”, “lúng búng như ngậm hột thị” hai -Hai người khơng hiểu ý nhau -Con người sẽ khơng giao tiếp được với nhau và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn -Phát biểu -Cách nĩi rườm rà, dài dịng -cách nĩi ấp úng khơng thành lời, khơng rành mạch I.Phương châm quan hệ: - Ơng nĩi gà, bà nĩi vịt; - Trống đánh xuơi, kèn thổi ngược -> Mỗi người nĩi một đằng, khơng khớp với nhau, khơng hiểu nhau => Khi giao tiếp cần nĩi đúng vào đề tài giao tiếp II.Phương châm cách thức: - Dây cà ra dây muống -> cách nĩi dài dịng, rườm rà - Lúng búng như ngậm hột thị -> Nĩi ấp úng khơng thành Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 15
-Vậy khi giao tiếp cần
tuân thủ điều gì?
Hoạt động 3
-Yêu cầu đọc văn bản
sgk
-Vì sao người ăn xin và
cậu bé đều nhận thấy
mình đã nhận được từ
người kia một điều gì
đĩ?
-Vậy em rút ra gì trong
giao tiếp?
Hoạt động 4
-Yêu cầu HS làm bài
tập
-2 cách -Đọc văn bản
-Tuy 2 người khơng của cải, khơng tiền bạc nhưng cả 2 đều cảm nhận được tình cảm
mà người kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của đứa bé dành cho ơng lão ăn xin
-Cậu bé khơng khinh miệt mà cĩ lời nĩi chân thành, thể hiện sự tơn trọng và quan tâm người khác
-Phát biểu
- Tơi đồng ý với những nhận
định về truyện ngăn của ơng
ấy
+ Ơng ấy là tác giả của truyện + Nhận định (nhận xét) của ơng ấy về truyện ngắn
=> Khi giao tiếp cần nĩi ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nĩi mơ hồ.
III.Phương châm lịch sự:
Câu chuyện “Người ăn xin” -> Ơng lão nhận ở cậu bé: Tình cảm chân thành qua ngơn ngữ của cậu bé
=> Cần tế nhị, khiêm tốn và tơn trọng người khác trong giao tiếp
IV.Luyện tập :
1.Tìm các câu tục ngữ:
-Chim khơn…dễ nghe -Vàng thì thử thử lời -Chẳng được…tấm lịng
tránh→phương châm lịch sự 3.Chọn từ thích hợp:
a.Nĩi mát b.Nĩi hớt c.Nĩi mĩc d.Nĩi leo e.Nĩi ra đầu ra đuơi
4.Củng cố: Thế nào là phương châm hội thoại-quan hệ, lịch sự?
5.Dăn dị:Học bài, làm các bài tâp cịn lại.
Bài 2:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
-Hiểu được vai trị của miêu tả trong văn bản thuyết minh
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 16
-Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết bài thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
-Quan sát sự vật, hiện tượng, sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong việc tạo lậpvăn bản thuyết minh
2.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là vi phạm phương châm quan hệ, cách thức?
3.Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
thêm nhiều lợi ích
của cây chuối?
-Qua đó em thấy
việc đưa yếu tố
miêu tả vào trong
văn bản có tác dụng
gì?
Đọc
-Thuyết minh về đặcđiểm, lợi ích của câychuối trong đời sống
-“đi khắp núi rừng ”
-“Quả chuối là mộtmón ăn ngon”
“ thân chuối vươn lênnhư trụ cột ”
chuối,bắp chuối,nõnchuối…
-Phát biểu
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1/ Văn bản Cây chuối trong
đời sống Việt Nam
- Những câu văn thuyết minh đặc điểm tiêu biểu của cây chuối
+ "Đi khắp Việt Nam núirừng"
+ "Là thức ăn thức dụng từ thânđến lá, từ gốc đến hoa, quả."
+ Chuối chín để ăn, chuối xanh
để chế biến thức ăn, chuối để thờcúng
- Câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối.
+ Thân chuối đến núi rừng+ Cây chuối ưa nước bạt ngàn
vô tận+Chuối phát triển rấtnhanh cháu lũ
+ Chuối chín vị ngọt, hươngthơm hấp dẫn
+ Chuối trứng cuốc như vỏtrứng cuốc
+ Buồng chuối trăm quả nghìn quả
+ Cách ăn chuối xanh chuốichín
⇒ Làm nổi bật đặc điểm, tính
Trang 17Hoạt động 2
-Yêu cầu HS làm
bài tập
-Chia lớp thành 4
nhĩm
-Nhân xét, gĩp ý
-Làm bài tập theo nhĩm
+ Thân cây chuối làm thức ăn cho gia súc (heo)
+ Lá chuối tươi để gĩi bánh
chưng bánh tét vv
+ Lá chuối khơ để gĩi bánh gai + Bắp chuối làm rau sống , làm nộm * Yếu tố miêu tả cĩ tác dụng làm cho việc t/m về đối tượng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, đối tượng t/m được nổi bật, gây ấn tượng. II.Luyện tập: 1.Bổ sung các yếu tố miêu tả vào trong các chi tiết thuyế minh 2.Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn 4.Củng cố: Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cĩ tác dụng gì? 5.Dăn dị:Hoc bài, làm bt3 Chuẩn bị cho đề “Con trâu ở làng quê Việt Nam” Bài 2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH I.Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: 1 Kiến thức: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh -Vai trị của các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn 3.Thái độ: II.Chuẩn bị: -GV: Giáo án Sgk -HS: Tập ghi chép, sgk III.Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ : Yếu tố miêu tả trongn văn bản thuyết minh cĩ tác dụng gì? 3.Giảng bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 I.Luyện tập lập dàn ý, tìm ý: Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 18
-Yêu cầu đọc bài
văn
-Đề yêu cầu vấn
đề gì?
-Với đề bài như
vậy cần thuyết
minh vấn đề gì?
-Cĩ thể sử dụng
phương thức biêu
đạt nào?
-Bài thuyết minh
mang tính chất
ntn? Cĩ thể sử
phương thứ nào
cho bài văn thuyết
minh trên?
-Mở bài ta cần làm
gì?
-Phần thân bài nêu
nội dung nào?
-Kết bài ta cần làm
gì?
Hoạt động 2
Từ dàn ý trên hãy viết thành một bài văn thuyết minh Đọc -thuyết minh -Vị trí, vai trị của con trâu -Thuyết minh kết hợp với kể, tả -phát biểu -Thuyết minh về đặc điểm lồi trâu, hình dáng -Phát biểu -Viết đoạn văn *Đề: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” 1.Tìm hiểu đề : -Thể loại:Thuyết minh -Nội dung: Thuyết minh về con trâu trong đời sống người dân Viêt Nam +Vị trí con trâu trong nghề nơng +Vai trị con trâu trong đời sống người dân Việt Nam 2.Lập dàn ý: -Định nghĩa về con trâu -Tả hình dáng -Thuyết minh về sức kéo a.Mở bài: -Thuyết minh về đặc điểm lồi trâu -Tả hình dáng, vai trị của con trâu b Thân bài: -Thuyết minh chung về con trâu trong nghề làm ruộng, trong lao động sản xuất -Những cơng dụng chính: +Kéo lúa, trục lúa +kéo xe -Trong đời sống tinh thần: +Trâu là người bạn của người nơng dân +Hình ảnh con trâu sau ngày làm việc +Hình ảnh con trâu với tuổi thơ -Con trâu trong đời sống xh: +Biểu tượng của nền văn minh lúa nước +Cĩ mặt trong các lễ hội c.Kết bài: khảng định vị trí con trâu trong đời sống con người II.Viết bài: Viết đoạn văn. 4.Củng cố: 5.Dặn dị:Học bài, xem trước bài tt
Bài 3: Văn bản: Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 19
1 Kiến thức:
-Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay
- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng thế giới đối với vấn đề bảo vệ
chăm trẻ em
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản mang tính xã hội.
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản
3 Thái đô: Có ý thức đúng đắn trong việc nhận thức về quyền của trẻ em hiện nay
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK
- Học sinh: Bài soạn, tập ghi chép, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra kiến thức bài học trước.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1:
- Yêu cầu đọc văn bản.
em hiện nay trên thếgiới, bảo về quyềnlợi, chăm lo đến sựphát triển của trẻ em
- Bạo lực của
sự phân biệt chủngtộc, sự xâm lược,chiếm đóng, thôntính của nước ngoài
I Tìm hiểu chung
1 Xuất xứ: Trích trong
“Tuyên bố” của Hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em họpngày 30/0/1990 tại trụ sở Liênhợp quốc ở Niu Oóc
- Phần sự thách thức: Cuộcsống khổ cực của trẻ em trênthế giới hiện nay
- Phần cơ hội: Khẳng địnhđiều kiện thuận lợi cơ bản đểcộng đồng quốc tế đẩy mạnhviệc chăm sóc ,bảo vệ trẻ em
- Phần nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụthể mà từng quốc gia cần làm
vì sự sống còn , phát triển củatrẻ em
Trang 215 Dặn dị:Học bài, xem trước bài tiếp theo.
Bài 3: Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VẾ SỰ SỐNG CỊN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỀ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1 Kiến thức: -Thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay - Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng thế giới đối với vấn đề bảo vệ chăm trẻ em - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em 2 Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản mang tính xã hội - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản 3 Thái đơ: Cĩ ý thức đúng đắn trong việc nhận thức về quyền của trẻ em hiện nay II/ CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK - Học sinh: Bài soạn, tập ghi chép, SGK III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra kiến thức bài học trước. 3 Bài mới: Giới thiệu bài. Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 22
Hoạt động của GV Hoạt động của
- Theo em Việt Nam có
điều kiện thuận lợi gì để
- Sự hợp tácquốc tế ngàycàng hiệu quả…
- Phong tràogiai trừ quân bị
về quyền trẻ em làm cơ sở, tọa
ra cơ hội mới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc
tế ngày càng có hiệu quả cụ thểtrên nhiều lĩnh vực
Trang 235 Dặn dò:Học bài, xem trước bài tiếp theo.
-Lựa chọn đúng các phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu được nhiều lý do khác nhau nêu phương châm hội thoại khong được
tuân thủ
- Rèn luyện kĩ năng hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: giáo án, SGK.
- Học sinh: bài soạn, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV Hoạt động của
Hoạt động 1:.
- Yêu cầu học sinh đọc
câu chuyện “chào hỏi”
lời nói trên không phù
hợp, không nên tuân thủ
- Đọc.
- Trong tình huống
giao tiếp khác cóthể xem là lịch sự,thể hiện sự quantâm đến ngườikhác Nhưng trongtrường hợp nàyanh đã quấy rối,gây phiền hà cho
I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ:
- Chàng rể đã tuân thủ phươngchâm lịch sự, nhưng không phùhợp với tình huống giao tiếp vàhoàn cảnh
- Việc vận dụng phương châm hộithoại cần phù hợp với đặc điểmcủa tình huống giao tiếp (Nói vớiai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói
Trang 24hội thoại, phương châm
(tình huống) được tuân
thủ?
- Yêu cầu đọc đoạn đối
thoại
- Câu trả lời của Ba có
đáp ứng yêu cầu thông
tin đúng, nhưng An
mong muốn không?
- Ở đây Ba đã vi phạm
phương châm nào?
- (người nói khong tuân
thủ vì không biết chính
xác chiếc máy bay chế
tạo năm nào Để tuân thủ
nhân đạo, tọa sự lạc
quan cho bệnh nhân)
(Ví dụ: những chiến sĩ
không may bị bắt, nhưng
không vì muốn tuân thủ
những phương châm về
chất mà khai ra sự thật,
nên trong bất kỳ tình
huống giao tiếp nào mà
có một yêu cầu nào đó
quan trọng hơn yêu cầu
tuân thủ phương châm
hội thoại, thì phương
châm hội thoại có thể
không được tuân thủ)
- Phát biểu.
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
có ý răn dạy người ta không nênchạy theo tiền bạc để quên đinhững thứ khác quan trọng hơn
- Việc không tuân thủphương châm hội thoại bắt nguồn
Trang 25lượng không?
- Vậy phải hiểu câu này
như thế nào?
- Từ vác bài tập trên
hãy cho biết những
trường hợp không tuân
thủ phương châm hội
thoại như thế nào?
Cách nói mơ hồ làm cho câunói không có thông tin cần thiết.(2) Vi phạm phương châm lịch
sự không thích hợp với tìnhhuống giao tiếp
4 Củng cố:Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?
5 Dặn dò:Học bài, chuẩn bị bài viết số 1.
Vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật vào bài văn
3 Thái độ: Có ý thức làm tốt bài văn, sử dụng biện pháp nghệ thuật đã học vàolàm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: giáo án, đề kiểm tra.
- Học sinh: giấy làm bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 26- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
Hoạt động của GV Hoạt động
1 Mở bài: Giới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng Việt Nam (2đ)
Trang 27-Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.
-Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Biết trân trọng, cảm thông với nhũng bất hạnh của người phụ nữ
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK
- Học sinh: bài soạn, tập ghi chép, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
quan 1 năm, vì thế cuộc
đảo diden, nhân tình
này tất cả tâm tư,tình
cảm của người tri thức
- Là người học rộng tài caonhưng ông tránh vòng danh lợi,chỉ làm quan 1 năm sau đó xinnghỉ về nhà nuôi mẹ già ,viếtsách ,sống ẩn dật…
- Sáng tác của Nguyễn Dữ thểhiện cái nhìn tích cực của ôngđối với văn học dân gian
2 Tác phẩm.
- Truyền kì mạn lạc là loại vănxuôi tự sự, có nguồn gốc TrungQuốc, thịnh hành đời Đường
- Truyện chứa nhiều yếu tố kỳ
ảo, nhưng mạch chính vẫn làchuyện có thật
3 Đoạn trích a/Xuất xứ: Trích truyện 16/20
a.Phẩm chất tốt đẹp của Vũ
Trang 28đây dưới ngòi bút sáng
tạo nghệ thuật của tác
cổ tích
Nương
- Có nhan sắc và đức hạnh(Tính thuỳ mị, nết na, tư dungtốt đẹp)
*Trong cuộc sống vợ chồng:
nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng phải bất hoà.
*Khi tiễn chồng đi lính
+ Không mong hiển vinh, cầumong cho chồng bình an trở về + Cảm thông trước nỗi vất vảgian lao mà chồng phải chịuđựng
*Khi xa chồng + Là người vợ thuỷ chung, yêu
chồng tha thiết, nỗi buồn nhớchồng dài theo năm tháng
+ Là người mẹ hiền, một mình
vừa nuôi con nhỏ
+ Là người con dâu hiếu thảo:
Khi mẹ chồng bệnh: nàngchăm sóc, lo thuốc thang và lấylời ngọt ngào, khôn khéokhuyên lơn
Khi mẹ chồng mất: lo việc machay tế lễ như đối với cha mẹ
Trang 29nhân vạt Vũ Nương.
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong tác phẩm truyền kì.
- Thấy được nghệ thuật của tác phẩm.
- Giáo viên: Giáo án, SGK
- Học sinh: bài soạn, tập ghi chép, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Trong đoạn này có
ba hội thoại của Vũ
Nương Hãy tìm ba lời
thoại, ý nghĩa từng lời
- Vậy ở đoạn này tình
tiết được sắp xếp đầy
- Đa nghi, phòng ngừa
quá sức đây là cuộc
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1/ Tóm tắt
2/ Bố cục: 3 phần 3/ Phân tích:
a.Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
*Khi tiễn chồng đi lính
*Khi xa chồng
*Khi bị chồng nghi oan
- Lần thứ nhất
Nàng hết lời giải thích đểthuyết phục Trương Sinh, mongmuốn hàn gắn hạnh phúc giađình
- Lần thứ hai
Bày tỏ tâm trạng đau đớn, thấtvọng khi hạnh phúc, tình yêutan vỡ ; khi bị chồng đối xử bấtcông
Trang 30Sinh là người thế nào?
Nương là lời tố cáo xã
hội phong kiến đồng
thời cũng bày tỏ lòng
thương tiếc của tác giả
đối với người phụ nữ)
thông cảm của tác giả
đối với người phụ nữ)
khái quát về nội dung?
hôn nhân không bìnhđẳng, TRường Sinh cóthế, người đàn ông,người chồng ở chế độphong kiến
Tâm trạng nặng nề, lờinói của trẻ me đã kíchđộng tính ghe tuôngcủa nhân vật
- Phát biểu.
- Hồ đồ, độc đoán,
không đủ bình tĩnh đểphân đoán
- Mỏng manh bi thảm,
không được bênh vực,che chở, bị đối xử bấtcông, vô lý
- Phát biểu.
- Cách đưa yếu tố vào
truyện làm cho tác giả
kỳ ảo trở nên gần gũivới cuộc đời thật, làmtăng độ tin cậy, khiếnngười đọc ngỡ ngàng
b Nhân vật Trương Sinh
- Có tính đa nghi, đối với vợphòng ngừa quá mức
- Lại là người ít học
- Tâm trạng Trương Sinh khitrở về rất u uất, nặng nề (Vì mẹmất )
- Chàng tin ngay lời con trẻ,vốn sẵn tính ghen -> vội vàngmắng nhiếc đuổi vợ đi
+ Không để cho vợ biện minh.+ Không tin cả hàng xóm
⇒ Cách xử sự hồ đồ, độcđoán, vũ phu, sự ghen tuông
mù quáng -> đẩy vợ đến cáichết
3 Yếu tố truyền kì
+ Phan Lang lạc vào động rùa.+ Linh Phi cứu sống và đãi yếntiệc
+ Gặp lại Vũ Nương ngườicùng làng
+ Vũ Nương hiện ra khiTrương Sinh lập đàn giải oan
⇒ Thể hiện ước mơ ngàn đờicủa nhân dân ta về sự côngbằng trong cuộc đời Niềm oankhuất của Vũ Nương được giảitoả
4 Nghệ thuật truyện
- Khai thác từ truyện dân gian
- Sáng tạo n/v, sáng tạo cách kểchuyện, sử dụng yếu tố truyềnkì
- Sáng tạo kết thúc tác phẩmkhông sáo mòn
Trang 31XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp học sinh hiểu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được sự phong phú và đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô.
- Đặc điểm của từ ngữ xung hô trong hội thoại
- Giáo viên: giáo án, SGK.
- Học sinh: bài soạn, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
và vì thế kẻ mạnh háchdịch, kiêu ngạo
tế, giàu sắc thái biểu cảm.
2 Sử dụng từ ngữ xưng hô
Ví dụ:
a - Dế Choắt xưng em gọi
Dế Mèn là anh
- Dế Mèn xưng ta gọi Dế Choắt là chú mày.
-> Dế Choắt yếu ớt, phảinhờ vả, Dế mèn hống hách,hách dịch
=> Xưng hô không bìnhđẳng
b - Dế Choắt xưng tôi gọi
Trang 32tư cách như một ngườibạn.
=> Cách xưng hô bình đẳng
* Tình huống giao tiếp thayđổi, vị thế của hai nhân vậtthay đổi
KL: Cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
II Luyện tập:
1) Cách xưng hô:
- Nhằm giúp chúng em –chúng ta
- Chúng ta là gặp cả ngườinói và người nghe đáng lẽphải dùng chúng em là gộpngười nói với một ngườicùng phía với mình (chồngcủa cô gái)
2) Xưng chúng tôi – tăng
tính khách quan cho vănbản (luận điểm) thể hiện sựkhiêm tốn của tác giả.Nhưng khi muốn bộc lộ ýkiến cá nhân thì xưng tôi
4 Củng cố:Thế nào là xưng hô trong hội thoại? cho ví dụ?
5 Dặn dò:Học bài, xem trước bài “cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
Trang 33- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn
bản
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong quá trình học
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: giáo án, SGK.
- Học sinh: bài soạn, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là xưng hô trong hội thoại?
- Làm bài tập số 5 (SGK)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của
-> Ý nghĩ - được đặt trong dấu ngoặc kép
Có thể chuyển đổi vị trí giữa hai
bộ phận, dấu ngăn cách là dấu 2chấm và dấu ngoặc kép
KL: Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ, được đặt trong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp
Ví dụ
a/ - Lão khuyên nó hãy dằn
lòng làng này đã chết hết gái đâu mà sợ.
-> Lời nói (lời khuyên)
Trang 34và phần lời của người
Bài 2/54
a1 Trong báo cáo chính trị tại đạihội Đảng toàn quốc, Hồ Chí Minhnêu rõ:" Chúng ta phải ." ⇒
trực tiếpa2 Trong báo cáo chính trị tại đạihội Đảng toàn quốc, Hồ Chí Minh
đã nói rằng chúng ta ⇒ Giántiếp
Bài 3/55
mà dặn Phan nói hộ với chàngTrương rằng nếu Vũ Nương sẽtrở về
4 Củng cố:Thế nào là dẫn trực tiếp và gián tiếp.
5 Dặn dò:Học bài Xem bài mới
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự.
- Yêu cầu cần đạt của một bài văn tóm tắt tác phẩm tự sự.
Trang 35Giới thiệu bài.
4 Củng cố:Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần lưu ý gì?
5 Dặn dò:Học bài, xem bài tiếp theo.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Hãy cho biết sự cần
thiết phải tóm tắt văn
bản tự sự?
- Khi tóm tắt cần chú ý
gì?
Hoạt động 2 :
- Yêu cầu đọc bài tập 1.
- Các chi tiết trên đã đầy
đủ để tóm tắt?
- Có thiếu việc nào quan
trọng không?
- Qua đó hãy tóm tắt lại
chuyện trong 20 câu
- Như vậy khi tóm tắt
- Đảm bảo tính
khách quan khôngthêm bớt chi tiết
đó là người tới vớimẹ
II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự:
1) Chuyện “Người con gái Nam Xương”
- SGK đưa ra 7 sự việc ->tương đối đầy đủ
- Bổ sung thêm sự việc: Mộtđêm Trương Sinh cùng contrai ngồi bên ngọn đèn Đứacon chỉ chiếc bóng trên tường
là cha mình Trương Sinh mớihiểu rõ sự việc là vợ bị oan
2) Tóm tắt đoạn “Cô bé bándiêm” của nhà văn Đan Mạch
Trang 36Bài 4,5:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Nắm được: ngồi việc phát triển nghĩa của từ ngữ, từ vựng của
một ngơn ngữ cĩ thể phát triển bằng cách
+ Cấu tạo thêm từ mới
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngồi
2 Kĩ năng :
-Rèn kỹ năng sử dụng từ
-Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cụm từ và trong văn bản
-Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn
dụ, hốn dụ
3 Thái độ: Trân trọng Tiếng Việt, sử dụng và làm phong phú thêm vốn từ
vựng
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, phương pháp nêu vấn đề,vấn đáp.
- Học sinh: Bài soạn, tập ghi chép, SGK.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu sự cần thiết để tĩm tắt văn bản tự sự?
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 37
và sử dụng của cảivật chất làm ra.
- Không phải bất biến,
có thể thay đổi theothời gian, có nhữngnghĩa cũ bị mất đi,nghĩa mới hìnhthành
- Xưa: Trị nước cứu đời
- Nay: Toàn bộ hoạt động laođộng sản xuất trao đổi, phânphối và sử dụng của cải vậtchất làm ra
=> Nghĩa của từ ngữ có thể thay đổi theo thời gian
Trang 384 Củng cố:Trình bày sự biến đổi và phát triển của từ vựng?
5 Dặn dị:Học bài, làm bài tập cịn lại, xem trước bài tiếp theo.
Bài 4,5:
Văn bản:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH (Đọc thêm)
(Trích Vũ Trung tuỳ bút)
Phạm Đình Hổ
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp học sinh.:
1 Kiến thức:
-Hiểu về cuộc sống xa hoa vơ độ của vua chúa
-Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại văn tùy bút đời xưa
-Thấy được đặc điểm nghệ thuật trong truyện
2 Kĩ năng:
-Đọc, hiểu một số văn bản tùy bút thời trung đại
-Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê-Trịnh
3 Thái độ: Biết cách nhìn nhận vấn đề, phái cĩ thái độ kiên quyết trước cái sai
phải lên án, phê phán
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK Phương pháp tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm,
phương pháp thuyết trình
- Học sinh: Bài soạn, SGK, tập ghi.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ như thế nào? Cho ví dụ?
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 39
về con người, cuộc sống.
2) Tác phẩm:
- Trích trong: Vũ Trung
Tùy Bút
Trang 404 Củng cố:Tóm tắt lại tác phẩm?
5 Dặn dò:Học bài, xem trước bài “Hoàng lê nhất thống chí”
Bài 4,5:
Văn bản:
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Tiết 1)
Ngô Gia Văn Phái
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
- Làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Cảm nhận được vẻ đẹp hùng hồn của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ -Hiểu về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợpmiêu tả
3 Thái độ: Cảm phục trước tinh thần yêu nước của cha ông ta, phấn đấu học
tập, noi theo tấm gương của các vị anh hùng
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, SGK.Phương pháp tổ chức hoạt động tiếp nhận tác phẩm,
thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề
- Học sinh: Bài soạn, SGK, tập ghi.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: