1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lý 9 HK1

97 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Người hướng dẫn ThS. Trần Tiến Đạt
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song Hỏi: trong đm gồm 2 bóng đènmắc song song, HĐT và C

Trang 1

Giáo n vật lí 9  Giáo viên : Trần Tiến Đạt Tuần :1

Ngày soạn:

Tiết :1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO

HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức :

Nắm được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

Biết được dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

2.Kỹ năng :

Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của I vào

U giữa 2 đầu dây dẫn

Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm 3.Thái độ :

Tích cực học tập và yêu thích môn học Trung thực, cẩn thận, gọn gàng

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống Bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồmạch điện hình 1.1 SGK

-Theo dõi, kiểm tra, giúp

đỡ các nhóm mắc mạch điện TN

-Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời câu C1

_ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U có đặc điểm gì?

-Yêu cầu HS trả lời câu

- Nêu được dụng cụ đo I,U & nguyên tắc sử dụng ampe kế & vôn kế

-Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 như yêu cầu sách giáo khoa

-Các nhóm mắc mạch điện như sơ đồ 1.1 Tiến hành đo, ghi kết quả đo được vào bảng1

-Thoả luận nhóm để trả lời C1

Trang 2

II/ Đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu

-xác định các điểm biểu diễn -

Vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độ đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn

Hỏi: nhân xét xem đồ thị

có phải là đường thẳng đi quagốc toạ độ không?

-Yêu cầu một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giưũa I & U

-Hỏi: I chạy qua một dây dẫn phụ thuôc như thế nào vào U giữa 2 đầu dây dẫn

đó ? Đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc đó có dạng như thế nào?

Vậndụng HS giải câu C3 &

C4?

-C3:HS từ giá trị 3,5V trên trục hoành kẽ đường thẳng vuông góc trục hoành cắt đồ thị tại 1 điểm Từ đó tìm tung

độ của điểm đó ta có giá trị I

-Tương tự cho học sinh tìm

I khi U’=2,5V

-Làm thế nào để xách định U,I ứng với một điểm M bất

-Từng HS trả lời câu C2

-Thảo luận nhóm, nhận xétdạng đồ thị

-Thảo luận và rút ra kết luận

-Trả lời các câu hỏi của giáo viên như nội dung phần ghi nhớ SGK

-Tìm giá trị U khi U= 3,5V theo sự hướnh dẫn của giáo viên

*Bài sắp học: “Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm”

Câu hỏi soạn bài: Công thức tính điện trở của dây dẫn l gì? Phát biểu định luật Ôm?

Trang 3

IV/ Bổ sung :

Trang 4

Tuần 1

Ngy soạn :

Tiết 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM.

I/Mục tiêu: 1.Kiến thức: Nắm được công thức tính điện trở R= U/I, đơn vị điện trở

Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm

2.Kỹ năng: Vận dụng công thức R=U/I để giải bài tập

Vận dụng được định luật Ômđể giải một số bài tập đơn giản

3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng 1 v bảng 2 của bài1

2 Học sinh : Ke sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào

số liệu trong bảng 1 & 2 ở bài trước

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3.Tình huống bài mới :

Giáo viên nêutình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Điện trở của dây dẫn:

Gv: Cho học sinh thảo luận và giải C2

Gv nhấn mạnh : với mỗi dây dẫn thì thương số U/I không đổi Nhưng với những dây dẫn khác nhau thì thương số U/I là khác nhau

Hs: Giải C2 sau khi thảo luận xong

Hs: Đọc thông báo phần

2 SGK R=U/I

Hỏi: Khi tăng HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó

Trang 5

tăng lên mấy lần? Tại sao?

nhiều hay ít của dây dẫn

II/Định luật ôm:

Gv: Giới thiệu của Om

Gv: Cho Hs đổi các đơn

gv: Cho HS nhắc lại mốiquan hệ giữa I và U;

giữa I và R

gv: Cho HS nếu hệ thức Đ.Luật Ôm

Gv: Từ hệ thức cho HS phát biểu nội dung của định luật

2 lần U/I không đổi

R không đổi

HS: Lên bảng ghi kí hiệu sơ đồ của điện trở

HS: Nêu đơn vị điện trở

HS: R= U/I=1V/1A=1

HS: Đổi I = 250mA = 0,250 A  Tính: R=U/I=3/0.250 =12

Hs: không đổi được

Vì R=U/I không đổi đối với

1 vật dẫn Hs: giải C3 và so sánh với kết quả của cả lớp

I =

Trang 6

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng giải C3 cho cả lớp nhận xét và sữa sai sót.

- Gv: Gọi 1Hs lên bảng giải C4

(Với lớp thường gv hướng dẫn cụ thể)

-Hs: giải C4 trênbảng và cả lớp nhận xét

Mỗi Hs chuẩn bị mẫu báo cáo TN

IV/ Bổ sung :

Trang 7

2.Học sinh : Chia lm 4 nhóm , mỗi nhóm 1 Ampe kế cĩ GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,

1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V, 1 công tắt điện, 7 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm

III/ Giảng dạy :

b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3.Tình huống bài mới

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

Gv: Yêu cầu 1 Hs lên bảng vẽ sơ

đồ mạch điện cần đo điện trở

Hs: Nêu: R=U/IHs: trả lời

Hs: trả lời

Hs: lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện

Trang 8

Gv: Hướng dẫn HS cách tiến hành đo:

Lần lượt các giá trị HĐT khác nhau tăng dần từ 05V vào 2 đầu dây dẫn Đọc và ghi CĐDĐ chạy qua dây dẫn ứng với mỗi HĐT vào bảng kết quả của báo cáo

Gv: Yêu cầu HS hoàn thành mẫubáo cáo để nộp

Gv: Nhận xét kết quả, tinh thần

và thái độ thực hành của các nhóm

Hs: tiến hành mắc mạch điện như sơ đồ

Hs: tiến hành đo theo sự hướng dẫn của gv

Hs: Cá nhân hoàn thành mẫu báo cáo dể nộp

Hs: Nghe gv nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau

5.Củng cố và h ướng dẫn tự học :

a Củng cố : Hệ thống lại cho HS kiến thức vừa học

b Hướng dẫn tự học :

 Bài vừa học :Xem lại nội dung bàithực hành hôm nay

Bài sắp học : “ Đoạn mạch nối tiếp”

- Cu hỏi soạn bài:

+ Điện trở tương đương , CĐ D Đ v HĐT của đoạn mach mắc nối tiếp?

Trang 9

Suy luận để xác định được công thức tính điện trở tương của đoạn mạch gồm haiđiện trở Giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp.

mỗi đoạn dài khoảng 30cm

2.Học sinh : Chia làm 4 nhóm chuẩn bị như giáo viên

III/ Giảng dạy :

1.ổn định lớp :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

II/Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp:

1 1 Điện trở tương đương:

(đọc SGK)

2.Công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp:

ĐVĐ: như SGK-Cho học sinh ôn lại kiến thức lớp 7

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp:I chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với I mạch chính?

U giữa 2 đầu đoạn mạch co mối quan hệ như thế nào với Ugiữa 2 đầu mỗi đèn

Gv:Yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết 2 điện trở có mấy điểm chung ?

Các hệ thức: I=I1=I2 ; U=U1+U2 vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2.Gv: Yêu cầu HS giải câu C2

Gv: Cho HS tìm hiểu khái niệm điện trở tương đương

Hs: Đ1 nt Đ2 I1=I2=I

Hs: U=U1 +U2

Hs: Trả lời C1 qua việc

Trang 10

Điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp:

Gv: H/d HS tiến hành TN như SGK và rút ra kết luận

Gv: Cho 2 HS đọc kết luận SGK/13

Gv: cho HS tìm hiểu C4

Gv: Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp?

Gv: Cho HS tìm hiểu C5 và giải

Gv: Mở rộng R1nt R2ntR3

Rtđ =R1+R2+R3

Hs: cá nhân giải lệnh C3( đối với lớp yếu

gv giải cho Hs)

Hs: Mắc mạch điện

và thực hành TN như SGK

Hs: Thảo luận nhóm

Rút ra kết luậnHs: đọc kết luận Sgk/13

Hs: Tìm hiểu C4 và

rả lờiHs: Cần 1 công tắc

Gv: giải C5

5.Củng cố v hướng dẫn tự học:

a Củng cố :Hệ thống cho HS những kiến thức vừa học

Trang 11

b Hướng dẫn tự học :

*Bài vừa học : Học thuộc ghi nhớ Sgk/13 và xem lại các lệnh C2 vàC3

Giải Bt 4.1 đến 4.7 Sách Bt

*Bài sắp học: “Đoạn mạch song song”

- Cu hổi soạn bài:

+Hãy chứng minh công thức

2 1

2 1

R R

R R

Trang 12

Nắm được CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song Điện trở tương

đương trong đoạn mạch song song

Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN Kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyếtđối với đoạn mạch song song

2 Cả lớp: 9 đoạn dây dẫn , mỗi đoạn dài khoảng 30cm

III/ Giảng dạy:

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới : Giáo viên lấy tình huống như đã ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của

học sinh I/Cường độ dòng điện và hiệu

điện thế trong đoạn mạch song

Hỏi: trong đm gồm 2 bóng đènmắc song song, HĐT và

CĐDĐ của mạch chính có quan hệ như thế nào với HĐT

và CĐDĐ ở các mạch rẽ?

-GV cho HS giải câu C1

-Chuẩn bị & trả lời câu hỏi của GV

- Q/sát hình 5.1 &giải câu C1.

Tìm hiểu thông

Trang 13

Tacó: I1= U/R1 ; I2 = U/R2

Lập tỉ số :

1

2 2

1 2

R U I

1 1 1

R R

U R

1 1 1

R R

R td   (4)

 Rtđ =

2 1

2

1

R R

R R

Đ/v lớp khá , giỏi  HS lên bảng giải.)

Gv: h/d HS công thức

2 1

1 1 1

R R

R td   (lớp khá – giỏi

 gọi HS lên bảng giải C3 lớp thường giáo viên giải trên bảng

Gv: h/d HS cách suy ra R+d =

2 1

2 1

.

.

R R

R R

Gv: h/d ,theo dõi ,kiểm tra cácnhóm HS mắc mạch điện và tiến hành TN như SGK

tin SGK:U=

U1= U2

I = I1 = I2

- Vận dụng kiến thức để giải câu

C2

HS: Cá nhân vận dụng kiểu thức đãhọc để xây dựng được công thức(4)

HS: Vận dụng kiến thức toán để suy ra

R+d =

2 1

2 1

.

.

R R

R R

Hs: các nhóm mắc mạch điện theo hình 5.1 và tiến hành TN như SGK

3 Kết luận : SGK Gv: Yêu cầu HS rút ra kết

luận  phát biểu kết luận

Hs: Thảo luận nhóm để rút ra kết luận

Trang 14

a) Điện trở tương đương

của đoạn mạch song song

R1và R2:

2 1

12

1 1

1

R R

 R12 =

2 1

2

1

R R

R R

 =

30 30

30 30

1 1

1

R R

R tñ  

30 15

3 12

3 12

R R

R R

 Rtđ = 10()

Gv: yêu cầu HS tìm hiểu thông tin phía dưới kết luận SGK/15

Hỏi: R1 và R2 được mắc ntn?

Hỏi: Làm thế nào để tính

R12?Gv: cho HS tính R12

1 1 1 1

R R R

kl SGK/15Hs: Vận dụng kiến thức

đã học để trả lời các câu hỏi của Gv

Hs: từng cá nhân trả lời C4

Hs: tìm hiểu C5 SGK/16

Hs: R1//R2

Hs: Sử dụng Ct:

2 1 12

1 1 1

R R

Hs: tính R12

Hs: vận dụng cách tính điện trở tương đương củađoạn mạch song song gồm 2 điện trở R12 // R3

3 12

1 1 1

R R

R tñ  

Hs: nắm thêm công thức

mở rộng

Trang 15

nhau mắc song song:

*Bài sắp học: “Bài tập vận dụng định luật ôm.”

Các em nghien cứu kĩ bài này để hôm sau tá học

IV/ Bổ sung :

Trang 16

Tuần 3

Ngày soạn :

Tiết 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về

đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

2.Kĩ năng: giải Bt về đoạn mạch nt , song song,hỗn hợp

3 Thái độ : Tích cực học tập

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng thống kê các giá trị HĐT và CĐDĐ định mức của một số đồ dùng trong gia đình

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

là 100V , cường độ dòng điện qua R1 là 2A và R2 là 4A Tính R1, R2?

3 Tình huống bài mới : Định luật ôm được úng dụng rất nhiều trong cuộc sống , đẻ biết úng dụng của nó như thế nào , hôm nay ta giải các bài tập sẽ

GV sữa chữa sai sót

-Cho HS quan sát hình 6.2

-R1 &R2 mắc với nhau

-Quan sát hình 6.1.SGK.-R1 nt R2

Trang 17

3 2

3

R R

Cường độ dòng điện chạy

qua mỗi điện trở R2 và R3

I2 = U2 / R2 = 6/30 =0,2(A)

I3 =I2 =0,2A

ntn ? cácAmpe kế đo những đại lượng nào trong mạch?

-cho HS nêu công thức tính U1 của R1

-Hãy nêu công thức tính

-GV cho HS tìm cách giải khác

Gv: Cho HS quan sát hình 6.3

Hỏi: R2 và R3 được mắc với nhau ntn?

R1 đựơc mắc ntn với đoạn mạch MB?

Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch?

Gv: hãy viết ct tính Rtđ

theo R1 và R23

Gv: hãy viêt ct tính CĐDĐ qua R1?

Gv: hãy nêu công thức tính U23 =?

-HS thảo luận tìm hướng giải khác

Hs: quan sát hình 6.3Hs: R2 // R3

Hs: R1 nt R23

Hs: A đo I

Hs: Rtđ = R1+R23

Hs: I1=I = U/R

Hs: U23 = I23 R23

Hs: Cá nhân giải Bt 3

 HS khá, giỏi: tự tìm cách giải so sánh với cách giải của bạn

Thảo luận và đưa ra cách giải khác (đối với HS khá,giỏi)

Trang 18

Gv: cho HS nêu cách giải khác( đối với HS khá , giỏi)

*Bài sắp học: “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”

- Câu hỏi soạn bài:

+ Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào của dây?

IV/ Bổ sung :

Trang 19

1.Kiến thức: cần nắm : điện trở của dây dẫn có cùng tiêt diện và được làm từ cùng một

loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây

2 Kĩ năng: Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiềudài, tiết diện, vật liệu lam dây dẫn)

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Gii vin nêu tình huống như đ ghi ở SGK

II.Sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài của dây

Gv: nếu đặt vào 2 đầu mỗicuộn dây 1 HĐT thì điều

gì sẽ xảy ra?

 Giới thiệu các cuộn dâyđều có điện trở

Gv: Cho Hs dự đoán : điện trở của các cuộn dâynày có như nhau không?

Hỏi: Để xđ sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố thì phải làm

-Cần nêu được công dụng

& vật liệu làm nên dây dẫn

-Q/sát hình 7.1 ; nêu được những đặc điểm giống nhau giữa các cuộn dây

-Có dòng điện chạy qua các cuộn dây

-Dự đoán Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến điệntrở của dây dẫn

-Nêu phương án

-Tìm hiểu thông tin SGK

Trang 20

2.Thí ngiệm kiểm tra: SGK

l

R

Vạy chiều dài của dây dẫn

dùng để quấn cuộn dây là

40 m

ntn?

Gv: cho HS tìm hiểu và

dự kiến cách làmGv: Cho HS dự đoán qua lệnh C1

Gv: cùng HS tiến hành

TN kiểm tra dự đoánGv:cho HS rút ra kết luận

Gv: cho cả lớp (cá nhân) tìm hiểu và giải C2,C3

& nêu dự đoán cách làm.-Dự đoán câu C1

- TN để kiểm tra dự đoán.;điền kết quả vào bảng.1

- Rút ra kết luận như SGK

- Tìm hiểu và giải câu C2, C3

 Bài sắp học :Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Câu hổi soạn bài :+ Điện trở có phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn không ? Phụ thuộc như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 21

2.Kĩ năng: Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn

3 Thái độ: Tích cực học tập, cẩn thận & chính xác

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên :1 đồng hồ vạn năng, 3 sợi dây cùng chất – cùng chiều dài – có tiết diện

S, 2S, 3S nguồn điện 3v-6v

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp giáo

viên

Hoạt động của học sinh

I/ Dự đoán sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây

-Yêu cầu HS tìm hiểu các

m điện trong hình 8.1 SGK và thực hiện C1

-Giới thiệu các điện trở

R1, R2, R3 trong các m

điện hình 8.2 SGK & đề nghị HS thực hiện C2

-Q/ sát hình 8.2 SGK , trả lời câu C2

- Tiến hành TN & ghi kết quả vào bảng

 đối chiếu kết quả TN với dự đoán đã nêu

- Nêu kết luận SGK

-Tìm hiểu C3 SGK

- vận dụng kết luận  R1/

Trang 22

*Bài sắp học : "Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn"

- Câu hỏi soạn bài :Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?Viết công thức tính điện trở liên quan đến chiều dài , tiết diện và vật liệu dây dẫn ?

IV/ Bổ sung :

Trang 23

Tuần 5

Ngày soạn :

Tiết 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức: Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ rằng điện trở của các

dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và được làm từcác vật liệu khác nhau thì khác nhau S2 được mức độ dòng điện của các chất căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất

2.học sinh: Các tranh, ảnh của bài ở SGK

III/ Giảng dạy :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu làm dây

dẫn:

1.Thí nghiệm:

2.Kết luận: (học SGK/25)

Điện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào vật liệu làm dây

Gv: cho HS vẽ sơ đồ mạch điện, lập bảng ghi các kết quả đo và quá trình tiến hành TN

Gv: Cho HS dựa vào kết quả TN  kết luận

Gv: Cho HS tìm hiểu thông tin SGK

Hỏi: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng đại lương nào?

Hỏi: Điện trở xuất là gì?

Hỏi: Đơn vị của điện trở xuất là gì?

Gv: Cho HS xem bảng 1/26

Hỏi: Điện trở xuất của đồng là bao nhiêu?

- Tìm hiểu và giải C1

- Thảo luận  vẽ sơ đò mạch điện  xđ điện trở củadây  lập quả kết quả đo 3 lần

- Tìm hiểu thông tin II.1 SGK

- Giải C2

Trang 24

R: điện trở của dây()

: điện trở suất của chất()

l: Chiều dài của dây (m)

S: Tiết diện dây (m2)

0

4 10 7 ,

1

= 0,087()

Hỏi: Tại sao đồng được dùng làm lõi dây nối của các mạch điện?

Gv: Cho HS giải C2.Gv: Cho học sinh giải C3

 R= 

S l

- Từ CT cho HS phát biểu thành lời

a Củng cố : GV hệ thống lại những kiến thức vừa học hôm nay

Cho học sinh tự giải BT 9.1 SBT

*Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ SGK/27 + định nghĩa điện trở suất, đơn vị điên trở suất Đọc mục có thể em chưa biết

- Giải lệnh C5;C6 SGK/27và BT 9.2  9.5 SBT

*Bài sắp học: “Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật.”

- Câu hỏi soạn bài :

+Biến trở dùng để làm gì ? Phân loại và cấu tạo của nó?

IV/ Bổ sung :

R=  S l

Trang 25

Tuần 5

Ngày soạn :

Tiết: 10 BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức : Nêu được biến trở là gì ? và nêu được hoạt động của biến trở.

2.Kỹ năng : Mắc được biến trở vào mạch điện đẻ điều chỉnh I chạy qua mạchđiện

Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới:

3 Tình huống bài mới :

Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

C3: Biến trở được mắc nối

tiếp vào mạch điện với 2

điểm A và N hoặc B và N của

con chạy c về phía A

Vì khi di chuyển con chạy c

ĐVĐ: Như SGKGv: Cho cả lớp thực hiện lệnh C1 để nhận dạng biếntrở Cho HS kể tên các loại biến trở

Gv: Cho Hs giải tiếp C2nắm cấu tạo của biến trở

Hỏi: Nêúa mắc 2 đầu A,B của cuộn dây này nối tiếp vào mạch điện thì khi d/c con chạy c  biến trở có t/

d thay đổi điện trở không?

Tại sao?

 gv h/d HS đưa ra cách mắc qua việc cho HS giải C3

Gv: cho Hs giải C4

Gv: cho HS q/sát hình 10.3 yêu cầu giải C5Gv: muốn đèn sáng hơn ta

sẽ không có tác dụng thay đổi chiều dài của phần cuộn dây co dòng điện chạy qua

Hs: giải tiếp lệnh C3Hs: giải tiếp C4 Hs: q/sát hinh 10.3  vẽ

sơ đồ mạch điện

Hs: d/c c về phia

Trang 26

Gv: vậy biến trở dùng để làm gì?

Gv: cho HS tìm hiểu thông tin ở lệnh C7Hỏi: vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng lại có điện trở lớn?

Gv:cho Hs giải C8 và C9Gv: cho HS tìm hiểu C10

 giảiGv: h/d HS : muốn tìm số vòng dây của biến trở

n = chiều dài dây dẫn/chu

vi của 1 vòng

Mà chu vi = d.

Ag/thíchKhi c A thì lb   Rb 

R

Mà Um không đổi I 

IĐ đèn sáng hơnHs: rút ra kết luận SGK

Tìm hiểu lệnh C7 Hs: Vì lớp than hay lớp kim loại mỏng  tiết diện S của chúng nhỏ 

R rất lớn

Hs: trả lời C8 & C9 Hs: tìm hiểu lệnh C10

Trang 27

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập

3.Thái độ: Tích cực học tập

II/Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Một số bài tập có liên quan

2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ 3 bài tập của bài

III/ Giảng dạy

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới :

Chúng ta đã học qua công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở dây dẫn dựa vào chiều dài, tiết diện Hôm nay chúng ta giải một số bài tập để ôn lại các công thức đó

4 Bài mới :

Nội dung ghi bảng Trợ giúp giáo

viên

Hoạt động của học sinh

gì y/c HS t/tắtLàm thế nào để tính CĐDĐI?

Đ/trở R được tính bằng ct nào?

Gv: cho HS tiến hành giải lên bảng

 cho HS tóm tắt

Hs: cả lớp tìm hiểu đề bài 1 tóm tắt

Hs: tính I=U/R Hs: tính R= 

S l

Hs: tiến hành giải

*Với HS khá giỏi: tự tìm hiểu cách giải

giải: sau đó n/ xét cách giải trên bảng của bạn

Hs: cả lớp tìm hiểu

đề bài 2 tóm tắtHs: dựa vào R=R1

+Rb  Rb = R-1

Mà R = U/I

Trang 28

10 30

2

1

R R

R R

sửa chữa sai sót

Gv:cho HS tìm hiểu đề BT3 SGK/33 cho HS tómtắt

Hỏi: nêu cách tính RMN.

Nêu cách tính Rd=? Rss =?

 cho cả lớp giải câu a

Gv: U1 & U2 quan hệ với nhau thế nào?

Làm thế nào để tính U12?Tính I12 theo ct nào?

 cho cả lớp giải câu b

Hs khá giỏi: tự tìm hiểu cách giải giải

so sánh cách giải củabạn

Hs:tìm hiểu đề BT3

tóm tắtHs: RMN =Rd+ Rss

2

1

R R

R R

Hs: U1= U2 =U12 (vì R1

// R2)Hs: U12 = I12.R12

Hs: I12 =I = U/RHs: cho cả lớp cùng giải

Trang 29

a Củng cố : GV hệ thống lại tồn bộ kiến thức vừa học

Hướng dẫn học sinh giải BT 11.1SBT

; Cthức : I=U/R ; ôn lại

đm nối tiếp, đm song song

-Giải Bt 11.2  11.4 SBT

*Bài sắp học: “Công suất điện”

- Câu hỏi soạn bài :

+ Làm ađược TN hình 12.2SGK

+ Công thức tính công suất điện như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Trang 30

Tuần 6

Ngày soạn :

Tiết 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

I/Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của một oát ghi trên dụng cụ điện Vận dụng công thức

P =U I để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

2.Kĩ năng: giải bài toán tính P = U I và từ công thức đó có thể tính được 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

3.Thái độ: tích cực học tập

II/Chuẩn bị:

1.Giáo viên: 1 bóng đèn 6v-3w , 1bóng 220v-1000w , 1 bóng 12v-10w , 1bóng 220v- 25w nguồn điện , biến trở , dây dẫn

2 Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :Nghiên cứu kĩ SGK

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 tình huống bài mới: Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

C3: + công suất của đèn lơn

hơn khi đèn ấy sáng mạnh

hơn

+ công suất của bếp nhỏ

hơn khi nó ít nóng hơn

II.Công thức tính công

thức:

(SGK)

ĐVĐ: Như SGKGv: cho HS quan sát cácloại bóng đèn hoặc các dụng cụ điện khác nhau

có ghi số vôn và số oát

Gv: tiến hành TN như hình 12.1 SGK để HS quan sát và nhận xét

Gv: cho HS giải lệnh C2Gv: cho HS suy nghĩ và nêu ý nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn hay trên

1 dụng cụ điện cụ thể( không nhìn SGK)Gv: Với lớp thường cho

HS tìm hiểu SGK

Gv: cho Hs trả lời C3

Gv: dùng 2 đèn giống nhau mắc nối tiếp

mắc vào lưới điện

Hs: Quan sát, đọc số von và

số oát ghi trên các dụng cụ điện

Hs: Quan sát TN của gv và nhận xét mức độ h/đ mạnh , yếu khác nhau của các đèn

có số vôn bằng nhau nhưng

có số oát khác nhau  giải lệnh C1

Hs: vận dụng kiến thức lớp 8

 trả lời C2Hs: nêu ý nghĩa số oát ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng cụ điện (không nhìn SGK) (đ/v lớp chọn) Đ/v lớp thường cho HS đọc phần đầu mục 2

 nêu ý nghĩa Hs: trả lời C3

Trang 31

Dùng 2 đèn trên cho sd với cùng HĐT định mức

 cho HS n/xét độ sángcủa đèn lúc này

ĐVĐ: để xđ mối liên hệgiữa công suất tiêu thụ của 1 dụng cụ điện với HĐT đặt vào dụng cụ

đó và CĐDĐ qua nó

thí nghiệm

Gv: cho HS nêu mục tiêu TN ; các bước tiến hành TN với sơ đồ 12.2

Gv:cho HS thực hiện C4

Gv:cho HS nêu ct tính công suất

Gv: cho HS thực hiện C5

Gv: cho Hs tìm hiểu lệnh C6 & giải

gv cho cả lớp nhận xét

& sứa chữa sai sót

Hs: quan sát và so sánh độ sáng của đèn trong các tườnghợp gv TN

Hs: nêu mục tiêu TN , tìm hiểu sơ đồ bố trí TN theo hình 12.2 SGK và các bươc tiến hành TN

Hs: cả lớp tìm hiểu C7 và

Trang 32

Mà : Ic

=0,5 A

 Ic > IĐM

vậy không thể dùng cầu chì

loại 0,5 A cho bóng đèn này

*Bài sắp học: “ Điện năng _ công của dòng điện”

- Câu hỏi soạn bài :

+Điện năng là gì ? Công suất điện đựơc ntính như thế nào ?

IV/ Bổ sung :

Tuần 7

Trang 33

3.Thái độ: Tích cực học tập.

II/ Chuẩn bị:

1Giáo viên :Một công tơ điện

2.Học sinh : Nghiên cứu kĩ SGK

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

Năng lượng của dòng

điện được gọi là điện năng

2)Sự chuyển hoá điện

năng thành các dạng năng

lượng khác: SGK

3)Kết luận: (học SGK/38)

II/.Công của dòng điện:

1)Công của dòng điện:

Gv: yêu cầu HS thảo luận để chỉ ra và điền vào bảng 1 SGK các dạng năng lượng được biến đổi từ điện năng

Gv: lấy ý kiến từ điện năng của cả lớp về C2

Gv:cho HS thực hiện C3Gv: cho Hs rút ra kết luận

Gv: thông báo về công của dòng điện

Gv: cho HS thực hiện C4

Gv: cho HS thực hiện C5Gv: cho 1 HS nêu tên và đơn

vị của các đ/l trong công thức

Hs: rút ra kết luận và nêu khái niệm hiệu suất ở lớp8

Hs: Cá nhân thực hiện C4.Hs: thực hiện C5

Hs: nêu đơn vị và tên các đại lượng trong công thức:

A = P.t = U.I.t

Trang 34

*Ngoài ra công của dòng

điện còn được đo bằng

kilooatgiờ (kwh)

1kwh = 1000w.3600s

=3600000J =3,6.106J

3) Đo công của dòng điện:

Công của dòng điện hay

điện năng sử dụng được đo

bằng công tơ điện

Hs: đổi từ đơn vị kwh  J

Hs: đọc phần 3 SGK  thựchiện C6

Hs: tìm hiểu C7  tóm tắt

đề  giải

Trang 35

*Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ SGK/39 ; kết luận SGK/38 và lệnh C5

-Đọc thêm mục có thể em chưa biết

-Giải Bt 13.2 13.6 SBT

*Bài sắp học: “ Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng”

xem trước các bt SGK/40,41

IV/ Bổ sung :

Trang 36

1.Kiến thức: Giải được các bài tập tính công suất và điện năng tiêu thụ đối vối các

dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải Bt

3.Thái độ: Tích cực học tập.

II/Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Một số bài tập có liên quan

2.Học sinh : Ôn tập định luật ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và điện năng tiêu thụ

III/ Giảng dạy :

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nn tình huống như đã ghi ở SGK

Gọi1 HS lên bảng giải (đ/

+ Viết ct tính điện năng tiêu thụ theo P

ý theo dõi sự hướng dẫn của gv giải

- Cả lớp tìm hiểu BT 2  tóm tắt

- HS khá giỏi tự giải sau

đó so sánh và nhận xét cách giải của bạn

Trang 37

Công suất tiêu thụ của điện

của biến trở khi đèn sáng bình

 sửa chữa sai sót

Riêng HS TB & yếu: gv gợi ý cách giải câu A

- Đèn sáng bình thường khi nào?

- Đ s biến trở mắc theo kiểu gì?

- CĐDĐ qua đèn và qua biến trở có mối liên hệ ntn?

- Số chỉ A cho biết điều gì?

Gv: Cho HS giỏi và khá giải theo nhiều cách khác nhau  nhận xét & sửa saisót

Riêng HS TB & yếu: GV gợi ý cách giải sử dụng công thức nào để tránh

Rb?

 Rb = Ub/Ib Nêu cách tính Ub = ?  Ub = U – Ub.Viết công thứ Pb=Ub.Ib

-Cho HS khá giỏi giải theonhiều cách khác nhau

GV gợi ý cách giải đ/v HS

TB & yếu:

Sử dụng công thức nào để tính công của dòng điếnản

ra ở biến trở và ở toàn mạch trong thời gian 10 ph?

Tiến trình như các bài tập trên

 cách mắc & vẽ sơ đồ

 Tìm cách giải khác

HS TB & yếu: Theo dõi

sự gợi ý của gv  giải câua

- Giỏi & khá giải theo nhiều cách khác nhau  nhận xét cách giải của bạn

 Riêng HS TB & yếu theo dõi sự gợi ý của

gv  tiến hành giải câu b

HS khá giỏi giải theo nhiều cách khác nhau

HS TB & yếu theo dãi sự gợi ý của gv

bl D R R

R R

.

- Nêu được CT tính P

Trang 38

bl D

R R

b) Điện năng mà đoạn

-S/d công thức nào để tínhđiện năng đ/m

tiêu thụ trong thời gian đã cho?

a Củng cố : Hệ thốg lại hững kiến thức vừa học hôm nay

Hướng dẫn học sinh giảiBT 14.1 SBT

Trang 39

Tuần 8

Ngày soạn

Tiết : 15 THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định được công suất của các dụng cụ bằng Vôn kế và ampe kế.

2 Kĩ năng: Mắc được mạch điện theo sơ đồ b15.1 để xác định công suất của đèn.

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, gọn gàng.

II/ Chuẩn bị:

1.Mỗi nhóm: 1 nguồn 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 bóng đèn pin 6V, 9 đoạn dây dẫn

2 Cả lớp: Từng học sinh chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm

III/ Giảng dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra :

a Bàicũ :

GV:Công suất của một dụng cụ điện hoặc của một đoạn mạch liên hệ với U

và I bằng hệ thức nào? Dụng cụ đo U? Cách mắc? Dụng cụ đo I? Cách mắc?

HS:Trả lời

GV: Nhận xét, ghi điểm

b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới

3 Tình huống bài mới : Giáo viên nêu tình huống như đã ghi ở SGK

 Yêu cầu HS nêu dụng cụ cần thiết cho bài thực hành

- Cho tùng nhóm thảo luận

để nêu được cách tiền hành

TN xác định công suất của bóng đèn

- Cho từng nhóm thực hiện các bước:

- Mắc mạch điện theo sơ đồ giáo viên vẽ sẵn trên bảng

- Kiểm tra mạch điện các nhóm Cho các nhóm tiền hành đóng khoá

10.Cho các nhóm đọc số chỉ của ampe kế và vôn kế Hướng đẫn HS cách ghi kết quả đo

11.Yêu cầu HS tính P và điền vào bảng

12.Cho các nhóm thu xếp

- Nhận dụng cụ thực hành vànêu được tên từng dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành

- Thảo luận về cách tiến hành TN xác định công suất của bóng đèn

 đại diện từng nhóm nêu cách tiến hành

- Từng nhóm thực hiện từng bước theo sự hướng dẫn của gv:

- Mắc mạch điện

- Đóng khoá

15.Đọc nhanh số chỉ của ampe kế và vôn kế  ghi kết quả đo được voàmẫu báo cáo TN

-HS: tính P = U.I

-HS: Thu xếp dụng cụ TN Hoàn tất báo cáo TN nộp cho GV

Trang 40

- Mắc mạch điện theo sơ

đồ:

dụng cvụ thực hành.Yêucầu HS (cá nhân) hoàn tất báo cáo TN, nộp cho GV

13.GV nhận xét ý thức , thái độ và tác phong làmviệc của các nhóm

14.Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm chưa làm tốt

* Bài vừa học : Xem lại các bước thực hành hôm nay

* Bài sắp học: “Định luật Jun – Lenxơ”

IV/ Bổ sung :

Ngày đăng: 13/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mạch điện  : - Giáo án Lý 9 HK1
1. Sơ đồ mạch điện : (Trang 1)
1. Sơ đồ mạch - Giáo án Lý 9 HK1
1. Sơ đồ mạch (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w