Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trang 3Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài cùng với sự nổ lực phấn đấu của bản thân, Tôi rất biết ơn khi nhận đợc sự quan tâm, giúp đỡ của ban giám hiệu Trờng Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, ban chủ nhiệm khoa Sinh, Tổ bộ môn Động vật – Sinh lý
Đặc biệt, xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hoàng Xuân Quang, PGS.TS Nguyễn Hữu Dực đã giảng dạy, hớng dẫn, thẩm định mẫu và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian học cũng nh khi thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn tới CN Hồ Anh Tuấn, NCS Hoàng Ngọc Thảo
đã giúp đỡ trong quá trình định loại các mẫu cá và trong quá trình hoàn thành luận văn Cùng với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện đề tài này
Những sự giúp đỡ quý báu đó, tôi sẽ không bao giờ quên Qua đây, tôi gửi tới tất cả mọi ngời lòng biết ơn sâu sắc
Tác giả
Lê Văn Sơn
Trang 4DANH MụC BảNG DùNG TRONG luận VĂN
Bảng 3.1 Tỷ lệ % các bộ, họ, giống, loài theo các bậc phân loại
Bảng 3.2 Thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
Bảng 3.3 Những loài có nguồn gốc nớc lợ hoặc từ biển
Bảng 3.4 Những loài bổ sung cho sông Bởi
Bảng 3.5 Những loài lần đầu tiên bắt gặp ở hệ thống sông Bởi, Sông Mực và sông Chu thuộc Thanh Hoá
Bảng 3.6 Những loài có tên trong sách đỏ Việt Nam
Bảng 3.7 Đặc điểm hình thái cá Vền dài
Bảng 3.8 Đặc điểm hình thái cá Nhọ chảo
Bảng 3.9 Đặc điểm hình thái cá Bớm giả
Bảng 3.10 Đặc điểm hình thái cá Ngạnh
Bảng 3.11 Các loài cá có giá trị kinh tế
Trang 5DANH MụC hình DùNG TRONG Luận VĂN
Hình 2.1 Vị trí địa lý và các điểm thu mẫu thuộc khu vực đông bắc Thanh HoáHình 2.2 Sơ đồ đo hình thái nhóm cá Chép
Hình 3.1 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các họ trong các bộ cá ở khu vực đông bắc Thanh Hoá
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các loài trong các bộ cá ở khu vực đông bắc Thanh Hoá
Trang 6Danh môc viÕt t¾t dïng trong luËn v¨n
T Threatened – BÞ ®e do¹
V Vulnerable – SÏ nguy cÊp
TL T liÖu c¸ s«ng Bëi (2003)
Trang 7DANH MụC phụ lục của luận VĂN
Phụ lục I Danh sách các loài cá thuộc hệ thống sông Bởi, sông Hoạt và ở các khu hệ lân cận
Phụ lục II Các sinh cảnh nghiên cứu
Phụ lục III Hình ảnh một số loài cá ở khu vực đông bắc Thanh Hoá
Trang 8Mục lục
Trang Lời cảm ơn
Danh mục bảng dùng trong luận văn
Danh mục hình dùng trong luận văn
Danh mục phụ lục của luận văn
Danh mục viết tắt dùng trong luận văn
Mở đầu 1
Chơng 1 Tổng quan 3
1.1 Lợc sử nghiên cứu cá nớc ngọt 3
1.1.1 Lợc sử nghiên cứu cá nớc ngọt ở Việt nam 3
1.1.2 Tình hình khu vực nghiên cứu 7
1.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 9
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Thanh Hoá 9
1.2.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực đông bắc Thanh Hoá 11
Chơng 2 Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu 13
2.1 Địa điểm nghiên cứu 13
2.2 Thời gian nghiên cứu 15
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phơng pháp điều tra thu mẫu 15
2.3.2 T liệu nghiên cứu 15
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại 15
2.3.3.1 Phơng pháp đo hình thái 16
2.3.3.2 Các chỉ tiêu đếm 17
2.3.4 Phơng pháp phân loại 17
2.3.5 Sử dụng công thức toán học trong xử lý số liệu hình thái 17
2.3.6 Phơng pháp Xử lý số liệu 18
Trang 9chơng 3 kết quả nghiên cứu 19
3.1 Đa dạng sinh học cá khu vực đông bắc Thanh Hoá 19
3.1.1 Thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá 19
3.1.2 Cấu trúc thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá 19
3.1.3 Sự phân bố các loài cá khu vực Đông bắc Thanh Hoá 34
3.1.4 Những loài bổ sung cho sông Bởi……….35
3.2 Định loại và mô tả hình thái các loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá 37
3.3 Đặc điểm hình thái một số chủng quần cá ở khu vực nghiên cứu 96
3.4 Các loài cá có giá trị kinh tế, hiện trạng và giải pháp phát triển nguồn lợi 101
3.4.1 Các loài cá có giá trị kinh tế 101
3.4.2 Hiện trạng khai thác 101
3.4.3 Giải pháp phát triển nguồn lợi 102
3.5 Kết luận và kiến nghị 104
Tài liệu tham khảo 105 Phụ lục
Phụ lục I Danh sách các loài cá thuộc hệ thống sông Bởi, sông Hoạt và ở các khu hệ cá lân cận
Phụ lục II Các sinh cảnh nghiên cứu
Phụ lục III Hình ảnh một số loài cá ở khu vực đông bắc Thanh Hoá
Trang 10Mở đầu
Phân loại học giữ vai trò chính trong sự tổng hợp về tiến hoá luận đồng thời nó là cơ sở để hiểu biết về thế giới sinh vật đa dạng [20, tr.1] Các nhà khoa học thuộc thế hệ chúng ta đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống học
Hệ thống học có ảnh hởng lớn đến sinh học quần thể đặc biệt là di truyền học quần thể Các nghiên cứu so sánh về mặt sinh thái học, sinh lý học sẽ không…thiết thực nếu không qua việc phân loại Việc thừa nhận sự cần thiết của phơng pháp luận nói trên đã khôi phục lại sự quan tâm đối với phơng pháp và lý thuyết phân loại trong tất cả các khoa học so sánh Bên cạnh đó, nhu cầu phát triển các mặt phân loại học thực hành nh định loại và phân loại đúng đắn khi tiến hành các nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, sinh thái học, di truyền học và tập tính học ngày càng tăng Chính sự liên hệ mật thiết giữa phân loại học với các bộ môn sinh học hiện đại đã khẳng định tính chất quan trọng của phân loại học nói chung
và phân loại cá nói riêng [8, tr.1]
Cá là nguồn thực phẩm quan trọng và lâu đời của con ngời, không những thế trong y học phơng Đông nhiều loài cá còn đợc dùng làm thuốc chữa bệnh Vì vậy việc tiến hành su tập và phân loại cá nhằm bảo vệ và khai thác chúng một cách có hiệu quả là việc rất cần thiết Trên phơng diện sinh thái học, tầm quan trọng của công tác phân loại và nghiên cứu cá cũng hết sức cấp thiết bởi mối quan hệ chặt chẽ của cá với nhiều sinh vật khác Bảo tồn nhiều loài động vật quý hiếm liên quan hết sức mật thiết với việc bảo tồn đa dạng sinh học nói chung
Khu vực đông bắc Thanh Hoá gồm nhiều hệ thống sông: Sông Bởi, sông Dông Khê, sông Mai Bảo, sông Tông, sông Hoạt, sông Lèn Đây là hệ thống sông ngoài cung cấp nguồn nớc cho sản xuất và sinh hoạt, cũng nh thực phẩm
từ cá cho nhân dân trong vùng Do đánh bắt, khai thác quá mức đã làm giảm sự
Trang 11đa dạng sinh học cá và con ngời cũng đã làm ảnh hởng tới môi trờng sống của cá và các thuỷ sinh vật.
Sự tăng dân số, các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trên địa bàn đã làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vât nói chung và cá nói riêng Vì vậy việc nghiên cứu đa dạng sinh học cá ở đây là việc làm rất cần thiết và cấp bách
Trớc đây mới chỉ có một số tác giả nghiên cứu thành phần loài và nguồn lợi cá ở lu vực sông Mã, sông Bởi, sông Chu còn các hệ thống sông Dông Khê, sông Mai Bảo, sông Hoạt, sông Lèn, sông Tông cha đợc nghiên cứu Trên cơ sở
đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đa dạng sinh học cá khu vực đông bắc Thanh Hoá”
Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học cá và phát triển bền vững nguồn lợi ở địa phơng Đây là việc làm cần thiết, các kết quả nghiên cứu trong đề tài này sẽ trở nên hữu ích hơn để có thể góp phần nhỏ trong công tác nghiên cứu ng loại ở nớc ta
Nội dung nghiên cứu gồm:
1 Thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
2 Sự phân bố các loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
3 Định loại và mô tả hình thái các loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
4 Đặc điểm hình thái một số chủng quần cá ở khu vực nghiên cứu
5 Các loài cá có giá trị kinh tế, hiện trạng và giải pháp phát triển nguồn lợi
Trang 12Chơng 1 Tổng quan
1.1 Lợc sử nghiên cứu cá nớc ngọt
1.1.1 Lợc sử nghiên cứu cá nớc ngọt ở Việt Nam
Sauvage H.E (1881) là ngời đầu tiên nghiên cứu về cá nớc ngọt nớc ta, trong tác phẩm “Nghiên cứu về khu hệ cá á châu và mô tả một số loài mới ở
Đông Dơng” Tác giả đã thống kê 139 loài cá chung cho toàn Đông Dơng và mô tả 2 loài mới ở miền Bắc nớc ta Tirant G (1883) đã công bố và mô tả 70 loài cá ở sông Hơng (Huế) trong đó có 3 loài mới Những năm tiếp theo có nhiều công bố về thành phần loài cá ở các thuỷ vực khác nhau hoặc mô tả loài mới của nhiều tác giả nh Sauvage H.E (1884) thu thập 10 loài ở Hà Nội, trong
đó có 7 loài mới; Vaillant L (1891- 1904) thu thập 6 loài, mô tả 4 loài mới ở Lai Châu (1891), 5 loài ở sông Kỳ Cùng và có 1 loài mới (1904); Pellegrin J (1906, 1907, 1928, 1932) trong đó quan trọng hơn cả là kết quả phân tích mẫu thu thập ở Hà Nội của đoàn thờng trực khoa học Đông Dơng gồm 29 loài, có 2 loài mới (1907) trong đó đã thông báo bắt đợc cá Chình Nhật (Anguilla japonica) ở sông Hồng (1935, 1936); Pellegrin J & Chevey P (1934, 1936 a, b,
Có thể coi thời kỳ cuối thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20 (1945) là thời kỳ mà các nghiên cứu cá nớc ngọt ở nớc ta đều do ngời nớc ngoài tiến hành Các mẫu chuẩn phần lớn lu giữ tại bảo tàng tự nhiên Paris Thời kỳ này mới dừng lại ở mức mô tả, thống kê thành phần loài, còn nghiên cứu về sinh học và nguồn lợi cá cha thực hiện đợc
Trang 13Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) công tác nghiên cứu cá bị gián đoạn Khi hoà bình lập lại, miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954), công tác nghiên cứu cá lại đợc tiếp tục do chính các nhà khoa học Việt Nam tiến hành.
Thời kỳ 1955 – 1975: công tác điều tra cơ bản sinh vật ở nớc nói chung
và cá nói riêng ở miền Bắc Việt Nam do các cơ quan nh Trạm nghiên cứu cá
n-ớc ngọt thuộc Tổng cục Thuỷ sản (nay là Bộ Thuỷ sản), khoa sinh vật Trờng
Đại học Tổng hợp Hà Nội và Trờng Đại học Thuỷ sản thực hiện Các cơ quan nghiên cứu này đã tiến hành điều tra ở hầu hết các vùng sinh thái Đông Bắc, Tây Bắc và Khu Bốn cũ, ở các loại hình vực nớc khác nhau nh sông, suối, hồ chứa, hồ tự nhiên, đầm, ao, ruộng Tuy nhiên với mỗi loại hình vực nớc riêng biệt, công tác điều tra đợc tiến hành ở các mức độ khác nhau Trong 30 sông, suối và khoảng 50 hồ, đầm nớc đã đợc điều tra thì các thuỷ vực sau đây đã đợc tiến hành kỹ hơn nh sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Cầu, sông Thao, sông Châu Giang, sông Đáy, sông Bắc Hng Hải và sông Mã Các đầm hồ,
hồ chứa đợc nghiên cứu nh Thác Bà, Ba Bể, hồ Tây, Quan sơn, Suối Hai, Đồng Mô - Ngải Sơn và Vân Trực Các công trình nghiên cứu tiêu biểu nghiên cứu về khu hệ cá thời kỳ này ở miền Bắc có: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1959) dẫn liệu sơ bộ ng giới sông Bôi; Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1960) dẫn liệu sơ bộ ng giới ngòi thìa (nhánh của sông Hồng); Đặng Ngọc Thanh, Mai
Đình Yên (1961) điều tra nguồn lợi sinh vật hồ Tây; Mai Đình Yên (1962) sơ
bộ điều tra thành phần nguồn gốc và thành phần chủng quần cá sông Hồng; Nguyễn Văn Hảo (1964) dẫn liệu nguồn lợi cá hồ Ba Bể; Hoàng Duy Hiệp và Nguyễn Văn Hảo (1964) kết quả điều tra nguồn lợi cá sông Thao; Đoàn Lệ Hoa
và Phạm Văn Doãn (1971) sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã
Trong thời kỳ này ở miền Nam Việt Nam cũng có một số công trình do cán
bộ khoa học ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài thực hiện nh Trần Ngọc Lợi và Nguyễn Cháu (1964), Fourmanoir (1964); Yamarmura M (1966); Kawamoto, Nguyễn Viết Trơng và Trần Tuý Hoa (1972); Taki Y (1975)
Trang 14Trong thời kỳ này cùng với nghiên cứu về khu hệ cá, các công trình nghiên cứu về sinh học và sinh thái học cũng đợc chú ý hơn, tiêu biểu là các tác giả Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1960) mô tả về hình thái, sinh học, giá trị kinh tế cá Mòi sông Hồng; Nguyễn Dơng (1963) về sinh học cá Ngạnh sông Lô; Phan Trọng Hậu, Mai Đình Yên, Trần Tới (1963) về hình thái sinh học cá
Mè trắng sông Hồng; Hoàng Đức Đạt (1964) về hình thái, sinh thái một số loài cá sông Lô; Mai Đình Yên (1964) nghiên cứu về đặc điểm sinh học các loài cá sông Hồng; Mai Đình Yên và Đoàn Văn Đẩu (1966) đặc điểm sinh học một số loài cá ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam; Vũ Trung Tạng (1991) nghiên cứu về đặc điểm và sinh học cá Mòi (Clupanodon thrissa) di c vào sông Hồng
[9, tr.10]
Thời kỳ từ 1995 – 2001, công tác điều tra nghiên cứu cá đợc tiến hành trong phạm vi cả nớc do Viện NCNTTS I – Bắc Ninh, Viện NCNTTS II – Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm nghiên cứu Thuỷ sản III – Nha Trang thuộc Bộ Thuỷ sản Ngoài ra còn có sự tham gia của các nhà khoa học Trờng Đại học Thuỷ sản Nha Trang, Trờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trờng Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Đại học Cần Thơ, Trờng Đại học s phạm I
Hà Nội, Trờng Đại học Vinh – Nghệ An Tuy nhiên sau chiến tranh do khó khăn về ngân sách nên các công trình nghiên cứu cha đợc mở rộng với qui mô lớn, công tác nghiên cứu tập trung nhiều ở các tỉnh phía Nam hơn Các công trình nghiên cứu về sông tập trung vào sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai và các con sông miền Trung (sông Hơng, sông Bồ, sông Thu Bồn, sông Trà, sông Khúc, sông Vệ, sông Côn, sông Ba, sông Cái) Các đầm hồ và hồ chứa đã nghiên cứu
nh hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An, hồ Eakao, hồ núi một và một số đầm phá ở Thừa Thiên Huế Một số kết quả điều tra tiêu biểu là Nguyễn Hữu Dực (1982) thành phần cá sông Hơng, 58 loài; Nguyễn Thái Tự (1983) khu hệ cá sông Lam, 157 loài; Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực (1991) thành phần và sự phân bố của cá nớc ngọt các tỉnh ven biển Nam Trung bộ sông Thu Bồn 85 loài, sông Trà Khúc
Trang 1547 loài, sông Vệ 34 loài, sông Con 43 loài, sông Ba 48 loài, sông Cái 25 loài; Mai
Đình Yên và Nguyễn Văn Trọng (1988) thành phần loài cá Nam Bộ, 255 loài; Nguyễn Văn Hảo và Nguyễn Hữu Dực (1994) thành phần cá ở một số sông suối Tây Nguyên, 82 loài; Vũ Trung Tạng (1997) Đánh giá khả năng tự khôi phục số lợng của quần thể cá Mòi cờ hoa và đề ra các biện pháp nhằm duy trì và phát triển nguồn lợi; Vũ Trung Tạng và Nguyễn Thị Thu Hè (1997) Dẫn liệu bớc đầu
về thành phần cá ở sông Krông Ana (Đắc Lắc); Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình (1999) kết quả nghiên cứu thành phần và phân bố cá ở sông Lô, 160 loài; Ngô Sỹ Vân (1999) Hiện trạng khu hệ cá hồ chứa Thác Bà Yên Bái, 68 loài; Võ Văn Phú (1995) thành phần cá đầm phá Thừa Thiên - Huế, 163 loài; Dơng Tuấn (1979) đặc điểm thành phần cá đầm Châu Trúc, 39 loài; Vũ Trung Tạng (1999) thành phần các loài cá ở đầm Trà ổ và sự biến đổi của nó liên quan diễn thế của
đầm; Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) khu hệ cá Bến En, 68 loài; Nguyễn Văn Hảo và Nguyễn Quang Diệu, Nguyễn Trọng Đài, Trần Viết Vinh (1999) khu hệ cá hồ Ba Bể, 84 loài; Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1990) Khu hệ cá Phong Nha,
72 loài, nguồn lợi và nghề cá ở khu bảo tồn thiên nhiên Vũ Quang, 65 loài; Nguyễn Thị Thu Hè (2001) Góp phần nghiên cứu cá nớc ngọt Tây Nguyên Việt Nam, 84 loài; Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Văn Chiến (2001) Nghiên cứu khu hệ cá sông Đà thuộc 2 tỉnh Lai Châu gồm 174 loài; Lê Viết Thắng và Nguyễn Hữu Dực (2001) Nghiên cứu về thành phần loài cá ở sông Mực Thanh Hoá gồm 92 loài
Ba công trình tổng hợp các kết quả nghiên cứu các thời kỳ đợc công bố là
định loại cá nớc ngọt phía bắc Việt Nam của Mai Đình Yên (1978) đã lập danh mục, mô tả chi tiết, lập khoá định loại, đặc điểm phân bố và ý nghĩa kinh tế của
201 loại; Định loại các loài cá nớc ngọt Nam bộ của Mai Đình Yên, Nguyễn Văn Thiện, Lê Hoàng Yến, Hứa Bạch Loan và Nguyễn Văn Trọng (1992) đã phân loại và mô tả 255 loài và định loại cá nớc ngọt vùng ĐBSCL của Trơng
Trang 16Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hơng (1993) gồm 173 loài Đây là các công trình tổng hợp đầy đủ nhất về 2 khu hệ cá miền Bắc và miền Nam nớc ta.
Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của một số loài cá có giá trị kinh tế ở đầm phá Thừa Thiên – Huế của Võ Văn Phú và Đặng Thị Diệu Tâm (1978), Hoàng Đức Đạt và Võ Văn Phú (1980) và Võ Văn Phú (1991, 1994); sinh học cá Chép đầm Châu Trúc của Lê Xanh (1979); Đặc điểm sinh học cá Quả của Nguyễn Duy Hoan (1979); Cơ sở sinh học cá hồ chứa nớc cỡ nhỏ các tỉnh phía Bắc của Nguyễn Văn Hảo (1983) Nghiên cứu sinh học một số loài cá kinh tế họ Cyprinidae ở Nam Bộ của Lê Hoàng Yến (2000)
Đáng lu ý là trong thời kỳ này có 5 luận văn phó tiến sĩ và tiến sĩ nghiên cứu về cá nớc ngọt Việt Nam, trong đó có một luận văn của Mai Đình Yên (1981) tập hợp các công trình nghiên cứu của chính tác giả đã nghiên cứu về cá nớc ngọt của các tỉnh phía Bắc; còn 4 luận văn khác đều nghiên cứu về cá miền Trung là khu hệ cá lu vực sông Lam của Nguyễn Thái Tự (1983); Góp phần nghiên cứu cá nớc ngọt Nam Trung Bộ của Nguyễn Hữu Dực (1995); Nghiên cứu khu hệ cá đầm phá tỉnh Thừa Thiên - Huế của Võ Văn Phú (1998) và điều tra khu hệ cá của một số sông suối Tây Nguyên của Nguyễn Thị Thu Hè (2001)
Một công trình có tính chất tổng kết các kết quả nghiên cứu cá từ trớc
đến nay là Nguồn lợi Thuỷ sản Việt Nam của Bộ Thuỷ sản (1996) Đây là công trình đợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài ngành tham gia Về khu hệ cá nớc ngọt gồm 544 loài, 228 giống, 57 họ và 18 bộ khác nhau
Ngoài ra công trình tổng kết còn nêu các loài cá đã di nhập và thuần hoá ở Việt Nam, các loài có giá trị (các loài cá cảnh, các loài cá có thể xuất khẩu sống, các loài cá tự nhiên và nuôi ở ruộng có tác dụng diệt sâu bọ [9, tr.11].…
1.1.2 Tình hình khu vực nghiên cứu
Theo ghi nhận ở tỉnh Thanh Hoá đã có các nghiên cứu sau:
Trang 17+ Năm 1971: Đoàn Lệ Hoa và Phạm Văn Doãn đã điều tra nguồn lợi cá ở
lu vực sông Mã đã thống kê đợc 114 loài cá thuộc 36 họ [6, tr 69]
+ Năm 2002 – 2003: Nguyễn Hữu Dực, Dơng Quang Ngọc, Tạ Thị Thuỷ (Trờng Đại học s phạm Hà Nội), Nguyễn Văn Hảo (Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I, Bộ Thuỷ sản) nghiên cứu “Thành phần loài cá lu vực sông Mã thuộc địa phận tỉnh Thanh Hoá” đã phát hiện đợc 132 loài cá, thuộc 94 giống,
35 họ và 9 bộ
Trong đó bộ có số họ đông nhất là bộ cá Vợc (Perciformes) với 19 họ (54.2%), tiếp đến là Bộ cá Nheo (Siluriformes) có 6 họ (17.1%), các bộ còn lại phần lớn có một họ Họ cá Chép (Cyprinidae) là họ có số giống, loài phong phú nhất có 38 giống (chiếm 19.7% tổng số giống) với 60 loài (chiếm 45.5% tổng
số loài); tiếp đến họ cá Bống trắng (Gobiidae) có 8 giống với 9 loài; Họ cá Bống đen (Eleotridae) có 5 giống với 5 loài; Họ cá Lăng (Bagridae) có 4 giống với 5 loài Các họ còn lại mỗi họ chỉ có 1 đến 2 giống, mỗi giống cũng chỉ có 1
đến 2 loài, có đến 14 họ, mỗi họ chỉ có 1 giống với 1 loài [6, tr 70]
+ Năm 2003 – 2004: Nguyễn Hữu Dực, Dơng Quang Ngọc (Trờng Đại học s phạm Hà Nội) nghiên cứu “Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lu vực sông Bởi thuộc địa phận tỉnh Thanh Hoá” đã xác định đợc 64 loài thuộc 48 giống, 19
họ và 6 bộ Trong đó bộ cá Vợc (Perciformes) có 7 họ chiếm 36.8%, bộ cá Nheo (Siluriformes) có 5 họ chiếm 26.3%, bộ cá Chép (Cypriniformes) có 3 họ, chiếm 15.8%, bộ Mang liền (Synbranchiformes) có 2 họ chiếm 10.5%, 2 bộ còn lại mỗi bộ chỉ có 1 họ, chiếm 5,2%
Trong 19 họ thì họ cá Chép (Cyprinidae) là họ có số giống nhiều nhất với
24 giống, chiếm 50%, tiếp đến họ cá Lăng (Bagridae) có 4 giống, chiếm 8.3%, còn lại mỗi họ chỉ có 2 giống hoặc 1 giống Trong tổng số 48 giống thì giống cá Chạch suối (Nemacheilus) và giống cá Nheo (Silurus) có 4 loài, giống cá Bớm
(Rhodeus) có 3 loài, các giống còn lại chỉ có 2 hoặc 1 loài [5, tr 113].
Trang 181.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Thanh Hoá
Thanh Hoá là tỉnh cực bắc của Trung Bộ nớc Việt Nam, nằm trên bờ biển
Đông thông ra Thái Bình Dơng; nam giáp tỉnh Nghệ An; tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; bắc giáp ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình
Giới hạn bắc ở xã Tam Trung (Quan Hoá) 20°40' vĩ độ Bắc, giới hạn nam
ở xã Hải Thợng (Tĩnh Gia) 19°80' vĩ độ Bắc, giới hạn tây ở xã Quang Chiều (Quan Hoá) 104°25' kinh độ Đông, giới hạn đông ở xã Nga Điền (Nga Sơn)
106°05' kinh độ Đông
Tỉnh Thanh Hoá rộng 11.168km² bằng 3.3% diện tích cả nớc, có 70% đất
đai là núi đồi và rừng, chia làm ba vùng - đồng bằng là 186.423ha; - ven biển 141.189 ha; - trung du và miền núi là 789.341ha; còn lại là đảo, sông và hồ 23.847 ha Với số dân 3.660.900 ngời (năm 2005), là tỉnh có số dân đông thứ hai sau cả nớc
Địa hình nghiêng từ tây - bắc xuống đông - nam, độ cao nhất khoảng 1.500m, thấp nhất là 1m so với mực nớc biển Miền đồng bằng rộng khoảng 3.100km2 bằng 1/5 diện tích đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Mã tạo thành, nghiêng khoảng 0.28 - 0.35m/km (độ nghiêng của đồng bằng Bắc Bộ là 0.06 – 0.07m/km)
Sông suối: Sông có hớng tây - bắc - đông - nam và đông - tây đều đổ ra biển Đông, có 4 hệ thống sông
Trang 19Nhiệt độ tối cao đã từng đo đợc là 40 C, tối thấp là 4 C, cứ cao lên° °1000m thì nhiệt độ giảm đi 5.5 - 6 C, lệch nhau giữa ngày và đêm trung bình từ°
6 - 9 C.°
Lợng ma trung bình hàng năm khoảng 1.200 - 2.300mm Vùng núi tây huyện Thờng Xuân và huyện Lang Chánh là nơi có lợng ma cao nhất, luôn luôn trên 2.200mm, và thấp nhất là thung lũng bắc huyện Hồi Xuân luôn dới 1.400mm Miền núi ma nhiều hơn đồng bằng, lợng ma trung bình năm ở thành phố Thanh Hoá là 1.700mm
Độ ẩm cao nhất là 93% vào tháng ba dơng lịch, thấp nhất là 83% vào tháng một âm lịch, trung bình là 85% Độ ẩm thấp nhất từ 15 - 24% do gió mùa
Đông - Bắc những ngày đầu hanh heo và gió Tây nóng gây ra [1, tr 6]
Thống kê trung bình các dạng thời tiết khác tính bằng ngày hàng năm ở thành phố Thanh Hoá:
- Gió tây khô nóng 9.6 ngày
Theo kết quả điều tra thống kê về tài nguyên sinh vật trên ở Thanh Hoá
có đợc [1, tr 25]
Trang 20* Về Thực vật
+ 134 họ thực vật (khoảng 68% họ Thực vật có ở Việt Nam)
+ 1569 loài có giá trị kinh tế, bao gồm:
- 225 loài cho quả ăn đợc
- 423 loài cho dợc liệu
Mè, Quả, Trê, Rô phi, Rô đồng, Bống [23 tr.52].…
1.2.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực đông bắc Thanh Hoá
Khu vực đông bắc Thanh Hoá đợc nghiên cứu nằm trên 5 huyện, thị: Bỉm Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Thạch Thành với tổng diện tích nghiên cứu
Trang 21- Nga Sơn: Diện tích 14.495ha, dân số 123.595 ngời, mật độ 853 ng-ời/km², tỷ lệ phát triển dân số 2.07% năm, có 26 xã, 1 thị trấn.
- Thạch Thành: Diện tích 59.386ha, dân số 114.197 ngời, mật độ 192 ng-ời/km², tỷ lệ phát triển dân số 2.95% năm, có 25 xã, 1 thị trấn
ng-Khu Đông bắc Thanh Hoá gồm nhiều hệ thống sông chảy qua, trong đó bao trùm lên cả khu vực là hai hệ thống sông chính sau:
+ Hệ thống sông Hoạt: Ở bắc Hà Trung và Nga Sơn, bắt nguồn từ núi Hang, vùng Yên Thịnh (Hà Trung) có độ cao 125m, khi cách nguồn 3km độ cao chỉ còn 50m Diện tích lu vực tính đến cầu Chính Đại (cách cửa sông 13km)
là 250km² Phần dới chủ yếu là đê, diện tích lu vực không đáng kể Sông dài 55km, chảy qua huyện Hà Trung, Thị xã Bỉm Sơn và men theo tạo địa giới giữa huyện Nga Sơn và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) Từ cầu Cừ thờng gọi là sông Hoạt Tại Tứ Thôn (Nga Vinh, Nga Sơn), sông Hoạt nhận thêm một nhánh từ phía tả ngạn là sông Tông Cũng tại đây, cách cửa sông Tông 0.5km về phía th-ợng lu, sông Hoạt nối với sông Lèn bởi sông Báo Văn Từ cửa sông Tống ra tới biển sông Hoạt lại đợc gọi là sông Càn (còn gọi là Lạch Quèn)
+ Sông Bởi (Phụ lu sông Mã): Dài 130km, bắt nguồn từ Mai Châu (Hoà Bình) chảy theo hớng đông bắc – tây nam, qua nhiều vùng đá vôi rộng lớn rồi
đổ vào sông Mã ở Vĩnh Khang (Vĩnh Lộc) [23, tr 34]
Trang 22Chơng 2 Địa điểm, thời gian và phơng pháp
nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành tại 14 điểm thuộc các huyện Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Thạch Thành và thị xã Bỉm Sơn
(3) - Hà Phú (4) - Hà Giang (5) - Hà Thắng
(6) - Châu Lộc (7) - Hng Lộc (8) - Xuân Lộc
(9) - Thị Trấn (10) - Nga Vinh (11) - Nga Phú
(12) - Kim Tân (13) - Thạch Hng (14) - Thành Công
Trang 23Hình 2.1 Vị trí địa lý và các điểm thu mẫu thuộc khu vực đông bắc Thanh Hoá
2.2 Thời gian nghiên cứu
Trang 24Thu mẫu vật đợc tiến hành 4 đợt:
2.3.1 Phơng pháp điều tra thu mẫu
Chúng tôi thu mẫu bằng nhiều cách khác nhau: Trực tiếp đánh bắt cá cùng ng dân để thu mẫu hoặc mua cá của ng dân đánh bắt tại khu vực nghiên cứu, đợc thực hiện bằng các dụng cụ: Chài, Lới, Nơm, Kích điện, Vó Một số…mẫu đợc thu trực tiếp nh: Câu, Tát cạn
Các mẫu đợc ghi nhãn và bảo quản trong hộp nhựa và đợc xử lý trực tiếp tại thực địa bằng dung dịch bảo quản Formon 5% hoặc Cồn 90 °
Điều tra ng dân địa phơng về các dữ liệu môi trờng, tên địa phơng, sản ợng đánh bắt và một số đặc điểm sinh học cá
l-Đã thu đợc 1005 mẫu và đợc bảo quản tại Phòng thí nghiệm bộ môn
Động vật Khoa Sinh học – Trờng Đại học Vinh
2.3.2 Tài liệu nghiên cứu
- Số mẫu thu đợc ở thực địa qua 14 điểm khảo sát
- Tài liệu về thành phần loài cá sông Bởi, sông Chu, sông Mực [5,6,20]
- Nhật kí thực địa đợc ghi chép trong những lần thu mẫu
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến luận văn
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại
Đo các chỉ tiêu hình thái (gồm 26 chỉ tiêu đo và 6 chỉ tiêu đếm) theo
ph-ơng pháp của Pravadin (1973) [16] và tài liệu đo hình thái của Nguyễn Văn Hảo
và Ngô Sỹ Vân [9]
2.3.3.1 Phơng pháp đo hình thái
Trang 25Hình 2.2 Sơ đồ đo hình thái nhóm cá ChépCác chỉ tiêu về đo hình thái họ cá Chép – Cyprinidaeab: Chiều dài toàn thân (Lab) ap: Khoảng cách trớc vây lng (daD)ac: Chiều dài đến tia giữa vây đuôi (Lac) sd: Khoảng cách sau vây lng (dpD)ad: Chiều dài cá bỏ vây đuôi (Lad) fd: Chiều dài cán đuôi (Lcd)
od: Chiều dài mình (m) qs: Chiều dài gốc vây lng (LD)
an: Chiều dài mõm (Ot) tu: Chiều cao vây lng (hD)
np: Đờng kính mắt (O) yy1: Chiều dài gốc vây hậu môn (lA)
oo′: khoảng cách 2 mắt (OO) cj: Chiều cao vây hậu môn (hA)
po: Phần đầu sau mắt (Op) vx: Chiều cao vây ngực (hP)
ao: Chiều dài đầu (T) zz1: Chiều cao vây bụng (hV)
lm: Chiều cao đầu ở gáy (hT) gh: Chiều cao thân lớn nhất (H)
vz: Khoảng cách giữa vây ngực và vây
bụng (P – V)
yz: Khoảng cách giữa vây bụng và vây hậu môn (V– A)
ik: Chiều cao thân nhỏ nhất (h) dc: Chiều dài tia giữa vây đuôi
Mỗi mẫu cá đợc làm một phiếu hình thái và tính toán tỷ lệ phần trăm (%) các số chiều đo so với chiều dài thân (Lad)
Trang 26(1991) [11], Nguyễn Nhật Thi (2000) [21], Mai Đình Yên (1978) [30], và
ph-ơng pháp chuyên gia
Mỗi loài ghi đầy đủ: Tên khoa học, xuất xứ tài liệu, tên địa phơng, số mẫu, các đặc điểm hình thái phân loại, phân bố trong khu vực nghiên cứu và ở Thanh Hoá Tên khoa học các loài dựa vào các tài liệu [9, 11, 30] và bổ sung bằng các tài liệu [5,7,20] Tên đồng vật (Synonym) chỉ ghi các tác giả có nghiên cứu ở Thanh Hoá và Bắc Trung Bộ,
2.3.5 Sử dụng công thức toán học trong xử lý số liệu hình thái
+ Công thức tính giá trị trung bình:
n
Xi X
n i
n i
1
) (
n i
− +
− +
−
±
2 1 2
1
2 2 2
2 1 1
2 1
1 1 2
) 1 ( ) 1 (
n n n
n
n n
X X
δ δ
mx : Sai số trung bình của lô mẫu nghiên cứu
t: Giá trị thực nghiệm theo phân phối Student
, X
X : Giá trị trung bình lô mẫu 1 và 2
Trang 28chơng 3 kết quả nghiên cứu
3.1 Đa dạng sinh học cá khu vực đông bắc Thanh Hoá 3.1.1 Thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
Qua phân tích 1005 mẫu thu đợc ở khu đông bắc Thanh Hoá, đã xác định
đợc 84 loài, thuộc 62 giống, 25 họ, 9 bộ, trong đó có 2 phênon cha đợc định danh (bảng 3.2) Kết hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dực, Dơng Quang Ngọc (2003) [5] thì đa dạng cá Khu hệ cá đông bắc Thanh Hoá gồm 108 loài,
71 giống, 27 họ thuộc 9 bộ
3.1.2 Cấu trúc thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
Đa dạng sinh học cá ở khu đông bắc Thanh Hoá thể hiện qua số bộ, số
Về bậc họ: Trong 9 bộ tìm đợc ở khu vực đông bắc Thanh Hoá thì bộ cá
V-ợc (Perciformes ) có 9 họ chiếm 33.3% là nhiều hơn cả, bộ cá Nheo
(Siluriformes) có 6 họ chiếm 22.2%, bộ cá Trích (Clupeiformes) có 3 họ chiếm
Trang 2911.1%, bộ cá Chép (Cypriniformes), bộ cá Kìm (Beloniformes) và bộ Mang liền
mỗi bộ có 2 họ chiếm 7.4%, 3 bộ còn lại mỗi bộ có 1 họ chiếm 3.7% (hình 3.1)
Về bậc giống: Đa dạng nhất là bộ cá Chép (Cypriniformes) với 35 giống chiếm
49.3%, tiếp đến là bộ cá Vợc (Perciformes) với 16 giống chiếm 22.53%, bộ cá Nheo
(Siluriformes) với 9 giống chiếm 12.67%, bộ cá Trích (Clupeiformes ) với 4 giống chiếm
5.63%, bộ cá Kìm (Beloniformes) và bộ Mang liền (Symbranchiformes) có 2 giống
chiếm 2.81%, các bộ còn lại có 1 giống chiếm 1.82%
Về bậc loài: Đa dạng nhất là bộ cá Chép (Cypriniformes) với 60 loài chiếm 55.55%, bộ cá Vợc (Perciformes ) với 20 loài chiếm 18.51%, bộ cá Nheo (Siluriformes) với 14 loài chiếm 12.96%, bộ cá Trích (Clupeiformes) với 4 loài
Trang 30chiÕm 3.70%,Bé c¸ Chuèi (Channiformes)víi 4 loµi chiÕm 3.70%, bé c¸ K×m (Beloniformes) vµ bé Mang liÒn (Symbranchiformes) víi 2 loµi chiÕm 1.85%, 2
bé cßn l¹i mçi bé cã 1 loµi chiÕm 0.92% (h×nh 3.2)
Trang 31Bảng 3.2 Thành phần loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
Phân họ cá
7 Cá Trắm đen Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) 12 + + + + +
8 Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Val, 1844) 16 + + + + +
9 Cá Chày mắt đỏ Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846) 40 + + + + +
Trang 32TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
13 C¸ M¬ng xanh Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) 19 + + +
16 C¸ DÇu s«ng
23 C¸ M¹i bÇu Rasborinus lineatus (Pellegrin, 1907) 35 + + + + +
Ph©n hä c¸
Trang 33TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
Ph©n hä c¸ §ôc Gobioninae
30 C¸ §ôc chÊm H macracanthus LoYao & Chen, 1977 7 +
32 C¸ Nhä ch¶o Sarcocheilichthys nigripinnis (Gunther, 1873) 18 + + +
33 C¸ §ôc tr¾ng
34 C¸ §ôc tr¾ng S atromaculatus (Nichols & Pope, 1927) 4 + +
36 C¸ §ôc ®anh
37 C¸ §ôc ®anh chÊm
38 C¸ §ôc ®anh Saurogobio immaculatus Koller, 1927 10 + +
Ph©n hä c¸ The
be
Acheilognathinae
Trang 34TT Tên Việt Nam Tên khoa học Số
48 Cá Cầy Paraspinibarbus macracanthus (Pellegrin & C.,1936) 2 +
Phân họ cá Trôi Labeoninae
49 Cá Trôi Cirrhina molitorella (Cuvier & Valenciennes, 1844) 5 + +
51 Cá Rầm đất Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1927 14 + +
Trang 35TT Tên Việt Nam Tên khoa học Số
mẫu Hệ thống sông HoạtPhân bốHệ thống
sông Bởi HT
56 Cá Diếc mắt đỏ Carassius auratus (Linnaeus, 1758) 18 + + + + +
Trang 36TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
Trang 37TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
Trang 38TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
94 C¸ Bèng ®en tèi Eleotris fuscus (Bloch & Schneider, 1801) 8 + +
97 C¸ Bèng cÊu Butis butis (Hamilton & Buchanan, 1822) 3 + +
99 C¸ Bèng suèi Percottus chalmersi (Nichols & Pape, 1927) 6 +
(24) Hä c¸ Bèng dµi Taenioididae
101 C¸ Bèng thôt Brachyamblyopus brachysomus (Bleeker, 1853) 3 +
(25) Hä c¸ Thßi lßi Periophthalmidae
103 C¸ Thßi lßi th« Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1769) 2 +
Trang 39TT Tªn ViÖt Nam Tªn khoa häc Sè
mÉu HÖ thèng s«ng Ho¹tPh©n bèHÖ thèng
s«ng Bëi HT
106 C¸ Chuèi suèi C gachua Hamilton & Buchanan, 1822 3 +
(27) Hä c¸ B¬n c¸t Cynoglossidae
Ghi chó: (5): HËu Léc, (6): Hµ Trung, (7): Nga S¬n, (8): BØm S¬n, (9): Th¹ch Thµnh, TL: T liÖu c¸ s«ng Bëi theo
NguyÔn H÷u Dùc (2003), HT: HiÖn tr¹ng b¶o tån
Trang 403.1.3 Sự phân bố các loài cá khu vực đông bắc Thanh Hoá
Do lãnh thổ rộng, vị trí địa lý, lịch sử phát triển lâu dài cùng sự phân hoá phức tạp của các hợp phần địa lý tự nhiên, hình thành nên khu vực đông bắc có các vùng địa lý tự nhiên khác nhau:
Vùng miền núi: Huyện Thạch Thành (có độ cao từ 200 – 250m so với mục nớc biển)
Vùng đồng bằng và ven biển: Huyện Hậu Lộc, Bỉm Sơn, Nga Sơn (có độ cao từ 4 – 20m so với mục nớc biển) Riêng huyện Hà Trung nằm trên 2 tiểu vùng Phía tây là trung du miền núi, phía đông là đồng bằng
* Nếu xét theo sự phân bố địa phơng:
+ Vùng đồng bằng và ven biển có 74 loài (chiếm 88.09%), trong đó ở huyện Hà Trung có số loài phân bố nhiều nhất là 47 loài (chiếm 55.95%)
+ Vùng miền núi có 56 loài (chiếm 66.6%)
* Nếu xét theo hệ thống sông Bởi và sông Hoạt số loài nh sau:
+ Số loài chung gặp ở 2 hệ thống sông Bởi và sông Hoạt là 44 loài (chiếm 52.38%)
+ Số loài chỉ gặp ở hệ thống sông Bởi là 11 loài (chiếm 13.2%)
+ Số loài chỉ gặp ở hệ thống sông Hoạt là 29 loài (chiếm 34.5%)
Đặc biệt, ở hệ thống sông Hoạt có 13 loài có nguồn gốc nớc lợ hoặc từ biển (bảng 3.3)
Bảng 3.3 Những loài có nguồn gốc nớc lợ hoặc từ biển
1 Cá Lành canh Coilia grayii Richardson, 1844
2 Cá Mòi cờ Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758)
3 Cá Mòi chấm Konosirus punctatus Schlegel, 1846
4 Cá úc Arius arius (Hamilton, 1822)
5 Cá Kìm Hyporhamphus sinensis (Gunther, 1856)
6 Cá Sơn một màu Apogon monochrous (Bleeker, 1850)
7 Cá Bống râu Triaenopogon barbutus (Gunther, 1861)
8 Cá Bống cấu Butis butis (Hamilton & Buchanan, 1822)
9 Cá Bống bớp Bostrichthys sinensis (Lacépède, 1802)
10 Cá Bống thụt Brachyamblyopus brachysomus (Bleeker, 1853)
11 Cá Nhàm xám Taenioides eruptionis (Bleeker, 1849)
12 Cá Thòi lòi thô Periophthalmodon schlosseri (Pallas, 1769)
13 Cá Bơn Cynoglossus trigrammus Gunther, 1862