1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an

91 978 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Đa dạng sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 26,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên Việt Nam: Cá Dầm suối, Cá Dầm suối đất Nơi thu mẫu: Nghĩa Hng Nghĩa Đàn, Châu Cờng Quỳ Hợp; Kim Sơn QuếPhong Cá màu xám đen, lng sẫm hơn bụng, trên từng vây có các viền đen.. Tên Việ

Trang 1

Mở đầu

Phân loại sinh vật giữ vai trò chính trong sự tổng hợp về tiến hoá luận

đồng thời nó là cơ sở để hiểu biết về thế giới sinh vật đa dạng [30, tr.1] Các nhàkhoa học thuộc thế hệ chúng ta đã chứng kiến sự phục hồi phi thờng của hệthống học Hệ thống học có ảnh hởng lớn đến sinh học quần thể đặc biệt là ditruyền học quần thể Các nghiên cứu so sánh về mặt sinh thái học, sinh lý học

sẽ không thiết thực nếu không qua việc phân loại Việc thừa nhận sự cần thiếtcủa phơng pháp luận nói trên đã khôi phục lại sự quan tâm đối với phơng pháp

và lý thuyết phân loại trong tất cả các khoa học so sánh [49, tr.2-4] Bên cạnh đó,nhu cầu phát triển các mặt phân loại học thực hành nh định loại và phân loại

đúng đắn khi tiến hành các nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ sứckhỏe, sinh thái học, di truyền học và tập tính học ngày càng tăng Chính sự liênquan mật thiết giữa phân loại học với các bộ môn sinh học hiện đại đã khẳng

định tính chất quan trọng của phân loại học nói chung và phân loại cá nói riêng

Cá là nguồn thực phẩm lâu đời của con ngời, không những thế trong y họcPhơng Đông, nhiều loài cá còn đợc dùng làm thuốc chữa bệnh, vì vậy việc tiếnhành su tập và phân loại cá nhằm bảo vệ và khai thác chúng một cách có hiệuquả rõ ràng là rất cần thiết Trên phơng diện sinh thái học, tầm quan trọng củaphân loại học và nghiên cứu cá cũng hết sức cấp thiết bởi mối liên hệ chặt chẽcủa cá với nhiều loài sinh vật Bảo tồn nhiều động vật quý hiếm liên quan hết sứcmật thiết với việc bảo tồn cá tự nhiên, đây là lý do quan trọng để tiến hành su tập

và phân loại cá trong tất cả các hệ thống sông suối, Khu bảo tồn, Vờn quốc gia ởnớc ta, trong đó có hệ thống sông Con

Sông Con (sông Hiếu) ở Tây Bắc Nghệ An chảy qua các huyện QuếPhong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và cuối cùng đổ vào Sông Lam

Nó cung cấp nguồn nớc sinh hoạt, giao thông, nguồn thực phẩm hằng ngày chonhân dân các huyện này và thậm chí là nguồn thu nhập chính của một số ng dânvùng ven sông

Những năm gần đây, do hoạt động khai thác lâm sản ở thợng nguồn, việckhai thác các khoáng sản vật liệu xây dựng, suy thoái môi trờng sống, nơi sống

bị huỷ hoại… đã làm ảnh h đã làm ảnh hởng đến chất lợng nớc của dòng chảy, từ đó ảnh hởng

đến nguồn lợi cá ở đây

Tuy nhiên, công tác điều tra nghiên cứu khu hệ cá ở đây cha đợc đầy đủ

Vì vậy việc hành đề tài Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông Con“Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông Con

khu vực Tây Bắc Nghệ An ” là việc làm cần thiết nhằm đóng góp những hiểubiết mới về khu hệ cá sông Cả nói riêng cũng nh công tác điều tra cơ bản nóichung ở khu vực; Cung cấp thêm t liệu cho công tác xây dựng Động vật chí ViệtNam Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần vào việc bảo tồn và phát triển bền vững

Trang 2

Đa dạng Sinh học, đồng thời đề xuất các biện pháp khai thác và sử dụng tàinguyên thiên nhiên hợp lý.

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan 1.1 Lợc sử nghiên cứu cá

1.1.1 Lợc sử nghiên cứu cá trên thế giới

Công trình nghiên cứu cá đầu tiên có thể kể đến là cuốn “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông Conlịch sử Độngvật” của Aristote (384 - 322 TCN), trong đó ông đã giới thiệu đợc 415 loài cá vớicác dẫn liệu về di c, nơi ở, sinh sản [49] Nhng mãi đến thế kỷ XVI cùng với sựphát triển của các khoa học khác, công tác nghiên cứu cá ở giai đoạn này mớithực sự bắt đầu nh: Bolon P (1518 - 1564) đã giới thiệu đợc 110 loài cá.Linnaeus C (1707 - 1778) đã đề ra cách gọi tên “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông Conhai từ” cho các loài động vật,thực vật và ông đã công bố 2600 loài cá; Cuvier J và Valenciennes A đã xuấtbản 21 tập sách về cá (1828 - 1848) Bleeker P (1819 - 1878) có giới thiệu gần

nh toàn bộ các loài cá có ở bảo tàng Anh; Jordan D S (1854 - 1931) giới thiệucác loài cá ở Bắc và Trung Mỹ Beaufort L F có 10 tập sách giới thiệu về cáAustralia Matsubara K cho ra đời cuốn “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConHình thái và bảng tra cứu các loài cá” Day F (1878) đã giới thiệu các loài cá ấn Độ [18] Năm 1921, Weber đã bìnhluận về sự khác biệt của động vật giới giữa sông Makakham của bờ đông Borneo

và sông Kapuas ở bờ tây Borneo Kremf và Chevey (1934) đã so sánh các loài cá

ở bán đảo Đông Dơng với thềm lục địa Sunda Năm 1972, Bannarescu đã chỉ ra

sự khác nhau giữa động vật giới Đông á và Đông Nam á [58] Năm 1974, Taki

Y đã công bố các loài cá ở Lào Năm 1996, Rainboth W J công bố các loài cácủa Campuchia Chu Xinluo và Chen Yinrui (1989) công bố các loài cá VânNam (Trung Quốc) [52, 53]

Từ khoảng đầu thế kỷ 20 trở lại đây ngoài những công trình nghiên cứu vềhình thái và địa động vật về cá đã kể trên, nhiều tác giả đã chú ý tới sinh học,sinh thái cũng nh đề xuất hệ thống học về cá

Về hệ thống học, phải kể đến Gunther A., Jondan D S., Berg L S., Romer

A S., Rass T S và Lindberg G Y., trong đó hệ thống phân loại của Rass T S

và Linberg G T đợc nhiều nhà phân loại học thừa nhận hơn cả [7, 33, 59, 61]

Rass Lee, Einar Lee đã chú ý đến vấn đề sinh trởng và các chỉ tiêu sinhhọc của cá Ngoài ra cần phải kể đến Pravdin I F và Kottelat M., hai ông đã góprất nhiều về mặt phơng pháp cho ng loại học thế giới nói chung và ng loại họcvùng Đông Nam á nói riêng [25, 55]

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu cá Việt Nam

Trang 4

Trong thời kỳ này đã có một số công trình đáng kể của Pellegrin J (1906)

“Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConCá nớc ngọt Đông Dơng” ; su tập đợc 29 loài cá ở ngoại thành Hà Nội (1907),

mô tả loài Protoslanx brevirostris (1923) và loài Discognathus bauretti (1928),

lập bảng danh lục các loài cá ở Hà Nội gồm 33 loài (1934) [30]

Pellegrin J và Chevey P (1934) phân tích su tập cá Nghĩa Lộ gồm 10loài Mô tả 5 loài cá mới ở Bắc Bộ và công bố danh lục 20 loài cá ở Việt Nam

(1936) Chevey P và Lemasson J (1937): “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConĐóng góp cho khu hệ cá Bắc Bộ”

gồm 98 loài Đây là công trình có giá trị cao nhất về cá nớc ngọt ở nớc ta trongthời kỳ Pháp thuộc [49]

Trong thời kỳ này, một số tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu giải phẩusinh lý và sinh thái cá Các công trình đáng chú ý là ‘‘Phơng pháp tính tuổi cá’’(Chevey P , 1928 - 1930); “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConSinh học sinh sản của cá trê và cá chuối ở miền BắcViệt Nam” (Lemasson J và Nguyễn Hữu Nghị, 1939 - 1942); Lemasson J vàBenas J (1934) đã nghiên cứu về cách thức nuôi cá trong tác phẩm “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConNuôi cáruộng miền núi và đồng bằng Bắc Bộ” [49]

1.1.2.2 Thời kỳ sau năm 1945

Những năm sau hoà bình (1954) các công trình nghiên cứu về cá là do cácnhà khoa học Việt Nam thực hiện Thời kỳ này việc nghiên cứu về cá ở Bắc ViệtNam và Bắc Trung Bộ Việt Nam đợc phát triển rất nhanh chóng Các khu hệ cá

đợc nghiên cứu một cách khoa học và tơng đối đầy đủ: Khu hệ cá sông Hồng,khu hệ cá sông suối miền núi Bắc Việt Nam, Khu hệ cá sông Thao, Khu hệ cásông Lam, Khu hệ cá miền Nam Trung Bộ Trong thời gian này phải kể đến cáccông trình nghiên cứu của Đào Văn Tiến, Mai Đình Yên (1958), nghiên cứu khu

hệ cá sông Bôi (Hoà Bình) với bảng danh lục gồm 44 loài; Sơ bộ điều tra cá ởsông Ninh cơ - Nam Định (1960); công bố 54 loài cá Ngòi Thia - Yên Bái(1964), 2 ông cùng với Đặng Ngọc Thanh điều tra ng loại thuỷ sản ở Hồ Tây(1961) [49, tr.4]

Những nghiên cứu về cá sông Hồng (Mai Đình Yên, 1996) ông đã đa rabảng danh lục cá ở đây gồm 98 loài, thuộc 26 họ Khi nghiên cứu về các khu hệcá ở sông suối Bắc Việt Nam (bao gồm sông Bôi, sông Trung, sông Bứa sôngThơng, sông Kỳ Phú) Mai Đình Yên đã thống kê đợc 85 loài cá (1970) Giớithiệu các loài cá sông Thao (Nguyễn Văn Hảo, 1964) Mai Đình Yên (1964), HồThế Ân (1965), Thái Bá Hồ (1971) đã tiến hành nghiên cứu sinh thái cá [49].Kuronuma K (1961) đã tổng hợp một danh lục cá ở Việt Nam gần 139 họ.Kawamoto N., Nguyễn Viết Trơng, Trần Thị Tuy Hoa (1972) đa ra một danh lụccá nớc ngọt đồng bằng sông Cửu Long gồm 93 loài [30]

1.1.2.3 Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (1975)

Các nghiên cứu về cá có điều kiện tiến hành trên cả 2 miền của đất nớc.Trong thời kỳ này phải kể tới Mai Đình Yên, 1978: Định loại cá nớc ngọt BắcViệt Nam, lập danh lục, mô tả, lập khoá định loại 201 loài cá Mai Đình Yên,

Trang 5

1992 giới thiệu “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConĐịnh loại cá nớc ngọt Nam Bộ” gồm 255 loài Đây là 2 côngtrình tổng hợp khá đầy đủ về thành phần các loài cá nớc ngọt ở Việt Nam [46,50] Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị ở các khu hệ cá khácnhau: Nguyễn Hữu Dực (1982), thống kê thành phần loài cá sông Hơng gồm 58loài; Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực (1991) về thành phần các loài cá sôngThu Bồn (85 loài), sông Trà Khúc (47 loài), sông Vệ (34 loài), sông Côn (43loài), sông Ba (48 loài), sông Cái - Nha Tranh (25 loài) và đầm Châu Trúc (27loài) Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực (1994) thống kê thành phần loài cá n-

ớc ngọt của Tây Nguyên gồm 82 loài [10] Nguyễn Hữu Dực (1995) đã nghiêncứu khu hệ cá Nam Trung Bộ, su tập đợc 134 loài và phân loài cá nớc ngọt, xếptrong 8 giống, 31 họ và 10 bộ Cũng ở khu hệ này, Nguyễn Hữu Dực đã công bố

5 loài lần đầu tiên tìm thấy ở Việt Nam trong đó có 1 loài mới cho khoa học VũThị Phơng Anh, Võ Văn Phú, Nguyễn Ngọc Hoàng Tân (2005) đa ra dẫn liệu b-

ớc đầu về thành phần loài cá ở sông Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam với 76 loài [1];Cao Xuân Hiếu, Nguyễn Đình Cờng, Nguyễn Thuỳ Dơng, Nguyễn Đăn Tôn, LêThị Thu Hiền, Lê Trần Bình, Nông Văn Hải, Bùi Đình Chung, Trịnh Đình Đạt(2005) với công trình phân tích trình tự đoạn gen mã hoá 18S rRNA của một sốloài cá kinh tế biển Đông [15 tr 892 - 895]

1.1.3 Lợc sử nghiên cứu cá Bắc Trung Bộ và khu vực Tây Bắc Nghệ An

1.1.3.1 Tình hình nghiên cứu Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ gắn liền với dãy Trờng Sơn hùng vĩ, với rất nhiều các consông lớn nhỏ, thành phần loài cá trong các khu hệ cá ở đây rất đa dạng và phongphú Tuy nhiên việc nghiên cứu cá ở đây cha đợc nhiều

Thời kỳ Pháp thuộc có công trình “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConĐóng góp cho khu hệ cá Bắc Bộ” củaSauvage H E (1984); Chevey P và Lemasson J (1937) “Điều tra nghiên cứu Đa dạng Sinh học cá sông ConCác loài cá nớc ngọtBắc Bộ” đã thống kê đợc 98 loài cá Petit G và Tchang T L (1933) mô tả loài

Garaa polanei su tập đợc ở Thanh Hoá Rendahl H (1944) giới thiệu những loài trong họ Cobitidae ở Trung Bộ và Bắc Bộ.

Sau ngày hoà bình có các công trình nghiên cứu về cá ở Bắc Trung Bộ nh:Mai Đình Yên (1974) điều tra cơ bản thuỷ sản nớc ngọt Hà Tĩnh đã su tập đợc

21 loài cá; Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực công bố cá Dây (Cyprynus centralus) một loài cá mới ở Quảng Bình Đoàn Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971)

điều tra về khu hệ cá sông Mã gồm 114 loài; Nguyễn Hữu Dực, Dơng QuangNgọc, Tạ Thị Thuỷ, Nguyễn Văn Hảo (2003) điều tra thành phần loài cá lu vựcsông Mã (Thanh Hoá) gồm có 102 loài [8, tr.69 - 72] Nguyễn Hữu Dực, DơngQuang Ngọc (2005) đa ra dẫn liệu về thành phần loài cá ở lu vực sông Bởi thuộc

địa phận tỉnh Thanh Hoá với 64 loài [9, tr.112 - 114] Từ năm 1995 đến 2000,Nguyễn Thái Tự và cộng sự đã tiến hành một số công trình nghiên cứu đáng chú

ý: Công bố một loài mới thuộc giống Parazacco Chen, 1982 (1995) [35, tr 81 85]; Công bố một loài cá mới thuộc giống Chela (Haminton, 1822)" [38, tr.22 -

Trang 6

24]; "Nguồn lợi cá và nghề cá ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vũ Quang" [39, tr.24 29]; "Kết quả bớc đầu về khu hệ cá Bến En" gồm 68 loài (1999) [37, tr.30 - 33].Năm 2005, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trờng đã tiến hành đánhgiá Đa dạng Sinh học vùng Dự án bảo tồn ở huyện Hơng Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đãthống kê đợc 81 loài cá thuộc 20 họ, 56 giống, đánh giá vai trò của khu hệ cá đốivới hệ sinh thái và cộng đồng dân c vùng dự án cũng nh đề xuất các giải phápnhằm giảm thiểu sự suy thoái của khu hệ cá ở đây [17, tr.75 - 82].

-1.1.3.2 Tình hình nghiên cứu khu vực

Nghiên cứu về cá đầu tiên ở Nghệ An đợc thực hiện bởi Mai Đình Yên,(1960) ở lu vực sông Lam, trong đó vùng Con Cuông, Tơng Dơng có 36 loài[33] Sau đó là nghiên cứu của Trờng Trung cấp Nông Lâm Trung ơng và Tythuỷ sản Nghệ An (1962) có tổ chức điều tra thuỷ sản, nông lâm khá công phu

đã thống kê đợc 129 loài cá (tên địa phơng), trong đó 81 loài có mẫu vật, songnhững mẫu vật này cha xác định tên khoa học thì đã bị cuộc chiến tranh Mỹ pháhoại [33, tr.12 - 24]

Các nghiên cứu tiếp theo đợc biết đến bởi Nguyễn Thái Tự (1983) nghiêncứu về khu hệ cá sông Lam gồm 157 loài, trong đó khu vực sông Con Tây BắcNghệ An có 4 loài [33]; Ngô Sỹ Vân và Phạm Anh Tuấn điều tra hiện trạng cá tựnhiên ở một số tỉnh phía Bắc trong đó hệ thống sông Lam có 180 loài [44] Hồ

Anh Tuấn, Lê Văn Đức, Hoàng Xuân Quang (2006) phát hiện giống cá Esomus

Swainson, 1893 lần đầu tiên ở khu vực Bắc Trung Bộ, khu vực Tây Bắc Nghệ An

có thu đợc mẫu tại Nghĩa Đàn và Quế Phong [41, tr.16] Rõ ràng, nghiên cứu vềkhu hệ cá trong khu vực cha đợc tiến hành một cách đầy đủ

1.2 Đặc điểm tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu

Trong vùng cũng thờng gặp một số dãy núi đá vôi nằm rải rác thuộc cáchuyện Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi cao

Pù Hoạt với các vùng đồi có độ cao 200 - 300m Khu vực đồi núi thấp kéo dài từcác huyện miền núi Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn xuống các huyện đồng bằngvới độ cao trên dới 200m [31]

Trang 7

1.2.2 Đặc điểm thuỷ văn

Mạng lới sông ngòi ở đây phần lớn chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Namphù hợp với độ dốc và sự chia cắt địa hình Sông suối ngắn và dốc Địa hình chiacắt mạnh và sâu trong khu vực đã tạo nên nhiều dòng suối dốc và hiểm trở nhcác dòng Nậm Quang, Nậm Gơm, Huổi Bô, Huổi Khi, Huổi Nây Mạng suốidày đặc này chính là đầu nguồn của sông Cả và sông Hiếu

Sông suối trong vùng chủ yếu thuộc hệ thống sông Hiếu, là phụ lu lớn nhấtcủa sông Cả, bắt nguồn từ vùng núi Pù Hoạt ở biên giới Việt - Lào, chảy theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam, sau đó đổi theo hớng Đông Bắc - Tây Nam từ khu vựcQuỳ Châu và nhập vào sông Cả ở phần nam của tỉnh Nghệ An tạo nên lu vựcchính sông Cả Diện tích lu vực sông Hiếu khoảng 5.340km2, chiếm gần 20%diện tích lu vực của hệ thống sông Cả, độ rộng bình quân lu vực khoảng 32,5

km, độ cao bình quân lu vực 300m Mạng lới sông suối phát triển không đều do

điều kiện địa hình thấp và ma tơng đối ít Mật độ bình quân toàn lu vực là0,71km/km2, một số nơi có mật độ tơng đối dày, lên đến 1km/km2, đặc biệt là ởphần Bắc của lu vực, do ma nhiều và địa hình núi cao nên mật độ sông suối đạttới 1,02- 1,28km/km2

Trong lu vực sông Hiếu có tới 40 sông suối có chiều dài từ 10km trở lên,trong đó có tới 27 con sông có diện tích lu vực từ 100km2 trở lên Các phụ luphát triển nhiều hơn ở bờ phải và phân bố tơng đối đều theo dọc sông Một sốphụ lu chính nh: Nậm Giang, Nậm Quang (Quế Phong và Quỳ Châu); NậmRong (Quỳ Hợp, Quỳ Châu); Nậm Thông (Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn), Nậm Hát,Nậm Choàng Sự phân bố của dòng chảy nam cũng không đều trong lu vực ởthợng nguồn do ma nhiều, tổn thất bốc hơi nớc thấp nên môđun dòng chảy năm

lớn hơn 45l/skm 2 ở hạ lu, khoảng 25 - 30l/skm 2

Tổng lợng ma bình quân nhiều năm của sông Con khoảng 5,0Km3, chiếmkhoảng 20% tổng lợng ma của hệ thống sông Lợng ma phân phối không đềutrong năm (từ dới 1500mm ở hạ lu và tăng tới hơn 2000mm ở thợng lu), chủ yếutập trung vào thời kỳ lũ (từ tháng VI, VII đến tháng IX), chiếm 65 - 75 dòngchảy của năm Ba tháng liên tục có lợng dòng chảy nhỏ nhất thờng xẩy ra vàocác tháng II - IV môđun dòng chảy 30 ngày liên tục nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2 -

3l/skm 2 Lu lợng nhỏ nhất cũng xẩy ra không đồng thời giữa các phần của lu vực.Một trong những đặc điểm về chế độ dòng chảy của sông Con nói riêng vàcả hệ thống sông Cả nói chung là trên đờng quá trình quá trình lu lợng năm xuấthiện hai đỉnh lớn nhất vào tháng IX, X và tháng V - VII Đó là do vùng này th-ờng có ma tiểu mãn do gió mùa tây nam gây nên, làm cho lợng nớc sông tănglên Sau đó là thời kỳ ít ma, thịnh hành gió tây khô nóng làm cho nớc sông giảm.Thực sự bắt đầu vào mùa lũ khi các nhiễu động thời tiết nh bão, áp thấp nhiệt

Trang 8

đới, giải hội tụ hoạt động Cờng suất nớc tăng lên tơng đối lớn, đạt trên70cm/giờ tại Nghĩa Đàn [42].

Lu vực sông Hiếu có khí hậu nóng và ẩm, cũng chịu ảnh hởng mạnh củagió Tây khô nóng và yếu đối với gió mùa Đông bắc Nhiệt độ trung bình nămvào khoảng 230C, nhiệt độ trung bình tháng I tại Tây Hiếu khoảng 16,20C vàtháng VI là 280C

1.2.4 Dân c và sự phân bố dân c

Nghệ An là địa bàn c trú của một số dân tộc, trong đó ngời Kinh chiếm tới90% số dân cả tỉnh Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số cùng sinh sống nhThái, Thổ, Hmông, Khơ mú tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi

Mật độ dân số của Nghệ An không cao, mật độ trung bình của cả tỉnh là

174 ngời/km2 (1999) Dân c chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng phía Đông và

Đông nam của tỉnh, trong khi đó ở vùng đồi núi dân c phân bố rất tha thớt

Khu vực nghiên cứu gồm các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, QuỳChâu, Quế Phong có 533.500 ngời, mật độ cao nhất là huyện Nghĩa Đàn 249 ng-ời/km2, tiếp đến là Tân Kỳ 178 ngời/km2, Quỳ Hợp là 119 ngời/km2, Quỳ Châu

46 ngời/km2, thấp nhất ở Quế Phong 29 ngời/km2 Ngời Thái là c dân có số lợnglớn nhất trong cộng đồng các dân tộc thiểu số của vùng, tập trung ở các huyện

nh Quế Phong (80% dân số của huyện), Quỳ Châu (74% dân số của huyện) Ngời Thái ở Nghệ An còn có một số tên gọi khác nh Tày Chiềng, Tày Thanh.Kinh tế của ngời Thái gắn liền với làm ruộng nớc, chăn nuôi gia súc, gia cầm,làm nghề thủ công với nhiều sản phầm truyền thống mà đặc trng là vải thổ cẩm

có hoa văn sinh động và nhiều sản phẩm đặc trng khác [6]

Bên cạnh đó còn có một số dân tộc khác cùng sinh sống nh ngời Thổ, c trúrải rác ở một số huyện nh Quỳ Hợp (11% dân số của huyện), Nghĩa Đàn (11%),Tân Kỳ (10%), Quỳ Châu Ngời Thổ ở Nghệ An cũng có những tên gọi khác

nh Thổ Cát Mộng, Thổ Lâm La (Nghĩa Đàn) hay Thổ Quỳ Hợp (Quỳ Hợp) [42]

Trang 9

Chơng 2 Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại 17 điểm thuộc 5 huyện:

 Huyện Quỳ Châu

TT Địa điểm thu mẫu Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông Độ cao

11 Châu Hạnh

12 Châu Thắng 19o34’27.6” 105o2’ 38.8”

13 Châu Thuận 19o30’20.0” 105o03’ 24.9” 129m

Trang 10

 Huyện Quế Phong

TT Xã (Thị trấn) Vĩ độ Bắc Kinh độ Đông Độ cao

14 Kim Sơn 19o34’48.8” 104o56’03.7” 137m

15 Tiền Phong

16 Châu Kim

17 Hạnh Dịch 19o39’16.9” 104o56’25.4” 115m

2.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian điều tra khảo sát thực địa tại các huyện nh sau:

- Từ 03/06 đến 09/06/2005 và từ 06/07 đến 09/07/2006 tại Huyện Tân Kỳ

- Từ 06/05 đến 10/05/2005 tại Huyện Nghĩa Đàn

- Từ 21/06 đến 26/06/2005 tại Huyện Quỳ Hợp

- Từ 24/05 đến 27/05/2005 tại Huyện Quỳ Châu

- Từ 24/08 đến 28/08/2005 và từ 06/11/2006 đến 10/11/2006 tại Huyện QuếPhong

Trang 11

Hình 1 Bản đồ các địa điểm thu mẫu

Trang 12

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp nghiên cứu thực địa

Mẫu cá chủ yếu trực tiếp theo ng dân đánh bắt tại các địa điểm nghiêncứu Dụng cụ đánh bắt gồm lới, vợt, chài, câu có kích cỡ khác nhau và một sốdụng cụ khác của ng dân nh: nơm, đó, lừ Một số nơi mẫu đợc mua lại từ ngdân hoặc nhờ ng dân đánh bắt Tổng số mẫu cá thu đợc là 1466 mẫu

Mẫu thu đợc ghi nhật ký, chụp ảnh và cố định bằng formalin 5 - 8% hoặccồn tuyệt đối và đợc bảo quản và lu trữ tại Phòng thí nghiệm Động vật, KhoaSinh học, Trờng Đại học Vinh

2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Đo các chỉ tiêu hình thái (gồm 25 chỉ tiêu đo và 6 chỉ tiêu đếm) theoPravdin (1973) [25], tham khảo thêm các tài liệu của Kottelat M (1990, 1996,

1998, 2001) [54, 55, 56, 57], Mai Đình Yên (1978) [46] và Nguyễn Văn Hảo(2001, 2006) [11, 13, 14]

Đã lập đợc 1208 phiếu hình thái cho 88 loài và tính trung bình cho cácchiều đo và đếm, tính tỷ lệ phần trăm của một số chỉ tiêu cơ bản

2.3.3 Phơng pháp định loại

2.3.3.1 Định loại bằng phơng pháp hình thái

Định loại các loài bằng tài liệu của các tác giả Mai Đình Yên (1978) [46],Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001) [11], Nguyễn Văn Hảo (2005) [13, 14] và

có bổ sung tài liệu của Rainboth W J (1996) [58], Kottelat M (1990,1996,

1998, 2001) [54, 55, 56, 57], Chu Xinluo et al (1989) [52], Chen Yiyu et al(1998) [53], Yue Peiqi et al (2000) [60], và phơng pháp chuyên gia

Khoá định loại Taxon loài chỉ ra những đặc điểm đặc trng của loài ở khuvực nghiên cứu, chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu trên thực địa

Sắp xếp theo Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005) [11, 13, 14], v bổ sung bằngà bổ sung bằngcác tài liệu khác [54, 55, 56, 57, 58, 59]

Mỗi loài ghi tên khoa học, xuất xứ và địa điểm xuất xứ Tên đồng vật (chỉghi các tác giả có nghiên cứu tại khu vực Bắc Trung Bộ) Tên Việt Nam (Tên địaphơng, tên dân tộc) Ghi số mẫu và nơi thu mẫu

Số liệu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê sinh học

2.3.3.2 Tách dòng và giải trình tự gen 18S RNA Ribosome hai mẫu thuộc nhóm Hemibarbus medius và Hemibarbus sp.

* Hoá chất và thiết bị máy móc

- Các loại hoá chất: Chỉ thị phân tử DNA (Invitrogen, Mỹ); Taq DNApolymerase (Perkin Elmer Cetus, Mỹ); Agarose (Gibco BRL Life Technologies,Mỹ); Tris base, EDTA (Amersham Bioscience, Anh) và các hoá chất thông dụngkhác

Trang 13

- Các loại thiết bị máy móc: Máy quang phổ tử ngoại – UV-1650 PC(Shimadzu, Nhật Bản); Máy ly tâm Legend RT (Sorvall, Mỹ); Máy ly tâmBiofuge Fresco (Sorvall, Mỹ); Máy PCR – ABI 9700 (Applied Biosystems,Mỹ); Máy xác định trình tự DNA tự động (ABI 3100, Applied Biosystems, Mỹ);Máy điện di Power Pac 300, máy soi DNA (Bio-Rad, Mỹ); Máy đo pH MeterDelta 320 (Mettler Toledo, Thuỵ Sĩ).

* Tách dòng và xác định trình tự đợc thực hiện qua các bớc sau

- Tách chiết DNA Genom từ cá:

Tách chiết DNA Genom từ cá đợc tiến hành theo phơng pháp tách chiếtDNA từ mô động vật, đợc Ausubel F et al mô tả (1995)

- Kỹ thuật PCR để khuếch đại đoạn gen 18S ARN ribosome từ cá:

Cặp mồi dùng để khuếch đại gen mã hóa 18S ARN ribosome từ cá:

Cặp mồi 18Sp1, 18Sp2 dùng để khuếch đại đoạn gen 18S ARN ribosome từ cá

có trình tự nh sau:

18Sp1: 5’-GAGAGGGAGCCTGAGAAACG-3’

18Sp2: 5’-GGCATCACAGACCTGTTATTGC-3’

Các mồi đợc tổng hợp nhờ Hãng Invitrogen (Mỹ)

- Tách dòng và giải trình tự gen 18S ARN ribosome của cá

Tách dòng đoạn gen mã hoá 18S ARN ribosome của cá đợc tiến hànhbằng cách gắn trực tiếp sản phẩm PCR vào vectơ tách dòng pCR2.1 với việc sửdụng bộ sinh phẩm tách dòng của hãng Invitrogen

Tiếp theo, sản phẩm gắn đợc biến nạp vào tế bào E coli chủng INVαF’.Cấy trải trên môi trờng LB đặc có bổ sung ampicilline và X-gal, sau đó ủ ở 37oC

qua đêm Các khuẩn lạc E coli chứa vectơ pCR2.1 tái tổ hợp mang sản phẩmPCR sẽ có màu trắng

- Chuẩn bị tế bào khả biến E coli để biến nạp bằng sốc nhiệt

- Biến nạp DNA plasmit vào tế bào vi khuẩn

- Tách chiết DNA plasmit

- Tinh sạch plasmid tái tổ hợp

- Xác định trình tự gen bằng máy tự động

- Xử lý số liệu bằng phần mềm vi tính chuyên dụng

Sau khi giải trình tự, kết quả đợc phân tích bằng các chơng trình phầnmềm GENDOC và PC/Gene Trình tự đợc so sánh trên mạng nhờ chơng trìnhBlast và đăng ký vào Ngân hàng gen Quốc tế

(Các phơng pháp này đợc thực hiện tại phòng Di truyền Vi sinh - Viện công nghệ Sinh học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Trang 14

chơng 3 kết quả nghiên cứu 3.1 Đa dạng sinh học cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ An

3.1.1 Thành phần loài cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ An

Kết quả điều tra nghiên cứu đã xác định đợc 88 loài cá thuộc 54 giống, 16

họ, 5 bộ khác nhau ở hệ thống sông Con và lu vực của sông Con, trong đó có 4phênon cha đợc định danh (bảng 1)

Các loài cá bổ sung cho Nghệ An:

Đối chiếu với nghiên cứu của Nguyễn Thái Tự (1983) [33], Ngô Sỹ Vân,Phạm Anh Tuấn (2005) [44], trong số 88 loài cá sông Con có 20 loài (22,73%)lần đầu tiên bắt gặp ở Nghệ An (nếu tính cả các loài cha định danh)

Đặc biệt, có giống Esomus Swainson, 1839 với 1 loài Esomus metalicus lần

đầu tiên đợc phát hiện có phân bố cho vùng Bắc Việt Nam Trớc đây, các loài trong

giống Esomus chỉ phân bố ở phía Nam và có giới hạn phân bố về phía Bắc đến

Thừa Thiên - Huế [1, 7, 8, 11, 12, 15, 18, 22, 37, 41, 46, 50] Trong quá trình

nghiên cứu đã thu đợc mẫu loài E metalicus ở huyện Quế Phong và Nghĩa Đàn.

3.1.2 Cấu trúc thành phần loài cá sông Con (bảng 2)

- Xét sự đa dạng về họ:

Trong 5 bộ cá bắt gặp tại vùng nghiên cứu thì bộ Cá vợc - Perciformes đa dạng nhất với 6 họ (37,50% tổng số họ), tiếp đến là bộ Cá nheo - Siluriformes 4

họ (25,00% tổng số họ), bộ Cá chép 3 họ (18,75 tổng số họ) và các bộ còn lại chỉgặp đại diện của 1 họ (1,85% tổng số họ)

- Xét sự đa dạng về giống và loài:

Bộ Cá chép - Cypriniformes u thế nhất với 38 giống (70,73%) tổng số giống), và 67 loài (76,14% tổng số loài) Đặc biệt họ Cá chép - Cyprinidae u thế

về giống và cả về loài (có 32 giống chiếm 59,26% tổng số giống, 59 loài chiếm

67,05% tổng số loài) Bộ Cá vợc - Perciformes tuy chiếm u thế về họ, nhng về

giống và loài lại ít hơn nhiều (chỉ có 8 giống chiếm 14,81% tổng số giống và 12loài chiếm 13,64% tổng số loài), và mức độ u thế về giống và loài ở mỗi họ cũng

ít hơn: họ chiếm u thế nhất trong bộ Cá vợc có 2 giống và 3 loài (họ Cá bống

trắng - Gobiidae) chỉ bằng họ kém u thế nhất trong bộ Cá chép là họ Cá chạch vây bằng Balitoridae (có 2 giống, 3 loài)

Các bộ Osteglossiformes (bộ Cá thát lát), Synbranchiformes (bộ mang

liền) gặp 1 đến 2 loài trong vùng nghiên cứu

Nh vậy rõ ràng, trong cấu trúc khu hệ cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ

An, nhóm cá Chép vẫn chiếm u thế so với các nhóm khác

Trang 15

B¶ng 1 Thµnh phÇn loµi c¸ s«ng Con khu vùc T©y B¾c NghÖ An

TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam mÉu Sè T©n Kú NghÜa §µn Quú Hîp Ch©u Quú Phong QuÕ §é cao

<100m >100m

Trang 16

TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam mÉu Sè T©n Kú NghÜa §µn Quú Hîp Ch©u Quú Phong QuÕ §é cao

<100m >100m

2.8 Acheilognathinae 2.8 Ph©n hä c¸ thÌ be

Trang 17

TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam mÉu Sè T©n Kú NghÜa §µn Quú Hîp Ch©u Quú Phong QuÕ §é cao

<100m >100m

Trang 18

TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam mÉu Sè T©n Kú NghÜa §µn Quú Hîp Ch©u Quú Phong QuÕ §é cao

<100m >100m

78. Philypnus chalmersi (Nichol & Pope, 1927) C¸ bèng suèi ®Çu ng¾n 66 2 10 35 10 9 + +

Ghi chó: * c¸c loµi bæ sung cho NghÖ An

Trang 19

B¶ng 2 Tû lÖ % c¸c bËc taxon khu hÖ c¸ s«ng Con NghÖ An

Trang 20

3.1.3 Sự phân bố các loài cá sông Con trong hệ thống khu hệ cá Bắc Trung Bộ

Đối chiếu với các nghiên cứu ở khu vực Bắc Trung Bộ: Nguyễn Thái Tự,

1983 [33]; Nguyễn Hữu Dực, Dơng Quang Ngọc, Tạ Thị Thuỷ, 2003 [8]; Ngô SỹVân, Phạm Anh Tuấn, 2005 [44] (phụ lục I) cho thấy:

Trong các loài cá thuộc khu hệ cá sông Con có 45 loài (chiếm 51,14%) có

ở khu hệ cá sông Mã (Thanh Hoá); 45 loài (51,14%) có mặt ở khu hệ cá sôngMực (Thanh Hoá); 60 loài (68,18%) có ở khu hệ cá sông Cả - sông Lam (NghệAn); 48 (54,55%) loài có ở khu hệ cá Bắc Trờng Sơn (Hà Tĩnh) và 48 loài(54,55%) có mặt ở khu hệ cá sông Danh (Quảng Bình)

Trong đó, có 20 loài (22,73%) (kể cả các loài cha định danh) chỉ có ở hệthống sông Con (Nghệ An) mà không có ở các khu hệ trên (các loài đánh dấu *trong phụ lục I)

3.2 Định loại và mô tả hình thái các loài cá trong khu hệ cá sông Con

I Bộ cá thát lát Osteglossiformes

1 Họ cá thát lát Notopteridae

1 Cá thát lát Notopterus notopterus (Pallas, 1769)

Gymntus notopterus Pallas, 1769; pt 7:40 pl 6fig 2 (ấn Độ) [13].

Notopterus notopterus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 23) [33]

Cá có màu xám ở lng, trắng bạc ở mặt bụng, có các vết đen mờ chạy xiêntrên thân đều đặn Viền xơng nắp mang phía dới có màu vàng

điểm giữa thân, khởi điểm hơi trớc vây hậu môn D = 1.5; A = 2 - 3.5

Cá lòng tong sắt Esomus metalicus

3(2) Đờng bên hoàn toàn, trên 30 vảy Vây lng ở trớc điểm giữa thân vàhoàn toàn trớc vây hậu môn

4(5) Không có lờn bụng D= 2.7; A = 3.8; Sq = 36 - 39

Cá Giao sơn ký phú Yaoshanicus kyphus

Trang 21

5(4) Có lờn bụng ở sau vây bụng đến vây hậu môn.

6(7) Khởi điểm vây lng gần gốc vây đuôi hơn mõm, lng hơi cong nhất làtrớc vây lng D = 1.7

Cá dầm suối thờng Nicholsicypris normalis

7(6) Khởi điểm vây lng gần mõm hơn gốc vây đuôi, lng thẳng, D = 2.7

Cá dầm suối lng thẳng Nicholsicypris dorsohorizontalis

8(1) Mút trớc hàm dới có mấu tiếp hợp với eo lõm của hàm trên

9(14) Khởi điểm vây lng ở sau khởi điểm vây bụng rõ ràng A = 3.5 - 6;

Sq = 26 - 28

10(11) Khởi điểm vây lng ở giữa đầu mõm đến vảy cuối cùng đờng bên

Cá lòng tong vạch Rasbora sumatrana

11(10) Khởi điểm vây lng ở giữa mõm và gốc vây đuôi

12(13) Có một sọc đen ở giữa thân kéo dài từ nắp mang đến cán đuôi và

cuối có bờ sẫm phân tán Cá lòng tong đá Rasbora argyrotaenia

13(12) Có một sọc đen ở giữa thân kéo dài từ nắp mang đến cán đuôi vàphía trên có một sọc màu vàng cùng chạy song song

Cá lòng tong mại Rasbora steineri

14(9) Khởi điểm vây lng tơng đơng hoặc hơi trớc khởi điểm vây bụng A =3.8 - 10; Sq = 40 - 44

Cá cháo thờng Opsariichthys bidens

2 Cá lòng tong sắt Esomus metalicus Ahl, 1924

Esomus metalicus Ahl, 1924: 42 (Petchoburi) [12].

Tên Việt Nam: Cá lòng tong sắt (Kinh); Trey Changwa phheng (Khơme)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hng (Nghĩa Đàn), Tiền Phong, Châu Kim (Quế Phong)

Thân màu nâu sáng, có ánh bạc Một sọc đen đậm rộng dọc giữa thân từmắt đến gốc vây đuôi

3 Cá giao sơn ký phú Yaoshanicus kyphus Yên, 1987

Yaoshanicus kyphus Yên, (1987, tr.138) (Việt Nam)[11].

Yaoshanicus kyphus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 54) [33].

Yaoshanicus kyphus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Suối kỳ phú, Cá Giao sơn

Nơi thu mẫu: Kim Sơn (Quế Phong)

Trang 22

4 Cá dầm suối lng thẳng Nicholsicypris dorsohorizontalis Hảo & Hoa, 1969

Nicholsicypris dorsohorizontalis Hảo & Hoa, 1969 (Việt Nam) [11].

Tên Việt Nam: Cá Dầm suối, Cá Dầm đất suối

Nơi thu mẫu: Châu Thắng (Quế Phong)

5 Cá dầm suối thờng Nicholsicypris normalis (Nichls & Pope, 1927)

Aphyocypris normalis Nichols & Pope, 1927, p.370 (Trung Quốc) [11] Yaoshanicus normalis Mai Đình Yên (1978, Tr.136, H 60) [46].

Yaoshanicus normalis Nguyễn Thái Tự (1983, tr 53) [33]

Tên Việt Nam: Cá Dầm suối, Cá Dầm suối đất

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hng (Nghĩa Đàn), Châu Cờng (Quỳ Hợp); Kim Sơn (QuếPhong)

Cá màu xám đen, lng sẫm hơn bụng, trên từng vây có các viền đen

6 Cá cháo thờng Opsariichthys bidens Gunther, 1873

Opsariichthys bidens Gunther, 1873, Ann Nat Hist Vol.XII, p249

(Th-ợng Hải - Trung Quốc) [11]

Opsariichthys bidens Mai Đình Yên (1987, tr.120, H.50) [46].

Opsariichthys uncirostis Nguyễn Thái Tự (1983, tr 50) [33].

Opsariichthys uncirostis Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8]

Tên Việt Nam: Cá Cháo thờng, Cá Hồng mang, Cá Măng thu, Cá Hóp, Cá Hảo(Kinh); Pá Xám (Thái); Pia Mèng; Pia Xảm (Tày)

Nơi thu mẫu: Gặp ở tất cả các điểm thu mẫu

7 Cá lòng tong vạch Rasbora sumatrana (Bleeker, 1952)

Leuciscus sumatrana Bleeker, 1952 (67), P.601 (Solok, Sumatra) [11] Rasbora lateriata sumatrana Mai Đình Yên (1987, tr.59) [46]

Trang 23

Tên Việt Nam: Cá lòng tong, cá lòng tong vạch

Nơi thu mẫu: Nghĩa Bình (Nghĩa Đàn)

8 Cá mại sọc Rasbora steineri Nichols & Pope, 1927

Rasbora cephalotaenia steineri Nichols & Pope, 1927: 364, fig.30 (Bull.

Am Mus Nat Hist., vol 54 (art.2); ref 5747) (Hải Nam - Trung Quốc) [11]

Rasbora cephalotaenia steineri Nguyễn Thái Tự (1983, tr 51) [33].

Rasbora cephalotaenia steineri Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Mại sọc, Cá Mại đầu sọc (Kinh); Pa Sức, Pa síu (Thái)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Bình (Nghĩa Đàn)

9 Cá lòng tong đá Rasbora argyrotaenia (Bleeker, 1850)

Leuciscus argyrotaenia Bleeker, 1850 (25), p.21 (Bonjumas, Java) [11].

Tên Việt Nam: Cá lòng tong đá

Nơi thu mẫu: Nghĩa Bình (Nghĩa Đàn)

Cá chầy mắt đỏ Squaliobarbus curiculus

10 Cá trắm cỏ Ctenopharyngodon indellus (C.&V., 1846)

Leuciscus indella Cuvier & Valenciennes, 1844 (Trung Quốc) [11].

Tên Việt Nam: Cá trắm cỏ, Cá trắm trắng (Kinh); Pia trắm (Tày)

Nơi thu mẫu: Gặp ở tất cả các điểm thu mẫu

Trang 24

Lng và hông xám khói, bụng trắng hơn vàng, các vây đều xám.

11 Cá chầy mắt đỏ Squaliobarbus curriculus (Richardson, 1846)

Spinibarbus curriculus Richardson, 1846 (Quảng Đông - Trung Quốc) [11].

Spinibarbus caldwelli vietnamensis Mai Đình Yên (1987, tr.78, H.34) [46]

Squaliobarbus curriculus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 52) [33].

Squaliobarbus curriculus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8]

Tên Việt Nam: Cá chầy, Cá chầy mắt đỏ Cá rói, Cá chầy rói

Nơi thu mẫu: Gặp ở tấp cả các điểm thu mẫu

Lng và đầu hơi đen, bụng vàng nhạt Trên các vảy có các chấm đen ở cuốilàm cho dọc thân có 6 - 8 hàng chấm đen Các vây màu hạt dẻ Màng bụng màu

đen Khi cá còn tơi, viền mắt có màu đỏ tơi nên cá có tên là Cá chầy mắt đỏ

2.3 Phân họ cá mơng Cultrinae

1(10) Lờn bụng hoàn toàn, có từ eo mang đến hậu môn

2(5) Tia gai cứng vây lng phía sau có răng ca Đờng bên 36 - 39

3(4) Lờn bụng hoàn toàn có từ vây ngực đến vây hậu môn

Cá dầu hồ bằng Toxabramis swinhonis

4(3) Lờn bụng hoàn toàn có từ sau eo mang đến hậu môn

Cá dầu hồ cao Toxabramis houdemeri

5(2) Tia gai cứng vây lng phía sau trơn láng Đờng bên 43 - 57

6(9) Lờn bụng phát triển rộng Đờng bên 50 - 57

7(8) Vây hậu môn có 3 tia không phân nhánh Đờng bên 50 - 56

Cá mơng xanh Hemiculter leucisculus

8(7) Vây hậu môn có 2 tia không phân nhánh Đờng bên 57

Cá mơng Hemiculter cf leucisculus

9(6) Lờn bụng kém phát triển và rất hẹp Đờng bên 43 - 44

Cá mơng dài Hemiculter elongatus

10(1) Lờn bụng không hoàn toàn, chỉ có từ sau vây bụng đến hậu môn.11(12) Miệng hớng lên trên rất nhiều và đầu gãy ở gáy Đờng bên 73 - 80

Cá thiểu Cultrichthys erythropterus

12(11) Miệng ở mút mõm, hớng ra trớc, đầu không có dạng gãy Đờng

bên 44 Cá nhác Sinibrama

affinis

12 Cá mơng dài Hemiculter elongatus Hảo & Vân, 2001

Trang 25

Hemiculter elongatus Hảo & Vân, 2001 (Việt Nam) [11].

Tên Việt Nam: Cá Mơng dài (Kinh); Pía Mèng (Thái)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Kháng (Nghĩa Đàn)

13 Cá mơng xanh Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855)

Culter leucisculus Basilewsky, 1855 (Bắc Trung Quốc)

Hemiculter leucisculus Mai Đình Yên (1987, tr.157, H.71) [46].

Hemiculter leucisculus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Mơng, Cá Mơng xanh (Kinh); Pa Pít (Thái)

Nơi thu mẫu: Lat (Tân Kỳ), Nghĩa Lâm, Thái Hoà (Nghĩa Đàn), Châu Lý (QuỳHợp); Tiền Phong (Quế Phong)

Số lợng mẫu: 11

Mô tả: D = III.7; A = 3.12 - 14; P = 1.13 - 14; V = 1.8; Sq = 50 - 56

L0 = 4,2 - 4,7H =4,1 - 4,7T; T = 4,1 - 4,7O = 3,2 - 3,8OO

Thân dài, dẹp bên, viền lng phía sau đầu bằng phẳng Lờn bụng hoàn toàn

từ ngực tới hậu môn Hàm dới có mấu tiếp hợp, khớp với vết lõm của hàm trên.Không có râu, mắt tơng đối lớn, ở hai bên đầu

Cá màu xanh, lng màu sẫm, bụng trắng bạc, các vây màu xám tro

14 Cá mơng xanh Hemiculter cf leucisculus (Basilewsky, 1855)

Nơi thu mẫu: Châu Thắng (Quỳ Châu)

Số lợng mẫu: 1

Mô tả: D = II.7; A = 3.12; P = 1.12; V = 1.7; Sq = 57

L0 = 4,5H = 4,2T; T = 3,9O = 3,7OO

Thân dài, dẹp bên, viền lng phía sau đầu bằng phẳng Lờn bụng hoàn toàn

từ ngực tới hậu môn Hàm dới có mấu tiếp hợp, khớp với vết lõm của hàm trên.Không có râu, mắt tơng đối lớn, ở hai bên đầu Khoảng cách hai mắt khá rộng.Màng mang liền với eo mang Vây lng có khởi điểm sau khởi điểm vây bụng,gần gốc vây đuôi hơn mút mõm Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn bé khôngchám tới các vây sau nó

Cá màu xanh, lng màu sẫm, bụng trắng bạc, các vây màu xám tro Lúccòn tơi phần nửa trên thân màu xám ánh xanh, phần dới trắng

15 Cá thiểu Cultrichthys erythropterus (Basilewski, 1855)

Culter erythropterus Basilewsky, 1855 (Trung Quốc) [11].

Erythroculter ilishaeformis Mai Đình Yên (1987, tr.154, H.69) [46].

Culter erythropterus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 55) [33].

Culter erythropterus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Thiểu (Kinh); Pá Pạc (Thanh)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành, Nghĩa Đồng (Tân Kỳ); Nghĩa Hng, Nghĩa Khánh,Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn)

Trang 26

Lng màu sẫm, bụng trắng bạc, thân hơi trắng, các vây màu trắng bạc.

16 Cá dầu hồ cao Toxabramis houdemeri Pellegrin, 1932

Toxabramis houdemeri Pellegrin, 1932 Bull S Z F LVII 156 [11].

Toxabramis swhinhonis houdemeri Mai Đình Yên (1987, tr.155, H.70) [46]

Tên Việt Nam: Cá dầu, Cá dầu hồ, Cá dầu hồ cao

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ), Nghĩa Hng (Nghĩa Đàn)

Thân xám, lng xanh đen, bụng trắng bạc, các vây xám nhạt

17 Cá dầu hồ bằng Toxabramis swinhonis Gunther, 1873

Toxabramis swinhonis Gunther, 1873 (Thợng Hải - Trung Quốc) [11] Toxabramis swinhonis Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Dầu, Cá Dầu hồ, Cá Dầu hồ bằng

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ), Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn)

Số lợng mẫu: 14

Mô tả: D = III.7 - 8; A = 1.15 - 16; P = 1.12 - 13; V = 1.7; Sq = 36 - 39

L0 = 3,5 - 4,3H = 4,1 - 4,4T; T = 4,1O = 3,4 - 5,0OO

Thân dài, dẹp mỏng Lờn bụng hoàn toàn từ sau eo mang đến hậu môn

L-ng tơL-ng đối thẳL-ng MiệL-ng nhỏ hơi xiên Hai hàm tơL-ng đối đều nhau

Mắt trung bình Khoảng cách hai mắt rộng

Lng xám, bụng trắng bạc, các vây màu xám Thân cá hơi xám nâu

18 Cá nhác Sinibrama affinis (Vaillant, 1891)

Chanodichthys affinis Vaillant, 1891 - 1892 :127, fig.5, Mision Pavie [11] Megalobrama macrops affinis Mai Đình Yên (1987, tr.164, H.75) [46].

Tên Việt Nam: Cá Nhác, Cá Mắt các; Pa Pung cá, Pa Tha luông (Thái)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn)

Thân xanh xám, bụng trắng bạc Sau nắp mang đến gốc vây đuôi có vânsẫm dài, phía trên và dới vân này có vân nhỏ trắng song song

2.4 Phân họ cá nhàng Xenocyprinae

Trang 27

Phân họ này chỉ gặp 1 loài:

19 Cá nhàng Xenocypris davidi Bleeker, 1871

Xenocypris davidi Bleeker, 1871, Verh Akad Wetenseh Amit Apd.

Natuurh XII, p 56 (Trờng Giang Trung Quốc) [11]

Xenocypris davidi Mai Đình Yên (1987, tr.171, H.79) [46]

Xenocypris davidi Nguyễn Thái Tự (1983, tr 67) [33]

Tên Việt Nam: Cá Mần, Cá Tang (Kinh); Pia Mang (Tày); Pa Mang (Thái)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn)

20 Cá mè trắng Việt Nam Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884

Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884 Bull P.212, fig.1[11].

Hypopthalmichthys molitrix harmandi Mai Đình Yên (1987, tr.174, H.81) [46] Hypopthalmichthys molitrix harmandi Nguyễn Thái Tự (1983, tr 99) [33]

Hypophthalmichthys harmandi Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Mè, Cá Mè trắng, Cá Mè trắng việt nam; Pa Me (Thái)

Nơi thu mẫu: Gặp ở tất cả các điểm thu mẫu

Số lợng mẫu: 26

Mô tả: D = 3.7; A = 3.14 - 18; P = 1.17 - 18; V = 1.7 - 8; Sq = 83 - 97

L0 = 4,1 - 4,5H = 3,2 - 3,7T; T = 6,3 - 8,0O = 5,1 - 5,4OO

2.6 Phân họ cá đục Gobioninae

1(10) Tia đơn cuối vây lng là gai cứng, phần sau trơn láng

2(9) Vây lng và vây đuôi không có các đốm đen P = 14 - 18

3(6) Mõm ngắn, chiều dài mõm nhỏ hơn phần đầu sau mắt Đờng bên

45-48 vảy

4(5) Vây lng có 3 tia đơn, vây hậu môn có 3 tia đơn và 6 tia phân nhánh

Cá đục ngộ Hemibarbus medius

5(4) Vây lng có 2, vây hậu môn có 2 tia đơn và 6 tia phân nhánh

Cá đục Hemibarbus sp.

6(3) Mõm dài, chiều dài mõm lớn hơn hoặc bằng phần đầu sau mắt Đờngbên 42 - 44 vảy

7(8) Chiều dài mõm lớn hơn dài đầu sau mắt D = 3.7

Cá đục ó Lạng sơn Hemibarbus umbrifer

8(7) Chiều dài mõm bằng phần đầu sau mắt D = 2.7

Cá đục ngộ thác mơ Hemibarbus thacmoensis

9(2) Vây lng và vây đuôi có các đốm đen P = 13 - 14

Cá lỗ Hemibarbus cf lehoai

10(1) Vây lng không có gai cứng

Trang 28

11(12) Rạch miệng hình móng ngựa, râu rất nhỏ, thân dẹp bên rõ.

Cá nhọ chảo Sarcocheilichthys nigripinnis

12(11) Rạch miệng không hình móng ngựa, râu dài, thân gần tròn

13(16) Miệng ở mút mõm hoặc kề dới, hậu môn ở giữa hoặc gần vây hậumôn hơn vây bụng, ngực phủ vảy

14(15) Thân dày, hậu môn ở giữa khoảng cách của vây bụng và vây hậu

môn Đờng bên 35 - 38 Cá đục trắng dày Squalidus chankaensis

15(14) Thân mỏng, hậu môn ở gần vây hậu môn hơn vây bụng Đờng bên

37 - 40 Cá đục trắng mỏng Squalidus argentatus

16(13) Miệng dới, hậu môn gần vây bụng hơn vây hậu môn, ngực khôngphủ vảy

17(20) Khởi điểm vây lng gần mút mõm hơn gốc vây đuôi D = 3.7, A = 3.6.18(19) Trên trục giữa bên thân có các chấm đen Vây đuôi 4.18.4 - 5.20.5

Cá đục đanh đốm Saurogobio dabryi

19(18) Trên trục giữa bên thân không có các chấm đen Vây đuôi 5.16.5

-2.17.5 Cá đục đanh Saurogobio immaculatus

20(17) Khởi điểm vây lng cách mút mõm lớn hơn tới gốc vây đuôi D =

2.7, A = 2.6 Cá đục đanh chấm râu Microphysogobio labeoides

21 Cá đục Hemibarbus cf lehoai

Nơi thu mẫu: Kim Sơn (Quế Phong)

bị đứt quảng ở giữa Vây lng có khởi điểm trớc vây bụng, gần mõm hơn gốc vây

đuôi, viền sau bằng, tia đơn cuối là tia cứng, ngọn hơi mềm và ngắn hơn chiềudài đầu Vây ngực, vây bụng đều ngắn không tới vây sau nó

Lng xám đen, phía bụng vàng nhạt hoặc trắng nhạt Dọc thân trên đờngbên có khoảng 7 - 8 chấm đen tròn, trên vây lng và vây đuôi có nhiều chấm đen.Vây hậu môn da cam, các vây khác xám nhạt

22 Cá đục ngộ Hemibarbus medius Yue, 1995

Hemibarbus medius Yue (Hải Nam Kim Giang) [11].

Hemibarbus medius Mai Đình Yên (1987, tr.113) [46]

Hemibarbus medius Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Đục ngộ, Cá Linh, Cá Đục ó (Kinh);Pa Khính đin, Pa Poi(Thái); Pia Mặn, Pia Muội (Tày); Pa Pòm (Thanh)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn); Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp); HạnhDịch (Quế Phong)

Số lợng mẫu: 4

Mô tả: D = II.7; A = 3.6 - 7; P = 1.17 - 18; V = 1.8; Sq = 45 - 47

Trang 29

L0 = 4,1 - 4,5H = 3,5 - 3,8T; T = 3,5 - 3,8O = 3,2 - 3,8OO.

Thân dài dẹp bên, mình dày Viền lng và bụng cong đều, độ cong của viềnlng lớn hơn Đầu dài, chiều dài đầu lớn hơn chiều cao thân Mõm nhọn, mút nhô

ra phía trớc Miệng kề dới hớng ngang, hình móng ngựa

Lng xám sẫm, nhạt dần phía bụng Các vây lẻ xám, các vây chẵn trắngnhạt Dọc thân có 10 - 12 chấm đen và mất dần ở cá lớn

23 Cá đục ó Lạng sơn Hemibarbus umbrifer Lin, 1931

Hemibarbus umbrifer Lin, 1931 (Quảng Tây - Trung Quốc) [11].

Tên Việt Nam: Cá Đục ó lạng sơn

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ); Nghĩa Bình, Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn)

Số lợng mẫu: 10

Mô tả: D = III.7; A = 3.6; P = 1.16 - 18; V = 1.8; Sq = 43 - 45

L0 = 3,8 - 4,6H = 3,5 - 4,1T; T = 3,2 - 4,0O = 3,2 - 4,2OO

Viền lng cong sâu, viền bụng cong nông hơn hoặc hơi thẳng Cán đuôi

t-ơng đối dài, mõm hơi nhô ra, chiều dài mõm lớn hơn phần đầu sau mắt Miệngdới gần hình móng ngựa

Thân xám sẫm, bụng trắng nhạt, trên lng và thân có nhiều chấm đen nhỏ.Dọc thân có 6 chấm đen hình tròn lớn và khoảng chách khá đều Vây lng và vây

đuôi có những đốm đen nhỏ Các vây khác trắng xám

24 Cá đục ngộ thác mơ Hemibarbus thacmoensis Hao, 2001

Hemibarbus thacmoensis Hao Nov sp (Việt Nam) [11].

Tên Việt Nam: Cá đục ngộ thác mơ, Cá đục ngộ thác

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ); Thái Hoà (Nghĩa Đàn)

Lng và phía trên thân xám đen, phía dới thân và bụng trắng nhạt Thânchia thành hai phần màu rõ ràng, vảy dọc đờng bên gốc màu đen, tạo nên mộtsọc đen không liên tục Dọc thân có 8 - 10 chấm đen to, độ lớn và khoảng cáchkhông nhất định Vây lng có hai sọc đen ở gần ngọn

và vây bụng, mút sau không tới gốc vây đuôi

Trang 30

Lng xám vàng đậm, thân màu vàng và nhật dần từ trên xuống dới, bụngtrắng Các vây lẻ xám, các vây chẵn trắng nhạt Dọc thân có 9 - 11 chấm đen vàmất dần ở cá lớn.

26 Cá nhọ chảo Sarcocheilichthys nigripinnis (Gunther, 1873)

Gobio nigripinnis Gunther, 1873 (Thợng Hải - Trung Quốc) [11].

Sarcocheilichthys nigripinnis Mai Đình Yên (1987, tr.190, H.86) [46].

Sarcocheilichthys nigripinnis Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Nhọ chảo, Cá Lửa (Kinh); Pia Phây, Pía Chắc cáy (Tày).Nơi thu mẫu: Châu Lý (Quỳ Hợp); Châu Hạnh, Châu Thắng (Quỳ Châu)

Lng xám và hai bên thân có vạch đen sẫm, xếp loang lỗ Trên các vây lng,vây bụng vây ngực và vây hậu môn đều có chấm đen

27 Cá đục trắng dày Squalidus chankaensis Dybowsky, 1872

Squalidus chankaensis Dybowsky, 1872: 215 Verh, Zool Vol.22 [11] Squalidus chankaensis vietnamensis Mai Đình Yên (1987, tr.191, H.57) [46] Squalidus chankaensis vietnamensis Nguyễn Thái Tự (1983, tr 23) [33].

Squalidus chankaensis Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Đục trắng, Cá Đục trắng dày; Pia Pất (Thái)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ); Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn)

Thân lng xám, bụng vàng nhạt Trục giữa thân có một sọc đen từ góc trên

lỗ mang đến gốc vây đuôi, phía trớc vây lng mờ hơn, phía sau rõ dần Vảy trênvây lng có viền đen Thuỳ vây đuôi có hai đốm đen Gốc vây lng và vây đuôixám Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn vàng nhạt

28 Cá đục trắng mỏng Squalidus argentatus (Sauvage & Dabry, 1874)

Gobio argentatus Sauvage & Dabry, 1874 (Yangtzekiang) [11].

Tên Việt Nam: Cá đục trắng mỏng, cá đục trắng; Pia Pất (Tày)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn)

Trang 31

vây bụng, gần mõm hơn gốc vây đuôi Vây hậu môn ngắn, khởi điểm hơi sau

điểm giữa khoảng cách từ khởi điểm vây bụng đến gốc vây đuôi

Phân trên lng xám, bụng vàng nhạt Giữa thân có một sọc đen kéo dài đếngốc vây đuôi Vảy trên vây lng có viền đen Vây ngực, vây bụng và vây hậu mônvàng nhạt

29 Cá đục đanh chấm râu Microphysogobio labeoides (Nichols & Pope, 1927)

Pseudogobio labeoides Nichols & Pope, 1927, (Hải Nam Trung Quốc) [11] Microphysogobio labeoides Mai Đình Yên (1987, tr.195) [46]

Microphysogobio labeoides Nguyễn Thái Tự (1983, tr 72) [33].

Microphysogobio labeoides Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Đục trắng; Pia Teng kiệt (Tày)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn); Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp)

30 Cá đục đanh đốm Saurogobio dabryi Bleeker, 1871

Saurogobio dabryi Bleeker, 1871 verb Abad Amster Nat Vol.12, p27[12] Saurogobio dabryi Saurogobio dabryi Mai Đình Yên (1987, tr.200, H.92) [46] Saurogobio dabryi Nguyễn Thái Tự (1983, tr 76) [33].

Saurogobio dabryi Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam:Cá Đục đanh, Cá Đục đanh đốm

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hành (Tân Kỳ); Thái Hoà, Nghĩa Lâm, Nghĩa Bình (Nghĩa

Trục giữa của thân có một sọc màu đen từ góc trên của lỗ mang thẳng đếngốc vây đuôi, phía trên có 8 - 9 đốm đen dài Mặt trên lng có 4 - 5 đốm đen Vâylng và vảy đuôi hơi có dải đen Các vây khác trắng xám

31 Cá đục đanh Saurogobio immaculatus Koller, 1927

Saurogobio dabryi immaculatus Koller, 1927, Ann Natuurk Wien [11] Saurogobio vietnamensis Mai Đình Yên (1987, tr.200, H.92) [46].

Saurogobio immaculatus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Nơi thu mẫu: Lat (Tân Kỳ); Nghĩa Hng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Binh (Nghĩa Đàn);Thị Trấn Quỳ Hợp, Châu Lý (Quỳ Hợp)

Số lợng mẫu: 28

Mô tả: D = 3.7; A = 3.6; P = 1.15; V = 1.7; Sq = 40 - 42

L0 = 5,6 - 6,4H = 4,2 - 4,7T; T = 2,7 - 3,2O = 3,8 - 4,5OO

Trang 32

Đầu dài, chiều dài lớn hơn chiều cao đầu Mõm bằng, phía trớc và dới lỗmũi lõm, chiều dài của mõm bằng phần đầu sau mắt Có một đôi râu ở gócmiệng nhỏ, bằng 1/2 đờng kính mắt.

Thân xám, phía bụng nhạt dần Trên thân không có đốm đen Dọc thân cómột sọc sẫm từ góc trên lỗ mang đến vây đuôi Các vây trắng xám

2.7 Phân họ cá đục râu Gobiobotidae

Phân họ này chỉ có một loài:

32 Cá đục râu Gobiobotia kolleri Bănarescu & Nakbant, 1966

Gobiobotia kolleri Bănarescu & Nakbant, 1966 (Trung Quốc) [11].

Gobiobotia kolleri Nguyễn Thái Tự (1983, tr 76) [33].

Gobiobotia kolleri Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá Đục râu (Kinh); Pia Teng kiệt (Tày)

Nơi thu mẫu: Lạt (Tân Kỳ); Thái Hoà (Nghĩa Đàn)

Số lợng mẫu: 3

Mô tả: D = 3.7; A = 3.6; P = 1.12 - 13; V = 1.7; Sq = 41 - 43

L0= 4,2 - 6,0H = 3,8 - 4,4T; T = 3,8 - 5,0O = 3,8 - 5,2OO

Thân dài, hình ống tròn, phần sau dẹp bên Đầu lớn hơi thấp, chiều rộng

đầu lớn hơn chiều cao đầu, phần lng đầu có hạt và vân Bộ phận trớc mũi có rãnhhơi thấp Mõm tày tròn, chiều dài lớn hơn phần đầu sau mắt Khoảng cách haimắt hẹp, giữa hơi lõm

Lng thân màu nâu đen, bụng trắng vàng Dọc theo đờng bên có 6 đốm đentơng đối lớn và một vài điểm đen nhỏ Vây lng và phần mút tia vây đuôi hơi đen.Phần gốc vây và đuôi tạo thành 1 đờng vân đen rõ rệt

2.8 Phân họ cá thè be Acheilognathidae

1(10) Đờng bên hoàn toàn, có râu hoặc không có râu

2(9) Có một đôi râu ở góc miệng

3(6) Vây lng 10 - 12 tia phân nhánh, vây hậu môn 8 - 10 tia phân nhánh.4(5) Râu rất dài, bằng hoặc lớn hơn đờng kính mắt C = 4.16.4 - 4.18.4

Cá thè be râu dài Acheilognathus longibarbatus

5(4) Râu ngắn, nhỏ bằng 2/3 đờng kính mắt C = 5.19.5 - 6.18.6

Cá thè be râu Acheilognathus barbatulus

6(3) Vây lng trên 13 tia phân nhánh, vây hậu môn trên 10 tia phân nhánh.7(8) Vây lng có 13 - 15 tia phân nhánh

Cá thè be thờng Acheilognathus tonkinensis

8(7) Vây lng có 16 - 17 tia phân nhánh

Cá thè be nhiều gai Acheilognathus polyspinus

9(2) Không có râu ở góc miệng

Cá thè be sông lam Acheilognathus lamensis

10 (1) Đờng bên không hoàn toàn, không có râu

11(16) Mặt răng hầu nhẵn có khía răng ca

12(13) Vây lng có dới 10 tia phân nhánh Cá bớm Rhodeus sp

13(12) Vây lng có trên 10 tia phân nhánh

14(15) Vây lng có 11 - 12 tia phân nhánh

Cá bớm chấm Rhodeus ocellatus

15(14) Vây lng có 14 - 15 tia phân nhánh

Trang 33

Cá bớm gai Rhodeus spinalis

16(11) Mặt răng hầu không nhẵn, có khía răng ca rõ hoặc không rõ

17(18) Vây lng và vây hậu môn có tia đơn, chỉ phần gốc hoá xơng hoàn

toàn, ngọn mềm Cá bớm giả Rhodeus vietnamensis

18(17) Vây lng và vây hậu môn có tia đơn, hoá xơng hoàn toàn

Cá bớm nhỏ Rhodeus kyphus

33 Cá thè be râu Acheilognathus barbatulus Gunther, 1873

Acheilognathus barbatulus Gunther, 1873 (Thợng Hải - Trung Quốc) [11] Acheilognathus barbatulus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá thè be râu

Nơi thu mẫu: Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp)

Gần phía trên lỗ mang có một chấm đen nhỏ, khoảng 2-3 vảy Dọc theogiữa cán đuôi có một sọc đen

34 Cá thè be sông lam Acheilognathus lamensis (Tự, 1983)

Acanthorhodeus tonkinensis Tự, 1983:70, H.III,1, sông Lam - Nghệ An [11] Acheilognathus lamensis Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

điểm vây bụng Tia gai cứng vây lng và vây hậu môn hoá xơng hoàn toàn

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng Có một sọc đen chạy từ cuống đuôi đến2/3 vây bụng

35 Cá thè be râu dài Acheilognathus longibarbatus (Yen, 1978)

Acanthorhedeus longibarbatus Mai Đình Yên (1987, tr.186, H.84) [11] Acanthorhedeus longibarbatus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 69) [33]

Tên Việt Nam: Cá The be (Kinh); Pia Be (Tày)

Nơi thu mẫu: Thị Trấn Quỳ Hợp (Quỳ Hợp); Châu Thuận, Châu Hanh (Quỳ Châu)

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng và thân, bụng nhạt trắng

36 Cá thè be thờng Acheilognathus tonkinensis (Vaillant, 1892)

Trang 34

Acanthorhodeus tonkinensis Vaillant, 1892 Philom Peris IV (8) [11] Acanthorhodeus tonkinensis Mai Đình Yên (1987, tr.184) [46].

Acanthorhodeus tonkinensis Nguyễn Thái Tự (1983, tr 70) [33]

Tên Việt Nam: Cá the be, cá bơm bớm (Kinh); Pa be, Pa Bèn bò do (Thái); Pia

be, Pia pẻm (Tày)

Nơi thu mẫu: Châu Bình (Tân Kỳ); Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn); Châu Lý, ChâuThái (Quỳ Hợp)

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng, có một sọc đen chạy từ cán đuôi đến hết2/3 vây lng, trên vây lng và vây hậu môn có 2 - 3 hàng chấm đen

37 Cá thè be nhiều gai Acheilognathus polyspinus (Holcik, 1972)

Acanthorhodeus taenianalis Holcik, 1972 : 5 (Hà Nội - Việt Nam) [11] Acanthorhodeus polyspinus Mai Đình Yên (1987, tr.187, H.85) [46]

Tên Việt Nam: Cá the be, cá the be nhiều gai, cá thè be sông đáy

Nơi thu mẫu: Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp)

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng Có một sọc đen ở cán đuôi Vảy cá cũng

có một chấm đen rõ Vây có 2 - 3 chẫm đen

38 Cá bớm nhỏ Rhodeus kyphus (Yên, 1978)

Pararhodeus kyphus Mai Đình Yên (1978: 182, H.83) (Việt Nam)[11] Pararhodeus kyphus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 73) [33].

Rhodeus kyphus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8].

Tên Việt Nam: Cá be, cá bớm nhỏ

Nơi thu mẫu: Kim Sơn (Quế Phong)

Số lợng mẫu: 7

Mô tả: D = II.11 - 12; A = III.12 - 14; P = 1.8 - 10; V = 1.5; Sq = 5 - 6

L0 = 2,2 - 2,3H = 3,8 - 3,9T; T = 3,1 - 3,4O = 2,7 - 2,9OO

Đờng bên không hoàn toàn hoặc không có Khởi điểm vây lng trớc khởi

điểm vây hậu môn Vây lng và vây hậu môn dài, vây ngực gần chạm tới vâybụng, vây bụng tới vây hậu môn Vây đuôi hai thùy gần bằng nhau

Cá màu xám, các vây đều có chấm đen Vây lng có điểm đen ở trớc

39 Cá bớm chấm Rhodeus ocellatus (Kner, 1867)

Pseudoperilampus ocellatus Kner, 1867 (Trung Quốc) [11].

Rhodeus ocellatus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 68) [33].

Trang 35

Rhodeus ocellatus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.73) [8]

Tên Việt Nam: Cá bớm, cá bớm chấm (Kinh); Pa be (Thái) Pia be (Tày)

Nơi thu mẫu: Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp)

Thân xám, lng sẫm hơn bụng, giữa cán đuôi có một sọc đen Sau nắpmang có 1 - 2 chấm đen to

40 Cá bớm gai Rhodeus spinalis Oshima, 1926

Rhodeus spinalis Oshima, 1926 (Trung Quốc) [11].

Tên Việt Nam: Cá bớm gai, Cá the be gai, Cá the be (Kinh); Pa Be (Thái)

Nơi thu mẫu: Châu Lý (Quỳ Hợp)

Thân xanh lục, bụng trắng bạc Các vây xám tro, phần trên sau nắp mang

có 1 - 2 đốm đen gần tròn, đốm sau bé hơn đốm trớc Phần thân sau có một vân

đen thẫm dài đến trớc gốc vây đuôi

41 Cá bớm giả Rhodeus vietnamensis Yên, 1978

Rhodeus vietnamensis Yên, 1978: 179 (Việt Nam) [11].

Tên Việt Nam: Cá bớm giả (Kinh); Pia be (Tày)

Nơi thu mẫu: Kim Sơn (Quế Phong)

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng, các vây màu xám tro Lúc cá sống cácvây hơi hồng, thân hơi vàng

Thân dẹp bên, cao, không có râu Đầu bé ngắn, miệng nhỏ, mắt ở hai bên

đàu Khoảng cách hai mắt bằng đờng kính mắt Răng hầu 1 hàng mặt răng cókhía răng ca lõm ở giữa Vây lng và vây hậu môn khá dài, tia đơn gốc hoá xơng,

Trang 36

ngọn mềm Khởi điểm vây lng trớc khởi điểm vây hậu môn Vây ngực gần tớigốc vây bụng Vây bụng đạt tới vây hậu môn

Cá màu xám, lng sẫm hơn bụng, các vây màu xám tro, viền vây lng và vây

đuôi có màu đen Lúc cá sống các vây hơi hồng, thân hơi vàng

2.8 Phân họ cá bỗng Barbinae

1(2) Rãnh sau môi dới nối liền

Cá cầy Paraspinibarbus macracanthus

2(1) Rãnh sau môi dới đứt quãng ở giữa

3(10) Môi dới bao chặt ở ngoài của hàm dới tạo thành nếp môi cũng lànếp bên của phía bụng bao lấy hàm dới

4(7) Trớc vây lng có gai ngợc

5(6) Tia đơn cuối vây lng mảnh mềm hoặc cứng yếu, phía sau trơn bóng

Sq = 27 - 28 Cá chầy đất Spinibarbus hollandi

6(5) Tia đơn cuối vây lng là gai cứng, phía sau có răng ca Sq = 29 - 33

Cá bỗng Spinibarbus denticulatus

7(4) Trớc vây lng không có gai ngợc

8(9) Gai vây lng nhẵn, V = 1.6; Sq = 24 - 25

Cá đong chấm Puntius brevis

9(8) Gai vây lng phía sau có răng ca, V = 1.7 - 8; Sq = 23 - 24

Cá đòng đong Capoeta semifasciolata

10(3) Môi dới và hàm dới bắt đầu phân hoá, cánh môi lùi về phía saukhiến cho hàm dới nhô ra phía ngoài hoặc hàm dới ở trên, mút trớc hàm d-

ới cũng hơi lộ ra phía ngoài

11(20) Vây lng phía sau có 8 tia phân nhánh

12(17) Tia đơn cuối vây lng không thành gai cứng, phía sau không có răngca

13(16) Không có râu

14(15) Thân màu trắng, chiều dài bằng 3,2 - 3,5 lần đờng kính mắt C =

3.15.3 - 4.15.4 Cá phao Varicorhinus lepturus

15(14) Thân có đốm nâu đen, chiều dài bằng 4 - 4,2 lần đờng kính mắt C

= 4.18.4 - 5.19.5 Cá phệng Varicorhinus microstomus 16(13) Có một đôi râu Cá đát đỏ Varicorhinus erythrogenys

17(12) Tia đơn cuối vây lng rất mảnh, gốc hơi cứng, ngọn mềm, phía sau

có răng ca

18(19) Tia đơn cuối vây lng tơng đơng với tia phân nhánh đầu tiên V= 1

- 2.8; C = 3.19.3 - 4.19.4 Cá sỉnh Varicorhinus gerlachi

19(18) Tia đơn cuối vây lng cứng và lớn hơn tia phân nhánh nhiều V=2.8;

C = 3.18.3 - 4.18.4 Cá sỉnh gai Varicorhinus laticeps

20(11) Vây lng có 10 - 15 tia phân nhánh

21(22) Khởi điểm vây lng trớc khởi điểm vây bụng D = IV.10 - 12

Cá mọm điện biên Scaphiodonichthys acanthopterus

22(21) Khởi điểm vây lng sau khởi điểm vây bụng D = IV.12 - 16

Cá mọm phong thổ Scaphiodonichthys microcorpus

Trang 37

43 Cá cầy Paraspinibarbus macracanthus (P.&C., 1936)

Spinibarbus macracanthus Pellengrin & Chevey, 1936: 376, fig.1 [11] Parator macracanthus Mai Đình Yên (1987, tr.87, H.37) [46].

Parator macracanthus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Parator macracanthus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 45) [33]

Tên Việt Nam: Cá cầy, Cá lình xớc, Cá lình ghin (Kinh); Pa Canh cầy (Thái).Nơi thu mẫu: Nghĩa Lâm (Nghĩa Đàn)

ớc vây lng có một gai mọc ẩn dới da và ngợc về phía trớc

Lng hơi nâu hoặc xám đen, bụng vàng nhạt hoặc trắng nhạt Gốc các vâyphía trên có nhiều chấm đen nhỏ Các vây màu xám hoặc có pha sắc đỏ, ở nhữngcá thể non hai bên thân có 5 - 6 sọc đen thẳng đứng và mờ dần khi trởng thành

44 Cá bỗng Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926)

Spinibarbichthys denticulatus Oshima, 1962 (Trung Quốc) [11].

Spinibarbus denticulatus Mai Đình Yên (1987, tr.80, H.35) [46].

Spinibarbus denticulatus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 23) [33].

Spinibarbus denticulatus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Tên Việt Nam: Cá bỗng, Cá võng Cá xộp mà đào, Cá dốc (Kinh); Pa pung, papục (Thái); Pa pung, Pia puc, Pia chiết (Tày); Cá phục (Mờng)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Hng (Nghĩa Đàn); Châu Thắng, Châu Thuận (Quỳ Châu)

Lng màu đen hoặc xám xanh, bụng xám nhạt hoặc trắng bạc Gần gốc vây

đuôi có một chấm đen Các vây màu xám phần ngọn nhạt hơn gốc

45 Cá chầy đất Spinibarbus hollandi Oshima, 1919

Spinibarbus hollandi Oshima, 1919 (Trung Quốc) [11].

Spinibarbus caldwelli vietnamensis Mai Đình Yên (1987, tr.78, H.34) [46] Spinibarbus caldwelli Nguyễn Thái Tự (1983, tr 47) [33].

Spinibarbus hollandi Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Tên Việt Nam: Cá chầy đất (Kinh); Pa tết (Thái); Pia tất (Tày)

Nơi thu mẫu: Châu Lý, Châu Thái (Quỳ Hợp), Châu Thắng (Quỳ Châu); HạnhDịch (Quế Phong)

Số lợng mẫu: 18

Mô tả: D = 4.8 - 9; A = 3.5; P = 1.15 - 17; V = 1.8 - 9; Sq = 27 - 28

L0 = 4,1 - 4,7H = 3,5 - 4,0T; T = 4,3 - 5,3O = 2,3 - 2,8OO

Trang 38

Vây lng và bụng hơi cong và tơng đơng nhau Vây lng không có gai cứng,tia đơn cuối cả gốc và ngọn đều mềm, phía sau trơn nhẵn Khởi điểm vây lng tr-

ớc vây bụng, trớc gốc vây lng có 1 gai cứng mọc ngợc nằm sát lng

Lng xám đen, bụng trắng hoặc vàng nhạt Viền ngoài vây lng có 1 dải đensẫm rất đặc biệt Vây ngực, vây bụng và nhất là vây hậu môn có màu hồng

46 Cá đong chấm Puntius brevis (Bleeker, 1860)

Systomus (Caboeta) brevis Bleeker, 1860, 355 (Java), p.354 [11].

Puntius leiacanthus Mai Đình Yên (1987, tr.89) [46].

Puntius ocellatus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 44) [33]

Tên Việt Nam: Cá đong chấm Cá gầm, Cá hột mít, cá rằm (Kinh); Trey Angkatprak (Khơme)

Nơi thu mẫu: Nghĩa Lâm, Nghĩa Khánh (Nghĩa Đàn); Châu Thắng, Châu Hanh(Quỳ Châu)

đoạn ở giữa Có một đôi râu hàm ngắn hơn đờng kính mắt

Cá có thân màu nâu bạc, phần lng thẫm hơn bụng Có một đốm đen rất rõ

ở gốc đuôi Vây lng vàng nhạt, có một sọc đen ở giữa

47 Cá đòng đong Capoeta semifasciolata (Gunther, 1868)

Barbus semifasciolata Gunther, 1868 (Trung Quốc) [11].

Puntius semifaciolatus Mai Đình Yên (1987, tr.108, H.61) [46].

Puntius semifaciolatus Nguyễn Thái Tự (1983, tr 45) [33].

Capoeta semifasciolata Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Tên Việt Nam: Cá đòng đong, cân cấn; Pa khẩu may (Thái); Pia tha đang (Tày).Nơi thu mẫu: Gặp ở tất cả các điểm thu mẫu

Lng xám nâu, phía bụng nhạt dần, bụng trắng Vác vảy xám Ngang thân

có các sọc đen không đều Lúc sống bụng có ánh đỏ

48 Cá đát đỏ Varicorhinus erythrogenys Hảo & Hoa, 1969

Varicorhinus erythrogenys Hảo & Hoa, 1969 (Việt Nam) [11].

Gymnostomus erythrogenys Mai Đình Yên (1987, tr.49) [46].

Trang 39

Thân dài, dẹp bên Viền lng và viền bụng đều cong Vây lng có khởi điểm

tr-ớc khởi điểm vây bụng, gần mõm hơn gốc vây đuôi, viền sau vây lõm Tia đơn cuốivây lng trơn láng Vây ngực nhọn, mút sau cha chạm tới gốc vây bụng

Thân đỏ tơi, lng xám, bụng trắng vàng Trên thân từ phần sau vây lng đếnphần sau vây hậu môn có 3 đám sắc tố đen từ trên lng dọc xuống bụng nhngkhông thành hàng

49 Cá sỉnh Varicorhinus gerlachi (Peters, 1880)

Barbus gerlachi Peters, 1880, (Trung Quốc) [11].

Onychostoma gerlachi Mai Đình Yên (1987, tr.39, H.15) [46].

Onychostoma gerlachi Nguyễn Thái Tự (1983, tr 39) [33]

Varicorhinus gerlachi Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Tên Việt Nam: Cá sinh (Kinh); Pa khỉnh (Thái); Pia lon (Tày).Tên tiếng Nơi thumẫu: Lat (Tân Kỳ); Nghĩa Hng (Nghĩa Đàn); Châu Lý (Quỳ Hợp), Châu Thắng(Quỳ Châu); Châu Kim (Quế Phong)

Lng xám sẫm, bụng da cam nhạt Gốc các vảy đậm hơn giữa Vảy dọcgiữa thân viền quanh đen đậm tạo thành 1 sọc từ nắp mang đến gốc vây đuôi

50 Cá sỉnh gai Varicorhinus laticeps Gunther, 1868

Varicorhinus laticeps Gunther, 1868 (Giang Tô - Trung Quốc) [11].

Varicorhinus laticeps Mai Đình Yên (1987, tr.40) [46]

Onychostoma laticeps Nguyễn Thái Tự (1983, tr 40) [33]

Tên Việt Nam: Cá sỉnh, cá phao, cá sỉnh gai (Kinh); Pa khỉnh (Thái

Nơi thu mẫu: Châu Thái (Quỳ Hợp); Châu Hạnh (Quỳ Châu); Tiền Phong (QuếPhong)

Lng màu xám, bụng trắng bạc hoặc nhạt da cam Các vây có viền mép

đậm hơn, các vây có màu xám

51 Cá phao Varicorhinus lepturus (Boulenger,1899)

Gymnostomus lepturus Boulenger,1899 (Hải Nam - Trung Quốc) [11] Onychostoma lepturus Mai Đình Yên (1987, tr.46) [46].

Varicorhinus lepturus Nguyễn Hữu Dực et al (2003, tr.74) [8].

Tên Việt Nam: Cá phao (Kinh); Pa kinh (Thái); Pia lon (Tày)

Nơi thu mẫu: Châu Lý (Quỳ Hợp); Châu Thắng (Quỳ Châu)

Số lợng mẫu: 7

Trang 40

Mô tả: D = 3 - 4 8; A = 3.5; P = 1.14 - 16; V = 1.8; Sq = 44 - 47.

L0 = 3,6 - 4,7H = 4,2 - 4,5T; T = 3,7 - 4,4O = 2,3 - 3,3OO

Thân dài, dẹp bên, thuôn dần về phía đuôi Vây lng có khởi điểm trớc vâybụng, gần mút mõm hơn gốc vây đuôi, viền sau lõm nông

Lng sẫm, bụng trắng nhạt Viền các vây sẫm hơn, vảy dọc đờng bên gốc

đen sẫm trông nh có một sọc dọc từ nắp mang đến gốc đuôi

52 Cá phệng Varicorhinus microstomus Hảo & Hoa, 1969

Varicorhinus microstomus Hảo & Hoa, 1969 (Việt Nam) [11].

Gymnostomus microstomus Mai Đình Yên (1987, tr.47) [46].

Tên Việt Nam: Cá phệng (Kinh); Pa phệng (Thái)

Nơi thu mẫu: Châu Thái (Quỳ Hợp); Châu Thuận, Châu Thắng, Châu Hạnh (QuỳChâu)

Số lợng mẫu: 21

Mô tả: D = 3.8; A = 3.5; P = 1.15 - 17; V = 1.8; Sq = 46 - 48

L0 = 3,6 - 4,0H = 4,5 - 4,8T; T = 4,0 - 4,2O = 2,4 - 2,8OO

Vây lng có khởi điểm trớc khởi điểm vây bụng, gần mút mõm hơn gốc vây

đuôi, viền sau lõm Tia đơn cuối vây lng mềm và trơn láng Vây ngực, vây bụng

và vây hậu môn nhỏ, nhọn, cha tới gốc vây sau

Thân cá xám, bụng trắng nhạt Thân từ vây ngực đến sau vây bụng cónhững sắc tố đen xếp thành dải rộng Các vây xám vàng, ngọn vàng da cam

53 Cá mọm phong thổ Scaphiodonichthys microcorpus (Hảo & Hoa, 1969)

Onychostoma microcorpus Hảo & Hoa, 1969 (Việt Nam) [11]

Scaphiodonichthys microcorpus Mai Đình Yên (1987, tr.44, H.19) [46]

Tên Việt Nam: Cá mọm, cá mọm phong thổ (Kinh); Pa mom (Thái)

Nơi thu mẫu: Châu Hanh (Quỳ Châu)

Số lợng mẫu: 7

Mô tả: D = IV.12 - 16; A = 3.5; P = 1.15 - 16; V = 1.8 - 9; Sq = 40 - 42

L0 = 3,4 - 3,8H = 4,5 - 5,0T; T = 3,7 - 4,2O = 2,0 - 2,3OO

Thân dài, dẹp bên, viền lng cong ít, vìên bụng thẳng Vây lng có khởi

điểm ngang hay hơi sau khởi điểm vây bụng, gần mút mõm hơn gốc vây đuôi.Vây bụng và vây ngực nhọn cha tới gốc các vây sau nó

Lng và thân xám sẫm, bụng trắng vàng Vây bụng vây hậu môn màu hồng.Vây ngực và vây đuôi xám, gốc sẫm hơn, ngọn màu da cam

54 Cá mọm điện biên Scaphiodonichthys acanthopterus Fowler., 1934

Scaphiodonichthys acanthopterus Fowler, 1934, Froc Philad 86:119 [11].

Tên Việt Nam: Cá móm, cá mọm điện biên

Nơi thu mẫu: Châu Lý (Quỳ Hợp); Châu Hạnh Quỳ Châu

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ các địa điểm thu mẫu - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Hình 1. Bản đồ các địa điểm thu mẫu (Trang 13)
Bảng 1. Thành phần loài cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ An - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Bảng 1. Thành phần loài cá sông Con khu vực Tây Bắc Nghệ An (Trang 18)
Bảng   3.   So   sánh   đặc   điểm   hình   thái   phân   loại   Hemiculter   leucisculus   và   Hemiculter cf - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
ng 3. So sánh đặc điểm hình thái phân loại Hemiculter leucisculus và Hemiculter cf (Trang 66)
Hình 6. Trình tự nucleotide của đoạn gen 18S rRNA của Hemibarbus medius - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Hình 6. Trình tự nucleotide của đoạn gen 18S rRNA của Hemibarbus medius (Trang 71)
Hình 8.  So sánh trình tự Gen 18S ANR Riboxom giữa  Hemibarbus medius và   Hemibarbus sp - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Hình 8. So sánh trình tự Gen 18S ANR Riboxom giữa Hemibarbus medius và Hemibarbus sp (Trang 74)
Bảng 7. Phân bố của cá sông Con  theo các địa phơng - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Bảng 7. Phân bố của cá sông Con theo các địa phơng (Trang 76)
Bảng 8. Các loài cá  kinh tế thuộc khu hệ cá sông Con - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cá sông con khu vực tây bắc nghệ an
Bảng 8. Các loài cá kinh tế thuộc khu hệ cá sông Con (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w