1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải quảng trị

147 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng sinh học cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Văn Giang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Dực, PGS. TS. Hoàng Xuân Quang
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Động vật học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 16,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ phân bố các loài cá lưu vực sông Bến Hải theo các hệ sinh Hình 3.3.. Hình ảnh các loài cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị... Phân bố của các loài cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN HỮU DỰC PGS TS HOÀNG XUÂN QUANG VINH - 2010

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi bày tỏ lòng cảm ơn:

Trang 3

Thầy PGS TS Hoàng Xuân Quang, thầy PGS TS Nguyễn Hữu Dực đã hết lòng tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này.

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Phòng quản lý khoa hoc, các thầy

cô trong Khoa sinh và tổ bộ môn Động vật - trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Phùng Anh Tuấn, thị trấn Bến Quan; bác Hồ Văn Bòng, anh Hồ Văn Hảo bản 9 xã Vĩnh Ô; vợ chồng anh Phương Khứ, bác Phan Văn Khá xã Vĩnh Sơn; vợ chồng bác Bình Sơn thôn Tùng Luật xã Vĩnh Giang đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.

Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Linh, huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị, nhân dân địa phương ở khu vực nghiên cứu

Xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, người thân trong gia đình của tôi và tất cả bạn bè đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi vượt qua khó khăn

để hoàn thành luận văn này.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày … tháng … năm 2010

Nguyễn Văn Giang

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

CR Critically Endangered: Rất nguy cấp, loài có hiểm họa tuyệt chủng trong tương lai gần.

EN Endangered: Nguy cấp, có nguy cơ tuyệt chủng và tồn tại bị đe dọa

VU Vulnerable: Sắp nguy cấp, mức độ đe dọa lớn của hiểm họa tuyệt

chủng trong tương lai

Bảng 3.4 Các loài cá quý hiếm ở sông Bến Hải 29Bảng 3.5 So sánh sự khác nhau giữa hai loài cá 44

Bảng 3.6 So sánh các chỉ số hình thái giữa Rhinogobius sp và Rhinogobius

Trang 5

Bảng 3.9 Công dụng làm thuốc của các loài cá 87Bảng 3.10 Điều tra theo điểm, số hộ và phương tiện khai thác cá 89Bảng 3.11 Sản lượng khai thác cá trên sông Bến Hải 91

DANH MỤC HÌNH DÙNG TRONG LUẬN VĂN

TrangHình 2.1 Bản đồ lưu vực sông Bến Hải và các địa điểm thu mẫu 11

Hình 3.1 Tỉ lệ % các họ giống, loài, trong các bộ 28Hình 3.2 Biểu đồ phân bố các loài cá lưu vực sông Bến Hải theo các hệ sinh

Hình 3.3 Sự phân bố các loài cá ở lưu vực sông Bến Hải theo địa hình 80

Hình 3.5 Tỷ lệ về các yếu tố phân bố cá sông Bến Hải 82 Hình 3.6 Khoảng cách xâm nhập của cá biển vào sông (km) 84Hình 3.7 Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu 86Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện số lượng ngư cụ có ở các điểm nghiên cứu 90Hình 3.9 Biểu đồ tổng sản lượng qua các năm 2008 - 2010 ở các điểm 91

DANH MỤC PHỤ LỤC CỦA LUẬN VĂN

Phụ lục 1 Hình ảnh các loài cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị

Trang 6

Phụ lục 2 Tổng hợp trung bình các số đo, tỉ lệ của từng loài

Phụ lục 3 Phân bố của các loài cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị

Phụ lục 4 Các loài cá kinh tế, cá nước mặn, cá nước ngọt

Phụ lục 5 Phiếu điều tra phỏng vấn ngư dân

Phụ lục 6 Danh sánh người dân được phỏng vấn trong khu vực nghiên cứu Phụ lục 7 Hình ảnh sinh cảnh khu vực nghiên cứu

Phụ lục 8 Hình ảnh các ngư cụ khai thác cá tại khu vực nghiên cứu

MỤC LỤC

TrangLời cảm ơn

Các ký hiệu viết tắt trong luận văn

Danh mục bảng dùng trong luận văn

Trang 7

Danh mục hình dùng trong luận văn

Danh mục phụ lục của luận văn

1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam 021.1.2 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá Bắc Trung Bộ 04

1.2 ĐIỀU KIỆN, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 06

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.3.1 Phương pháp thu thập mẫu ngoài thực địa 132.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu và ghi nhật ký 14

Trang 8

2.3.7 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái 15

3.1 THÀNH PHẦN LOÀI CÁ LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI 17

3.1.2 Tính chất đa dạng, phong phú của lưu vực 173.1.3 Tính chất độc đáo lưu vực sông Bến Hải 283.1.4 Hiện trạng cá quý hiếm ở sông Bến Hải 283.2 DỊNH LOẠI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁ LƯU VỰC

3.3 PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI CÁ LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI 78

3.4.1 Vai trò của các loài cá ở lưu vực sông Bến Hải 85

Trang 9

3.4.2.3 Sử dụng bền vững nguồn lợi cá sông Bến Hải 92

Tuy nhiên, do sức ép của dân số, trình độ dân trí của ngư dân và nhữnghoạt đông kinh tế đảm bảo đời sống hàng ngày của các hộ lao động đánh cá

Trang 10

chuyên nghiệp và nhu cầu sử dụng sản phẩm thủy sản, đặc biệt là nguồn lợi

cá ở nước ta … đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và nguồn lợi thủy sản,nhất là đối với các loài cá sống ven bờ, trên các sông suối nội địa Nguồn lợi

cá ở lưu vực sông Bến Hải đang trong tình trạng trên

Sông Bến Hải có nguồn lợi cá phong phú, cung cấp thực phẩm giàuđạm cho nhân dân trong vùng, từ việc khai thác cá, góp phần cải thiện vànâng cao đời sống kinh tế cho người dân

Trong những năm gần đây sông Bến Hải đang chịu nhiều tác động củacác hoạt động sinh kế của người dân đã làm cho nguồn lợi cá trên sông ngàycàng suy kiệt, môi trường suy thoái, nhất là các loài cá kinh tế Vì vậy, việcnghiên cứu và sử dụng hợp lí nguồn lợi cá có ý nghĩa quan trọng về mặt khoahọc và thực tiễn

Việc bảo tồn các nguồn gen quý hiếm và đa dạng sinh học cá sông BếnHải là mối quan tâm chung của các cấp, các ngành Tuy nhiên, việc điều tranghiên cứu thành phần loài cá ở đây chưa được triển khai nghiên cứu

Trước tình hình trên, để đánh giá đúng hiện trạng thành phần loài cálưu vực sông Bến Hải, góp phần giúp các cấp chính quyền có những giải phápphát triển bền vững nguồn lợi cá, bảo tồn đa dạng sinh học Xuất phát từ

những lí do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Đa dạng sinh học cá lưu vực sông Bến Hải - Quảng Trị”

1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU CÁ NƯỚC NGỌT

1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Việt Nam

Thời kì Pháp thuộc (trước năm 1954): Thời kì này chủ yếu là các Nhà

ngư loại người Pháp, có thêm các nhà ngư loại người Anh, Mỹ và TrungQuốc,… Việc nghiên cứu về phân loại cá được thực hiện rất sớm từ 1881 của

Trang 11

Sauvage, sau đó là Tirant (1883), Vallant (1891), Pellegrin, 1905, 1906 Mãitới năm 1937 mới có một nghiên cứu về khu hệ cá của Chevey và Lemassonvới công trình “Góp phần nghiên cứu các loài cá nước ngọt Bắc Bộ ViệtNam” tác phẩm giới thiệu miền Bắc Việt Nam có 98 loài thuộc 71 giống, 17

họ và 10 bộ [13] Đây là công trình nghiên cứu lớn nhất và có giá trị nhất vềkhu hệ cá Việt Nam ở thời kỳ này

Thời kì sau kháng chiến chống Pháp (1954 trở lại đây): Khi nước

nhà hòa bình lập lại đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu:

Khu hệ cá miền Bắc Việt Nam: Công trình “Định loại cá nước ngọt ở

các tỉnh phía Bắc Việt Nam” của Mai Đình Yên (1978) [70], gồm 201 loàithuộc 27 họ và 11 bộ

Khu hệ cá nước ngọt các tỉnh miền Trung, có các công trình sau:

Khu hệ cá lưu vực sông Lam do Nguyễn Thái Tự công bố (1983) [61],gồm 157 loài thuộc 45 họ và 14 bộ Tác giả đã chỉ rõ ranh giới của nhiều loài

cá nước ngọt, sự di cư của nhiều loài cá có nguồn gốc từ biển vào nước ngọt

và địa lý phân bố của chúng

Khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ, luận án Phó Tiến sỹ Sinh học củaNguyễn Hữu Dực (1995) [5], tác giả đã thống kê khu hệ cá Nam Trung Bộ có

134 loài thuộc 81 giống, 31 họ và 10 bộ Tác giả chia khu hệ cá Nam Trung

Bộ thành ba nhóm địa động vật: nhóm phía Bắc, nhóm phía Nam và nhómđặc hữu

Khu hệ cá nước ngọt Tây Nguyên của Nguyễn Thị Thu Hè (2000) [16],trên cơ sở khảo sát 3 lưu vực sông Mê Kông, sông Ba và sông Đồng Nai, tácgiả đã thống kê 160 loài thuộc 70 giống, 28 họ và 10 bộ

Nghiên cứu khu hệ cá hệ thống sông Ba của Nguyễn Minh Ty (2010)[63], thống kê mới nhất 182 loài thuộc 111 giống, 55 họ và 15 bộ

Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ, có các công trình sau:

Khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ của Mai Đình Yên và cộng sự (1992)[71], các tác giả đã thống kê khu hệ cá nước ngọt Nam Bộ gồm 255 loài thuộc

139 giống, 43 họ và 14 bộ

Trang 12

Khu hệ cá đồng bằng sông Cửu Long của Trương Thủ Khoa và TrầnThị Thu Hương (1993) [26], gồm 137 loài thuộc 99 giống, 39 họ và 13 bộ.

Biến động thành phần loài cá trước và sau khi thành lập hồ Dầu Tiếngcủa Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2009) [48], đã xác định được 139loài, 30 họ và 10 bộ

Khu hệ cá cửa sông ven biển, có các công trình:

Khu hệ cá đầm phá Thừa Thiên Huế của Võ Văn Phú (1998) [37], gồm

420 loài thuộc 198 giống, 77 họ

Các tài liệu chuyên khảo về cá nước ngọt Việt Nam: có các công trình

cá nước ngọt Việt Nam gồm 546 loài thuộc 226 giống, 57 họ và 18 bộ

Trong tài liệu “Cá nước ngọt Việt Nam” của Nguyễn Văn Hảo và cs (2001

và 2005) [13, 14, 15], các tác giả đã thống kê 1.027 loài và phân loài cá

1.1.2 Lược sử nghiên cứu khu hệ cá Bắc Trung Bộ

Khu vực Bắc Trung Bộ đã có các công trình nghiên cứu sau:

Ở Thanh Hóa: Có Đoàn Lệ Hoa và Phạm Văn Doãn (1971) [17], “Sơ

bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã” thống kê được 114 loài trong đó có 38 loài

cá nước mặn và lợ, 76 loài cá nước ngọt; Mai Đình Yên (1978) đã mô tả một

Trang 13

số loài ở sông Mã; Nguyễn Thái Tự, Nguyễn Xuân Khoa, Lê Viết Thắng(1999) “Kết quả nghiên cứu bước đầu về khu hệ cá Bến En” ghi nhận được

68 loài thuộc 46 giống 14 họ 7 bộ [60] Khu hệ cá sông Mực Thanh Hóa,gồm 92 loài 68 giống 26 họ và 9 bộ của Lê Viết Thắng (2001) [51] Lê VănSơn (2007) “Đa dạng sinh học cá khu vực Đông Bắc Thanh Hóa” đã ghi nhận

108 loài 71 giống 27 họ 9 bộ [64] Trần Kim Tấn (2008) “đa dạng sinh học cálưu vực sông Yên Thanh Hóa” có 139 loài thuộc 99 giống 37 họ 9 bộ [50].Mai Đình Yên, Nguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc (2003) nghiên cứuthành phần loài và đặc điểm phân bố khu hệ cá nước ngọt tại khu bảo tồnthiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa, ghi nhận được 55 loài thuộc 45giống,17 họ và 5 bộ [73] Nguyễn Hữu Dực, Dương Quang Ngọc (2005)

“Dẫn liệu về thành phần loài cá ở lưu vực sông Bưởi thuộc địa phận tỉnhThanh Hóa” gồm 64 loài thuộc 48 giống, 19 họ và 6 bộ [7] Nguyễn XuânHuấn (1998) đã xác định được ở VQG Bến En tỉnh Thanh Hóa gồm 45 loài,

14 họ và 6 bộ [18] Dương Quang Ngọc (2007), “Góp phần nghiên cứu cá lưuvực sông Mã thuộc địa phận Việt Nam” gồm có 263 loài thuộc 167 giống, 58

họ và 14 bộ [36]

Ở Nghệ An: Nguyễn Thái Tự (1983) có công trình “Khu hệ cá lưu

vực sông Lam” với 157 loài 45 họ 14 bộ [61] Nguyễn Xuân Khoa (2001) đãnghiên cứu “Khu hệ cá ở các khe, suối, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát vàvùng phụ cận” thống kê được 73 loài 48 giống 18 họ 6 bộ [25] Điều tranghiên cứu đa dạng sinh học cá sông Con khu vựu Tây Bắc Nghệ An” ghinhận 88 loài 54 giống 16 họ và 5 bộ của tác giả Lê Văn Đức (2006) [11].Hoàng Xuân Quang và cộng sự (2008) “Đánh giá đa dạng sinh học cá, lưỡng

cư, bò sát khu vực Tây Bắc Nghệ An và đề xuất các giải pháp bảo tồn” thống

kê có 103 loài 60 giống 18 họ 5 bộ [45]

Hà Tĩnh: Có các tác giả nghiên cứu như: Nguyễn Thái Tự, Nguyễn

Xuân Khoa, Lê Viết Thắng (1999), “Nguồn lợi cá và nghề nuôi cá ở khu bảotồn thiên nhiên Vũ Quang” thống kê được 65 loài thuộc 17 họ 9 bộ [60] Vũ

Trang 14

Thị Liên Phượng (2009) “Đa dạng sinh học cá sông Ngàn Sâu - Hà Tĩnh” đãghi nhận được 77 loài 63 giống 21 họ thuộc 6 bộ [43] Nguyễn Hữu Dực,Trần Đức Hậu, Ngô Sĩ Vân (2004) khu hệ cá Hương Sơn gồm có 81 loàithuộc 55 giống, 17 họ [9]

Quảng Bình: Tác giả Mai Đình Yên (1978) là người đầu tiên nghiên

cứu về cá, đã ghi nhận được 14 loài cá, tiếp đến là tác giả Nguyễn Thái Tự vàcộng sự (1999) đã ghi nhận 177 loài tại khu hệ cá Phong Nha - Kẻ Bàng vàvùng phụ cận [59] Trần Đức Hậu (2003) với công trình “Đa dạng các loài cá

ở lưu vực sông Long Đại thuộc sông Nhật Lệ - Quảng Bình”, tác giả đã địnhdanh được 137 loài thuộc 103 giống, 59 họ 19 bộ [19] Khu hệ cá sông KiếnGiang đã ghi nhận 130 loài thuộc 97 giống, 49 họ 14 bộ của tác giả Tạ ThịThủy (2006) [56] Võ Văn Phú, Trương Thị Thu Hà, Hoàng Thị Thúy Liễu,

2003 Cấu trúc thành phần các loài cá ở sông Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình với

164 loài cá [39]

Ở tỉnh Thừu Thiên - Huế: Tác giả Võ Văn Phú (1998), Khu hệ cá ở

các đầm phá Thừa Thiên Huế, ghi nhận 163 loài thuộc 60 họ 17 bộ [37].Thành phần loài cá ở đầm Lăng Cô với 151 loài, cá ở VQG Bạch Mã gồm 35loài và những đặc trưng về phân bố, sinh thái, các loài cá kinh tế, các loài quýhiếm, Võ Văn Phú (2000) [41] Nguyễn Văn Hoàng (2008) “Thành phần cásông Hương Thừa Thiên Huế” gồm có 187 loài 129 giống, 60 họ và 17 bộ[20] Nguyễn Hữu Quyết (2009) “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và

đề xuất các giải pháp phát triển loài cá dầy” [42]

1.1.3 Nghiên cứu cá ở Quảng Trị

Quảng Trị có những công trình nghiên cứu sau: Võ Văn Phú, NguyễnTrường Khoa (2000) “Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài cá sông ThạchHãn, tỉnh Quảng Trị” gồm 83 loài cá [38] Freyhof & Serov (2001), đã ghi

nhận ở đây có 6 loài mới, trong giống Schistura bổ sung cho khu hệ cá Việt

Nam [75]

Trang 15

1.2 ĐIỀU KIỆN, TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.2.1 Vị trí địa lý

Quảng Trị là một tỉnh ở dải đất miền Trung Việt Nam, nơi chuyển tiếpgiữa hai miền địa lý Bắc - Nam Có tọa độ địa lý từ 16018’ đến 17010’ vĩ độBắc, 106028’55’’ đến 107023’58’’ kinh độ Đông

Phía bắc Quảng Trị giáp huyện Lệ Thủy (Quảng Bình), phía nam giáphai huyện A Lưới, Phong điền (Thừa Thiên - Huế), phía tây giáp tỉnhSavanakhet (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào), với chiều dài biên giới chungvới Lào là 206 km, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 75 km

1.2.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình đa dạng bao gồm núi, đồi, đồng bằng, cồn cát ven biển Địahình núi, đồi và đồng bằng Quảng Trị chạy dài theo hướng tây bắc - đôngnam và trùng với phương của đường bờ biển Sự trùng hợp này được thấy rõtrên dường phân thủy giữa Trường Sơn Đông và Trường Sơn Tây

Tính phân bậc của địa hình từ tây sang đông thể hiện khá rõ ràng Nếu

ở phía tây của đường phân thủy địa hình nghiêng khá thoải, bị phân cắt yếuthì ở phía đông đường phân thủy chuyển nhanh từ núi trung bình xuống đồngbằng Các bậc địa hình bị phân cắt khá mạnh bởi mạng lưới sông suối dày đặcvới trắc diện dọc và ngang đều dốc Đồng bằng hẹp, phía tây thì lộ đá gốc,phía đông thì địa hình cát

1.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Quảng Trị ở phía nam của Bắc Trung Bộ, thuộc khu vực nhiệt đới ẩm giómùa, là vùng chuyển tiếp giữa hai 2 miền khí hậu Miền khí hậu phía bắc cómùa đông lạnh và phía nam nóng ẩm quanh năm Ở đây còn có gió tây namkhô nóng (gió Lào), vì vậy thời kì này nhiệt độ tăng cao độ ẩm thấp

Bảng 1.1 Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị

Trang 16

T 19,7 20,4 22,7 25,8 28,3 29,6 29,5 28,9 27,2 25,1 22,6 20,1 25,0

R 54,0 37,7 25,0 65,0 93,9 95,3 73,9 145,8 371,5 724,2 413,0 145,6 2244,8

Ghi chú: T - Nhiệt độ; R - Lượng mưa; U - Độ ẩm [65]

Do nằm trọn vẹn trong nội chí tuyến bắc bán cầu, hàng năm có hai lầnmặt trời đi qua đỉnh (tháng 5 và tháng 8), nền bức xạ cao (Cực đại vào tháng

5, cực tiểu vào tháng 12) Tổng lượng cán cân bức xạ cả năm ở Quảng Trịdao động trong khoảng 70-80 Kcalo/cm2 năm), những tháng mùa hè gấp 2-3lần những tháng mùa đông Tổng số giờ nắng trung bình năm ở Quảng Trịdao động từ 1700-1800 giờ Số giờ nắng nhất vào tháng 7 (240-250 giờ)

Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20 - 250 C, tháng 7 cao nhấtcòn tháng 1 thấp nhất, bảng 1.1 Nhiệt độ cao trong năm vào các tháng nóng,

ở vùng đồng bằng trên 400 C và ở vùng núi thấp 34-350 C Nhiệt độ thấp nhấttrong năm có thể xuống tới 8-100 C ở vùng đồng bằng và 3-50 C ở vùng núicao

Lượng mưa: Mùa mưa diễn ra từ tháng 9 đến tháng 1, lượng mưakhoảng 75-85% tổng lượng mưa cả năm, bảng 1.1 Các tháng mưa kéo dài,lớn là tháng 9-11 (khoảng 600 mm) Tháng ít mưa nhất là tháng 2- tháng 7(thấp nhất là 40mm/tháng) Tổng lượng mưa cả năm dao động khoảng 2000-

2700 mm, số ngày mưa 130-180 ngày.

Độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình, tháng ẩm 85-90%, còn tháng khôthường dưới 50%, có khi xuống tới 30%, bảng 1.1 Thành phố Đông Hà vàomùa hè bị khô cạn hơn cả

Gió tây nam khô nóng, thường gọi là "gió Lào", thường xuất hiện vàotháng 3-9 và gay gắt nhất tháng 4-5 đến tháng 8 Hàng năm có 40-60 ngàykhô nóng

Mùa bão ở Quảng Trị diễn ra từ tháng 7 đến tháng 11, trong đó tháng9-10 nhiều bão nhất Tỷ lệ mưa do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra chiếm tới

Trang 17

40-50% tổng lượng mưa trong các tháng 7-10 Lượng mưa do một cơn bãogây ra khoảng 300-400 mm, có khi 1000mm.

Quảng Trị có nhiều sông ngòi với 5 hệ thống sông chính là sông ThạchHãn, sông Bến Hải, sông Ô Lâu, sông Sê Pôn và sông Sê Păng Hiêng

Sông Bến Hải bắt nguồn từ Rào Thanh trên dãy núi Trường Sơn vàchạy dọc theo vĩ tuyến 170 Bắc từ tây sang đông rồi đổ ra biển ở Cửa Tùng.Bến Hải là một địa danh ở thượng lưu, nên tên sông Bến Hải lấy từ địa danhnày, sông Bến Hải chảy gần ra đến biển thì nhận thêm một chi lưu là sông SaLung bên tả ngạn Hai con sông hợp lưu chảy tiếp ra biển Đông, qua một làng

ở bờ Bắc có tên là Minh Lương nên được gọi là sông Minh Lương

Sông có tổng chiều dài 65 km với tổng diện tích lưu vực khoảng 809

km2, nơi rộng nhất khoảng 200 m, là ranh giới giữa hai huyện Vĩnh Linh vàGio Linh thuộc tỉnh Quảng Trị

Về tên sông, từ địa danh có tên gọi là “Bến Hói” Hói theo tiếng địaphương nghĩa là sông nhỏ Vì vậy, từ “Bến Hói” được đọc thành Bến Hải vàsông có tên như ngày nay

1.2.4 Đặc điểm xã hội và nhân văn

Lưu vực sông Bến Hải nằm trọn trong địa bàn hai huyện Vĩnh Linh vàGio Linh của tỉnh Quảng Trị

Huyện Vĩnh Linh có diện tích 626,4km2, dân số 88.000 người với mật

Trước những năm 2007 lưu vực sông Bến Hải có xóm chài Tùng Luật,xóm chài Vĩnh Sơn, xóm chài Vĩnh Lâm và xã Vĩnh Ô sinh sống, khai thác cá

Trang 18

thường xuyên; bên cạnh còn bộ phận nhân dân đánh bắt bán chuyên nghiệpchủ yếu là khai thác cá tự nhiên Những năm gần đây ngoài khai thác cá tựnhiên, người dân nơi đây đã triển khai nuôi tôm Sú, tôm Càng xanh, tôm Hechân trắng dọc hai bên bờ sông với diện tích từ 688 ha năm 2008 lên 938 hanăm 2010, tập trung chủ yếu các xã Vĩnh Giang, Vĩnh Thành, Vĩnh Sơn và xãTrung Giang, Trung Hải [83].

Cá nước ngọt cũng được nhân dân trong vùng nuôi nhiều trong các ao

hồ tự nhiên, hồ chứa nước các công trình thủy lợi lớn như: hồ Bảo Đại, hồLàng Ngà, bầu Thủy Ứ, đập thủy lợi Sa Lung Vì vậy, sản lượng tôm, cá nuôicao, đem lại nguồn lợi kinh tế đáng kể cho địa phương

CHƯƠNG 2

ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên lưu vực sông Bến Hải, thuộc hai huyện VÜnhLinh vµ Gio Linh cña tØnh Qu¶ng TrÞ Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thuthập mẫu vật tại 10 điểm trên địa bàn hai huyện Các địa điểm nghiên cứuđược thể hiện ở hình 2.1 và bảng 2.1

Các địa điểm được lựa chọn theo yêu cầu sau:

Địa điểm đặc trưng cho từng loại vực nước: ao - ruộng - hồ, suối, sông,các ngã ba sông, theo các địa hình của sông: thượng lưu, trung lưu, hạ lưu,

Trang 19

nơi tiếp giáp giữa trung lưu - thượng lưu, trung lưu - hạ lưu, nơi giao nhaugiữa sông và các nhánh suối, những vùng có khung cảnh đặc trưng.

Địa điểm đặc trưng cho từng loại địa hình: vùng núi, đồng bằng và venbiển

Địa điểm có ngư dân tham gia khai thác cá, gần nơi có nguồn cá tựnhiên, và các bãi sinh sản của các loài cá

2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 9 năm 2008 và kết thúc vào tháng12/2010 Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã tổ chức được 7 lần đi thumẫu ngoài thực địa, với tổng thời gian là 93 ngày Thời gian cho mỗi đợtkhảo sát được tiến hành vào nhiều thời điểm trong năm chủ yếu là mùa khô

và bổ sung vào mùa mưa Sau mỗi đợt nghiên cứu ngoài thực địa, tiến hành

xử lý, phân tích các mẫu vật thu được tại Phòng thí nghiệm Động vật, KhoaSinh học - Trường Đại học Vinh

Trang 20

Hình 2.1 Bản đồ lưu vực sông Bến Hải và các địa điểm thu mẫu

Trang 22

2.3.1 Phương pháp thu thập mẫu ngoài thực địa

Cách thức thu mẫu cá ngoài thực địa:

- Trực tiếp tham gia đánh bắt cá cùng ngư dân, đánh bắt cá ở vùng cá tậptrung như bãi đẻ của cá, vùng cá di cư, tổ chức khai thác ở những vùng dânkhó khai thác, trong các khe suối nhỏ, vùng xa khu vực dân cư, thượng nguồncủa sông nơi cư dân ít lui tới

- Đặt thùng hay bình đựng mẫu có pha hóa chất định hình cá, để ở nhữngnơi có nguồn cá quan trọng, nhờ ngư dân thu các mẫu cá mới

- Thu mua trực tiếp cá của các ngư dân, tại các vùng bãi đánh bắt hoặctại các xóm chài ở thuộc lưu vực sông Bến Hải

- Thu mua cá ở các chợ chính mà nguồn cá được đánh bắt thuộc phạm vilưu vực sông Bến Hải

- Thu mẫu bằng nhiều loại ngư cụ khác nhau như: các loại lưới, câu,chài, rớ, đăng, đáy, lừ, đó, xúc mò v.v với nhiều cỡ mắt lưới có kích cỡ khácnhau để đánh bắt cá ở: sông, suối, khe nước chảy

Thu và làm tiêu bản cá

- Các loại cá thông thường thu từ 3 - 5 mẫu ở mỗi điểm nghiên cứu Cácmẫu quý hiếm và các loại cá mới lạ thu được nhiều mẫu càng tốt Các mẫu cáthu để định loại cần tươi, có hình dạng đẹp, vây, vảy nguyên vẹn

- Các mẫu cá để trưng bày, mẫu chụp ảnh, mẫu chuẩn, mẫu đực cái tiêubiểu được xử lý từng mẫu một theo các bước như sau:

+ Xử lý từng vây một cho căng hết cỡ, xòe đều và cố định cho cứng,phẳng bằng cách ngâm từng vây vào dung dịch fomalin nguyên chất (38%),trong 3 - 5 phút, dùng khăn vải khô ép hai bên bằng tay khoảng 1 phút chovây khô cứng đúng với tự nhiên của nó Sau đó xử lý tiếp các vây khác

+ Xử lý thân và nội tạng cá như các tiêu bản cá thông thường Cá cứngđều không cong queo, nhăn nhúm và không mất vảy Sau đó ngâm mẫu trongdung dịch fomalin nồng độ 8 - 10%

Các tiêu bản thông thường phục vụ cho nghiên cứu thì để cá nằmngang trên khay men, tiêm fomanlin nồng độ 8 - 10% vào xoang bụng, xoanghầu, hai bên thân và gốc các vây làm cho cá cứng và vây xòe đều Cá dưới10cm không cần tiêm mà ngâm trực tiếp cả con vào dung dịch fomanlin nồng

độ 8 - 10%

Trang 23

- Ghi chép theo dõi các mẫu cá thu ở thực địa.

Các mẫu loại một được gắn nhãn cho từng mẫu, còn mẫu loại 2 và 3 cóthể gắn cho từng loài, hoặc từng ngày thu một nhãn chung để tiện theo dõi.Nhãn làm bằng giấy không thấm nước, được ghi bằng bút chì đen mềm, sau

đó gấp tư hoặc nhỏ nữa đặt trong miệng hoặc dưới nắp mang bên phải cá củatừng mẫu hoặc đặt chung cho từng gói, từng bình, từng loài, hoặc từng lọ mẫuthu Nhãn được ghi tên cá, thứ tự, địa điểm ngày tháng năm thu, người thu vàmàu sắc cá

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu và ghi nhật ký

Thu thập các tài liệu có liên quan: Các tài liệu đã nghiên cứu và sách

định loại cá đang sử dụng rộng ở Việt Nam

Các tài liệu định loại cá các các nước lân cận: Trung Quốc, Lào,Campuchia, Thái Lan và các nước Đông Nam Á khác

Tài liệu đã nghiên cứu về các khu hệ cá trước đây, để biết được mức độnghiên cứu và so sánh với kết quả hiện tại

Các tài liệu về điều kiện địa lí tự nhiên, thổ nhưỡng, thủy văn, điều kiện

về kinh tế xã hội trên địa bàn khu vực nghiên cứu

Ghi nhật ký: Ghi chép các số liệu về đặc điểm địa hình, đặc điểm thảmthực vật, hoạt động khai thác đánh bắt, phong tục tập quán, chụp ảnh,

2.3.3 Phương pháp điều tra ngư dân

Điều tra về tên cá (tên dân tộc, tên địa phương), hoàn cảnh sống, tập tínhsinh học, sự phân bố, đặc tính sinh học của cá kinh tế (kích thước khai thác,sinh trưởng, thức ăn, sinh sản, di cư, mùa vụ)

Điều tra mức độ biến động các quần thể, và nguyên nhân suy giảmnguồn lợi cá

Điều tra mùa vụ khai thác của ngư dân, bình quân kg/ngày, sản lượngđánh bắt, giá trị của sản phẩm khoảng cách khai thác trên lưu vực sông

Điều tra các hộ tham gia khai thác, ngư cụ khai thác đời sống tập quáncủa hộ đánh bắt chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp

2.3.4 Phương pháp định loại cá

Phương pháp định loại: Dựa theo nguyên tắc phân loại động vật của

Mayr (1972) [32]

Trang 24

Định danh các loài cá theo tài liệu của nhiều nhà ngư loại học trong vàngoài nước đang sử dụng ở Việt Nam: Nguyễn Văn Hảo và cộng sự (2001,2005) [13,14,15], Mai Đình Yên (1978, 1992) [70,71], Nguyễn Khắc Hường(1991,1992,1993) [21,22,23], Nguyễn Nhật Thi (2000) [53], Rainboth (1996)[81], Kottelat (1996, 2001) [76,77], Chen Yiyu et al (1998) [74] và Freyhof &Serov (1999) [75].

Đo đếm hình thái ngoài theo Pravdin (1973) [44] Có tham khảo tài liệucủa Nguyễn Văn Hảo & Ngô Sỹ Vân (2001, 2005) [13,14,15]

Hệ thống sắp xếp theo Eschmeyer (1998) [80]

Mỗi loài ghi tên khoa học, xuất xứ tài liệu, tên tiếng Việt, số mẫu, nơithu mẫu và các đặc điểm cơ bản (L, L0, L1, D, P, V, A, L0/H, L0/T, T/Ot, T/O,T/OO )

2.3.5 Phương pháp xử lí số liệu

Xử lí số liệu bằng phần mềm SPSS 3.0, phần mềm Exell 2007

2.3.6 Phương pháp chuyên gia

Nhờ các chuyên gia thẩm định các mẫu đã nghiên cứu

2.3.7 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu hình thái (Hình 2.2)

Hình 2.2 Sơ đồ đo cá họ cá Chép (Cyprinidae)

Trang 25

chiều dài gốc D; tu: chiều cao lớn nhất của D; yy 1 : chiều dài gốc A; ej: chiều cao lớn nhất của A; vx: chiều dài P; zz 1 : chiều dài V; vz: khoảng cách giữa P

và V; zy: khoảng cách giữa V và A; ở bên phải hình vẽ có sơ đồ đo chiều

rộng trán

Các chỉ tiêu đếm

Số vảy đường bên (Ll), số vảy quanh cán đuôi, số vảy dọc cán đuôi Số lượng tiacứng, tia mềm của các vây lưng (D), vây hậu môn (A), vây ngực (P), vây bụng(V), vây đuôi (C)

Các tỉ lệ số đo hình thái

Chiều dài tiêu chuẩn (Lo) với chiều dài đầu (T), chiều cao thân (H),khoảng cách trước vây lưng (daD), khoảng cách sau vây lưng (dpD), dài cánđuôi (lcd), cao cán đuôi (ccd), dày thân

Chiều dài đầu (T) với đường kính mắt (O); khoảng cách hai mắt (OO),dài mõm (Ot), dài đầu sau mắt (Op), cao đầu ở gáy (hT)

Chiều cao thân lớn nhất (H) với chiều cao thân nhỏ nhất (h), dày thân.Khoảng cách hai mắt (OO) với đường kính mắt (O)

Khoảng cách từ vây ngực tới vây bụng (P-V) với khoảng cách từ vâybụng tới vây hậu môn (V-A)

Dài cán đuôi (lcd) với cao cán đuôi (ccd)

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 THÀNH PHẦN LOÀI CÁ LƯU VỰC SÔNG BẾN HẢI

Trang 26

3.1.1 Thành phần loài

Qua các đợt đi thực địa đã thu được 1112 mẫu tại lưu vực sông BếnHải Phân tích, thống kê ở khu vực nghiên cứu có 107 loài thuộc 89 giống và

45 họ, 11 bộ Trong đó, có 103 loài cá địa phương (chiếm 96,26%) và 4 loài

cá nhập nội (chiếm 3,74%), 55 loài cá nước ngọt (chiếm 51,40%) và 52 loài

cá nước mặn, nước lợ (chiếm 48,60%) được thể hiện qua bảng 3.1 và các phụlục 4

3.1.2 Tính chất đa dạng, phong phú của lưu vực

Với 11 bộ, 45 họ, 89 giống và 107 loài, lưu vực sông Bến Hải thể hiện

độ đa dạng cao cả về bậc bộ, bậc họ, bậc giống và bậc loài (bảng 3.1, 3.2 vàhình 3.1)

Về bậc bộ: Bộ cá Vược (Perciformes) có số họ nhiều nhất: 22 họ,

chiếm 48,89%; tiếp đến bộ cá Nheo có 4 họ, chiếm 8,89%; bốn bộ cùng có 3họ: bộ cá Chình, bộ cá Trích, bộ cá Chép, bộ cá Bơn, chiếm 6,67%; hai bộ có

2 họ gồm: bộ cá Nhái và bộ mang Liền, chiếm 4,44%; các bộ có 1 họ gồm: bộ

cá Thát lát, bộ cá Sữa, bộ cá Mù làn, chiếm 2,22%

Về bậc họ: Trong 45 họ cá, có 89 giống thì họ cá Chép (Cyprinidae)

chiếm số giống lớn nhất với 27 giống, chiếm 30,34%; Họ cá Bống trắng có 6giống, chiếm 6,74%; Bốn họ cùng có 3 giống: họ cá Trích, họ cá Lăng, họ cáKhế, họ cá Bống đen, chiếm 3,37%; Có 5 họ cùng có hai giống: họ cá Chạch,

cá Chạch vây bằng, cá Nheo, cá Liệt, cá Sặc, chiếm 2,24%; các họ còn lại chỉ

có một giống, chiếm 1,12% (bảng 3.3)

Về bậc giống: Trong tổng 89 giống cá, chỉ có 1 giống (Schistura) có 4

loài, ba giống (Terapon, Glossogobius, Rhinogobius) có 3 loài, có 9 giống

cùng có 2 loài và 75 giống chỉ có 1 loài

Về bậc loài: Trong tổng 107 loài, thì bộ cá Vược có số lượng loài

nhiều nhất với 45 loài, chiếm 42,05%, tiếp đến là bộ cá Chép có 36 loài,chiếm 33,64% Bộ cá Nheo có 7 loài, chiếm 6,54%, bộ cá Trích có 5 loài,chiếm 4,67%, các bộ còn lại có từ 1 đến 4 loài (chiếm từ 0,93% đến 3,37%)

Trang 27

Bảng 3.1 Th nh ph n các lo i cá l u v c sông B n H i – Qu ng Trà địa điểm nghiên cứu thực địa ần các loài cá lưu vực sông Bến Hải – Quảng Trị à địa điểm nghiên cứu thực địa ưu vực sông Bến Hải – Quảng Trị ực địa ến Hải – Quảng Trị ảng 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu thực địa ảng 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu thực địa ịa điểm nghiên cứu thực địa

Trang 28

12 Cá Lòng tong sắt Esomus metalicus Ahl, 1942 16 + + + + +

13 Cá Dầm suối lưng thẳng Nicholsicypris dorsohorizontalis Nguyen & Doan, 1969 35 + + + + +

14 Cá Cháo thường Opsariichthys bidens Gunther, 1873 37 + + + + +

15 Cá Mại sọc Rasbora steineri (Nichols & Pope, 1927) 41 + + + + + + +

17 Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (Cuv &Val., 1844) 1 + + + + + + + + +

18 Cá Mương xanh Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) 20 + + + + + +

20 Cá Dầu sông thân mỏng Pseuudohemiculter dispar (Peters,1880) 12 + + +

23 Cá Mè trắng việt nam Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884 1 + + + + +

25 Cá Nhọ chảo Sarcocheilichthys nigripinnis (Gunther, 1873) 6 + +

26 Cá Đục trắng dày Squalidus chankaensis Dybowsky, 1827 9 + + +

27 Cá Đục đanh chấm râu Microphysogobio labeoides (Nichols & Pope, 1927) 14 + +

28 Cá Đục đanh chấm hải nam Microphysogobio kachekensis (Oshima, 1926) 8 + +

30 Cá Chầy đất Spinibarbus hollandi Oshima, 1919 1 +

31 Cá Đòng đong Capoeta semifasiolata (Gunther, 1868) 24 + + + + + + + + + +

34 Cá Sỉnh gai Varicorhinus (O.) gerlachi (Peters, 1880) 20 + + +

36 Cá Dầm đất Osteochilus salsburyi Nichols & Pope, 1972 25 + + + +

Trang 29

(10) Họ cá Chạch Cobitidae

41 Cá Chạch hoa trung quốc Cobitis sinensis Sauvage & Dabry, 1874 20 + + + +

42 Cá Chạch bùn Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) 12 + + + + + + + + + +

43 Cá Chạch cật punchơ Micronemacheilus pulcher (Nichols & Pope, 1927) 30 + + + +

44 Cá Chạch suối Schistura finis J Freyhof & D V Serov, 1999 4 + +

45 Cá Chạch suối Schistura hingi J Freyhof & D V Serov, 1999 50 + +

46 Cá Chạch suối Schistura sokolovi J Freyhof & D V Serov, 1999 8 + +

47 Cá Chạch suối Schistura psittacula J Freyhof & D.V Serov, 1999 6 + +

49 Cá Mịt vinh Leiocassis vinhensis (Nguyen T.T, 1983) 2 + +

50 Cá Lăng quảng bình Hemibagrus centralus Mai Đ.Y., 1978 8 + + +

52 Cá Thèo Pterocryptis cochinchinensis (Valenciennes, 1839) 15 + + + +

Trang 30

65 Cá Căng mõm nhọn Terapon oxyrhynchus Temminck & Schlegel, 1846 6 + + + + +

Trang 31

77 Cá Tráp bơ đa Acanthopagrus berda (Forsskal, 1775) 1 + +

91 Cá Bống chấm gáy Glossogobius fasciato - punctatus (Richardson, 1838) 15 + + + + + + +

92 Cá Bống cát Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975 8 + + + + + +

96 Cá Bống đá khe Rhinogobius brunneus (Temminck & Schlegel, 1847) 29 + + + + + +

Trang 32

99 Cá Đìa tro Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782) 6 + +

101 Cá Đuôi cờ thường Macropodus opercularis (Linnaeus, 1788) 10 + + + + + + + + + +

102 Cá Sặc bướm Trichogaster trichopterus (Pallas, 1770) 13 + + + + + + + + + +

12 39 21 28 21 20 45 48 24 17 39

Ghi chú : 1 Vĩnh Ô: (a: Bản Mít, b: Cây Tăm, c: Bản Lền); 2 Linh Thượng: (d: Lâm Trường Đường 9, e: Sông Ngân, f: Khe Nhị);

3 Vĩnh Hà: (g); 4 Vĩnh Khê: (i); 5 Vĩnh Chấp, Vĩnh Tú: (k); 6 Vĩnh Trường: (h); 7 Vĩnh Long: (l); 8 Gio Châu, Gio Phong: (m); 9.Cầu Hiền Lương: (n); 10.Cửa Tùng: (o); CR: Rất nguy cấp; EN: Nguy cấp; VU: Sẽ nguy cấp; phân hạng Sách Đỏ Viêt Nam (2007) [1]

Trang 33

Bảng 3.2 Thành phần các họ, giống, loài cá theo bộ ở sông Bến Hải

Trang 35

3.1.3 Tính chất độc đáo ở lưu vực sông Bến Hải

Lưu vực sông Bến Hải có 3 loài đặc hữu của vùng miền Trung:

Cyprinus melanes, Hemibagrus centralus, Leiocassis vinhensis, đây cũng là

ba loài được người dân khai thác quá mức nên số lượng cá thể giảm nhiều

Ba loài cá này chỉ có phân bố trong khu vực miền Trung nước ta màchưa có tài liệu nào ghi nhận ở khu vực lân cận

Tại khu vực nghiên cứu đã ghi nhận được 7 loài bổ sung cho khu hệ cánước ngọt của Bắc Trung Bộ:

Toxabramis hotayensis, Poropuntius kontumensis, Caranx sexfasciatus, Toxotes microlepis, Sphyraena jello, Taenioides cirratus, Paraplagusia bilineata

3.1.4 Hiện trạng cá quý hiếm ở sông Bến Hải

Lưu vực sông Bến Hải có nhiều loài cá được xếp vào nhóm cá quý hiếm,

đó là những loài có số lượng cá thể bị suy giảm nghiêm trọng, diễn ra trongmột thời gian dài Theo kết quả điều tra quan sát thì những loài này ngày mộthiếm dần và có nguy cơ bị tuyệt chủng bởi những hoạt động trực tiếp haygián tiếp của người dân nơi đây

Bảng 3.4 Các loài cá quý hi m sông B n H iến Hải – Quảng Trị ở sông Bến Hải ến Hải – Quảng Trị ảng 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu thực địa

Căn cứ vào Sách Đỏ Việt Nam 2007 [1], sông Bến Hải có 6 loài cá quýhiếm ở mức độ hiểm họa, đe dọa đến sự tồn tại của loài (chiếm 5,60%) tổng

số loài nghiên cứu, (bảng 3.4)

Các loài còn lại trong phụ lục 1 đang ở mức phát triển bình thường hoặcchưa có cơ sở dữ liệu xác định, đánh giá

Trang 36

3.2 ĐỊNH LOẠI VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CÁ LƯU VỰC

SÔNG BẾN HẢI

Tham khảo tài liệu của Nguyễn Văn Hảo (2001) [13], Mai Đình Yên(1978) [70] Đã lập khóa định loại tới loài cho 107 loài Với 107 loài địnhdanh, chúng tôi nêu tên đồng vật (Synonym), tên tiếng Việt, tên địa phương(nếu có), địa điểm thu mẫu, số mẫu phân tích, một số chỉ tiêu đo đếm, một vàinhận xét về phân loại học, đặc điểm hình thái sai khác so với các mô tả trướcđây

I BỘ CÁ THÁT LÁT OSTEOGLOSSIFORMES

(1) Họ cá Thát lát Notopteridae

1 Cá Thát lát Notopterus notopterus (Pallas, 1769)

Gymnotus notopterus Pallas, 1769, Spidlegia Zoological, pt7.P40,P16, fig.2

(Ấn Độ)

Notopterus notopterus, Smith, 1945: 59 (Siam); Taki, 1974: 46 (Laos); Mai

Đình Yên, 1978: 15; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993: 44;Nguyễn Hữu Dực, 1995: 22; Nguyễn Thị Thu Hè, 2000: 8

Tên tiếng Việt: Cá Thát lát

Địa điểm thu mẫu: Vĩnh Ô, Linh Thượng, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê, Vĩnh Chấp, VĩnhTú,Vĩnh Trường, Vĩnh Long, Gio Châu, Gio Phong, Cầu Hiền Lương,Cửa Tùng

Trang 37

Anguilla marmorata Quoy & Gaimara,1824: 241 Pl.51 (Voyage urania Lool: ref 3574) Weiges, Indonesia; Kotlelat & Lin, 1935: 228 (ref 23210); Nguyễn Hữu Dực & Mai Đình Yên, 1994 Nguyễn Hữu Dực, 1994, tr 24; Rainboth, 1996: 57; Eschmeyer, 1998: 57; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 45.

Anguilla mauritiana: Benneth, 1831: 128; Castle, 1986: ref 5644.

Anguilla bengalensis: Nguyễn Hữu Dực, 1982: 20.

Tên tiếng Việt: Cá Chình hoa

Địa điểm thu mẫu: Vĩnh Ô, Linh Thượng, Vĩnh Hà, Vĩnh Trường

Số mẫu phân tích: 14

L0 = 18,15H = 11.01T T = 2,81Ot = 7,07O = 3,57OO OO = 1,98O

(3) Họ cá Dưa Muraenesocidae

3 Cá Lạc Ấn ĐộCongresox talabonoides Bleeker, 1853

Conger talabonoides Bleeker, 1853: 20, Verh, Gen XXV

Muraenesox talabonoides Chen, 1929: 8,fig 3; Chabanaud, 1924: 567;

Chevey, 1934: 102; Nguyễn Khắc Hường, 1993: 25; Võ Văn Phú, 2003: 702

Congresox talabonoides Dor, 1984: 31; Talwar & Jhigran, 1991: 89;

Eschmeyer, 1998: 1647; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 120

Tên tiếng Việt: Cá Lạc Ấn Độ Tên địa phương: Cá Tựa lạc

Địa điểm thu mẫu: Gio Châu, Gio Phong, Cầu Hiền Lương,Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 1

L0 = 17,32H = 6,45T T = 3,89Ot = 9,10O = 8,31OO

(4) Họ cá Chình rắn Ophichthidae

4 Cá Nhệch vây trần Muraenichthys gymnopterus Bleeker, 1853

Muraena gymnopterus Bleeker, 1853: 52.

Muraenichthys gymnopterus Bleeker, 1853: 526; Chen, 1929: 14; Nguyễn

Khắc Hường, 1993: 31; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 91

Tên tiếng Việt: Cá Nhệnh vây trần

Địa điểm thu mẫu: Gio Châu, Gio Phong, Cầu Hiền Lương,Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 1

Trang 38

L0 = 30,64H = 7,18T T = 9,69Ot = 11,68O = 8,36OO OO = 1,39O

5 Cá Nhệch răng một hàngMuraenichthys malabonensis Herre, 1923

Muraenichthys malabonensis Herre, 1923: 157, Pl 2 (fig 1) [Philipin J Sci.

V 23 (no 2); ref 2117] Nguyễn Khắc Hường, 1993: 32, hình 11; NguyễnHữu Phụng, 2001: 92

Tên tiếng Việt: Cá Nhệch răng một hàng

Địa điểm thu mẫu: Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 1

L0 = 23,42H = 6,98T; T = 5,10Ot = 10, 340 = 6,12OO

(5) Họ cá Cháo Elopidae

6.Cá Cháo biển Elops saurus Linnaeus, 1766

Elops saurus Linnaeu, 1766: 518, Syst

Elops machnata: Kottelat, 2001: 13, Freshwater Fishes of Northern Vietnam.

Tên tiếng Việt: Cá Cháo biển

Địa điểm thu mẫu: Vĩnh Long

Số mẫu phân tích: 1

L = 281,61mm D = 19; P = 18; V = 14; A = 16; C = 2+22; L1 = 101

L0 = 7.02H = 4,90T T = 5,14Ot = 3,75O = 5,01OO OO = 0,74O H = 2,12h

(6) Họ cá Trích Clupeidae

7.Cá Mòi cờ hoa Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1788)

Clupea thrissa Linnaeus, 1758: 318, Syst

Konosirus thrissa Jordan & Seale, 1906: 2, Proc.

Tên tiếng Việt: Cá Mòi cờ hoa

Địa điểm thu mẫu: Gio Châu, Gio Phong, Cầu Hiền Lương,Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 4

Trang 39

L = 85,49 - 103,01mm L0 = 67,17 - 83,07mm D = 14; P = 10 - 13; V = 5 - 7;

A = 26 -27; C = 2 + 22; L1 =46 - 48;

L0 = 3,41 - 3,68H = 3,09 - 3,16h

T = 4,02 - 4,07Ot = 3,97 - 4,04O = 4,63 - 4,74OO OO = 0,85 - 0,86O

8.Cá Mòi cờ chấm Konosirus punctatus (Schlegel, 1846)

Chaetorus punctatus Schlegel in Temminck & Schlegel, 1846: 240, Fau

Janonica Poiss, 10-14, Pl 109, fig.1 (Nhật Bản)

Chatoessus aquosus: Richardson, 1846: 307.

Clupanodon punctatus: Svertovidev, 1952: 319; Vương Văn Tân, 1962: 118,

hình 90; Mai Đình Yên, 1978: 11, hình 4; Nguyễn Khắc Hường, 1991: 40;Nguyễn Hữu Dực, 1995: 21

Konosirus punctatus: Mátubara, 1955: 188; Nguyễn Hữu Phụng, 2001: 195.

Tên tiếng Việt: Cá Mòi cờ chấm

Địa điểm thu mẫu: Vĩnh Trường, Vĩnh Long, Gio Châu, Gio Phong, Cầu HiềnLương

Số mẫu phân tích: 6

L = 118,10 - 132,10mm D = 15; P = 15 - 16; V = 17; A = 21; C = 18 +2

L1 = 52 - 54; L0 = 2,76 2,88H = 3,64 4,95T H = 3,42 3,49h OO = 0,88 0,90O T = 4,29 - 5,05Ot = 2,33 -3,30O = 2,64 - 3,67OO

-9.Cá Trích đầu ngắn Sardinella albella (Valenciennes, 1847)

Kowala albella Valenciennes, 1847: 362, Hist Nat Poiss vol 20.

Clupalosa bulan Bleeker, 1849: 12, Verk Batav Genort Kunst Wet vol 22 Clupeionia perforate Cantor, 1849: 1276, Asiatic Soc Bengal V 18

Clupea kewal Gunther, 1868: 450, Cat Fish British Mus vol 7.

Herengula sundaica Jondan & Seak, 1905: 777, Broc US Nat Mus vol 28.

Tên tiếng Việt: Cá Trích đầu ngắn

Địa điểm thu mẫu: Cầu Hiền Lương,Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 9

L = 94,01 - 145,20mm D = 17 - 19; P = 14 - 15; V = 7 - 8; A = 19 - 20;

Trang 40

C = 2 + 19; L1 = 37 - 40; L0 = 3,27 - 3,91H = 4,11 - 4,41T

T = 3,64 - 4,12Ot = 2,99 3,54O = 4,14 - 4,64OO OO = 0,69 - 0,76O

(7) Họ cá Trỏng Engraulidae

10.Cá Rớp Thrissa hamiltoni (Gray, 1832)

Thryssa hamiltoni Gray, 1832: lllustration Indian Zool 2,1.92, figs 1932

-1934: Nguyễn Khắc Hường, 1991: 100; Mai Đình Yên, 1992: 17; NguyễnHữu Phụng, 2001: 247

Thrissa hamiltoni Gray, 1835: 94, Acad, Natsei Trương Thủ Khoa và Trần

Thị Thu Hương, 1993: 25

Tên tiếng Việt: Cá Rớp

Địa điểm thu mẫu: Vĩnh Long, Gio Châu, Gio Phong, Cầu Hiền Lương,CửaTùng

Số mẫu phân tích: 13

L = 118,68mm D = 13; P = 13; V = 6; A = 36; L1 = 42 - 43

L0 = 3,95H = 4,41T T = 5,02Ot = 3,37O = 4,14OO H = 2,26h OO = 0,90O

(8) Họ cá Măng biển Chanidae

11.Cá Măng biển Chanos chanos (Forsskal, 1775)

Mugil chanos Porsskal, 1975: 74: Descrift Animal

Chanos chanos Klunzinge, 1871: 605; Nguyễn Khắc Hường, 1991: 26;

Nguyễn hữu Phụng, 2001: 277

Tên tiếng Việt: Cá Măng biển

Địa điểm thu mẫu: Cửa Tùng

Số mẫu phân tích: 1

L = 151,26mm D = 15; P = 16; V = 11; A = 11; C = 2 + 22; L1 = 88

L0= 4,39H = 3,88T T = 4,16Ot = 2,98O = 2,95OO; OO = 1,01O; H = 2,46h

V BỘ CÁ CHÉP CYPRINIFORMES

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ lưu vực sông Bến Hải và các địa điểm thu mẫu - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 2.1. Bản đồ lưu vực sông Bến Hải và các địa điểm thu mẫu (Trang 20)
Hình 2.2.  Sơ đồ đo cá họ cá Chép (Cyprinidae) - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 2.2. Sơ đồ đo cá họ cá Chép (Cyprinidae) (Trang 24)
Bảng 3.1. Thành phần các loài cá lưu vực sông Bến Hải – Quảng Trị - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.1. Thành phần các loài cá lưu vực sông Bến Hải – Quảng Trị (Trang 27)
Bảng 3.2. Thành phần các họ, giống, loài cá theo bộ ở sông Bến Hải TT Tên Việt Nam Tên khoa học Các  họ Các giống Các loài - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.2. Thành phần các họ, giống, loài cá theo bộ ở sông Bến Hải TT Tên Việt Nam Tên khoa học Các họ Các giống Các loài (Trang 33)
Bảng 3.5. So sánh sự khác nhau giữa hai loài cá - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.5. So sánh sự khác nhau giữa hai loài cá (Trang 51)
Bảng 3.6. So sánh các chỉ số hình thái giữa Rhinogobius sp và Rhinogobius brunneus - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.6. So sánh các chỉ số hình thái giữa Rhinogobius sp và Rhinogobius brunneus (Trang 81)
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố các loài cá lưu vực sông Bến Hải theo các hệ  sinh thái thủy vực - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố các loài cá lưu vực sông Bến Hải theo các hệ sinh thái thủy vực (Trang 87)
Hình 3.3. Sự phân bố các loài cá ở lưu vực sông Bến Hải theo địa hình - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 3.3. Sự phân bố các loài cá ở lưu vực sông Bến Hải theo địa hình (Trang 88)
Hình 3.5. Tỷ lệ về yếu tố phân bố cá sông Bến Hải 3.3.4. Sự xâm nhập cá nước mặn vào nội địa - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 3.5. Tỷ lệ về yếu tố phân bố cá sông Bến Hải 3.3.4. Sự xâm nhập cá nước mặn vào nội địa (Trang 90)
Bảng 3.7.  Sự xâm nhập của các loài cá biển vào trong nội địa theo  khoảng cách km - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.7. Sự xâm nhập của các loài cá biển vào trong nội địa theo khoảng cách km (Trang 91)
Hình 3.6. Khoảng cách xâm nhập của cá biển vào sông (km) - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 3.6. Khoảng cách xâm nhập của cá biển vào sông (km) (Trang 92)
Bảng 3.8. Sự phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.8. Sự phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu (Trang 93)
Hình 3.7. Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Hình 3.7. Biểu đồ phân bố các loài cá theo địa điểm nghiên cứu (Trang 94)
Bảng 3.9. Công dụng làm thuốc của các loài cá - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.9. Công dụng làm thuốc của các loài cá (Trang 95)
Bảng 3.10. Điều tra theo điểm, số hộ và phương tiện khai thác cá Khu - Đa dang sinh học cá lưu vực sông bến hải   quảng trị
Bảng 3.10. Điều tra theo điểm, số hộ và phương tiện khai thác cá Khu (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w