1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học các loài thú ăn thịt nhỏ khu vực tây bắc nghệ an (thuộc quỳ hợp, quỳ châu, quế phong)

58 832 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học các loài thú ăn thịt nhỏ khu vực tây bắc nghệ an (thuộc quỳ hợp, quỳ châu, quế phong)
Tác giả Chu Đình Liệu
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Lân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa học sinh học
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 29,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ăn thịt hầu hết các loạicôn trùng và các loại thú gặm nhấm nhỏ gây hại cho cây trồng và cây rừng.Ngoài ra thú ăn thịt nhỏ còn có ý nghĩa lớn đối với khoa học và lâm nghiệp…Thú rừng

Trang 1

TRờng đại học Vinh Khoa sinh học

Trang 2

chung và cả hệ sinh thái rừng nói riêng Chúng là một trong những mắt xíchhết sức quan trọng trong các chuỗi, lới thức ăn Chúng ăn thịt hầu hết các loạicôn trùng và các loại thú gặm nhấm nhỏ gây hại cho cây trồng và cây rừng.Ngoài ra thú ăn thịt nhỏ còn có ý nghĩa lớn đối với khoa học và lâm nghiệp…

Thú rừng nói chung và thú ăn thịt nói riêng có vai trò rất lớn đối với đờisống tinh thần cũng nh nhu cầu thiết yếu đối với con ngời nh: thú rừng cungcấp thịt, da lông; nhiều loài cung cấp nguồn dợc liệu quý giá, nhiều loài lànguồn đặc sản có giá trị về mặt nội địa và xuất khẩu cao…

Chính vì vậy thú ăn thịt nhỏ có vị trí quan trọng và luôn đợc đặc biệtchú ý trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này Trongvòng một thế kỷ qua, đặc biệt là trong vài chục năm gần đây xảy ra đốt phárừng và khai thác lâm sản, tình trạng săn bắt thú bừa bãi Do đó động vật rừngnói chung và thú ăn thịt nhỏ nói riêng ngày càng bị suy giảm về số lợngnghiêm trọng Nhiều loài thú ăn thịt nhỏ trớc đây có số lợng phong phú vàphân bố rộng thì nay đang rơi vào tình trạng hiếm dần và có một số loài đã bịtuyệt chủng hoặc đang có nguy cơ bị tuyệt diệt ở nhiều địa phơng

Trong tình trạng rừng của Việt Nam nói chung và rừng ở Tây Bắc Nghệ

An nói riêng đang bị suy giảm mạnh, cho nên số lợng các loại thú rừng ngàycàng giảm sút Chính vì vậy cần phải nghiên cứu để có những giải pháp quản

lý và bảo vệ thú rừng nói chung và thú ăn thịt nói riêng do đó chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ ở khu vực Tây Bắc Nghệ An

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái và sự phân bốcủa thú ăn thịt nhỏ ở Tây Bắc Nghệ An là cơ sở để đề xuất các giải pháp bảotồn đa dạng sinh học của nhóm động vật này

Từ đó có các biện pháp khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trên mộtcách hợp lí Đồng thời giúp hiểu biết về phơng pháp nghiên cứu khoa học về

động vật

Trang 3

Chơng I: Tổng quan 1.1 Lợc sử nghiên cứu thú nhỏ Việt Nam và khu vực Nghệ An

Thú rừng Việt Nam đợc tìm hiểu đã từ lâu [16] Tuy bắt đầu sớm từ thế

kỷ XVIII, nhng khá tản mạn và tập trung vào việc lập danh lục các loài Vào

thế kỷ XVIII nhà bác học Lê Quý Đôn (1724-1784) với các sách “Văn đài

loại ngữ” và “Phủ biên tập lục” đã thống kê nguồn lợi động vật ở một số địa

phơng Tiếp đó là công trình “Đại nam nhất thống chí” của các nhà bác học

Triều Nguyễn (1874) thống kê các loài thú phổ biến thời bấy giờ ở nhiều tỉnh.Vào thế kỷ XIX khi các nhà khoa học phơng Tây thâm nhập vào nớc ta thì quátrình nghiên cứu thú trong đó có thú ăn thịt nhỏ mới thực sự đợc chú ý nhiều.Cho đến hiện nay hầu hết ở Việt Nam đã có các đợt điều tra và nghiên cứu cácloài thú nói chung, trong đó có các loài thú ăn thịt nhỏ [16], [15], [10], [9], [7]

Trang 4

Trong đó Phạm Nhật, Nguyên Xuân Đặng, 2000 [9] “Sổ tay ngoại

nghiệp nhận diện các loài thú lớn của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát” đã

thống kê đợc 67 loài động vật lớn trong đó có 9 bộ đặc biệt bộ ăn thịt có số ợng lớn nhất về loài, trong đó có rất nhiều loà có ý nghĩa kinh tế Trong 67loài đó thì thú ăn thịt nhỏ có 25 loài chiếm 37% số loài

l-Vào tháng 11/2003 có thêm một đợt “Đánh giá nhanh đa dạng khu

bảo tồn thiên Pù Huống” [11] do các thầy giáo thuộc khoa sinh học, trờng Đại

học Vinh tiến hành và đã thống kê các loài thú và đã thu thập đợc kết quả là: ởkhu bảo tồn có khoảng 48 loài thú trong đó thú ăn thịt nhỏ có 15 loài(31,25%) số loài đợc điều tra

Tuy nhiên, công việc điều tra mới thực hiện ở khu bảo tồn Vì vậy việctiến hành điều tra và nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ cần đợc tiến hành rộng hơnnhằm xác định thành phần loài hiện có ở khu vực nghiên cứu đồng thời cónhững giải pháp để quản lý, bảo vệ và khai thác hợp lý về thú rừng nói chung

Kỳ, Phía Tây giáp với Lào Khu vực này với tổng diện tích khoảng 97.141,03ha

1.2.2 Đặc điểm địa hình

Khu vực Tây Bắc Nghệ An - Việt Nam có địa hình dốc và nhiều núinon Đặc điểm cấu trúc địa chất kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển

tự nhiên khiến cho vùng Tây Bắc Nghệ An có những dông núi kéo dài và có

xu hớng cấu trúc chủ yếu theo hớng Tây Bắc - Đông Nam với các đỉnh núichính trên các dông núi này Đây là hớng chính của địa máng và đứt gãy củasông Cả Địa hình rừng Tây Bắc Nghệ An có tính chất phân bậc khá rõ rệt, cóthể chia thành 3 bậc địa hình

* Địa hình có bậc độ cao từ 900 đến 1500 m Nằm chủ yếu ở các h ớngdông chính từ tam giác nơi tiếp giáp giữa ba huyện Con Cuông, Quỳ Hợp,Quỳ Châu đến đỉnh Pù Lon

* Địa hình có bậc độ cao từ 300 đến 900 m, gồm các đồi dốc đỏ bazan

ở vùng đệm từ Quỳ Châu đến Quỳ Hợp

Trang 5

* Địa hình có bậc độ cao dới 300 m Bao gồm chủ yếu lu vực sông suốinhỏ ở hai bên sông Hiếu xen kẽ các đồi núi thấp.

1.2.3 Đặc điểm khí hậu

Khu vực Tây Bắc Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa

đông lạnh, mùa hè nóng Mặt khác do địa hình dãy núi Trờng Sơn Bắc là dãynúi cao có khả năng chắn gió và nằm gần nh vuông góc với hớng gió mùa

Đông Bắc và gió mùa Tây Nam nên đã gây ra ma lớn ở sờn đón gió và hiệu

ứng “phơn” khô nóng Có ma nhiều về mùa hạ (tháng 4 đến tháng 10) và khô

về mùa đông (tháng 11 đến thánh 3 năm sau)

Trang 6

*Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23.5oC, trong đó nhiệt

độ phân bố không đồng đều qua các tháng và có sự dao động nhiệt độ trongnăm khá rõ rệt Mùa đông nhiệt độ thấp nhất vào tháng I (17.2oC) và thángXII (18.1oC) Mùa hè nhiệt độ cao nhất vào tháng VI (28.3oC) và tháng VII(28.7OC)

Biên độ dao động trung bình là 8.0oC

* Lợng ma: trung bình hàng năm có lợng ma đạt 1791.1 mm, có thểphân biệt hai thời kỳ ma rõ rệt Thời kỳ ma nhỏ từ tháng IV (trung bình là 92mm) đến tháng VII (trung bình là 158.2 mm) và thời kỳ ma lớn từ thánh VIII(trung bình là 268.2 mm) đến tháng X (trung bình là 300.5 mm) và lợng mavào mùa đông là rất ít

* Độ ẩm: Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng IX đến tháng V năm sau Độ ẩmtrung bình các tháng là 86%, độ ẩm vào mùa khô lúc có gió Lào thì xuốngthấp vào tháng VI và Tháng VII (74 % và 81 %)

Trang 7

1.3 Cơ sở khoa học

1.3.1 Vấn đề loài

Thuật ngữ “loài” (Species) thờng đợc gắn một tên gọi để chỉ một nhóm

đối tợng giống nhau nào đó, thuật ngữ này đợc đa vào sinh học lần đầu tiênbởi John Ray (1686) trên quan điểm sinh học không đổi Tiếp đó C.Line(1735), xem loại là hình thức tồn tại phổ biến của giới động vật và thực vật, là

đơn vị cơ bản của phân loại học Cho đến nay, có rất nhiều quan niệm về loài

đợc xem xét dới nhiều góc độ khác nhau

Trong phân loại học:

Các nhà phân loại học xác định nên loài hình thái Theo quan điểmnày, mỗi loài là một nhóm cá thể có những tính trạng ổn định và đồng nhất;Giữa hai loài có sự gián đoạn về một tính trạng hình thái (Trần Bá Hoành,1980)

Trên quan điểm di truyền:

ở các sinh vật sinh sản giao phối có thể xem loài là một quần thể haymột nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khuphân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và cách

ly sinh sản với nhóm quần thể khác

ở các loài sinh vật sinh sản vô tính có thể xem loài là một dòng vô tính

có những tính trạng tơng tự, thích nghi với môi trờng theo kiểu giống nhau,chiếm cứ những khu vực xác định và có chung một lịch sử phát triển (Trần BáHoành, năm 1980)

Quan niệm sinh học về loài:

Sự hình thành khái niệm loài sinh học là một bớc tiến quan trọng tronghọc thuyết về loài, đợc đa ra bởi Buffor và nhiều tự nhiên học và phân loại họckhác ở thế kỷ XIX

Quan niệm này khẳng định loài có tính thực tế độc lập, bao gồm cả cácquần thể và có tính đồng bộ về di truyền đợc hình thành trong quá trình lịch sửtiến hoá Loài sinh học đợc xem nh một đơn vị sinh sản, một thể thống nhất vềhình thái, về di truyền, không một thực thể nào trong giới vô cơ có đợc ba dấu

hiệu đó Trên quan điểm lý thuyết này E.Mayr (1963) đã định nghĩa: “Loài là

những nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau và đợc cách ly sinh sản với các nhóm khác” E.Mayr (1981

1.3.2 Phân loại học quần thể

Trang 8

Bắt đầu từ nửa sau thế kỷ XIX, các nhà phân loại học đã chú ý hơn đếnviệc mô tả các phân loại mới và xác định ranh giới các loài đa mẫu Khi sosánh các lô vật mẫu từ các quần thể khác nhau của cùng phân bố một loài nào

đó ngời ta thấy giữa chúng ít nhiều có sự sai khác Điều đó dẫn tới sự thay thếcác loài loại hình bằng các loài đa mẫu gồm các quần thể khác nhau (trongkhông gian và thời gian) Nghiên cứu và so sánh các quần thể thuộc một loài

đã trở thành mục đích chủ yếu của phân học quần thể

Việc phát triển khái niệm về đơn vị phân loại bậc loài nh là quần thểhay tổ hợp quần thể làm giảm nhẹ nhiều việc nghiên cứu biến dị và xác địnhcác đơn vị phân loại thấp và các thứ hạn phân loại

Các công trình nghiên cứu phân loại học quần thể không chỉ cho phép

ta đơn giản hóa phân loại học bằng cách đa vào các khái niệm loài đa mẫu màcòn vạch ra xu hớng nghiên cứu mới đối với tiến hoá Bên cạnh đó còn gópphần thúc đẩy đa khái niệm quần thể vào sinh học…

1.4 Đa dạng sinh học và công tác bảo tồn

1.4.1 Đa dạng gen

Trên thế giới các loài sinh vật đều có sự sai biệt về gen di truyền Gencủa bố và mẹ trong quá trình giao phối thì con cái đợc thu nhận nguồn gen tổhợp của bố, mẹ thông qua sự tái tổ hợp của các gen trong quá trình sinh sản

Gen là phần cơ bản nhất của loài và của đa dạng sinh học Vì gen quy

định tính trạng hình dạng từng loài

Trang 9

1.4.2 Đa dạng về loài

Sự đa dạng về loài là sự phong phú của các loài sinh vật trên trái đất.Mỗi loài đều có đặc điểm nhất định về hình thái, cấu trúc và nhất là có ANDbên trong nhân tế bào luôn luôn khác biệt nhau

Loài là một nhóm cá thể sinh vật thấp hay cao nhng có khả năng giaophối với nhau để sinh ra các thế hệ con cái hữu thụ Xác định loài giữu trênnhững đặc điểm về AND là quan trọng nhất, mỗi loài đợc ghi nhận bằng mộttên khoa học để phân biệt loài này với loài khác

Ví dụ: Cầy vòi mốc Pagguma larvata.

Trên thế giới hiện nay có hàng triệu loài sinh vật đang tồn tại trong đó

có những loài có hàng triệu cá thể, nếu cá thể cùng loài thì có gen cùng mộtloài, còn nếu cá thể khác loài thì có gen khác biệt nhau

Hiện nay phơng pháp phân tích AND giúp chúng ta xác định loài mộtcách chính xác nhất

1.4.3 Đa dạng về sinh thái

Trong môi trờng sống mỗi loài sinh vật sử dụng một nguồn tài nguyên

nhất định đợc gọi là ổ sinh thái và những loài trong môi trờng sống tạo thành

ổ sinh thái khác nhau và các loài luôn luôn quan hệ, tác động lẫn nhau tạo

thành các quần xã trong hệ sinh thái Hệ sinh thái đợc hình thành, phát triển

và tiến hoá trong quá trình phát triển của quả đất qua nhiều thiên niên kỉ hệsinh thái đạt tới sự cân bằng tự nhiên và đó là sự cân bằng sinh thái

1.4.4 Bảo vệ đa dạng và công tác bảo tồn

Trên những số liệu thu thập đợc và qua quá trình phân tích chúng tôithấy ở rừng Tây Bắc Nghệ An có sự đa dạng về thành phần loài khá cao và cónhiều loài về mặt kinh tế, dợc liệu quý, nhiều loài có giá trị sử dụng nội địa vàxuất khẩu cao Mặt khác nhiều loài có tác dụng làm cân bằng hệ sinh thái…

Tuy nhiên, trong mấy chục năm gần đây tình hình săn bắt thú diễn rarất bừa bãi, làm cho số lợng thú ăn thịt nhỏ giảm sút một cách nghiêm trọng,nhiều loài trớc kia có số lợng phong phú nhng ngày nay đã có số lợng giảm tớimức đáng lo ngại: báo gấm, báo lửa, cầy giông đốm lớn …

Nhiều loài đứng trớc bờ vực triệt chủng Đó là những loài không những

có giá trị về mặt tinh thần và kinh tế mà còn là nguông gen hết sức quý giá đốivới di truyền học, y học và các ngành khoa học khác mà con ngời cha đủ điềukiện để tìm hiểu và tìm ra hết đợc những giá trị mà những loài này đang có

Trang 10

giá này trớc khi chúng bị biến mất hẳn trên trái đất Đặc biệt cần có chínhsách giúp đỡ đồng bào dân tộc thiểu số nhằm cải thiện đời sống của họ Mặtkhác tích cực tuyên tuyền, giải thích cho họ hiểu và có ý thức bảo vệ nguồngen quý giá này Trong khi đó cần có những đợt điều tra, nghiên cứu cụ thể vàchi tiết hơn để đa ra những phơng án bảo vệ tối u nhất.

Trang 11

Chơng 2 Địa điểm, thời gian, t liệu và phơng pháp

nghiên cứu 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành tại 3 huyện: Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài đợc tiến hành từ tháng 09 năm 2005 đến tháng 04 năm 2006 với

5 đợt khảo sát và thu thập mẫu vật tại thực địa Và phân tích trong phòng thínghiệm, làm việc tại bảo tàng sinh học - khoa Sinh – Trờng Đại Học Vinh

2.2 Phơng pháp nghiên cứu

* Phơng pháp phỏng vấn:

Tại các địa phơng thuộc khu vực nghiên cứu chúng tôi đã phỏng vấncác thợ săn và nhân dân địa phơng để tìm hiểu về sự phân bố và thành phầnloài thú ăn thịt nhỏ có trong vùng nghiên cứu bằng những câu hỏi mở Khiphỏng vấn các thợ săn chúng tôi sử dụng các mẫu thú nhồi hiện có của địa ph-

ơng, các mẫu da tấm hay đối chiếu với ảnh các loài thú thờng gặp ở Việt Nam,

để xác định thành phần loài

Ngoài ra chúng tôi còn điều tra để tìm hiểu thành phần loài, tập tínhhoạt động và đặc điểm sinh học sinh sản… của từng loài cụ thể từ đó có thểxác định đợc đặc điểm sinh học và nhận dạng từng loài thú ăn thịt nhỏ

Trong 5 đợt đi thực địa chúng tôi đã phỏng vấn đợc 10 thợ săn

Trang 12

STT Họ tên Tuổi Địa điểm Thời gian

1 Lơng Văn Chai 55 Diễn Lãm – Quỳ Châu 28/10/2005

2 Lơng Văn Khang 67 Diễn Lãm – Quỳ Châu 29/10/2005

3 Kha Văn Túi 56 Diễn Lãm – Quỳ Châu 10/12/2005

4 Vi Văn Xửi 51 Châu Cờng – Quỳ Hợp 19/12/2006

5 Vi Văn Tiến 48 Châu Tiến – Quỳ Hợp 26/02/2006

6 Sầm Văn Yên 54 Châu Thành – Quỳ Hợp 05/03/2006

7 Vi Văn Boi 50 Châu Thái – Quỳ Hợp 18/03/2006

8 Thái Văn Dực 49 Châu Tiến – Quỳ Hợp 19/03/2006

10 Lơng Văn Nụi 55 Quế Phong 27/03/2006

* Thu thập mẫu vật:

Phơng pháp thu thật mẫu vật: Trong quá trình điều tra thực địa chúngtôi đã thu thập đợc một số mẫu vật (di vật) thú còn lu lại trong nhân dân địaphơng nh da lông, xơng sọ, móng vuốt và chụp ảnh các con thú nhồi hiện cótại địa phơng Ngoài ra chúng tôi còn thể mua lại hoặc xin một số bộ phận thúgồm:

- 3 xơng sọ

- Một đôi xơng chi

- Trên 40 ảnh chụp mẫu thú nhồi và dấu chân ở các địa điểm điều tra

Trang 13

* Phơng pháp phân tích hình thái phân loại và định loại:

- Đo kích thớc một số bộ phận của thân và kích thớc sọ

- Định loại các loài dựa vào tài liệu sau Việc phân tích định loại thú

đ-ợc tiến hành theo những nguyên tắc phân loại động vật của E.Mayr, 1969 [3];

định loại một số loài thú Việt Nam Lê Vũ Khôi, 1997 [8]

Ngoài ra việc định loại còn có sự bổ sung bằng các tài liệu sau: Danhlục các loài thú (MAMMALIA) Việt Nam Đặng Huy Huỳnh, 1994, [5], danhlục các loài thú Việt Nam Lê Vũ Khôi, 2000, [6] … Sau khi định loại đợckiểm tra lại bằng cách so mẫu tại Bảo tàng khoa Sinh học Trờng Đại HọcVinh Mỗi loài sau khi định loại thì đợc ghi tên đầy đủ [5]: Tên phổ thông, tênkhoa học, xuất xứ, tên động vật và các tác giả đã có nghiên cứu tại Bắc Trung

- Chiều cao tai: (A.): Đo từ khe trớc lỗ tai tới mõm vành tai

- Trọng lợng (W.): Cân tơi tính bằng gam (g) hoặc kilôgam (kg)

* Đo sọ: Đo với thớc compa (thú lớn) và thớc trợt (thú nhỏ)

- Chiều dài toàn bộ (LON): Đo từ đàu xơng mõm tới phần sau hết của sọ

- Chiều dài lồi cầu nền (LCB): Đo từ đầu xơng mõm tới bờ sau của lồicầu chẩm

- Chiều dài nền (LB.): Đo từ mút trớc khẩu cái tới bờ trớc lỗ chẩm

- Chiều dài khẩu cái: Đo từ bờ hố xơng cánh tới mút trớc xơng khẩu cái

- Lỗ răng cửa (FI.): Đo từ bờ trớc tới bờ sau lỗ (chiều dài) hoặc đo bềrộng nhất của lỗ (chiều rộng)

Trang 14

- D·y r¨ng m¸ trªn (C – M3): §o tõ bê sau r¨ng cuèi tíi bê tr íc r¨nghµm tríc thø nhÊt.

- ChiÒu dµi bÇu nhÜ (B.): §o tõ gèc phÇn ph×nh cña bÇu (kh«ng kÓ phÇnèng tai gi÷a)

- ChiÒu dµi x¬ng mòi (LN.): §o tõ ®iÓm trung tuyÕn cña mót sau hai

x-¬ng mòi

- ChiÒu réng gß m¸ (Z.): §o kho¶ng c¸ch réng nhÊt cña hai bê ngoµi gß m¸

- Eo Gian æ m¾t (CIO.) (I): §o kho¶ng c¸ch bê trong cña hai æ m¾t

- ChiÒu réng hép sä: §o phÇn réng nhÊt cña hép sä ë n¬i trªn x¬ngchòm tai

- Eo sau æ m¾t (§èi víi thó trëng thµnh, thó ¨n thÞt): §o kho¶ng th¾tcña phÇn tr¸n ngang sau m¾t

Trang 16

Trờng đại học vinh

Bộ môn động vật Phiếu hình thái thú N0 ………

Bộ: ……… Ngày su tầm: ………

Họ: ……… Địađiểm:………

Giống: ……… Sinh cảnh: ………

Loài: ……… Độ cao: ………

Loài phụ: ……… Phơng diện bắt: ………

Tên phổ thông: ……… Ngời su tầm: ………

Tên địa phơng: ……… Giới tính: ………

Hình thái 1 Chiều dài thân (L.) 12 Lỗ răng cửa (FI.) 2 Chiều dài bàn chân sau (P.) 13 Dãy răng má trên (C – M3) 3 Chiều dài tai (A.) 14 Dãy răng hàm trên (PM1 –M3)(M) 4 Chiều dài ống tay (D.) 15 Chiều dài bầu nhĩ (B.) 5 Chiều dài xơng chày (T.) 16 Chiều dài xơng mũi (LN.) 6 Trọng lợng (W.) 17 Chiều rộng gò má (Z.) 7 Chiều dài toàn bộ (LON.) 18 Eo gian ổ mắt (CIO) (I) 8 Chiều dài lỗ cầu nền (LCB.) 19 Chiều rộng hộp sọ 9 Chiều dài nền (LB.) 20 Eo gian ổ mắt 10 Chiều dài khẫu cái (B.) 21 Chiều dài đuôi (C) 11 Khoảng trống răng (D) Mô tả:

Hình vẽ

Ngời định loại Ngời phân tích Ngời lập phiếu

2.3 Độ phong phú

Đợc chúng phân chia và kí hiệu nh sau:

* Có từ 1 – 2

mẫu:

ít (kí hiệu +)

* Có từ 3 – 5

mẫu:

Trung bình (kí hiệu ++)

* Trên 5 mẫu: Nhiều (kí hiệu +++)

2.4 T liệu viết luận văn

Luận văn đợc xây dựng trên cơ sở các t liệu sau:

Trang 17

- Mẫu vật thu đợc tại thực địa: sau những lần đi thực địa chúng tôi đãthu thập đợc một số mẫu vật gồm 3 mẫu xơng sọ thú, một bộ xơng chân, 40

ảnh chụp về mẫu vật thú nhồi và dấu chân thú

- Nhật ký thực địa: Tất cả các thông tin, t liệu hiện tợng quan sát thuthập ngoài thiên nhiên và tìm hiểu qua nhân dân địa phơng cùng với các thợsăn đều đợc chúng tôi ghi chép trong sổ nhật ký thực địa để làm t liệu chocông tác nghiên cứu

- Phiếu điều tra và phiếu hình thái: Ngoài ghi chép thực địa, việc tìmhiểu còn đợc tiến hành theo phiếu điều tra Phiếu điều tra lại đợc kiểm tra quacác thợ săn và kiểm lâm để xác thực cho chính xác Trong quá trình điều tra

và nghiên cứu chúng tôi đã lập đợc 35 phiếu điều tra của 18 loài thú ăn thịtnhỏ thuộc 4 họ và đợc xếp vào bộ thú ăn thịt Ngoài ra chúng tôi còn lập đợc

58 phiếu hình thái của 18 loài trên

Từ những t liệu đó giúp chúng tôi có thể nghiên cứu về thành phần loài,tập tính hoạt động của từng loài thú ăn thịt nhỏ một cách cụ thể hơn

+ Phân tích và lấy số đo các chỉ số hình thái của 20 mẫu gồm 17 loài thú ăn thịt nhỏ tại Bảo tàng sinh học Trờng Đại học Vinh Đây cũng là cơ sở

để chúng tôi đối chiếu, so sánh với các mẫu đã ghi nhận đợc qua các đợt điều tra nghiên cứu tại thực địa

Trang 18

Chơng III: Kết quả nghiên cứu.

3.1 Th nh ph ành ph ần lo i thú ành ph ăn thịt nhỏ ở khu vực Tây Bắc Nghệ An

3.1.1 Thành phần loài:

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu thú ăn thịt nhỏ ở Tây Bắc Nghệ An(thuộc 3 huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong) từ tháng 9 năm 2005 đếntháng 4 năm 2006 Bớc đầu chúng tôi đã xác định ở khu vực này có 18 loàithú ăn thịt nhỏ đợc chúng tôi trình trình bày ở bảng 2

Với 18 loài thú ăn thịt nhỏ đã xác định, cho thấy thành phần loài thú ănthịt nhỏ ở Tây Bắc Nghệ An khá đa dạng và đã xác định đợc 4 họ, 1 bộ Đặcbiệt họ cầy (Viverridae) có tới 10 loài (55,56%) là họ có số lợng loài lớn nhất,tiếp đến là họ Mèo (Felidae) có 4 loài (22,22%), họ Chồn (Mustelidae) 3 loài(16,7%), và cuối cùng là họ Cầy Lỏn (Herpestidae) có 1 loài (5,56%)

Trong số 18 loài trên ở H Quỳ Hợp chúng tôi đã điều tra đợc 12 loài(66,67%), H Quế Phong có 7 loài (38,9%), H Quỳ Châu có 11 loài (61,1%)tổng số loài đã nghiên cứu

Trong số những loài phân bố ở khu vực Tây Bắc Nghệ An hiện có 6loài (33,33%) có số lợng cá thề còn phong phú (mức nhiều), 4 loài (22,2%) ởmức độ trung bình; và 8 loài (44,44%) có số lợng cá thể đang ở tình trạnghiếm và rất hiếm

Có 7 loài đang ở tình trạng hiếm và rất hiếm: có 2 loài (11,1%) tổng sốloài ở mức độ đang nguy cấp E(CR); 4 loài (22,2%) ở tình trạng sẽ nguy cấpV(VU) và có 1 loài (5,56%) ở tình trạng hiếm (R)

Trang 19

Ghi chú:

+ V(VU): Sẽ nguy cấp, E(CR): Nguy cấp , R: Hiếm

+ Số trong bảng: Chỉ số lợng mẫu điều tra đợc

3.2 Đặc điểm hình thái phân loại thú

3.2.1 Bảng định loại các loài thú ăn thịt nhỏ ở Tây Bắc Nghệ An.

1 Đuôi dài nhất bằng 1/2 chiều dài thân, ngón chân có màng da hoặckhông có màng da……… 2

- Đuôi dài hơn 1/2 chiều dài thân, không có màng da nối với nhau……3

2 Chân có màng da, lông mịn màng, kích thớc cơ thể vừa ………

.Rái cá th

……… ờng – Lutra lutra

- Chân không có màng da, lông thô cứng, màu vàng nhạt hay nâu nhạt

4 Thân có vằn ngang rộng thẩm màu, có 3 khoang đen chạy từ mũi đến

đầu, hai khoang đen lớn bã vai, 4 khoang đen (hoặc nâu đen) lớn ngang bụng,hai khoang đen ở gốc đuôi ……… Cầy vằn - Chrotogele owstoni

- Thân không có vằn ngang ………5

5 Có nhiều thẩm đen không đều và không rõ nét tạo thành hàng dọc ởthân, đuôi có khoang trắng, lông không tạo thành bờm trên lng, trán hẹp dogốc tai gần nhau, mút đuôi trắng ………Cầy hơng - Viverricula indica

- Thân không có điểm thẩm (hoặc các điểm này không rõ ràng), tánrộng do các gốc tai xa nhau, dọc lng có bờm ……….6

6 Đuôi dài và có nhiều vòng trắng sen lẫn với vòng đen ……… 7

- Đuôi dài và không có các vòng tròn trắng và đen sen lẫn nhau …….10

7 Thân có nhiều đốm xám hình bán nguyệt nổi rõ mở về phía đuôi,vùng bả vai và sờn có nhiều sọc đen kết hợp với nhau ở đầu trên và hình thành

2 dãy chảy song song với bờm lng đến tận gốc đuôi, đuôi có từ 5 – 6 vòngtrắng phân bố suốt chiều dài đuôi ………

Cầy giông Tây Nguyên -

Trang 20

- Thân không có các đốm xám hình bán nguyệt, đuôi có nhiều vòngtrắng phân bố suốt chiều dài đuôi ……….8

8 Đuôi có các vòng tròn trắng nối với nhau nhng khuyết ở mặt trênkhông tạo thành vòng tròn kính, có bờm dựng đứng chạy từ gáy tới hết đuôi,mỏm dài và hai mép môi phình to ………

Cầy vòi h

……… ơng - Paradosurus hermapharoditus

12 Cơ thể có kích thớc bé (< 500mm), lông có đốm bạc hoa dâm, mỗimột chiếc lông có những vòng nâu tối và trắng xen kẽ nhau …………

13 Kích thớc trung bình, bộ lông màu hung lửa nhạt đến màu hungxám, phần bụng trắng đục, không có đốm trắng ở phía sau tai ………

Báo lửa -

……… Catopuma temmicki.

- Có bộ lông màu vàng hoặc nâu nhạt với những đốm đen trên thân,phía sau tai có các đốm lông trắng ……….14

Trang 21

14 Lng có màu vàng nhạt, các đốm thẩm viền đen đuôi dài bằng nữathân … ……… Mèo rừng - Prionailuros benganlis.

- Bộ lông mềm có nhiều đốm đen tạo thành gấm ……….15

15 Cơ thể có kích thớc trung bình đến lớn, trên thân có các đốm đengiống “mây tối”., có một vệt lông đen chạy dọc lng sống

……… ……… Pardofelis nebulosa.

- Cơ thể có kích thớc vừa và nhỏ có các vệt lông đen chạy từ mắt đến

đỉnh đầu ………Mèo gấm - Pordofes marmorota.

3.2.2 Đặc điểm hình thái phân loại

* Họ cầy Viverridae

1.1 Cầy vòi mốc: Paguma larvata (H.Smith, 1827)

1827 Gulo larvata, H.Smith, Amm Kingd 2.281 pl

Paradoxurus garagi Bennett, 1835.

Paradoxurus robustus Miillen, 1900.

Paguma larvata Lê Vũ Khôi; 2000 [6]

Paguma larvata Đào Văn Tiến; 1981 [16]

Paguma larvata Hoàng Xuân Thuỷ [13]

Paguma larvata Hoàng Xuân Quang 2003[11]

Tên Việt Nam: Cầy vòi mốc

Tên Địa phơng: Chồn mỡ (tiếng Thái)

Số mẫu: 7 mẫu

Trang 22

xơng sọ

Số đo: L: 61 – 73 cm, P: 8,2 – 10,6cm, A: 3,9 – 4,3cm, C: 49 –62cm, LON: 13 cm, LCB: 11,9 cm, LB: 11,5 cm, B: 2,9 cm, D: 2,5 cm, M: 3,1

cm, Z: 3,9 cm, CIO: 6,4 cm

Mô tả đặc điểm phân loại:

Trang 23

Cầy vòi mốc có bộ lông rất thay đổi có thể là màu đen hoặc mâu nhạt,phần bụng thì sáng hơn, với 1/3 cuối đuôi có màu đen hoặc là màu trắng Đặc

điểm để phân biệt loài này với tất cả các loài khác là chúng đều có “mặt nạ”.giống nhau và có màu đen đặc thù, chúng thờng có một sọc trắng chạy từ mũicho tới đỉnh đầu và có những mảng lông trắng ở hai bên mắt, nhng tỷ lệ haimàu trắng và đen khác nhau, có đuôi thờng dài

1.2 Cầy Nghệ: Marter flavigla.

Tên Việt Nam: Cầy Nghệ

Tên địa phơng: Nhện hàn, Chồn dại (tiếng Thái)

Số mẫu: 2 mẫu

Trang 24

Số đo: L: 53,1 – 65cm, P: 10,2 – 12,3cm, A: 3,5 – 3,7cm, C: 39,5 –44,1cm

Mô tả đặc điểm phân loại:

Cầy Nghệ có hình dáng giống với chó nhà, toàn thân có màu vàng nghệ,chỉ trừ đầu, bốn chi và khoảng gần 1/3 phần sau thân là có màu đen tuyền.Mặt lng thì màu vàng đậm hơn và nhạt dần về phía bụng, đuôi thì dài bằng 2/3chiều dài thân, cằm và ức có màu vàng nhạt, bàn chân giống chó nhà

Phân bố: Việt Nam: Phân bố ở Bắc miền Trung

Khu vực Tây Bắc Nghệ An: phân bố ở ba huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu,Quế Phong

1.3 Cầy gấm: Prionodon pardicolor Hodysor, 1842

1842 Prionodon pardicolor Hodysor calcutta jzour Nat Hist 2.p.54

Phân loài: P.P Presina Thomas, 1925

Prionodon pardicolor Lê Vũ Khôi, 2000 [6]

Prionodon pardicolor Đào Văn Tiến 1981[16]

Prionodon pardicolor Hoàng Xuân Quang 2000 [11]

Tên Việt Nam: Cầy gấm, cầy báo, cầy chín khoa

Tên địa phơng: Chồn Mèo (tiếng Thái)

Số mẫu: 3 mẫu

Trang 25

Số đo: L: 35 – 50cm, C: 31,3 – 35cm, P: 6,5 – 13cm, A: 3,5 –4,4cm.

Mô tả: Cầy gấm có bộ lông màu vàng, trên thân có những đốm màu nâunằm rải rác trên toàn thân, những đốm này có thể to hay nhỏ nhng chúng lạikhông nối liền với nhau nh ở các loài khác, đuôi của cầy gấm có 9 vòng đenxen kẻ với 9 vòng trắng Móng vuốt có thể co rút đợc nh móng của các loàithuộc họ Mèo mà không tìm thấy đợc ở những loài cầy khác

Phân bố:

Việt Nam: từ phía Bắc Việt Nam dọc theo Biên giới Tây Bắc

Khu vực Tây Bắc Nghệ An: có mặt ở 3 huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu vàQuế Phong

Thế giới: Nepan, Sikkim, Assam, Bắc Malayxia, Thái Lan và Đông

D-ơng

1.4 Cầy giông đốm lớn: Viverra megaspila Blyth, 1862.

1862 Viverra megaspila Blyth, jour.As Soe Bery 31 P 331

Viverra megaspila Lê Vũ Khôi 2000 [6]

Viverra megaspila Hoàng Xuân Thuỷ 2004 [13]

Tên Việt Nam: Cầy giông đốm lớn, cầy giông sọc

Số mẫu: 1 mẫu

Trang 26

Số đo: L: 72 – 85cm, C: 30 – 36,9cm, A:4,5 – 4,8cm, P: 13 –13,8cm.

Mô tả đặc điểm phân loại:

Cây giông đốm lớn có bộ lông màu vện, là màu lông pha trộn của lông

đen và trắng tạo thành màu đặc trng Cổ của cầy giông đốm lớn có các dảiyếm đen xen kẽ với các dải yếm trắng và dọc lng sống của cơ thể có một dảibờm dựng đứng màu đen chạy từ cổ cho tới tận đuôi ở đuôi của loài này cócác vòng lông đen xen kẽ với các vòng lông trắng nhng các vòng này khuyếtkhông tạo thành vòng tròn kín, dọc sờn và đùi của loài này có các đốm lông

đen nằm rải rác không nối liền với nhau bốn chi có màu đen tuyền

1.5 Cầy giông: Viverra zibetha Linnaeus, 1758.

1758 Viverra zibetha Linnaeus, Syst Nat ed 10th P.44 Bengal

Viverra orientalis Hodgson, 1842

Viverra undulata Gray, 1830.

Viverra zibetha Đào Văn Tiến 1981 [16]

Viverra zibetha Lê Vũ Khôi 2000 [6]

Viverra zibetha Hoàng Xuân Thuỷ 2004 [13]

Viverra zibetha Hoàng Xuân Quang 2003 [11]

Tên Việt Nam: Là cầy giông

Tên địa phơng: Nhến cục (tiếng Thái)

Số Mẫu: 9 mẫu

Trang 27

Số đo: L: 57,7 – 84,7cm, C: 23,9 – 43cm, P: 8,6 – 13,6cm, A:3,6 –4,4cm.

Mô tả đặc điểm phân loại:

Cầy giông có bộ lông đặc trng là màu xám, đậm hơn ở phía lng và nhạtdần ở phía bụng Gáy có lông bờm dài, trên thân có một dải lông đen, cứngchạy từ gáy dọc cột sống cho tới tận đuôi và dải lông này có thể dựng đứngkhi con vật sợ hãi và đe dọa kẻ thù Cổ của loài này thì dài có hai dải yếm

Trang 28

Phân bố:

Việt Nam Phân bố rộng hầu khắp các vùng rứng núi trung du

Khu vực Tây Bắc Nghệ An: Thu đợc mẫu vật ở cả 3 huyện: Quỳ Hợp,Quỳ Châu, Quế Phong

Thế giới: Từ Nam Trung Quốc, bắc Myanma, qua Thái Lan, Đông

D-ơng, Malaysia, ấn Độ, Philippin

1.6 Cầy giông Tây Nguyên: Viverra tainguensis (Sokolov et al.,

1997)

Viverra tainguensis: Phạm Nhật, 2000 [10]

Tên Việt Nam: Cầy giông Tây Nguyên

Tên địa phơng: Nhến cục (tiếng Thái)

Trang 29

dài cơ thể, trên đuôi có từ 5 – 6 vòng đen xen lẫn từ 5- 6 vòng trắng phân bốsuốt chiều dài đuôi

Phân bố:

Việt Nam: phân bố rộng hầu khắp các vùng rừng núi trung du

Khu vực Tây Bắc Nghệ An: điều tra đợc mẫu vật có ở cả 3 huyện QuỳHợp, Quỳ Châu, Quế Phong

Trên thế giới: từ Nam Trung Quốc, Bắc Myanma qua Thái Lan, ĐôngDơng tới Malaixia, ấn Độ, Philippin

1.7 Cầy vằn: Chrotogale owstoni Thomas, 1922.

1922 Chrotogale owtoni Thomas, P Z S 17 London, 500 (Yên Bái,

Tonkin)

Chrotogale owstoni Đào Văn Tiến, 1981 [16]

Chrotogale owstoni Lê Vũ Khôi, 2000 [6]

Chrotogale owstoni Đặng Huy Huỳnh, 1994 [5]

Chrotogale owstoni Hoàng Xuân Quang, 2003 [11]

Tên Việt Nam: Cầy vằn

Số mẫu: 5 mẫu

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái - Điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học các loài thú ăn thịt nhỏ khu vực tây bắc nghệ an (thuộc quỳ hợp, quỳ châu, quế phong)
Hình th ái (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w